1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo chuyên đề kế toán tại công ty cổ phần giải pháp viễn thông 3c

81 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 854,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, kế toán còn là công cụ không thể thiếu được trong hệ thống các công cụ quản lý vốn, tài sản, vật tư và mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đồng thời là nguồn cung

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

BÁO CÁO THỰC TẬP

TẠI CTY:CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG 3C ĐỊA CHỈ: Số 33 Ngõ 178 Thái Hà – Đống Đa – Hà Nội

Họ và tên sinh viên :BÙI THỊ THƠM

Lớp :CĐ KT18-K12

Hà Nội_ 2013

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Sinh viên thực tập: Bùi Thị Thơm

Mã HSSV: 1231070892

Lớp: CĐKT 18- K12

Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán

Trường: Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Tên giáo thực viên hướng dẫn: NGUYỄN THU HƯƠNG

Nhận xét, đánh giá của giáo viên hướng dẫn thực tập về báo cáo thực tập tốt nghiệp và ý thức chuyên cần của sinh viên trong quá trình thực tập

Trang 3

Mục lục

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4

LỜI NÓI ĐẦU 5

PHẦN 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 6

1.1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CTY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG 3C 6

1.1.1 NGÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG 3C 7

1.1.2 CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG 3C 9

1.1.3 TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CTY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG 3C 12

1.1.4 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH 3 NĂM GẦN ĐÂY (2010,2011,2012) 14

PHẦN 2 : HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG 3C 15

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN 15

2.1.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY: 17

2.1.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BỘ PHẬN KẾ TOÁN: 18

2.1.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÒNG KẾ TOÁN VỚI CÁC BỘ PHẬN QUẢN LÝ TRONG CÔNG TY: 18

2 CÁC PHẦN HÀNH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG 3C 18

2.1.KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 18

2.2.KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 19

2.2.1.HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (TSCĐ) 19

2.2.2 HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ 25

2.2.3 HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 34

2.2.4 HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 45

2.2.5 HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY 55

2.2.6 HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 56

2.2.7.HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ ĐẦU TƯ VÀ DỰ PHÒNG 65

2.2.8 HẠCH TOÁN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI KẾT QUẢ KINH DOANH 65

2.2.9.HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NỢ PHẢI TRẢ, NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 74

2.2.10 BÁO CÁO KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 74

PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 77

1 NHỮNG THÀNH CÔNG ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC CỦA CÔNG TY TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN 77

2 NHỮNG MẶT CÒN HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY .78 3 NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 79

KẾT LUẬN 80

Trang 4

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

TNHH: trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ: Tài sản cố định

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

KPCĐ: Kinh phí công đoàn

CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp

SXKD: Sản xuất kinh doanh

CCDC: Công cụ dụng cụ

NVL: Nguyên vật liệu

NC: Nhân công

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển như vũ bão, đất nước đang trên đàphát triển theo con đường công nghiệp hoá-hiện đại hoá thì ngày càng có nhiều công

ty, nhà máy, xí nghiệp mọc lên với quy mô cũng như ngành nghề kinh doanh khácnhau Để quản lý được phải nhờ sự điều hành của nhà nước và kế toán với tư cách làcông cụ quản lý ngày càng được khai thác tối đa sức mạnh và sự uyển chuyển của nónhằm điều chỉnh vĩ mô và kiểm soát sự vận hành của nền kinh tế trong hiện thựcphong phú và đa chiều Mặt khác, kế toán còn là công cụ không thể thiếu được trong

hệ thống các công cụ quản lý vốn, tài sản, vật tư và mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đồng thời là nguồn cung cấp thông tin đáng tin cậy để nhà nước điềutiết vĩ mô nền kinh tế

Với mục đích vận dụng những kiến thức đã được học trên ghế nhà trường vàonghiên cứu thực tiễn, trong thời gian qua em đã thực tập tại công ty cổ phần Giải PhápTruyền Thông 3C, được sự giúp đỡ của các anh, chị trong phòng kế toán công ty cũngnhư sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn NGUYỄN THU HƯƠNG đãgiúp em hoàn thành báo cáo này Báo cáo gồm những nội dung sau:

Phần 1: Tổng quan về công ty cổ phần giải pháp viễn thông 3c

Phần 2 : Thực trạng hạch toán kế toán tại cty cổ phần Giải Pháp viễn thông 3c.Phần 3: nhận xét và kiến nghị

Do thời gian thực tập và những kiến thức thực tế của em còn hạn chế nên bài báocáo của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong sẽ nhận được nhiều ý kiếnđóng góp của cô giáo hướng dẫn cũng như các thầy, cô giáo trong khoa để báo cáo của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Bùi Thị Thơm

Trang 6

PHẦN 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1.1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CTY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG 3C

Công ty Cổ phần giải pháp viễn thông 3c được thành lập theo quyết định số

0103024321 do sở Kế hoạch và Đầu Tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 07/05/2004 -Tên công ty: Công ty Cổ phần giải pháp viễn thông 3c

Tên giao dịch: vien thong 3c Trading and Communication Joint Stock Company

Mã số thuế : 0103415768

Địa chỉ : Số 33 Ngõ 178 Thái Hà – Đống Đa – Hà Nội

Số tài khoản ngân hàng: 0451001676745 – Ngân Hàng Ngoại Thương Hà Nội

lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty Cổ Phần Giải Pháp viễn thông 3c chuyển đổi từ Công ty TNHH GiảiPháp Viễn Thông và Công Nghệ Thông Tin GCN ĐKKD số 0102020309 do phòngđăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội Công ty được thành lập và ra đờitrong điều kiện nền kinh tế đất nước đang có sự phát triển mạnh mẽ, đó cũng là một lợithế để công ty có điều kiện phát triển và hợp tác trong các hoạt động sản xuất kinhdoanh, tuy nhiên đó cũng là một thách thức đối với 1 công ty mới thành lập với số vốn

