1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng một số phần hành kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú

75 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 597,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với ý nghĩa thực tế đó, trong thời gian thực tập tại Doanh nghiệp tư nhânNgọc Tú em càng nhận thức rõ hơn về vai trò của công tác kế toán cũng nhưcác phần hành trong doanh nghiệp dưới sự

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sự nghiệp giáo dục của nước ta đang trong quá trình xây dựng và pháttriển nhằm bắt kịp xu thế giáo dục của các nước trong khu vực và trên thếgiới, vì vậy việc học tập đi đôi với thực hành là một biện pháp hiệu quả đúngđắn đã và đang được áp dụng tại các trường đại học tại Việt Nam, khôngnhững chỉ trong các ngành kỹ thuật mà cả trong các ngành kinh tế xã hộikhác Đối với sinh viên các nghành kinh tế thì việc tổ chức các đợt thực tậptại các công ty, nhà máy, xí nghiệp là một việc rất cần thiết giúp sinh viêntiếp cận, tìm hiểu và làm quen với môi trường làm việc thực tế từ đó vận dụngcác kiến thức đã học tập được ở nhà trường vào điều kiện làm việc thực tếmột cách linh hoạt sáng tạo Đồng thời đây cũng là cơ hội giúp nhà trườngnhìn nhận đánh giá được đúng, khách quan hiệu quả đào tạo của mình cũngnhư đánh giá được trình độ, khả năng tiếp thu, học lực của mỗi sinh viên.Như chúng ta đã biết hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thịtrường phải đứng trước sự cạnh tranh hết sức gay gắt, chịu sự điều tiết của cácquy luật kinh tế, của nền kinh tế thị trường như quy luật giá trị, quy luật cạnhtranh sao cho sản phẩm vừa có chất lượng tốt, mẫu mã phải đẹp, giá cả phảiphù hợp với người tiêu dùng Để đạt được điều này, doanh nghiệp phải thựchiện tổng hoà nhiều biện pháp quản lí chặt chẽ nguồn nguyên liệu đầu vào,nhằm nâng cao lợi nhuận Việc tổ chức kế toán đúng, hợp lí và chính xác cáckhoản mục, phần hành kế toán thì doanh nghiệp mới có thể đứng vững trênthương trường

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, xâydựng, Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú nhận thức rõ tầm quan trọng của côngtác hạch toán kế toán và luôn cố gắng thực hiện tốt và đúng theo chế độ Nhànước ban hành

Trang 2

Với ý nghĩa thực tế đó, trong thời gian thực tập tại Doanh nghiệp tư nhânNgọc Tú em càng nhận thức rõ hơn về vai trò của công tác kế toán cũng nhưcác phần hành trong doanh nghiệp dưới sự giúp đỡ của cán bộ, công nhânviên trong Công ty, đặc biệt là các anh, chị phòng kế toán Những kiến thức

đã được học trên nhà trường đã được củng cố trong thời gian thực tế tại Công

ty giúp em hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp của mình Nội dung nghiên cứucủa báo cáo gồm ba phần:

Phần 1: Tổng quan chung về Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú.

Phần 2:Thực trạng một số phần hành kế toán tại Doanh nghiệp

tư nhân Ngọc Tú.

Phần 3: Nhận xét và một số kiến nghị về công tác quản lý, công

tác kế toán của Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú

Qua thời gian thực tập tại công ty, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệttình của các cô chú, các anh chị phòng kế toán, các cô chú cán bộ quản lí,

lãnh đạo Công ty cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Vũ Thị Bích Hà.

Nhưng với thời gian không dài, năng lực còn hạn chế, do vậy báo cáo nàykhông tránh khỏi những khuyết điểm nhất định, em xin chân thành cảm ơn sựđóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, cán bộ công ty, cùng các bạn quan tâmtới nội dung này để bài Báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 03 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Luân

Nguyễ

Trang 3

Đình

Luân

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU,CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lí của doanh nghiệp

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình thi công các công trình xây dựng của công ty Hình 2.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ hình thức Sổ nhật ký chung

Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú

Hình 2.3 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị của công ty

Hình 2.4 Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ

Hình 2.5 Quy trình ghi sổ kế toán NVL-CCDC

Hình 2.6 Sơ đồ biểu diễn thủ tục nhập kho tại Công ty

Hình 2.7 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng

Hình 2.8 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng

Trang 6

PHẦN 1 : TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NGỌC TÚ

1.1 Sự hình thành và phát triển của Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú:

1.1.1 Vài nét khái quát về Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú:

Tên Công ty: Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú

Loại hình doanh nghiệp: Công ty tư nhân

Trụ sở: Xã Thanh Vân - H Tam Dương – T Vĩnh Phúc

Mã số thuế(mã số doanh nghiệp): 2500208419

Số TK: 102010000282712 tại Ngân hàng công thương Bình Xuyên – Vĩnh Phúc

Điện thoại: 096 930 1569

Đại diện : ( Ông ) Mai Đức Bằng Chức vụ: Giám Đốc

1.1.2 Lịch sử hình thành của Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú:

Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú là một công ty hoạt động sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực xây dựng Được cấp phép đăng ký kinh doanh ngày 25tháng 10 năm 2000 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp

Công ty đang thực hiện xây lắp, hoàn thiện các hạng mục công trình như :Trường học, công trình giao thông, hạ tầng cơ sở,…, trong và ngoài tỉnh.Được các chủ đầu tư là các ban quản lí dự án của các huyện, tỉnh đánh giáchất lượng công tác xây lắp tốt đáp ứng được tiến độ thi công, công tác thanhquyết toán nhanh gọn Với sự năng động của tập thể cán bộ công nhân viêncông ty và sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc trong những năm gần đây công

ty không ngừng tăng trưởng và phát triển với nhịp độ năm sau tăng hơn nămtrước Sự phát triển đó rất phù hợp với xu hướng đang phát triển của ngànhxây dựng Việt Nam ta hiện nay

Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú là một doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh có quyền và nghĩa vụ theo luật định , thực hiện chế độ hạch toán kinh

Trang 7

tế độc lập, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của Pháp luật Hoạtđộng SXKD theo luật doanh nghiệp.

