1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Miền Bắc

110 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lụcPhần 1 :Lý luận chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 8 1 Đặc điểm hoạt động xây lắp , vai trò và nhiệm vụ của ké toán t

Trang 1

Mục lục

Phần 1 :Lý luận chung về công tác kế toán chi phí sản

xuất và tính giá thành sản xuất trong doanh nghiệp

xây lắp

8

1 Đặc điểm hoạt động xây lắp , vai trò và nhiệm vụ của ké toán tập hợp chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

8

2 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm trong

doanh nghiệp xây lắp

10

3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 14

4 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo

và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ

phần Thơng mại và xây dựng miền bắc

35

1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thơng mại và Xây dựng Miền Bắc 35

2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

Công ty Cổ phần Thơng mại và xây dựng Miền Bắc

53Phần 3: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ

phần TM &XD Miền Bắc

105

1 Đánh giá chung về thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CPTM &XD Miền Bắc

105

2 Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

xây lắp tại Công ty CPTM &XD Miền Bắc

Danh mục sơ đồ, bảng biểu

Trang 2

Sơ đồ 11: Kế toán chi phí sửa chữa và bảo hành công trình 31Sơ đồ 12: Kế toán thiệt hại do ngừng sản xuất ngoài kế hoạch 31Sơ đồ 13: Kế toán thiệt hại do phá đi làm lại 31Sơ đồ 14: Kế toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh 32Sơ đồ 15: Kế toán chi phí theo hình thức Nhật ký chung 32Sơ đồ 16: Kế toán chi phí theo hình thức Chứng từ ghi sổ 33Sơ đồ 17: Kế toán chi phí theo hình thức Nhật ký – Sổ cái 33Sơ đồ 18: Kế toán chi phí theo hình thức Nhật ký chứng từ 34Sơ đồ 19: Kế toán chi phí theo hình thức kế toán máy 34Biểu 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm CTCPTM &XD Miền Bắc 37Biểu 2: Bảng tóm tắt tài sản và các khoản nợ trên cơ sở báo cáo tài chính

đã quyết toán trong 3 năm tài chính vừa qua

40Biểu 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của

công ty

45

Biểu 5: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty TM &XD Miền Bắc 47

Biểu 10: Biên bản bàn giao vật t hàng hoá sản phẩm 62

Biểu 21: Biên bản giao nhận TSCĐ( thiết bị thi công) 81

Biểu 23: Bảng theo dõi hoạt động của máy thi công 83Biểu 24: Bảng chấm công – Bộ phận máy thi công 83Biểu 25: Bảng thanh toán tiền lơng – Bộ phận máy thi công 84Biểu 26: Bảng phân bổ công cụ, dụng cho cho máy thi công 86Biểu 27: Bảng kê chi phí nhiên liệu, vật liệu cho máy thi công 87

Biểu 31: Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội 94

Biểu 37: Sổ cáI TK 154 theo công trình – Ct Poscco 101Biểu 38: Sổ chi tiết TK 154 theo công trình – Ct Possco 102

Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp

Trang 4

NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1 LuËn v¨n tèt nghiÖp

Trang 5

Lời Mở Đầu

Toàn cầu hoá và hội nhập đang là một xu thế khách quan và diễn ra nhanh chóng

Sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập WTO đánh dấu thời kỳ thuận lợi mà cũngnhiều thách thức của doang nghiệp Việt Nam Để tồn tại và phát triển trong nền kinh

tế hội nhập này, các doanh nghiệp buộc phải nâng cao năng lực cạnh tranh của hànghoá dịch vụ cũng nh Nhà Nớc phải nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế đểcơ chế thị trờng vẫn nằm trong vòng kiểm soát của Nhà Nớc Năng lực cạnh tranh củanền kinh tế lại phụ thuộc vào cơ chế chính sách của Nhà nớc, năng lực và hiệu quảhoạt động của các doanh nghiệp Theo đó, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả phảidựa trên cơ sở là hành lang pháp luật ổn định, chặt chẽ, linh hoạt và các chính sáchquản lý có hiệu quả của nhà quản trị doanh nghiệp

Ngành công nghiệp xây lắp là một nghành quan trọng của nền kinh tế quốc dân,chiếm một vị trí quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội Tuy nghiên trên thực

tế, nghành vẫn còn cha phát triển hết năng lực vốn có Để phát huy vai trò quan trọngcũng nh năng lực của mình, các doanh nghiệp xây lắp cần phải sử dụng có hiệu quảcác nguồn lực, luôn nắm bắt kịp thời và đầy đủ thông tin chi tiết về chi phí, giá thành,chất lợng sản phẩm để có nhng quyết định kinh tế đúng đắn Công ty Cổ phần Thơngmại và xây dựng Miền Bắc là một doanh nghiệp xây lắp điển hình với sản phẩm chủyếu là lắp đặt hệ thống đờng ống dẫn gas.Trong nhiều năm hoạt động, cũng nh nhiềudoanh nghiệp xây lắp khác, bài toán chi phí, giá thành luôn đặt ra cho công ty nhiều

thách thức Vì thế, em chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thơng mại và xây dựng Miền Bắc” để tìm hiểu thực tế công tác kế toán phần hành này tại Công ty.

Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Thơng mại và Xây dựng Miền Bắc,

đ-ợc sự giúp đỡ của các chị trong phòng Tài chính Kế toán Công ty và sự chỉ bảo củagiáo viên hớng dẫn, em đã hiểu đợc tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của doanh nghiệp xây lắp nói chung,của Công ty nói riêng không những vậy, em còn đợc biết chế độ kế toán áp dụng

Trang 6

Phần 3: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thơng mại và Xây dựng Miền Bắc

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Sức và các cán bộ công nhân viên

trong Công ty Cổ phần Thơng mại và Xây dựng Miền Bắc đã giúp em hoàn thành

luận văn này

Do còn nhiều hạn chế nên luận văncủa em không tránh khỏi những thiếu sót, rấtmong có đợc sự góp ý của cô giáo và các anh chị trong Công ty để giúp em có điềukiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình và phục vụ tốt cho công tác thực tế saunày

Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp

Trang 7

Đó là:

Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc, có quy mô lớn ,kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất lâu dài Vì vậy hoạt độngnày đòi hỏi công tác tổ chức quản lý và hạch toán sản xuất bắt buộc phải lập dự toán(dự toán thiết kế, dự toán thi công) Quá trình sản xuất phải so sánh với dự toán, lấy

dự toán làm thớc đo

Sản phẩm xây lắp thờng cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe,máy, thiết bi thi công, ngời lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.Công tác quản lý, công tác kế toán vật t, tài sản vì thế mà phức tạp do ảnh hởng của

điều kiện tự nhiên, dễ mất mát , h hỏng

Sản phẩm xây lắp thờng từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàngiao đa vào sử dụng thờng kéo dài, phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kĩ thuậtcủa tng công trình Quá trình thi công đợc chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạnlại chia thành nhiều công việc khác nhau Các công việc thờng diễn ra ngoài trời nênchịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trờng nh nắng, ma , bão, lũ Do đó, các nhà

Trang 8

Đối tợng hạch toán chi phí có thể là hạng mục công trình, các giai đoạn côngviệc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công trình Từ đó các doanhnghiệp xác định phơng pháp hạch toán chi phí thích hợp.