ít, quy mô nhỏ và chưa tạo được vị thế trên thị trường Năm 2009, công ty chủ yếuhoạt động trên lĩnh vực viễn thông ,hệ thông thông tin doanh nghiệp,công nghiệp chếbiến chế tạo khác Mặc dù trong thời gian đầu thành lập công ty đã gặp phải một sốkhó khăn nhưng với tinh thần đoàn kết và nhiệt tình trong công việc nên công ty đãkhắc phục được khó khăn và vươn lên phát triển mạnh mẽ Từ năm 2010, công ty đã

Trang 7

bắt đầu nhận thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, trang trí nội ngoại thấtcông trình xây dựng Với đội ngũ công nhân viên lành nghề, tinh thần ham học hỏitrong công việc, thái độ làm việc nghêm túc cùng với người chủ doanh nghiệp là ôngĐOÀN ĐỨC TUẤN một con người đầy tinh thần nghị lực, không lùi bước trước khókhăn, công ty đã từng bước khẳng định mình và vị thế trong xã hội

1.1.1 NGÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG 3C.

Hiện nay, công ty :sảm xuất phần mềm úng dụng trong mọi lĩnh vực:

- Tư vấn, cung cấp giải pháp, lắp đặt, sửa chữa, bảo trì các hệ thống điện tử, tinhọc, thiết bị viễn thông

- Màn hình điều khiển

- Máy đo phóng xạ

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hang hóa, các sản phẩm, dịch vụ, vật tư thiết bịđiện tử, tin học, thiết bị viễn thông

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

- Cung cấp dịch vụ thiết lập, khai thác, lưu trữ, xử lý dữ liệu

- Sản xuất, mua bán thiết bị, linh kiện điện tử, tin học, viễn thông, thiết bị phục

vụ nghiên cứu khoa học, giảng dạy

- Đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông, internet

- Phát triển thương mại điện tử

Trang 8

1a Giới thiệu quy trình sản xuất tại công ty Cổ Phần Giải Pháp viễn thông 3c

Hình 1: Sơ đồ tổ chức sản xuất tại công ty Cổ Phần Giải Pháp viễn thông 3c.

Sơ đồ trên gồm các quá trình sau:

Khi khách hàng có yêu cầu đặt hàng sẽ được chuyển đến các phòng, ban tiếp nhận củacông ty sau đó sẽ chuyển lên ban giám đốc

Giám đốc và các bộ phận quản lý sẽ khảo sát thực tế yêu cầu của khách hàng, sau đó

sẽ ký kết hợp đồng

Sau đó, thông tin sẽ được chuyển đến các phòng chức năng Các phòng chức năng cónhiệm vụ lập dự toán, lên kế hoạch sản xuất sao cho hợp lý và chi phí là nhỏ nhất, lợinhuận là cao nhất và đáp ứng được yêu cầu của khách hàng

Yêu cầu

Giám đốc

Hợp đồng

Các phòng chức năng

Các phân xưởng sản xuất

Tổ thi công lắp đặt

Trang 9

Bản dự toán được giám đốc duyệt được dùng làm kế hoạch thực hiện Kế hoạch đượcchuyển xuống bộ phận sản xuất và tiến hành sản xuất theo kế hoạch để giao cho kháchhàng.

Nếu là hợp đồng gia công lắp đặt thì sau khi gia công sẽ được chuyển tới bộ phận thicông lắp đặt để mang đi lắp đặt

Các bộ phận sản xuất được chuyên môn hóa rõ ràng và có mối quan hệ chặt chẽ, thốngnhất với nhau từ trên xuống dưới

1.1.2 cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần giải pháp viễn thông 3c.

Hình 2: Sơ đồ bộ máy cơ cấu quản lý tại công ty Cổ Phần Giải Pháp viễn thông 3c.

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

Trang 10

Giám đốc công ty

Giám đốc công ty là người đầu tiên lên kế hoạch và điều hành mọi hoạt động củacông ty, là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty, đồng thời là ngườiđại diện hợp pháp trước pháp luật

Phó giám đốc kỹ thuật:

Phó giám đốc kỹ thuật là người chịu trách nhiệm quản lý khu vực thi công côngtrình, giám sát chất lượng công trình, tư vấn giá cả, thời gian thi công cho giám đốctrong việc ký hợp đồng

Phó giám đốc kinh doanh:

Phó giám đốc kinh doanh là người quản lý công việc nội bộ của công ty, đặc biệt

là bộ phận văn phòng, quản lý, điều hành công ty khi giám đốc đi vắng Là người thammưu cho giám đốc các chiến lược kinh doanh như mở rộng quy mô, mở rộng ngànhnghề…

Hạch toán các hoạt động sản xuất kinh doanh, thanh toán tài chính với kháchhàng Cuối tháng báo cáo quyết toán để trình giám đốc và cơ quan có thẩm quyền phêduyệt

Phòng kế hoạch kinh doanh:

Xem xét tình hình kinh doanh, lãi, lỗ, tiến độ thi công các công trình, tình hìnhluân chuyển vốn để tham mưu cho giám đốc về kế hoạch thi công, ký kết hợp đồng,nghiên cứu thị trường, tìm kiếm cơ hội mở rộng ngành nghề chuyên môn và các ngànhnghề mới…

Phòng kế toán:

Theo dõi doanh thu, công nợ khách hàng

Theo dõi tình hình nộp thuế cho ngân sách nhà nước

Theo dõi tình hình thu chi và thanh toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng cho các đốitượng liên quan

Lập đầy đủ các chứng từ thanh toán cho khách hàng

Trang 11

Theo dõi các khoản tạm ứng các khoản phải thu khác, chi phí trả trước cho từngđối tượng.

