Trong thực tế công tácquản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp, đặc trng dùng để phân loại nguyên vậtliệu thông dụng nhất là theo vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong quátrình sả
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta hiện nay,cạnh tranh là con đờng duy nhất mà mọi đơn vị kinh doanh, bất kỳ thuộc thànhphần kinh tế nào, phải lựa chọn để tồn tại Để có thể đứng vững và cạnh tranh đ ợctrên thị trờng, các doanh nghiệp phải tạo ra uy tín và hình ảnh cho sản phẩm, thểhiện qua: chất lợng, mẫu mã, giá cả trong đó chất lợng là vấn đề then chốt Đầu tcho chất lợng sản phẩm đồng nghĩa với đầu t vào máy móc thiết bị, dây chuyềncông nghệ, đầu t vào nguồn nhân lực và cũng không kém phần quan trọng là chútrọng tới các yếu tố cấu thành nên sản phẩm, đó là nguyên vật liệu
Công ty cổ phần đầu t thơng mại và dịch vụ Thiên Niên Kỷ là một doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công, in ấn Trong quá trình hoạt động, công tyluôn chú trọng đến việc nâng cao chất lợng sản phẩm, cung ứng đầu ra một cách tốtnhất cho khách hàng Để đảm bảo đời sống cho công nhân viên và kinh doanh cólãi, công ty luôn nỗ lực tìm tòi, đầu t có hiệu quả vào các yếu tố đầu vào của quátrình kinh doanh nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhng vẫn đảm bảo
đợc chất lợng của sản phẩm Trong đó công tác quản lý và hạch toán nguyên vật
liệu đóng vai trò quan trọng Vì vậy, em đã lựa chọn đề tài: Hoàn thiện kế toán“ Hoàn thiện kế toán
nguyên vật liệu tại công ty cổ phần đầu t thơng mại và dịch vụ Thiên Niên Kỷ ”
* Mục tiêu và ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài:
- Khái quát chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
- Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty
cổ phần đầu t thơng mại và dịch vụ Thiên Niên Kỷ
- Đa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập nguyên vậtliệu tại công ty cổ phần đầu t thơng mại và dịch vụ Thiên Niên Kỷ
* Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu đề tài :
- Đối tợng: các nguyên vật liệu đầu vào của doanh nghiệp.
- Phơng pháp nghiên cứu:
+ Tài liệu thu thập: thu thập từ các tài liệu đã đợc công bố, su tầm từ cácnguồn ở th viện trờng, các hiệu sách… nh tài liệu của trờng đại học Kinh tế quốcdân, trờng Học viện tài chính, các tài liệu khác có liên quan
+ Số liệu thu thập: điều tra thống kê trên phòng kế toán, phỏng vấn những ngời có liên quan, quan sát thực tế.
+ Phơng pháp thu thập thông tin: phơng pháp chứng từ, phơng pháp kiểm kê, phơng pháp tài khoản, phng pháp tổng hợp và cân đối kế toán.
* Bố cục của chuyên đề:
Chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận còn đợc chia làm 3 chơng:
Trang 2Chơng 1 : Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất.
Chơng 2 : Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần đầu t thơng mại và dịch vụ Thiên Niên Kỷ.
Chơng 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần đầu t thơng mại và dịch vụ Thiên Niên Kỷ.
Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu và nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo ớng dẫn Đinh Ngọc Thuý Hà cũng nh cán bộ phòng tài chính kế toán của công tynhng với trình độ lý luận và thời gian tiếp cận thực tế còn hạn chế nên bài chuyên
h-đề của em khó tránh khỏi những thiếu sót
Em mong nhận đợc ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo để bài viết của em
động, t liệu lao động và đối tợng lao động
Một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tợng lao
động Nguyên vật liệu là những đối tợng lao động đã đợc thể hiện dới dạng vậthoá nh: sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo; sợi trong doanh nghiệp dệt;
da trong doanh nghiệp đóng giày; vải trong doanh nghiệp may mặc Khác với tliệu lao động, nguyên vật liệu chỉ tham vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khitham gia vào quá trình sản xuất, dới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn
bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sảnphẩm
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động đã trải qua tác động lao động của conngời và đợc các đơn vị sản xuất sử dụng làm chất liệu ban đầu để tạo ra sản phẩm
Do đó nguyên vật liệu là nhân tố cơ bản cho quá trình sản xuất, nó quyết định chất ợng sản phẩm, là chìa khoá cho doanh nghiệp trong việc giảm chi phí, hạ giá thành
l-Đỗ Thị Phơng – CĐKT7 – K8 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 3nhờ đó mà có thể trụ vững và ngày càng phát triển trong điều kiện cạnh tranh mạnh
mẽ của cơ chế thị trờng nh hiện nay
Đặc điểm nguyên vật liệu của mỗi doanh nghiệp là khác nhau, tuỳ thuộc vàongành nghề kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp đó Ví dụ, trong ngành in, giacông, mỗi nguyên vật liệu có giá trị thấp ; trong ngành chế tạo máy, lắp ráp ô tô thìngợc lại nguyên vật liệu có giá trị cao và phải bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật chuẩnxác Tuy nhiên nguyên vật liệu cũng mang những đặc điểm chung sau:
- Là đối tợng lao động cấu thành thực thể sản phẩm
- Chỉ tham gia vào một chu trình sản xuất kinh doanh nhất định, toàn
bộ giá trị nguyên vật liệu đợc chuyển hoá vào giá trị của sản phẩmlàm ra
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất, dới tác động của lao động,nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vậtchất của sản phẩm
- Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm Tuy nhiên tỷ trọng này tuỳ thuộc vào đặc điểmngành nghề kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu.
Trên cơ sở phân tích các đặc điểm nh trên, chúng ta thấy rằng nguyên vật liệutrong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ có vai trò công dụng khác nhautrong quá trình sản xuất – kinh doanh Trong điều kiện đó, để quản lý một cách cóhiệu quả, sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, đúng mục đích thì doanhnghiệp phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu
Phân loại nguyên vật liệu nhằm thống nhất tên gọi, ký mã hiệu, quy cách, đơn
vị tính, sử dụng hợp lý các loại tài khoản kế toán, phản ánh chính xác tình hình hiện
có và sự biến động của các loại nguyên vật liệu cũng nh phục vụ cho việc xây dựng
“ Hoàn thiện kế toánDanh điểm nguyên vật liệu”
Các doanh nghiệp đợc phép linh hoạt trong việc lựa chọn tiêu thức phù hợp đểphân loại nguyên vật liệu tại đơn vị mình tuỳ thuộc vào tính đặc thù của mỗingành nghề sản xuất – kinh doanh và quy mô hoạt động Trong thực tế công tácquản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp, đặc trng dùng để phân loại nguyên vậtliệu thông dụng nhất là theo vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong quátrình sản xuất – kinh doanh Theo đặc trng này, nguyên vật liệu ở các doanhnghiệp đợc phân ra các loại sau đây:
Nguyên liệu và vật liệu chính: Là các đối tợng lao động mà sau quá trình gia
công chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm (kể cả bán thành phẩmmua vào) Danh từ nguyên liệu ở đây dùng để chỉ đối tợng lao động cha qua chế biến
Trang 4công nghiệp Ví dụ nh sắt, thép trong các doanh nghiệp cơ khí chế tạo; vải trong cácdoanh nghiệp may mặc; da trong doanh nghiệp đóng giày
Vật liệu phụ: Là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trính sản xuất –
kinh doanh, đợc sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện và nângcao tính năng, chất lợng của sản phẩm hoặc đợc sử dụng để bảo đảm cho công cụlao động hoạt động bình thờng, hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhucầu quản lý Ví dụ nh dầu nhờn, hồ dán, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, thuốc chống rỉ, h-
ơng liệu, xà phòng, rẻ lau
Nhiên liệu: Là những thứ dùng để tạo nhiệt năng trong quá trình sản xuất –
kinh doanh Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là loại vật liệu phụ, tuynhiên nó đợc tách ra thành một loại riêng là vì việc sản xuất và tiêu dùng nhiên liệuchiếm tỷ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nhiênliệu cũng có yêu cầu và kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác với các loại vật liệu phụthông thờng Ví dụ nh than dá, than bùn, củi, xăng, dầu
Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng phục vụ cho hoạt động thay thế
sửa chữa, bảo dỡng tài sản cố định, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần
lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ ) mà doanh nghiệp mua nhằm mục
đích phục vụ cho hoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản
Phế liệu: Là loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài
sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài Ví dụ nh phoi bào, vải vụn, sắt vụn, giấyvụn
Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu đặc chủng của từng doanh nghiệp
và các loại khác nh bao bì, vật đóng gói
Trên thực tế hạch toán theo cách phân loại nói trên chỉ đáp ứng đợc yêu cầuphản ánh tổng quát về mặt giá trị đối với mỗi loại nguyên vật liệu Để bảo đảmthuận tiện, tránh nhầm lẫn cho công tác quản lý và hạch toán về số lợng và giá trị
đối với từng thứ nguyên vật liệu, trên cơ sở phân loại theo vai trò và công dụng củanguyên vật liệu, các doanh nghiệp phải tiếp tục chi tiết và hình thành nên “ Hoàn thiện kế toánSổ danh
điểm vật liệu” Sổ này xác định thống nhất tên gọi, ký mã hiệu, quy cách, số hiệu,
đơn vị tính, và kích cỡ của chúng
Đỗ Thị Phơng – CĐKT7 – K8 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 51.1.3 Tính giá nguyên vật liệu.
