Qua một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại Việt Ý được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Phạm T
Trang 2Lời mở đầu Xây dựng cơ bản (XDCB) là một ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức năng tái
sản xuất tài sản cố định (TSCĐ) cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân(KTQD), nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế và quốc phòng của
đất nớc Vì vậy, một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và tích lũy nói riêngcùng với vốn đầu t nớc ngoài đợc sử dụng trong lĩnh vực đầu t XDCB Bên cạnh đó đầu
t XDCB luôn là một “lỗ hổng” lớn làm thất thoát nguồn vốn đầu t của nhà nớc Vì vậy,quản lý vốn đầu t XDCB đang là một vấn đề cấp bách nhất trong giai đoạn hiện nay
Tổ chức hạch toán kế toán, một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thốngcông cụ quản lý kinh tế, tài chính có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành vàkiểm soát các hoạt động kinh tế Quy mô sản xuất xã hội ngày càng mở rộng, vai trò và
vị trí của công tác kinh tế ngày càng cao
Với sự đổi mới của cơ chế quản lý kinh tế nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tếthị trờng, của nền kinh tế mở đó buộc các doanh nghiệp mà dặc biệt là các doanhnghiệp XDCB phải tìm ra con đờng đúng đắn và phơng án sản xuất kinh doanh(SXKD) tối u để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trờng, dành lợi nhuận tối đa, cơchế hạch toán đòi hỏi các doanh nghiệp XDCB phải trang trải đợc các chi phí bỏ ra và
có lãi Mặt khác, các công trình XDCB hiện nay đang tổ chức theo phơng thức đấuthầu Do vậy, giá trị dự toán đợc tính toán một cách chính xác và sát sao Điều nàykhông cho phép các doanh nghiệp XDCB có thể sử dụng lãng phí vốn đầu t
Đáp ứng các yêu cầu trên, các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất phải tínhtoán đợc các chi phí sản xuất bỏ ra một cách chính xác, đầy đủ kịp thời Hạch toánchính xác chi phí là cơ sở để tính đúng, tính đủ giá thành Từ đó giúp cho doanh nghiệptìm mọi cách hạ thấp chi phí sản xuất tới mức tối đa, hạ thấp giá thành sản phẩm làbiện pháp tốt nhất để tăng lợi nhuận
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất, khoản mục chi phí nguyên vật liệu –công cụ dụng cụ (NVL- CCDC) chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí củadoanh nghiệp, chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí NVL -CCDC cũng làm ảnh hởng
đáng kể đến giá thành sản phẩm, ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy,bên cạnh vấn đề trọng tâm là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, thì tổ chức tốtcông tác kế toán NVL-CCDC cũng là một vấn đề đáng đợc các doanh nghiệp quan tâmtrong điều kiện hiện nay
Công ty Cổ phần đầu tư và phỏt triển thuơng mại Việt í với đặc điểm lợng NVL-CCDC sử dụng vào các công trình lại khá lớn thì vấn đề tiết kiệm triệt để có thể coi làbiện pháp hữu hiệu nhất để giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho Công ty Vì vậy, điều tấtyếu là công ty phải quan tâm đến khâu hạch toán chi phí NVL- CCDC
Trang 3Qua một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại Việt Ý được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Phạm Thuý Hà và phòng kế toán Công ty, em đã chọn đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần đầu
tư và phát triển thương mại Việt Ý Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm những
nội dung sau:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán NVL, CCDC trong các
doanh nghiệp sản xuất
Chương II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công
ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại Việt Ý
Chương III: Nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại Việt Ý Với những hạn chế về kiến thức và thời gian, nên bài viết của em còn nhiều thiếusót, em mong nhận được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo cũng như cán bộ vànhân viên trong phòng kế toán Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại ViệtÝ
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh Viên
Nguyễn Thị Trang.
Trang 4CHơNG 1
Lí LUẬN CHUNG Về Kế TOán Nguyên vật liệu – công cụ
dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất.
1.1 Khỏi niệm, đặc điểm, vai trũ, quản lý nguyờn vật liệu :
1.1.1 Khỏi niệm: Nguyờn vật liệu là là đối tợng lao động thể hiện dới dạng vật hóa
trong các doanh nghiệp Nguyên vật liệu đợc sử dụng phục vụ cho sản xuất chế tạo sảnphẩm và thực hiện lao vụ- dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng quản lý doanh nghiệp
1.1.2 Đặc điểm: Xột về mặt giỏ trị lẫn hiện vật, nguờn vật liệu là một trong những
yếu tố khụng thể thiếu trong sản xuất
Về mặt hiện vật: Nguyờn vật liệu khi tham gia vào quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh,
thay đổi hỡnh thỏi vật chất ban đầu và biến đổi theo yờu cầu của quỏ trỡnh sản xuất
Về mặt giỏ trị: Giỏ trị của nguyờn vật liệu được chuyển dịch toàn bộ một lần vào
giỏ trị sản phẩm mới tạo ra hoặc vào chi phớ sản xuất kinh doanh trong kỳ
1.1.3 Vai trũ, yờu cầu quản lý nguyờn vật liệu.
Nguyờn vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quỏ trỡnh sản xuất Do đúnguyờn vật liệu giữ vai trũ quan trọng trong quỏ trỡnh sản xuất của doanh nghiệp.Nguyờn vật liệu vừa là tài sản của doanh nghiệp đồng thời là yếu tố chi phớ cấu thànhnờn giỏ trị sản phẩm
Việc cung cấp Nguyờn vật liệu cú đầy đủ kịp thời hay khụng sẽ ảnh hưởng rất lớnđến kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Sản xuất sẽ khụng thể tiến hành được nếukhụng cú nguyờn vật liệu nhưng khi đó cú nguyờn vật liệu rồi thỡ sản xuất cú thuận lợihay khụng lại phụ thuộc vào chất lượng nguyờn vật liệu Chất lượng nguyờn vật liệu
cú tốt thỡ mới cú thể tạo ra những sản phẩm chất lượng cao mang lại lợi ớch kinh tế chodoanh nghiệp
Nền kinh tế đất nước ngày càng phỏt triển, đũi hỏi ngày càng nhiều chủng loạinguyờn vật liệu Muốn cú chất lượng nguyờn vật liệu tốt, doanh nghiệp cần phải cú chế
độ quản lý nguyờn vật liệu hợp lý, chặt chẽ cả hai chỉ tiờu hiện vật và giỏ trị ở mọikhõu, từ khõu thu mua, bảo quản, dự trữ, đến khõu sử dụng
Khõu thu mua: Để cú được nguyờn vật liệu đỏp ứng kịp thời quỏ trỡnh sản xuất
kinh doanh trong doanh nghiệp thỡ nguồn chủ yếu là thu mua Do đú ở khõu này phảiđũi hỏi phải quản lý chặt chẽ về số lượng cũng như chất lượng, quy cỏch chủng loại,
Trang 5giá mua, chi phí thu mua và tiến độ về thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp.