Xuất phát từ đặc điểm của phơng pháp tính lập dự toán trong XDCB, dự toán đợclập theo từng hạng mục chi phí Để có thể so sánh , kiểm tra chi phí sản xuất xây lắpthực tế phát sinh với dự toán, chi phí sản xuất xây lắp đợc phân loại theo chi phí NVLtrực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí sử dụng MTC, chi phí sản xuất chung

1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Để đáp ứng yêu cầu quản lý CPSX và tính GT sản phẩm xây lắp của doanh

nghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Thực hiện công tác hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản , sổ sách kế toánphải phù hợp với quy định của các nghành liên quan, các chuẩn mực, chế độ

kế toán

- Xác định đợc đối tợng, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp sao cho phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ CPSX phát sinh Kiểm tra tìnhhình thực hiện các định mức chi phí, phát hiện kịp thời chênh lệch ngoài kếhoạch, tìm hiểu nguyên nhân và có hớng khắc phục Tính toán kịp thời, chínhxác giá thành thực tế của đối tợng tính giá thành Kiểm tra việc thực hiện kếhoạch giá thành, tìm hiểu và đề xuất biện pháp hạ giá thành sản phẩm

- Định kỳ phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Lập các báo cáo cần thiết về CPSX và giá thành để cung cấp thông tin cho banlãnh đạo, giúp các nhà quản trị đa ra những quyết định kịp thời, hợp lý

Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp

Trang 9

2 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

2.1 Chi phí sản xuất trong kinh doanh xây lắp

2.1.1 Khái niệm

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp của 3 yếu tố : t liệu lao động, đối tợng lao

động và sức lao động Quá trình sản xuất cũng đồng thời là quá trình tiêu hao củachính bản thân 3 yếu tố trên Điều đó có nghĩa là: để tiến hành sản xuất, ngời sảnxuất phải bỏ ra chi phí về thù lao lao động, về t liệu lao động và đối tợng lao động

Nh vậy, CPSX chính là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí mà doanh nghiệpphải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất

Cũng nh các nghành sản xuất khác, quá trình sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

là quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm xây lắp Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp Trong đó,

chi phí NC chính là biểu hiện bằng tiền của lao động, chi phí NVL, chi phí sử dụngMTC, là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hoá

2.1.2 Phân loại

Chi phí sản xuất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất nói chung

và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng có rất nhiều loại và nhiều khoản khác nhau cả

về nội dung , tính chất, công dụng Để thuận lợi cho công tác quản lý và công tác kếtoán, các doanh nghiệp cần thiết phải tiến thành phân loại chi phí sản xuất Mặt khác,mục đích và yêu cầu khác nhau đó Dới đây là một số cách phân loại chủ yếu:

Phân loại yếu tố chi phí:

Đểphục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu thống

nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh của chi phí, chiphí sản xuất đợc phân loại theo các yếu tố sau:

- Yếu tố chi phí NVL: Bao gồm toàn bộ các giá trị nguyên liệu, vật liệu chinh,

phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ Sử dụng vào sản xuất thi công xâylắp ( loại trừ giá trị vật liệu đợc dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu

Trang 10

- Yếu tố chi phí khấu hao xe, máy thi công và các TSCĐ khác: Phản ánh

tổng số khấu hao xe, máy thi công và tất cả các TSCĐ phải trích trong kỳ sửdụng cho hoạt động kinh doanh xây lắp trong kỳ

mua ngoài dùng cho hoạt động xây lắp

Cách phân loại chi phí theo yếu tố chi phí này có tác dụng lớn trong công tác kế

toán và công tác quản lý chi phí của doanh nghiệp Đối với công tác kế toán, đây làcơ sở để tập hợp CPSX theo nội dung kinh tế của chi phí và giám sát tình hình thựchiện dự toán CPSX, đánh giá công tác tiết kiệm chi phí, đâu là yếu tố chi phí, cáchphân loại này chỉ ra đâu là yếu tố chi phí cần tiết kiệm, đâu là yếu tố chi phí cần tăngcờng quản lý để nhà quản lý có thể đa ra quyết định quản lý hợp lý

Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:

Căn cứ vào ý nghĩa của toàn bộ cho phí trong gía thành sản phẩm xây lắp và đểthuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí sản xuất đợc phân chia thànhnhững khoản mục chi phí sau:

- Chi phí NVL trực tiếp: Là chi phí của các vật liệu chính ,phụ , vật liệu kết

cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc, cần thiết để tham gia cấu thànhnên sản phẩm xây lắp

hiện khối lợng công tác xây, lắp bằng máy Chi phí sử dụng MTC bao gồm chiphí thơng xuyên và chi phí tạm thời:

+ Chi phí thờng xuyên sử dụng MTC: Bao gồm lơng chính, lơng phụ của công

nhân điều khiển máy, phục vụ máy; chi phí vật liệu; chi phí CCDC; chi phí khấu haoMTC; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền

+Chi phí tạm thời sử dụng MTC: Bao gồm chi phí sửa chữa MTC ( đại tu, trung

tu) Chi phí công trình tạm thời cho MTC( lều, lán , bệ, đờng ray chạy máy) Chi phítạm thời có thể phát sinh trớc ( đợc hạch toán vào TK 142) sau đó đợc phân bổ dầnvào bên Nợ TK 623 Hoặc phát sinh sau nhng phải trích trớc vào chi phí xây , lắptrong kỳ( do liên quan tới việc sử dụng TK 335 (ghi Nợ TK 623, Có TK 335)

- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí sản xuất của đội, công trờng xây dựng

gồm: lơng nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo tiền lơng tỷ lệ quy

định (20%) của nhân viên quản lý đội và công nhân trong biên chế trực tiếp tham giathi công xây lắp, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phívật liệu, chi phí CCDC và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt độngcủa đội

Cách phân loại này vừa là cơ sở để xác định giá thành công trình, vừa đợc sửdụng để phân tích tình hình tài chính, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành Do vậy,

đây còn là căn cứ để kiểm soát và quản lý chi phí

Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp

Trang 11

Cách phân loại này còn giúp doanh nghiệp có cơ sở lập kế hoạch, kiểm tra chiphí, chúng ta còn có thể phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí vàkhối lợng sản phẩm sản xuất, phân loại theo từng phơng pháp tập hợp chi phí với đốitợng chịu chi phí.

giá thành:

- Giá thành dự toán: là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây

lắp công trình Giá thành dự toán đợc xác định theo định mức và khung giáquy định áp dụng cho từng vùng lãnh thổ

Giá thành dự toán = giá trị dự toán - thu nhập chịu thuế tính trứơc

Trong đó:

+ Giá trị dự toán: Đợc xác định dựa vào định mức, khung giá quy định áp dụng chotừng vùng lãnh thổ của Nhà nớc và dựa trên mặt bằng giá cả của thị trờng

+ Thu nhập chịu thuế tính trớc: Đợc Nhà nớc quy định trong từng thời kỳ

giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.Chỉ tiêu này đợc xác lập trên cơ sở giá thành dự toán

Trang 12

Phân theo phạm vi phát sinh của chi phí

- Giá thành sản xuất: phản ánh các chi phí phát sinh liên quan đến công tác

sản xuất sản phẩm xây lắp trong phạm vi đơn vị thi công ( công trờng): chi phíNVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí sử dụng MTC, chi phí sản xuấtchung

- Giá thành toàn bộ: Phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến công tác

thi công, nghiệm thu, bàn giao công trình xây lắp

Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN

Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý biết đợc kết quả kinh doanh của từng sảnphẩm Tuy vậy nhng do cách thức chọn tiêu thức phân bố chi phí bán hàng và chi phíQLDN còn những hạn chế nhất định nên không tránh khỏi việc tính giá trị công trìnhkhông chính xác

2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và gía thành sản phẩm xây lắp

Đứng trên góc độ lý luận, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mốiquan hệ biện chứng với nhau Đó là 2 mặt thống nhất của quá trình sản xuất: một mặt

là hao phí bỏ ra trong quá trình sản xuất , một mặt là kết quả thu đợc từ hoạt động sảnxuất đó Cả hai đều là toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá đợcbiểu hiện bằng tiền Nhng về mặt gía trị lại có sự khác nhau, do:

CPSX là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hoá phátsinh trong quá trình sản xuất của một thời kỳ nhất định, không tính đến việc sảnphẩm đâ hoàn thành cha Trong khi đó, giá thành sản phẩm lại là tổng hợp các haophí đó gắn liền với một khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao Do đó, tổng CPSX =tổng giá thành sản phẩm hoàn thành khi CPSX dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau Mối quan hệ của CPSX và giá thành sản phẩm còn biểu hiện ở:

- Tính giá thành sản phẩm xây lắp phải dựa vào công tác hạch toán CPSX

- Sự tiết kiệm hay lãng phí CPSX sẽ ảnh hởng đến việc tính giá thành và giáthành sản phẩm

- Quản lý tốt CPSX là điều kiện bắt buộc để quản lý giá thành sản phẩm

- Giá thành sản phẩm đợc tính dựa trên các chỉ tiêu của CPSX:

Tổng giá thành Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sảnsản phẩm xây lắp = xuất dở dang + xuất phát sinh - xuất dở danghoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

Việc xác định sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phơng thức thanh toán khối ợng xây lắp hoàn thành bàn giao giữa bên thi công và bên chủ đầu t

l-3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

3.1 Kế toán chi phí sản xuất.

3.1.1 Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.

Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp

Trang 13

Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất:

Trong sản xuất xây lắp, xác định đối tợng hạch toán CPSX có vai trò đặc biệttrong công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm Xác định đúng đối tợnghạch toán giúp tập hợp chính xác các khoản CP phát sinh trong kỳ Theo đó, công tácquản lý hoạt động hiệu quả đảm bảo cho công tác tính giá thành chính xác, kịp thời Theo chuẩn mực kế toán VAS 15, CPSX trong các doanh nghiệp xây lắp đợc tậphợp theo hợp đồng xây dựng Chuẩn mực kế toán quy định, chi phí hợp đồng xâydựng Chuẩn mực kế toán quy định, chi phí hợp đồng xây dựng bao gồm:

- Chi phí NVL bao gồm cả thiêt bị thi công

- Chi phí NC ở các công trờng bao gồm cả chi phí giám sát công trờng

- Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị, TSCĐ khác sử dụng để thi công

- Chi phí vận chuyển, thao dỡ, lắp đặt máy móc thiết bị

- Chi phí thuê nhà xởng, máy móc thiết bị thực hiện hợp đồng

- Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan đến Hợp đồng

- Chi phí dự tính để sửa chữa công trình

- Các chi phí liên quan trực tiếp

Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các Hợp đồng xây dựng:

- Chi phí bảo hiểm

- Chi phí thiết kế, trợ giúp kỹ thuật liên quan đến nhiều hợp đồng

- Chi phí quản lý chung trong xây dựng

- Chi phí đi vay nếu thoả mãn điều kiện đi vay

Nghành kinh doanh xây lắp có quy trình công nghệ phức tạp, sản xuất sản phẩmmang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất lâu dài, đòi hỏi mỗi công trình phải có dựtoán và thiết kế thi công riêng Do đó, đối tợng hạch toán CPSX trong các doanhnghiệp xây lắp ở nớc ta hiện nay thờng đợc xác định là từng công trình, hạng mụccông trình, giai đoạn công việc hoàn thành Đối tợng hạch toán CPSX linh hoạt tuỳthuộc sản phẩm, loại hình doanh nghiệp cụ thể

Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất:

Trang 14

thành thực tế của khối lợng công việc hoàn thành là toàn bộ chi phí bỏ ra trong giai

đoạn thi công khối lợng xây lắp đó

- Phơng pháp hạch toán CPSX theo các đơn vị hoặc khu vực thi công: CPSX phát

sinh đợc tập hợp theo từng đơn vị thi công Tại đơn vị đó, CPSX đợc tập hợp theo mỗi

đối tợng chịu chi phí: công trình, hạng mục công trình, giai đoạn thi công Khi côngtrình, hạng mục công trình hoàn thành, kế toán tính giá thành theo các phơng phápthích hợp

3.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí NVL trực tiếp bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu chính, phụ, nhiênliệu, vật liệu kết cấu, đợc sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm xây lắp Trongthi công xây lắp, chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm và

đợc hạch toán trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình Do vậy việc tiếtkiệm chi phí NVLTT có ý nghĩa rất quan trọng trong mục tiêu hạ giá thành sản phẩm.Tuy nhiên tại Công ty CPTM &XD Miền Bắc thì chi phí nguyên vật liệu lại chiếm tỷtrọng nhỏ vì doanh nghiệp chỉ chuyên thực hiện việc lắp đặt sản phẩm, tức là sử dụngnhân công là chủ yếu

- Chứng từ sử dụng: chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí NVLTT là Phiếu

nhập kho, Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT, Vận đơn, Bảng tổng hợp nhập xuất

Tài khoản sử dụng: để hạch toán chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK 621

Cho sản xuất Nhập kho vật t dùng không

hết nhập kho hoặc đem bán

3.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí NCTT là khoản chi phí về tiền lơng chính, phụ, phụ cấp có tính chất lơng của công nhân trực tiếp tham gia thi công xây lắp công trình Chi phí này bao gồm các khoản phải trả cho ngời lao động thuộc biên chế của doanh nghiệp và cho lao

động thuê ngoài theo từng loại công việc Đối với công ty thì chi phí nhân công chiếm 80% giá thành sản phẩm

- Chứng từ sử dụng: Hợp đồng lao động, Hợp đồng giao khoán, Bảng chấm

công, Bảng thanh toán tiền lơng

Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp

Trang 15

- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.

Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình, giai

đoạn công việc, Tuy nhiên, khác với các doanh nghiệp khác, tại doanh nghiệp xây lắp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản tiền ăn ca của công nhân trựctiếp không hạch toán vào TK 622 mà đợc hạch toán vào TK 627 – Chi phí sản xuất chung

3.1 4 Kế toán chi phí sử dụng MTC

Chi phí sử dụng MTC là toàn bộ chi phí liên quan đến việc sử dụng các loại xe, máy thi công để trực tiếp thi công xây lắp cho các công trình Chi phí sử dụng MTC bao gồm: chi phí vật liêu, nhiên liệu, chi phí nhân viên điều khiển MTC, chi phí khấu hao MTC, chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho MTC và các chi phí bằng tiền khác Trong quá trình thi công, MTC thờng không chỉ thực hiện cho một công trình mà

có thể tham gia thực hiện nhiều công trình, hạng mục công trình của doanh nghiệp,

do đó khi hạch toán phải phân bổ chi phí này cho các công trình theo tỷ lệ thích hợp:

Trang 16

CPSDMTC phân bổ Tổng CPSDMTC cần phân bổ Tổng tiêu thức phân

= X

cho từng công trình Tổng tiêu thức pbổ của tất cả các CT bổ của từng CT

- Chứng từ sử dụng: Thẻ TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ, Nhật trình máy, bảng

theo dõi ca xe

- Tài khoản sử dụng: TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công.

+ TK này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng MTC trong trờng hợp DN xây lắp thực hiện xây, lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp ( vừa thi công thủ công vùa kết hợp bằng máy)

+ Không hạch toán vào TK 623 các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lơng và tiền ăn ca của công nhân điều khiển máy

- Trình tự hạch toán:

Việc hạch toán chi phí sử dụng MTC phụ thuộc vào hình thức sử dụng MTC của DN

Trờng hợp MTC thuê ngoài:

Sơ đồ 3: Kế toán chi phí sử dụng MTC thuê ngoài

Giá thuê MTC Kết chuyển CP

TK 133Thuế GTGT

Trờng hợp đội xây lắp tổ chức đội MTC hỗn hợp:

Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp

Trang 17

Sơ đồ 4: Kế toán chi phí sử dụng MTC trờng hợp có tổ chức đội máy thi công hỗn

hợp

Xuất kho NVL,CCDCCho sử dụng MTC

Trờng hợp DN có tổ chức đội MTC riêng:

Sơ đồ 5: Kế toán chi phí sử dụng MTC trờng hợp có tổ chức đội MTC riêng

CP dùng để quản lý Kết chuyển chi phí Thuế

Kết chuyển giá vốnXác định kết quả riêng

Trang 18

3.1.5 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí SXC là những chi phí cần thiết còn lại thực tế phát sinh trong quá trình thicông xây lắp Chi phí này là các khoản CPSX của tổ, đội xây dựng bao gồm: lơngnhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lơng ( BHXH, BHYT, KPCĐ ) và tiền ăn

ca của nhân viên quản lý đội, công nhân trực tiếp tham gia thi công xây lắp, côngnhân điều khiển MTC, chi phí NVL, CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong hoạt

động chung của đội và các khoản chi phí khác phát sinh liên quan đến hoạt động của

đội

- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lơng, Bảng phân bổ lơng

và BHXH, Bảng thanh toán dịch vụ mua ngoài, Hoá đơn GTGT, phiếu chi,bảng phân bố khấu hao TSCĐ, Bảng phân bố NVL, CCDC,…

- Tài khoản sử dụng: TK 627- Chi phí sản xuất chung.