Quản lý nguyên vật liệu chính là quản lý chất lợng, giá trị và chi phí nguyênvật liệu trong quá trình sản xuất Xác định giá trị nguyên vật liệu thông qua các ph -
ơng pháp tính giá là cơ sở cho việc hạch toán Tính giá nguyên vật liệu là dùng tiền
để biểu hiện giá trị của chúng Tính giá có hợp lý thì hạch toán mới chính xác vàngợc lại, tính giá nguyên vật liệu sai dẫn đến nhầm lẫn trong việc xác định giáthành sản phẩm và kết quả sản xuất – kinh doanh, ảnh hởng lớn tới các quyết địnhtrong việc tiêu thụ sản phẩm, đẩy đơn vị đến chỗ làm ăn thua lỗ Việc tính giá đ ợctiến hành cho cả nguyên vật liệu nhập kho và xuất kho Trong công tác hạch toánnguyên vật liệu ở các doanh nghiệp, nguyên vật liệu đợc tính giá theo giá thực tế.1.1.3.1.Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế hàng tồn kho (IAS2): Hàng tồn kho (trong
đó có nguyên vật liệu) đợc mua về nhập kho tuỳ từng thứ, loại khác nhau đợc tínhgiá khác nhau song về cơ bản giá gốc của chúng bao gồm: Chi phí mua, chi phí chếbiến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để đa chúng về địa điểm vàtrạng thái hiện tại
Nguyên vật liệu nhập kho đợc tính theo giá thực tế Giá thực tế của nguyênvật liệu là loại giá đợc hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh cáckhoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra nguyên vật liệu Giá thực tế củanguyên vật liệu nhập kho đợc xác định theo từng nguồn nhập
+ Giá mua thực tế trên hóa đơn: Đối với các đơn vị tính thuế GTGT theo
ph-ơng pháp khấu trừ thì giá mua trên hoá đơn không bao gồm thuế GTGT đầu vào,ngợc lại đối với các đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp: Giá mua baogồm cả thuế GTGT đầu vào
+ Chi phí thu mua: Chi phí mua bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu và cácloại thuế khác (không bao gồm các khoản thuế mà đơn vị đợc hoàn lại), chi phí vậnchuyển, bốc xếp và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua vật t, hànghoá, dịch vụ
+ Các khoản chiết khấu thơng mại và giảm giá hàng mua do hàng muakhông đúng quy cách, phẩm chất đợc trừ khỏi chi phí mua
+ “ Hoàn thiện kế toánCó thể tính vào tổng chi phí mua lỗ hối đoái trong trờng hợp đặc biệt
là đơn vị tiền tệ kế toán đột xuất giảm trầm trọng so với ngoại tệ mua hàng gần
đây”
Đối với nguyên vật liệu tự chế:
Giá NVL Giá mua Chi phí Giảm giá
thực tế = thực tế + thu - hàng
nhập kho trên hoá đơn mua mua
Trang 6+ Giá nguyên vật liệu xuất để tự chế: Đợc xác định tuỳ theo phơng pháp
đánh giá vật liệu xuất kho của đơn vị hạch toán
+ Chi phí gia công chế biến: Mọi khoản chi phí liên quan đến quá trình giacông, chế biến số vật liệu đó, bao gồm:
- Chi phí liên quan trực tiếp đến sản phẩm nh chi phí khấu hao tàisản cố định, chi phí nhân công trực tiếp
- Phân bổ các chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí nhà xởng vàmáy móc thiết bị, chi phí quản lý sản xuất, chi phí nguyên vật liệugián tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công.
+ Chi phí thuê ngoài gia công: Tổng giá trị ghi trên hợp đồng thuê ngoài giacông hoặc các chứng từ thanh toán với bên nhận gia công
+ Chi phí vận chuyển, bốc dỡ: Là chi phí nhân công bốc dỡ, chi phí vận tải
đa số vật liệu đó từ kho của đơn vị đến nơi gia công và ngợc lại Nếu trong hợp
đồng quy định bên nhận gia công thanh toán khoản chi phí này thì đơn vị hạch toánkhông phải phản ánh nữa
Đối với nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh, vốn cổ phần:
Mỗi khi nhận vốn góp liên doanh, vốn cổ phần các doanh nghiệp đều phải
có biên bản đánh giá tài sản do hội đồng liên doanh và các chuyên gia (nếu có)
đánh giá Giá trị vật liệu đợc đánh giá dựa trên giá thị trờng và giá ghi sổ tại đơn vịtham gia liên doanh, góp vốn
Các chi phí khác có thể tính vào giá phí nguyên vật liệu tồn kho:
Các chi phí khác đợc tính vào giá phí tồn kho là các chi phí mà doanhnghiệp phải chịu để đa hàng về địa điểm và trạng thái hiện tại ngoài các chi phí kểtrên Ví dụ: Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính (với điều kiện các chiphí này phải gắn liền với việc mua vật liệu và đợc tính, phân bổ thật chính xác.1.1.3.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Để tính giá nguyên vật liệu xuất kho kế toán có nhiều phơng pháp tính khácnhau Mỗi phơng pháp có những u điểm và nhợc điểm riêng Tuỳ loại hình doanhnghiệp, đặc điểm và tính đa dạng của nguyên vật liệu mà lựa chọn phơng pháp tínhgiá phù hợp Các phơng pháp tính giá bao gồm:
Phơng pháp giá đơn vị bình quân:
Đỗ Thị Phơng – CĐKT7 – K8 Chuyên đề tốt nghiệp
Giá thực tế = Giá NVL xuất + Chi phí gia công
NVL tự chế để tự chế chế biến
Giá thực tế Giá thực tế Chi phí thuê Chi phí
NVL thuê = của NVL xuất + ngoài gia công + vận chuyển
ngoài gia công để gia công phải trả bốc dỡ
Giá thực tế NVL nhận vốn = Giá thực tế NVL + Chi phí
góp liên doanh, vốn cổ phần đợc đánh giá tiếp nhận
Trang 7Giá thực tế VL = Số lợng VL x Giá đơn vị
xuất kho xuất kho bình quân
Giá đơn vị bình quân có thể đợc sử dụng dới ba dạng sau:
+ Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Theo phơng pháp này, dựa vào giá thực tế của nguyên vật liệu tồn đầu kỳ vànhập trong kỳ, kế toán xác định đợc giá trị bình quân của một đơn vị nguyên vậtliệu trong cả kỳ dự trữ Căn cứ vào lợng nguyên vật liệu xuất trong kỳ và giá đơn vịbình quân vừa tính đợc để xác định giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất khotrong kỳ Đây là phơng pháp có ý nghĩa về mặt thực tiễn hơn là cơ sở lý thuyết, có -
u điểm đơn giản, dễ làm nhng độ chính xác không cao Hơn nữa, công việc tínhtoán dồn vào cuối tháng gây ảnh hởng đến công tác quyết toán nói chung Chính vìvậy, phơng pháp này chỉ phù hợp với doanh nghiệp có số lợng chủng loại nguyênvật liệu lớn và không có điều kiện phân công riêng nhân viên kế toán nguyên vậtliệu
+ Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc:
Trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho kỳ này đợc tính theo giá đơn vịbình quân cuối kỳ trớc u điểm của phơng pháp tính giá này là đơn giản, dễ thựchiện, cung cấp số liệu kế toán kịp thời nhng không đảm bảo đợc tính chính xác của
số liệu do không tính đến sự biến động của giá cả kỳ này
+ Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Sau mỗi lần nhập kho, kế toán tính lại giá nguyên vật liệu trong kho, giá
thực tế vật liệu xuất kho là giá bình quân đợc tính sau lần nhập gần nhất Phơngpháp này có u điểm lớn là vừa bảo đảm tính kịp thời của số liệu vừa đảm bảo đ ợctính chính xác do phản ánh đợc tình hình biến động của giá cả thị trờng Tuy nhiên,phơng pháp này đòi hỏi khối lợng tính toán lớn, phức tạp do sau do sau mỗi lầnnhập kho, kế toán phải tính lại giá bình quân
Phơng pháp xác định theo giá hàng tồn kho cuối kỳ trên cơ sở giá mua thực tế cuối kỳ:
Theo phơng pháp này, trị giá thực tế hàng xuất kho đợc tính nh sau:
Giá thực tế (GTT)NVL = Số lợng tồn kho x Đơn giá NVL tồn kho cuối kỳ cuối kỳ nhập kho lần cuối
Theo phơng pháp này, giá thực tế hàng xuất kho đợc tính theo giá nhập cuối
kỳ kế toán Phơng pháp này đơn giản nhng chỉ có độ chính xác khi giá cả trong kỳ
ít biến động, lại không đảm bảo cung cấp kịp thời thông tin kế toán nên ít đ ợc sửdụng
Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO):
Giả thiết rằng lô nguyên vật liệu nào nhập trớc thì đợc xuất trớc và nguyênvật liệu tồn kho là nguyên vật liệu đợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ
Trang 8Ưu điểm của phơng pháp này là “ Hoàn thiện kế toáncung cấp một sự ớc tính hợp lý về giá trị hàng tồnkho cuối kỳ trên bảng cân đối kế toán, đặc biệt trong điều kiện có những lần muahàng nhng cha có giá đơn vị” Phơng pháp này thích hợp trong bối cảnh giá cảnguyên vật liệu ổn định hoặc có xu hớng giảm, nếu giá cả có xu hớng tăng cuối kỳdoanh nghiệp có số lãi nhiều hơn so với khi sử dụng các phơng pháp khác Điều đó
đôi khi có thể gây bất lợi cho doanh nghiệp trong việc tăng thuế thu nhập phải nộp
Với khối lợng tính toán nhiều, phức tạp, phơngpháp này chỉ áp dụng đối vớidoanh nghiệp có ít danh điểm nguyên vật liệu, số lần nhập kho của mỗi danh điểmkhông nhiều và phù hợp khi giá cả thị trờng có nhiều biến động Ngoài ra, áp dụngphơng pháp này làm cho doanh thu hiện hành không phù hợp với những khoản chiphí hiện hành bởi doanh thu hiện hành lại đợc tạo ra từ giá trị vật t đã đợc mua vào
từ trớc đó rất lâu, dẫn đến việc tính lãi gộp và thu nhập thuần không chính xác
Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO):
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số nguyên vật liệu nào nhập kho sau sẽ
đợc xuất trớc và nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ là nguyên vật liệu đợc mua hoặcsản xuất trớc đó Đây là phơng pháp ngợc lại với phơng pháp Nhập trớc – xuất tr-
ớc ở trên, khắc phục đợc những nhợc điểm của phơng pháp FIFO
Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp lạm phát do giá thực tế của vậtliệu xuất dùng luôn sát với giá thị trờng ở thời điểm sử dụng, bảo đảm nguyên tắcthận trọng vì doanh thu hiện tại phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Quantrọng hơn, trong điều kiện giá cả thị rờng có xu hớng tăng lên, phơng pháp này sẽgiúp cho đơn vị kinh doanh giảm đợc số thuế thu nhập doanh ghiệp phải nộp choNhà nớc
Tuy nhiên, nhợc điểm của phơng pháp này là cung cấp những thông tinkhông hợp lý về giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp Do đó , vốn l u động của