Khâu bảo quản: Doanh nghiệp cần tổ chức tốt kho hàng, bến bãi, thực hiện đúng
chế độ bảo quản hợp lý, không để nguyên vật liệu thất thoát, hư hỏng kém phẩm chấtảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Khâu dự trữ: Để quá trình sản xuất được tiến hành liên tục, doanh nghiệp cần
quản lý tốt khâu dự trữ Phải xác định được mức độ dự trữ tối thiểu, tối đa cho từngloại nguyên vật liệu tránh gây ứ đọng hay gián đoạn trong quá trình sản xuất
Khâu sử dụng: Do chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phí sản
xuất vì vậy cần sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở đúng mức tiêuhao, đúng chủng loại, phát huy cao nhất hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, nâng caochất lượng sản phẩm, hạ thấp chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm nhằmtăng lợi sản xuất kinh doanh
1.1.4 Phân loại nguyên vật liệu:
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu bao gồm rất nhiều loại khác nhau, khác
về công dụng trong quá trình sản xuất và khác về tính năng hàng hoá
Để có thể quản lý chặt chẽ và kế toán chi tiết từng loại vật liệu, công cụ dụng cụphục vụ cho nhu cầu của quản trị doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành phân loạichúng theo những tiêu thức phù hợp
Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh nghiệp sảnxuất, vật liệu được chia thành các loại sau:
Vật liệu chính : Đối với doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu chính là đối tượng
chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm như: sắt, thép, xi măng, trong xây dựng,
cơ khí; bông sợi trong các doanh nghiệp dệt; vải trong các doanh nghiệp may mặc
Vật liệu phụ : Chỉ có tác dụng trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và phải
phù hợp với nguyên vật liệu chính để cấu thành nên thực thể của sản phẩm một cáchhoàn thiện và đầy đủ hơn
+ Nhiên liệu: Trong các Doanh nghiệp sản xuất thì nhiên liệu bao gồm các loại ở
thể lỏng, rắn, khí dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phươngtiện vận tải máy móc, thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh của
Trang 6+Thiết bị xõy dựng cơ bản: Bao gồm cỏc loại phương tiện vận tải được sử dụng
cho cụng việc xõy dựng cơ bản (kể cả cỏc thiết bi cần lắp k, khụng cần lắp cụng cụ,khớ cụ và vật kết cấu dựng để lắp đặt cỏc cụng trỡnh xõy dựng cơ bản)
+ Vật liệu khỏc: Là loại vật liệu loại ra trong quỏ trỡnh sản xuất chế tạo sản phẩm
như: gỗ, sắt, thộp vụn và phế liệu thu hồi
Tuỳ thuộc vào yờu cầu quản lý và kế toỏn chi tiết, cụ thể của từng Doanh nghiệp màvật liệu, cụng cụ dụng cụ cú thể chia thành từng nhúm
* Căn cứ vào mục đớch, cụng dụng của vật liệu, cụng cụ dụng cụ cũng như nội dung quy định phản ỏnh chi phớ vật liệu trờn cỏc tài khoản kế toỏn thỡ vật liệu được chia thành:
- Nguyờn vật liệu dựng để trực tiếp chế tạo sản phẩm
- Nguyờn vật liệu dựng cho cỏc nhu cầu khỏc phục vụ quản lý ở cỏc phõn xưởng,
tổ, đội; cho nhu cầu bỏn hàng và quản lý doanh nghiệp
* Căn cứ vào nguồn nhập vật liệu được chia thành:
- Vật liệu nhập do mua ngoài
- Vật liệu nhập do tự gia cụng, chế biến, nhận vốn gúp liờn doanh,
*Ngoài ra trong cỏc doanh nghiệp sản xuất cũng được phõn loại theo chức năng
cơ bản N:
- Dụng cụ chuyờn dựng cho sản xuất
- Dụng cụ quản lý, bảo hộ lao động
*Để phục vụ cho cụng tỏc quản lý thỡ kế toỏn chia thành cỏc loại sau:
+ Các loại giàn giáo ván khuôn chuyên dùng cho hoạt động xây lắp
+ Các công cụ đồ nghề làm bằng thủy tinh sành sứ
+ Quần áo giầy dép chuyên dùng để làm việc
Trang 7- Đặc điểm của công cụ dụng cụ (CCDC):
+ CCDC tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, khi sử dụng
bị hao mòn dần, khi bị h hỏng có thể sửa chữa, hỏng hẳn có thể thu hồi phế liệu, saumỗi chu kỳ sản xuất giá trị chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm
+ Một số CCDC có giá trị thấp, thời gian sử dụng ngắn, cần thiết phải dự trữ choquá ttrình sản xuất kinh doanh
1.2.2 Phân loại NVL - CCDC
1.2.2.1 Phân loại NVL
- NVL chính là những NVL trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất thì cấuthành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm NVL chính bao gồm bán thànhphẩm, mua ngoài với mục đích tiếp tục chế tạo ra sản phẩm
- NVL phụ là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấuthành thực thể chính của sản phẩm mà kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi hìnhdáng bên ngoài, tăng chất lợng sản phẩm
- Nhiên liệu
- Phụ tùng thay thế là loại vật t đợc sử dụng để thay thế, bảo dỡng TSCĐ CCDC
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản là các loại vật liệu thiết bị đợc sử dụng choviệc xây dựng cơ bản
- Phế liệu là các loại vật liệu đã bị loại trừ từ quá trình sản xuất, phế liệu thu hồi
từ thanh lý TSCĐ, chúng có thể đợc sử dụng hoặc đợc bán ra bên ngoài
- Vật liệu khác
1.2.2.2 Phân loại CCDC
-Bao bì luân chuyển
-Đồ dùng cho thuê
1.3 Đỏnh giỏ vật liệu, cụng cụ dụng cụ:
Đỏnh giỏ vật liệu, cụng cụ dụng cụ là việc xỏc định trị giỏ của chỳng bằng tiềntheo những nguyờn tắc nhất định, đảm bảo yờu cầu trung thực, khỏch quan, thống nhất.Điều này cú ý nghĩa vụ cựng quan trọng trong cụng tỏc kế toỏn và quản lý sản xuấtkinh doanh
Nguyờn tắc N: Vật liệu thuộc nhúm TSCĐ của cỏc Doanh nghiệp vỡ vậy mà nú
phải được đỏnh giỏ theo trị giỏ vốn thực tế vật liệu mua sắm, gia cụng chế biến Nhưng
do nguyờn vật liệu, cụng cụ dụng cụ cú nhiều loại lại thường xuyờn biến động trongquỏ trỡnh sản xuất kinh doanh để đỏp ứng nhu cầu đú hàng ngày kế toỏn phải phản ỏnhtỡnh hỡnh biến động và giỏ trị hiện cú của vật liệu, cụng cụ dụng cụ Cú thể được đỏnh
Trang 8giá theo giá hạch toán (giá tạm tính) Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp quy định vàđược sử dụng ổn định trong một thời gian dài (có thể là một kỳ hoặc một năm).