Tính lương và các khoản phải trích theo lương cho cán bộ, công nhân viên trongcông ty, cuối tháng lập bảng phân bổ tiền lương

Lên bảng cân đối, lập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh

Mối quan hệ giữa các bộ phận:

Giữa các phòng ban và lãnh đạo có quan hệ mật thiết và thống nhất với nhauđược biểu hiện qua hai mối quan hệ chủ yếu:

Mối quan hệ giữa các phòng ban là mối quan hệ hợp tác, bình đẳng để cùng giảiquyết công việc một cách nhanh chóng, hiệu quả

Mối quan hệ giữa các phòng ban với giám đốc là mối quan hệ giữa cấp trên vớicấp dưới theo chức năng hoạt động của mình Giám đốc xem xét giữa các ý kiến đềxuất, nguyện vọng của cấp dưới để ngày càng phát huy được lợi thế của doanh nghiệpgiúp doanh nghiệp phát triển mạnh hơn, đồng thời ban giám đốc quan tâm, chăm lođến đời sống của cấp dưới để họ có thể yên tâm làm việc, công tác phục vụ cho doanhnghiệp

Trang 12

1.1.3 TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CTY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG 3C.

PHỤ LỤC 01- Quy trình tổ chức sản xuất hoạt động kinh doanh

Hình 3.sơ đồ quy trình sản xuất hoạt động kinh doanh của công ty

Nhập hàng và Kiểm tra hàng hóa tại công ty

Trưng bày sản phẩm và kiểm tra số lượng hàng hóa sản phẩm tồn kho

Bán hàng và nhận thông tin từ khách

Kiểm tra và xác định khả năng đáp ứng các yêu cầu của khách hàng

Phản hồi lại khách

Thủ tục thanh toán và kiểm soát công

Xuất hàng ( người mua hàng hoặc nhân

viên giao hàng tại công ty )

Đo lường thỏa mãn của khách hàng

Bảo hành hàng hóa, sản phẩm Kiểm tra hàng trước khi giao hàng

Trang 13

- Dựa vào bản quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty ( phụ lục 01) ta thấy trình tự hoạt động sản xuất của công ty có mối quan hệ tương đối chặt chẽ va hiệu quả giữa các khâu trong quá trình kinh doanh.Tạo ra sự đảm bảo an toàn trong kinh doanh, sự thu hút và sự tin tưởng của khách hàng đối với công ty

Công ty Cổ phần giải pháp viễn thông 3c là đơn vị hạch toán độc lập, được thành lập dựa trên luật doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa

vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn do công ty quản lý, có tài sản và con dấu riêng hạch toán dưới sự kiểm soát của cơ quan quản lý của nhà nước.

Ngay từ khi mới thành lập Công ty đã tưng bước khắc phục khó khăn và những thiếu thốn ban đầu đưa việc kinh doanh vào ổn định Gắn liền với quá trình hoạt động phát triển và để đáp ứng yêu cầu của khách hàng và mở rộng thị trường công ty viễn thông 3c đã không ngừng nhập nhiều mẫu mã đa dạng hóa nhiều chủng loại sản phẩm, cộng với chính sách kinh doanh giá bán buôn đến tận tay người tiêu dùng và những chính sách bảo hành tốt nhất cho khách hàng nhằm tăng chất lượng phục vụ khách hàng Qua đó, viễn thông 3c luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, toàn diện về mọi mặt một cách bền vững và đáng kinh ngạc so với các công ty kinh doanh cùng lĩnh vực Công ty viễn thông 3c

có đội nhân viên hùng hậu và trình độ chuyên môn cao (chủ yếu các nhân viên

đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng chuyên nghành kinh tế và kỹ thuật ), đủ để đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng

Trang 14

1.1.4 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH 3 NĂM GẦN ĐÂY (2010,2011,2012)

Số tiền Tỷ lệ

(%)1.Doanh thu thuần 1.000.348.00

6.Chi phí khác 21.784.000 29.352.600 36.444.268 14.660.268 677.Tổng LN trước thuế 432.621.000 527.114.200 860.009.300 427.388.300 99

Doanh thu thuần của công ty tăng từ 1.000.348.000 đồng lên 1.956.531.000 làm cholợi nhuận trước thuế của công ty tăng lên 99% Điều này cho thấy công ty đang mởrộng quy mô sản xuất cũng như thị trường tiêu thụ của mình Nhưng doanh thu thuầncủa công ty tăng lên cũng có thể là do giá cả của nguyên vật liệu đầu vào tăng lên

Giá vốn hàng bán của công ty cũng tăng lên 67% nhưng mức tăng này thấp hơn mứctăng của doanh thu Đây là một dấu hiệu tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty

Trang 15

PHẦN 2 : HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG 3C.

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

-doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định sô 15/2006/QD- BTCngày 20/03/2006, sửa đổi bổ sung theo Thông tư sô 161/2007/TT- BTC ngày31/12/2007 của Bộ Tài chính Theo đó :

Tài khoản sử dụng: Hầu hết các tài khoản kế toán công ty sử dụng theo quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC Tuy nhiên để vận dụng tốt hơn và phù hợp với đặc điểmkinh doanh của công ty thì công ty có sử dụng thêm một số tài khoản cấp 2, tài khoảncấp 3

Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam

Công ty áp dụng hình thức kế toán: Nhât ký chung

Các loại sổ công ty sử dụng:

Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái

Sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Các loại báo cáo gồm :

Báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm gửi cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê,

sủ dụng nội bộ gồm:

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Thuyết minh báo cáo tài chính

Về nguyên tắc:

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều được ghi sổ nhật ký mà trọng tâm là sổnhật Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế củanghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để vào sổ cái

Về phương pháp ghi sổ

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào sốliệu đã ghi trên sổ nhật ký chung, nhật ký đặc biệt để vào sổ cái theo các tài khoản kếtoán phù hợp và các sổ thẻ chi tiết liên quan

Trang 16

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái, lập bảng cân đối số phátsinh.Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợpchi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính.

Hình 4: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty Cổ Phần Giải Pháp viễn thông 3c

Bảng cân đối phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 17

2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty:

Hình 5: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong công ty Cổ Phần Giải Pháp viễn thông 3c.