đơn vị kinh doanh đợc phản ánh thấp hơn kéo theo khả năng thanh toán của doanhnghiệp bị nhìn nhận là kém hơn so với khả năng thực tế nên nó không đợc khuyếnkhích áp dụng
Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp giá thực tế đích danh, giá trị xuất kho của một loại hàng
đ-ợc xác định đúng theo giá nhập kho.đây là phơng pháp tuân thủ theo nguyên tắcphù hợp của hạch toán kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Ph -
ơng pháp này vận dụng thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quảnriêng từng lô nguyên vật liệu, có số lợng chủng loại nguyên vật liệu, có số lợngchủng loại nguyên vật liệu ít và đặc biệt chỉ áp dụng đối với nguyên vật liệu nhậndiện đợc
Phơng pháp này có u điểm là công tác tính giá nguyên vật liệu đợc thực hiệnkịp thời và thông qua việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho kế toán có thể theo dõi
Đỗ Thị Phơng – CĐKT7 – K8 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 9đợc thời hạn bảo quản của từng lô nguyên vật liệu nhập kho, hơn nữa, giá trị hàngtồn kho đợc phản ánh đúng theo giá thực tế của nó Tuy nhiên, nó sẽ không thíchhợp đối với doanh nghiệp có vật liệu đa dạng, trình độ cán bộ quản lý thấp
ở Việt Nam, các doanh nghiệp có xu hớng lựa chọn phơng pháp giá trị hàngtồn kho nh sau: Phơng pháp giá thực tế đích danh cần đợc u tiên lựa chọn nếudoanh nghiệp có thể áp dụng đợc Nếu có bằng chứng thực tế xác nhận luồng nhậpxuất vật t của doanh nghiệp là nhập sau – xuất trớc thì doanh nghiệp đợc phép ápdụng phơng pháp nhập sau – xuất trớc Khi không thể áp dụng phơng pháp giáthực tế đich danh và khi thực tế luồng nhập, xuất vật t của doanh nghiệp khôngphải là nhập sau - xuất trớc thì doanh nghiệp co thể lựa chọn phơng pháp giá bìnhquân hay phơng pháp mhập trớc – xuất trớc Điều này hoàn toàn phù hợp vớichuẩn mực kế toán quốc tế vừa phản ánh đúng tình hình tài chính (giá trị hàng tồnkho) của doanh nghiệp Trên thực tế áp dụng ở các doanh nghiệp Việt Nam hiệnnay, một phơng pháp khác cũng đợc áp dụng khá phổ biến đó là phơng pháp giáhạch toán
Phơng pháp giá hạch toán:
Doanh nghiệp đánh giá nguyên vật liệu xuất kho theo phơng pháp này tự xác
định một mức giá ổn định trong kỳ gọi là giá hạch toán Toàn bộ nguyên vật liệuxuất dùng trong kỳ đợc phản ánh theo giá trị hạch toán Cuối kỳ, kế toán sẽ điềuchỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức sau:
Giá thực tế NVL Giá hạch toán NVL Hệ
xuất trong kỳ = xuất trong kỳ x số
(Hoặc tồn cuối kỳ) (Hoặc tồn cuối kỳ) giá
Hệ Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
số = giá Giá hạch toán vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
-Hệ số giá có thể đợc tính cho từng loại, nhóm nguyên vật liệu tuỳ thuộc tính
đa dạng của nguyên vật liệu, yêu cầu và trình độ quản lý của đơn vị Phơng pháptính giá trị này đơn giản, kịp thời, dễ thực hiện Doanh nghiệp tính giá theo ph ơngpháp này sẽ có một mức chi phí ổn định trong cả kỳ hạch toán Mức chênh lệch giámua nguyên vật liệu trong kỳ sẽ đợc san đều cho các lô hàng xuất và tồn cuối kỳ
Nhợc điểm của phơng pháp này là không cung cấp đợc thông tin chính xác
về giá xuất kho vật liệu và chi phí sản xuất tại một thời điểm trong kỳ kế toán
1.1.4 Nhiệm vụ và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu.
Dới tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, máy móc dầndần có thể thay thế con ngời ở một khâu nhất định, nhng đối với các yếu tố đầu vàocủa sản xuất đặc biệt là nguyên vật liệu thì công nghệ chỉ có thể tác động làm giảm
Trang 10định mức tiêu hao cho sản xuất sản phẩm, cho phép thay thế, tận dụng nguồnnguyên vật liệu sẵn có trong tự nhiên hay cải tiến chất lợng nguyên vật liệu Chất l-ợng của nguyên vật liệu ngày càng đợc nâng cao, sản phẩm lúc đó mới đáp ứng đợcnhu cầu tiêu dùng của khách hàng cả về giá trị sử dụng của sản phẩm lẫn các yếu
tố về thẩm mỹ Không những thế, đây còn là nhân tố then chốt trong việc tiết kiệmchi phí sản xuất và hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị tr -ờng Vậy để đảm bảo cho hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp đ ợcdiễn ra thờng xuyên và liên tục, doanh nghiệp phải có kế hoạch tổ chức quản lý, sửdụng nguyên vật liệu một cách có hiệu quả ở tất cả các khâu: cung ứng, bảo quản,
dự trữ, cấp phát và hạch toán kế toán
1.1.4.1 Khâu cung ứng
Trong điều kiện kinh tế thị trờng, nguyên vật liệu đa dạng4 về chủng loại, giácả không đồng nhất do vậy bộ phận cung ứng vật t của doanh nghiệp cần linh hoạt,nhanh nhậy trong công tác thu mua song vẫn phải triệt để tuân thủ các nguyên tắcsau:
- Cung ứng vật t nói chung và nguyên vật liệu nói riêng phải xuất phát từ
định mức kế hoạch, căn cứ vào yêu cầu của phân xởng phục vụ cho sảnxuất và sửa chữa
- Thời điểm cung ứng kịp thời tránh gây ra tình trạng đình trệ, gián đoạn sảnxuất song tuyệt đối không nhập ồ ạt gây ứ đọng, tồn kho ảnh hởng tới vốn lu
động của doanh nghiệp
- Việc cung ứng nguyên vật liệu phải kiểm tra chặt chẽ mặt số lợng, cần có
đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ phục vụ cho việc ghi sổ và giải quyết khi phátsinh tranh chấp
Một trong những điều kiện chủ yếu để hoàn thành toàn diện và vợt mức kếhoạch sản xuất là việc cung cấp nguyên vật liệu, năng lợng phải đợc tổ chức mộtcách hợp lý, đảm bảo đủ số lợng, đồng bộ, đúng phẩm chất và đúng thời gian
Để có thể nắm bắt một cách chính xác có khoa học tình hình cung cấpnguyên vật liệu ở doanh nghiệp phục vụ cho yêu cầu quản lý, kế toán tiến hànhphân tích thông qua các chỉ tiêu khác nhau nhng phải tuân theo nguyên tắc chung
đó là phân tích theo từng loại nguyên vật liệu không lấy phần vợt kế hoạch cungứng của nguyên vật liệu này để bù đắp cho phần thiếu hụt của nguyên vật liệukhác
1.1.4.2 Khâu bảo quản và dự trữ
Căn cứ vào tính chất, đặc điểm của từng nguyên vật liệu mà doanh nghiệp tổchức các hình thức bảo quản cho phù hợp nhằm đảm bảo chất lợng, số lợng của
Đỗ Thị Phơng – CĐKT7 – K8 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 11nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất Các yêu cầu trong tổ chức bảo quản bao gồm:nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, phơng tiện cất trữ hay m ức độ an toàn
Do phân công lao động xã hội và sự phát triển chuyên môn hoá sản xuất làmcho sản phẩm của doanh nghiệp này trở thành nguyên vật liệu của doanh nghiệpkhác Việc vận chuyển những sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng đợc thựchiện bằng những phpng tiện vận tải với các trọng tải khác nhau Trong những điềukiện nh vậy, sự liên tục của quá trình sản xuất ở doanh nghiệp chỉ có thể đ ợc đảmbảo bằng cách dự trữ các loại nguyên vật liệu cần thiết
Để xác định mức dự trữ vật t, doanh nghiệp sử dụng ba chỉ tiêu: Dự trữtuyệt đối (biểu hiện bằng đơn vị hiện vật nh: tấn, kg, m ), dự trữ tơng đối (tínhbằng số ngày tơng đối) và dữ trữ biểu hiện bằng tiền (biểu hiện bằng giá trị)
Trớc kia, trong nền kih tế tập trung đơn vị chỉ xác định mức dự trữ tuyệt đối
và dữ trữ tơng đối không cần tính đến chỉ tiêu dự trữ biểu hiện bằng tiền vì Nhà nớcdựa trên chỉ tiêu kế hoạch sản xuất trong từng thời kỳ sẽ có trách nhiệm đảm bảo l -ợng nguyên vật liệu tơng ứng, đơn vị chỉ có nghĩa vụ sản xuất Trong điều kiện hiệnnay, xác định mức dự trữ biểu hiện bằng tiền là điều kiện cần để doanh nghiệp vừa
tự cấp cho mình lợng nguyên vật liệu cần thiết phục vụ sản xuất vừa bảo đảm lợngvốn lu động cho quá trình kinh doanh
1.1.4.3 Khâu cấp phát sử dụng
Trong thực tế sản xuất kinh doanh, nhiều doanh nghiệp hoạt động kém hiệuquả gây thất thoát, ứ đọng nguyên vật liệu dẫn tới giá thành sản phẩm cao Nguyênnhân chủ yếu là do tổ chức bảo quản nguyên vật liệu tại kho thiếu khoa học, thủkho trình độ kém, việc cấp phát tuỳ tiện không qua kiểm duyệt, dẫn tới không đápứng kịp thời cho sản xuất
Để thực hiện tốt khâu cấp phát sử dụng, bộ phận vật t cũng nh cán bộ kho cầntriệt để tuân thủ nguyên tắc: Không xuất kho nguyên vật liệu khi không có giấyphép bằng văn bản của ngời có thẩm quyền nh: Lệnh giao hàng, Phiếu xuất vật t ,theo dõi chặt chẽ lợng vật t d thừa trong sản xuất để tái nhập kho và kiến nghịvới cấp trên về các hành vi sai trái trong việc sử dung nguyên vật liệu đ ợc cấpphát Bởi vì, sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu là một trong những mục tiêucơ bản để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng mức lợi nhuậncho doanh nghiệp
Việc phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu vào sản xuất phải đợc tiếnhành trên các mặt khối lợng nguyên vật liệu, chi phí nguyên vật liệu sản xuất ra một
đơn vị sản phẩm Để nâng cao hiệu quả sử dụng vật t, doanh nghiệp phải xây dựngcho đơn vị mình định mức tiêu hao cũng nh thờng xuyên nghiên cứu thay đổi chophù hợp với tình hình biến động trên thực tế tránh tình trạng lạc hậu gây lãng phínguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
Trang 12Ngoài ra, để đánh giá đợc mức độ hoàn thành kế hoạch về chi phí nguyên vậtliệu tiêu dùng trong kỳ ngời ta thờng so sánh chỉ tiêu này giữa các kỳ thông quaviệc
áp dụng các phơng pháp phổ biến nh: Thay thế liên hoàn, hệ thống chỉ số trong đótập trung vào việc xác định các nhân tố ảnh hởng và phân tích mối quan hệ củachúng tới chi phí nguyên vật liệu của doanh nghiệp