1.3.1 Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá thực tế:
*Trị giá thực tế nhập kho: Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu được nhập
từ nhiều nguồn khác nhau mà trị giá thực tế của chúng trong từng trường hợp đượcxây dựng cụ thể khác nhau:
- Vật liệu do mua ngoài:
+ Đối với cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì trị giá vốn của vậtliệu do mua ngoài là giá ghi trên hoá đơn GTGT (bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuếkhác (nếu có) cộng với chi phí thu mua thực tế (bao gồm chi phi vận chuyển, bốc dỡ,bảo quản, ) trừ đi các khoản giảm giá chiết khấu (nếu có)
Giá thực tế vật Giá mua Chi phí Chiết khấu
liệu mua ngoài = ghi trên + thu mua – giảm giá
nhập kho hoá đơn
+ Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và cơ sởkinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế thì giá vốn thực tế nhập kho là giá thanhtoán
- Vật liệu, công cụ dụng cụ do Doanh nghiệp tự chế
Giá vốn nhập kho là giá thực tế của vật liệu xuất ra gia công chế biến cộng với chiphí chế biến
Giá vốn thực tế Giá thực tế VL, CCDC chi phí chế biến
vật liệu CCDC = xuất kho gia công + (Tiền lươngT, BHXH, )
tự chế nhập kho chế biến
- Vật liệu thuê gia công ngoài
Giá vốn thực tế nhập kho là giá thực tế của vật liệu xuất thuê ngoài gia công, chếbiến với các chi phí vận chuyển bốc dỡ và chi phí trả thuê gia công ngoài:
Giá vốn thực tế Giá thực tế Chi phí thuê Chi phí vận
VL,CCDC = VL,CCDC + gia công + chuyển bốc dỡ thuê ngoài gia công
Trang 9- Vật liệu, CCDC nhận từ vốn góp liên doanh thì trị giá thực tế của vật liệu nhận góp
vốn liên doanh là do Hội đồng liên doanh đánh giá cộng với chi phí tiếp nhận (nếu có)
- Vật liệu được tăng trưởng thì trị giá thực tế tính theo giá thị trường tương đương
cộng với chi phí liên quan đến việc tiếp nhận
- Vật liệu thu nhặt (phế liệu ) thì giá thực tế là giá ước tính có thể sử dụng được hay
giá thu hồi tối thiểu
* Đối với vật liệu xuất dùng trong kỳ thì tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động của từngdoanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán có thể sửdụng một số phương pháp sau:
Phương pháp giá bình quân:
Giá vốn thực tế Số lượng vật liệu Giá đơn vị
Số lượng thực tế VL tồn đâu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
- Giá đơn vị bình quân Giá thực tế VL tồn sau mỗi lần nhập G
sau mỗi lần nhập =
Số lượng thực tế VL tồn sau mỗi lần nhập
* Phương pháp nhập trước xuất trước:(FIFO): Theo phương pháp này giả thiết
số vật liệu nào nhập trước thì sẽ được xuất hết số nhập trước thì mới đến số nhập sautheo giá thực tế của từng hàng xuất Nói cách khác cơ sở của phương pháp này là giátrị thực tế của vật liệu mua trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế của vật liệuxuất trước và do vậy tồn cuối kỳ là giá thực tế của vật liệu mua vào sau cùng
Trang 10* Phương pháp nhập sau xuất trước: ( LIFO): Theo phương pháp này thì giả
định số vật liệu mua vào sau cùng sẽ được xuất trước tiên Sau đó căn cứ vào số lượngxuất kho tính ra giá thực tế của vật liệu xuất kho theo nguyên tắc
Tính theo đơn giá lần nhập sau cùng đối với số lượng xuất kho thuộc lần nhập saucùng, số còn lại được tính theo đơn giá của lần nhập trước đó Như vậy giá thực tế củavật liệu tồn cuối kỳ là giá thực tế của vật liệu nhập trong kỳ
* Phương pháp thực tế đích danh: (Phương pháp trực tiếp)
Theo phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo giá vật liệu theotừng lô hàng và giữ nguyên từ lúc nhập kho đến lúc xuất dùng (trừ trường hợp điềuchỉnht) Khi xuất kho vật liệu thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho vàđơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính ra giá trị thực tế xuất kho
Qua những phương pháp tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho ta thấy rằngphương pháp nào cũng có ưu nhược điểm tuỳ từng loại hình Doanh nghiệp mà áp dụngmột trong những phương pháp đó sao cho phù hợp, đơn giản, dễ hiểu, dễ làm, dễ kiểmtra và độ chính xác lại cao
1.3.2.Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá hạch toán:
Đối với những Doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lượng, chủng loại vật liệunhiều, tình hình nhập xuất diễn ra thường xuyên thì việc xác định giá thực tế của vậtliệu hàng ngày là rất khó khăn và ngay cả trong trường hợp xác định được hàng ngàyvới từng lần, từng đợt nhưng tốn kém, phức tạp vì vậy mà có thể sử dụng giá hạch toán
để hạch toán tình hình nhập xuất hàng ngày
Giá hạch toán là giá ổn định được Doanh nghiệp thống nhất sử dụng trong mộtthời gian dài, như vậy hàng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi vào sổ chi tiết giá trị
nhập xuất Cuối kỳ điều chỉnh giá hạch toán để ghi vào các sổ tổng hợp và báo cáo.