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung Công

ty không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm

vụ ghi chép, phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế phát sinh Định kỳ cuối tháng, quý,năm phòng kế toán sẽ tổng hợp số liệu, lập báo cáo để trình ban giám đốc của công ty

Do đó, phòng kế toán chỉ có 1 người có trình độ đại học, còn lại là các kế toán có trình

độ trung cấp hoặc cao đẳng Nhiệm vụ cụ thể của các kế toán như sau:

Kế toán trưởng:

Là người được bổ nhiệm đứng đầu bộ phận kế toán,là người chỉ đạo chung vàtham mưu chính cho lãnh đạo về tổ chức và các chiến lược tài chính kế toán cho doanhnghiệp Kế toán trưởng là người hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, điều chỉnh những côngviệc mà kế toán viên đã làm sao cho hợp lý nhất

Ngoài ra, kế toán trưởng còn phải nắm bắt, phân tích tình hình tài chính của công

ty về vốn và nguồn vốn một cách kịp thời, chính xác để báo cáo với lãnh đạo có hướnggiải quyết phù hợp nhất

Kế toán thu, chi, thanh toán:

Phản ánh chính xác, kịp thời những khoản thu chi và tình hình tăng, giảm, thừa,thiếu của từng loại vốn bằng tiền, theo dõi, hạch toán tình hình thanh toán công nợ vớikhách hàng, nhà cung cấp, với nhân viên của công ty

Kế toán TSCĐ, vật tư

Kế toán tổng hợp

Trang 18

Kiểm tra thường xuyên tình hình thực hiện chế độ sử dụng và quản lý vốn bằngtiền, kỷ luật thanh toán.

Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ, thường xuyên kiểm tra, đốichiếu số liệu với thủ quỹ để đảm bảo tính cân đối, thống nhất

Kế toán tiền lương :

Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về

số lượng, chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động.Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ kế toán về các khoản tiềnlương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động

Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về các khoảntiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ tính toán và phân bổ chính xác, đúng đốitượng.Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT

Kế toán TSCĐ, vật tư:

Theo dõi, quản lý chi tiết thông tin về TSCĐ như giá trị, khấu hao, nguồn hìnhthành, bộ phận sử dụng, nguồn gốc xuất xứ.Theo dõi tình hình tăng giảm và lý do tănggiảm của TSCĐ

Theo dõi tình hình xuất_nhập_tồn của vật tư về cả số lượng và giá trị.Sử dụngđúng các quy định về tính giá hàng xuất kho…

Kế toán tổng hợp:

Có trách nhiệm tập hợp chi phí,tính giá thành và lập báo cáo kết quả kinh doanh.Đồng thời, theo dõi,lập kế hạch nộp thuế cho nhà nước.Cuối tháng, quý, năm lập các

tờ khai thuế GTGT, TNDN Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh

2.1.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán:

Tuy mỗi bộ phận đều có nhiệm vụ riêng nhưng tất cả đều có mối quan hệ chặtchẽ với nhau.Kế toán trưởng có trách nhiệm chỉ đạo chung, kế toán chi tiết có nhiệm

vụ tập hợp các chứng từ gốc, vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp Toàn bộ hoạt động về côngtác kế toán thống kê đều chịu sự chỉ đạo của phòng kế toán công ty bằng thông tin haichiều qua văn bản

2.1.4 Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các bộ phận quản lý trong công ty:

Phòng kế toán hoạt động dưới sự chỉ đạo của các bộ phận quản lý trong công ty,thực hiện nhiệm vụ của ban giám đốc giao cho.Và ngược lại, thông tin do phòng kếtoán cung cấp phục vụ cho các bộ phận quản lý trong việc đưa ra các chính sách, kếhoạch, chiến lược kinh doanh

2 Các phần hành hạch toán kế toán tại công ty Cổ Phần Giải Pháp viễn thông 3c.

2.1.kế toán quản trị.

Trang 19

2.2.kế toán tài chính.

2.2.1.Hạch toán kế toán tài sản cố định (TSCĐ)

2.2.1.1 Đặc điểm, phân loại tài sản cố định

Khái niệm: Tài sản cố định là tài sản thỏa mãn đồng thời 4 tiêu

Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất

Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần

và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất, kinh doanh

Tài sản cố định giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng

Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định

Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hìnhtăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị, cũng như tại từng bộ phận

sử dụng, cung cấp thông tin cho kiểm tra, giám sát thường xuyên việc bảo quản, giữgìn TSCĐ và kế hoạch đầu tư mới cho tài sản cố định

Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinhdoanh theo mức độ hao mòn của tài sản cố định và chế độ quy định

Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố định,giám sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và công việc sửa chữa

Tính toán và phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổimới, nâng cấp hoặc tháo gỡ bớt hệ thống làm tăng giảm nguyên giá tài sản cố định.Tham gia kiểm kê định kỳ hay kiểm tra bất thường tài sản cố định theo quy địnhcủa nhà nước và yêu cầu bảo toàn vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động,bảo quản, sử dụng TSCĐ tại đơn vị nhằm quản lý chặt chẽ hơn và tránh thất thoát haybiển thủ tài sản, đồng thời tham gia đánh giá lại khi cần thiết

Bảng thống kê tài sản cố định tại Công ty Cổ Phần Giải Pháp viễn thông 3c.

Trang 20

Biểu số1: Bảng thống kê tài sản cố định của công ty Cổ Phần Giải Pháp viễn thông 3c.

Chỉ tiêu Nguyên giá Giá trị hao mòn Giá trị còn lại

* Phương pháp hạch toán tài sàn cố định:

TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài.TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hầu như không thay đổi hìnhthái vật chất ban đầu Khi tham gia vào sản xuất kinh doanh, TSCĐ tốt hay xấu đều cóảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm TSCĐ của công

ty chủ yếu là nhà cửa văn phòng, phương tiện vận tải, vật dụng văn phòng như máy vitính, tivi…

+ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định

c, Quy trình hạch toán:

Khi có phát sinh nghiệp vụ kinh tế liên quan đến TSCĐ, kế toán thực hiệnphản ánh vào Thẻ TSCĐ và các sổ liên quan như Sổ Nhật ký chung Cuối tháng tiến

Trang 21

hành tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Số liệu trên sổ Nhật ký chung là cơ sở để vàocác sổ cái các TK 211, 213, 214.

