Em xin trình bày nội dung bản báo cáo gồm 6 chơng:Chơng 1: Nghiên cứu công tác quản lý của doanh nghiệp Chơng 2: Nghiên cứu nghiệp vụ lao động tiền lơng Chơng 3: Nghiên cứu công tác cung
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu 4
Chơng 1 : NGHIÊN CứU CÔNG TáC QUảN Lý Và Kế HOạCH CủA CÔNG TY Cổ PHầN SIÊU VIệT 6
1 Công tác tổ chức quản lý của công ty cổ phần Siêu Việt 6
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Siêu Việt. .6
1.1.2 vị trí kinh tế của doanh nghiệp trong nền kinh tế 7
1.2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của công ty cổ phần Siêu Việt 8
1.3 Các nghành nghề kinh doanh của công ty cổ phần Siêu Việt 8
1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần Siêu Việt 9
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần Siêu Việt 9
1.4.2 chức năng nhiêm vụ của từng bộ phận 10
1.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Siêu Việt 12
1.5.1.Các bộ phận sản xuất và mối quan hệ 12
1.5.2 Quy trình sản xuất sản phẩm chính: 14
1.6 nhữngthuận lợi và khó khăn chủ yếu ảnh hởng tới tình hình sản xuất kinh doanh, hach toán của doanh nghiệp trong thời kỳ hiện nay. .15
Chơng 2: nghiên cu công tác quản lý lao động tiền l-ơng của công ty cổ phần siêu việt. 17
2 Quản lý lao động tiền lơng của công ty cổ phần Siêu Việt 17
2.1 Lao động và số lợng lao động 17
2.2 Quỹ thời gian lao động 19
2.2.1 Quỹ lao động thời gian theo ngày công 19
2.2.2 Quỹ thời gian lao động theo giờ công 21
2.3 Các hình thức trả lơng cho cán bộ công nhân viên của công ty cổ phần Siêu Việt 23
2.3.1 Hình thức trả lơng theo thời gian 23
2.3.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm 25
Đặng Thị Vợng KT11 - K54 Báo Cáo Thực Tập1
Trang 22.4 Các khoản trích theo lơng 27
2.4.1 Các chính sách hiên thời của công ty tạo động lực cho ngời lao động 31
2.4.2 Công tác xây dựng mức lao động tiền lơng và theo dõi mức lao động 32
2.4.3 Cơ sở lập kế hoạch lao động tiền lơng 34
Chơng 3: nghiên cu công tác quản lý vật t của công ty cổ phần siêu việt 35
3.1 Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu chính 35
3.2 Định mức nguyên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm 36
3.3 Kế hoạch cung ứng vật t 36
3.3.1 Xác định nhu cầu cung ứng vật t 37
3.3.2 Xác định nguồn cung ứng vật t 38
3.3.3 Quản trị dự trữ vật t và kiểm kê kho hàng 39
3.3.4 Quản trị tiếp nhận vật t 45
3.3.4.1 Nghiệp vụ nhập kho vật t 45
3.3.4.2 Nghiệp vụ xuất kho vật t 48
3.3.4.3 Thẻ kho 50
3.3.5.3 Nghiệp vụ kiểm kê kho 52
3.3.6.3 Bảo quản kho 52
Chơng 4 :chuyên đề quản lý máy móc thiết bị của công ty cổ phần siêu việt 56
4.1.Thống kê số lợng máy móc thiết bị 56
4.3.Thống kê năng lực sản xuất của một dây chuyền sản xuất sản phẩm 58
4.4 Kế hoạch sửa chữa dự phòng máy móc thiết bị ở nhà máy 58
Chơng 5: chuyên đề quản lý tài chính 60
5.1.Cơ cấu vốn của doanh nghiệp: 60
5.2.Nhu cầu về vốn 64
Trang 3Chơng 6:chuyên đề sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của
công ty cổ phần siêu việt 67
6.1 Danh mục mặt hàng 67
6.2 Xác định giá thành và giá cả sản phẩm 68
6.2.1 Kế hoạch sản xất và tiêu thụ sản phẩm 70
6.3 Kế hoạch tác nghiệp sản xuất hàng ngày 71
6.4 Đánh giá chung về tình hình Công ty Cổ Phần Siêu Việt 72
Kết luận 74
Tài liệu tham khảo 75
Đặng Thị Vợng KT11 - K54 Báo Cáo Thực Tập3
Trang 4Lời nói đầu
Đứng trớc tình hình thực tế, hầu hết các doanh nghiệp, các nhà quản lý đ đổi mới tã đổi mới t duy, thay đổi cách nhìn nhận và ý thức rõ Hoà chung với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng trên toàn thế giới, nền kinh tế công nghiệp cũng đang chuyển mình và vận hành theo cơ chế mới dới sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN, đòi hỏi các doanh nghiệp phải thờng xuyên trao đổi các giải pháp về vốn, công nghệ thị trờng, nguyên liệu, thông tin,, đào tạo để từng bớc CNH- HĐH đất nớc để đa đất nớc tiến lên cùng hội nhập với toàn thế giới.