Giá vốn thực tế Giá hạch toán
của VL xuất dùng = của vật liệu x Hệ số giá
(hoặc tồn kho cuối kỳ) xuất dùng
Trong đó :
Giá thực tế VL Giá thực tế VL
tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
Trang 11Giá hạch toán VL Giá hạch toán VL tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
1.4 Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ:
* Chứng từ sổ sách sử dụng:
Để đáp ứng nhu cầu quản lý doanh nghiệp, kế toán chi tiết nguyên vật liệu phảiđược thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm vật liệu và được tiến hành đồngthời ở kho và phòng kế toán trên cùng một cơ sở chứng từ Theo chế độ kế toán doanhnghiệp ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
Bộ tài chính, các chứng từ kế toán về nguyên vật liệu gồm
Phiếu nhập kho (mẫu số 01- VT)
Phiếu xuất kho (mẫu số 02- VT)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 PXK - 3LL )
Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hoá (mẫu số 03 m- VT)
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu số 04 - VT)
Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hoá (mẫu số 05 - VT)
Hoá đơn GTGT (mẫu số 01 GTKTm - 3LL )
Bảng kê mua hàng (mẫu số 06 m- VT)
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (mẫu số 07m-VT)
Thẻ kho (mẫu số S12m - DN )
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hoá (mẫu số S10 m - DN )
Bảng luỹ kế nhập - xuất – tồn kho
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nước,các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn Bên cạnh đó, tuỳthuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc lĩnh vực hoạt động,thành phần kinh tế khác nhau mà kế toán sử dụng các chứng từ khác nhau
Có ba phương pháp kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ nói riêng và kế toánhàng tồn kho nói chung đó là:
• Phương pháp thẻ song song.
• Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
• Phương pháp sổ số dư.
Trang 12Mỗi phương pháp đều có ưu,nhược điểm riêng, trong đó việc tổ chức kế toán chi tiếtvật liệu, công cụ dụng cụ và phòng kế toán cần có sự nghiên cứu Hơn nữa tuỳ thuộcvào loại hình quy mô, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh mà lựa chọn phươngpháp thích hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp Như vậy đòi hỏi các nhàquản lý phải nắm vững các nội dung, ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng củamỗi phương pháp mà lựa chọn cho Doanh nghiệp của mình một phương pháp kế toánphù hợp.
Đặc điểm giống nhau của ba phương pháp này được thể hiện thông qua công việc thực hiện tại kho của thủ kho:
Tại kho:thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập xuất tồn vât tư về mặt số
lượng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho Thẻ kho được mở cho từng danh điểmvật tư Cuối tháng thủ kho phải tiến hành tổng hợp số nhập xuất và tính ra số tồn vềmặt số lượng theo từng danh điểm vật tư Định kỳ thủ kho phải gửi các chứng từ nhập
- xuất đã được phân loại cho phòng kế toán
Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa ba phương pháp này được thể hiện ở phòng kế toán:
1.4.1 Phương pháp thẻ song song:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
(quy trình ghi sổ theo phương pháp thẻ song song)
Trang 13Ghi chỳ:
Ghi hàng ngàyQuan hệ đối chiếuGhi cuối kỡ
- Tại kho: Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất, tồn thủ kho dùng “Thẻ kho” để
ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho từng thứ vật t theo chỉ tiêu số lợngtheo số thực nhập, thực xuất, cuối ngày tính ra số tồn kho để ghi ra cột tồn trên thẻ kho
Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập – xuất đã phân loại theo từng thứ vật t chophòng kế toán, phải thờng xuyên đối chiếu về mặt số liệu giữa thẻ kho với số thực tếtrong kho với số liệu kế toán theo dõi trên sổ chi tiết vật t
-Tại phũng kế toỏn: Kế toỏn vật tư mở sổ (thẻ ) kế toỏn chi tiết vật tư cho từng
danh điểm vật tư để ghi chộp tỡnh hỡnh dạng nhập, xuất, tồn kho theo cả hai chỉ tiờu
hiện vật và giỏ trị Đú là:
Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận được cỏc chứng từ nhập xuất vật tư từ thủkho về phũng kế toỏn, kế toỏn tiến hành kiểm tra lại chứng từ và hoàn chỉnh chứng từ.Căn cứ vào chứng từ nhập xuất khi đó kiểm tra để ghi vào thẻ kế toỏn chi tiết Cuốithỏng kế toỏn chi tiết cộng sổ chi tiết và tiến hành kiểm tra đối chiếu với thẻ kho.Ngoài ra để thực hiện đối chiếu giữa sổ kế toỏn tổng hợp cần phải tổng hợp số liệu kếtoỏn chi tiết từ cỏc sổ chi tiết vào bảng tổng hợp xuất nhập tồn kho vật liệu, cụng cụdụng cụ theo từng nhúm, từng loại vật liệu cụng cụ dụng cụ
Ưu điểm của phương phỏp này là ghi chộp đơn giản dễ kiểm tra đối chiếu Quản lý
Thẻ kho
Sổ tổng hợp nhập – xuất – tồn
Kế toỏn tổng hợp
SổChi tiết vật tưPhiếu nhập
Phiếu xuất
Trang 14Bảng kờ xuất
số lượng và giỏ trị của chỳng Nhưng đồng thời cũng cú những hạn chế nhất định đúlà: Việc ghi chộp trựng lặp giữa thủ kho và phũng kế toỏn về chỉ tiờu số lượng và giỏtrị của chỳng Hơn nữa việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu được tiến hành vào cuối thỏng
do vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của cụng tỏc kế toỏn
1.4.2 Phương phỏp sổ đối chiếu luõn chuyển:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toỏn chi tiết vật liệu, cụng cụ dụng cụ
(theo phương phỏp sổ đối chiếu luõn chuyển)
Sổ đối chiếu luõn chuyển
Ghi chỳ: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thỏng
Quan hệ đối chiếu
-Tại kho: thủ kho dùng “thẻ kho” để ghi chép về mặt số lợng căn cứ vào PNK, PXK thủ
kho tiến hành nhập, xuất vật t sau đó ghi vào thẻ kho, mỗi chứng từ đợc ghi một dòng,phải thờng xuyên đối chiếu về mặt số liệu giữa thẻ kho với số lợng thực tế trong kho với
số liệu kế toán theo dõi trên sổ chi tiết vật t
-Tại phũng kế toỏn: Kế toỏn khụng mở sổ chi tiết vật tư mà mở sổ đối chiếu luõn
chuyển để hạch toỏn số lượng và giỏ trị của từng danh điểm vật tư Sổ này chỉ đượcghi một lần vào cuối thỏng trờn cơ sở tổng hợp cỏc chứng từ dạng nhập xuất phỏt sinhtrong thỏng của từng thứ vật tư
Cuối thỏng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luõn chuyển với
Bảng kờ nhậpPhiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Trang 15Tuy nhiờn so với phương phỏp thẻ song song thỡ phương phỏp này cú ưu điểm hơn
là giảm bớt khối lượng cụng việc ghi chộp và chỉ ghi một lần vào cuối thỏng Nhưngnhược điểm của phương phỏp này là nếu Doanh nghiệp ỏp dụng phương phỏp kế toỏnchi tiết vật liệu, cụng cụ dụng cụ theo phương phỏp sổ đối chiếu luõn chuyển thỡ cụngviệc ghi sổ sẽ dồn vào cuối thỏng và như vậy dễ xảy ra sai sút, nhầm lẫn
1.4.3 Phương phỏp sổ số dư:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kờ toỏn chi tiết vật liệu, cụng cụ dụng cụ
(theo phương phỏp sổ số dư)
Ghi chỳ: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thỏng
Đối chiếu kiểm tra
- Tại kho: Thủ kho vẫn sử dụng “thẻ kho” để ghi chép chỉ tiêu về số lợng nh
ph-ơng pháp thẻ song song và phph-ơng pháp đối chiếu luân chuyển Đồng thời, cuối thángthủ kho còn ghi vào “sổ số d” - số tồn kho cuối tháng của nguyên vật liệu - công cụdụng cụ cột số lợng, “sổ số d” do kế toán lập cho từng kho, đợc mở cho cả năm Trên
“sổ số d” vật liệu, công cụ dụng cụ đợc sắp xếp thứ, nhóm, loại; sau mỗi nhóm loại códòng cộng nhóm, cộng loại Cuối mỗi tháng, kế toán chuyển “Sổ số d” cho thủ kho đểghi chép, kiểm tra và tính thành tiền
- Tại phũng kế toỏn: Sau khi nhận được chứng từ nhập xuất từ thủ kho kế toỏn
thực hiện cụng việc kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ rồi thực hiện tớnh toỏn ghi vàophiếu giao nhận chứng từ nhập xuất
Phiếu xuất kho
Sổ số dư
Kế toỏn tổng hợp
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Bảng kờ luỹ kế nhập tồn kho vật tư
Phiếu giao nhận chứng từ xuấtphiếu nhập kho
Thẻ kho
Trang 16Từ phiếu giao nhận chứng từ nhập xuất kế toỏn lập bảng luỹ kế nhập xuất tồn khovật tư Sau đú cộng số tiền nhập xuất trong thỏng và đưa vào sổ số dư đầu thỏng đểtớnh ra số dư cuối thỏng của từng danh điểm vật tư.