Hình 6: Quy trình hạch toán tăng( giảm) TSCĐ trong công ty Cổ Phần Giải viễn thông 3c.

TK 811 Nhượng bán, thanh lý

TSCĐ

Mức khấu hao

của tháng này

Mức khấu haotrung bình đầutháng này

Mức khấu haotăng trongtháng này

Mức khấuhao giảmtrong thángnày

Trang 22

trongtháng N

+

Mức khấu haomột tháng của

trong tháng N-1

x

Số ngàycha tínhkhấu haoTSCĐ

trongthángN-1

Số ngày trong

tháng N

Số ngày trongtháng N-1

trong tháng N x

Số ngàykhôngtính khấuhaoTSCĐ

trongtháng N

+

Mức khấu haomột tháng của

trong tháng N-1 x

Số ngày

đã tínhkhấu haoTSCĐtrongthángN-1

Số ngày trongtháng N

Số ngày trongtháng N-1

Việc tớnh khấu hao TSCĐ được thực hiện trờn bảng tớnh và phõn bổ khấu hao

Cụng ty thực hiện tỡnh hỡnh và phõn bổ khấu hao theo từng thỏng, kế toỏn tài sản

cố định căn cứ vào tỡnh hỡnh biến động tăng giảm tài sản cố định trong thỏng để xỏcđịnh mức khấu hao thỏng và lập Bảng tổng hợp khấu hao tài sản cố định riờng chotừng đơn vị Căn cứ vào bảng này kế toỏn tài sản cố định thực hiện lập Bảng tớnh vàphõn bổ khấu hao cho toàn cụng ty

2.2.1.3 Phương phỏp kiểm kờ đỏnh giỏ lại TSCĐ

Kiểm kờ đỏnh giỏ lại TSCĐ là kiểm tra tỡnh hỡnh sử dụng TSCĐ của cụng ty vàtiến hành đỏnh giỏ lại khả năng hoạt động của tài sản Mà mỗi năm cụng ty đều phảitiến hành kiểm tra định kỳ, để đỏnh giỏ lại tài sản mà cụng ty đang sử dụng trờn giỏ

gốc của tài sản.

Trang 23

Ông (bà):Trần Văn Tiến Chức vụ: nhân viên bán hàng

Đại diện bên giao

Ông (bà): Nguyễn Kim Huệ Chức vụ: nhân viên phòng kinh doanh

Đại điện bên nhận

Địa điểm giao nhận tại công ty Cổ Phần Giải Pháp viễn thông 3c

Xác nhận giao nhận TSCĐ như sau

ĐVT: Đồng

STT Tên mã

SốhiệuTSCĐ

Nướcsảnxuất

Nămsảnxuất

NămđưavàoSD

Côngsuất

Tính nguyên giá TSCĐ

Giámua

Chi phívậnchuyển

Chiphíchạythử

Nguyêngiá

Trang 24

Biểu số2 : Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Đơn vị:Cty Cổ Phần Giải Pháp viễn

BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ

Tháng 11 năm 2012

Số

TT Chỉ tiêu

Tỷ lệKHhoặcthờigian sửdụng

Toàn DN

Nguyêngiá TSCĐ Số KH

Trang 25

2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

- hạch toán nguyên vật liệu (NVL)

2.2.2.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu

+ Được mua sắm bằng vốn lưu động

+ Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định Sau chu kỳ sảnxuất giá trị được bảo tồn và chuyển dịch toàn bộ vào sản phẩm

+ Vật liệu được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: mua ngoài, tụ sản xuất,nhận góp vốn liên doanh…

Đặc điểm của công cụ dụng cụ

+ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, khi sử dụng bị hao mòn dần,khi bị hư hỏng có thể sửa chữa, hỏng hẳn có thể thu hồi phế liệu, sau mỗi chu

kỳ sản xuất giá trị chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm

+ Được mua bằng vốn lưu động, bảo quản ở kho như bảo quản vật liệu

+ Công cụ dụng cụ sử dụng trong các doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh, hoạt động bán hàng và hoạt động quản lý doanh nghiệp Nó đượchình thành từ nhiều nguồn khác nhau: mua ngoài, tự sản xuất, nhận vốn góp…

2.2.2.2.Nhiệm vụ của hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Khi tiến hành công tác kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất kế toán cầnthiết phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Thực hiện việc đánh giá phân loại vật liệu phù hợp với nguyên tắc, yêu cầu quản lýthống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp

- Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán tổng hợp với phương pháp kế toánhàng tồn kho áp dụng trong Doanh nghiệp để ghi chép, phân loại tổng hợp số liệu vềtình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệu trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm

- Tham gia vào việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, dự trữ, tìnhhình thanh toán với người bán, người cung cấp và tình hình sử dụng vật liệu trong quátrình sản xuất kinh doanh

- Phát hiện kịp thời vật liệu, công cụ dụng cụ tồn đọng, kém phẩm chất để cóbiện pháp xử lý nhằm hạn chế thiệt hại ở mức thấp nhất

- Phân bổ giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ

Trang 26

2.2.2.3 Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Phương pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ :Công tyhạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai

Phương pháp tính giá vật liệu, dụng cụ xuất kho: Do đặc điểm hoạt động của công ty,

vật liệu của công ty thường có giá trị lớn nên công ty sử dụng phương pháp nhậptrước- xuất trước để tính giá vật liệu, dụng cụ xuất kho

Tài khoản sử dụng: TK 152, TK 153 và một số tài khoản liên quan khác Ngoài ra, do

đặc điểm sản xuất kinh doanh nên công ty sử dụng một số tài khoản cấp 2 để chi tiếtcho từng loại vật liệu như TK 152_001, TK152_002…

Chứng từ sử dụng:Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,Sổ chi tiết TK 152, Sổ chi

tiết TK153…

Trang 27

TK 133(1) (Nếu có)331,138(8)

Thuế GTGT Giảm giá NVL, CCDC mua vào, trả (nếu có) lại NVL, CCDC cho người bán,CKTM

138(8)

