1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần Điều khiển tự động DKT

102 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bố cục của chuyên đề tốt nghiệp này bao gồm: Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thơng mại, dịch vụ.. Chơng 1 Nh

Trang 1

Lời mở đầu

Trong những năm vừa qua nền kinh tế Việt Nam có đợc những bớcphát triển rất đáng khích lệ, tốc độ tăng trởng GDP bình quân hàng năm đạtxấp xỉ 10%/năm (trong suốt gần 10 năm qua), tỷ lệ lạm phát ở mức thấp,thất nghiệp giảm Có đợc thành công nh vậy, một phần rất lớn, là do nớc tamạnh dạn xoá bỏ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung - quan liêu - bao cấpchuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc

Khi bớc sang nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp đợc quyền tựchủ về tài chính và chủ động trong các hoạt động kinh doanh của mình Tuynhiên, điều này cũng đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp không còn cóthể ỷ lại, dựa dẫm vào nhà nớc Thớc đo cho sự phát triển của doanh nghiệpchính là lợi nhuận, mức lợi nhuận cao nhất có thể đạt đợc dựa trên những

điều kiện hiện có của doanh nghiệp, các yếu tố khách quan và trong khuônkhổ của pháp luật Để có đợc mức lợi nhuận ấy doanh nghiệp phải quản lýtốt các hoạt động kinh doanh của mình, đối với các doanh nghiệp thơng mạithì đó là việc quản lý tốt một cách toàn diện từ khâu thăm dò thị trờng, muahàng, tồn trữ và đặc biệt là khâu bán hàng vì đây chính là khâu quan trọngnhất của quá trình lu chuyển hàng hoá, quyết định doanh số, doanh thu vàlợi nhuận của doanh nghiệp Xuất phát từ lý do này, phòng kế toán của cácdoanh nghiệp luôn phải không ngừng hoàn thiện kế toán bán hàng để có thểkịp thời cung cấp thông tin cho nhà quản lý doanh nghiệp phân tích, đánhgiá để kịp thời có quyết định hợp lý tới quá trình bán hàng

Nhận thức đợc tầm quan trọng ở trên cùng với quá trình thực tập ởCông ty cổ phần Điều khiển tự động DKT và những kiến thức đã học vềchuyên ngành kế toán nói chung cũng nh kế toán bán hàng nói riêng, em đã

chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần Điều khiển tự động DKT”.

Bố cục của chuyên đề tốt nghiệp này bao gồm:

Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thơng mại, dịch vụ.

Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Điều khiển Tự động DKT.

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Trang 2

Chơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Điều khiển Tự

em trong thời gian thực tập tại Công ty

Chơng 1 Những vấn đề Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh

nghiệp thơng mại, dịch vụ 1.1 Bán hàng, bản chất của bán hàng và ý nghĩa của bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại

Khái quát đặc điểm nền Kinh tế Thị trờng.

Kinh tế Tự nhiên và Kinh tế Hàng hoá là những khái niệm mang tínhlịch sử mà theo đó Kinh tế Hàng hoá ra đời sau Kinh tế Tự nhiên Sự ra đờicủa nền Kinh tế Hàng hoá bắt đầu khi nền Kinh tế Tự nhiên phát triển đếntrình độ làm xuất hiện những tiền đề của Kinh tế Hàng hoá Thoạt đầu hànghoá là những sản phẩm của lao động đem trao đổi nhng dần dần cùng với sựBùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Trang 3

phát triển cuả sản xuất hàng hoá và lu thông hàng hoá, ngời ta đem trao đổicả những thứ không phải là sản phẩm của lao động do vậy nên hiểu hànghoá là một vật hay một dịch vụ có giá trị sử dụng và có giá trị Giá trị củamột vật hay một dịch vụ chỉ biểu hiện trong trao đổi Nếu sản phẩm làm rakhông đem trao đổi thì không có giá trị nên không phải là hàng hoá Trongtrao đổi ngời bán cần giá trị còn ngời mua cần giá trị sử dụng, không ai muavật vô dụng Theo V.I Lenin thì cơ sở của Kinh tế Hàng hoá là phân cônglao động, tuy nhiên chỉ riêng phân công lao động thì cha đủ cho sự tồn tạicủa sản xuất hàng hoá (trong các công xã cổ đại ở ấn độ đã từng có phâncông lao động nhng không có sản xuất hàng hoá) Do vậy sản xuất và luthông hàng hoá là những yếu tố chủ đạo hình thành nên nền Kinh tế Hànghoá.

Khi Kinh tế Hàng hoá phát triển ở trình độ cao thì Kinh tế Thị trờng

ra đời và cùng với nó là tất cả các quan hệ kinh tế trong quá trình tái sảnxuất xã hội đều đợc tiền tệ hoá, các yếu tố của sản xuất nh đất đai, tàinguyên,vốn bằng tiền, vốn vật chất, sức lao động, công nghệ, quản lý, cácsản phẩm, dịch vụ tạo ra, chất xám đều là đối tợng mua - bán, là hàng hoá.Hàng hoá không chỉ đơn thuần là những sản phẩm đầu ra của sản xuất màcòn là các yếu tố đầu vào của sản xuất

ở Việt Nam, việc chuyển nền kinh tế sang Kinh tế Thị trờng theo

định hớng XHCN là yêu cầu khách quan nhằm phát triển lực lợng sản xuấtXã hội Quá trình đó phù hợp với xu thế của thời đại và phù hợp với nguyệnvọng của nhân dân Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững đợc phảibiết thích nghi với sự thay đổi và điều tiết của thị trờng, khai thác triệt đểnhững gì mà thị trờng cần Điều này hết sức quan trọng đối với các doanhnghiệp Thơng mại, những doanh nghiệp chuyên tìm kiếm lợi nhuận thôngqua việc mua đi bán lại hàng hoá Để có thể hoà nhập tốt với thị trờng, cácdoanh nghiệp cần nắm bắt đợc các đặc trng cơ bản của thị trờng

Trớc hết, Kinh tế Thị trờng mang tính tự do (tự do sở hữu, tự do kinhdoanh, tự do giao dịch thơng mại, tự do hành nghề ), mọi ngời đợc quyền

tự do mua bán trên thị trờng và việc mua bán diễn ra khi họ thống nhất đợc

Trang 4

ích của doanh nghiệp thì lợi nhuận là lợi ích hàng đầu, nó là động cơ và mục

đích hớng tới của các doanh nghiệp

Trong Kinh tế Thị trờng, khách hàng là thợng đế, khi mà trên thị ờng hàng hoá rất phong phú, đa dạng, các doanh nghiệp phải cạnh tranhnhau để bán đợc hàng thì họ phải đặt khách hàng làm trung tâm, kinh doanh

tr-mà tách khỏi khách hàng thì chắc chắn sẽ thất bại

Thị trờng và cơ chế thị trờng là những yếu tố khách quan, từng doanhnghiệp riêng lẻ không có khả năng làm thay đổi thị trờng, do vậy sản xuất

và bán hàng phải theo nhu cầu của thị trờng Thị trờng hớng dẫn các đơn vị,doanh nghiệp lựa chọn lĩnh vực hoạt động, hoạch định các dự án tổ chức sảnsuất kinh doanh có hiệu quả hơn

