Lợi nhuận và một số giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần đầu tư láng hạ
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC………1
LỜI MỞ ĐẦU 3
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN ĐẦU TƯ LÁNG HẠ 7
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Láng Hạ 7 1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Đầu tư Láng Hạ 8
1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý 9
1.3.1 Đặc diểm tổ chức sản xuất hoạt động kinh doanh 9
1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 9
1.3.3 Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty: 14
1.4 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Đầu tư Láng Hạ 16
PHẨN 2: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ LÁNG HẠ 18
2.1 Tình hình lợi nhuận của Công ty Cổ Phần Đầu tư Láng Hạ 18
2.1.1 Tổng quan và cơ cấu lợi nhuận của Công ty Cổ phần Đầu tư Láng Hạ 18
2.1.1.1 Tổng quan về lợi nhuận của Công ty………18
2.1.1.2 Cơ cấu lợi nhuận của Công ty……… 18
2.1.2.Tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty Cổ phần Đầu tư Láng Hạ 20
2.1.2.1 Tình hình tài chính của Công ty trong năm 2011……….20
2.1.2.2 Tình hình lợi nhuận của Công ty……… 29
2.2 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của Công ty Cổ phần Đẩu tư Láng Hạ 32
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty Cổ Phần Đẩu tư Láng Hạ ………34
Trang 2PHẦN 3 : ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG LỢI
NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ LÁNG HẠ 38
3.1 Đánh giá thực trạng lợi nhuận của Công ty Cổ phần Đầu tư Láng Hạ 38
3.1.1 Thành tựu đạt được 38
3.1.2 Những mặt hạn chế 39
3.1.3 Nguyên nhân của những hạn chế……….…40
3.2 Phương hướng và giải pháp nhằm tăng lợi nhuận của Công ty Cổ phần Đầu tư Láng Hạ 41
3.2.1 Phương hướng phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Láng Hạ 41
3.2.2 Giải pháp gia tăng lợi nhuận của Công ty Cổ phần Đầu tư Láng Hạ 42 3.2.2.1 Chú trọng đầu tư đổi mới TSCĐ, nâng cao năng lực cạnh tranh……….42
3.2.2.2 Nâng cao chất lượng hoạt động và đẩy mạnh công tác đầu tư tìm kiếm thị trường, tăng khối lượng công trình nhận thầu……… ………45
3.2.2.3 Lựa chọn khai thác nguồn vốn hợp lý đáp ứng yêu cầu kinh doanh……… 46
3.2.2.4 Tổ chức công tác thanh toán và thu hồi nợ phải thu………46
3.2.2.5 Tổ chức công tác sản xuất, đẩy nhanh tiến độ công trình hoàn thành bàn giao nhằm giảm chi phí sản xuất kinh doanh……… 47
3.2.2.6 Tăng cường đâu tư đào tạo nguồn nhân lực………48
KẾT LUẬN 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng cơ bản là một trong những ngành sản xuất mũi nhọn của nền
kinh tế quốc dân, chiếm vị trí quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá hiện
đại hoá ở nước ta Cùng với tiến trình phát triển chung của đất nước, ngành xây
dựng cơ bản đã và đang không ngừng khẳng định vị thế của mình ngày một lớn
mạnh, làm cho bộ mặt đất nước thay đổi từng ngày
Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang vận hành theo cơ chế
thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, chính sách mở cửa đã tạo ra
những cơ hội mới cũng như những khó khăn mới cho các doanh nghiệp xây lắp
trong nước khi vừa phải cạnh tranh với nhau lại vừa phải cạnh tranh với các
doanh nghiệp xây lắp nước ngoài có tiềm năng tài chính to lớn, trang thiết bị
hiện đại và bề dày kinh nghiệm trong đấu thầu quốc tế Các doanh nghiệp muốn
tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trường thì hoạt động sản xuất kinh
doanh phải có lãi, phải mang lại lợi nhuận Chính vì vậy hiệu quả kinh tế trở
thành vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Mà hiệu quả kinh tế
được biểu hiện tập trung ở một trong những đòn bẩy kinh tế có hiệu lực nhất
kích thích mạnh mẽ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra,