-Trình tự hạch toán:

Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp

Trang 19

Sơ đồ 6: Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí tiền lơng nhân viên quản lý đội Các khửan ghi gỉam

Và các khoản trích theo lơng Chi phí SXC

TK 154 đợc chi tiết thành:

+ TK 1541 – Xây lắp: tập hợp CPSX, tính giá thành sản phẩm xây lắp và phản ánhgiá trị xây lắp dở dang cuối kỳ

+ Tk 1542 – Sản phẩm khác: tập hợp CPSX, tính giá thành sản phẩm khác và phản

ánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ

+ TK 1543 – Dịch vụ: tập hợp CPSX, tính giá thành dịch vụ và phản ánh chi phí dịch

vụ dở dang cuối kỳ

+ TK 1544 – Chi phí bảo hành xây lắp: dùng để tập hợp chi phí bảo hành công trìnhxây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắp dởdang cuối kỳ

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang phản ánh trên TK 154 chỉ gồm những chi phísau: chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT, chi phí sử dụng MTC, chi phí SXC, không

Trang 20

K/C chi phí SXC

3.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến, còn đangnằm trong quá trình sản xuất Để tính đợc giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiếtphải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang

Với đặc điểm thi công của các công trình xây lắp là thời gian thờng kéo dài, khốilợng công việc lớn, kết cấu phức tạp, nên cuối kỳ sẽ còn những công trình, hạng mụccông trình cha hoàn thành Do đó, sản phẩm dở dang trong xây lắp là các công trình,hạng mục công trình đang thi công dở dang, cha hoàn thành hoặc khối lơng xây lắp

dở dang trong kỳ cha đợc chủ đầu t nghiệm thu, cha chấp nhận thanh toán

Xác định sản phẩm xây lắp dở dang là công tác tính toán, xác định phần chi phísản xuất trong kỳ cho khối lợng sản phẩm làm dở dang cuối kỳ Việc tính giá thànhgiữa bên nhận thầu và chủ đầu t, điểm dừng kỹ thuật hợp lý

Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trịsản phẩm dở dang là tổng chi phí luỹ kế phát sinh từ lúc khởi công đến cuối mỗi kỳ:Giá trị sản phẩm xây Giá trị sản phẩm xây Chi phí sản xuất

= +

Lắp dở dang CK lắp dở dang ĐK phát sinh trong kỳ

Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo từng điểm dừng kỹ thuật hợplý( theo giai đoạn công việc hoàn thành) thì sản phẩm dở dang là khối lợng xây lắpcha đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và đợc tính theo chi phí thực tế trêncơ sở phân bổ chi phí của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc

đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị d đoán của chúng:

Chi phí sản xuất dở Chi phí sản xuât phát

Giá trị khối dang ĐK + sinh trong kỳ Giá trị khối

lợng xây = X lợng xây lắp

lăp dở dang dở dang cuối

CK Giá trị khối lợng Giá trị khối lơng xây kỳ theo

Xây lắp hoàn thành + lắp dở dang cuối kỳ dự toán

theo dự toán theo dự toán

3.3 Tính giá thành sản phẩm xây lắp

3.3.1 Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp

Để tính giá thành một cách chính xác, kịp thời đồng thời có thể kiểm tra, quản lýhiệu quả tình hình thực hiện kế hoạch giá thành thì trớc tiên, nhà quản lý cần xác

định đợc đối tợng tính giá thành phù hợp với doanh nghiệp mình Xác định đối tợngtính giá thành là việc xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công việc nhất định đòihỏi phải tính giá thành một đơn vị Việc xác định đúng đối tợng tính giá thành có tầmquan trọng đặc biệt, giúp kế toán ghi sổ và lập thể tính giá thành chính xác

Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp

Trang 21

Đối với doanh nghiệp xây lắp, đối tợng tính giá thành thờng là các công trình,hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, khối lợngxây lắp có tính dự toán riêng đã hoàn thành.

Đối tợng tính giá thành và đối tợng tập hợp CPSX trong doanh nghiệp xây lắp ờng trùng nhau.

th-3.3.2 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp

Tuỳ theo mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí và đôí tợng tính giá thành màdoanh nghiệp có thể lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp

áp dựng đối với các DN xây lắp có số lợng sản phẩm ít nhng khối lợng sản xuấtlớn và chu kỳ sản xuất ngắn Theo phơng pháp này, đối tợng tập hợp CPSX chung với

đối tọng tính giá thành Giá thành theo phơng phấp này đợc xác định nh sau:

Giá thành Chi phí Chi phí sản Chi phísản phẩm = SXKDD + xuất phát sinh - SXKDDxây lắp đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

áp dụng trong trờng hợp DN xây lắp ký với bên giao thầu hợp đồng thi công gồmnhiều công việc khác nhau mà không cần hạch toán riêng từng công việc Toàn bộ chiphí thực tế tập hợp cho từng đơn đặt hàng từ lúc khởi công đến khi hoàn thành chính

là giá thành đơn đặt hàng Đối tợng tính giá thành của phơng pháp này là toàn bộ sảnphẩm của mỗi đơn đặt hàng Phơng pháp này có đặc điểm là tất cả các CPSX đều đợctập hợp theo mỗi đơn đặt hàng không kể sản phẩm trong đơn đặt hàng là nhiều hay ít,không kể tính phức tạp của công việc sản xuất sản phẩm đó nh thế nào

Khi bắt đầu sản xuất theo mỗi đơn đặt hàng, kế toán mở một bảng chi tiết tínhriêng các CPSX theo từng khoản mục giá thành Trong hạch toán hằng ngày các chiphí trực tiếp phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng cụ thể Các chi phí giántiếp, chi phí chung thờng đựơc tập hợp theo từng nơi phát sinh sau đó định kỳ sẽ phân

bổ vào giá thành của đơn đặt hàng có liên quan theo tiêu thức phân bố hợp lý Tổnggiá thành của mỗi đơn đặt hàng đựơc xác định sau khi mỗi đơn đặt hàng hoàn thành

Trang 22

- Thống kê và đánh giá đúng mức phần đơn đặt hàng cha kết thúc để tính ra giáthành của sản phẩm hoàn thành.

Các bớc tính giá:

Bớc 1: Trớc khi khởi công xây dựng theo hợp đồng( đơn đặt hàng ), phòng kế hoạch

lập kế hoạch thi công chi tiết cho từng công trình, đơn đặt hàng có liên quan Dựa vàobảng kế hoạch này, kê toán mở cho mỗi đơn đặt hàng một bảng tính giá thành chi tiếttheo khoản mục tính giá thành

Bớc 2: Trong quá trình tiến hành thi công , các chứng từ gốc làm cơ sở để ghi nhận

CPSX thực tế phát sinh cần theo dõi chi tiết theo từng đơn đặt hàng hoặc hợp đồng

t-ơng ứng

Bớc 3: Cuối tháng, kế toán tính giá thành, lập bảng tổng hợp và phân bổ các chi phí

cho từng đơn đặt hàng theo các tiêu thức phân bổ thích hợp Căn cứ vào số liệu trênbảng phân bổ CPSX, kế toán ghi vào bảng tính giá thành chi tiết của các đơn đặthàng

Bớc 4: Sau khi đơn đặt hàng hoàn thành, các đội xây dựng lập báo cáo hoàn thành và

biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành, kế toán tiến hành tính giá thành của đơn

đặt hàng hoàn thành

Phơng pháp này tuy đơn giản nhng gặp một số hạn chế sau:-Kỳ tính giá thành không thống nhất với kỳ báo cáo của kế toán Trong bảng tính giáthành của sản phẩm không phản ánh riêng các CPSX đã chi ra trong tháng trớc, do đógiá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành trong kỳ báo cáo kế toán không thểphản ánh riêng đựơc kết quả sản xuất trong kỳ đó

