1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo kết quả nghiên cứu chính sách về quản lí nguồn nhân lực, bố trí giáo viên để thực hiện việc chuyển đổi sang dạy học cả ngày (FDS) ở trường tiểu học

40 734 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 344,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG HỌC SEQAP --- BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH VỀ - QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC, BỐ TRÍ GIÁO VIÊN ĐỂ THỰC HIỆN VIỆC CHUYỂN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG HỌC (SEQAP)

-

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH VỀ

- QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC, BỐ TRÍ GIÁO VIÊN ĐỂ THỰC HIỆN VIỆC CHUYỂN ĐỔI SANG DẠY HỌC CẢ NGÀY (FDS ) Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

- MỐI LIÊN HỆ GIỮA CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN VÀ CHỨC DANH

Chuyên gia tư vấn: Th.s Nguyễn Thị Minh Hòa

Hà Nội - 4/ 2011

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I: MỞ ĐẦU 4

1 Đặt vấn đề 4

2 Mục đích nghiên cứu 5

3 Nội dung nghiên cứu 5

4 Phương pháp nghiên cứu 6

PHẦN II: MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7

1 Định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập 7

1.1 Định mức về biên chế viên chức ở trường tiểu học (số GV/ lớp) 7

1.2 Định mức lao động của giáo viên tiểu học ( số tiết/ tuần ) 7

2 Thực trạng triển khai mô hình dạy học cả ngày (FDS) của một số địa

phương và vấn đề quản lý nguồn nhân lực 8

2.1.Thực trạng triển khai dạy học cả ngày (FDS) và vấn đề quản lý nguồn 8

nhân lực

2.2 Việc áp dụng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên 18

2.3 Chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 19

1 Kết luận 19

2 Đề xuất, kiến nghị khung chính sách, áp dụng Chuẩn nghề nghiệp và 21

chức danh ( bao gồm cả Chuẩn hiệu trưởng )

2.1 Đề xuất chính sách về quản lý nguồn nhân lực 21

2.1.1 Định mức về Qui mô trường học 21

2.1.2 Định mức biên chế giáo viên cho T30, T35 22

2.1.3 Chính sách đối với CBQL, GV và HS 28

2.1.4 Sử dụng quỹ phúc lợi học sinh và quỹ phúc lợi nhà trường 32

2.1.5 Huy động sự tham gia của công đồng 33

2.2 Đề xuất áp dụng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học 34

2.2.1 Nhận định, đánh giá 34

2.2.2 Đề xuất xếp loại Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học 35

Trang 3

2.2.3 Đề xuất áp dụng Chuẩn với các chức danh: Giáo viên, 36

Giáo viên chính, Giáo viên cao cấp

2.3 Xây dựng bổ sung các tiêu chí cho bộ Chuẩn hiệu trưởng và đề xuất 37

áp dụng

2.3.1 Nhận định và bổ sung bộ Chuẩn hiệu trưởng 37

2.3.2 Đề xuất áp dụng bộ Chuẩn hiệu trưởng 39

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

SEQAP Chương trình Đảm bảo chất lượng giáo dục trường học

HDS Dạy học nửa ngày

Trang 4

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây, ở Việt Nam số trường tiểu học chuyển sang dạy học hai buổi/ngày đang gia tăng Tuy nhiên ở các vùng miền, việc triển khai chương trình dạy học cả ngày rất khác nhau Ở các vùng khó khăn tỷ lệ này còn rất thấp.Việc tổ chức dạy học cả ngày khá đa dạng, nhiều trường tổ chức tốt, kết quả học tập toàn diện của học sinh được nâng cao nên đã nhận được sự đồng tình, ủng

hộ của cha mẹ học sinh và chính quyền địa phương, thu hút được nhiều nguồn lực phục vụ cho quá trình dạy học của nhà trường.Tuy nhiên, ở nhiều trường, nhiều địa phương việc triển khai dạy học hai buổi/ngày chưa thực sự có hiệu quả (chẳng hạn

kế hoạch dạy học chưa thật hợp lí, tổ chức các hoạt động còn đơn điệu; chưa khai thác hết tiềm năng để thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục toàn diện, đáp ứng nhu cầu phát triển năng lực cá nhân của học sinh, sử dụng và phân phối các nguồn lực chưa thật hợp lí, ) có thể dẫn tới gây áp lực nặng nề cho học sinh (HS) và giáo viên (GV) Để có thể triển khai dạy học cả ngày nhiều trường, nhiều địa phương còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, kinh phí, đội ngũ giáo viên, về nội dung giáo dục, điều kiện xã hội và gia đình học sinh (do đó dẫn tới nhu cầu và khả năng đóng góp còn hạn chế), còn lúng túng trong công tác quản lý, tổ chức dạy học