lợi nhuận còn là nguồn tài chính quan trọng dùng để tái sản xuất mở rộng kinh
doanh và nâng cao đời sống người lao động trong doanh nghiệp
Xuất phát từ vai trò to lớn của lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh
doanh và trong thực tế hiện nay, thì việc đi sâu tìm hiểu về lợi nhuận và các
nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận để từ đó có biện pháp tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp là một việc làm rất thiết thực và hết sức cần thiết Qua quá trình học tập,
nghiên cứu và tìm hiểu hoạt động Công ty Cổ phần Đầu tư Láng Hạ, được sự
giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn Ths Mai Thị Hoa, tập thể anh chị
phòng Tài chính kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Láng Hạ
Em đã tập trung nghiên cứu đề tài: “Lợi nhuận và một số giải pháp
nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Đầu tư Láng Hạ”
Trang 4Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:
Phần 1: Khái quát chung về Công ty Cổ phần Đầu tƣ Láng Hạ
Phần 2: Thực trạng lợi nhuận của Công ty Cổ phần Đầu tƣ Láng Hạ
Phần 3: Đánh giá và một số giải pháp nhằm tăng lợi nhuận của Công ty Cổ
phần Đầu tƣ Láng Hạ
Trang 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tƣ Láng Hạ
SƠ ĐỒ 2: Quy trình đầu tƣ của Công ty
Bảng 1: Một số chỉ tiêu tài chính của công ty qua các năm 2009 – 2011
Bảng 2: Tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần Đầu tƣ Láng Hạ
năm 2010- 2011
Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 4: Đánh giá tình hình lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty năm 2010-2011
Trang 7PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ LÁNG HẠ 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư
Láng Hạ
Tên viết tắt: LANG HA CORP
Giám đốc hiện tại của Công ty: Tổng Giám đốc Công ty Nguyễn Nguyên
Cầu
Địa chỉ trụ sở chính: Số 1A Láng Hạ, Phường Thành Công, Quận Ba
Đình, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam
Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp:
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ: Ta có thể khái quát
tình hình hoạt động và phát triển của Công ty qua 2 thời kỳ như sau:
+ Thời kỳ từ năm 2006- 2008: Đây là giai đoạn xây dựng Công ty nên gặp phải
nhiều khó khăn Vì lẽ đó công ty đã lựa chọn xây dựng những công trình có chất
lượng cao phấn đấu để trở thành một địa chỉ đáng tin cậy của người tiêu dùng
Do vậy, sản phẩm bán ra mỗi kỳ một cao hơn và lợi nhuận thu được mỗi kỳ
cũng cao hơn
+ Thời kỳ từ năm 2008 đến nay: Trong giai đoạn này nền kinh tế Thế Giới có rất
nhiều biến động, chịu ảnh hưởng nhiều nhất là khu vực Đông Nam Á và Việt
Nam cũng không tránh khởi tầm ảnh hưởng này Tuy có những khó khăn trên
Trang 8nhưng Công ty vẫn liên tục hoạt động có hiệu quả cụ thể qua các năm Công ty
đều nộp đủ vào Ngân sách Nhà Nước và có lợi nhuần trong hoạt động kinh
doanh Tuy gặp nhiều khó khăn do cả yếu tố khách quan của môi trường kinh
doanh và cả yếu tố chủ quan con người nhưng nói chung sự ra đời và phát triển
của Công ty Cổ phần Đầu tư Láng Hạ đã đáp ứng được nhu cầu, đòi hỏi thiết
yếu của nền kinh tế trong lĩnh vực xây dựng
1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Đầu tư Láng Hạ
* Chức năng:
+ Xây dựng các công trình giao thông trong cả nước ( bao gồm: Cầu,
Đường, Sân bay, Bến cảng, San lấp mặt bằng)
+ Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thuỷ lơị và đường điện
dưới 35KV
+ Nạo vét, bồi đắp mặt bằng, đào đắp nền, đào đắp công trình
+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm dân cư, đô thị, giao thông vận tải
+ Khai thác khoáng sản và kinh doanh vật liệu xây dựng, cấu kiện thép,
cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông nhựa
+ Sửa chữa xe máy, thiết bị thi công, gia công cơ khí