Phơng pháp tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng nên chi phí đợcbiêu hiện ra chỉ là toàn bộ giá thành thực tế của toàn bộ đơn đặt hàng Nh vậy, côngtác phân tích nguyên nhân tăng, giảm giá thành, công tác phân tích CPSX, giá thànhgặp khó khăn do không đợc cung cấp thông tin đầy đủ, chi tiết

Phơng pháp này áp dụng cho các DN xây lắp thi công các công trình lớn và phứctạp, quá trình xây lắp đợc chia thành các bộ phận xây dựng, các giai đoạn thực hiệnkhác nhau

Theo phơng pháp này, đối tợng tập hợp chi phí là từng đội sản xuất còn đối tợngtính giá thành là toàn bộ công trình, hạng mục công trình hoàn thành Giá trị côngtrình đợc xác định:

Z= Dđk + ( C1 + C2 …+ Cn ) – Dck

Trong đó:

Z: giá thành thực tế của toàn bộ công trình, hạng mục công trình

C1,C2, ,Cn : là CPSX tại từng đội thi công, từng công trình

Dđk,Dck : là các giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp

Trang 23

Phơng thức này thực hiện tơng đối dế dàng, chính xác, yêu cầu kế toán phảitập hợp ngay chi phí cho từng hạng mục công trình từng công trình Phơng pháp này

sử dụng nhiều trong doanh nghiệp xây lắp hiện nay

Phơng pháp này, kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp theo định mức đã đựơc

DN xây lắp dựng dựa trên cơ sở định mức chi phí theo quy định hiện hành và dự toánchi phí đã đựơc ban lãnh đạo thông qua Từ định mức này có thể so sánh với chi phíthực tế, tính ra số chênh lệch, phân tích và tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch để cóbiện pháp điều chỉnh kịp thời Công thức xác định giá thành thực tế của sản phẩm xâylắp :

Giá thành

Giá thành Chênh lệch do Chênh lệch so vớithực tế của = ± ±

định mức SP thay đổi định mức định mức

sản phẩm

Phơng pháp này có u điểm là:

- Giá thành sản phẩm đã đợc xác định trớc nên có thể đánh giá đợc trình độ kỹthuật sản xuất, tổ chức thi công, tổ chức lao động , quản lý, kiểm tra mức phấn

đấu hạ giá thành sản phẩm, phân tích đợc tình hình sản xuất kinh doanh từ đó

đánh giá hao phí hợp lý của các tổ, đội thi công

- Qua hạch toán riêng chênh lệch định mức hao phí giúp bộ máy quản lý pháthiện kịp thời, xác định nguyên nhân từ đó đề ra các giải pháp tiết kiệm chi phí,hạ giá thành sản phẩm, phát triển các chính sách kinh doanh phù hợp

- Yếu tố thay đổi định mức trong giá thành thực tế của sản phẩm giúp DN kiểmtra, đánh giá hiệu quả kinh tế của các biện pháp tổ chức kỹ thuật đã thực hiện,xác định ảnh hởng của sự thay đổi định mức đối với giá thành thực tế của sảnphẩm, đảm bảo áp dụng thống nhất các định mức để tính giá thành sản phẩm Tuy vậy, phơng pháp này áp dụng có hiệu quả đối với đơn vị có đặc điểm sảnphẩm xây lắp đã đựơc định hình, sản phẩm đã đợc đa vào sản xuất ổn định để từ đó

Trang 24

4 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phơng thức khoán gọn.

4.1 Đặc điểm phơng thức khoán gọn.

Khoán gọn là hình thức quản lý phổ biến trong các DN xây lắp ở nớc ta Theo

đó, các đơn vị nhận khoán có thể nhận khoán khối lợng công việc, hạng mục côngtrình hoặc cả công trình

Khi nhận khoán, hai bên nhận và giao khoán phải ký kết hợp đồng giao khoán.Trong hợp đồng phải ghi rõ nội dung công việc, trách nhiệm và quyền lợi của mỗibên trong thời gian thực hiện hợp đồng Khi bên nhận khoán hoàn thành bàn giaokhối lợng công việc thì hai bên nghiệm thu và thanh lý hợp đồng giao khoán Do vậy,phơng thức này rất phù hợp với các DN xây lắp trong nền kinh tế thị trờng vì nó gắnlợi ích với trách nhiệm của ngừơi lao động đồng thời nâng cao quyền tự chủ, năng

động, phát huy khả năng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị nhận khoán

Tuy vậy, cơ chế này cũng bộc lộ một số hạn chế sau:

Cơ chế khoán này dễ gây tình trạng “ Khoán trắng” , lúc này đơn vị giao khoánchỉ quan tâm đến các khoản thu của đơn vị nhận khoán, cha quan tâm giám sát chặtchẽ công tác xác định giá thành thực tế của các công trình Do vậy, công tác tính giáthành khối lợng xây lắp không đợc đảm bảo, giá thành khối lợng xây lắp tính khôngchính xác

Ngoài ra, cơ chế khoán gọn gây nhiều khó khăn cho công tác kế toán nói chung,công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng Theo đó, toàn

bộ chứng từ kế toán đợc đơn vị nhận khoán tập hợp nên đơn vị nhận khoán gặp khókhăn trong công tác theo dõi, tập hợp và hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành (

do dễ xảy ra tình trạng chứng từ khống, công tác tập hợp và luân chuyển chứng từchậm chễ, không đảm bảo thông tin quản lý.)

4.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng thức khoán:

4.2.1 Trờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kê toán riêng:

Tại đơn vị giao khoán : Kế toán sử dụng TK 1431 – Tạm ứng chi phí xây lắp

giao khoán nội bộ để phản ánh quan hệ thanh toán nội bộ về các khoản tạm ứng Tknày đợc mở chi tiết cho từng đơn vị nhận khoán, từng công trình, hạng mục côngtrình

Sơ đồ 8: Kế toán CPSX và tính GTSP xây lắp theo phơng thức khoán gọn tại đơn

vị giao khoán trờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng.

Tạm ứng cho Chi phí thực tế PS K/C chi phí

đơn vị nhận khoán Căn cứ vào quyết toán

Thuế GTGTHoàn ứng còn thừa

Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp

Trang 25

Tại đơn vị nhận khoán: Do không tổ chức bộ máy kế toán riêng nên bộ phận

này chỉ thực hiện công tác tập hợp chứng từ liên quan tới khối lợng xây lắp nhậnkhoán và nộp lại cho đơn vị giao khoán

4.2.2 Trờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng.

Tại đơn vị giao khoán : Kế toán sử dụng TK 1362 – Phải thu giá trị xây lắp giao

khoán nội bộ để phản ánh quan hệ thanh toán giữa bên giao và bên nhận khoán TKnày cũng đợc mở chi tiết cho từng công trình và sử dụng ở đơn vị giao khoán

Trình tự hạch toán theo sơ đồ sau:

Trang 26

Sơ đồ 9: kế toán CPSX và tính GTSPXL tại bên giao khoán:

Tạm ứng cho Giá trị xây lắp

đơn vị nhận khoán Giao khoán nội bộ

Thuế GTGTHoàn ứng còn thừa

Tại đơn vị nhận khoán : Kế toán sử dụng TK 3362 – Phải trả giá trị khối lợng xây

lắp giao khoán nội bộ

Sơ đồ 10: kế toán tại đơn vị nhận khoán:

(2): Đơn vị hạch toán có xác định kết quả

5 Kế toán chi phí sửa chữa, bảo hành công trình, đánh giá sản phẩm dở và kế toán thiệt hại trong sản xuất xây lắp.

5.1 Kế toán chi phí sửa chữa, bảo hành công trình.

Theo quy định hiện hành, nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có

trách nhiệm bảo hành công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có tráchnhiệm bảo hành thiết bị công trình

Nội dung bảo hành gồm: khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị h hỏng, khiếmkhuyết hoặc công trình vận hành sử dụng không bình thờng do lỗi của nhà thầu gây

ra Thời gian bảo hành đợc xác định theo loại và theo cấp công trình

5.2.Kế toán đánh giá sản phẩm dở

ở Công ty xây lắp, sản phẩm dở dang là các công trình, hạng mục công trình

dở dang cha hoàn thành Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán phần chi phí sảnxuất mà sản phẩm dở dang là tính toán phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dangcuối kỳ phải chịu để từ đó xác định giá thành sản phẩm xây lắp trong kỳ Thông th-ờng để đánh giá sản phẩm dở dang một cách hợp lý, trứơc hết phải tổ chức kiểm kêchính xác mức độ hoàn thành của khối lợng xây lắp dở dang Tuy nhiên, đối với công

ty xây lắp, do số lợng của các công trình nhiều, phân tán ở khắp các địa phơng, đặc

Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp

Trang 27

điểm kỹ thuật phức tạp cho nên không thể trực tiếp đánh giá sản phẩm dở dang đợc.Bên cạnh đó, phơng thức thanh toán xây lắp của công ty là thanh toán sau khi hoànthành toàn bộ sản phẩm Nh vậy, sản phẩm dở dang là phần chi phí phát sinh từ lúckhởi công cho đến cuối kỳ đó.