1.1.5 Nhiệm vụ và yêu cầu kế toán nguyên vật liệu.
Kế toán là môn khoa học xã hội, là công cụ quản lý kinh tế, nó phản ánh, ghichép, tính toán một cách thờng xuyên liên tục, có hệ thống tình hình vốn, và quátrình luân chuyển vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất knh doanh để từ đócung cấp thông tin cho các nhà quản trị Nh vậy đối tợng của kế toán là toàn bộ tàisản, nguyên vật liệu là một trong các tài sản lu động chiếm giá trị lớn nên nguyênvật liệu cũng là đối tợng của kế toán
Kế toán nguyên vật liệu có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh, xử lý tổng hợp sốliệu và cung cấp thông tin về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, nhập xuấttồn kho vật liệu cả về chỉ tiêu giá trị lẫn hiện vật Kế toán nguyên vật liệu thực hiệnvai trò tham mu cho các nhà quản trị trong việc xác định nhu cầu vật liệu và mức độ
dự trữ vật liệu hợp lý, tránh tình ttrạng lãng phí, ứ đọng mà vẫn cung cấp đầy đủ,kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các số liệu, chỉ tiêu về tìnhhình biến động của nguyên vật liệu cả về mặt số lợng, chủng loại và giá trị
Yêu cầu đặt ra đối với kế toán nguyên vật liệu là sự bảo đảm nguyên tắc nhấtquán, chính xác trong các phơng pháp tính giá nguyên vật liệu xuất nhập kho, mỗinhiệm vụ liên quan đến nhập xuất vật t phải đợc ghi chép đầy đủ ở hai bộ phậnkếtoán, kế toán theo dõi vật t bằng hiện vật phải tách rời kế toán vật t theo dõi về giátrị, lu trữ đầy đủ các chứng từ nhập xuất vật t và phải đợc ghi chép theo dõi trên thẻkho, sổ chi tiết, bảo đảm cung cấp những thông tin về bảo quản, xuất nhập vật t chongời quản lý, lợng hàng xuất kho phải đợc hạch toán chính xác về giá thành, nếu cósai lệch giữa số liệu kế toán và số liệu kiểm kê phải đối chiếu và giải thích rõnguyên nhân, phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu cũng nh hạch toán tổnghợp sao cho thống nhất giữa các kỳ và niên độ kế toán (trong trờng hợp có nhữngthay đổi phải báo cấo và giải thách cụ thể)
Kế toán nguyên vật liệu phải đợc tổ chức phù hợp với đặc điểm nguyên vậtliệu và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịpthời, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh
1.2 Kế toán ban đầu nguyên vật liệu.
1.2.1 Chứng từ sử dụng.
Đỗ Thị Phơng – CĐKT7 – K8 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 13Trong công tác hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, Bộ tài chính ban hànhquyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01/01/1995 và các văn bản pháp quy khác
có liên quan quy định danh mục chứng từ kế toán bao gồm:
Chứng từ bắt buộc:
- Hoá đơn GTGT mẫu 01 - GTGT
- Phiếu nhập kho 01 – VT
- Phiếu xuất kho 02 – VT
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03 – VT
- Thẻ kho 06 – VT
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá 08 – VT
Ngoài ra còn tuỳ vào đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu mà doanhnghiệp có thể sử dụng các chứng từ theo hớng dẫn sau:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức mẫu 04 – VT
- Biên bản kiểm nghiệm 05 – VT
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ 07 – VT
1.2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ.
1.2.2.1 Trình tự luân chuyển chứng từ nhập kho
Bộ phận cung ứng dựa trên kế hoạch sản xuất của bộ phận sản xuất để lập kếhoạch cung ứng Nhân viên bộ phận cung ứng lên danh sách các loại vật liệu cầnmua, liên hệ với nhà cung cấp, mua hàng về nhập kho
Chứng từ ban đầu của quá trình nhập kho là hoá đơn bán hàng mà nhà cungcấp lập Số liệu trên hoá đơn bán hàng là cơ sở để vào phiếu nhập và các sổ sách cóliên quan
Bộ phận cung ứng cùng với cán bộ kỹ thuật tiến hành kiểm nghiệm vật t.Nếu vật t đạt đợc những tiêu chuẩn kỹ thuật và đúng với các số liệu ghi trên hoá
đơn thì đợc nhập kho
Phiếu nhập kho xác nhận số lợng, giá trị vật t, sản phẩm hàng hoá thực tếnhập kho làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng và kế toán ghi sổ Phiếunhập kho do bộ phận mua hàng lập 3 liên Sau khi nhập kho thủ kho ghi số l ợngnhập, ngày, tháng, năm nhập kho và cùng ngời giao hàng ký tên vào phiếu
Căn cứ vào phiếu nhâp kho, thủ kho ghi thẻ kho và sau đó chuyển phiếu nhậpcho phòng kế toán để ghi sổ kế toán Chứng từ kế toán sau đó đ ợc lu tại phòng kếtoán
1.2.2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ xuất kho
Trang 14Bộ phận có nhu cầu sử dụng vật liệu viết giấy đề nghị lĩnh vật t, hoặc phòng
kế toán viết lệnh sản xuẩttên đó ghi rõ mức tiêu hao vật liệu Trên cơ sở đó bộ phậncung ứng lập phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho theo dõi chặt chẽ số luợng vật t xuất kho cho các bộ phậntrong đơn vị sử dụng Nó làm căn cứ để ghi thẻ kho và hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm Phiếu xuất kho lập cho một hoặc nhiều thứ vật t cùng mộtkho dùng cho một đối tợng hạch toán chi phí hoặc cùng mục đích sử dụng Phiếuxuất kho đợc lập thành 3 liên
Ngời lĩnh vật t cầm phiếu xuất kho xuống kho để lĩnh Sau khi xuất kho thủkho ghi lợng xuất vào phiếu xuất kho, căn cứ vào đó ghi thẻ kho và chuyển phiếuxuất kho lên phòng kế toán Phòng kế toán nhận phiếu xuất kho để ghi sổ kế toánsau đó lu chứng từ
1.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp thờng có nhiều chủng loại khácnhau, thiếu một loại nào đó có thể gây ra ngừng sản xuất, vì vậy hạch toánnguyên vật liệu phải đảm bảo theo dõi đợc tình hình biến động của từng danh
điểm nguyên vật liệu Hạch toán chi tiết là một phần hành song song với hạchtoán tổng hợp, mang tính đối chiếu với hạch toán tổng hợp nhằm quản lý chặtchẽ hơn tình hình biến động tài sản của doanh nghiệp Dựa trên đặc điểm, tínhchất nguyên vật liệu tại đơn vị mình, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trongcác phơng pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho sau:
để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp Nhập, Xuất vật liệu
Phơng pháp này đơn giản trong khâu ghi chép, đối chiếu số liệu và phát hiệnsai sót, đồng thời cung cấp thông tin nhâp, xuất ,tồn của từng danh điểm nguyên vậtliệu kịp thời, chính xác Tuy nhiên phơng pháp này chỉ sử dụng đợc khi doanhnghiệp có ít danh điểm nguyên vật liệu Không những vậy phơng pháp này sử dụngcác chỉ tiêu trùng lắp giữa thủ kho và kế toán
Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp thẻ song song
Đỗ Thị Phơng – CĐKT7 – K8 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 15Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