Cạnh tranh là quy luật chi phối mọi hoạt động sản xuất kinh doanhtrong nền Kinh tế Thị trờng Trong kinh doanh, cạnh tranh diễn ra giữanhững ngời trao đổi hàng hoá để tìm đến lợi nhuận cho mình

Trong Kinh tế Thị trờng các quan hệ kinh tế đợc tiền tệ hoá Tiền làthớc đo giá trị và biểu hiện bằng giá cả của hàng hoá Giá cả hình thànhngay trên thị trờng, chịu sự tác động của quy luật cạnh tranh và quy luậtcung cầu

Khái niệm thành phẩm:

Trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp: Thành phẩm là những sản

phẩm đã kết thúc toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất do doanh nghiệp tiếnhành hoặc thuê ngoài gia công chế biến và đã đợc kiểm nghiệm phù hợp vớitiêu chuẩn kỹ thuật quy định và đã nhập kho thành phẩm

Sản phẩm là kết quả củaquá trình sản xuất, cungcấp dịch vụ

Xét về mặt

phạm vi

Thành phẩm chỉ là sản phẩmhoàn thành ở giai đoạn cuốicùng của quy trình công nghệsản xuất

Sản phẩm gồm thànhphẩm và nửa thành phẩm

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Trang 5

Thành phẩm là bộ phận chủ yếu của hàng hoá trong doanh nghiệp sảnxuất Hàng hoá trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh gồm: Thành phẩm,nửa thành phẩm, vật t và dịch vụ cung cấp cho khách hàng.

1.1.2 Yêu cầu quản lý bán hàng

Quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm 2 mặt:Doanh nghiệp đem bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ đồng thời đãthu đợc tiền hoặc có quyền thu tiền của ngời mua Đối với doanh nghiệpXDCB, giá trị của sản phẩm xây lắp đợc thực hiện thông qua công tác bàngiao công trình XDCB hoàn thành

Hàng hoá cung cấp nhằm để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng và sản xuấtcủa xã hội gọi là bán ra ngoài Trờng hợp, hàng hoá cung cấp giữa các đơn

vị trong cùng một công ty, tổng công ty, đợc gọi là bán hàng trong nội bộ.Quá trình bán hàng thực chất là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữangời bán và ngời mua trên thị trờng hoạt động

1.1.3 ý nghĩa của công tác bán hàng

Công tác bán hàng có ý nghĩa hết sức to lớn Nó là công đoạn cuốicùng của giai đoạn tái sản xuất Doanh nghiệp khi thực hiện tốt công tác bánhàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ vớiNgân sách Nhà nớc thông qua việc nộp thuế, đầu t phát triển tiếp, nâng cao

đời sống của ngời lao động trong doanh nghiệp

1.2 Đặc điểm, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.2.1 Đặc điểm bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Đối tợng khách hàng

Hoạt động kinh doanh thơng mại có phạm vi hoạt động rất rộng baogồm cả buôn bán nội địa và buôn bán quốc tế do vậy đối tợng khách hàngrất đa dạng bao gồm những ngời tiêu dùng cá nhân, các đơn vị sản suất,kinh doanh khác, các cơ quan, tổ chức xã hội không những khách hàng ởtrong nớc mà còn từ các nớc khác nhau trên thế giới

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Trang 6

Mặt hàng bán

Trong các doanh nghiệp Thơng mại thì hàng hoá thuộc phạm vi hàngbán (đợc hạch toán vào doanh thu bán hàng) phải đảm bảo các điều kiệnsau:

- Phải thông qua mua, bán và thanh toán bằng tiền theo một phơngthức nhất định

- Doanh nghiệp Thơng mại mất quyền sở hữu về hàng hoá, đã thu đợctiền hoặc ngời mua chấp nhận nợ

- Hàng hoá bán ra thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, do doanhnghiệp mua vào hoặc sản xuất, chế biến

Bên cạnh đó có một số trờng hợp đặc biệt có thể coi là bán hàng nh:

- Hàng hoá xuất để đổi lấy hàng hoá khác (đối lu)

- Hàng hoá xuất để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho công nhânviên, thanh toán thu nhập chia cho các bên tham gia liên doanh

- Hàng hoá xuất làm quà biếu, tặng

- Hàng hoá xuất dùng trong nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

- Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong khâu bán mà theo hợp đồng bên muachịu

- Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng cho khách hàng trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng

số doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng

- Tuỳ thuộc vào phơng pháp tính thuế GTGT mà doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đợc thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán cha có thuế GTGT

- Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc diện tích thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị thanh toán

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Trang 7

- Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu).

Doanh thu bán hàng trong DNTM chỉ gồm doanh thu bán hàng hoá: Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đợc phân loại thành:

* Doanh thu bán hàng ra ngoài

* Doanh thu nội bộ

Doanh thu bán hàng đợc xác định theo công thức:

Doanh thu bán hàng = Khối lợng hàng hoá

đợc coi là tiêu thụ x

Giá bán đợc xácnhận tiêu thụ

Khi xác định kết quả bán hàng, cần tính đợc doanh thu thuần Doanh thuthuần là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng với các khoản giảm trừdoanh thu

Trong các khoản trừ doanh thu bao gồm:

- Chiết khấu thơng mại

- Giảm giá bán hàng

- Giá trị hàng bán bị trả lại

- Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

- Thuế GTGT nộp theo phơng pháp trực tiếp

1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả kinh doanh, kế toán có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Ghi chép, phản ánh kịp thời , đầy đủ và chính xác tình hình bánhàng của doanh nghiệp trong kỳ cả về giá trị và số lợng hàng bán trên tổng

số và trên từng mặt hàng ,từng địa điểm bán hàng, từng phơng thức bánhàng

- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán

ra bao gồm cả doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm hàng,

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Doanh thu thuần

về bán hàng = Doanh thu bán hàng

-Các khoản giảmtrừ doanh thu

Trang 8

từng hoá đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc (theo các cửa hàngquầy hàng )

- Xác định chính xác giá mua thực tế của lợng hàng đã tiêu thụ, đồngthời phân bổ phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bánhàng

- Kiểm tra ,đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lýkhách nợ; theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ;thời hạn và tình hình trả nợ, vv

- Tập hợp, đầy đủ chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực

tế phát sinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ,làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh

- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việcchỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Tham mu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bánhàng

1.3 Tổ chức Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại

1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ

1.3.1.1 Một số khái niệm về doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền ghi trên hoá

đơn bán hàng hay hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ

 Doanh thu thuần về bán hàng là số chênh lệch giữa tổng doanh

thu với các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại,chiết khấu thơng mại và số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp

 Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng trên giá

bán đã thoả thuận do các nguyên nhân thuộc về ngời bán nh hàng kém phẩmchất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn

 Chiết khấu thơng mại là số tiền thởng cho khách hàng tính trên

giá bán đã thoả thuận và đợc ghi trên các hợp đồng mua bán hoặc các camkết về mua bán phải đợc thể hiện rõ trên chứng từ bán hàng Chiết khấu th-

ơng mại bao gồm các khoản hồi khấu (là số tiền thởng khách hàng do trongmột khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lợng lớn hàng

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Trang 9

hoá) và bớt giá (là khoản giảm trừ cho khách hàng vì mua lợng lớn hàng hoátrong một đợt).

 Doanh thu hàng bán bị trả lại là doanh thu của số hàng đã đợc

tiêu thụ (đã ghi nhận doanh thu) nhng bị ngời mua trả lại, từ chối khôngmua nữa Nguyên nhân trả lại thuộc về phía ngời bán (vi phạm các điều kiệncam kết ghi trong hợp đồng nh không phù hợp yêu cầu, tiêu chuẩn, hàngkém phẩm chất, không đúng chủng loại)

 Chiết khấu thanh toán là số tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua

đối với số tiền phải trả do đã thanh toán tiền hàng trớc thời hạn quy định và

đợc ghi trên hoá đơn bán hàng hoặc hợp đồng kinh tế

1.3.1.2 Thời điểm và điều kiện ghi nhận doanh thu

Trong kinh doanh, hàng hoá của các doanh nghiệp vận động hết sức đadạng, hàng hoá xuất đi với nhiều mục đích khác nhau Do vậy việc xác địnhchính xác hàng bán có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với việc quản lýhàng hoá mà đối với cả công tác kế toán bán hàng, nó là cơ sở để phản ánhchính xác doanh thu bán hàng và xác định kết quả hàng bán trong kỳ kinhdoanh

Khi bán hàng kế toán phải xác định đúng thời điểm ghi nhận doanh thu

để hạch toán đúng và phản ánh chính xác doanh thu của doanh nghiệp Thời

điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sảnphẩm, hàng hoá, lao vụ từ ngời bán sang ngời mua Nói cách khác, thời

điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm ngời mua trả tiền cho ngời bán hayngời mua chấp nhận thanh toán số hàng hoá, sản phẩm, mà ngời bán đãchuyển giao Cụ thể:

 Đối với hàng hoá thoả mãn một trong hai điều kiện sau:

- Đã giao hàng hay đã chuyển quyền sở hữu về hàng hoá

- Đã có hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng

 Đối với dịch vụ thoả mãn một trong hai điều kiện sau:

- Khi dịch vụ đã hoàn thành

- Khi có hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Trang 10

Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực số 14), doanh thu bánhàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:

- Ngời bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua

- Ngời bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sởhữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá

- Doanh thu xác định là tơng đối chắc chắn

- Ngời bán đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.3.1.3 Hệ thống chứng từ và tài khoản sử dụng

* Hệ thống chứng từ:

Chứng từ kế toán là những bằng chứng về các nghiệp vụ kinh tế phátsinh và thực sự hoàn thành thông qua chứng từ kế toán kiểm tra tính hợp lý,hợp pháp và tính xác thực của hoạt động kinh tế tài chính

Trong kế toán bán hàng có sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:

- Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Trang 11

* Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh quá trình bán hàng kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếusau:

TK 511" Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ"

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu thực tế về bán hàng vàcung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sảnxuất kinh doanh từ các giao dịch và nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch

vụ, cùng các khoản giảm trừ doanh thu

TK521 "Chiết khấu thơng mại"

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanhnghiệp đã giảm trừ hoặc dã thanh toán cho ngời mua hàng hoá, dịch vụ vớikhối lợng theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng

kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

TK531 "Hàng bán bị trả lại"

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá, dịch vụ đãtiêu thụ bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất hoặc do viphạm hợp đồng…

1.3.1.4 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng

Trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay, để đẩy mạnh doanh số hàngbán ra và thu hồi vốn nhanh, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn thì cácdoanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với khách hàng nh nếu kháchhàng mua với số lợng lớn sẽ đợc giảm giá, nếu hàng kém phẩm chất thì nênBùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Trang 12

giảm giá nếu khách hàng yêu cầu, các khoản trên đợc hạch toán vào cáckhoản giảm trừ doanh thu

Cuối kỳ, kế toán phải xác định doanh thu thuần để xác định kết quảkinh doanh

- Các khoảngiảm trừ -

Thuế xuất khẩu, TTĐB, thuếGTGT tính theo phơng pháptrực tiếp phải nộp (nếu có)

Sơ đồ 1.1 Kế toán quá trình bán hàng

TK

TK 3332, 3333 TK 511, 512 111, 112, 131, 331 Thuế GTGT, TTĐB và thuế XK Ghi nhận doanh thu bán hàng

phải nộp

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Trang 13

TK 911

K/c doanh thu thuần

1.3.1.5 Trình kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

 Khái niệm

- Chiết khấu thơng mại là khoản tiền doanh nghiệp đã giảm trừ hoặcthanh toán cho ngời mua hàng do việc ngời mua hàng đã mua hàng hoá,dịch vụ với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghitrên các hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

- Giảm giá hàng bán: phản ánh khoản giảm giá cho khách hàng dohàng không đúng phẩm chất, sai quy cách hay giao hàng không đúng thờihạn ghi trong hợp đồng

- Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác

định là tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã camkết trong hợp đồng kinh tế nh: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủngloại Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của ngời mua ghi rõ lý dotrả lại hàng, số lợng và giá trị hàng bán bị trả lại đính kèm hoá đơn (nếu trảlại toàn bộ), hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lại một phần hàng)

 Tài khoản sử dụng:

- TK 521 “Chiết khấu thơng mại”

- TK 531 “Hàng bán bị trả lại”

- TK 532 “Giảm giá hàng bán”

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Trang 14

Sơ đồ 1.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.3.1.6 Kế toán thanh toán

Khi hạch toán các khoản phải thu của khách hàng cần tôn trọng một

số quy định chủ yếu sau:

- Phải mở sổ chi tiết theo từng đối tợng phải thu, theo tng khoản nợ và từng lần thanh toán

- Trờng hợp bán hàng thu tiền ngay không phản ánh vào TK 131

- Những khách hàng có quan hệ giao dịch thờng xuyên hoặc có số d Nợlớn thì định kỳ phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh,