- Nhận xét:
+ Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu
+ Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán có sự trùng lặp về chỉ
tiêu số lợng, khối lợng ghi chép quá lớn Vì thế phơng pháp này chỉ thích hợp vớinhững doanh nghiệp có quy mô nhỏ, số lợng nghiệp vụ ít, trình độ nhân viên kế toáncha cao
Như vậy theo phương phỏp này thỡ cụng việc kế toỏn được dàn đều trong thỏng.Tuynhiờn khi muốn xem tỡnh hỡnh tăng, giảm vật tư thỡ phải kết hợp với thẻ kho do đú việckiểm tra cũng rất phức tạp, vỡ vậy khi sử dụng phương phỏp này đũi hỏi độ chớnh xỏccao trong quỏ trỡnh kế toỏn tăng, giảm vật tư
1.5 Kế toỏn tổng hợp nguyờn vật liệu.
1.5.1 Kế toỏn tổng hợp vật liệu theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn:
Theo Mỏc: “ Tất cả mọi vật thiờn nhiờn xung quanh ta mà lao động cú ớch cú thể
tỏc động vào để tạo ra của cải vật chất cho xó hội thỡ đều được coi là đối tượng laođộng Nếu đối tượng lao động được con người tỏc động vào thỡ đối tượng lao động đútrở thành nguyờn liệu” Đồng thời Mỏc cũng chỉ ra rằng bất cứ thứ nguyờn liệu nàocũng được coi là đối tượng lao động nhưng khụng phải bất cứ đối tượng lao động nàocũng được coi là nguyờn liệu Như vậy nguyờn vật liệu là đối tượng lao động đó đượcthay đổi do lao động cú ớch của con người tỏc động vào nú
Tài khoản sử dụng:
Kế toỏn tổng hợp vật liệu sử dụng cỏc tài khoản sau: TK152, TK151, TK331,TK621, TK141, TK133,
- TK151 : “ Hàng mua đang đi đường”: Dựng để phản ỏnh trị giỏ của loại vật tư
hàng hoỏ mua ngoài đó thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp nhưng chưa về nhậpkho cũn đang trờn đường vận chuyển ở bến bói hoặc đó về nhưng Doanh nghiệp đangchờ để nhập kho
Trang 17-TK152: “ Nguyên liệu, vật liệu”: Dùng để phản ánh trị giá hiện tại hiện có và
tình hình tăng, giảm nguyên vật liệu trong doanh nghiệp theo giá thực tế
- TK331: “Phải trả người bán”: Dùng để phản ánh tình hình thanh toán công nợ
phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư hàng ho á, cho người cung cấp lao vụdịch vụ theo các hợp đồng đã được ký kết
- TK621: “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: Dùng để phản ánh chi phí nguyên
vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm
- TK141: “Tạm ứng”: Dùng để phản ánh các khoản tạm ứng mua,vật tư của dn.
- TK133: “Thuế GTGT được khấu trừ”: Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu
vào của doanh nghiệp
Ngoài các tài khoản chính đó ra thì kế toán tổng hợp nguyên vật liệu còn sử dụng một
số tài khoản sau: K1T11, TK112, TK128, TK222, TK641, TK642.