1.3.2 Phơng pháp đối chiếu luân chuyển.
Theo phơng pháp này kế toán chỉ mở “ Hoàn thiện kế toánSổ đối chiếu luân chuyển nguyên vậtliệu” theo từng kho, cuối kỳ trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất theo từngdanh điểm nguyên vật liệu và theo từng kho, kế toán lập “ Hoàn thiện kế toánbảng kê nhập vật liệu”.,
“ Hoàn thiện kế toánBảng kê xuất vật liệu” và dựa trên các bảng kê này để ghi vào “ Hoàn thiện kế toánsổ luân chuyểnnguyên vật liệu” Khi nhận đợc “ Hoàn thiện kế toánThẻ kho”., kế toán tiến hành đối chiếu tổng hợpNhập, Xuất của từng thẻ kho với “ Hoàn thiện kế toánSổ luân chuyển nguyên vật liệu”., đồng thời từ
sổ “ Hoàn thiện kế toánđối chiếu luân chuyển nguyên vật liệu” để đối chiếu với số liệu kế toántổng hợp vật liệu Nh vậy phơng pháp này giảm nhẹ khối lợng công việc ghichép của kế toán, nhng vì dồn công việc ghi sổ, kiểm tra, đối chiếu vào cuối kỳnên trong trờng hợp số lợng chứng từ nhập, xuất của từng danh điểm nguyênvật liệu khá nhiều thì công việc kiểm tra, đối chiếu sẽ gặp nhiều khó khăn, hơnthế nữa là ảnh hởng tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác Nó thích hợp vớidoanh nghiệp có nhiều danh điểm nguyên vật liệu và số lợng nhập, xuất nguyênvật liệu không nhiều
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp đối chiếu
luân chuyển.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Thẻ kho Sổ kế toán chi tiết VL
Sổ KT tổng hợp về VL (bảng kê tính giá)
Bảng tổng hợp Nhập, Xuất, Tồn kho NVL
Sổ
kế toán tổng hợp
về vật liệu
Bảng kê nhập vật liệu
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê xuất vật liệu
Bảng tổng hợp Nhập, Xuất, Tồn kho vật liệu
Trang 16Đối chiếu
1.3.3 Phơng pháp số d.
Với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm nguyên vật liệu và số lợngchứng từ nhập, xuất của mỗi loại khá nhiều thì phơng pháp số d là thích hợp nhất đểhạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Theo phơng pháp này thủ kho ngoài việc ghi “ Hoàn thiện kế toánThẻ kho” nh các phơng pháptrên thì cuối kỳ còn phải ghi lợng nguyên vật liệu tồn kho từ thẻ kho vào “ Hoàn thiện kế toánsổ số d”
Kế toán dựa vào số lợng nhập xuất của từng danh điểm nguyên vật liệu đợc tổnghợp từ các chứng từ nhập xuất mà kế toán nhận đợc khi kiểm tra các kho theo định
kỳ 3, 5 hoặc 10 ngày một lần (kèm theo “ Hoàn thiện kế toánPhiếu giao nhận chứng từ”.) và giá hạchtoán để tính trị giá thành tiền nguyên vật liệu nhập, xuất theo từng danh điểm từ đóghi vào “ Hoàn thiện kế toánBảng luỹ kế nhập, xuất, tồn” Cuối kỳ tiến hành tính tiền trên “ Hoàn thiện kế toánSổ số d ” dothủ kho chuyển đến và đối chiếu tồn kho từng danh điểm nguyên vật liệu trên “ Hoàn thiện kế toánSổ
số d” với tồn kho trên “ Hoàn thiện kế toánBảng luỹ kế nhập, xuất ,tồn” Từ “ Hoàn thiện kế toánBảng luỹ kế nhập, xuất,tồn” kế toán lập “ Hoàn thiện kế toánBảng tổng hợp nhập, xuất, tồn” để đối chiếu với sổ kế toán tổnghợp về vật liệu Phơng pháp này tránh đợc việc ghi chép trùng lắp và dàn đều côngviệc ghi sổ trong kỳ, nhng việc kiểm tra, đối chiếu, phát hiện sai sót gặp nhiều khókhăn đồi hỏi nhân viên kế toán và thủ kho phải có trình độ chuyên môn cao
Sơ đồ1.3: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp số d.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
1.4 Kế toán toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Nếu hạch toán chi tiết theo dõi cụ thể tình hình biến đọng của từng danh
điểm nguyên vật liệu về cả hiện vật và giá trị thì hạch toán tổng hợp theo dõi chung
về giá trị của nguyên vật liệu nhập, xuất, tồn trong kỳ Trên cơ sở đặc điểm và quy
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho vật liệu
Sổ kếtoán tổng hợp
về vật liệu
Trang 17mô nguyên vật liệu, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai ph ơng pháp hạchtoán tổng hợp sau:
1.4.1 Phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX).
Phơng pháp KKTX là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có,biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên, liên tục trên các tàikhoản hàng tồn kho Theo phơng pháp này trên các tài khoản hàng tồn kho khôngchỉ theo dõi số hiện có mà cả tình hình biến động tăng, giảm vật t trong kỳ Với độchính xác cao, cung cấp thông tin một cách kịp thời, cập nhật nên phơng pháp này
đợc sử dụng phổ biến ở nớc ta Tuy nhiên với những doanh nghiệp có nhiều chủngloại vật t, hàng hoá có giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán mà áp dụng ph-
ơng pháp này sẽ tốn rất nhiều công sức
1.4.1.1 Tài khoản sử dụng
Tơng ứng với nội dung của phơng pháp này để hạch toán nguyên vật liệu kếtoán sử dụng các tài khoản sau:
TK 152: Nguyên vật liệu: Tài khoản này đợc dùng để theo dõi giá trị hiện
có, tình hình tăng, giảm, của các nguyên vật liệu theo giá thực tế, có thể mở chi tiếttheo từng loại nhóm tuỳ theo yêu cầu quản lý và phơng tiện tính toán
TK 151: Hàng mua đang đi đờng: Tài khoản này dùng để theo dõi các loại
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua hay chấpnhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cuối tháng cha về nhậpkho
Ngoài ra việc hạch toán nguyên vật liệu còn liên quan đến các tài khoản nh:
TK 331, TK 111, TK 112, TK 133, TK 141
1.4.1.2 Ph ơng pháp hạch toán
Đối với các doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp khấu trừ thuế, giá thực
tế của nguyên vật liệu nhập kho là giá sau khi đã loại trừ phần thuế, VAT đợc theodõi riêng trên TK 133, cuối kỳ doanh nghiệp tiến hành khấu trừ thuế đầu vào vàthuế đầu ra để xác định số VAT phải nập
Đối với các doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp trực tiếp, Giá thực tếnguyên vật liệu nhập kho là giá ghi trên hoá đơn bao gồm cả VAT cộng với chi phímua
Khi xuất kho nguyên vật liệu, kế toán tiến hành ghi nhận giá trị xuất củanguyên vật liệu dựa trên cơ sở phơng pháp tính giá NVL đã chọn Doanh nghiệpthực hiện đánh giá lại nguyên vật liệu cuối kỳ khi có quyết định của Nhà nớc hoặccơ quan có thẩm quyền về việc đánh giá lại tài sản
1.4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK).
Trang 18Phơng pháp KKĐK là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực
tế để xác định giá trị vật t, hàng hoá tồn kho cuối kỳ, td đó xác định trị giá vật t,hàng hoá xuất dùng trong kỳ theo công thức sau:
Giá trị NVL = Trị giá NVL + Trị giá NVL - Trị giá NVL xuất trong kỳ tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ.
Trị giá nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và cuối kỳ đợc xác định bằng kết quả kiểm
kê tiến hành vào đầu và cuối kỳ kế toán Theo phơng pháp này trên các tài khoảnhàng tồn kho chỉ theo dõi số tồn đầu kỳ và cuối kỳ Tình hình biến động nhập, xuấtvật liệu trong kỳ đợc theo dõi trên tài khoản 611 “ Hoàn thiện kế toánMua hàng”
Phơng pháp này áp dụng cho các đơn vị có nhiều chủng loại vật t, hàng hoá
có giá trị nhỏ, xuất dùng, xuất bán thờng xuyên
1.4.2.1 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 611 “ Hoàn thiện kế toánMua hàng” để phản ánh các nghiệp vụ kết chuyểnhàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ, xuất dùng trong kỳ
TK 6111: Mua NVL, CCDC.
TK 6112: Mua hàng hoá (Đối với các đơn vị thơng mại).
1.4.3 Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng, giá cả thờng xuyên biến động, do vậy hànghoá nói chung hay nguyên vật liệu nói riêng nếu mua ngoài về cha tiêu dùng ngay
sẽ mang giá trị lạc hậu so với giá thị trờng hiện tại Việc lập dự phòng nhằm chủ
động bù đắp phần giá trị bị tổn thất do giảm giá vật t tồn kho có thể xảy ra trong kỳ
kế hoạch
Thông t số 107/2001/TT/BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 31/12/2001 ớng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho,giảm giá chứng khoán đầu t, dự phòng nợ khó đòi của doanh nghiệp, nhấn mạnhcác vấn đề sau:
h-+ Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm cuối, khoá
sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính
+ Khoản dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho đợc trích trớc vào chiphí hoạt động kinh doanh năm báo cáo của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp cónguồn tài chính bù đắp khoản tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch, nhằm bảotoàn vốn kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh giá trị vật t tồn khokhông cao hơn giá cả trên thị trờng hoặc giá trị có thể thu hồi đợc tại thời điểm lậpBáo cáo tài chính
+ Căn cứ vào biến động thực tế về giá trị nguyên vật liệu tồn kho, DN chủ
động xác định mức trích lập sử dụng khoản dự phòng đúng mục đích theo nguyên
Đỗ Thị Phơng – CĐKT7 – K8 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 19tắc mức dự phòng không vợt quá số lợi nhuận của doanh nghiệp (Sau khi hoàn nhậpkhoản dự phòng trích lập năm trớc) và đảm bảo các điều kiện sau:
- Có hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ tài chính hoặc cácbằng chứng khác chứng minh giá vốn vật t tồn kho
- Là những vật t thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tại thời điểmlập Báo cáo tài chính có giá trị thu hồi hoặc giá trị thờng thấp hơn giá trị trên sổ kếtoán Vật t tồn kho bị giảm giá so với giá ghi trên sổ kế toán Bao gồm: nguyên vậtliệu bị h hỏng, kém mất phẩm chất, bị lỗi thời hoặc giá bán bị giảm theo mặt bằngchung trên thị trờng
Mức dự phòng cần lập xác định theo công thức:
1.5 Sổ sách kế toán.
Giống nh các phơng pháp hạch toán chi tiết, việc lựa chọn các hình thức sổtổng hợp cũng do doanh nghiệp tự quyết định sao cho phù hợp với điều kiện thực tếtại doanh nghiệp song vẫn trong khuôn khổ những quy định của ban hành, bao gồm
4 hình thức sổ sau dây:
1.5.1 Sổ Nhật ký Chung (NKC).
Hình thức hạch toán NKC có đặc điểm là tách rời hạch toán theo thời gian và
hệ thống trên hai loại sổ khác nhau, tách rời hạch toán tổng hợp và chi tiết Tất cảcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh dều phải ghi trên sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổnhật ký chung theo trình tự thời gian và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau
đó lấy số liệu trên sổ nhật ký để ghi vào sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Vớicách ghi chép đơn giản, hình thức này phù hợp với các doanh nghiệp, thuận tiện choviệc sử dụng máy vi tính
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán nguyên vật liệu theo hình thức Nhật ký Chung
Mức dự phòng Lợng vật t tồn Giá hạch Giá thực tế trêngiảm giá vật t = kho giảm giá tại thời x toán trên - thị trờng tại thời cho năm KH điểm lập BCTC sổ kế toán điểm lập BCTC năm
Hạch toán chi tiết NVL (tuỳ theo
ph ơng pháp hạch toán chi tiết NVL)
Trang 211.5.2 Hình thức Chứng từ ghi sổ.
Đây là hình thức sổ kế toán kết hợp việc ghi sổ theo thứ tự thời gian trên các
sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và theo nội dung kinh tế trên sổ cái Vận dụng hình thứcghi sổ này, việc cơ giới tính toán rất thuận tiện phù hợp với các doanh nghiệp lớnsong việc ghi chép lại trùng lặp, tốn nhiều công sức
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán kế toán nguyên vật liệu theo hình thức Chứng từ
Đây là hình thức sổ kế toán kết hợp việc ghi sổ theo thứ tự thời gian và quan
hệ đối ứng tài khoản trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật
ký – Sổ cái Có thể kiểm tra tính chính xác số liệu trên Nhật ký – Sổ cái bằngcách đối chiếu số liệu trên phần nhật ký với số liệu trên phần sổ cái Tổng d Nợ củatất cả các tài khoản bằng tổng d Có của tất cả các tài khoản trên Nhật ký – Sổ cái
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 22Hình thức Nhật ký – Sổ cái với kết cấu cồng kềnh chỉ thích hợp với cácdoanh nghiệp nhỏ có ít tài khoản, ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán nguyên vật liệu theo hình thức Nhật ký – Sổ cái.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Nhật ký - Sổ cái TK 151, 152
Báo cáo tài chính
Hạch toán chi tiết NVL (tuỳ theo ph
ơng pháp hạch toán chi tiết)
Trang 231.5.4 Hình thức Nhật ký – Chứng từ (NK-CT).
NK-CT là sổ kế toán tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộ nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh theo bên có của các tài khoản Một NK-CT có thể mở chomột tài khoản hoặc cho một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau hoặc
có quan hệ đối ứng mật thiết với nhau Căn cứ để ghi chép các nhật ký chứng từ
là các chứng từ gốc, số liệu của sổ kế toán chi tiết, bảng kê và bảng phân bổ NVL
Sơ đồ 1.7: Trình tự hạch toán nguyên vật liệu theo hình thức
Bảng kê số 3
Nhật ký – chứng từ số 7
Sổ cái TK 152
Hạch toánchi tiết NVL (tuỳ theo ph-
ơng pháp hạch toán chi tiết)
Báo cáo tài chính
Trang 241.5.5 Hình thức kế toán máy.
Đặc trng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán
đợc thực hiện theo một chơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm
kế toán đợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kết toán hay kếthợp các hình thức kế toán Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi
sổ kế toán, nhng phải in đợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán kế toán theo hình thức
kế toán máy
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Đỗ Thị Phơng – CĐKT7 – K8 Chuyên đề tốt nghiệp
Phần mềm Kết toán
Chứng từ
kế toán
Trang 25Chơng 2:
Thực trạng Kế toán Nguyên vật liệu tại công ty cổ phần
đầu t thơng mại và dịch vụ thiên niên kỷ 2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần đầu t thơng mại và dịch vụ Thiên Niên Kỷ.
2.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp
Tên doang nghiệp: Công ty Cổ phần đầu t thơng mại và dịch vụ Thiên Niên Kỷ
Tên giao dịch: millennium service and trading investment
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Loại hình hoạt động: Doanh nghiệp
Vốn điều lệ: 1.500.000.000đ
Ngành nghề kinh doanh:
- Quảng cáo và các dịch vụ liên quan đến quảng cáo;
- In và các dịch vụ liên quan đến in;
- Sản xuất, mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình
- Sản xuất, mua bán và ứng dụng vật liệu mới từ gốc nhựa polymer;
- Sản xuất, mua bán các thiết bị chống nóng, cách nhiệt;
- Mua bán thiết bị chụp ảnh, thiết bị ngành ảnh, máy quay camera và thiết bị thu hình;
- Mua bán máy vi tính, phần mềm máy tính, thiết bị ngoại vi;
- Sản xuất, gia công, buôn bán hàng thủ công mỹ nghệ, mây tre đan, đồ gỗ, đồ gỗ sơn mài gốm, sứ, thuỷ tinh, da giày;
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, trang trí nội, ngoại thất cho các gia đình, văn phòng, công sở và các công trình xây dựng;
- Kinh doanh ô tô, phụ tùng ô tô, thiết bị ngoại vi và đồ tân
trang ô tô;
- Kinh doanh kim khí, sắt thép, kim loại màu các loại;
- Kinh doanh hoá chất, cồn công nghiệp, chất tẩy rửa, khí đốt
công nghiệp, chất dẻo công tổng hợp, hoá chất hữu cơ, đồ
Trang 26nhựa tổng hợp, chất phẩm xử lý gỗ (trừ hoá chất nhà nớc
cấm);
- Kinh doanh hoá phẩm, hoá mỹ phẩm (trừ mỹ phẩm có hại
cho sức khoẻ con ngời);
- Đào tạo nghề: ngoại ngữ, tin học (doanh nghiệp chỉ hoạt
động sau khi đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền cho phép);
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
2.1.2 Sự hình thành và phát triển
Trong xu thế phát triển của thế giới và toàn khu vực nói chung và của ViệtNam nói riêng, Việt Nam gặp nhiều khó khăn và thách thức rất lớn về kinh tế, chínhtrị, văn hoá, nhất là khi Việt Nam đã gia nhập ASEAN, AFTA và WTO Nhữngthành tựu mà Việt Nam đã đạt đợc không thể không kể tới sự đóng góp của cácdoanh nghiệp thành đạt vào công cuộc đổi mới của đất nớc Công ty cổ phần đầu tthơng mại và dịch vụ Thiên Niên Kỷ là một trong những đơn vị tiêu biểu đó Thànhlập ngày 12/04/2007, công ty cổ phần đầu t thơng mại và dịch vụ Thiên Niên Kỷban đầu chỉ là một doanh nghiệp thơng mại với chức năng nhận các đơn đặt hàngrồi giao bán lại cho các công ty in và hởng chênh lệch giữa giá nhận về và giá đemgiao Nhận thấy rằng nền kinh tế đất nớc ngày càng phát triển, nhu cầu của xã hộingày càng cao, công ty đã quyết định mở rộng quy mô Tháng 10/2008, công ty đãthành lập thêm một xởng gia công tại số 418, phố Bạch Mai, quận Hai Bà Trng,thành phố Hà Nội
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công, in ấn; sản phẩm của doanhnghiệp là giấy tờ phục vụ công tác quản lý hành chính, biểu mẫu, chứng từ, hoá
đơn, các loại nhãn hàng, báo chí, tập san, bản in, vé số Công ty có các bạn hànglớn nh: Nhà xuất bản Kim Đồng, Nhà xuất bản Kim Liên, Nhà xuất bản Phụ nữ,Công ty xổ số kiến thiết Nguồn cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu của công ty là docông ty tự khai thác trên thị trờng và mua theo giá thoả thuận Vật t đợc sử dụngchủ yếu của công ty là giấy (giấy Bãi bằng, giấy Trung Quốc), mực in các loại vàcác nguyên liệu phụ trợ khác
Tuy thành lập cha lâu nhng công ty luôn có 1 mức tăng trởng cao, doanh thuhàng năm tăng từ 110% -> 150% so với năm trớc, mức thu nhập bình quân đầu ngời
đạt 1.100.000 VNĐ/ngời/tháng
Kể từ khi thành lập, công ty luôn luôn nỗ lực tìm kiếm các giải pháp nhằm
đạt đợc kết quả cao trong kinh doanh và từng bớc khẳng định uy tín và thơng hiệutrên thị trờng
Đỗ Thị Phơng – CĐKT7 – K8 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 27Bảng 2.1: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu t
thơng mại và dịch vụ Thiên Niên Kỷ các năm 2007,2008:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XK phải nộp 7
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 40 148.907.174 153.918.249
2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Để thích ứng với nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, yêu cầu hàng đầucủa Công ty là phải chọn bộ máy quản lý sao cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
Trang 28của mình, đảm bảo gọn nhẹ những vẫn đủ hiệu lực để điều hành mọi việc của Công
ty Đứng đầu Công ty là Giám đốc, ngời có quyền cao nhất trực tiếp lãnh đạo Công
ty, chịu trách nhiệm trớc pháp luật và cán bộ công nhân viên trong Công ty về kếtquả hoạt động kinh doanh, chế độ một thủ trởng tại Công ty đợc thực hiện dựa trêncơ sở thực hiện quyền làm chủ của ngời lao động, nhằm giải quyết đúng đắn mốiquan hệ về lợi ích kinh tế giữa ngời lao động tập thể và Công ty Trợ giúp cho giám
đốc còn có các phòng, ban chức năng
Công ty có 45 ngời, trong đó, nhân viên quản lý của công ty có 15 ngời
Đỗ Thị Phơng – CĐKT7 – K8 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 29Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu t thơng mại và dịch vụ
Thiên Niên Kỷ.