Tài khoản riêng được mở: số tài khoản 102010000282712 tại Ngân hàngcông thương Bình Xuyên – Vĩnh Phúc Mã số thuế(mã số doanh nghiệp):2500208419

Với số vốn 15 tỷ 270 triệu 600 nghàn đồng đầu tư vào SXKD, đồng thờilàm nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đòi hỏi công ty phải không ngừng nângcấp trang thiết bị hiện đại, đầu tư và đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ, độingũ công nhân có tay nghề, nâng cao hiệu quả quản lí sử dụng lao động Nhìn chung Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú là một doanh nghiệp còn nonnớt về tuổi đời, nhưng những thành tựu mà công ty đạt được thật đáng khích

lệ Hàng năm Công ty đã xây dựng được nhiều công trình tô điểm cho bộ mặtcủa đất nước, tăng cường cơ sở hạ tầng của xã hội Đồng thời cũng đem lạithu nhập ổn định cho hàng ngàn người lao động Ngoài ra Công ty cũng gópphần không nhỏ trong nghĩa vụ đóng góp vào ngân sách nhà nước

1.2 Cơ cấu bộ máy quản lí tại Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú:

1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí của Công ty:

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lí của doanh nghiệp

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng khắc nghiệt như hiệnnay, một doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững và khẳng định vị trí của mình

Giám đốc

(phụ trách chung)

Trang 8

không những doanh nghiệp đó phải hội tụ nhiều khả năng và năng lực bềnvững mà còn phải có một cơ cấu quản lí khoa học, phù hợp Đó mới chính lànền tảng, là yếu tố quan trọng làm nên hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực sảnxuất kinh doanh Nếu cơ cấu tổ chức có tốt, có đồng bộ thì doanh nghiệp mới

dễ dàng thực hiện các nhiệm vụ quản lí cả về nhân tố vật lực và nhân lực đạthiệu quả Cơ cấu bộ máy tổ chức của Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú áp dụngtheo cơ cấu trực tuyến chức năng Công việc được điều hành từ trên xuống, từcấp lãnh đạo cao nhất là Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạtđộng sản xuất và điều hành công ty tới các phòng ban nhỏ hơn

* Mối quan hệ giữa các bộ phận:

Giữa các phòng ban và lãnh đạo có quan hệ mật thiết và thống nhấtvới nhau được biểu hiện của hai mối quan hệ chủ yếu:

+ Mối quan hệ giữa các phòng ban với nhau là mối quan hệ hợptác, phối hợp, và bình đẳng để cùng giải quyết công việc một cách nhanhchóng, hiệu quả Nhân viên giữa các phòng hợp tác với nhau và giúp đỡ nhaugiải quyết những vướng mắc trong công việc

+ Mối quan hệ giữa các phòng với giám đốc là mối quan hệ giữacấp trên với cấp dưới theo chức năng hoạt động của mình.Nhưng giám đốcluôn quan tâm chăm sóc và xem xét giữa các ý kiến đề xuất của cấp dưới đểngày càng hoàn thiện bộ máy hơn Cấp dưới lắng nghe nhưng cũng có quyềngóp ý với ban lãnh đạo Mối quan hệ hai chiều đó sẽ giúp cho giám đốc vànhân viên có sự gần gũi và gắn bó hơn để đưa công ty đi lên

1.2.2 Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận:

1.2.2.1 Giám đốc:

+ Là người điều hành mọi hoạt động, tổ chức quản lí lãnh đạo cán

bộ công công nhân viên trong toàn công ty Định hướng ra kế hoạch hoạtđộng sản xuất kinh doanh hàng tháng, hàng quý, hàng năm của công ty

Trang 9

+ Tổ chức chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ công nhân viên phát huy năng lực côngtác sáng tạo, tham gia quản lí công ty.

+ Thường xuyên tổ chức chỉ đạo kiểm tra đôn đốc các phòng banchức năng nghiêm chỉnh chấp hành thực hiện đúng tiến độ kế hoạch đã được

+ Là người chịu trách nhiệm về tài chính, bố trí và tổ chức laođộng trong công ty đồng thời chịu trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm, thay mặtgiám đốc giải quyết các công việc liên quan đến tài chính và tiêu thụ sảnphẩm

+ Xây dựng kế hoạch chi tiêu tài chính và chịu trách nhiệm về chỉđạo mua nguyên vật liệu đầu vào để đưa vào sản xuất, bố trí lao động trong côngty

+ Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công

ty Kiểm tra đôn đốc các phòng ban chức năng thực hiện hoàn thiện cácnhiệm vụ được giao