Hàng tháng kế toán chi phí giá thành tiến hành tổng hợp chi phí cho từng côngtrình và cho từng đội trên sổ chi tiết chi phí

Chi phí dở dang Chi phí dở dang Chi phí phát sinh

cuối tháng đầu tháng trong tháng

D cuối kỳ = D đầu kỳ + Phát sinh tăng - Phát sinh giảm

Chi phí dở dang cuối tháng của từng công trình đó chính là chi phí sản phẩm dở dang

Trình tự hạch toán theo sơ đồ sau:

+

Trang 28

Sơ đồ 11: kế toán chi phí sửa chữa và bảo hành công trình

5.2 Kế toán thiệt hại trong sản xuất xây lắp.

Do các đặc điểm riêng có của ngành xây lắp về sản xuất nhất là quá trình sản xuất lại phụ thuộc rất nhiều vào thời vụ và các điều kiện bên ngoài nên công tác kế toán thiệt hại trong sản xuất là khó tránh khỏi

Thiệt hại trong quá trình xây lắp bao gồm: thiệt hại do ngừng sản xuất ngoài kế hoạch và thiệt hại do phá đi làm lại

Trình tự kế toán thiệt hại trong sản xuất xây lắp:

Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp

Trang 29

Sơ đồ 12: Kế toán thiệt hại do ngừng sản xuất ngoài kế hoạch.

Chi phí tiền lơng, vật liệu Thiệt hại thực tế ngừng sx

Trong thời gian ngừng sx

Chi phí dich vụ mua ngoài Thiệt hại đợc

Chủ đầu t thanh toán

6 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các hình thức sổ kế toán.

6.1 Kế toán chi tiết

Sơ đồ 14: Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh

Sổ chi tiết TK

621, 622, 623, 627

Thẻ tính giá thành

Sổ chi tiết 154Chứng từ gốc, Bảng tổng hợp chi phí, bảng phân bổ

Trang 30

6.2 Kế toán tổng hợp.

Sơ đồ 15: kế toán chi phí theo hình thức Nhật ký chung.

Chú thích: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp

Sổ cái TK 621,622,623,627,154

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

thẻ tính giá thành

Bảng tổng hợp chi tiết chi phí

Trang 31

Sơ đồ 16: Kế toán chi phí theo hình thức chứng từ ghi sổ

Chú thích: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra

Chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ cái các TK 621,622,623,627,15

giá thành

Trang 32

Sơ đồ 17: Kế toán chi phí theo hình thức Nhật ký , Sổ cái

Chú thích: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp

Chứng từ gốc, bảng tổnghợp bảng phân bổ

Sổ quỹ

Nhật ký sổ cái TK621,622,623,627

Báo cáo tài chính

Sổ chi tiết chi phíSXKD

thẻ tínhgiá thành

Bảng tổng hợpchi tiết chi phí

Trang 33

Sơ đồ 18: Kế toán chi phí theo hình thức Nhật ký chứng từ

Chú thích: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Sơ đồ 19: Kế toán chi phí theo hình thức kế toán máy

Phần mềm kế toánChứng từ

Trang 34

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty CPTM&XD Miền Bắc đợc thành lập theo Giấy phép kinh doanh số

0103016982 ngày 24/4/2006 do Sở kế hoạch và đầu t thành phố Hà Nội cấp

Tên công ty: Công ty CPTM &Xây Dựng Miền Bắc

Tên giao dịch : Northern Trading and cConstruction Joint Stock CompanyTên viết tắt: Northern T&C JSC

Địa chỉ trụ sở: B10H2 tập thể đại học Giao thông vận tảI, ngõ 629/5 đờng KimMã, phờng Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

Mã số thuế: 0102232225

Giám đốc: Vũ Văn Trung

Điện thoại: 04.37665.396 Fax: 04.37665.396

Tài khoản: 1507201045492 tại ngân hàng phát triển nông thôn Việt Nam- CN CầuGiấy

Công ty CPTM &XD Miền Bắc chuyên ngành về xây dựng và lắp đặt các hệthống đờng ống dẫn gas, Công ty đã tham gia lắp đặt nhiều công trình lớn nh Hệthống gas chôn ngầm nhà máy Lọc Dầu Dung Quất, hệ thống gas khu đô Thị VănKhê

Với số CBCNV ban đầu chỉ có 14 ngời, vốn pháp định 5 tỷ đồng, đến nay sau 3năm hoạt động, quân số CBCNV của Công ty đã lên tới 60 ngời, vốn phát định 10 tỷ

đồng với nhiều ngành nghề kinh doanh đa dạng trên nhiều lĩnh vực trong đó hoạt

động chủ yếu bao gồm lắp đặt hệ thống đờng ống dẫn khí gas, kinh doanh khí hoálỏng (LPG), kinh doanh, thiết kế, thẩm đinh, sửa chữa,bảo hành thiết bị hoá lỏng…Với mục tiêu hớng tới hách hàng Công ty hoạt động và phát triển đáp ứng nhucầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng, cung cấp các sản phẩm dịch vụ tới khách hàngvới chất lợg hàng đầu của các nớc tiên tiến, đa nhứng công nghệ tiên tiến nhất của thếgiơí vào Việt Nam

Công ty chúng tôI là tự hào đơn vị thứ 2 thực hiện dự án cung cấp gas qua mạng

đờng ống cho khu vực chung c cao tầng Dự án đầu tiên đợc thực hiện tại Khu đô thịmới Trung Hoà- Nhân Chính với công nghệ và thiết bị của Cộng hoà liên bang Đức,

đảm bảo an toàn, tiết kiệm chi phí, thuận tiện và phù hợp với cảnh quan tổng thể củakhu đô thị theo tiêu chuẩn Châu Âu

Nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng, mang đến cho khách hàng sảnphẩm và dịch vụ chuyên nghiệp, Công ty đã áp dụng triệt để hệ thống quản lý chất l-ợng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000( Đợc tổ chức AFAQ –ASCERT International

đánh giá cấp chứng chỉ.)

Với hệ thống ngành nghề kinh doanh đa dạng, trải rộng trên nhiều lĩnh vực, Công

ty đang phát triển ngày một lớn mạnh và đI sâu vào chuyên nghiệp hoá

Nguồn nhân lực: có trên 10 kỹ s, cử nhân các ngành dầu khí, xây dựng, tài chính,ngoại ngữ.Trên 30 công nhân kỹ thuật lành nghề, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh

Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp

Trang 35

vực lắp đặt gas trung tâm, đợc đào tạo tại các trờng kỹ thuật và từ các chuyên gia

Đức

Để có đợc thành tích nh trên, trớc hết phải kể đến sự trởng thành của bộ máylãnh đạo về công tác tổ chc điều hành thi công lắp đặt, luôn phát huy tính năng động,sáng tạo Bên cạnh đó không thể không kể đến sự nỗ lực của các phòng ban và tập thểcán bộ công nhân viên trong Công ty, trình độ tay nghề của công nhân ngày càng đợcnâng lên rõ rệt và đợc bổ sung từng năm Nhờ vậy công ty năm nào cũng hoành thànhvực mức kế hoạch, kinh doanh đạt hiệu quả, lợi nhuận ngày càng tăng, nộp ngân sáchngày càng nhiều, đời sống của cán bộ công nhân viên đợc cảI thiện rõ rệt

1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.2.1 Ngành nghề kinh doanh và thi trờng hoạt động.