Giám đốc: Là ngời đứng đầu của một công ty chịu trách nhiệm trớc pháp luật
Nhà nớc và cả đơn vị về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Chỉ đạo chung, chỉ đạo trực tiếp các phòng chức năng và các chuyên viên giúp việccho Giám đốc Điều hành mọi công việc của công ty thông qua bộ máy lãnh đạo
Phó giám đốc: Là ngời giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệm trớc giám
đốc công ty về những công tác đợc phân công, uỷ quyền Báo cáo cho giám đốc đểtìm biện pháp giải quyết chịu trách nhiệm chính về chỉ đạo điều hành công tác thicông sản xuất trong các phân xởng, phòng ban
Phòng tổ chức hành chính: Nhiệm vụ tham mu cho Ban giám đốc về công tác
tổ chức cán bộ, chế độ chính sách, lao động tiền lơng, công tác thi đua khen ởng… và các mặt vệ sinh môi trờng, văn hoá, an ninh…
th-Phòng kế toán: Thực hiện công việc mà Giám đốc giao cho, giúp Ban giám
đốc nắm bắt đợc thông tin về quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quản
lý tài sản, nguồn vốn và sự vận động của nó trong kinh doanh và tài chính doanhnghiệp
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng thiết kế
Phòng kinh doanh
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng kế toán – tài vụ
X ởng sản xuất
Trang 30Phòng thiết kế: Có nhiệm vụ quản lý, thiết kế, kiểm tra mẫu mã, chất l ợng
các mặt hàng của đơn vị
Phòng kinh doanh: Trực tiếp tổ chức theo dõi điều tiết kế hoạch tiến độ giao
hàng, thực hiện các nhiệm vụ bán hàng, tìm hiểu thông tin về sự biến động của thịtrờng để có kế hoạch thay đổi mẫu mã, kiẻu dáng của sản phẩm mà doanh nghiệp
đang sản xuất
Xởng sản xuất: Là bộ phận có trách nhiệm trực tiếp sản xuất nhằm hoàn
thành các mục tiêu kế hoạch, đảm bảo số lợng, chất lợng và tiến độ sản xuất
* Quan hệ giữa các phòng ban
Quan hệ giữa Giám đốcvới các phong ban: Đây là mối quan hệ giữa lãnh đạovới cấp dới của mình Các ban phải chuẩn bị đủ cơ sở lý luận về chế độ, nguyên tắc
và các vấn đề liên quan để báo cao lên cho Giám đốc Các phòng ban có thể tham
mu cho Giám đốc về các việc nh: Ký kết hợp đồng kinh tế, tiêu chuẩn kỹ thuật…
Quan hệ giữa các phong ban với nhau: Là quan hệ hợp tác phân phối để giảiquyết một cách nhanh gọn và dầy đủ những công việc liên quan Các nhân viên củacác phòng ban trao đổi trực tiếp với nhau để giải quyết những vớng mắc Trởng ban,trởng phòng thống nhất với nhân viên đê trao đổi giải quyết
Mối quan hệ giữa phòng ban với các xởng: Đây là mối quan hệ chỉ đạo, hớngdẫn giúp đỡ để các phân chỉ đạo tới các tổ thực hiện theo đúng chuyên môn, nghiệp
vụ và tiến độ sản xuất
2.1.4 Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh.
Quy trình công nghệ sản xuất của công ty cổ phần đầu t thơng mại và dịch
vụ Thiên Niên Kỷ đợc thể hiện qua các công đoạn sau:
+ Thiết kế mẫu in
+ Chuẩn bị khuôn in, giấy in, mực in
Bớc 1: Thiết kế mẫu in.
Bớc 2: Chuẩn bị vật liệu in.
Bớc 3: Ra phim
Bớc 4: In, đây là khâu trọng tâm của quá trình tạo ra sản phẩm, là bớc
kết hợp bản in, giấy mực để tạo ra những trang in theo yêu cầu kỹ thuật đạt tiêuchuẩn chất lợng
Đỗ Thị Phơng – CĐKT7 – K8 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 31Bớc 5: Sản phẩm sau khi in đợc đa ra cắt xén, gấp, soạn… theo yêu cầu theo yêu cầucủa sản phẩm và khách hàng.
Bớc 6: Là bớc kết thúc, sản phẩm hoàn thành nhập kho.
Trang 32Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty cổ phần đầu t thơng
mại và dịch vụ Thiên Niên Kỷ
Trang 33Theo hình thức này phòng kế toán của công ty ở các xí nghiệp thành viên,các bộ phận trực thuộc không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhânviên hạch toán làm nhiệm vụ hớng dẫn kiểm tra công tác hạch toán ban đầu, thuthập chứng từ và ghi chép hạch toán đơn giản để gửi về phòng kế toán tập trung.
Trang 34Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra côngtác kế toán trong phạm vi toàn đơn vị Bộ máy kế toán giúp Giám Đốc tổ chức phântích hoạt động kinh tế, đề ra các giải pháp tài chính kịp thời phục vụ sản xuất kinhdoanh nhằm đem lại hiệu quả cao nhất.
Đồng thời bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ các chế
độ hạch toán, ghi chép các kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh của công ty,lập báo cáo tài chính cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ chính xác giúp chủ doanhnghiệp ra quyết định đúng đắn
Sơ đồ 2.3: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần đầu t thơng mại
và dịch vụ Thiên Niên Kỷ
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán gồm:
- Kế toán trởng: là ngời phụ trách chung toàn bộ công tác kế toán của công ty
và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về công tác của phòng kế toán Đồng thời
có trách nhiệm lập báo cáo định kỳ khi kết thúc quý cho Giám Đốc về tình sửdụng vốn kinh doanh trong công ty
- Kế toán vật t: Làm nhiệm vụ theo dõi số hiện có và tình hình biến động của
vật t, tính toán phân bổ các khoản chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụlàm cơ sở cho việc tính giá thành
- Kế toán công nợ, thuế: Tính toán, theo dõi mọi nghiệp vụ phát sinh liên
quan đến công nợ và các khoản thuế Phản ánh kịp thời chính xác để có kếhoạch xây dựng công nợ hợp lý
- Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội : Tính toán, theo dõi phản ánh đầy
đủ, kịp thời mọi nghiệp vụ kế toán phát sinh liên quan.
- Kế toán TSCĐ, tiền gửi ngân hàng: Làm nhiệm vụ theo dõi phản ánh tình
hình biến động tăng, giảm TCSĐ để thực hiện công tác quản lý và sử dụng
Đỗ Thị Phơng – CĐKT7 – K8 Chuyên đề tốt nghiệp
Kế toán tr ởng(kế toán tổng hợp)
ơng, bảo hiểm xã hội
Kế toán vật t
Kế toán TSCĐ, TGNH
Thủ quỹ
Trang 35tốt TSCĐ Căn cứ vào giấy báo nợ, giấy báo có, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
để biết chính xác con số tại ngân hàng
- Thủ quỹ : Thực hiện việc giữ két thực thi theo lệnh của kế toán tổng hợp.
Căn cứ vào chứng từ gốc để xuất, nhập quỹ kế toán thủ quỹ ghi phần thu chicuối ngày đối chiếu với sổ quỹ kế toán tiền mặt
2.1.5.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Công ty vận dụng thống nhất theo hệ thống danh mục chứng từ do bộ tài chính banhành Việc lập chứng từ phải có căn cứ rõ ràng, hợp lý, không lập một cách tuỳ tiện.Các chứng từ liên quan đến kế toán nguyên vật liệu bao gồm:
Hoá đơn giá trị gia tăng
Phiếu nhập kho
Phiếu đề nghị xuất vật liệu
Phiếu xuất kho
Thẻ kho
2.1.5.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty đăng ký sử dụng hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài Chính ban hànhtheo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 Một số tài khoản công ty
mở chi tiết nhằm theo dõi phần hạch toán chi tiết
Tại công ty kế toán sử dụng các tài khoản sau để theo dõi tổng hợp nguyên vật liệu:
TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản này có các tài khoản cấp hai nh sau:
TK 1521: Nguyên vật liệu giấy
TK 1527: Phế liệu thu hồi
TK 151: Hàng mua đang đi đờng
2.1.5.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đợc dùng làm căn cứ ghi sổ,
ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung Cuối tháng, căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù
hợp Đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổ nhật
ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Trang 36+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: Thẻ kho; sổ theo dõi chi tiết nguyên vật liệu; bảngtổng hợp nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu; bảng phân bổ nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ; sổ chi tiết thanh toán với khách hàng.
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái
và bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập báo cáo tài chính
2.1.5.5 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
Công ty cổ phần đầu t thơng mại và dịch vụ Thiên Niên Kỷ sử dụng các loại báocáo tài chính sau:
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12của năm đó Các báo cáo này đợc lập và gửi vào cuối mỗi quý cho cơ quan thuế, Bộ th-
ơng mại, Tổng cục thống kê và Bộ kế hoạch - đầu t Nội dung hoàn toàn đúng với chếa
độ quy định
2.2 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần đầu t thơng mại và dịch vụ Thiên Niên Kỷ.