1.2.2.3 Phòng hành chính:

Thực hiện chức năng tổ chức quản lí, sắp xếp cán bộ, công nhân ở cácphân xưởng và toàn Công ty cho phù hợp Thực hiện chế độ về bảo hộ laođộng, an toàn, vệ sinh lao động, chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, khenthưởng, kỷ luật theo quy định của nhà nước đối với người lao động Kiểm

Trang 10

tra, theo dõi việc chấp hành kỷ luật lao động và các quy định trong phạm vi

Công ty

1.2.2.4 Phòng kinh doanh:

Thực hiện kí hợp đồng với chủ đầu tư và các đơn vị khách hàng, thammưu cho lãnh đạo để kí hợp đồng kinh tế, tổ chức tham gia đấu thầu côngtrình

+ Giúp giám đốc nắm bắt về tình hình sản xuất kinh doanh củaCông ty rõ ràng và kịp thời

+ Có chức năng tổ chức kinh doanh hàng trong nước, chào hàng,quảng cáo sản phẩm

+ Lập ra các kế hoạch, chiến lược kinh doanh ngắn và dài hạn :nghiên cứu tìm hiểu mở rộng thị trường, đề ra các kế hoạch cung ứng vật tư,thiết bị công nghệ

+ Cung cấp thường xuyên và đầy đủ những thông tin về tiền tệ, sảnphẩm và chi phí để phục vụ cho lãnh đạo chỉ đạo các hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty

1.2.2.6 Phòng kỹ thuật - tổ chức thi công :

Tham mưu cho giám đốc về công tác giám sát và tổ chức thi công Theodõi các dự án đã và đang thực hiện, lập dự toán khả thi Quản lí về kỹ thuật

Trang 11

và chất lượng công trình, toàn bộ công tác kỹ thuật đặt dưới sự chỉ đạo trựctiếp của trưởng phòng

Lập kế hoạch triển khai thực hiện các hợp đồng kinh tế và kiểm tra tìnhhình thực hiện các hợp đồng kinh tế đó, lập kế hoạch thi công công trình…

+ Quản lí chất lượng công trình, kiểm tra giám sát các đơn vị thicông theo đúng quy trình quy phạm kỹ thuật hiện hành để đảm bảo yêu cầu

kỹ thuật

1.2.2.7 Các đội thi công công trường:

Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ mà công ty giao, đảm bảo tiến độ thicông của công trình cũng như đúng kỹ thuật…

1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú:

1.3.1 Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:

- Với ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu được bộ cho phép là xâydựng công trình

+ Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp

+ Xây dựng công trình giao thông, thuỷ lợi+ Xây dựng công trình cấp, thoát nước

+ Xây dựng, lắp đặt hệ thống điện, nước

+ San lấp mặt bằng

+ Dịch vụ phá rỡ công trình

Trang 12

Do đặc điểm của ngành xây dựng và sản phẩm xây dựng cơ bản, nên quytrình sản xuất của công ty có đặc điểm sản xuất liên tục, phức tạp, trải quanhiều giai đoạn khác nhau mỗi công trình đều có dự toán thiết kế riêng và thicông ở các địa điểm khác nhau Thường thì quy trình sản xuất của các côngtrình tiến hành theo các công đoạn sau:

 Chuẩn bị hồ sơ kĩ thuật:

 Hồ sơ kĩ thuật bao gồm: dự toán, bản vẽ thiết kế do bênchủ đầu tư ( bên A ) cung cấp

 Dự toán thi công do bên trúng thầu ( bên B ) tính toán lập

 Việc thiết kế mặt bằng, lập biện pháp thi công và biện pháp an toànlao động chủ yếu thuyết minh bằng bản vẽ còn những phần không thể hiệnđược trên bản vẽ thì được thuyết minh bằng lời

 Công tác tổ chức thi công được thể hiện sau khi bên A chấp nhận hồ

sơ thiết kế mặt bằng tổ chức thi công, biện pháp an toàn lao động Quá trìnhthi công được tổ chức theo các biện pháp đã lập

 Sau khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành bên A vàbên B tiến hành nghiệm thu bao gồm: chủ đầu tư (bên A) và tư vấn (nếucó), đơn vị thi công (bên B) và các thành phần có liên quan

Trang 13

 Hai bên tiến hành thanh quyết toán công trình hoàn thành sau khi đãnghiệm thu bàn giao công trình Khi quyết toán công trình đã được cấp cóthẩm quyền duyệt Bên A sẽ thanh toán nốt số còn lại cho bên B.

*Quy trình thi công các công trình xây dựng:

Sơ đồ quy trình thi công các công trình xây dựng của công ty được

tiến hành như sau:

Hình 1.2: Sơ đồ quy trình thi công các công trình xây dựng của công ty

Trang 14

* Chức năng của các bộ phận tại công trường.

+ Chỉ huy trưởng công trường.

Là người có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lí các dự án, chịutrách nhiệm trước công ty về chất lượng và tiến độ thi công Chỉ huy trưởng

có toàn quyền quyết định khi chỉ đạo thi công tại công trình Quan hệ trực tiếpvới cán bộ kỹ thuật A thuộc ban quản lý dự án (bên A) và Kỹ sư tư vấn trongcác giải pháp kỹ thuật thi công, giám sát thi công, có quan hệ chặt chẽ với chủđầu tư cùng với Công ty trong quá trình thi công xây dựng Thiết kế tổ chứcthi công tại hiện trường, làm công tác nghiệm thu các hạng mục,

- Đôn đốc bố trí các tổ - đội thi công phù hợp với tiến độ xây dựng côngtrình, cử cán bộ kỹ thuật chỉ đạo thi công đảm bảo đúng thiết kế, đạt chấtlượng cao, đúng tiến độ và đảm bảo an toàn lao động

- Báo cáo hoạt động của công trường theo đúng lịch giao ban của Công

ty, báo cáo công việc đột xuất trực tiếp với Giám đốc Công ty để có biện pháp

xử lý kịp thời

- Chỉ huy trưởng công trường có quan hệ trực tiếp với các văn phòng trựcthuộc lập kế hoạch về nhu cầu sử dụng các thiết bị thi công chuyên dùng đểđiều động theo tiến độ xây dựng

+ Giám sát kỹ thuật.