Việc bố trí giáo viên và khối lượng công việc của giáo viên chưa cân đối, còn thiếu chủng loại; các tiêu chuẩn nghề nghiệp cần được sử dụng và xây dựng đầy đủ hơn như là một công cụ nhằm cải thiện hoạt động giảng dạy của giáo viên, cần có

sự tập trung giải quyết một cách cấp thiết Ngoài những vấn đề liên quan tới việc phân bổ khối lượng công việc của giáo viên, việc sử dụng các Chuẩn nghề nghiệp của nguồn nhân lực là một lĩnh vực khác cần tiếp tục được nghiên cứu, áp dụng và đánh giá thường xuyên Qua khảo sát thấy rằng, bộ Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học đã được áp dụng nhưng vẫn còn hạn chế và ứng dụng của nó cho việc phát triển nghề nghiệp (và trả lương) vẫn chưa hiệu quả do các quy định chưa đồng bộ

Do vậy việc Nghiên cứu chính sách về:- Quản lý nguồn nhân lực, bố trí giáo viên để thực hiện việc chuyển đổi sang dạy học cả ngày (FDS) ở trường tiểu học;-

Trang 5

Mối liên hệ giữa Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và chức danh là công việc quan trọng, rất cầp thiết để phục vụ cho quá trình chuyển đổi từ dạy học 1 buổi/ngày (HDS) sang dạy học 2 buổi/ngày (FDS) của Dự án SEQAP nhằm đạt được hiệu quả mong muốn: Nâng cao chất lượng giáo dục trường học

Dạy học cả ngày (tiếng Anh là: full day schooling, viết tắt là FDS) là phương thức bổ sung thêm thời gian cho việc học tập/ sinh hoạt ở trường nhằm tạo điều kiện để tổ chức các hoạt động giáo dục cả buổi sáng, buổi trưa và buổi chiều FDS sẽ sử dụng có hiệu quả thời gian tăng thêm ở trường để tổ chức các hoạt động giáo dục theo một chương trình, kế hoạch, thời gian biểu đã được điều chỉnh và mở rộng hợp lý Học sinh tham gia thực hiện phương thức FDS sẽ được học tập/ hoạt động cả buổi sáng, buổi trưa và buổi chiều tại trường vào một số ngày trong tuần Mặt khác, đội ngũ nhân lực nhà trường cần phải có kỹ năng, kiến thức cũng như phương pháp, kỹ thuật để tổ chức dạy học cả ngày; mở rộng không gian và tăng nguồn lực để bù đắp các chi phí tăng thêm cho công tác tổ chức nhà trường khi thời gian ở trường kéo dài; và cuối cùng là một số chi phí ngoài giáo dục liên quan tới việc hỗ trợ cho học sinh học tập, sinh họat cả ngày tại trường

2 Mục đích nghiên cứu

2.1 Chẩn đoán và nghiên cứu chính sách về quản lý nguồn nhân lực, đề xuất cải thiện việc bố trí giáo viên và điều chỉnh khối lượng công việc của giáo viên 2.2 Chẩn đoán và nghiên cứu về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên, đề từ đó nghiên cứu điều chỉnh các tiêu chí của Chuẩn nghề nghiệp, đảm bảo sự gắn kết hiệu quả với các chức danh, sự phát triển nghề nghiệp và trả lương

2.3 Xây dựng các chuẩn cho hiệu trưởng và những đề xuất cho việc áp dụng Chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên và hiệu trưởng

3 Nội dung nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu chính sách về việc tuyển dụng, quản lý và phân bổ giáo viên cho FDS với những lĩnh vực sau:

Trang 6

- Xác định những lợi ích trong việc phân bổ giáo viên (quy mô lớp học tối thiểu, các phương án phân bổ hợp lý giáo viên cho FDS; tỷ lệ tối ưu giáo viên/lớp học cho T30 và T35)

- Xem xét, đánh giá khối lượng công việc của GV (tổng giờ làm việc, giảng dạy trên lớp, việc soạn bài, các hoạt động khác ngoài giảng dạy tại trường )

- Nghiên cứu sự khác biệt giữa giáo viên dạy môn cơ bản và giáo viên dạy các môn chuyên biệt

3.2 Nghiên cứu chính sách nhằm nâng cao tính ứng dụng và bổ sung Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mối liên hệ giữa các tiêu chí của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và các chức danh:( GV, GV chính, GV cao cấp); sự phát triển nghề nghiệp (thăng chức và trả lương cho giáo viên)

3.3 Xây dựng hoàn thiện một bộ Chuẩn/tiêu chí nghề nghiệp thử nghiệm cho hiệu trưởng trường tiểu học, hoàn thành các chuẩn này cho FDS so sánh với chuẩn cho hiệu trưởng thuộc các trường tiểu học ngoài công lập

- Bổ sung xây dựng tiêu chí Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học

- Xem xét quy định hiện nay về Chuẩn/tiêu chí và chức danh cho hiệu trưởng

4 Phương pháp nghiên cứu

Xuất phát từ mục đích nghiên cứu, các phương pháp sau đã được sử dụng:

Trang 7

PHẦN II: MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập

Theo Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT/BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 và Thông tư số:28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ GD-ĐT Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập và quy định

về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông:

1.1 Định mức về biên chế viên chức ở trường tiểu học (số GV/ lớp)

- Tại Điểm b Mục 1 Chương II Thông tư số 35/2006/TTLT/BGDĐT-BNV quy

định về biên chế giáo viên trường tiểu học:

- Đối với trường tiểu học dạy 1 buổi trong ngày được bố trí biên chế không

quá 1,20 giáo viên trong 1 lớp;

- Đối với trường tiểu học dạy 2 buổi trong ngày được bố trí biên chế không

quá 1,50 giáo viên trong 1 lớp;

Mỗi trường bố trí 01 biên chế giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

* Đối với nữ giáo viên còn trong độ tuổi sinh sản (chưa sinh từ 1 đến 2 con), số thời gian nghỉ thai sản được tính để bổ sung thêm quỹ lương (nếu còn thiếu) của trường để trả cho người trực tiếp dạy thay

* Để thực hiện chính sách giáo dục đối với vùng dân tộc, thực hiện phổ cập

giáo dục và do đặc điểm địa lý dẫn đến việc phân bổ dân cư không đồng đều, Chính phủ cho phép một số trường phổ thông có qui mô nhỏ (đặc biệt là vùng cao, hải

đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng kênh rạch ) nhằm

tạo điều kiện cho học sinh đi học thuận lợi Trường hợp này khi bố trí giáo viên cho các trường học phải căn cứ vào yêu cầu cụ thể của từng trường, không tính tỷ lệ theo số lớp và số học sinh/lớp đó được qui định để qui ra biên chế giáo viên

Trang 8

1.2 Định mức lao động của giáo viên tiểu học ( số tiết/ tuần )

- Tại Điều 6 Chương II Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT quy định về định mức tiết dạy đối với giáo viên

+ Định mức tiết dạy của giáo viên tiểu học là 23 tiết / tuần

+ Giáo viên chủ nhiệm lớp ở cấp tiểu học được giảm 3 tiết trong 1 tuần

2 Thực trạng triển khai mô hình dạy học cả ngày (FDS) của một số địa phương và vấn đề quản lý nguồn nhân lực

2.1 Thực trạng triển khai dạy học cả ngày (FDS) và vấn đề quản lý nguồn

nhân lực

Theo thống kê của Bộ GD - ĐT trong những năm gần đây, số học sinh học cả

ngày có xu hướng ngày càng tăng Tính đến cuối năm 2009, cả nước đã có khoảng 2,2 triệu (32,9%) học sinh tiểu học được học cả ngày trong cả tuần học và 23,44% học từ 6 - 9 buổi Tuy nhiên, có sự khác biệt về việc triển khai dạy học cả ngày giữa các vùng miền trong cả nước Vùng đồng bằng và vùng có điều kiện kinh tế phát triển có điều kiện hơn trong việc phát triển loại hình dạy học cả ngày Số lượng học sinh được thụ hưởng loại hình tổ chức dạy học cả ngày chủ yếu tập trung tại các đô thị và những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển Ngược lại những vùng nông thôn, miền núi vùng dân tộc thiểu số thì số lượng và tỉ lệ học sinh học cả ngày

ít hơn Các tỉnh, thành phố như Hải Dương, Thái Bình, Nam Định, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội có tỷ lệ học sinh học cả ngày chiếm tỷ lệ rất cao, thậm chí có những quận của thành phố lớn có trên 90% học sinh được học cả ngày Tuy nhiên ở các vùng khó khăn, ví dụ như Cao Bằng, Sơn La, Gia Lai, Cà Mau, học sinh được học cả ngày chiếm tỷ lệ rất thấp (dưới 15%)

Theo hướng dẫn triển khai FDS (Sổ tay lập kế hoạch dạy - học cả ngày) các trường căn cứ vào điều kiện thực tế của trường và địa phương để lên phương án chủ động lựa chọn dạy - học theo T30 hoặc T35 và lập kế hoạch báo cáo phòng giáo dục

Nhưng thực tế, qua đi khảo sát ở một số địa phương, hiện các trường đang tham gia SEQAP do Phòng GD-ĐT của các tỉnh lựa chọn hầu hết là những trường

Trang 9

đã chuyển đổi sang FDS (toàn trường hoặc một số nhóm lớp) đã thực hiện dạy học

2 buổi / ngày từ những năm học trước khi có dự án SEQAP Đó là một thuận lợi, nhưng cũng có những khó khăn nhất định trong việc thực hiện lộ trình chuyển đổi sang FDS của SEQAP Xin nêu những thông tin khảo sát cụ thể tại một số tỉnh đang thực hiện chương trình SEQAP