đã thu hồi và số còn nợ, nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận nợbằng văn bản

- Phải tiến hành phân loại nợ: Loại nợ có thể trả đúng hạn, quá hạn, nợkhó đòi hoặc không có khả năng thu hồi

TK sử dụng: TK 131 “Phải thu của khách hàng” Bên cạnh đó sử dụngcác TK 111, 112, 133, 152, 153, 156, 333, 511, 512…

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

Trang 15

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán thanh toán với khách hàng

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

CK thanh toán cho ng

ời mua đ ợc h ởng

Thanh toán bù trừ bằng vật t , HH

phải thu với khoản phải trả

Trang 16

1.3.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại

1.3.2.1 Kế toán chi phí bán hàng

Trong quá trình hoạt động lu thông, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá cácdoanh nghiệp phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định nh chi phí tiếp thị,chi phí quảng cáo, chi phí vận chuyển bốc dỡ bảo quản, trả lơng công nhânviên bán hàng, tiền hoa hồng bán hàng…gọi chung là chi phí bán hàng

Để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641

-Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng có nhiều khoản cụ thể với nội dung và công dụngkhác nhau Tuỳ theo yêu cầu quản lý có thể phân loại chi phí bán hàng theotiêu thức thích hợp

Đối với một số chi phí bán hàng lớn kế toán cần phải thực hiện phân bổchi phí bán hàng cho các kỳ kinh doanh tiếp theo Chi phí này thờng là chi,phí quảng cáo, tiếp thị…

Trang 17

TK 1331 Thuế GTGT

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt nghiệp

Trang 18

1.3.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ haophí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh ở bộ máy quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính phục vụ công tác liên quan đến hoạt động củadoanh nghiệp

Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

* Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKTX.

áp dụng phơng pháp này thì giá vốn hàng bán đợc ghi nhận theo từnglô sản phẩm tiêu thụ Giá vốn hàng bán đợc ghi theo giá trị thực tế của từnglô hàng

Trình tự kế toán giá vốn theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.6 Kế toán giá vốn hàng bán (KKTX)

Giá trị hàng bán trong kỳ Giá trị hàng bán bị trả lại

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Trang 19

xác định kết quả

* Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKĐK

Theo phơng pháp này, cuối kỳ kế toán kiểm kê xác định hàng hoá tồnkho và xác định giá vốn hàng bán theo công thức sau:

Giá vốn

hàng bán =

Giá trị hàngtồn kho, gửibán đầu kỳ -

Giá trị hàngmua vàotrong kỳ -

Giá trị hàngtồn kho gửibán cuối kỳ

Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKĐK đợc xác

Trang 20

Trị giá hàng mua,chi phí K/c trị giá hàng, chi

Mua hàng trong kỳ phí mua hàng cuôí kỳ

1.3.2.4 Kế toán xác định kết quả bán hàng.

Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp sau một kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãihay lỗ Kết quả bán hàng là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuầnvới giá vốn hàng bán, CPBH, và chi phí QLDN

Để xác định kết quả kinh doanh kế toán sử dụng TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Trình tự hạch toán kết quả bán hàng đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.8 Kế toán xác định kết quả bán hàng

TK 632 TK 911 TK 511, 512

K/c giá vốn hàng tiêu K/c doanh thu

Trang 21

1.4 Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại

1.4.1 Kế toán xuất kho hàng hóa

1.4.1.1 Kế toán chi tiết hàng hoá

* Hạch toán chi tiết hàng hoá:

Tổ chức hạch toán chi tiết hàng hoá đợc thực hiện ở kho và ở phòng kếtoán, doanh nghiệp phải căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế,trình độ nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp để lựa chọn, vận dụng phơngpháp hạch toán chi tiết sao cho phù hợp Hiện nay có ba phơng pháp hạchtoán chi tiết hàng hoá:

 Phơng pháp ghi sổ song song

 Phơng pháp ghi sổ số d

 Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển

Đặc điểm chung của ba phơng pháp này là công việc ghi chép của thủkho là giống nhau, đợc thực hiện trên thẻ kho (theo chỉ tiêu khối lợng)

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Trang 22

 Theo phơng pháp ghi sổ song song ở phòng kế toán sử dụng sổ(hay thẻ) kế toán chi tiết để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn khohàng hoá cho từng loại hàng hoá theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị, cuốitháng đối chiếu với thẻ kho làm căn cứ lập bảng kê.

 Phơng pháp ghi sổ số d theo từng kho dùng cho cả năm để ghi sốtồn kho của từng loại, nhóm hàng hoá vào cuối tháng theo chỉ tiêu giátrị Cuối tháng đối chiếu số liệu tên sổ số d và bảng kê tổng hợp nhập -xuất - tồn hàng hoá

 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển kế toán mở sổ đối chiếuluân chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất tồn của từng loại hàng hoátheo từng kho dùng cho cả năm Cuối tháng tiến hành kiểm tra đốichiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kếtoán tổng hợp

- Mỗi phơng pháp đều có u nhợc điểm riêng Với phơng pháp ghi sổsong song có u điểm là ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu nhng lại cónhợc điểm là việc ghi chép còn có sự trùng lặp giữa kho và phòng kế toán

về chỉ tiêu số lợng Mặt khác việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vàocuối tháng do vậy hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán Nên phơng phápnày chỉ áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp ít chủng loại hàng hoá,khối lợng nghiệp vụ ít không thờng xuyên

- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển có u điểm là khối lợng ghichép ít vì chỉ ghi một lần vào cuối tháng Tuy nhiên vẫn có sự theo dõi trùnglặp giữa kho và phòng kế toán, hơn nữa công việc kiểm tra đối chiếu chỉ tiếnhành vào cuối tháng nên hạn chế chức năng của kế toán Vì vậy phơng phápnày chỉ áp dụng thích hợp với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, khối lợng,chủng loại hàng hoá nhập xuất không nhiều, không có điều kiện ghi chép,theo dõi hàng ngày

- Phơng pháp ghi sổ số d lại có u điểm là khối lợng công việc giảmbớt và đợc tiến hành đều đặn trong tháng Nhng do kế toán chỉ ghi theo giátrị nên qua số liệu kế toán không thể biết trớc số hiện có và tình hình nhậpxuất của từng loại hàng hoá mà muốn biết phải xem số liệu trên thẻ kho.Bên cạnh đó, việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầm lẫn sẽ khó khăn Phơngpháp này áp dụng thích hợp trong doanh nghiệp có chủng loại hàng hoánhiều, việc xuất kho hàng hoá diễn ra thờng xuyên, doanh nghiệp đã xâydựng đợc hệ thống giá hạch toán và trình độ của cán bộ kế toán tơng đốicao