Hàng đang đi đường về nhập kho Xuất NVL, CCDC cho vay mượn

tạm thời không lấy lãi

TK 154(5) NVL, CCDC thuê ngoài gia công, NVL, CCDC xuất thuê ngoài gia

tự chế, chế biến xong nhập kho công, tự chế

Được cấp hoặc NVL xuất dùng cho SXKD

nhận viện trợ, biếu tặng, phải phân bổ dần

Trang 28

TK 241, 1541, TK632

1544, 6421 …

NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê NVL xuất dùng cho SXDK, XDCB thuộc hao hụt trong định mức SCL TSCĐ không hết nhập lại kho

NVL, CCDC phát hiện thừa khi NVL, CCDC phát hiện thiếu khi

kiểm kê chờ xử lý kiểm kê chờ xử lý

Hình 8:Sơ đồ kế toán nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Cổ Phần Giải Pháp Viễn thông 3c ( Phương pháp KKTX)

Quy trình luân chuyển chứng từ :

Hội đồng kiểm nghiệm

Phòng

kế toán

Thủ kho

Kế toán NVL

Biên bản kiểm nghiệm

Phiếu nhập kho

Nhập kho NVL

Ghi sổ, lưu trữ, bảo quản CT

Trang 29

Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho : Phòng thiết kế, kỹ thuật có nhiệm vụ lập kế

hoạch sản xuất, xây dựng định mức tiêu hao NVL cho từng hợp đồng sản xuất Căn cứ vào kếhoạch sản xuất, phòng thiết kế, kỹ thuật cử cán bộ vật tư đi thu mua NVL Khi NVL về đếncông ty, thủ kho cùng hội đồng kiểm nhận của Công ty tiến hành kiểm tra về chất lượng vậtliệu, số lượng, quy cách, đơn giá vật liệu, nguồn mua và tiến độ thực hiện hợp đồng rồi lậpBiên bản kiểm nghiệm Sau đó, phòng kế toán lập Phiếu nhập kho chuyển cho thủ kho nhậpNVL rồi chuyển lại cho kế toán vật tư ghi sổ và lưu trữ, bảo quản

Một số chứng từ công ty sử dụng trong kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 1: Lưu

Ngày 01 tháng 03 năm 2012

Mẫu số : 01 GTGT-3LL CM/2010B

0020918

Đơn vị bán hàng: Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Viễn T hông 3c

Địa chỉ: Số 33 Ngõ 178 Thái Hà - Đống Đa - Hà Nội

Số TK: 0451001676745

Điện thoại: 0435379388

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn An

Tên đơn vị: Viện nghiên cứu

Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 30.000.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 330.000.000

Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm ba mươi triệu đồng chẵn.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

Trang 30

Đơn vị:CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG 3C

Địa chỉ : SỐ 33 NGÕ 178 – THÁI HÀ –ĐỐNG ĐA- HÀ NỘI

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 01 tháng 03 năm 2011

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn An

Đơn vị: Viện nghiên cứu

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai trăm bốn mươi triệu đồng chẵn.

Người nhận hàng Bộ phận có nhu cầu Kế toán trưởng Thủ kho

Trang 31

PHIẾU THU

Người nộp tiền: Nguyễn Thị Hạnh

Công ty: Công ty Cổ phần giải pháp viễn thông 3c

Địa chỉ: Số 33 ngõ 178 thái hà – đống đa – hà nội

Lý do nộp: Thanh toán tiền mua màn hình điều khiển

Số tiền: 16.500.000 đ

Bằng chữ: Mười sáu triệu, năm trăm nghìn đồng chẵn

Đã nhận đủ

Ngày 20 tháng 03 năm 2011

Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nộp tiền Thủ quỹ

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 32

SốhiệuTKđốiứng

Số phát sinhSố

hiệu

Ngàytháng

Số trang trướcchuyển sang

Cộng chuyển trang sau 659.836.100 659.836.100

Sổ này có … trang, đánh số từ trang số 01 đến trang số…

Trang 33

Số tiềnSố

hiệu

Ngàytháng

Trangsổ

Trang 34

2.2.3 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương2.2.3.1 Một số khái niệm

Tiền lương: là biểu hiện bằng tiền của chi phí nhân công mà doanh nghiệp

(Nhà nước) trả cho người lao động theo số lượng, chất lượng lao động mà họ đóng gópvào hoạt động SXKD tạo ra sản phẩm hoặc hoàn thành các nhiệm vụ mà doanh nghiệphoặc Nhà nước giao

Tiền công: Là giá cả hàng hóa sức lao động mà người sử dụng lao động trả cho

người lao động theo thỏa thuận giữa hai bên về lượng tiền và khối lượng công việc

Thù lao: Là khoản tiền mà người sử dụng lao động bồi dưỡng thêm cho người

lao động khi lao động khẩn trương, căng thẳng, mệt nhọc…

Tiền thưởng: Là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động

vì người lao động có thành tích trong sản xuất, trong công tác, trong hoàn thành nhiệmvụ

Tiền ăn giữa ca: Là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao

động để người lao động ăn vào giữa ca làm việc

Thu nhập: Là toàn bộ những khoản tiền mà người lao động lĩnh được (tiền

lương, thưởng, ăn ca, thù lao, tiền công,…)

Ý nghĩa của kế toán lao động tiền lương

- Đảm bảo quản lý tốt quỹ lương, quỹ bảo hiểm xã hội, đảm bảo cho việc trảlương và trả bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ

- Khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động

- Tạo điều kiện tính và phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lươngvào giá thành sản phẩm được chính xác

Nhiệm vụ của kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương

- Ghi chép, phản cánh kịp thời, chính xác về số lượng lao động, thời gian laođộng, kết quả lao động của từng người, từng bộ phận

- Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương cho cácđối tượng tính giá thành

- Thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động, tiền lương theo đúngquy định

- Lập báo cáo về lao động và tiền lương kịp thời, chính xác

- Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương, xây dựng phương án trả lương thíchhợp nhằm khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí,nâng cao chất lượng sản phẩm

- Phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động cả về số lượng, thời gian, năngsuất, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng laođộng

Nguyên tắc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 35

Phải phân loại lao động một cách hợp lý: Do lao động trong doanh nghiệp cónhiều loại khác nhau nên để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phảiphân loại lao động Phân loại lao động là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khácnhau theo những đặc trưng nhất định.