Trang 10

TỔNG HỢP CÁC THÔNG TIN QUA KHẢO SÁT THỰC TÊ VÀ

QUA CÁC TÀI LIỆU BÁO CÁO CỦA CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA SEQAP

T.số lớp

T25 T28 T30 T35

Tổng

số GV

Tỷ lệ GV/

lớp TS Tỷ lệ/

lớp TS Tỷ lệ/ lớp

GV cơ bản

GV c/biệt

Trang 11

Qua bảng Tổng hợp tình hình khảo sát thực tế, nhận thấy: các trường tiểu học tại các địa phương cùng với các cấp ngành học đã căn cứ vào văn bản Hướng dẫn thực hiện Kế hoạch nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục Đào tạo, chủ động triển khai chuyển đổi sang FDS từ những năm học trước Mô hình chuyển đổi của từng trường mang rõ tính đặc thù của từng vùng miền địa phương khác nhau Cụ thể:

* Tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (qua khảo sát một số trường TH của

tỉnh Vĩnh Long) nhận thấy:

(1) Việc tổ chức chuyển đổi: Theo Quyết định số: 2519/2003/QĐ-UBT

ngày 07/8/2003 của UBND tỉnh Vĩnh Long và văn bản của Sở GD-ĐT số: 661/1998/GD-ĐT Hướng dẫn cách thu- chi đối với trường tiểu học dạy 2buổi/ ngày.( trong đó cho phép thu tiền học buổi chiều 20.000 đ/tháng/ hs ) Do có sự hướng dẫn, chỉ đạo nên đại đa số các trường đã căn cứ vào điều kiện thực tế của trường mình chủ động dần chuyển đổi các lớp sang dạy chương trình 2 buổi / ngày từ những năm học trước Vì cơ sở vật chất phòng lớp học còn thiếu và khả năng cũng như nhu cầu của CMHS khác nhau dẫn đến sự đa dạng hóa mô hình các lớp học, trong mỗi nhà trường có nhiều chương trình dạy học khác nhau, một số nhóm lớp dạy theo chương trình T35 hay T30 hoặc T28 hoặc T25.Ví dụ như:

a/ Trường TH Lý Thường Kiệt (TP Vĩnh Long)

Có 15 lớp, trong đó: 8 lớp thực hiện T30 (Khối 1,2,3,4) và 7 lớp thực hiện T35 (khối 1,2,3,5)

b/ Trường TH Bình Phước C (huyện Mang Thít )

Có 13 lớp, trong đó: tại điểm chính có 8 lớp /5 phòng học (nên 2 lớp thực hiện T30 và 6 lớp thực hiện T28 ),tại điểm lẻ có 5 lớp /4 phòng học (5 lớp thực hiện T30 )

c/ Trường TH Thạnh Quới A ( huyện Long Hồ )

Có 13 lớp, trong đó: tại điểm lẻ có 4 lớp/2 phòng học nên 4 lớp chỉ thực hiện được T25 và tại điểm chính đủ 9 lớp/ 9 phòng học nên cả 9 lớp thực hiện T35

Trang 12

(2) Bố trí thời khóa biểu: Thời khóa biểu của các nhà trường dạy các tiết học tăng cường theo các mô hình trên chủ yếu ôn tập môn Toán và Tiếng Việt Những lớp dạy T35 có nơi đã tăng cường thêm môn Ngoại ngữ và thêm tiết hoạt động tập thể Song vẫn tập trung ôn luyện môn Toán và Tiếng Việt, chưa đa dạng phong phú các hoạt động

(3) Tổ chức bán trú cho học sinh: Đã tổ chức ăn trưa cho một bộ phận học sinh, sử dụng quỹ phúc lợi của dự án cho HS đúng đối tượng và đúng tỷ lệ (40%) Hình thức bán trú đa dạng (thuê người vào nấu; nhờ phụ huynh gần trường nấu cơm mang vào phục vụ; phát bánh và nước uống cho HS, ăn xong về nhà nghỉ trưa, chiều đến học buổi thứ hai do trường không có điều kiện để HS nghỉ lại buổi trưa (TH Lý Thường Kiệt); )

(4) Phân bổ giáo viên:

- Qui mô lớp học tối thiểu: 9 HS/lớp (TH Bình Phước C)

- Tỷ lệ giáo viên/ lớp: 1,2 - 1,6 GV/lớp, trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn

- Phương án phân bổ giáo viên cho FDS: GV dạy môn cơ bản 1,0 - 1,3 GV/lớp; GV dạy môn chuyên biệt (Mỹ thuật, Âm nhạc, ): 0,2 - 0,3 GV/lớp

(5) Khối lượng công việc giáo viên: (giờ làm việc, giảng dạy, soạn bài,

tham gia các hoạt động khác):

- Số giờ giảng dạy/tuần: GV dạy môn cơ bản từ 23- 35 tiết/tuần; GV dạy môn chuyên biệt từ 16- 30 tiết/tuần