Đứng trớc tình hình thực tế,hầu hết các doanh nghiệp các nhà quản lý đ đổi mới tã đổi mới t duy,thay đổi cách nhìn nhậnvà ý thức ro ràng sự cạnh tranh khốc liệt của thị trờng “ lấy thị trờng làm mục tiêu phát triển’’ Trong số đó đ có các doanh nghiệp rất thành công, nhã đổi mới t ng ng-
ợc lai vẫn còn có một số doanh nghiệp do cha nhận thức kịp thời về cơ chế mới, cha hoạch định đợc chiến lợc cho riêng mình nên đ làmã đổi mới t
ăn thua lỗ, thậm chí có doanh nghiệp còn bị giải thể Vậy nguyên nhân tai đâu? Phải làm gì để tồn tại và phát triển? Đó là câu hỏi bức xúc đợc đặt ra cho các nhà quản lý.
Xuất phát từ đó, công ty cổ phàn Siêu Việt đ vận dụng khảã đổi mới t
năng vốn có của mình, áp dụng vào điều kiện thực tế, đồng thời tranh thủ sự ủng hộ của cấp trên nên công ty đ phát huy nội lực, từng bã đổi mới t ớc khẳng định mình, ổn định sản xuất, vợt qua khó khăn thử thách ban
đầu của cơ chế thị trờng và đang trên đà phát triển cả về sản xuất lẫn kinh doanh.
Qua thời gian tìm hiểu và thực tập tại công ty cổ phần Siêu Việt,
em thấy rằng mặc dù còn những hạn chế nhất định nhng vấn đề then chốt là đội ngũ cán bộ kế toán của công ty đ vận dụng linh hoạt vàã đổi mới t
chính xác những thông tin cần thiết và đ đạt đã đổi mới t ợc những kết quả khách quan.
Với thời hạn cho phép, sau thời gian tìm hiểu và thực tập tại công ty, thông qua thực tế và sự hớng dẫn tận tình của đội ngũ quản
lý tại công ty Em xin trình bày một số vấn đề về khâu quản lý và hạch toán kế toán của công ty đang diễn ra Hy vọng với kiến thức còn non trẻ của mình em đ nhìn nhận đúng tình hình sản xuất kinh doanh củaã đổi mới t
công ty nơi em thực tập./.
Trang 5Em xin trình bày nội dung bản báo cáo gồm 6 chơng:
Chơng 1: Nghiên cứu công tác quản lý của doanh nghiệp Chơng 2: Nghiên cứu nghiệp vụ lao động tiền lơng
Chơng 3: Nghiên cứu công tác cung ứng vật t
Chơng 4: Nghiên cứu công tác quản lý máy móc thiết bị
Chơng 5: Nghiên cứu công tác quản lý tài chính
Chơng 6: Nghiên cứu công tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Trong quá trình thực tập, mặc dù rất cố gắng nhng do điều kiện thời gian và khẳ năng hạn chế nên sự nhận thức và trình bày không tránh khỏi những sai phạm, hơn nữa do quá trình tiếp cận cha đợc nhiều nên bài báo cáo thu hoạch của em không tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong đợc sự góp ý của các thầy cô giáo và cán bộ phòng ban nhất là phòng kế toán của công ty cổ phần Siêu Việt để em củng cố thêm vào kiến thức của mình và có thêm bài học thc tếvề công tác kế
hoạch và tổ chức quản lý cho chuyên môn này
1 Công tác tổ chức quản lý của công ty cổ phần Siêu Việt.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Siêu Việt.
a Quá trình hình thành.
- Tờn doanh nghiệp: Cụng ty cổ phần Siờu Việt
- Tờn giao dịch: Super viet joint stock com pany
- Tờn viết tắt: super viet ; jsc
- Địa chỉ: Số 22, Ngừ 41 Phựng Chớ Kiờn, Nghĩa Đụ, Cầu Giấy, Hà Nội
- Văn phũng giao dịch: Khu Cụng nghệ cao Lỏng Hoà Lạc, Hà Nội
- Điện thoại: 0433 688 650 Fax: 0433 688 755
Đặng Thị Vợng KT11 - K54 Báo Cáo Thực Tập5
Trang 6- Mó số thuế: 0101653580.
* ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần siêu việt.