+ Tư vấn thiết kế, thí nghiệm vật liệu, đầu tư giám sát các công trình
không do Công ty thi công
Không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất - kinh doanh thu lợi nhuận tối
đa, tạo việc làm ổn định, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập và đời
sống của người lao động; đảm bảo lợi ích của các cổ đông và làm tròn nghĩa vụ
Trang 9thành phần của Đảng, Nhà nước và của địa phương; góp phần tạo ra sản phẩm
cho xã hội và thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội khác
1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý
1.3.1 Đặc diểm tổ chức sản xuất hoạt động kinh doanh
- Hình thức sở hữu vốn: Công ty Cổ phần Đầu tư Láng Hạ có hình thức sở
hữu vốn theo vốn cổ phiếu Và có hình thức hoạt động theo một Công ty cổ
phần
- Lĩnh vực kinh doanh: Công ty Cổ phần Đầu tư Láng Hạ xây dựng các
công trình giao thông, sản xuất các vật liệu xây dựng
- Công ty có tổng cộng 400 công nhân; trong đó nhân viên quản lý 170
người
Công ty Cổ phần Đầu tư Láng Hạ là Công ty có quy mô lớn nên việc tổ
chức lực lượng thi công có tổ chức hạch toán riêng, giúp cho Công ty trong việc
quản lý lao động và phân công lao động thành nhiều điểm thi công khác nhau
một cách có hiệu quả, đồng thời nâng cao hiệu suất công tác kế toán phù hợp với
đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty
1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và đặc điểm của sản phẩm xây
dựng là có tính đơn chiếc, kết cấu của từng công trình khác nhau, thời gian thi
công dài, mục đích sử dụng của từng công trình cũng khác nhau nên việc tổ
chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý cũng có những đặc điểm riêng
Về công tác quản lý Công ty đã đi đầu trong việc đầu tư trang thiết bị và
con người để đưa tin học và công tác quản lý và điều hành sản xuất: Xây dựng
mạng nội bộ (LAN), xây dựng các phần mềm ứng dụng ở tất cả các khâu quản
lý trong Công ty Nhờ đó đã góp phần đáng kể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh và năng lực cạnh tranh cũng như uy tín của Công ty trong thị trường
Năm 2007 Công ty đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
Quốc tế ISO 9001 - 2000 Phấn đấu được cấp chứng chỉ vào giữa năm 2008
Trang 10SƠ ĐỒ 1 - CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA
CÔNG TYCỔ PHẦN ĐẦU TƢ LÁNG HẠ
Công ty Cổ phần Đầu tƣ Láng Hạ có các phòng ban sau: Ban Giám đốc,
Ban Tổ chức – Hành chính và Kinh doanh, Ban Tài chính - Kế toán, Ban Kế
hoạch - Kỹ thuật, Ban thanh quyết toán, Ban quản lý dự án
Mỗi một bộ phận có chức năng nhiệm vụ riêng cụ thể nhƣ sau:
- Ban Giám đốc:
Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
Phó Giám đốc TC- HC
và kinh doanh
Phó Giám đốc kỹ thuật
Ban TC- HC
và kinh doanh
Ban Quản lý dự án
Trang 11+ Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc công ty
là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước trước nhà nước và
trước pháp luật về việc quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty
+ Phó Giám đốc phụ trách Tổ chức – Hành chính và Kinh doanh: Là người
giúp việc Giám đốc quản lý và điều hành lĩnh vực Tổ chức – Hành chính và kinh
doanh của Công ty theo sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc Phó Giám đốc
chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ mà Giám đốc
phân công và uỷ quyền
+ Phó Giám đốc Kỹ thuật: Là người giúp việc Giám đốc quản lý và điều
hành lĩnh vực Kỹ thuật của Công ty theo sự phân công và uỷ quyền của Giám
đốc Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về
nhiệm vụ mà Giám đốc phân công và uỷ quyền
- Ban Tổ chức - Hành chính và kinh doanh:
Có chức năng giúp Giám đốc về mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty:
Xây dựng mô hình tổ chức, xác định chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong
Công ty; Xây dựng các nội quy, quy chế của Công ty; Lập kế hoạch tuyển dụng,
đào tạo sử dụng nguồn nhân lực, các chính sách lao động tiền lương, tính lương
hàng tháng cho cán bộ, công nhân viên cũng như các khoản tiền thưởng, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; Tổ chức công tác văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu,
tiếp khách đến giao dịch, là
việc với công ty, tổ chức bảo vệ hàng ngày
Giúp giám đốc xây dựng và triển khai kế hoạch kinh doanh và phát triển trong
các giai đoạn khác nhau Xác định nhu cầu của thị trường, kế hoạch thị trường,
triển khai các hoạt động bán hàng, chăm sóc khách hàng, xây dựng kế hoạch,
chiến lược hàng hoá - thị trường
Trang 12Tham mưu cho Ban giám đốc và thực hiện giúp việc cho Giám đốc và các Phó
giám đốc trong việc quản lý, điều hành, thực hiện mọi hoạt động kinh doanh của
Công ty
- Ban Tài chính - Kế toán:
Ban Tài chính - kế toán có chức năng giúp Giám đốc quản lý, chỉ đạo và tổ
chức thực hiện công tác kế toán, thống kê và tài chính của công ty Kế toán
trưởng điều hành và chịu trách nhiệm về hoạt động của phòng Kế toán
Lập và ghi chép sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và lập báo cáo tài chính trung
thực, chính xác, thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và chế độ quản lý tài chính
khác theo quy định của Nhà nước
Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật
- Ban Kỹ thuật:
Có chức năng tham mưu, kiểm tra về mặt kỹ thuật các diện tích đất phân lô
trong khu công nghiệp trước khi bàn giao cho các doanh nghiệp thuê lại đất hoặc
nhà xưởng trong Khu công nghiệp; Kiểm tra và chịu trách nhiệm về mặt kỹ
thuật dối với các hồ sơ do bên B lập để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật
và các nhà xưởng trong Khu công nghiệp
- Ban Thanh quyết toán:
Có chức năng tham mưu giúp Ban giám đốc Công ty giải quyết các công việc
liên quan đến việc bàn giao, nghiệm thu, dự toán và thanh quyết toán các công
trình xây lắp của Công ty
Nhiệm vụ: Hoàn thiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về
trình tự xây dựng cơ bản theo đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền
Tổ chức thực hiện và phối hợp với các phòng ban có liên quan để thực hiện các
công việc có liên quan đến việc theo dõi khối lượng công việc hoàn thành, bàn
Trang 13giao, nghiệm thu và thanh quyết toán các công trình, hạng mục công trình với
các nhà thầu (về tiến độ, chất lượng, thủ tục hồ sơ hoàn công quyết toán…)
- Ban Quản lý dự án:
Có nhiệm vụ quản lý và giải quyết các sự vụ liên quan đế việc hoạt động của
các doanh nghiệp thuê lại đất và nhà xưởng trong Khu công nghiệp từ công đoạn
phối hợp với các doanh nghiệp để lập dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt,
làm các thủ tục để các doanh nghiệp này có điều kiện thuận lợi nhất trong quá
trinh thực hiện dự án tại Khu công nghiệp
- Ủy ban kiểm soát:
Trưởng ban là người có chuyên môn nghiệp vụ về kế toán Có nhiệm vụ kiểm
tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong
ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính; Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm
của Công ty; kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt
động của công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng
cổ đông, theo yêu cầu của cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu trên 10% cổ phần phổ
thông; Kiểm tra tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu giữ
chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính, các báo cáo khác của Công ty, tính
trung thực, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công
ty; Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều
hành hoạt động kinh doanh của công ty