- Số giờ soạn bài: theo báo cáo của GV, mỗi bài soạn tương đương với một tiết dạy

- Ngoài ra giáo viên tham gia hoạt động ngoại khóa từ 1-2 buổi trong tuần (vệ sinh sân trường, phòng lớp học )

(6) Thực hiện Chuẩn giáo viên:

- Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số: 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 của Bộ trưởng GD-ĐT đã được các đơn vị trường học triển khai thực hiện để đánh giá giáo viên vào cuối năm học (bắt đầu từ năm học 2007-2008) Song việc áp dụng vẫn còn hạn chế

Trang 13

trong việc phát triển nghề nghiệp (và trả lương) Việc áp dụng đánh giá theo chuẩn được coi như là việc thay thế bản kiểm điểm cuối năm để bình xét thi đua trong nhà trường,

- Viêc thực hiện bộ Chuẩn nghề nghiệp chưa đưa vào tiêu chí để xét duyệt nâng bậc lương Việc nâng lương chủ yếu theo định kỳ đủ thâm niên công tác cho từng ngạch bậc, không mắc khuyết điểm là đủ điều kiện để xét nâng bậc lương tại các cơ sở trường học Do vậy, bộ Chuẩn chưa có tác dụng động viên khích lệ người lao động (giáo viên) cố gắng phấn đấu đạt mức chuẩn cao hơn, lao động đạt hiệu quả hơn

- Chưa có biểu mẫu thống kê phân tích chất lượng đội ngũ theo từng mức chuẩn để phát hiện và lập kế hoạch đề xuất các cấp bồi dưỡng, qui hoạch đội ngũ cán bộ lãnh đạo cho cơ sở trường học của mình

(7) Chuẩn hiệu trưởng:

Hiện nay bản Dự thảo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học, Cục Nhà giáo của Bộ GD - ĐT đưa lên mạng Internet để lấy ý kiến đóng góp của các

cơ sở ngành học Song, qua khảo sát thực tế phỏng vấn trực tiếp với hiệu trưởng các trường tiểu học, hầu như chưa ai nắm bắt được thông tin nên chưa có nhận xét gì về các tiêu chí của bộ Chuẩn

* Tại vùng Tây Nguyên (qua khảo sát một số trường TH của tỉnh Đăk Lăk) cho thấy:

(1) Việc tổ chức chuyển đổi: Với điều kiện thực tế của địa phương, trường được chọn tham gia SEQAP đã triển khai dạy FDS từ những năm học trước.Tuy nhiên, do khả năng cùng nhu cầu của CMHS khác nhau nên một số trường đã chuyển dạy thời khóa biểu T30 hay T35 cho một số nhóm lớp.Ví dụ như:

a/ Trường TH Nguyễn Huệ (huyện Buôn Đôn )

Có 23 lớp; toàn trường dạy T.30 từ nhiều năm Thời khóa biểu dạy các tiết tăng cường tập trung dạy Toán, Tiếng Việt và luyện chữ

b/ Trường TH Thái Phiên (TP Buôn Mê Thuột ): có 13 lớp, toàn trường thực hiện T30 Thời khóa biểu tập trung luỵện Toán, Tiếng Việt và hoạt động tập thể

Trang 14

c/ Trường TH Quang Trung ( huyện CƯMGAR') có 17 lớp, trong đó: 11 lớp đang thực hiện T.35 (K1, 4, 5 học 9 buổi /tuần) và 6 lớp thực hiện T.30 (K2,

3 học 7 buổi/tuần )

(2) Bố trí thời khóa biểu: Thời khóa biểu của các nhà trường buổi sáng

dạy chương trình qui định của Bộ GD-ĐT; buổi chiều các tiết học tăng cường tập trung ôn tập môn Toán và Tiếng Việt UBND Tỉnh có văn bản qui định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk từ 2007 (Quyết định số:24/2007/QĐ-UBND ngày 25/7/2007) nên các nhà trường đã vận dụng để huy động sự đóng góp của CMHS phục vụ chương trình dạy học trên

(3) Tổ chức bán trú cho học sinh: Đã tổ chức ăn trưa cho một bộ phận học sinh, sử dụng quỹ phúc lợi cho HS đúng đối tượng và đúng tỷ lệ (40%) Học sinh được ăn trưa 2 ngày/ tuần (sử dụng quỹ SEQAP); còn 1 ngày về ăn tại nhà Phòng nghỉ chưa có nên các buổi ăn tại trường học sinh ăn xong về nhà nghỉ trưa, chiều đến hoc (TH Thái Phiên) Kinh phí mỗi bữa ăn là 10.000 đ/bữa (dự

án hỗ trợ 7.000đ + cha mẹ HS đóng góp 3.000đ (TH Thái Phiên)) Hình thức tổ chức bán trú đa dạng