Cụng ty cổ phần Siờu Việt là một doanh nghiệp vừa và nhỏ Cỏc mặthàng chủ yếu của doanh nghiệp là sản xuất và bỏn buụn, bỏn lẻ cỏc mặt hàngđệm lũ xo và đệm bụng ộp cao cấp, mặt hàng ruột đệm bụng ộp
đầu t thành phố hà nội cấp
qua tìm hiểu và nghiên cứu thị trờng trong và ngoài nớc, tháng 8 năm
2003 công ty bắt đầu sản xuất và tung ra thị trờng hai loại đệm chính: đệm 5sao và đêm 3 sao Doanh số bán hàng năm đầu tiên thu dợc là 2.350.000.000.công ty ra đời trong bối cảnh cả nớc đang trên đà phát triển theo chiều hớngcông nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.từ khi thành lập đến nay công
ty đã có những chuyển biến lớn Hàng hoá của công ty đã đợc xuất khẩu sangmột số nớc nh: singapo, malaixia…mặt hàng chính của công ty chủ yếu là
đệm lò xo, đệm bông ép, chăn, ga, gối, đệm…
1.1.2 vị trí kinh tế của doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Công ty cổ phần siêu việt là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, phát triểntrong nền kinh tế theo luật kinh tế tăng dần, lớn mạnh và phát triển
Trong những năm gần đây hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đãthu đợc những kết quả cao
Một số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh những năm gần đây của công ty cổ phần siêu việt:
Trang 74 Doanh thu bán hàng Triệu
1.3 Các nghành nghề kinh doanh của công ty cổ phần Siêu Việt
- Kinh doanh các mặt hàng: Bông, chăn, ga, các loại đệm( đệm mút,
đệm cao su, đệm lò xo, đệm bông)
- Sản xuất và buôn bán các sản phẩm may mặc
- Sản xuất và buôn bán các loại vật t, máy móc thiết bị, phụ liệu phục vụsản xuất chăn, ga, gối, đệm, và hàng may mặc
Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
- Sản xuất, mua bán các loại bông polyester
- Kinh doanh các sản phẩm may mặc
- Kinh doanh các mặt hàng nội thất
- Kinh doanh các loại túi, bao bì PVC, da, nilon, carton
- Kinh doanh các sản phẩm nhựa
- In và các dịch vụ liên quan đến in
- Sản xuất, mua bán nguyên liệu, vật t, máy móc, thiết bị phục vụ sảnxuất đệm, chăn, ga, gối, may mặc, bao bì, nhựa
- Mua bán, khai thác, chế biến khoáng sản
- Mua bán khai thác, chế biến lâm sản
- Mua bán thiết bị điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, viễn thông, cơ khí
- Sản xuất mua bán máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật t, phục vụ nghànhsản xuất ô tô, xe máy
Đặng Thị Vợng KT11 - K54 Báo Cáo Thực Tập7
Trang 8- Lữ hành nội địa, quốc tế, và các dịch vụ phục vụ khách du lịch, kinh
doanh khách sạn nhà hàng, nhà nghỉ và các dịch vụ ăn uống
- Mua bán, chế tác, gia công vàng bạc đá quý
- Vận chuyển hành khách, vận tải hàng hoá bằng ô tô theo hợp đồng
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần Siêu Việt
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần Siêu Việt
Là ngời đứng đầu công ty, là ngời chỉ huy cao nhất,có nhiệm vụ quản
lý toàn diện và chịu trách nhiệm về mọi mặt quản lý kinh doanh, đời sống vật
chất, tinh thần, bảo vệ quyền lợi cho cán bộ công nhân viển trong công
ty.ngoài ra còn phụ trách chung về vấn đề tài chính, đối ngoại, đối nội
+ phó giám đốc
Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc điều hành
Phó giám đốc kinh doanh Phó giám đốc kỹ thuật
điện
Bộ phận phụ trợ
Phòng
kế hoạch
kỹ thuật
Phòng tài chính hành chính
Phòng
kế toán tỏng hợp
Bộ phận tiêu thụ SP
Đội vận tải
Bộ phận cung ứng VT
Phân loại SP
Sửa chứa chế tạo SP
Vận hành bảo d ỡng SP
Xây dựng sửa chữa SP
Y tế bảo hiểm
Nhà
ăn tập thể
Đại lý Tổ
kho
Trang 9Họ và tên: Đào Huy Cờng
- phó giám đốc kinh doanh
Họ và tên: Nguyễn Việt Hùng
SĐTDĐ: 01234568269
Là ngời đợc giám đốc giao quyền đối ngoại của công ty, hợp tác sảnxuất kinh doanh, liên kết mua bán vật t,tổ chức tiêu thụ sản phẩm với cácchức năng quản lý và điều hành quá trình sản xuất, chỉ đạo quá trình sản xuấttheo kế hoạch
- phòng kế hoạch kỹ thuật
Trởng phòng: Nguyễn Hồng Sơn
SĐTDĐ: 0986003789
Phòng kế hoạch sản xuất gồm 10 nhân viên
Xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn cho công ty, nhất là kế hoạch sảnxuất cho từng thángvề sản phẩm chính, sản phẩm phụ, những vần đề về vật t,nguyên nhiên liệu
- phân xởng sản xuất
Quản đốc : Bùi Thanh Hằng
Đặng Thị Vợng KT11 - K54 Báo Cáo Thực Tập9
Trang 10để thay đổi mẫu mã sản phẩm, cải tiến những thiết bị cho phù hợp, đạt hiệuquả cao.