1.4.1.2 Kế toán tổng hợp hàng hoá

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Trang 23

Hàng hoá là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanhnghiệp Việc mở tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán hàng tồn kho, xác

định giá trị hàng hoá xuất kho, tồn kho tuỳ thuộc vào doanh nghiệp áp dụngphơng pháp kế toán tổng hợp hàng hoá theo phơng pháp kê khai thờngxuyên hay phơng pháp kiểm kê định kỳ

- Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp phản ánh ghi chép

thờng xuyên liên tục các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp Phơng pháp đảmbảo tính chính xác tình hình biến động của hàng hoá

- Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp kế toán không phải theo

dõi thờng xuyên liên tục tình hình nhập xuất tồn kho trên các tài khoản hàngtồn kho, mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.Cuối tháng kế toán tiến hành kiểm kê và xác định giá thực tế của hàng hoá

để ghi vào tài khoản hàng tồn kho

Hai phơng pháp tổng hợp hàng hoá nêu trên đều có những u điểm và hạn chế, cho nên tuỳ vào đặc điểm SXKD của doanh nghiệp mà kế toán lựa chọn một trong hai phơng pháp để đảm bảo việc theo dõi, ghi chép trên sổ

- Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá cha đợc thực hiện

- Hàng đợc bán theo lô hàng hoặc bán với số lợng lớn

- Giá bán biến động tuỳ thuộc vào khối lợng hàng bán và phơng thứcthanh toán

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Trang 24

Phơng thức bán buôn qua kho: là phơng thức bán buôn hàng

hoá mà trong đó hàng bán phải đợc xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp.Bán buôn qua kho đợc thực hiện theo hai hình thức:

- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: bên mua cử đạidiện đến kho của bên bán để nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hoá,giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng,thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hoá đợc xác định làtiêu thụ

- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng

đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng hoá dùng

ph-ơng tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài chuyển hàng đến kho bên muahoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hoáchuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào đợc bênmua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Phơng thức bán buôn vận chuyển thẳng: doanh nghiệp sau khi

mua hàng, nhận hàng mua, không đa về nhập kho Có hai phơng thức bánbuôn:

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (hìnhthức giao tay ba): doanh nghiệp sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đạidiện bên mua tại kho ngời bán Sau khi giao nhận, đại diện bên mua ký nhận

đủ hàng bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán, hànghoá đợc xác định là tiêu thụ

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: doanhnghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phơng tiện vận tải của mìnhhoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã đợcthoả thuận Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp Khi nhận đợc tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bênmua đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới

đợc xác định là tiêu thụ

 Phơng thức bán lẻ hàng hoá

Là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc các tổ chứckinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nộibộ

* Đặc điểm:

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Trang 25

- Hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng

- Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã đợc thực hiện

- Bán đơn chiếc hoặc số lợng nhỏ, giá bán thờng ổn định

* Bán lẻ có thể đợc thực hiện dới các hình thức sau:

Bán lẻ thu tiền tập trung: nghiệp vụ thu tiền của ngời mua và

nghiệp vụ giao hàng cho ngời mua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có mộtnhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn cho khách

để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên giao bán Hết ngày (hếtca) bán hàng nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn để xác định số lợnghàng hoá đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng

Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền

hàng của khách và giao hàng cho khách Hết ngày (hết ca) bán hàng nhânviên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ đồng thời kiểm kêhàng hoá tồn quầy để xác định số lợng hàng đã bán trong ngày trong ca vàlập báo cáo bán hàng

Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): khách hàng tự chọn lấy hàng mang

đến bàn tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng,tính tiền lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng

Bán trả góp: ngời mua trả tiền mua hàng thành nhiều lần Ngoài

số tiền thu theo giá bán thông thờng, doanh nghiệp còn thu thêm của ngờimua một khoản lãi do trả chậm

Bán hàng tự động: các doanh nghiệp thơng mại sử dụng các máy

bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hoá nào đó

đặt ở các nơi công cộng Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự

động đẩy hàng ra cho ngời mua

 Bán đại lý, ký gửi

Doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ

sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng,thanh toán tiền hàng và đợc hởng hoa hồng đại lý bán Số hàng chuyển giaocho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thơngmại cho đến khi doanh nghiệp thơng mại đợc cơ sở đại lý, ký gửi thanh toántiền hoặc chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán, doanhnghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Trang 26

1.4.2.2 Các hình thức thanh toán tiền hàng

a) Phơng thức thanh toán trực tiếp

Sau khi nhận dợc hàng, doanh nghiêp thơng mại mua hàng thanh toán tiềnngay cho ngời bán, có thể bàng tiền mặt, ngoại tệ,… hoặc thanh toán bằnghàng(hàng đổi hàng)

b) Phơng thức thanh toán chậm trả

Đơn vị đã nhận hàng nhng chua thanh toán tiền cho ngời bán Việc thanhtoán chậm trả có thể thực hiện theo đIều kiện tính dụng u đãi theo thoảthuận

1.5 Các hình thức tổ chức sổ kế toán

Hình thức tổ chức sổ kế toán là hình thức kết hợp các loại sổ kế toánkhác nhau về chức năng ghi chép, về kết cấu, nội dung phản ánh theo mộttrình tự hạch toán nhất định trên cơ sở của chứng từ gốc Trên thực tế doanhnghiệp có thể lựa chọn một trong các hình thức tổ chức sổ kế toán sau đây:

1.5.1 Hình thức Nhật ký - Chứng từ

Hình thức này thích hợp với doanh nghiệp lớn, số lợng nghiệp vụ nhiều

và điều kiện kế toán thủ công, dễ chuyên môn hoá cán bộ kế toán Tuynhiên đòi hỏi trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán phải cao, mặt kháckhông phù hợp với việc kế toán bằng máy Sổ sách trong hình thức này gồmcó: Sổ nhật ký chứng từ, sổ cái, bảng kê, bảng phân bổ, sổ chi tiết

Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.9 Hình thức nhật ký chứng từ

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Mẫu số 02-VT QĐ: 48/2006QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ tr ởng BTC

Chứng từ gốc và bảng phân bổ

Sổ (thẻ) hạch toán chi tiếtNhật ký - chứng từ

Sổ cái

Báo cáo kế toán

Bảng kê

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 27

1.5.2 Hình thức Nhật ký chung

Hình thức Nhật ký chung là hình thức phản ánh các nghiệp kinh tế phátsinh theo trình tự thời gian vào một quyển sổ gọi là nhật ký chung Sau đócăn cứ nhật ký chung để ghi vào sổ cái Đối với các tài khoản chủ yếu, phátsinh nhiều nghiệp vụ có thể mở các nhật ký chung phụ Cuối tháng hoặc

định kỳ cộng các nhật ký phụ lấy số liệu ghi vào nhật ký chung hoặc vàothẳng sổ cái

Cuối tháng, quý, năm cộng số liệu trên sổ cái lập cân đối phát sinh Saukhi kiểm tra số liệu khớp đúng với số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết để lập báo cáo tài chính Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật

ký chung đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.10 Hình thức nhật ký chung

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu

Chứng từ gốc

Nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo kế toán

Sổ nhật ký đặc

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 28

1.5.3 Hình thức Nhật ký - Sổ cái

Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc phản ánh vàomột quyển sổ gọi là nhật ký sổ cái Sổ này là sổ hạch toán tổng hợp duynhất, trong đó kết hợp phản ánh theo thời gian và hệ thống Căn cứ ghi vào

sổ là chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, mỗi chứng từ ghi mộtdòng vào nhật ký sổ cái

Trình tự kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái, thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.11 Hình thức nhật ký - sổ cái.