(4) Phân bổ giáo viên:

- Qui mô lớp học tối thiểu: 22 HS/lớp

- Tỷ lệ giáo viên/ lớp: 1,26 (TH Nguyễn Huệ) - 1,76 GV/lớp (TH Thái Phiên), trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn

- Phương án phân bổ giáo viên cho FDS:

GV dạy môn cơ bản 1,04 - 1,61 GV/lớp;

GV dạy môn chuyên biệt (Mỹ thuật, Âm nhạc, ): 0,12- 0,22 GV/lớp

(5) Khối lượng công việc giáo viên: (giờ làm việc, giảng dạy, soạn bài, tham gia các hoạt động khác):

- Số giờ giảng dạy/ tuần: GV dạy môn cơ bản từ 28 - 34 tiết/tuần;

GV dạy môn chuyên biệt: 17- 32 tiết/tuần;

- Số giờ soạn bài: 20-25 tiết/tuần.(theo báo cáo của GV)

- Ngoài ra giáo viên tham gia hoạt động ngoại khóa từ 1-2 buổi trong tuần (vệ sinh sân trường, phòng lớp học )

Trang 15

(6) Thực hiện Chuẩn giáo viên:

Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học của Bộ GD-ĐT ban hành đã được các đơn vị trường học triển khai thực hiện bắt đầu từ năm học 2007-2008 để đánh giá giáo viên vào cuối năm học Song việc áp dụng vẫn còn hạn chế trong việc phát triển nghề nghiệp (và trả lương)

- Viêc thực hiện bộ Chuẩn nghề nghiệp chưa đưa vào tiêu chí để xét duyệt nâng bậc lương Việc nâng lương chủ yếu theo định kỳ đủ năm công tác cho từng ngạch bậc, không mắc khuyết điểm là đủ điều kiện để xét nâng bậc lương tại các cơ sở trường học Do vậy, bộ Chuẩn chưa có tác dụng động viên, khích lệ đội ngũ giáo viên cố gắng phấn đấu đạt mức chuẩn cao hơn, lao động đạt hiệu quả hơn

- Chưa có biểu mẫu thống kê phân tích chất lượng đội ngũ theo từng mức chuẩn để phát hiện và lập kế hoạch đề xuất các cấp bồi dưỡng, qui hoạch đội ngũ cán bộ lãnh đạo cho cơ sở trường học của mình (tạo nguồn cán bộ quản lý tại cơ sở)

(7) Chuẩn hiệu trưởng:

Hiện nay bản Dự thảo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học, Cục Nhà giáo của Bộ GD - ĐT đưa lên mạng Internet để lấy ý kiến đóng góp của các

cơ sở ngành học Song, qua khảo sát thực tế phỏng vấn trực tiếp với hiệu trưởng các trường tiểu học, hầu như chưa ai nắm bắt được thông tin về bộ Chuẩn

* Tại vùng Trung du và miền núi phía Bắc (qua khảo sát một số trường TH của tỉnh Lạng Sơn) cho thấy:

(1) Việc tổ chức chuyển đổi: Phần lớn học sinh là con em dân tộc thiểu số, gia đình có nhiều khó khăn, sống bằng nghề thuần nông có trường chiếm 97% (TH Tân Lập).Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo khá cao Học sinh ở rải rác xa trường nên mỗi trường có nhiều điểm trường nhỏ lẻ cách xa điểm trường chính,

có nơi từ 5-8 km (TH Lương Năng có 2 điểm trường lẻ xa điểm trường chính) Giáo viên ở xa trường nên mất nhiều thời gian đi lại, chỗ nghỉ và làm việc tại trường chưa có Song hầu hết các trường đều có sự thuận lợi là luôn nhân được

Trang 16

sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các đoàn thể cùng ngành giáo dục chỉ đạo nên hầu hết các trường đã chuyển đổi chương trình 2 buổi / ngày từ những năm học trước Do cơ sở vật chất phòng lớp học còn thiếu và khả năng cùng nhu cầu của CMHS khác nhau dẫn đến sự đa dạng hóa mô hình lớp học, trong mỗi nhà trường đều có một số nhóm lớp dạy theo chương trình T.35, T.30, T.28 Ví dụ như:

a/ Trường TH Lương Năng (H Văn Quan): có 15 lớp và 1 lớp linh hoạt Điểm chính: 8 lớp học T35 (hệ lớp 1A, 2A, 3A, 4A và K5)

(4) Phân bổ giáo viên:

- Qui mô lớp học tối thiểu: 7 HS/lớp

- Tỷ lệ giáo viên/ lớp: từ 1,33- 1,80 GV/lớp, trình độ đào tạo đạt chuẩn

và trên chuẩn

- Phương án phân bổ giáo viên cho FDS: GV dạy môn cơ bản từ 1,0 - 1,4 GV/lớp; GV dạy môn chuyên biệt (Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể dục, Tin học, Ngoại ngữ ): tỉ lệ từ 0,33 - 0,4 GV/lớp