Thủ tục: Phương pháp kê khai thường xuyên vật liệu nói riêng và hạch toán
hàng tồn kho nói chung là phương pháp ghi chép phản ánh thường xuyên,liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu Dựatrên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp, dựa trên cơ sở là các chứng từnhập xuất hàng tồn kho, như vậy việc xác định giá trị vật liệu xuất dùngđược căn cứ vào các chứng từ xuất kho sau khi đã tập hợp, phân loại theo đốitượng sử dụng để ghi các tài khoản và sổ sách kế toán
Trang 18- Vật liệu tăng do tự sản xuất hay còn gọi là vật liệu tự chế nhập kho Căn cứ vào
phiếu nhập kho vật liệu và bảng tính giá thành sản phẩm hoàn thành, kế toán ghi tănggiá trị sản phẩm vật liệu theo giá thành công xưởng thực tế bằng bút toán:
NợTK152 (Chi tiết): Giá công xưởng thực tế vật liệu nhập kho
Có TK 154 : Giá thành công xưởng thực tế nhập kho vật liệu
- Vật liệu tăng do thuê ngoài gia công chế biến:
Nợ TK 152 : Giá thực tế vật liệu nhập kho
Có TK154 : Tổng trị giá vật liệu
b.Tăng do thuê ngoài:
* Trường hợp vật liệu và hoá đơn cùng về: Căn cứ vào hoá đơn, biên bản kiểm nhập
và phiếu nhập kho, kế toán ghi:
* Trường hợp vật liệu thừa so với hoá đơn:
+ Nếu nhập cả số thừa: Nợ TK 152: Trị giá vật liệu
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 331, TK338 : Giá vật liệu cả thuế
+ Nếu trả lại số thừa: Nợ TK 338 (1) :
Có TK 152:
+ Nếu nhập theo hoá đơn: Nợ TK 152:
Trang 19Có TK 331, TK112, TK111,
Số thừa coi như giữ hộ người bán và ghi: Nợ TK 002
Khi xử lý thừa ghi: Có TK 002
+ Nếu thừa không rõ nguyên nhân thì ghi tăng thu nhập khác:
Nợ TK 152:
Có TK 711:
* Trường hợp vật liệu thiếu so với hoá đơn:
+ Khi nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK152 : Giá mua không thuế
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: Trị giá thanh toán
+ Khi xử lý số thiếu (nếu người bán giao nốt số hàng thiếun):
Nợ TK 152: Người bán giao tiếp số còn thiếu
Có TK 133: Thuế GTGT của hàng thiếu
+ Nếu cá nhân làm mất phải bồi thường:
Nợ TK 138: Cá nhân phải bồi thường
Trang 20*Trường hợp vật liệu về mà hoá đơn chưa về: Kế toán lưu phiếu nhập kho vào tập hồ
sơ “Hàng mua chưa có hoá đơn” nếu hoá đơn về trong tháng thì vẫn ghi sổ bìnhthường, còn nếu hoá đơn chưa về thì kế toán ghi:
Nợ TK 152: giá trị thực tế vật liệu
Có TK 331:
*Trường hợp hoá đơn về nhưng vật liệu chưa về: Kế toấn lưu hoá đơn vào tập hồ sơ “Hàng mua đang đi đường” nếu vật liệu về trong tháng thì vẫn ghi sổ bình thường, cònnếu cuối tháng vật liệu chưa về thì kế toán ghi:
Nợ TK 151: trị giá hàng đang đi đường
Nợ TK 133:
Có TK 331, TK 111, TK112,
c Các trường hợp tăng do nguyên nhân khác:
- Tăng do phát hiện kiểm kê thừa:
Trang 21e Giảm do các nguyên nhân khác:
- Giảm do xuất cho vay tạm thời: Nợ TK 138, 136
Trang 22 Kế toán công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên
*Khái niệm: Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động có giá trị nhỏ nên không
được xếp vào nhóm TSCĐ và thời gian sử dụng vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
Thuế GTGT tương ứng với khoản
khkhoảnCKTM,giảm giá hàng bán,hàng
mua bị trả lại Hàng mua trả lại
Giá trị thừa phát hiện khi kiểm
Thu hồi vốn đầu tư
Tạo sản phẩm
TK 627, 641, 642…Xuất cho phân xưởng sx bán
hàng,QLDN,XDCB
TK 222, 223,…Xuất vật liệu góp vốn
liên doanh,liên kết…
TK 154Xuất thuê ngoài gia công
chế biến
TK1381, 632 1381,
…Vật liệu thiếu phát hiện qua
Kê tại kho(thừa trong hoặcngoài định mức)
TK 412Khoản chênh lệch do
TK 331, 111, 112CKTM, GGHM,
TK 331, 111, 333,
112, 141, 311
Tổng giáThanh toán
Tổng do mua ngoài
Thuế GTGT
Trang 23cho nên không thể kết chuyển một lần toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ Do đó những tư liệu này được xếp vào nhóm công cụ dụng cụ.
*Đặc điểm: Công cụ dụng cụ tham gia vào chu kỳ sản xuất khác nhau vẫn giữ
nguyên trạng thái ban đầu Giá trị công cụ dụng cụ bị hao mòn dần chuyển dịch từngphần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
a, Tài khoản sử dụng:
Kế toán công cụ dụng cụ sử dụng các tài khoản kế toán sau: TK151, TK153, TK331, TK133.
- TK151: “ Hàng mua đang đi đường”: Dùng để phản ánh trị giá của loại vật tư
mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho cònđang trên đường vận chuyển ở bến bãi hoặc đã về doanh nghiệp nhưng đang chờ nhậpkho
- TK 153: “Công cụ dụng cụ”: Dùng để phản ánh tình hình hiện có và sự biến
động tăng giảm công cụ dụng cụ theo giá thực tế
- TK 331: “Phải trả người bán”: Dùng để thanh toán các khoản nợ phải trả cho
doanh nghiệp bán vật tư hàng ho á, cho người cung cấp lao vụ dịch vụ theo các hợpđồng đã được ký kết
- TK133: “ Thuế GTGT được khấu trừ”: Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu
vào của doanh nghiệp
*Ngoài các tài khoản kế toán như trên thì doanh nghiệp còn sử dụng một số tài khoản
khác như: TK111, TK112, TK141, TK128, TK222, TK627, TK641, TK642,
b, Phương pháp kế toán công cụ dụng cụ:
* Công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất tăng do nhiều nguồn khácnhau:
- Tăng do mua ngoài:
Trang 24* Công cụ dụng cụ giảm trong các trường hợp:
- Xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm:
Trang 25Bảng 1.5 : Kế toán biến động tăng giảm CCDC theo pp KKTX
Thuế GTGT tương ứng với
khoảnCKTM, giảm giá hàng mua,
liên doanh, liên kết… (*)
TK 154Xuất thuê ngoài gia công
chế biến
TK 1381,…CCDC thiếu phát hiện qua
kiểm kê tại kho (trong hoặcngoài định mức)
TK 412Khoản chênh lệch giảm
đánh giá giảm
TK 331, 111, 112CKTM, GGHM,
Tổnggiá
Tăng do mua ngoài(chưa có thuế GTGT)
Trang 261.5.2 Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không kiểm tra thường xuyên, liêntục tình hình nhập xuất tồn vật liệu, công cụ dụng cụ trên các tài khoản hàng tồn khotương ứng Giá trị vật tư, công cụ dụng cụ được phản ánh trên TK 611 “ Mua hàng”,còn các tài khoản hàng tồn kho chi được sử ụng để phản ánh trị giá hàng tồn kho lúcđâu kỳ và cuối kỳ Hơn nữa giá trị hàng tồn kho lại không căn cứ vào số liệu trên cáctài khoản, sổ kế toán mà lại căn cứ vào kết quả kiểm kê Song song với việc mua vào
là quá trình xuất kho vật tư, công cụ dụng cụ cũng không căn cứ trực tiếp vào cácchứng từ xuất kho để tập hợp phân loại theo các đối tượng sử dụng rồi ghi sổ mà lạicăn cứ vào kết quả kiểm kê lúc cuối kỳ và được tính theo công thức:
Giá trị VL = Giá trị VL + Giá trị VL _ Giá trị VL
xuất dùng trong kỳ tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ
Với cơ sở và trị giá xuất kho như trên thì trị giá xuất kho là một con số tổng hợpkhông thể hiện rõ được giá trị vật tư xuất kho cho từng đối tượng, từng nhu cầu là baonhiêu Còn phản ánh tình hình thanh toán với người bán vật tư theo giống như phươngpháp kê khai thường xuyên
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, chỉ tiếnhành một loạt hoạt động hoặc các doanh nghiệp kinh doanh thương mại các mặt hànggiá trị thấp
a Tài khoản kế toán sử dụng:
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ này thì các tài khoản kế toán sử dụng có khác
so với phương pháp kê khai thường xuyên
- TK 152, TK 151: Không dùng để theo dõi tình hình nhập xuất trong kỳ, chỉ dùng
để chuyển giá trị thực tế vật liệu và hàng mua đang đi đường
- TK 611: “ Mua hàng”: Dùng để phản ánh trị giá nguyên vật liệu mua vào trong
kỳ Tài khoản này không có số dư
Ngoài các tài khoản chính này ra thì theo phương pháp này còn sử dụng một vài tàikhoản giống như ở phương pháp kê khai thường xuyên
b Phương pháp kế toán:
Trang 27Theo phương pháp này thì kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ không căn cứvào các phiếu xuất kho để xác định trị giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuấtdùng mà căn cứ vào trị giá thực tế của vật liệu tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ và kếtquả kiểm kê cuối kỳ.