Vận chuyển sản phẩm đi cho những khách hàng có nhu cầu, đến các đại
lý và vận chuyển vật t cho sản xuất
1.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Siêu Việt.
1.5.1.Các bộ phận sản xuất và mối quan hệ
Trang 11Sơ đồ các bộ phận sản xuất
Với cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận trong công ty thì vấn
đề quan hệ giữa chúng phải là một thể thống nhất đi từ khâu sản xuất đến tiêuthụ, để đảm bảo quản lý hoạt động kinh doanh của công ty phải đi theo đúnghớng, muốn vậy các bộ phận chức năng đều phải thực hiện tôt nhịp nhàngnhiệm vụ của mình bắt đầu là khâu lập kế hoạch, dựa vào kết qủa nghiên cứuthị trờng do phòng kinh doanh cung cấp, căn cứ vào các thông tin nh kết quảkinh doanh năm trớc, tháng trớc do phòng kế toán cung cấp thông tin vềdoanh thu, giá cả, kết quả kinh doanh,lãi suất ngân hàng để đảm bảo hàngsản xuất ra là mặt hàng gì, số lợng, chất lợng, giá bán nh thế nào, thiết kếnhiều mẫu mã sản phảmm mới đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng.Từ đó giaonhiệm vụ cho phân xởng thực hiện, tại đây quản đốc phân xởng tiến hành tổchức phân công lao động cho các phân xởng sản xuất,tổ chức quản lý vậnhành dây chuyền sản xuất theo đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo chất lợng sốlợng, mẫu mã trên cơ sở tiết kiệm nguyên vật liệu, an toàn lao động,đạt năngsuất cao và hạ giá thành sản phẩm tạo khả năng cạnh tranh và phục vụ tốt nhucầu thị trờng, nếu chỉ sản xuất những sản phẩm kém chất lợng, không hợpnhu cầu thì Nhà máy sẽ không bán hàng đợc sẽ dẫn đến ứ đọng hàng hoá vàtoàn bộ hoạt động SX-KD của đơn vị bị ngừng trễ, thua lỗ mất vốn hoặc phásản nếu không kịp thời điều chỉnh quá trình SX-KD
Do đó phòng tổ chức phải tham mu cho Giám đốc xây dựng kế hoạch
SX sát thực, dựa trên các thông tin tin cậy của phòng kinh doanh và kế toánphân tích các yếu tố tác động của thị trờng, năng lực của đôn vị mình, để có
Sửa chữa chế tạo SP
Phân loại sản phẩm
Vận chuy
ển bốc dỡ
Vận hành bảo d- ỡng sản phẩm
Trang 12cơ sở xây dựng các chỉ tiêu kinh tế kỷ thuật, áp dụng đúng đắn các định mứcKT-KT , phòng tỏ chức lao động phải đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề
và quản trị nhân lực một cách khoa học và phân phối nhân lực cho các phânxởng sản xuất hợp lý, quản lý chặt chẽ các yếu tố đầu vào, tiết kiệm chi phísản xuất ra những sản phẩm tốt với giá cả cạnh tranh dợc với các sản phẩmkhác cùng loại đem lại thành công cho công ty Bên cạnh đó phòng kế toáncũng góp phần cực kì quan trọng trong việc hạch toán chi phi quản lý chi phí
và xác định giá thành sản phẩm, để các phòng ban thc hiện tôt nhiệm vụ củamình thì sự cố gắng đoàn kết trong công việc của toàn công nhân các phân x-ởng là rất quan trọng trong việc thực hiện và hoàn thành kế hoạch sản xuấtcũng nh nhiệm vụ cấp trên giao cho.Vì vậy mà tất cả bộ phận, phòng banchức năng với sự phân công quản trị từng lĩnh vực giúp cho Ban Giám đồcnhà máy làm tốt công tác quản lý SX-KD Các bộ phận này phải đợc phốihợp nhip nhàng trong việc tổ chức và vận hành SX dới sự chỉ huy tập trung vàthống nhất của Giám đốc để nâng cao đợc hiệu quả SX-KD Do đó mà các bộphận của nhà máy gắn kết chặt chẽ không tách rời
+Quy trình sản xuất một loại sản phẩm chính.