Trang 17

(5) Khối lượng công việc giáo viên: (giờ làm việc, giảng dạy, soạn bài, tham gia các hoạt động khác):

- Số giờ giảng dạy/tuần: GV dạy môn cơ bản từ 26 - 35 tiết/tuần; GV dạy môn chuyên biệt: 16 - 34 tiết/ tuần;

- Số giờ soạn bài: theo báo cáo của GV 19 - 22 tiết/tuần

- Ngoài ra giáo viên tham gia hoạt động ngoại khóa từ 1 - 2 buổi trong tuần (vệ sinh sân trường, phòng lớp học )

(6) Thực hiện Chuẩn giáo viên:

Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số: 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 của Bộ trưởng GD-ĐT đã được các đơn vị trường học triển khai thực hiện để đánh giá giáo viên vào cuối năm học (bắt đầu từ năm học 2007 - 2008) Việc áp dụng đánh giá theo chuẩn được coi như là việc thay thế bản kiểm điểm cuối năm để bình xét thi đua trong nhà trường.Việc áp dụng vẫn còn hạn chế trong việc phát triển nghề nghiệp và trả lương

- Chưa đưa kết quả đánh giá theo Chuẩn vào tiêu chí để xét duyệt nâng bậc lương.Việc nâng lương chủ yếu theo định kỳ đủ thâm niên công tác cho từng ngạch bậc, không mắc khuyết điểm là đủ điều kiện để xét nâng bậc lương tại các

cơ sở trường học Do vậy, bộ Chuẩn chưa có tác dụng động viên khích lệ đội ngũ giáo viên cố gắng phấn đấu đạt mức chuẩn cao hơn, phát huy sáng tạo để giảng dạy đạt hiệu quả tốt hơn

- Chưa có biểu mẫu thống kê phân tích chất lượng đội ngũ theo từng mức chuẩn để phát hiện và lập kế hoạch đề xuất các cấp bồi dưỡng, qui hoạch đội ngũ cán bộ lãnh đạo cho cơ sở trường học của mình

(7) Chuẩn hiệu trưởng:

Hiện nay bản Dự thảo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học, Cục Nhà giáo của Bộ GD - ĐT đưa lên mạng Internet để lấy ý kiến đóng góp của các cơ sở ngành học Song, qua khảo sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp với hiệu trưởng các trường tiểu học, hầu như chưa ai nắm bắt được thông tin nên

chưa có nhận xét về các tiêu chí trong bộ Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học

Trang 18

2.2 Việc áp dụng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên

Qua khảo sát thực tế, trực tiếp trao đổi với cán bộ quản lý và giáo viên tại các trường tiểu học đặc trưng cho một số vùng miền, nhận thấy:

Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số: 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 của Bộ trưởng GD-ĐT đã được các đơn vị trường học triển khai thực hiện để đánh giá giáo viên vào cuối năm học (bắt đầu từ năm học 2007-2008) Song việc áp dụng vẫn còn hạn chế

và ứng dụng của nó cho việc phát triển nghề nghiệp (và trả lương) vẫn chưa hiệu quả Cụ thể:

- Nhận thức đối với cán bộ quản lý và giáo viên qua phỏng vấn trực tiếp: + Việc áp dụng đánh giá theo chuẩn được coi như là việc thay thế bản kiểm điểm cuối năm để bình xét thi đua trong nhà trường

+ Cán bộ quản lý trường học có cảm nhận giáo viên sau đánh giá cũng rút được kinh nghiệm để tự mình phấn đấu tốt hơn Song chưa có biểu mẫu thống

kê phân tích chất lượng đội ngũ theo từng chuẩn để phát hiện và lập kế hoạch đề xuất các cấp bồi dưỡng, không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cho cơ sở trường học

- Việc đánh giá giáo viên theo bộ Chuẩn nghề nghiệp nhưng chưa đưa vào các tiêu chí để xét nâng bậc lương.Việc nâng bậc lương chủ yếu xét theo thâm niên, định kỳ đủ năm công tác, không mắc khuyết điểm là đủ điều kiện xét nâng bậc lương, nên bộ Chuẩn chưa có tác dụng động viên khích lệ đội ngũ giáo viên phấn đấu đạt mức chuẩn cao hơn

2.3 Chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học

Hiện nay bản Dự thảo Quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học, Cục Nhà giáo của Bộ GD - ĐT đưa lên mạng Internet để lấy ý kiến đóng góp của các

cơ sở ngành học Song, qua khảo sát thực tế phỏng vấn trực tiếp với hiệu trưởng các trường tiểu học, hầu như chưa nắm bắt được thông tin Do vậy xin đề xuất:

Bộ GDĐT cần đưa vào kế hoạch triển khai tới các tỉnh, các cấp ngành học để nhận được những ý kiến tham góp của cán bộ quản lý các cấp ngành học bổ