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ

Sổ

kế toán chi tiết

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chi tiếtNhật ký - Sổ Cái

Báo cáo kế toán

Trang 29

1.5.4 Hình thức chứng từ ghi sổ

Hình thức này thích hợp này thích với mọi loại hình doanh nghiệp,thuận tiện cho việc áp dụng máy tính Tuy nhiên, việc ghi chép bị trùng lặpnhiều nên việc lập báo cáo dễ bị chậm chễ nhất là trong điều kiện thủ công Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng

từ gốc để lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ để ghi vào sổ cái

Cuối tháng kế toán khoá sổ tính tổng số tiền các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Căn cứ sổ cái để lập bảngcân đối tài khoản Sau khi kiểm tra số liệu khớp và đúng trên sổ cái và bảngtổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính

Sơ đồ 1.12 Hình thức chứng từ ghi sổ

1.5.5 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện áp dụng máy vi tính.

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Chứng từ gốc(bảng tổng hợp chứng từ gốc)

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối tài khoảnBáo cáo kế toán

Sổ, thẻ hạch toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 30

Phần mềm kế toán là chơng trình đợc thiết kế để xử lý tự động nhữngthông tin cập nhật từ những chứng từ gốc ban đầu theo quy trình kế toán đã

đợc ấn định sau đó in ra các sổ sách và báo cáo có liên quan

Hiện nay trên thị trờng có rất nhiều phần mềm kế toán khác nhau nh:Sas, Cads, Fast, Misa, Effect Khi đa ra các phần mềm này sử dụng, bộ phận

kế toán không còn phải thực hiện một cách thủ công một số khâu công việcnh: ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp, lập báo cáo kế toán mà chỉ cần phân loại, bổsung thông tin chi tiết vào chứng từ gốc, nhập dữ liệu từ chứng từ vào máy,kiểm tra, phân tích số liệu trên các sổ báo cáo kế toán để có thể đa ra cácquyết định phù hợp Ngoài u điểm trên nó còn cho phép cung cấp thông tinmột cách nhanh chóng với độ chính xác cao thông qua tính năng u việt củamáy tính và kỹ thuật tin học

Khi đa phần mềm kế toán vào sử dụng trong doanh nghiệp sẽ phải tiếnhành mã hoá các đối tợng quản lý Mã hoá là cách thức để thực hiện việcphân loại, gắn ký hiệu và xếp lớp các đối tợng này Nó cho phép nhận diện

và tìm kiếm một cách nhanh chóng, chính xác các đối tợng trong quá trình

xử lý thông tin tự động đồng thời cho phép tăng tốc độ xử lý, giảm thời giannhập liệu và tiết kiệm bộ nhớ Thông thờng các đối tợng sau đây cần phải đ-

ợc mã hoá khi tổ chức kế toán hàng hoá trên máy vi tính:

 Danh mục tài khoản

 Danh mục hàng hoá

 Danh mục nhóm hàng hoá

 Danh mục kho hàng hoá

 Danh mục khách hàng, nhà cung cấp

 Danh mục chứng từ

Khi tiến hành mã hoá các đối tợng cần phải mã hoá đầy đủ, đồng bộ,

có hệ thống cho tất cả các đối tợng cần quản lý, đảm bảo tính thống nhất vànhất quán, phù hợp với chế độ kế toán hiện hành

Sau đây là một số cách thức để tiến hành mã hoá các danh mục:

- Mã hoá theo cách gợi nhớ đến tên và đặc điểm của danh điểm

- Mã hoá bằng cách đánh số lần lợt tăng dần theo phát sinh của cácdanh điểm, bắt đầu từ 1 Phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong trờng hợp

số danh điểm lớn

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Trang 31

- Trong mã ta chia thành các nhóm khác nhau và nhóm không chỉ cómột cấp mà có thể đến 2-3 cấp.

Tuỳ thuộc vào đặc điểm cụ thể của đơn vị mình mà doanh nghiệp sẽlựa chọn cách thức mã hoá cho phù hợp

Hàng hoá trong doanh nghiệp có rất nhiều chủng loại chủng loại phongphú và biến động thờng xuyên Do đó, yêu cầu quản lý đặt ra là phải quản lýtới từng loại, từng nhóm hàng hoá Vì vậy, danh mục hàng hoá phải đợc xâydựng chi tiết từng danh điểm Khi nhập, xuất hàng hoá nhất thiết phải chỉ radanh điểm hàng hoá nhập hay xuất kho

Phần mềm kế toán cho phép nhập hay xuất cùng lúc nhiều loại hànghoá nhng với điều kiện nhập, xuất cùng lúc, cùng một kho, cùng một mục

đích

Phần mềm kế toán đồng thời cũng cho phép theo dõi cả thuế GTGT đầu vào,

đầu ra của hàng hoá Ngoài ra nó còn cho phép theo dõi công nợ cho từng

chứng từ đầu vào Vì vậy, ngời nhập cần chú ý không kê thiếu thông tin để

máy xử lý chính xác, nhanh chóng, hiệu quả

Sơ đồ 1.13:

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

Bảng tổng hợp chứng

- Báo cáo kế toán quản trị Máy vi tính

Trang 32

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Chơng II Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa

và xác định kết quả bán hàng tại công ty

cổ phàn điều khiển tự động dkt 2.1 Đặc điểm chung của công ty CP Điều khiển Tự Động DKT

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty

Công ty CP Điều khiển Tự Động – DKT đợc Sở Kế Hoạch và Đầu

T thành Phố Hà Nội cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103005455thành lập công ty vào ngày 04 tháng 10 năm 2004 Ngay từ khi mới thànhlập, công ty đã từng bớc khắc phục những khó khăn thiếu thốn ban đầu đaviệc kinh doanh vào ổn định, đồng thời không ngừng vơn lên và tự hoàn

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Trang 33

thiện về mọi mặt, sản phẩm do công ty cung cấp luôn đáp ứng đợc nhu cầucủa khách hàng về số lợng, chất lợng và thời gian với giá cả hợp lý.

Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Điều khiển Tự Động DKT

Với sự năng động của tập thể cán bộ công nhân viên công ty và sự chỉ

đạo trực tiếp của hội đồng công ty trong những năm gần đây công ty không ngừng tăng trởng và phát triển với nhịp độ năm sau tăng hơn năm trớc Sự phát triển đó là hợp với xu hớng đang phát triển của nớc ta hiện nay

Quy mô và phạm vi hoạt động của Công ty Cổ phần Điều khiển Tự

động DKT là một công ty cổ phần hoạt động kinh doanh có t cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ theo luật định, thực hiện chế độ hạch toán kinh

tế độc lập, sử dụng con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại ngân hàng theo quy

định của Pháp luật Hoạt động theo điều lệ của Công ty cổ phần Điều khiển

Tự động DKT, luật doanh nghiệp

Để công ty ngày càng phát triển, thu nhập ngời lao động ngày càng cao

đòi hỏi công ty phải không ngừng nâng cao trang thiết bị hiện đại, đầu t và

đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ, có tay nghề cao, nâng cao hiệu quả quản

lý sử dụng lao động

Tình hình sản xuất kinh doanh 3 năm gần đây:

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Trang 34

Báo cáo kết quả kinh doanh

hoặc giảm lợi nhuận để xác

định lợi nhuận chịu thuế TNDN

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh.

Là Công ty cổ phần Công ty phải đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụsau:

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Trang 35

- Quản lý và sử dụng vốn đúng chế độ hiện hành, phải tự trang trải vềtài chính kinh doanh có lãi.

- Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của thi trờng để đa

ra các biện pháp có hiệu quả kinh doanh cao nhất đáp ứng đầy đủ yêucầu của khách hàng nhằm thu lợi nhuận tối đa

- Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách chế độ pháp luật của Nhànớc về hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo quyền lợi hợppháp của ngời lao động

Công ty cổ phần Điều Khiển tự động - DKT là đơn vị kinh doanh thơngmại nên ngoài những đặc điểm chung của hoạt động sản xuất kinh doanh thìCông ty có những nét riêng về đơn vị kinh doanh thơng mại đó là:

để bán dần bằng nhiều hình thức bán hàng khác nhau

 Đặc điểm về hàng hóa:

Hàng hóa trong kinh doanh thơng mại gồm các loại vật t, sản phẩm

có hình thức vật chất (dịch vụ) mà doanh nghiệp mua về với mục đích đểbán Các công ty thơng mại tập hợp các mặt hàng sản xuất từ các nguồnkhác nhau và chuyển hóa sang mặt hàng thơng mại thông qua hoạt độngphân loại và sau đó lập thành lô hàng tổng hợp Đối với Công ty mặt hàngchủ yếu mua về và đa ra tiêu thụ trên thị trờng là các loại máy móc thiết bị

và phụ kiện kèm theo nh: máy tính, thiết bị linh kiện

 Đặc điểm về lu chuyển hàng hóa:

Lu chuyển hàng hóa trong kinh doanh thơng mại có thể theo mộttrong hai phơng thức là bán buôn và bán lẻ Bán buôn hàng hóa là một hìnhthái phân hóa của hoạt động doanh nghiệp nhằm mục đích chuyển bán vàtiếp cận dòng hàng hóa và dịch vụ vào mang lới bán lẻ Bán lẻ hàng hóa làmột hành vi trao đổi thơng mại, trong đó ngời mua là ngời tiêu dùng cuốicùng và động cơ để thoả mãn nhu cầu cá nhân Hiện nay Công ty đang ápdụng cả hai hình thức này

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Trang 36

 Đặc điểm về tổ chức kinh doanh

- Kinh doanh, bán buôn, bán lẻ các sản phẩm tin học, máy vi tính và thiết

bị văn phòng

- Thiết bị, linh kiện, phụ kiện máy tính

- Thiết kế, xây dựng các phần mềm tin học

- Lắp đặt, bảo hành, bảo vệ thông tin cho các mạng máy tính

- Tổ chức, xuất nhập khẩu các sản phẩm điện tử công nghiệp

- Dịch vụ sửa chữa, lắp đặt các thiết bị điện tử, tin học

Để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của mình Công ty đã khôngngừng tìm hiểu thị trờng Do đó Công ty đã phân phối sản phẩm đi khắp tỉnh

và một số tỉnh lân cận và đã chiếm đợc sự tin cậy của khách hàng trong vàngoài tỉnh Sự đa dạng hoá các sản phẩm kết hợp với nhiều hình thức bánhàng, phơng thức thanh toán luôn là u thế giúp Công ty có những thànhcông nhất định trên thị trờng trong thời gian qua, mặc dù cũng không ítnhững khó khăn, thách thức

Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những nămgần đây đợc thể hiện qua bảng sau:

Vốn chủ sở hữu 3.873.485.245 5.915.009.277 5.874.475.421Doanh thu 5.587.382.681 11.302.051.378 19.620.640.653Thuế nộp ngân sách 167.878.472 177.632.983 263.573.469

đã tăng lên 1.000.000 đ/ngời Kết quả thu đợc là doanh thu tăng lên hơn 11Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Trang 37

tỷ đồng cụ thể là 11.302.051.378 đ trong khi đó ở các bảng doanh thu hàngtháng cho thấy không có hàng hoá bị trả lại Nh vậy doanh nghiệp đã thựchiện tốt kế hoạch tăng chất lợng hàng hoá làm doanh thu tăng lên, tạonguồn thu cho ngân sách nhà nớc.

Lợi nhuận của công ty tăng từ 16.819.685đ lên đến 24.558.775đ, kếtquả đó cha thực sự hoàn hảo nhng cũng đáng khích lệ Để đạt đợc kết quảnày, cho thấy doanh nghiệp đã thành công trong chiến lợc bán hàng, tìmkiếm thị trờng, doanh nghiệp đã hoàn thành vợt mức kế hoạch đặt ra và tạo

đợc niềm tin trong khách hàng

Đến năm 2008 doanh nghiệp có kế hoạch mở rông quy mô hoạt

động, đa dạng hoá ngành nghề cho nên doanh thu đạt đợc trong năm là19.620.640.653đ, làm cho lợi nhuận tăng lên là 51.352.589đ, lợi nhuận đạt

đợc tăng làm cho nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp cũng tăng hơn

Kết luận: có thể nói trong ba năm gần đây các kế hoạch doanh nghiệp

đặt ra phần lớn đã đạt đợc, đây là sự cố gắng không ngừng của cả công ty

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần Điều khiển Tự

ợc hiệu quả kinh doanh cao

Trang 38

 Phòng tài chính kế toán: Có chức năng xử lý và cung cấp các thôngtin kinh tế phục vụ công tác quản lý, thực hiện hạch toán và kế toáncác nghiệp vụ kinh tế phát sinh, giúp giám đốc thực hiện tốt chế độhạch toán kinh tế, thống kê, tài chính và quản lý các định mức về tiềnlơng, lao động của toàn Công ty.