Cơ cấu sản xuất kinh doanh là cơ sở sản xuất kỹ thuật của công ty, nócòn thể hiện quá trình sản xuất, phân công lao động giữa các bộ phận sảnxuất đặc điểm của sự kết hợp t liệu lao động, lao động và đối tợng lao độngtrong quá trình sản xuất sản phẩm
Mặt hàng kinh doanh chính của công ty là đệm lò xo, với quy trình sảnsuất gồm 5 bớc:
Trang 13- Bớc 1: trần vảI với lớp mút bằng công nghệ trần hiện đại, đợc cắt theokích thớc của từng sản phẩm.
- Bớc 2:lò xo đợc uốn từ thép và đợc tôI ở 400oC để có độ đàn hồi và
đ-ợc đan thành khung bằng máy đan tự động chống gỉ
- bớc 3: uốn khung lò xo
- bớc 4: gắn kết các lớp của đệm vào khung lò xo
- Bớc5: đóng gói hoàn thiện và kiểm tra trớc khi nhập kho
1.6 nhữngthuận lợi và khó khăn chủ yếu ảnh hởng tới tình hình sản xuất kinh doanh, hach toán của doanh nghiệp trong thời kỳ hiện nay.
* Thuận lợi:
- Bộ máy kế toán của công ty đợc sắp xếp khoa học, hợp lý, phù hợp vớiquy mô đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của công ty về cơ bản đãhoàn thành tốt nhiệm vụ, thờng xuyên phân tích những phát sinh tài chínhtheo từng ngày, tháng, quý, năm
- Nguồn lao động của công ty phong phú với trình độ đợc đào tạo cơbản, công nhân kỹ thuật chủ yếu đã tốt nghiệp các trờg cao đẳng, đại học…
- Công ty đã trang bị đầy đủ thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất sảnphẩm Dây truyền công nghệ đợc nhập khẩu từ nớc ngoài, phòng làm việc đ-
ợc trang bị đầy đủ các dụng cụ để thuận tiên cho công việc
- Nguồn nguyên vật liệu đa dạng cò thị trờng tiềm năng
- Ban giám đốc năng động, am hiểu, có nhiều kinh nghiệm nghiên cứu
về sản phẩm và thị trờng
* Khó khăn:
Công ty hiện nay vẫn còn trong tình trạng thiếu vốn và khả năng xoayvòng vốn trong cơ chế thị trờng hiện nay Vốn kinh doanh còn thiếu phải đivay với lãi suất cao Công ty còn có khó khăn trong vấn đề tìm thị trờng xuấtkhẩu
Đặng Thị Vợng KT11 - K54 Báo Cáo Thực Tập13
Trang 14Chơng 2: nghiên cu công tác quản lý lao động tiền lơng của công ty cổ phần siêu việt.
2 Quản lý lao động tiền lơng của công ty cổ phần Siêu Việt.
2.1 Lao động và số lợng lao động.
-Để quản lý lao động của nhà máy,nhà máy sử dụng sổ sách theo dõi về số ợng cũng nh trình độ lao động.Sổ này do phòng lao động tiền lơng lập( lậpchung cho toàn công ty,lập riêng cho từng bộ phận)nhằm nắm rõ tình hìnhphân bổ,sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp Để hoàn thành tốtnhiệm vụ sản xuất kinh doanh của minh, công ty không những phải đảm bảochất lợng lao động của chính mình mà còn phải đảm bảo kết cấulao động hợp
l-lý Công ty cổ phần Siêu Việt có đội ngũ lao động khoa học, bài bản với kếtcấu trình độ chuyên môn tay nghề giỏi cũng nh số lợng và chất lợng tơng đốihợp lý đảm bảo đáp ứng yêu cầu công việc của công ty
Hiện nay, công ty đang trên đà ngày càng phát triển Vì vậy,nhu cầu vềlao động của công ty có xu hớng mở rộng cả về số lợng và chất lợng lao
động, và biến động và chấp hành chế độ đối với lao động
-Hiện nay nhà máy phân loại lao động chủ yếu sau:
+ Lao động trực tiếp là lao động sản xuất tại các phân xởng
+ Lao đông gián tiếp là các đối tợng thuộc khối quản lý
-Ơ công ty 100% đã ký kết hợp đồng, tham gia đóng bảo hiểm xãhội,trừ những đối tợng là chánh phó giám đốc ,kế toán trởng còn biên chế ở
đây còn 50% vốn của nhà nớc nên nhà nớc cử để quản lý phần vốn của nhànớc Tổng số lao động toàn công ty la 300 ngời với sự phân bổ về số lợng vàchất lợng có cơ cấu trình độ nh sau:
Trang 15Cơ cấu lao đông của công ty cổ phần Sao Việt
NămTổng số (ngời)
Tỷ lệ %
2 Phân loại lao động theo trình độ đào tạo