Trang 19

sung cho Nội dung Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học được nêu cụ thể trong 4 Tiêu chuẩn với 19 Tiêu chí

Tóm lại, với những nội dung nghiên cứu và khảo sát thực tế nêu trên, cho thấy việc nghiên cứu chính sách về quản lý nguồn nhân lực, bố trí giáo viên để chuyển đổi sang FDS ở trường tiểu học; mối liên hệ giữa Chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chức danh (Giáo viên, Giáo viên Chính, Giáo viên Cao cấp) là công việc quan trọng, rất cấp thiết để phục vụ cho quá trình chuyển đổi từ HDS sang FDS đạt hiệu quả mong muốn

Phần III: KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

1 Kết luận

Qua khảo sát thực tế ở một số tỉnh, nghiên cứu các tài liệu và đối chiếu với các văn bản có liên quan của Bộ GD-ĐT, cùng với tham khảo văn bản báo cáo của một số đơn vị trường học đã triển khai hiệu quả chương trình dạy học FDS cho thấy:

- Tùy điều kiện thực tế tại từng địa phương và đáp ứng nhu cầu, khả năng của CMHS, các đơn vị trường học đã căn cứ vào văn bản Hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Bộ GD-ĐT từ những năm học trước, chủ động tiến hành chuyển đổi sang mô hình FDS rất đa dạng, phong phú, phù hợp với CSVC và sự huy động đóng góp của CMHS phục vụ cho chương trình dạy học tăng cường của từng cơ sở trường học

- Do đã chuyển đổi từ trước, nên Lộ trình hướng dẫn chuyển đổi sang Mô hình trường tiểu học dạy học cả ngày (FDS) của Dự án có một số thuận lợi Cụ thể: nhà trường bước đầu đã làm quen với việc tổ chức dạy học cả buổi sáng và chiều; cán bộ quản lý nhà trường ít nhiều cũng đã hình dung công việc điều hành

và quản lý đội ngũ, cũng như việc sắp xếp thời gian sử dụng phòng lớp học luân phiên để đảm bảo thời khóa biểu học theo T30, T35 Song bên cạnh đó còn nhiều khó khăn về điều kiện để chuyển đổi theo mục tiêu của T30, T35 Cụ thể:

Trang 20

+ Còn thiếu phòng lớp học, phòng chức năng, phòng làm việc và phòng nghỉ ngơi cho giáo viên nhà ở xa trường, cơ sở vật chất phương tiện, thiết bị dạy học và các điều kiện cho việc tổ chức bán trú của học sinh, khu WC cho GV và HS

+ Chương trình dạy học/ sinh hoạt còn đơn giản, có nhiều nơi chưa thật phù hợp với thời gian quản lý HS cả ngày tại trường

+ Định mức giáo viên áp dụng từng vùng miền do đa dạng mô hình các lớp học (T25, T28, T30, T35) và phụ thuộc số điểm trường nên tỷ lệ giáo viên/lớp của các trường có khác nhau, chương trình dạy học chưa phù hợp với

mô hình đang dần chuyển đổi sang FDS Nhiều nơi còn thiếu GV dạy các bộ môn chuyên biệt, tự chọn nên khối lượng công việc của GV dạy môn cơ bản và

GV dạy môn chuyên biệt có chênh lệch khác nhau Hầu hết GV dạy môn cơ bản dạy vượt quá số giờ tiêu chuẩn quy định (từ 7 - 12 tiết/ tuần).GV dạy môn chuyên biệt, tự chọn nhiều nơi chưa đảm bảo số tiết theo quy định ( 23tiết/ tuần) nhưng cũng có nơi số tiết dạy đã vượt quá chuẩn quy định.(từ 3 - 11 tiết/ tuần)

Để thực hiện được mục tiêu của Dự án là Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học thì việc chú trọng xây dựng chính sách về đội ngũ

GV cũng như định mức định lượng công việc và chế độ đối với các đối tượng (CBQL, GV và HS) là vấn đề then chốt cần được quan tâm để tạo động lực thúc đẩy quá trình dạy - học đạt hiệu quả

Chất lượng GD trường học được đánh giá thông qua sản phẩm đầu ra của quá trình dạy học Đó chính là sự hiểu biết kiến thức và kỹ năng cùng sự phát triển một cách toàn diện của học sinh Những kết quả trong mỗi học sinh phải được CMHS và xã hội thừa nhận thông qua chất lượng từng đối tượng HS cụ thể Do đó làm thế nào để quá trình dạy - học đạt hiệu quả như mong muốn, kích thích được sự hứng thú học tập nhằm phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh, đòi hỏi mỗi người thầy phải tích lũy kiến thức, không ngừng đổi mới phương pháp dạy học, tâm huyết, yêu nghề, mến trẻ, tận tâm trong công việc

Ngày đăng: 18/11/2015, 17:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w