Là những người có nhiều kinh nghiệm chuyên môn, hiểu biết sâu về côngviệc Chịu trách nhiệm trước chỉ huy trưởng công trình và ban giám đốc vềchất lượng, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình Tham mưu cho phòng kỹthuật – tổ chức thi công quản lí về chất lượng, khối lượng và tiến độ xây lắptheo hợp đồng đã kí kết Đôn đốc thực hiện theo thiết kế được duyệt, các tiêuchuẩn hiện hành và các điều kiện kỹ thuật của công trình

Giám sát hiện trường thi công: Là những người có kinh nghiệm, hiểu sâu

về công việc chuyên môn, tham mưu cho trưởng phòng kỹ thuật – tổ chức thi

Trang 15

công và là các giám sát viên luôn có mặt tại công trường Giao dịch với bên A

và các kỹ sư tư vấn trong các giải pháp kỹ thuật thi công, làm công tácnghiệm thu, làm hồ sơ hoàn thành công việc

+ Kế toán thống kê.

Là một bộ phận của phòng kế toán, theo dõi tình hình tài chính của côngtrình Quản lí công tác thống kê, kế toán, vật tư, lao động, tổng hợp báo cáotheo quy định của Công ty Thực hiện cân đối vật tư cho công trường

+ Quản lí vật tư.

Thực hiện nhập xuất vật tư theo yêu cầu của chỉ huy trưởng công trườngcùng với sự giám sát của kế toán thống kê Báo cáo đầy đủ và đề xuất kịp thời

để đảm bảo vật tư cho thi công

+ Kỹ thuật thi công và an toàn lao động.

- Thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng xây dựng, chất lượng vậtliệu, hồ sơ thi công tại hiện trường – Tổ chức kiểm tra thường xuyên an toànlao động và các biện pháp vệ sinh công nghiệp đảm bảo vệ sinh môi trường

+ Tổ đội thi công.

Thực hiện phần việc do chỉ huy trưởng công trường giao Tổ trưởng chịutrách nhiệm về mặt tổ chức nhân lực, kỹ thuật, chất lượng và tiến độ của côngviệc Kiểm tra đôn đốc hàng ngày về quy trình thi công, thực hiện đảm bảođúng thiết kế và chất lượng công trình, thực hiện hạch toán đội

1.3.2 Nhiệm vụ quản lý ở từng phòng ban, phân xưởng:

1.3.2.1 Phòng hành chính: làm chức năng văn phòng và tổ chức lao

động tiền lương, có nhiệm vụ quản lý hồ sơ, quản lý quỹ tiền lương, tổ chứcthực hiện chính sách đối với người lao động, tham mưu cho Giám đốc điềuđộng, tiếp nhận, sắp xếp CBCNV trong công ty cho phù hợp với nhu cầu và

Trang 16

nhiệm vụ Theo dõi, tham mưu cho Giám đốc công tác thi đua khen thưởng,

kỷ luật, theo dõi công tác trật tự an ninh trong doanh nghiệp

1.3.2.2 Phòng Kế toán: Quản lý, huy động và sử dụng các nguồn vốn

của công ty sao cho đúng mục đích và hiệu quả cao nhất Phòng kế toán cótrách nhiệm ghi chép các nghiệp vụ tài chính phát sinh trong quá trình hoạtđộng của công ty, xác định kết quả hoạt động kinh doanh, lập các báo cáo tàichính theo quy định Ngoài ra, còn phải phân tích hiệu quả của hoạt độngkinh doanh của công ty nhằm mục đích cung cấp các thông tin cho ngườiquản lý để đưa ra những phương án có lợi nhất cho doanh nghiệp

1.3.2.3 Phòng kinh doanh: Nghiên cứu về dự án, kế hoạch, phương pháp

điều hành và lên kế hoạch đấu thầu và thi công

1.3.2.4 Các đội thi công: Thực hiện các dự án của công ty, thi công công

trình đấu thầu, nghiên cứu về tổ chức sản xuất, điều hành công việc

1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm gần đây:

Công ty đã duy trì tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận liên tục trong 2năm gần đây, mặc dù đang chịu ảnh hưởng của thời kỳ khủng hoảng kinh tế.Điều này cho thấy sự thành công trên lĩnh vực kinh doanh, cũng như sự nhạybén của ban lãnh đạo trong quá trình quản lý đầu tư và điều hành hoạt độngcông ty Đây là một trong những thế mạnh giúp công ty dễ dàng thâm nhậpthị trường, đồng thời bảo đảm về tài chính khi thực hiện chiến lược mới Công

ty đã đóng góp vào ngân sách nhà nước một khoản tiền không nhỏ,làm giàuthêm ngân sách nhà nước Cụ thể xin xem bảng sau:

Trang 17

Bảng 1.1: Tình hình SXKD trong 2 năm 2012-2013 “Nguồn:phòng KT

LN sau thuế 56.250.000 90.000.000 141.430.000 1.6 1.571TNBQ

*Nhận xét:

+ Qua bảng số liệu trên, ta có thể tổng doanh thu năm 2012 tăng sovới năm 2011 là 858.240.000 (đ) tương ứng tăng 0.2(lần) hay 20 %, tổngdoanh thu năm 2013 tăng so với năm 2012 là 850.560.000 (đ) tương ứng tăng0.165 (lần) hay 16.5% Như vậy tổng doanh thu của công ty có xu hướng tăngqua 3 năm trở lại đây, tuy nhiên tốc tăng có xu hướng giảm, năm 2011- 2012tốc độ tăng là 20% nhưng đến năm 2012 – 2013 tốc độ tăng chỉ đạt 16.5%

+ Chi phí năm 2012 tăng so với năm 2011 là 0.22 (lần) hay 22 %;như vậy, tốc độ tăng giá vốn hàng bán trong 2 năm này cao hơn tốc độ tăngdoanh thu (20%) do tác động của nền kinh tế nói chung giá cả các yếu tố đầuvào tăng dẫn đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp cũng tăng theo Chi phínăm 2013 tăng so với năm 2012 là 0.155 (lần) hay tăng 15.5% trong khi đódoanh thu lại cũng tăng 0.165(lần) hay tăng 16.5%đó là tín hiệu vui đối vớicông ty vì tốc độ tăng doanh thu đã cải thiện

+ Thu nhập bình quân năm 2012 tăng so với năm 2011 là 0.21(lần) ứng với 21% và năm 2013 tăng so với năm 2012 là 0.222 (lần) ứng với

Trang 18

22,2 % đó là do tốc độ tăng doanh thu cải thiện nên công ty cũng có điều kiện

để nâng cao thu nhập cho người lao động hơn

Qua những biến đổi tích cực qua hai năm ta thấy công ty đã thực hiện tốtviệc SXKD và hiệu quả trong khâu tiêu thụ sản phẩm Nhưng Công ty cần cốgắng hơn nữa trong việc tiết kiệm nguồn nguyên liệu đầu vào giảm chi phí tớimức thấp nhất nhưng vẫn làm tăng lợi ích kinh tế của doanh nghiệp

Trang 19

PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NGỌC TÚ

2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán của doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú:

2.1.1 Chính sách kế toán chung:

+ Niên độ kế toán áp dụng: Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm Dương lịch Đơn vị tiền tệ sửdụng trong kế toán là đồng tiền Việt Nam( VND) Các nghiệp vụ kinh tế phátsinh đơn vị tiền tệ không phải là VND đều được quy đổi thành VND theo tỷgiá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

+ Hiện nay Chế độ kế toán Công ty đang áp dụng được ban hànhtheo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính.Việc lập BCTC cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm củaCông ty

+ Hình thức kế toán áp dụng: Hiện nay Công ty đang áp dụng hìnhthức sổ kế toán: Nhật ký chung Với hình thức này kế toán sử dụng những sổsách theo biểu mẫu quy định đó là : Sổ Nhật ký chung , Sổ Nhật ký chuyêndùng ( thu - chi tiền, mua- bán hàng), Sổ, thẻ kế toán chi tiết (hàng hóa, côngnợ,…), bảng tổng hợp chi tiết, Sổ cái tài khoản

+ Chính sách thuế: Công ty đang áp dụng kế toán thuế GTGT theophương pháp khấu trừ

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp kê khai thường xuyên, trị giá xuất hàng tồn kho được xácđịnh theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: Công ty xác định số khấu haotheo phương pháp đường thẳng theo Thông tư số 45/2013/TT- BTC ngày 25

Trang 20

tháng 4 năm 2013, thay cho Thông tư số 203/2009/TT – BTC ngày 20 tháng

10 năm 2009

+ Hệ thống TK kế toán: Công ty sử dụng hầu hết các TK kế toán

đã được ban hành và sửa đổi theo Quyết định 15/2006/QĐ - BTC

2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán:

Chứng từ kế toán sử dụng trong công ty áp dụng theo quy định của BộTài chính Công ty không sử dụng mẫu hóa đơn chứng từ riêng vì ít cónhững nghiệp vụ kinh tế đặc thù.Trình tự luân chuyển chứng từ tại Doanhnghiệp tư nhân Ngọc Tú theo quy định chung bao gồm 4 khâu:

Lập chứng từ theo các yếu tố của chứng từ (hoặc tiếp nhận chứng từ từbên ngoài): tuỳ theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ mà sử dụng chứng từthích hợp

Kiểm tra chứng từ: khi nhận chứng từ phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp

và hợp lý của chứng từ

Lưu trữ chứng từ và huỷ chứng từ: Chứng từ là căn cứ pháp lý để ghi sổđồng thời là tài liệu lịch sử của doanh nghiệp Vì vậy sau khi ghi sổ và kếtthúc kỳ hạch toán chứng từ được chuyển vào lưu trữ, bảo đảm an toàn, khi hếthạn lưu trữ chứng từ được đem huỷ

2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán:

+ Hiện nay công ty áp dụng hình thức Sổ Nhật ký chung tiến hànhhoạch toán trên máy tính theo chương trình kế toán TW của hội kế toán ViệtNam

+ Sổ kế toán sử dụng là Sổ Nhật ký chung và sổ Cái, theo hình thứcghi sổ nhật ký chung