Công ty cổ phần Thơng mại & Xây Dựng Miền Bắc là Công ty t nhân với chứcnăng chủ yếu là:Xây dựng và lắp đặt hệ thống đờng ống dẫn khí gas cho các khucông nghiệp, khu dân c… Là một đơn vị xây lắp nên hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty có những đăc điểm riêng biệt, khi trúng thầu công trình sẽ bàn giao từngphần việc hoặc toàn bộ công việc cho mỗi đội sản xuấ( phụ thuộc vào khối l ợng quymô công trình) Thờng thì tại công ty, do hình thức doanh nghiệp nhỏ nên tại mỗi độikhông tổ chức kế riêng mà chỉ huy công trình sẽ là ngời tập hợp các chứng từ và làmthanh toán với kế toán ( vì tính chất công việc chỉ là thực hiện lắp đặt, nguyên vật liệu

ít, ít xảy ra biến động trong quá trình mua bán vật t, nguyên vật liệu, chủ yếu hoạt

động kinh doanh của công ty là sử dụng nhân công là chính.)

Tổ chức các vấn đề về công nhân, vật liệu

Lập kế hoạch và

dự toán các công trình hạng mục công trình

Trang 36

Thiết kế quy hoạch tổng thể mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất đối với các côngtrình xây dựng dân dụng, công nghiệp.

Thiết kế tổng thể mặt bằng, biện pháp thi công và tổ chức thi công các công trìnhgiao thông đờng bộ; Thiết kế các công trình giao thông đờng bộ đến loại 4;

Thiết kế công trình cảng đờng thuỷ

Khảo sát đo đạc công trình xây dựng

T vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, công nghiệp, cơkhí, giao thông, thuỷ lợi; T vấn thiết kế, giám sát, khảo sát, thi công công trìnhxây dựng( trong phạm vi chứng chỉ hành nghề đã đăng ký kinh doanh)

Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiêp, giao thông, thuỷ lợi,trang trí nội ngoại thất công trình, xây lắp đờng dây và trạm điện đến 35KV)

Sản xuất mua bán, lắp đặt các trang thiết bị điện, máy móc và nguyên vật liệu xâydựng, vật t ngành nớc

Dịch vụ vận chuyển hành khách, vận tảI hàng hoá bằng ô tô theo hợp đồng

Sản xuất, mua bán t vấn, lắp đặt hệ thống thiết bị cơ khí, hàng thủ công mỹ nghệ.Mua, bán ô tô, máy công trình, phụ tùng ô tô, máy công trình, thiết bị ngoại vi và

đồ chơI tân trang ô tô, thiết bị, phụ tùng các phơng tiện vận tảI thuỷ, bộ

Dịch vụ xử lý nền móng công trình bằng đóng cọc, ép cọc, khoan nhồi, cọc cát.Dịch vụ thí nghiệm, kiểm tra vật liệu xây dựng, kết cấu phục vụ xây dựng côngtrình;

Sản xuất mua bán gỗ và các sản phẩm đợc chế biến từ gỗ phục vụ tiêu ding và xâydựng( Trừ gỗ nhà nớc cấm)

Gia công chế tạo , lắp ráp các sản phẩm cơ khí, thuỷ lực

Mua bán máy móc, thiết bị phục vụ công trình

Sản xuất mua bán các loại kết kiện bê tông đúc sẵn và kết cấu thép

Dịch vụ tháo dỡ, phá dỡ, san lấp mặt bằng các công trình dân dụng, công nghiệp,giao thông, thuỷ lợi

Xây dựng, lắp đặt hệ thống tín hiệu đèn giao thông

Sản xuất mua bán, chế tạo lắp đặt các thiết bị xử lý rác thảI và vệ sinh môI trờng.Dịch vụ sửa chữa, bảo dỡng cho thuê các mặt hàng công ty kinh doanh

Dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu

Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

Đại lý mua, bán , ký gửi hàng hoá

Kinh doanh dịch vụ t vấn, lập dự án đầu t, thiết kế, lắp đặt , chuyển giao côngnghệ và vận hành hệ thống, thiết bị công nghệ phục vụ cung cấp, sản xuất xăngdầu, khí , dầu mỏ hoá lỏng(LPG), khí thiên nhiên hoá lỏng (LPG), khí thiên nhiênnén( CNG) khí Dymethyl ê te(DME), khí O2, khí CO2

Kinh doanh máy móc, vật t, thiết bị hoá chất ngành khí, xăng, dầu

Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp

Trang 37

T vấn đầu t, quản lý dự án Thẩm tra thiết kế, dự toán, quyết toán công trình.Kiểm kê, định giá tài sản đánh giá rủi ro, tổn thất của công trình Giám địnhchứng nhận kỹ thuật, chất lợng, khói lợng hàng hoá, vật t, thiết bị, máy móc.

b Đặc điẻm thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty:

Là một công ty xây lắp, kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp thông qua hình thức

đấu thầu, nên địa bàn hoạt động của công ty trải dài trên khắp mọi nơi trên tổ quốc.Khác với doanh nghiệp sản xuất hang hoá thông thờng, giá cả sản phẩm của Côngtrình hoàn toàn phụ thuộc vào kết quả của giá đấu thầu, giá trị doanh thu của mỗicông trình mang lại đợc xác định qua giá dự toán ghi trong hợp đồng xây dựng Dovậy, Công ty luôn phải cải tiến công tác tính giá dự đoán ngày càng chính xác hơn đểtạo u thế cạnh tranh, có nh vậy mới có thể thắng thầu đợc nhiều công trình Ngoài ra,Công ty vẫn luôn phấn đấu đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và thi công đúng tiến độnhằm tạo uy tín trên thị trờng

Trong những năm tới, mục tiêu của Công ty là phấn đấu mở rộng phạm vi hoạt

động hơ nữa trong và ngoài nớc, làm phong phú thêm chủng loại sản phẩm của Công

ty trong các lĩnh vực xây dựng và lắp đặt Đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh, tăng thêm thu nhập cho ngời lao động, tích cực hoàn thành nghĩa vụ nộp Ngânsách Nhà nứơc

c Một số công trình mà công ty đã thi công:

- Công trình lắp đặt hệ thống đờng ống dẫn gas khu Đô thị Trung Hoà- Nhân Chính- Thanh Xuân - Hà Nội.

- Hệ thống mạng cung cấp gas làng nghề Bát Tràng

- Hệ thống mạng cung cấp gas khu đô thị Conic Đình Khiêm - Khu Nam -TP HCM

- Hệ thống cung cấp gas khu đô thị Trung Yên - Cầu Giấy - HN.

1.2.2 Tình hình tài chính trong những năm gần đây

Ngày 18/7/2007, Công ty họp Đại Hội đồng cổ đông và quyết định tăng vốn

điều lệ Trong đó:

-Vốn pháp định : 5 tỷ đồng

Trang 38

Dới đây là Bảng tóm tắt tình hình tài chính của Công ty trên cơ sở báo cáo tàichính trong 3 năm vừa qua.

( Nguồn số liệu : Phòng kế toán)

Qua số liêu trên ta thấy: Tình hình tài tài chính của đơn vị không ngừngtăng lên Nếu năm 2006 tổng tài sản là 4.846.075.882VND thì năm 2007 đã tănglên là 6.378.090.592VND, tơng ứng với tỷ lệ tăng là 31.62% năm 2008 là8.575.236.053VND, tơng ứng với tỉ lệ tăng là 34.45% Doanh thu năm 2006 là10.697.804.928VND thì năm 2007 là 12.208.215.714VND, tơng ứng tỷ lệ tăng là

14, 12% năm 2008 là 15.126.955.128VND, tơng ứng tỷ lệ tăng là 23,91% Lợinhuận trớc thuế cũng tăng từ 834.447.650 năm 2006 lên 1.056.253.538 năm 2007tơng ứng tỷ lệ 26,59% và 1.387.863.667 năm 2008, tơng ứng tỷ lệ tăng là 31,4% Bảng số liệu tài chính ở trên phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của Công

ty đang phát triển và ổn định Công ty hoạt động càng ngày càng có hiệu quả, đờisống ngời lao động đang dần đợc cải thiện

1.3.Đặc điểm về tổ chức quản lý của Công ty.