* Nhận xét chung: Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động hiện nay
của Công ty ta thấy: Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty được bố trí theo kiểu
trực tuyến chức năng Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc điều
hành trực tiếp Công ty thông qua các Phó giám đốc, các Trưởng phòng ban
Ngược lại các Phó giám đốc, các Trưởng phòng ban có trách nhiệm tham mưu
cho Giám đốc theo chức năng nhiệm vụ được giao Cơ cấu tổ chức bộ máy Công
ty như vậy là rất hợp lý trong tình hình hiện nay, các phòng ban được bố trí
tương đối gọn nhẹ, không chồng chéo và có quan hệ mật thiết với nhau về mặt
nghiệp vụ Điều này giúp Công ty có thể dễ dàng kiểm tra việc thực hiện mệnh
Trang 14lệnh của Giám đốc và giúp cho Giám đốc có những chỉ đạo nhanh chóng kịp
thời trong hoạt động của Công ty
1.3.3 Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty:
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu và đặc thù của Công ty là kinh doanh cơ sở hạ
tầng các Khu công nghiệp, khu dân cƣ, kinh doanh nhà nên quy trình kinh doanh
của Công ty cũng có những nét đặc thù chủ yếu thể hiện ở quy trình đầu tƣ của
Công ty khi đầu tƣ nhƣ sau:
SƠ ĐỒ 2: QUY TRÌNH ĐẦU TƢ CỦA CÔNG TY
B1: Nhà đầu tƣ tham khảo thông
tin B8: Bên thuê
thanh toán
B3: Nộp hồ sơ xin cấp phép xây dựng
B7: Bên thuê nộp
đơn xin cấp giấy
phép xây dựng
B6: Thủ tục bàn giao đất B5: Hai bên ký kết
hợp đồng
B2: Biên bản thỏa thuận
B4: Hồ sơ xin đầu tƣ
Quy trình cung cấp sản phẩm
Trang 15Thuyết minh sơ đồ quy trình cung cấp sản phẩm
1 Nhà đầu tư tham khảo thông tin chi tiết, bản
đồ địa hình, chọn vị trí lô đất để xây dựng
nhà xưởng hoặc chọn nhà xưởng để thuê hoặc
mua lại
2 Ngay sau khi ký Biên bản thoả thuận thuê đất
hoặc thuê mua nhà xưởng Nhà đầu tư nộp
tiền đặt cọc bằng 30% tổng số tiền thuê đất
hoặc thuê mua nhà xưởng
- Bản thoả thuận thuê đất lập bằng tiếng Việt hay tiếng Anh
- Cấp biên nhận thu tiền
3 - Trong vòng 15 ngày sau khi ký Biên bản
thoả thuận thuê đất, Bên thuê phải nộp hồ sơ
xin cấp phép đầu tư cho Ban Quản lý Thành
phố Hà Nội hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư
Thành phố Hà Nội Trong vòng 10 ngày dự
án sẽ được xét duyệt và nếu đủ điều kiện đầu
tư và kinh doanh theo luật định thì sẽ được
4 Nếu hồ sơ xin đầu tư:
1 Được chấp thuận: Thực hiện bước kế tiếp
2 Không chấp thuận: Công ty Cổ phần Đầu
tư Láng Hạ hoàn trả các khoản tiền đã nộp,
không tính lãi Hai bên hết quyền lợi và
nghĩa vụ với nhau
1 Cấp phép đầu tư hoặc các Giấy phép liên quan khác
2.- Thông báo không chấp nhận hồ sơ xin đầu
tư
Trang 16- Hoàn trả các khoản tiền đã nộp
5 Hai bên ký Hợp đồng thuê lại đất trong vòng
07 ngày kể từ khi được Cơ quan chức năng
chấp thuận đầu tư Bên thuê nộp tiếp 30%
tổng số tiền thuê đất trong vòng 07 ngày sau
khi ký hợp đồng thuê lại đất
- Theo dõi việc thực hiện
- Cấp biên nhận thu tiền
6 Trong vòng 15 ngày tiếp theo, Công ty Cổ
phần Đầu tư Láng Hạ có trách nhiệm thực
hiện tiếp các thủ tục bàn giao đất hoặc nhà
xưởng cho nhà đầu tư Trong vòng 10 ngày
kể từ khi bàn giao đất, Bên thuê nộp tiếp 30%
tổng số tiền thuê đất cho Công ty Cổ phần
Đầu tư Láng Hạ
- Bàn giao đất
- Theo dõi việc thực hiện
- Cấp biên nhận thu tiền
7 - Bên thuê nộp đơn xin cấp Giấy phép xây
dựng và các thủ tục khác
- Cấp giấy phép xây dựng trong vòng 10 ngày làm việc
8 10% tổng số tiền thuê lại đất còn lại, Bên
thuê thanh toán cho Công ty Cổ phần Đầu tư
láng Hạ khi Công ty Cổ phần Đầu tư Láng Hạ
bàn giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho Bên thuê lại đất
1.4 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Đầu
tư Láng Hạ
Trang 17Bảng 1: Một số chỉ tiêu tài chính của công ty
qua các năm 2009 – 2011
Đơn vị: đồng
Doanh thu tiêu thụ 98.286.496.546 112.993.008.609 173.391.936.399