+ Hàng tháng kế toán căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra đảm bảotính hợp lệ, hợp pháp và hợp lý của chứng từ tiến hành phân loại tổng hợp

Trang 21

nhập chứng từ vào máy Quá trình thực hiện công việc kế toán trên hệ thống

sổ sách tự động hóa theo phương pháp ghi sổ như sau:

Tại công ty đã ứng dụng tin học trong trong quản lý tài chính hệ thống kếtoán của công ty, thực hiện toàn bộ công việc ghi chép và tổng hợp chi tiếthoàn chỉnh các sổ sách báo cáo kết quả tài chính

*Hệ thống sổ sách trong hình thức này gồm:

Sổ nhật ký chung: Dùung để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh trong từng kỳ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tàikhoản của các nghiệp vụ

- Sổ cái: Là sổ phân loại, dùng hoạch toán tổng hợp tình hình tài sản,nguồn vốn, tình hình hoạt động sxkd của công ty

- Sổ cái , thẻ kế toán chi tiết: Dùng để ghi chép các đối tượng kế toán cầnthiết đã theo dõi chi tiết các sổ liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp thông tincho việc quản lý các tài sản, nguồn vốn, công nợ chưa được phản ánh trên sổnhật ký chung và sổ cái

* Trình tự ghi sổ theo hình thức Sổ nhật ký chung được thể hiện qua sơ đồ sau đây:

Trang 22

*Ghi chú:

Ghi hàng ngày :

Ghi cuối tháng, định kỳ:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

Hình 2.1: Sơ đồ trình tự ghi sổ hình thức Sổ nhật ký chung

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra được dùng làm căn

cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn

cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kếtoán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc

Sổ nhật ký đặc

biệt

Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Sổ nhật ký chung

Báo cáo tài chính

Bảng cân đối phát sinh

Bảng tổng hợp chi

tiết

Sổ cáiChứng từ kế toán

Trang 23

ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được nghi vào các sổ, thẻ kếtoán chi tiết liên quan.

Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vàocác chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ

Cuối tháng, quý, năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phátsinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảngtổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo chi tiết

Về nguyên tắc tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cânđối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổnhật ký chung

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán:

2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty:

Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán của công ty:

- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu trong bộ máy kế toán của công ty

có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của công ty, phâncông từng phần việc cho kế toán viên, đôn đốc các bộ phận thực hiện tốt cácnhiệm vụ có liên quan đến công tác tài chính của công ty

Kế Toán Trưởng

Kế Toán NVLiệu

Kế Toán Thanh Toán

Kế Toán Tiền Lương

Trang 24

- Kế toán NVL: Quản lý việc mua bán, nhập , xuất, tồn vật tư theo dõi và

lập bảng thanh toán, quyết toán các công trình, các hạng mục công trình hoànthành

- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi phản ánh số tiền hiện có và

tình hình biến động của các khoản vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngânhàng, tiền đang chuyển) thông qua việc báo cáo chứng từ thu chi

- Kế toán lương: có nhiệm vụ theo dõi công nợ, phải thu, phải trả, theo

dõi tổng quỹ lương, tính lương và BHXH cho nhân viên, ghi chép kế toántổng hợp tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ Cuối tháng tiến hành trảlương cho công nhân viên

Các bộ phận kế toán có mối quan hệ mật thiết với nhau và ràng buộc vớinhau

2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của công ty:

Trang 25

triển, hạn chế rủi ro, tăng sức cạnh tranh nếu phân tích đúng đắn các thôngtin.

Trong Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú cũng vậy, nhận thấy tầm quantrọng của kế toán quản trị, Công ty thành lập một bộ phận trực tiếp lập dựtoán, thu thập thông tin và soạn thảo báo cáo phục vụ cho các quyết định chonhà quản lý

Kế toán quản trị trong Công ty gồm các nội dung phản ánh những nộidung khác nhau:

 Kế toán quản trị các yếu tố sản xuất kinh doanh(lao động, hàng tồnkho, TSCĐ): đánh giá tình hình sử dụng các nguyên liệu, phát sinh các chiphí,

 Kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm

 Kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh

 Kế toán quản trị các khoản đầu tư tài chính

 Kế toán quản trị các hoạt động khác của doanh nghiệp

Hình 2.3: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị của công ty

Bộ phận kế toán tài chính

Kế toán trưởng

Bộ phận kế toán quản trị

BỘ PHẬN XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN NỘI BỘ DOANH

THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN

Bộ phận phân tích biến động kết quả hiệuquả hoạt động

Bộ phận phân tích chứng minh quyết định quản trị

Trang 26

2.2.1.2 Sử dụng thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định ngắn hạn, dài hạn:

* Quyết định ngắn hạn.