 Phòng hành chính tổ chức: Do một trởng phòng phụ trách, làm nhiệm

vụ giúp việc cho Giám đốc công ty trong 2 lĩnh vực:

- Về mặt hành chính: Giải quyết mọi phát sinh về mặt hành chính củaCông ty

- Về mặt nhân sự: Giúp Giám đốc về quản lý nhân sự

 Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về việc xây dựng

kế hoạch kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm, triển khai nhiệm vụ chocác phòng ban, các bộ phận, lên kế hoạch nhiệm vụ phơng hớng hoạt

động sản xuất kinh doanh cho kỳ tới, nắm bắt và tổng hợp tình hìnhsản xuất kinh doanh của Công ty

 Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm lắp đặt và bảo hành sản phẩm

2.1.3 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán của Công ty.

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

Lựa chọn đợc một hình thức tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc

điểm kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý Công ty là một vấn đề hết sứcquan trọng Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó Công ty sử dụng hình thức tổchức công tác kế toán tập trung.Theo hình thức này Công ty chỉ bố trí mộtphòng kinh tế, mọi chỉ tiêu về kế toán của Công ty đều đợc thực hiện tại đây

từ khâu thu nhận, xử lý thông tin đến tổng hợp thông tin trên báo cáo tàichính Hình thức này giúp cho việc theo dõi tình hình của Công ty chính xácnhờ thông tin kế toán cung cấp một cách chính xác kịp thời

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận nh sau:

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

Trang 39

 Kế toán trởng: làm nhiệm vụ kiểm tra tổng hợp cân đối mọi số liệu phátsinh trong các tài khoản, đồng thời là ngời trực tiếp báo cáo và chịu tráchnhiệm về các số liệu thông tin, về tình hình tài chính của Công ty vớigiám đốc và các cơ quan thẩm quyền.

 Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp số liệu của các kế toán viênkhác, theo dõi doanh thu, tổng hợp chi phí tính giá thành, lập sổ kế toántổng hợp và báo cáo tài chính của công ty

 Kế toán ngân hàng: chịu trách nhiệm thanh toán, giao dịch với ngânhàng, thờng xuyên đối chiếu số d tiền gửi ngân hàng

 Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm thanh toán các khoản công nợ vớingời mua, ngời bán và với Nhà nớc

 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: là ngời có nhiệm vụ hạchtóan tiền lơng, tiền thởng, các khoản khấu trừ vào lơng và các khoản thunhập khác Theo dõi phần trích nộp và chi trả BHXH, BHYT theo quy

định

 Thủ quỹ: chịu trách nhiệm quản lý quỹ, thu chi tiền mặt, thanh toán lơngcho cán bộ công nhân viên trong công ty, quản lý theo dõi các khoảntiền

 Các nhân viên kế toán trong phòng có thể kiêm nhiệm một lúc nhiềuphần hành kế toán khác nhau

2.1.3.2 Chứng từ, sổ kế toán đang sử dụng tại Công ty.

* Công cổ phần Điều khiển tự động DKT là một đơn vị kế toán độclập, có dấu và đặc điểm hạch toán kế toán riêng phù hợp với chế độ kế toán

do Bộ Tài Chính quy định Các chính sách kế toán đang áp dụng tại Công ty

cổ phần Điều khiển tự động DKT:

- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa

và nhỏ ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ/BTC ngày 14/9/2009của Bộ trởng Bộ Tài chính

- Niên độ kế toán là 1 năm từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 dơng lịch

- Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam (VNĐ), ngoại tệ đợc quy đổitheo tỷ giá của Ngân hàng Trung ơng quy định Nguyên tắc chuyển đổi các

đồng tiền khác là theo tỷ giá liên ngân tại thời điểm phát sinh nghiệp vụkinh tế

Bùi Thanh Hơng – Lớp KT3 – LTTCĐH – K1 Chuyên đề tôt

nghiệp

Trang 40

- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờngxuyên, tính giá xuất kho theo phơng pháp bình quân gia quyền.

- Sổ chi tiết: Sổ chi tiết vật t hàng hoá, sổ chi tiết thanh toán với ngờibán, sổ chi tiết thanh toán đối với ngời mua

- Sổ tổng hợp: Sổ chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái.Hình thức kế toán hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng là hình thức “Chứng

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối tài khoảnBáo cáo kế toán

Sổ, thẻ hạch toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Ngày đăng: 18/11/2015, 15:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1              Kế toán quá trình bán hàng - hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng  tại Công ty  cổ phần Điều khiển tự động DKT
Sơ đồ 1.1 Kế toán quá trình bán hàng (Trang 15)
Sơ đồ 1.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu - hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng  tại Công ty  cổ phần Điều khiển tự động DKT
Sơ đồ 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 16)
Sơ đồ 1.3.  Sơ đồ kế toán thanh toán với khách hàng - hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng  tại Công ty  cổ phần Điều khiển tự động DKT
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán thanh toán với khách hàng (Trang 18)
Sơ đồ 1.9                 Hình thức nhật ký chứng từ - hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng  tại Công ty  cổ phần Điều khiển tự động DKT
Sơ đồ 1.9 Hình thức nhật ký chứng từ (Trang 31)
Bảng cân đối  tài khoản Báo cáo kế toán - hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng  tại Công ty  cổ phần Điều khiển tự động DKT
Bảng c ân đối tài khoản Báo cáo kế toán (Trang 34)
Sơ đồ 1.13: - hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng  tại Công ty  cổ phần Điều khiển tự động DKT
Sơ đồ 1.13 (Trang 37)
Hình thức kế toán hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng là hình thức “Chứng - hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng  tại Công ty  cổ phần Điều khiển tự động DKT
Hình th ức kế toán hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng là hình thức “Chứng (Trang 47)
Sơ đồ 2.14: Hình thức chứng từ ghi sổ - hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng  tại Công ty  cổ phần Điều khiển tự động DKT
Sơ đồ 2.14 Hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 47)
Bảng cân đối  tài khoản Báo cáo kế toán - hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng  tại Công ty  cổ phần Điều khiển tự động DKT
Bảng c ân đối tài khoản Báo cáo kế toán (Trang 48)
Hình thức thanh toán:  Tiền mặt - hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng  tại Công ty  cổ phần Điều khiển tự động DKT
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 63)
Hình thức thanh toán: trả chậm - hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng  tại Công ty  cổ phần Điều khiển tự động DKT
Hình th ức thanh toán: trả chậm (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w