Công ty có đội ngũ kỹ s, kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm tổ chức thi công và lực ợng công nhân kỹ thuật lành nghề, sẵn có tổ chức, chỉ đạo thi công các hạng mụccông trình trên mọi địa bàn và đáp ứng đủ yêu cầu của khách hàng

Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp

Trang 39

mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong đó đứng đầu là bộ máy quản lý cấp cao baogồm: Đại hội đồng cổ đông , Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty,các Phó Giám đốc.

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, Đại hội

đồng cổ đông họp mỗi năm một lần trứơc khi kết thúc năm tài chính hoặc họp bất ờng theo quy định

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân danh

Công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan tới mục đích, quyền lợi củaCông ty, trừ vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát: Gồm 3 kiểm soát viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và bãi

nhiệm, có nhiệm kỳ 3 năm cùng với nhiệm kỳ của Hội đông quản trị Ban kiểm soát

có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các hoạt động của Công ty

Giám đốc công ty: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, chịu trách nhiệm

trớc Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ đợc giao, đợc uỷnhiệm đầy đủ quyền hạn cần thiết để quản lý và điều hành mọi hoạt động của Công

ty Giám đốc Công ty là ngời quyết định phơng hớng , kế hoạch, dự án sản xuất kinhdoanh và các chủ trơng lớn của Công ty

Ngoài ra, Công ty còn có 3 Phó Giám đốc, là ngời giúp Giám đốc quản lý và

điều hành một hay một số công việc đợc Giám đốc giao: Phó Giám đôc Kinh tế, Phó Giám đốc Kỹ thuật, Phó Giám đốc Kinh doanh Các Phó Giám đốc có trách

nhiệm báo cáo với Giám đốc về kết quả thực hiện các nhiệm vụ đợc giao

Dới các Phó Giám đốc là 6 phong ban chức năng có nhiệm vụ chính là tham mugiúp việc cho Giám đốc về từng mảng công việc chuyên môn mà mình phụ trách, cụthể:

Phòng tổ chức- hành chính:

Chức năng:

Giúp Giám đốc trong việc săp xếp bộ máy của toàn Công ty, thực hiện tốt đờng lốichủ trơng , chính sách của Đảng và Nhà nứoc, quản lý việc thực hiện tiền lơng, tiềnthởng của các đơn vị trong toàn Công ty đúng vơi quy chế tiền lơng của Nhà nớc

Trang 40

Theo dõi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách kịp thời, chính xác yêucầu quản lý của Công ty Nhà nớc.

Nhiệm vụ:

-Quản lý việc sử dụng vốn toàn công ty và các đơn vị trực thuộc, thờng xuyên hớngdẫn nghiệp vụ, giám sát và kiểm tra công tác tài chính kế toán, việc sử dụng vốn củacác đơn vị trực thuộc để phát hiện ngăn chặn kịp thời khi các đơn vị có biểu hiện viphạm nguyên tắc tài chính, sử dụng vốn không đúng mục đích

-Hàng năm làm tốt công tác xây dựng kế hoạch tài chính kế toán và thờng xuyên thựchiện tốt công tác thống kê, báo cáo và theo dõi mặt thu, chi tài chính của Công ty.Quyết toán và phân tích hoạt động kinh tế để đánh giá đúng, chính xác kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty

-Giải quyết tốt để phục vụ kinh doanh cuả toàn Công ty đợc kịp thời

-Thong qua việc quản lý vốn để quản lý tốt tài sản , trang thiết bị hiện có của Công ty

và khai thác co hiệu quả tài sản đó

-Thực hiện tốt chế độ báo cáo thông kê, kê khai tài chính của công ty với Công ty

Phòng kinh doanh:

Chức năng:

Tham mu cho Giám đốc công ty trong lĩnh vực, kinh tế kế hoạch, thi tròng Tổ chức

các hoạt động thuộc lĩnh vực thị trờng, kế hoạch phục vụ sản xuất kinh doanh theo sựchỉ đạo của Giám đôc công ty

Nhiệm vụ:

-Tổ chức tiếp nhận và thu thập các thông tin cần thiết, dự báo khả năng và nhu cầucủa thị trờng để tham mu cho Giám đốc, nghiên cứu và đề ra các giải pháp để thựchiện các mục tiêu đề ra cho từng thời kỳ

Là một mảng kinh doanh dịch vụ thí nghiệm, kiểm định của công ty nhng đồng thời

hỗ trợ cho các phòng ban khác trong việc kiểm định vật t đầu vào, kiểm định chất ợng công trình của công ty sau thi công

l-Phòng kỹ thuật:

Chức năng:

Tham mu cho Giám đốc trong việc quản lý các vấn đề về kỹ thuật

Nhiệm vụ:

- Thiết kế các bản vẽ kỹ thuật phục vụ cho đấu thầu và thi công công trình, giám sát

về mặt kỹ thuật đối với các công trình

- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về công tác kỹ thuật của các công trình.

Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp

Ngày đăng: 18/11/2015, 15:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Hạch toán tổng hợp CP NVLTT - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Miền Bắc
Sơ đồ 1 Hạch toán tổng hợp CP NVLTT (Trang 14)
Sơ đồ 2: hạch toán tổng hợp chi phí NCTT - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Miền Bắc
Sơ đồ 2 hạch toán tổng hợp chi phí NCTT (Trang 15)
Sơ đồ 3: Kế toán chi phí sử dụng MTC thuê ngoài - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Miền Bắc
Sơ đồ 3 Kế toán chi phí sử dụng MTC thuê ngoài (Trang 16)
Sơ đồ 10: kế toán tại đơn vị nhận khoán: - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Miền Bắc
Sơ đồ 10 kế toán tại đơn vị nhận khoán: (Trang 26)
Sơ đồ 11: kế toán chi phí sửa chữa và bảo hành công trình - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Miền Bắc
Sơ đồ 11 kế toán chi phí sửa chữa và bảo hành công trình (Trang 28)
Sơ đồ 13: kế toán thiệt hại do phá đi làm lại. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Miền Bắc
Sơ đồ 13 kế toán thiệt hại do phá đi làm lại (Trang 29)
Sơ đồ 12: Kế toán thiệt hại do ngừng sản xuất ngoài kế hoạch. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Miền Bắc
Sơ đồ 12 Kế toán thiệt hại do ngừng sản xuất ngoài kế hoạch (Trang 29)
Sơ đồ 15: kế toán chi phí theo hình thức Nhật ký chung. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Miền Bắc
Sơ đồ 15 kế toán chi phí theo hình thức Nhật ký chung (Trang 30)
Bảng chi tiết  số phát sinhthẻ tính - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Miền Bắc
Bảng chi tiết số phát sinhthẻ tính (Trang 31)
Bảng tổng hợp chi tiÕt chi phÝ - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Miền Bắc
Bảng t ổng hợp chi tiÕt chi phÝ (Trang 32)
Sơ đồ 19: Kế toán chi phí theo hình thức kế toán máy - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Miền Bắc
Sơ đồ 19 Kế toán chi phí theo hình thức kế toán máy (Trang 33)
Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Miền Bắc
h ức Bộ Máy Quản Lý Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty (Trang 41)
Sơ đồ tổ chức đội sản xuất kinh doanh - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Miền Bắc
Sơ đồ t ổ chức đội sản xuất kinh doanh (Trang 42)
Hình tập trung. Các công việc phát sinh đều đợc cập nhật thờng xuyên , cụ thể, chi tiết lên phòng kế toán. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Miền Bắc
Hình t ập trung. Các công việc phát sinh đều đợc cập nhật thờng xuyên , cụ thể, chi tiết lên phòng kế toán (Trang 43)
Bảng cân - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Miền Bắc
Bảng c ân (Trang 46)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w