Để xác định được trị giá thực tế của số vật liệu xuất dùng cho từng nhu cầu đốitượng kế toán kết hợp Số liệu kế toán chi tiết mới có thể xây dựng được do kế toántổng hợp không theo dõi ghi chép tình hình xuất liên tục trên cơ sở các chứng từ gốcxuất
Trang 28
Bảng 1.6:Kế toán NVL theo PP kiểm kê định kỳ
TK 611 (6111)
Tổng số chiết khấu khi mua hàng được hưởng(tính trên
tổng giá trị thanh toán)
TK 515
TK 151
Giá trị vật liệu đang đi đường® êngĐầu kỳ chưa sử dụng
TK 1331
Thuế GTGT đầu vào tương
ứngVới CKTM,giảm giá hàng bán,hàng mua bị trả lại
Chưa sử dụng
TK 151 Giá trị vật liệu đang đi đường
Cuối kỳ chưa sử dụng
TK 152Giá trị vật liệu tồn cuối kỷ
TK 621Xuất dùng tực tiếp
Để chế tạo sp
TK 627, 641, 642…Xuất dùng phục vụ cho sx
Bán hàng,QLDN,XDCB
TK 111, 112, 331, 1388… Giảm giá hàng mua,chiết khấu
Thương mại đươc hưởng vàhàng mua bị trả lại
Trang 29Bảng 1.7:Kế toán CCDC theo PP kiểm kê định kỳ
TK 611 (6111)
Tổng số chiết khấu khi mua hàng được hưởng(tính trên
tổng giá trị thanh toán)
có thuế GTGTThuế GTGT đầu
vàovµo
Được khấu trừ
trõ
TK 1331
Thuế GTGT đầu vào tương
ứngøng
Với CKTM,giảm giá hàng bán,hàng mua bị trả lại
Sản phẩm
Giá trị vật liệu đang đi đường® êngCuối kỳ chưa sử dụng
TK 151
Xuất dùng CCDC giá trị lớnPhân bổ nhiều lần
Thương mại đươc hưởng và hàng mua bị trả lại
TK 153Gi¸ trÞ CCDC tån cuèi kú
chưa sử dụng
TK 111, 112, 331… Giảm giá hàng mua,chiết
khkhấukhấu
Trang 301.5.3 Sơ đồ kế toán NVL, CCDC theo các hình thức kế toán.
1.5.3.1 Hình thức kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
(a) Hàng ngày,căn cứ và chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán
cùng loại đó được kiểm tra,được dựng làm căn cứ ghi sổ,xác định tài khoản ghi Nợ,tàikhoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng,biểu được thiết kế sẵntrên phần mềm kế toán.Theo quy trình của phần mềm kế toán,các thông tin được tựđộng nhập và sổ kế toán tổng hợp(Sổ cái hoặc Nhật ký-Sổ cái….)và các sổ,thẻ kế toánchi tiết liên quan
(b) Cuối tháng(hoặc bất kì vào thời điểm nào), kế toán thực hiện các thao tác
khóa sổ(cộng sổ) và lập bản báo cáo tài chính.Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với
số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác,trung thực theothông tin đó được nhập trong kỳ Người làm kế toán cụ thể kiểm tra,đối chiếu số liệugiữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau đó in ra giấy.Thực hiện các thao tác để in báocáo tài chính thwo quy định.Cuối tháng,cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chitiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lí theo quy định về
sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 31Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hình thức kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, Kiểm tra
1.5.3.2 Hình thức kế toán nhật ký - sổ cái.
Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào một quyển
sổ gọi là Nhật ký _sổ cái Nhật ký _sổ cái là sổ kế toán tổng hợp duy nhất trong đó kếthợp phản ánh theo thời gian và theo hệ thống Tất cả các tài khoản kế toán mà doanhnghiêp sử dụng được phản ánh cả hai bên Nợ và Có trên cùng một vài trang sổ Căn cứvào sổ là chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, mỗi chứng từ ghi một dòngvào Nhật ký _sổ cái Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký _sổ cái được thểhiện qua sơ đồ sau:
Sổ kế toán
Sổ tổng hợp
Sổ chi tiếtChứng từ kế toán
Phần mềm kế toán
MÁY VI TÍNH
Trang 32Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ
theo hình thức Nhật ký _ sổ cái
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
Qua sơ đồ trên ta thấy: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợpchứng từ gốc kế toán ghi vào sổ Nhật ký _Sổ cái sau đó ghi vào sổ (thẻ) kế toán chitiết Cuối tháng phải khoá sổ và tiến hành đối chiếu khớp đúng số liệu giữa sổ Nhật ký_Sổ cái với sổ tổng hợp, sổ chi tiết
Về nguyên tắc số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ Nhật ký _sổ cáiphải khớp đúng với số liệu trên bảng tổng hợp, chi tiết theo từng tài khoản tương ứng.Trong hình thức Nhật ký _Sổ cái có thể mở các sổ kế toán chi tiết chủ yếu sau đây:
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Trang 33• Sổ chi tiết chi phí trả trước, chi phí phải trả.