Qua những chỉ tiêu trên ta thấy kết quả mà Công ty Cổ phần Đầu tư Láng Hạ
đạt được qua các năm thể hiện mô hình sản xuất kinh doanh của Công ty có hiệu
quả Quy mô hoạt động của Công ty năm 2011 đã được mở rộng hơn cả về chiều
sâu và chiều rộng so với năm 2009, năm 2010 thể hiện: Số lượng cán bộ nhân
viên tăng lên từ 300 người năm 2009 lên 330 người năm 2010 và năm 2011 tăng
mạnh lên 400 người, đồng thời thu nhập bình quân cũng tăng từ 3 triệu năm
2009 lên 4 triệu năm 2011 Bên cạnh đó mô hình quản lý của Công ty cũng có
hiệu quả hơn thể hiện tốc độ tăng trưởng của Doanh thu tiêu thụ so với tốc độ
tăng trưởng của Lợi nhuận sau thuế chậm hơn, điều này có ý nghĩa công ty đã
biết tiết kiệm các chi phí trong kinh doanh một cách hợp lý Hay nói cách khác
hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2011 cao hơn năm 2010, năm
2009
Trang 18PHẨN 2: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ LÁNG HẠ 2.1 Tình hình lợi nhuận của Công ty Cổ Phần Đầu tư Láng Hạ
2.1.1 Tổng quan và cơ cấu lợi nhuận của Công ty Cổ phần Đầu tư Láng Hạ
2.1.1.1 Tổng quan về lợi nhuận của Công ty
Trong kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng muốn thu được nhiều lợi
nhất Để đạt được, một doanh nghiệp phải nhìn thấy những cơ hội mà người
khác bỏ qua Cơ hội khi phát hiện ra sản phẩm mới có giá trị sử dụng tốt hơn,
chi phí thấp hơn phải liều lĩnh hơn mức bình thường Thực tế thì lợi nhuận được
xem như phần thưởng đối với những doanh nghiệp sẵn sàng tiến hành các hoạt
động sáng tạo đổi mới và mạo hiểm để tổ chức kinh doanh, những thứ mà xã hội
mong muốn và mọi doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh đều mong muốn giành được phần thưởng cao quý đó Vậy lợi nhuận
doanh nghiệp được hiểu như thế nào?
Lợi nhuận của doanh nghiệp về nguồn gốc chính là hình thức biểu hiện
của giá trị thặng dư do lao động của doanh nghiệp tạo ra bằng cách sử dụng hợp
lý các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh Tận dụng các điều kiện của môi
trường kinh doanh Về mặt lượng, lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu
và chi phí bỏ ra để có được doanh thu đó
Lợi nhuận phản ánh toàn bộ hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, kể từ lúc bắt đầu tìm kiếm nhu cầu thị trường, chuẩn bị sản
xuất kinh doanh, tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức cung cấp hàng
hoá dịch vụ Trong một kỳ hoạch toán ( thường là một năm ) lợi nhuận được xác
định như sau:
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Trang 192.1.1.2 Cơ cấu lợi nhuận của Công ty
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường, mỗi một doanh nghiệp không chỉ
đơn thuần thực hiện duy nhất hoạt động sản xuất- kinh doanh mà mở rộng ra
thêm nhiều hoạt động khác Để phục vụ cho quá trình quản lý doanh nghiệp,
người ta thường chia lợi nhuận thành 3 bộ phần đó là: Lợi nhuận hoạt động sản
xuất kinh doanh; Lợi nhuận của hoạt động tài chính và Lợi nhuận khác
* Lợi nhuận hoạt động sản xuất- kinh doanh: Là khoản chênh lệch giữa
doanh thu và chi phí của hoạt động kinh doanh
LN hoạt động = Doanh - Giá vốn - Chi phí - Chi phí quản lý
SXKD thu thuần hàng bán bán hàng doanh nghiệp
Trong đó :
- Doanh thu = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm - Các khoản giảm
thuần hàng hoá trừ
+ Các khoản giảm trừ bao gồm các khoản chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp
+ Giá vốn hàng bán chính là giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ
Giá vốn + Chi phí + Chi phí quản lý = Giá thành toàn bộ
hàng bán bán hàng doanh nghiệp sản phẩm tiêu thụ
* Lợi nhuận của hoạt động tài chính: phản ánh chênh lệch giữa số thu và
số chi của các nghiệp vụ tài chính như cho thuê tài sản, mua bán chứng khoán,
ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, hoạt động liên doanh