Quyết định ngắn hạn là những quyết định liên quan đến viếc sản xuất kinhdoanh của Công ty trong khoảng thời gian ngắn nhất là một năm Đó có thể làquyết định mua một dây chuyền công nghệ, quyết định loại bỏ hay tiếp tục kinhdoanh một bộ phận, cũng có thể là quyết định sản xuất hay mua ngoài, nên bánhay tiếp tục sản xuất… Một tình huống trong quyết định ngắn hạn ảnh hưởng chủyếu tới thu nhập trong thời gian ngắn, cho nên phương án lựa chọn quyết địnhngắn hạn là lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong năm tới Để có được tínhđúng đắn trong việc ra các quyết định ngắn hạn, nhà quản lý trong Công ty dựavào những thông tin thích hợp về chi phí, đó là những thông tin phải đạt 2 tiêuchuẩn cơ bản:

 Thông tin đó phải liên quan tới tương lai

 Thông tin đó phải có sự khác biệt giữa các phương án đang xem xét vàlựa chọn

VD:Tại Công ty đang có phương án lựa chọn mua một máy ép cọc bê

tông mới thay cho máy cũ đang sử dụng:

Bảng 2.1: So sánh máy ép cọc bê tông mới - cũ“nguồn: phòng KT Công ty Ngọc Tú”

- Nguyên giá: 200.000.000 - Nguyên giá: 320.000.000

- Giá trị còn lại trên sổ sách: 160.000.000

- Thời gian sử dụng: 10 năm - Thời gian sử dụng: 10 năm

- Giá thị trường hiện nay: 70.000.000

- Chi phí biến đổi hàng năm: 300.000.000 - Chi phí biến đổi hàng năm: 200.000.000

- Giá trị thanh lý khi hết thời gian sử dụng: 0 - Giá trị thanh lý khi hết thời gian sử dụng: 0

- Doanh thu hàng năm: 750.000.000 - Doanh thu hàng năm: 750.000.000

Theo tài liệu trên thì:

+ Thông tin thích hợp: Chi phí biến đổi hàng năm, chi phí khấu haomáy mới, giá bán máy cũ, giá mua máy mới

Trang 27

+ Thông tin không thích hợp: Doanh thu hàng năm, giá trị thanh lý, giátrị còn lại trên sổ sách kế toán.

Chi phí hoạt động giảm do sử dụng máy mới(300-200) x 5 500

Nhưng để có được quyết định chính xác lại là một trong những vấn đềkhá phức tạp đối với nhà quản trị vì nó chi phối bởi nhiều nhân tố khác nhau

* Quyết định đầu tư dài hạn

Vì đầu tư dài hạn ban đầu cần một số tiền rất lớn mà thời gian thu hồi dài,luôn gắn với rủi ro, mạo hiểm cho nên các nhà quản trị trong Công ty tiếnhành quá trình phân tích cụ thể, đánh giá chính xác các thông tin về dòng tiền,

tỷ suất sinh lời,…

Trong trường hợp phân tích kỳ hoàn vốn các dòng tiền cố định, nếu kỳhoàn vốn nhỏ số năm đề ra thì dự án có thể chấp nhận được

VD:

Công ty có một máy ủi cũ mang lại rất ít thu nhập vì năng lực sản xuấtkém nên Ban quản trị đang nghiên cứu mua một máy mới thay vào máy kia.Chiếc máy mới trị giá 400 triệu và có thể sử dụng 10 năm, giá trị tận dụngmáy cũ là 10 triệu Công ty tiến hành đầu tư khi kỳ hoàn vốn của nó khôngquá 2 năm Có dự toán chi phí và thu nhập dự kiến của chiếc máy mới:

Đơn vị: triệu đồng

Doanh thu: 750

Trừ biến phí: 320

Trang 28

Lãi trên biến phí: 430

Lợi nhuận thuần: 384

- Ta có Dòng thu tiền thuần hàng năm(M) = Lãi thuần + giá trị khấu hao

Như vậy chiếc máy ủi mới thảo mãn kỳ hoàn vốn của Công ty(1,02<2 năm) nên Công ty sẽ thay chiếc máy mới vào máy cũ

Trang 29

nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầunhư: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, dụng cụvăn phòng…

- TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thểhiện một lượng giá trị đã được đầ tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ vôhình, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh như: một số chi phí liênquan đến sử dụng đất, chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sángchế, bản quyền tác giả

Giá trị còn lại

Trang 30

2.2.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ:

Trong đó: Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu kiểm tra:

Hình 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ

Hàng ngày căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản giao nhân

TSCĐ lậy số liệu ghi vào sổ nhật ký chung theo nguyên tắc ghi sổ

Từ chứng từ tăng, giảm TSCĐ kế toán ghi vào sổ chi tiết liên quan , từ

nhật ký chung kế toán ghi sổ cái Tk 211, 213, 214 theo từng nghiệp vụ căn cứ

vào sổ cái các tài khoản đó lập báo cáo tài chính

Phải tiến hành kiểm tra đối chiếu giữa sổ cái các tài khoản với sổ chi tiết

các tài khoản đó có sự khớp đúng

Biên bản giao nhận TSCĐ Biên bản thanh lý TSCĐ

Sổ cái TK 211, 213,214

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Sổ(thẻ) chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết Nhật ký đặc biệt

Sổ NKC

Trang 31

 TSCĐ của công ty có được là do mua ngoài:

NGTSCĐ

Mua

Giá mua ghi trên hóa

CP vận chuyển lắp đặt chạy thử

+

Thu ế nhậ p khẩ u -

Giảm giá, chiết

Phí trướ

Trang 32

TK 811

Góp vốn đầu tư bằng TSCĐ

Nhượng bán thanh lý

TK 411 Trả lại

TSCĐ cho các bên góp vốn đầu tư

TK 221, 222, 223, 228

TK 241, 155, 154

Trang 33

Ví dụ: TSCĐ của công ty chủ yếu tăng do mua sắm Mỗi trường hợp tăng

công ty lập 1 hồ sơ lưu trữ gồm những giấy tờ có liên quan đến tài sản phục

vụ cho quản lý và SXKD có hiệu quả

1, Ngày 14 tháng 11 năm 2013 công ty đã mua 01 máy Đầm của công ty cổphần Ngọc Châu cho phòng kế hoạch sản xuất Giá mua chưa thuế: 20.477.000,thuế GTGT 10% là 2.047.700; chi phí vận chuyển: 100.000 công ty đã thanhtoán bằng tiền mặt