• Sổ chi tiết TGNH, tiền vay
• Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, ngân sách nhà nước
• Sổ chi tiết tài khoản đầu tư chứng khoán
• Sổ chi tiết tiêu thụ
• Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh
1.5.3.3 Hình thức kế toán chứng từ - ghi sổ.
Đặc trưng cơ bản của hình thức chứng từ ghi sổ là căn cứ vào chứng từ ghi sổ đểghi sổ kế toán tổng hợp Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợpchứng từ cùng loại có cùng nội dung kinh tế
Hình thức này phù hợp với một loại hình đơn vị, thuận tiện cho việc áp dụng máy vitính Tuy nhiên việc ghi chép bị trùng lắp nhiều nên việc lập báo cáo hay bị gặp nhiềukhó khăn nhất là trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện kế toán thủ công
Sổ sách của hình thức này gồm:
• Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
• Sổ cái
• Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là ghi theo thòi gian, phản ánh toàn bộ chứng từ ghi sổ
đã được lập trong tháng Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi sổ và kiểm tra,đối chiếu số liệu với sổ cái
Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 34
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ kế toán vật liệu , công cụ dụng cụ
theohình thức Chứng từ ghi sổ:
Ghi chú: Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Qua sơ đồ trên ta thấy:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc và bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán lậpchứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký ghi sổ, sau đó đượcdùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi được dùng làm căn cứ để lập chứng
từ ghi sổ được dùng để ghi vào thẻ kế toán chi tiết
Cuối tháng phải khoá sổ để tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong tháng, trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phátsinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đốiphát sinh
Chứng từ gốc và bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết
Trang 35Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và sổ tổng hợp chi tiết thì lậpbáo cáo tài chính.
1.5.3.4 Hình thức kế toán nhật ký - chứng từ.
Nguyên tắc cơ bản của phương pháp này là:
-Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tàikhoản, kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo các tài khoảnđối ứng Nợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thờigian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế
- Kết hợp rộng rãi việc kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết trên cùng một sổ kếtoán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in có sẵn quan hệ đối ứng tài khoản chi tiêu quản lý kinh tếtài chính và lập BCTC
Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ gồm các loại sổ kế toán sau:
Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp được mở cho cả năm, mỗi tờ sổ dùng cho một tàikhoản trong đó phản ánh số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng hoặccuối quý.Số phát sinh Có của mỗi tài khoản được phản ánh trên sổ cái theo tổng số lấy
Trang 36đựơc từ NKCT ghi Có tài khoản đó, số phát sinh Nợ được phản ánh chi tiết theo từngtài khoản đối ứng lấy được từ các NKCT liên quan.
Sổ cái chỉ đựơc ghi một lần vào ngày cuối tháng hoặc cuối quý sau khi đã khoá sổ
và kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các NKCT
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKCT đựơc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.10:S ơ đồ kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ
theo hình thức Nhật ký chứng từ
: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Qua sơ đồ trên ta thấy:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã đựơc kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vàocác NKCT hoặc bảng kê, sổ kế toán chi tiết có liên quan
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 37Đối với các NKCT được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì hàng ngày căn
cứ vào chứng từ kế toán vào bảng kê, sổ chi tiết cuối tháng phải chuyển số liệu tổngcộng của bảng kê, sổ chi tiết vào NKCT
Đối với các loại chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần và mang tính chấtphân bổ thì các chứng từ gốc được tập hợp và phân loại trong bảng phân bổ, sau đó lấy
số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và NKCT liên quan
Cuối tháng khoá sổ cộng các số liệu trên các NKCT, kiểm tra đối chiếu số liệu trêncác NKCT với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệutổng cộng của NKCT ghi trực tiếp vào sổ cái
1.5.3.5 Hình thức kế toán nhật ký chung
Đặc trưng của phương pháp này là tất cả các nghiêp vụ kinh tế phát sinh đều phải đượcghi vào sổ Nhật ký mà đặc biệt là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh
và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký để ghi vào
sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức Nhật ký chung gồm các loại sổ sau:
• Sổ Nhật ký chung
• Sổ cái
• Sổ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 38Sơ đồ 1.11: Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ
theo hình thức Nhật ký chung.
Ghi chú: : Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng : Đối chiếu kiểm tra
Qua sơ đồ trên ta thấy:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ đựoc làm căn cứ ghi sổ.Trước hết ta ghi nghiệp
vụ kinh tế phát sinh vào Nhật ký chung sau đó căn cứ vào số liệu ghi ở Nhật ký chung
để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ kế toán chitiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đượcghi vào sổ kế toán chi tiết
Trường hợp đơn vị mở các Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào chứng từđược làm căn cứ ghi sổ ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liênquan Định kỳ hoặc cuối tháng tuỳ theo khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh tổng
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát
sinhBáo cáo tài chính
Sổ (thẻ) chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ nhật ký đặc biệt
Chứng từ gốc
Trang 39hợp từng sổ kế toán Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào sổ cái các tài khoản phùhợp, sau khi đã loại trừ số trùng lắp (nếu có).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối phát sinh.Sau đó kiểm tra đối chiếu khớp với số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết đểlập BCTC
Trang 40CHơng 2 thực trạng kế toán NVL – CCDC tại công ty cỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆT í.
2.1.Tổng quan chung về cụng ty Cổ phần đầu tư và phỏt triển thương mại Việt í.2.1.1.Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty cổ phần đầu tư và phỏt triển thương mại Việt í
2.1.1.1.Lịch sử hỡnh thành và sự phỏt triển của cụng ty
Lịch sử hỡnh thành
Tên công ty:Công ty cổ phần đầu tư và phỏt triển thương mại Việt í
Địa chỉ : Số nhà 28,ngỏch 443/116 đường Nguyễn Trói-Thanh Xuõn-HàNội
mà cú Tỷ lệ vốn gúp của cỏc cổ đụng như sau:
o ễng Nguyễn Như Đỡnh: 23%
o Bà Nguyễn Thị Hạnh: 17%
o ễng Nguyễn Thành Chung: 60%
Đây là công ty sản xuất cho nên đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao đợc
đào tạo qua các trờng đại học, cao đẳng và đội ngũ công nhân có tay nghề cao đựơc
đào tạo qua các trờng dạy nghề
Cụng ty cổ phần đầu tư và phỏt triển thương mại Việt í thực hiện đỳng chế độkinh doanh tự chủ về tài chớnh và làm trũn nghĩa vụ đối với ngõn sỏch nhà nước theochế độ ban hành Trong quỏ trỡnh hoạt động kinh doanh của mỡnh, cụng ty đó phải trảiqua nhiều khú khăn do tỡnh hỡnh thực tế cú nhiều biến động nhưng cụng ty đó nhanhchúng đổi mới phương thức kinh doanh mở rộng tiờu thụ, đa dạng hoỏ mặt hành kinhdoanh ngày càng mở rộng, phỏt triển tiờu thụ trong và ngoài nước đến nay cụng ty đóđạt được những thành cụng nhất định Cụng ty cú con dấu riờng và được phộp mở tài