2.2 Quỹ thời gian lao động
Quỹ thời gian lao động của doanh nghiệp là toàn bộ số thời gian mà lao động sử dụng trong thời gian làm việc ở công ty và do doanh nghiệp quản lý.Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cần phải tổ chức việc hạch toán sử dụng thời gian lao động
Đặng Thị Vợng KT11 - K54 Báo Cáo Thực Tập15
Trang 16Quá trình lao động của các doanh nghiệp đợc diễn ra theo thời gian cho nên thớc đo của quá trình lao động chính là thời gian lao động, thông quacác chỉ tiêu về ngày công,giờ công Mặt khác việc sử dụng lao động tốt hay xấu sẽ ảnh hởng đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Do đó kế hoạch sử dụng lao động là nội dung chủ yếu và có tầm quan trọng trong bất cứ công ty hay doanh nghiệp nào Dựa vào kế hoạch lao động để lậpquỹ lơng, kế hoạch sử dụng lao động đợc chia làm 2 nhóm:
+ Quỹ thời gian lao động theo ngày công
+ Quỹ thời gian lao động theo giờ công
2.2.1 Quỹ lao động thời gian theo ngày công
Là toàn bộ số thời gian lao động theo ngày công thực tế mà công nhân sử dụng trong tháng hoặc năm có thể đợc chia nh sau:
Sơ đồ quỹ thời gian theo ngày công
Trong đó ngày vắng mặt:là những ngày nghỉ ốm, nghỉ phép theo chế độ nhà nớc
Ngày công d ơng lịch (365 ngày)
Trang 17Tổng số ngày công dơng lịch = Tổng số công nhân viên trong danh sách bìnhquân x Ngày theo lịch trong kỳ
- Ngày công làm việc thực tế là số ngày thực tế công nhân đến công ty làm việc =>Ngày công làm việc thực tế = Ngày chế độ - Ngày vắng mặt
- Ngày nghỉ lễ tết: Là ngày nghỉ do nhà nớc hoặc công ty đặt ra, ở công ty tiến thành làm từ thứ 2- thứ 7, còn chủ nhật đợc nghỉ
- Ngày công chế độ của công nhân = Ngày công dơng lịch - Ngày nghỉ lễ, tếtMột tháng công nhân ở Công ty cổ phần Siêu Việt làm việc 26 ngày
Quỹ thời gian lao động theo ngày công: Lơng ngày áp dụng với những công nhân viên hởng lơng theo ngày công thực tế
2.2.2 Quỹ thời gian lao động theo giờ công
Quỹ thời gian lao động theo giờ công là quỹ giờ công mà công ty có thể
sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Cũng nh ngày lao động Công ty quản lý thời gian lao động cua CNV nhằm xác định chính xác thời gian lao động sử dụng lao động trong công việc.Giờ công của công ty thờng áp dụng cho công nhân là 8h/1 ngày, 48h/1 tuần
Giờ công có mặt Giờ công vắng mặt
Giờ công thực tế có
mặt
Trang 19L häp
L phÐp
Bh xh
t s
t s
Ký hiÖu cÊm c«ng
-L¬ng s¶n phÈm:K - Héi nghÞ, häc:H - L¬ng thêi gian:X
-§iÒu dìng èm:¤ - Con èm:CO - Thai s¶n:TS
Trang 20Công ty cổ phần siêu việt trả lơng theo hình thức khoán sản phẩm đây là
hình thức trả lơng trực tiếp cho ngời lao động dựa vào số lợng chất lợng sản
phẩmvà dịch vụ mà họ hoàn thành Trả lơng theo sản phẩm gắn thu nhập của
ngời lao động với kết quả sản xuất trực tiếp Có hai hình thức trả lơng chính:
2.3.1 Hình thức trả lơng theo thời gian
- Hình thức trả lơng theo thời gian là hình thức tiền lơng theo thời gian làm
việc, cấp bậc kỹ thuật và tháng lơng của ngời lao động.Theo hình thức này
tiền lơng thời gian và tiền lơng phải trả đợc tính bằng:
Thời gian làm việc thc tế Mức lơng thời gian
-Tiền lơng thời gian với đơn giá tiền lơng cố định gọi là tiền lơng thời
gian giản đơn.Tiền lơng thời gian giản đơn có thể kết hợp chế độ tiền thởng
để khuyến khích ngời lao động hăng hái làm việc tạo nên tiền lơng thời gian
có thởng
-Để áp dụng trả lơng theo thời gian , doanh nghiệp phải theo dõi ghi
chép thời gian làm việc của ngời lao động và mức lơng thời gian của họ
Nhà máy áp dụng tiền lơng thời gian cha xây dựng đợc mức lao động,