2.2.1 Đặc điểm, phân loại và đánh giá nguyên vật liệu tại công ty.
2.2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu
Đặc điểm sản xuất của công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng nên chủng loạisản phẩm rất đa dạng và phong phú Mỗi đơn đặt hàng khác nhau thì có yêu cầu vềhình thức, mẫu mã sản phẩm khác nhau và sản xuất đến đâu thì tiêu thụ ngay đến
đó
Là loại hình sản xuất in ấn nên nguyên vật liệu chính của công ty phục vụviệc chế tạo sản phẩm là giấy và mực Đây là 2 loại vật liệu quan trọng hàng đầucủa công ty Hiện nay trên thị trờng 2 loại này rất sẵn, giá cả ít biến động, chủngloại lại đa dạng, phong phú, việc thu mua lại thuận tiện nên công ty không phảinhập khẩu từ nớc ngoài Ngoài ra công ty còn tận dụng đợc nguyên vật liệu từ trongsản xuất nh: Giấy tiết kiệm, phế liệu Tuy nhiên nguồn nhập vẫn khai thác trênthị trờng theo giá thoả thuận, tất cả các nguyên vật liệu đều đợc bảo quản tốt trongkho và có sự quản lý chặt chẽ Phơng thức mua của công ty theo hình thức cung cấpthờng xuyên theo nhu cầu mặt hàng Thông thờng khi mua vật t bên bán sẽ vậnchuyển và bốc dỡ tới tận kho theo đúng chất lợng và mẫu mã yêu cầu
2.2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu
Đỗ Thị Phơng – CĐKT7 – K8 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 37Căn cứ vào nội dung kinh tế và chức năng của mỗi loại vật liệu, đồng thời
đảm bảo quản lý một cách khoa học, nguyên vật liệu của công ty đợc phân loại nhsau:
Nguyên vật liệu chính: Gồm các loại nguyên vật liệu tham gia trực tiếp
vào quá trính sản xuất để tạo ra sản phẩm của công ty là các trang in ấn phẩm.Nguyên vật liệu chính gồm có các loại sau:
+ Các loại giấy: Giấy in là loại vật liệu chính , chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
giá trị sản xuất và dễ bị giảm phẩm chất hiện nay công ty sử dụng trên d ới 60 loạigiấy có nhiều khổ và kích cỡ khác nhau: giấy offset, cutxê, đuplech, giấy của cáccông ty Bãi bằng, Hồng Hà, với các loại có kích cỡ khác nhau Song công ty chủyếu sử dụng giấy của công ty Giấy Bãi Bằng
- Cutxe các loại (đơn vị: Kg): 85gm, 115gm, 150gm, 230gm khổ79x109; 230gm, 250gm, 150gm, 200gm khổ 65x56; 200gm khổ 79x109; 250 gmkhổ 70x100 Cutxe Mas 140gm khổ 79x109, 85gm khổ 43x58 Cutxe 240gm khổ56x71 Bist 230gm 79x109 Giấy Cacbon
- Các loại giấy khác (đơn vị: Kg): Poluya TQ 79x109; Đuplex 79x109;Bìa xanh 79x109; bìa Hàn Quốc; Đềcan 26x52; Ktan 140gm 79x109; Ktan 210gm79x109; Bìa xanh 61x84; Bìa vàng 61x84; Việt Trì 58gm 79x109; 60x84; 615x87;Tân Mai 416x592; 592x832
+ Mực: Có 24 loại mực in khác nhau bao gồm: Đen TQ; đen Nhật; vàng TQ;
vàng Đức; vàng Nhật; vàng Nam Triều Tiên; xanh TQ; xanh Đức; xanh Nhật; đỏTQ; đỏ Nhật; trắng đục Nhật; trắng trong Nhật; trắng đục TQ; trắng trong TQ; nhũbạc Anh; nhũ vàng Anh; mực khô TQ; nhũ trắng TQ; mực phản quang; trắng đục T.Bình; mực vàng TBN; mực đỏ TBN
+ Các bản in (đơn vị: Tấm): Đợc làm bằng nhôm, có nhiều cỡ, khổ
khác nhau và chủ yếu đợc mua tại thị trờng trong nớc, bao gồm: Bản 16 trang Zai;Bản 8 trang Ko; Bản 8 trang Pol; Bản 4 trang Goto
Nguyên vật liệu phụ: Là đối tợng lao động không cấu thành nên thực thể
sản phẩm nhng nguyên vật liệu phụ có tác dụng hỗ trợ nhất định và cần thiết choquá trình sản xuất các loại sản phẩm bao gồm rất nhiều loại: Thuốc tut bản(lọ); keoPVA(kg); keo Nhật(kg); keo Sơdừa(kg); axit Phôtphoric(kg); dây thép(kg); mỡCN(kg); xà phòng(kg); axeton(lít); dầu pha mực(lít); keo dán pisa(lọ); lỡi ca
Trang 38tay(cái); gang tay cao su(đôi); dầu HD40(lít); gôn(kg); kéo(cái); lót dao(cái); xômàn(m); dầu CN46(lít); chỉ khâu(cuộn)
Vật liệu điện (đơn vị: Cái) gồm các loại: Đèn ống 1m2; 0m6; đèn tròn70w-220v; 30w-220v; bóng đèn mắt thần Ko; cầu dao 3pha; dây cáp 3pha; bóngHalozen; bóng tủ lạnh; stắcte; cánh quạt nhựa; đui đèn ống; phích cắm; dây điện
đôi
Phụ tùng thay thế: Gồm các chi tiết của máy móc thiết bị nh máy in,
máy dao, máy khâu, nh: Lỡi dao 1m3, 1m52(con); Bánh tăng máy in(cái); vòng bicác loại(vòng); cao su ốp các máy poll, máy goto, máy zamaland, máy komori, dâycuroa Goto, xích MT50, xích Đông Anh, xích MT50, xích 10FT, dây curoa A19máy gấp, dây băng 35m, dây băng 25m,
Vật liệu thu hồi: bao gồm giấy in hỏng, lõi giấy, giấy xớc bên ngoài
không sử dụng đợc, lề giấy, nhôm hỏng đợc thu hồi để bán
2.2.1.3 Đánh giá nguyên vật liệu
Nhập kho nguyên vật liệu.
Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ, nguyên vật liệunhập kho đợc tính theo giá thực tế Công ty thờng mua nguyên vật liệu từ các nhàcung cấp thờng xuyên và với số lợng lớn nên chi phí vận chuyển, bốc dỡ thờng dobên bán chịu Do vậy mà giá nguyên vật liệu nhập kho là giá không thuế trên hoá
đơn giá trị gia tăng do ngời bán lập
Tại công ty cổ phần đầu t thơng mại và dịch vụ Thiên Niên Kỷ, giá thực
tế của nguyên vật liệu xuất kho là giá bình quân cả kỳ dự trữ, căn cứ vào sổ chitiết của từng nguyên vật liệu
Căn cứ vào giá thực tế của nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong
kỳ kế toán xác định giá bình quân của một nguyên vật liệu Căn cứ vào lợng nguyênvật liệu xuất trong kỳ và giá bình quân để tính giá thực tế của vật liệu xuất kho
Giá thực tế của Giá bình quân Số lợng nguyên vật liệu = của một x vật liệu
xuất kho nguyên vật liệu xuất kho
Giá bình quân của mỗi nguyên vật liệu đợc tính nh sau:
Giá bình quân Tổng giá thực tế nhập trong kỳ + Giá thực tế tồn đầu kỳ của một = - nguyên vật liệu Tổng số lợng nhập trong kỳ + Số lợng tồn đầu kỳ
Ví dụ: Đối với nguyên liệu Bìa xanh 79x109:
+ Giá thực tế tồn đầu kỳ : 138,3094
+ Giá thực tế nhập tròn kỳ: 140,0362
+ Số lợng tồn đầu kỳ : 12.000
Đỗ Thị Phơng – CĐKT7 – K8 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 39+ Số lợng nhập trong kỳ : 5.000
Ta có:
Giá bình quân 140,0362x5.000+138,3094x12.000
của = Bìa xanh 79x109 5.000+12.000
Ví dụ1: Ngày 06 tháng 01 năm 2009, bộ phận thu mua nguyên vật liệu của
công ty cổ phần tập đoang Thái Hà Công ty nhận đợc hoá đơn giá trị gia tăng theomẫu sau:
Biểu 2.2: Trích hoá đơn giá trị gia tăng số 006309
Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Hữu Phong
Đơn vị : Công ty phần đầu t thơng mại và dịch vụ Thiên Niên KỷHình thức thanh toán : Trả sau
Trang 40Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT 3.053.597
Tổng cộng tiền thanh toán 33.589.567
Số tiền (bằng chữ): Ba mơi ba triệu năm trăm tán mơi chín nghìn năm trăm sáu u
mơi bảy đồng chẵn.
Ngày 06 tháng 01 năm 2009Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Doanh nghiệp mua theo hình thức trọn gói nên giá của số nguyên vật liệu
trên đã bao gồm cả chi phí mua mà công ty cổ phần tập đoàn Thái Hà đã chi trả,
nên giá trị của số nguyên vật liệu trên chỉ bao gồm giá trị ghi trên hoá đơn
Ví dụ 2: Ngày 11 tháng 01 năm 2009, bộ phận thu mua nguyên vật liệu của
công ty nhựa Việt Nam Công ty nhận đợc hoá đơn giá trị gia tăng theo mẫu sau:
Biểu 2.3: Trích hoá đơn giá trị gia tăng số 36706
Hoá đơn GTGT
số: 36706
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 11 tháng 1 năm 2009
Đơn vị bán : Công ty nhựa Việt Nam
Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Văn Hào
Đơn vị : Công ty phần đầu t thơng mại và dịch vụ Thiên Niên Kỷ
Hình thức thanh toán : Bằng tiền mặt