* Lợi nhuận khác: là khoản chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí
khác, bao gồm các khoản phải trả không xác định được chủ, khoản thu hồi lại
các khoản nợ khó đòi đã được phê duyệt bỏ, các khoản vật tư thừa sau khi đã bù
trừ hao hụt mất mát, chênh lệch thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
Vậy lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất
kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác Tổng các bộ
Trang 20phận lợi nhuận này gọi là tổng lợi nhuận trước thuế Phần còn lại cuối cùng sau
khi lấy tổng lợi nhuận trước thuế trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
chính là lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
Để đánh giá quá trình của doanh nghiệp, ta không thể coi lợi nhuận là chỉ tiêu
duy nhất để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất – kinh doanh và cũng không
thể chỉ dùng nó để so sánh chất lượng hoạt động sản xuất – kinh doanh của các
doanh nghiệp khác nhau bởi vì:
- Lợi nhuận là kết quả cuối cùng, nó chịu ảnh hưởng bởi nhân tố khách
quan và chủ quan, chúng đã bị bù trừ lẫn nhau
- Do điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện vận chuyển, thị trường tiêu
thụ nhưng cụ thể không thể tính được bằng tiền cũng làm cho lợi nhuận giữa các
đơn vị cùng ngành, cùng quy mô cũng không giống nhau
- Các doanh nghiệp cùng loại nếu quy mô khác nhau thì lợi nhuận thu
được cũng khác nhau, ở những doanh nghiệp lớn nếu công tác quản lý kém,
nhưng số lợi nhuận thu được vẫn có thể lớn hơn những doanh nghiệp có quy mô
nhỏ nhưng công tác quản lý tốt hơn Cho nên để đánh giá đúng chất lượng hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp, ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối còn
phải dùng chỉ tiêu tương đối là tỷ suất lợi nhuận (mức doanh lợi)
Vì lợi nhuận là biểu hiện của giá trị thặng dư do lao động tạo ra sau một
thời kỳ tổ chức hoạt đống sản xuất kinh doanh nên nó có ý nghĩa rất quan trọng
không chỉ với doanh nghiệp, người lao động mà còn có ý nghĩa quan trọng với
nền sản xuất xã hội
2.1.2 Tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty
2.1.2.1 Tình hình tài chính của Công ty trong năm 2011
Tính đến cuối năm 2010, tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty là: Số
đầu kỳ 9.351.773.352đ trong đó nợ phải trả chiếm 45,83%, nguồn vốn chủ sở
hữu chiếm 22,09% Nghĩa là cứ trong 1 đồng vốn kinh doanh của Công ty thì có
10.358.764.526đ Như vậy ta có thể thấy hệ số nợ của Công ty là cao, nó có tác
Trang 21dụng khuyếch đại doanh lợi vốn chủ sở hữu và các nhà quản lý có thể sử dụng
nó nhƣ một chính sách tài chính để có phần tăng lợi nhuận của Công ty
Bảng 2: Tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần Đầu tƣ Láng Hạ
năm 2010 và năm 2011
Đơn vị tính: đồng
A TSLĐ và ĐTNH 102.394.017.207 149.166.366.880
Trang 23Vậy để biết được tình hình tài chính của Công ty, ta phải phân tích qua
các chỉ số sau: Để biết đến khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Đầu tư
Láng Hạ
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:
Hệ số thanh toán tổng quát = Tổng tài sản / Nợ phải trả
Qua hệ số khả năng thanh toán tổng quát của cả hai năm cho chúng ta
thấy, trong năm 2010, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn và dài hạn thì được đảm bảo bằng
1,068 đồng Tổng tài sản, con số này trong năm 2011 là 1,064 đồng đã giảm
0,004 giá trị tài sản đảm bảo với tỷ giảm là 0,37% Nhưng sự sụt giảm đôi chút
giữa chỉ số này trong hai năm là do trong năm khoản Nợ phải trả tăng gần với sự
gia tăng của Tổng tài sản Điều này cũng chứng tỏ Tổng tài sản của Công ty là
hình thành từ nguồn vốn bên ngoài, việc này có thể ảnh hưởng đến khả năng
thanh toán đến hạn đặc biệt là khoản Vay ngắn hạn Vậy Công ty cần có biện