Lao động của công ty được phân làm 2 loại: Lao động trực tiếp và lao động gián

tiếp

Lao động trực tiếp: Công nhân sản xuất, nhân viên bán hàng…

Lao động gián tiếp: Giám đốc, trưởng phòng, kế toán…

Phân loại quỹ lương một cách phù hợp: Trong doanh nghiệp thì tiền lương cónhiều loại với tính chất khác nhau, chi trả cho các đối tượng khác nhau, vì vậy phảiphân loại tiền lương theo tiêu thức phù hợp

Công ty phân loại tiền lương theo cách thức trả lương, gồm:

 Lương thời gian: Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thờigian thực tế, hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, tính và trả lương thời giancho các nhân viên văn phòng như: kế toán, thủ quỹ…

 Lương sản phẩm: Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào sốlượng, chất lượng sản phẩm mà họ làm ra và đơn giá tiền lương tính cho mộtsản phẩm, áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

 Ngoài ra còn có các khoản phụ cấp như: Phụ cấp chức vụ, phụ cấp làm đêm.Làm thêm giờ

Các khoản tiền lương có tính chất thường xuyên

Cách tính lương:

Lương sản phẩm:

Lương sản phẩm = Số lượng sản phẩm hoàn

Lương thời gian:

thực tếNgày công danh nghĩa

Lương làm thêm giờ:

Tùy theo yêu cầu của công việc, các cán bộ phụ trách bộ phận báo cáo giám đốc đểyêu cầu công nhân làm thêm giờ Trong đó mức lương làm thêm giờ được tính nhưsau:

Trang 36

150% mức lương giờ của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với những giờ làmthêm vào ngày bình thường.

200% mức lương giờ của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với những giờ làmthêm vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ tết

8

Số giờ làm thêm được theo dõi trên bảng chấm công làm thêm giờ đi làm theochế độ của công ty Với những nhân viên làm thêm giờ ngày lễ, tết, chủ nhật hay ngàybình thường sẽ được theo dõi và ghi số giờ vào cột đó

Lương thực lĩnh:

Cuối tháng dựa vào bảng chấm công kế toán tính lương và thanh toán lương chocông nhân viên trong công ty Số lương thực lĩnh được tính như sau:

Lương thực lĩnh = Lương tháng + Phụ cấp (nếu có ) + Lương làm thêm giờ

Cách tính các khoản trích theo lương:

Bảo hiểm xã hội: Công ty thực hiện trích 24% tổng số tiền lương cấp bậc và phụcấp chức vụ Trong đó, 17 % tính vào chi phí của công ty, 7% còn lại do người laođộng đóng góp và được trừ vào tiền lương hàng tháng

Bảo hiểm y tế: Công ty trích 4,5% tổng số tiền lương cấp bậc và phụ cấp chức

vụ Trong đó, 3% tính vào chi phí của công ty, 1,5% còn lại do người lao động đónggóp và được trừ vào tiền lương hàng tháng

Kinh phí công doàn: Công ty trích 2% tổng số tiền lương cấp bậc và phụ cấpchức vụ Toàn bộ khoản kinh phí công đoàn được tính vào chi phí của doanh nghiệp.Bảo hiểm thất nghiệp: Công ty trích 2% trên tổng số tiền lương thực tế Trong

đó, 1% tính vào chi phí công ty, 1% còn lại do người lao động đóng góp và được trừvào tiền lương hàng tháng

2.2.3.2 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chứng từ, sổ sách được sử dụng tại công ty:

Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán công ty sử dụng cácloại chứng từ, sổ sách sau:

 Bảng chấm công

 Bảng chấm công làm thêm giờ

 Bảng chấm công tổng hợp

Trang 37

 Phiếu xác nhận khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành

 Phiếu nghỉ hưởng BHXH

 Bảng thanh toán lương

 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

 Sổ cái TK 334, 335, 338…

Sơ đồ luân chuyển chứng từ :

Trang 38

Hình9 : Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngtại công ty Cổ Phần Giải Pháp viễn thông 3c.

Hàng ngày, tổ trưởng hoặc người được uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế của

bộ phận mình để lập phiếu theo dõi lao động, bảng chấm công Cuối tháng, tổ trưởng

và người phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công, tổ trưởng và công nhân viên kývào phiếu theo dõi lao động và chuyển bảng chấm công, phiếu theo dõi lao động cùngcác chứng từ liên quan như giấy xin nghỉ việc không hưởng lương… về bộ phận kếtoán để kế toán tiến hành kiểm tra đối chiếu quy ra công để tính lương

Bảng chấm công được lưu tại phòng kế toán cùng các chứng từ có liên quan Saukhi nhận đươc bảng chấm công và các chứng từ có liên quan, kế toán tính toán tiềnlương sau đó lập bảng thanh toán tiền lương cho người lao động tại doanh nghiệp.Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng Cuối mỗi tháng căn cứ vào cácchứng từ liên quan, kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kếtoán trưởng soát xét sau đó trình cho Giám đốc hoặc người được uỷ quyền ký duyệt,chuyển cho kế toán vốn bằng tiền lập phiếu chi và phát lương Bảng thanh toán tiềnlương được lưu tại phòng kế toán của đơn vị

Đơn vị

sử dụng

lao động

Kế toántiềnlương

Kếtoánthanhtoán

Thủ

tiềnlương

Lưu, bảo quản chứn

g từ-Bảng

thanh toán lương-Bảng phân

bổ tiềnlương

và BHXH

Lậpphiếuchi vàhoànthiệnchứngtừ

Chi trảlương

và cáckhoảntríchtheolương

bổ tiềnlươngvàBHXH

Trang 39

Hình 10: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty

Cổ Phần Giải Pháp viễn thông 3c.