2, Khi giao hàng bên bán là công ty cổ phần Ngọc Châu giao cho Doanhnghiệp tư nhân Ngọc Tú 01 hoá đơn đỏ theo mẫu của Bộ tài chính với nộidung như sau:

Trang 34

Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng

Liên 2: (Giao cho khách hang)Ngà 14 tháng 11 năm 2013

Số:099848

Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Ngọc Châu

Địa chỉ: Quảng Trạch, Quảng Xương, Thanh Hóa

Số TK: 3309205043215

Đơn vị mua hàng: Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú

Địa chỉ: Thanh Vân, Tam Dương, Vĩnh Phúc

Tổng tiền thanh toán: 22.524.700

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi hai triệu năm trăm hai mươi tư nghìn bảy

trăm đồng.

(ký ,ghi rõ họ tên) (ký ,ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên)Khi giao hàng hai bên lập biên bản bàn giao để xác lập việc giao nhận nộidung như sau:

Đơn vị: Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú

Địa chỉ:Thanh Vân, Tam Dương, Vĩnh Phúc.

Mẫu số: 01-TSCĐ

(Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ-BTC ngày

Trang 35

- Ông/Bà: Bùi Bá Châu Chức vụ: Phó giám đốc Đại diện bên giao.

- Ông/Bà: Cao Tú Oanh Chức vụ: Kế toán trưởng Đại diện bên nhận

- Ông/Bà: Đặng Thị Thu Chức vụ: Kế toán viên Người nhận

Địa điểm giao nhận TSCĐ: Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú

Xác nhận việc giao nhận như sau:

u

Nước SX

Năm SX

Năm

sử dụng

Côn

g suất

Nguyên giá TSCĐ

Tỷ lệ khấu hao %

CP vận chuyển

CP lắp đặt Giá mua Nguyên giá

Trang 36

Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và chứng từ có liên quan (HĐGTGT), kế toán xác định nguyên giá TSCĐ = 20.477.000 + 2.047.700 +100.000 = 22.624.700 đồng

Ghi vào sổ như sau:

có thể đưa chúng vào hoạt động sản xuất có hiệu quả kinh tế cao

Trang 37

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Số: 82 Ngày 14 tháng 11 năm 2013 Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ: Máy Đầm Số 40 Ngày 14/11/2013

Tên, ký hiệu,quy cách (cấp hạn) TSCĐ :Máy Đầm

Số hiệu TSCĐ: 8

Nước sản xuất(xây dựng): mỹ Năm sản xuất: 2010

Bộ phận quản lý sử dụng: Phòng kế hoạch sản xuất của Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú.

Năm đưa vào sử dụng: 2013

Công suất diện tích thiết kế

Đình chỉ sử dụng máy Đầm ngày tháng năm

Số

hiệu

chứng

từ

Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ

Ngày Diễn giải Nguyên giá Năm Giá trị hao

mòn

Cộng dồn

(Ký , họ tên) (Ký , họ tên) (Ký , họ tên, đóng dấu)

Ngày đăng: 18/11/2015, 17:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lí của doanh nghiệp Hình 1.2 Sơ đồ quy trình thi công các công trình xây dựng của công ty Hình 2.1  Sơ đồ trình tự ghi sổ hình thức Sổ nhật ký chung - Thực trạng một số phần hành kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú
Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lí của doanh nghiệp Hình 1.2 Sơ đồ quy trình thi công các công trình xây dựng của công ty Hình 2.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ hình thức Sổ nhật ký chung (Trang 5)
Sơ đồ quy trình thi công các công trình xây dựng của công ty được tiến hành như sau: - Thực trạng một số phần hành kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú
Sơ đồ quy trình thi công các công trình xây dựng của công ty được tiến hành như sau: (Trang 13)
Hình 2.1: Sơ đồ trình tự ghi sổ hình thức Sổ nhật ký chung - Thực trạng một số phần hành kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú
Hình 2.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ hình thức Sổ nhật ký chung (Trang 22)
Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú - Thực trạng một số phần hành kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú
Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú (Trang 23)
Hình 2.3: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị của công ty - Thực trạng một số phần hành kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú
Hình 2.3 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị của công ty (Trang 25)
Hình 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ - Thực trạng một số phần hành kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú
Hình 2.4 Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ (Trang 30)
Hình thức thanh toán: Tiền Mặt - Thực trạng một số phần hành kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú
Hình th ức thanh toán: Tiền Mặt (Trang 34)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN  BỔ KHẤU HAO TSCĐ - Thực trạng một số phần hành kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 44)
Bảng cân đối số Phát sinh - Thực trạng một số phần hành kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú
Bảng c ân đối số Phát sinh (Trang 47)
Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán - Thực trạng một số phần hành kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú
Hình th ức thanh toán: Chưa thanh toán (Trang 51)
Hình 2.7 Quy trình ghi sổ kế toán tiền mặt - Thực trạng một số phần hành kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú
Hình 2.7 Quy trình ghi sổ kế toán tiền mặt (Trang 57)
Hình 2.8 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng - Thực trạng một số phần hành kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú
Hình 2.8 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w