pháp hữu hiệu hơn trong việc quản lý các khoản này Song ta có thể thấy khả
năng thanh toán của Công ty là chưa an toàn nhưng cũng có thể chấp nhận được
Hệ số khả năng thanh toán
ngắn hạn năm 2011
Trang 24= = 0,98 <1
Hệ số khả năng thanh toán Nợ ngắn hạn của Công ty trong năm 2010 là
1,03 tức là cứ một đồng Nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bằng 1,03 đồng Tài sản
lưu động và con số này ở trong năm 2011 là 0,98 nghĩa là cứ 1 đồng Nợ ngắn
hạn thì chỉ được đảm bảo bằng 0,98 đồng Tài sản lưu động tức là đã giảm 0,05
lần so với năm 2010 với tỷ lệ giảm là 4,85% Hệ số này là thấp, cho thấy Tài sản
lưu động và đầu tư ngắn hạn của Công ty chủ yếu được đầu tư bằng nguồn vốn
ngắn hạn
Nguyên nhân của việc giảm hệ số này là do trong năm, Tài sản lưu động
và đầu tư ngắn hạn tăng với số tuyệt đối là 46.772.349.673 đồng với tỷ lệ tăng là
45,28% trong khi đó khoản Nợ ngắn hạn đã tăng là 53.130.982.919 đồng với tỷ
lệ tăng tương đương là 54% Chúng ta cũng có thể dễ dàng nhận thấy cả số tuyệt
đối và tốc độ tăng của Nợ ngắn hạn đều lớn hơn Tài sản lưu động và đầu tư ngắn
hạn, cho nên việc đảm bảo Nợ ngắn hạn của Tài sản lưu động và đầu tư ngắn
hạn đã giảm trong năm 2011 Nếu trong năm 2010 Công ty chỉ cần giải phóng
1/1,03 = 0,97 giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là có đủ khả năng thanh
toán nợ Còn trong năm 2011 Công ty phải cần 1/0,98 = 1,02 giá trị Tài sản lưu
động và đầu tư ngắn hạn mới có thể giải phóng được 1 đồng nợ
Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là tiêu chuẩn khắt khe hơn về khả năng
thanh toán Nợ ngắn hạn so với Hệ số khả năng thanh toán tổng quát và Hệ số
khả năng thanh toán Nợ ngắn hạn Hệ số này phản ánh tốc độ thanh toán ngay
đối với các khoản nợ ngắn hạn đến hạn Hệ số này trả lời cho câu hỏi khi các
khoản Nợ ngắn hạn đến hạn trả thì với tình hình tài chính của doanh nghiệp hiện
tại thì doanh nghiệp có trả được ngay và trả hết được hay không?
Hệ số thanh toán nhanh = TSNH – HTK / Nợ ngắn hạn
151.667.869.368
Trang 25= = 0,7 <1
Ở Công ty Cổ phần Đầu tư Láng Hạ, hệ số khả năng thanh toán nhanh
đầu năm 2010 là 0,7, hệ số này trong năm 2011 là 0,68 tức là đã giảm 0,02 lần
với tỷ lệ giảm là 2,94% Nguyên nhân là do hàng tồn kho tăng 14.010.028.455
đồng với tỷ lệ tăng là 42,3% và cũng trong năm 2011 Tổng số nợ ngắn hạn đã
tăng khá lớn là 53.130.982.919 đồng với tỷ lệ tăng 54%
Như vậy hệ số khả năng thanh toán nhanh khá thấp và có xu hướng giảm
trong năm 2011, điều này Công ty phải nhanh chóng tìm biện pháp đưa hệ số
này lên cao hơn nhằm tạo uy tín đối với các nhà đầu tư, giúp họ yên tâm hơn khi
ra quyết định đầu tư vào Công ty
Cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
Chỉ số cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư này được sử dụng để đo lường
phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp Nó có ý nghĩa rất quan trọng
trong việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Các nhà đầu tư sẽ xem
xét số vốn để đánh giá mức độ an toàn cho đồng vốn của họ Nếu chủ sở hữu
đóng góp phần nhỏ trong tổng vốn thì rủi ro trong sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp chủ yếu do các chủ nợ gánh chịu
Hệ số nợ
Chỉ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với
chủ nợ trong việc góp vốn Xét trên quan điểm của đơn vị đi vay thì họ thích hệ
số nợ cao bởi vì lợi nhuận gia tăng nhanh và muốn toàn quyền kiểm soát doanh
nghiệp Song nếu hệ số nợ quá cao thì công ty dễ rơi vào tình trạng mất khả
năng thanh toán
Chúng ta xem xét cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Đầu tư Láng Hạ
Hệ số khả năng thanh
toán nhanh năm 2010
102.394.017.207 - 33.094.980.721
149.166.366.880 - 47.105.009.176 98.536.866.449
151.667.869.368
Hệ số khả năng thanh
toán nhanh năm 2011