338(3)

335

431

sản xuất kinh doanh

Các khoản khấu trừ vào lương

Khấu trừ vào lương CNV

Tiền lương CNV đi vắng

Tiền lương, phụ cấp, tiền ăn

Trang 40

Để hạch toán kế toán tiền lương, kế toán phải sử dụng các bảng chấm công, bảngchấm công làm thêm giờ… các chứng từ này phải do người có chức năng, thẩm quyềnlập, ký, lãnh đạo ký duyệt Sau đó các chứng từ này được chuyển cho kế toán tiềnlương Phòng kế toán cũng phải mở một sổ tổng hợp kết quả lao động để tổng hợp kếtquả chung cho toàn công ty.

Hàng tháng, kế toán tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tínhchất lương phải trả cho nhân viên (bao gồm tiền lương, tiền phụ cấp, thưởng… ) vàphân bổ cho các đối tượng sử dụng Tính BHXH, BHYT, KPCĐ hàng tháng tính vàochi phí kinh doanh theo đúng chế độ Để tổng hợp được kế toán phải dựa vào bảngchấm công để lập bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xãhội

Bảng phân bổ tiền lương lập trên cơ sở bảng thanh toán lương đã lập theo các tổsản xuất, các phòng ban và chế độ trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ, mức lương nghỉphép…

Số liệu ở bảng phân bổ tiền lương và BHXH sẽ được chuyển cho các bộ phận kếtoán liên quan làm căn cứ ghi sổ, đối chiếu

Ngày đăng: 18/11/2015, 17:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ tổ chức sản xuất tại công ty Cổ Phần Giải Pháp viễn thông 3c. - báo cáo chuyên đề kế toán tại công ty cổ phần giải pháp viễn thông 3c
Hình 1 Sơ đồ tổ chức sản xuất tại công ty Cổ Phần Giải Pháp viễn thông 3c (Trang 9)
Hình 2: Sơ đồ bộ máy cơ cấu quản lý  tại công ty Cổ Phần Giải Pháp viễn thông 3c. - báo cáo chuyên đề kế toán tại công ty cổ phần giải pháp viễn thông 3c
Hình 2 Sơ đồ bộ máy cơ cấu quản lý tại công ty Cổ Phần Giải Pháp viễn thông 3c (Trang 10)
Hình 3.sơ đồ quy trình sản xuất hoạt động kinh doanh của công ty - báo cáo chuyên đề kế toán tại công ty cổ phần giải pháp viễn thông 3c
Hình 3.s ơ đồ quy trình sản xuất hoạt động kinh doanh của công ty (Trang 13)
Hình 4: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty Cổ Phần Giải Pháp viễn thông 3c  Ghi chú: - báo cáo chuyên đề kế toán tại công ty cổ phần giải pháp viễn thông 3c
Hình 4 Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty Cổ Phần Giải Pháp viễn thông 3c Ghi chú: (Trang 17)
Hình 5: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong công ty Cổ Phần Giải Pháp viễn thông 3c. - báo cáo chuyên đề kế toán tại công ty cổ phần giải pháp viễn thông 3c
Hình 5 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong công ty Cổ Phần Giải Pháp viễn thông 3c (Trang 18)
Hình 6: Quy trình hạch toán tăng( giảm) TSCĐ trong công ty Cổ Phần Giải viễn thông 3c. - báo cáo chuyên đề kế toán tại công ty cổ phần giải pháp viễn thông 3c
Hình 6 Quy trình hạch toán tăng( giảm) TSCĐ trong công ty Cổ Phần Giải viễn thông 3c (Trang 22)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - báo cáo chuyên đề kế toán tại công ty cổ phần giải pháp viễn thông 3c
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 25)
Hình 8:Sơ đồ kế toán nguyên liệu  vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Cổ Phần Giải Pháp Viễn thông 3c ( Phương pháp KKTX) - báo cáo chuyên đề kế toán tại công ty cổ phần giải pháp viễn thông 3c
Hình 8 Sơ đồ kế toán nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Cổ Phần Giải Pháp Viễn thông 3c ( Phương pháp KKTX) (Trang 29)
Hình thức thanh toán: CK  MS: 0700238576 - báo cáo chuyên đề kế toán tại công ty cổ phần giải pháp viễn thông 3c
Hình th ức thanh toán: CK MS: 0700238576 (Trang 30)
Bảng chấm công được lưu tại phòng kế toán cùng các chứng từ có liên quan. Sau khi nhận đươc bảng chấm công và các chứng từ có liên quan, kế toán tính toán tiền lương sau đó lập bảng thanh toán tiền lương cho người lao động tại doanh nghiệp. - báo cáo chuyên đề kế toán tại công ty cổ phần giải pháp viễn thông 3c
Bảng ch ấm công được lưu tại phòng kế toán cùng các chứng từ có liên quan. Sau khi nhận đươc bảng chấm công và các chứng từ có liên quan, kế toán tính toán tiền lương sau đó lập bảng thanh toán tiền lương cho người lao động tại doanh nghiệp (Trang 40)
Hình 10: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ Phần Giải Pháp viễn thông 3c. - báo cáo chuyên đề kế toán tại công ty cổ phần giải pháp viễn thông 3c
Hình 10 Sơ đồ hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ Phần Giải Pháp viễn thông 3c (Trang 41)
Biểu số 6: Bảng chấm công - báo cáo chuyên đề kế toán tại công ty cổ phần giải pháp viễn thông 3c
i ểu số 6: Bảng chấm công (Trang 43)
Bảng thanh toán tiền lương của nhân viên bán hàng  trong tháng 11/2012 - báo cáo chuyên đề kế toán tại công ty cổ phần giải pháp viễn thông 3c
Bảng thanh toán tiền lương của nhân viên bán hàng trong tháng 11/2012 (Trang 44)
Hình 10: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - báo cáo chuyên đề kế toán tại công ty cổ phần giải pháp viễn thông 3c
Hình 10 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 53)
Hình 11 : Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp - báo cáo chuyên đề kế toán tại công ty cổ phần giải pháp viễn thông 3c
Hình 11 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w