cha có đơn giá tiền lơng sản phẩm, thờng áp dụngcho lao động làm công tác
văn phòng nh hành chính, quản trị thống kê, tài vụ
+ Đối với công nhân trực tiếp sản xuất
Lơng thời gian = Số ngày công Đơn giá tiền lơng một ngày/1 ngời
Trang 21Đơn giá tiền lơng một ngời/ 1 ngày áp dụng đối với từng bậc lơng vào các ngày
nghỉ lễ tết đối với công ngân trực tiếp sản xuất đợc tính:
Chứcvụ
Lơng thời gian Phụ cấp
Tổng số tiền
Số ngàycông
Số tiền
Thuộc quỹ l-
Trang 222.3.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm
Tiền lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào
số lợng, chất lợng sản phẩm họ làm ra và đơn giản tiền lơng tính cho một đơn
vị sản phẩm Việc trả lơng theo sản phẩm có thể tiến hành theo nhiều hìnhthức khác nhau nh trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, trả theo sảnphẩm có thởng, theo sản phẩm luỹ tiến
Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế : đây là hình thức trả
l-ơng cho ngời lao động tính theo số lợng sản phẩm hoàn thành đúng quycách , đơn giá lợng sản phẩm (không hạn chế số lợng sản phẩm hoàn thành).Hình thức này đợc các Doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lơng phải trảcho công nhân trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm
Lt = Q x ĐgTrong đó:
Trả lơng theo sản phẩm có thởng: Là việc kết hợp trả lơng theo sảnphẩm (sản phẩm trực tiếp hoặc sản phẩm gián tiếp) với chế độ tiền thởngtrong sản xuất (thởng nâng cao chất lợng, thởng tăng năng suất lao động, th-ởng tiết kiệm chi phí) Nhờ đó ngời lao động quan tâm hơn đến việc cải tiến
kỹ thuật, nâng cao chất lợng sản phẩm làm ra, tiết kiệm chi phí, tăng năngsuất lao động
Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến: Là việc trả lơng trên cơ sở sản phẩmtrực tiếp, đồng thời căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức sản xuất Nhờvậy, trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến sẽ kích thích đợc ngời lao động tăngnhanh năng suất lao động
Trang 23Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho các cá nhân hay tập thể ngời
lao động dựa theo khối lợng công việc mà doanh nghiệp giao khoán cho họ
Hình thức trả lơng khoán áp dụng cho những công việc nếu giao chi
tiết bộ phận sẽ không có lợi bằng giao toàn bộ khối lợng cho công nhân hoàn
thành trong một thời gian nhất định
Hình thức tiền lơng này áp dụng cho loại công việc đơn giản, công việc
có tính đột xuất nh bốc dỡ nguyên vật liệu, thành phẩm, sửa chữa nhà cửa hay
Phụ cấp thuộc quỹ lương Tổng số
Tạm ứng kỳ I Tạm ứng kỳ II
SN ST S
N
S T
Trang 24Số tiền bằng chữ: Sáu triệu sáu trăm chín mơi hai nghìn đồng chẵn.
Người lập Kế toán trởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tờn)
2.4 Các khoản trích theo lơng
Để đảm bảo quyền lợi của nhời lao động và thực hiện theo chế độ
chính sách của nhà nớc Công ty cổ phần Siêu Việt xây dựng quỹ bảo hiểm và
đóng bảo hiểm xã hội cho toàn bộ công nhân của công ty và hỗ trợ công nhân
viên thuộc đối tợng nh: ốm, tai nạn, thai sản đợc hởng chế độ theo đúng
quy định
Hàng tháng công ty đóng BHXH, BHYT, KPC cho CNV theo quy định
là 25%.Trong đó 19% tính vào chi phí của công ty còn 6% thì trừ vào lơng
của CNV(trong đó 5% BHXH, 1% BHYT, 1%
Lơng thời gian Lơng bổ sung Tổng số Các khoản khấu trừ nhờ
qua doanh thu
Tổng còn lĩnh
Hệ số lơ
ng
Ngày công Số tiền
Số công Số tiền
B H X H 5
%
B H
Y T 1%
K P
C Đ 1%
Tạm ứng
Cộ ng
Lê
Ngọc
Mai
2.18 2.5 23.5 1.346.354 1 45.277 1.391.631
Trang 25§Æng ThÞ Vîng KT11 - K54 B¸o C¸o Thùc TËp25
Trang 26…
…
Trang 271 NguyÔn Xu©n TriÖu 373.800 - - - - 3.700
Lý do Sè ngµy cho nghØ
Y b¸c
sü, kýtªn
®ongdÊu
SèngµythùcnghØ
X¸cnhËncñabéphËnTæng
sè
Tõ ngµy
§Õn ngµy
Trang 28động công đoàn, nữ công, sinh nhật hiếu hỉ Thanh toán lơng kịp thời, chế độ
ốm đau, phép tắc đầy đủ Họ yên tâm về việc chắc chắn quyền của họ đợc
đảm bảo, không có trù đập cá nhân, công bằng ngày một rõ rệt hơn trong mỗiviệc làm khen chê đều công khai cụ thể
- Mặt khác ai có điều kiện xin đợc việc làm tốt hơn công tycũng khônggây khó khăn trong việc thuyên chuyển công tác
- Mức lơng của CBCNV công ty tuy không cao song cũng phù hợp với
địa bàn hiện thời, xu hớng ngày một cải thiện rõ rệt
- Các lý do trên và công việc của họ ổn định là nhân tố giữ đại bộ phân lao động của công ty có niềm tin cùng nhau xây dựng một đại gia đình trong tơng lai
2.4.2 Công tác xây dựng mức lao động tiền lơng và theo dõi mức lao động
- Sử dụng lao động trong công ty là cơ sở để thực hiện việc sản xuất kinh doanh
Nếu sử dụng lao động một cách hợp lý thì sẽ giảm đợc chi phí cho công ty, giảm đợc chi phí sẽ làm cho giá thành sản phẩm giảm tăng khả năng cạnh tranh và tăng lợi nhận cho công ty Vì vậy công ty phải lập kế hoạch về lao động tiền lơng sao cho phù hợp và giảm những chi phí không cần thiết cho công ty Khi đã lập kế hoạch rồi công ty sẽ chủ động hơn trong việc sủ dụng lao động để phục vụ quá trình kinh doanh của công ty Đối với công ty
cổ phần Siêu Việt, việc lập kế hoạch đợc bắt đầu từ quý IV năm trớc đó đến
đầu quý I của năm sau
- Định mức lao động tiền lơng và theo dõi mức lao đông công ty dựa vàoviệc bám giờ cụ thể tại nơi làm việc của ngời lao động, xây dựng định mức lao động tiền lơng là phơng pháp tổng hợp theo đơn vị sản phẩm
Ta có bảng định mức công ty đang áp dụng:
Trang 29Định mức lao động và đơn giá tiền lơng
ĐM hao phí LĐ tổnghợp
Đơn giá tiền
l-ơng
KH chi phí tiền lơng
Số ợng
l-SS với năm trớc (%)
Mức hao phí giờ
SS với năm tr-ớc(%
)
Đơn giá
(đ/sp)
SS với nămtrớc(%)
Thành tiền
SS với nămtr-ớc(
- Báo cáo doanh thu của công ty
- Báo cáo về quỹ tiền lơng của công ty
Đặng Thị Vợng KT11 - K54 Báo Cáo Thực Tập29
Trang 30Chơng 3: nghiên cu công tác quản lý vật t của công
ty cổ phần siêu việt 3.1 Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu chính
- Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu chính nguyên vật liệu là lợng vật t tiêu dùng lớn nhất cho phép để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc để hoán thành một công việc nào đó trong điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định
Xác định định mức là biện pháp quan trọng để thực hành tiết kiệm vật t, có cơ sở quản lý chặt chẽ trong việc sử dụng vật t Đó còn là căn cứ để tiến hành
kế hoạch cung ứng vật t tạo tiền đề cho việc thực hiện hạch toán kinh tế và thúc đẩy phong trào thi đua sản xuất
Phơng pháp định mức vật t:
-Định mức tiêu dùng một hoặc hai nguyên vật liệu chính:
Có nhiều phơng pháp xây dựng định mức tiêu dùng, nhng mỗi công tythờng có một cách riêng để chọn cho phù hợp với hoạt động công ty củamình, làm tốt công tác định mức tiêu dùng vật t là cơ sở lập kế hoạch cungứng vật t, dự trữ vật t, từ đó xây dựng tiết kiệm vật t giảm giá thành sản phẩmtăng sức cạnh tranh trên thị trờng mà vẫn đảm bảo lợi nhuận cao Đối vớicông ty cổ phần Siêu Việt thì mức vật t đụơc xây dựng trên cơ sở thông thờng
để tính định mức một vật t thì thông qua các bớc sau:
B
ớc 1 : Cán bộ phòng kế hoạch vật t phải xây dựng khối lợng nguyênvật liệu mà khối lợng nguyên vật liêu chiếm tỷ trọng lớn trong sản phẩm.B
ớc 2 : Xác định trọng lợng, khối lợng của sản phẩm
- Xác định các bớc công việc nhằm tìm ra sự hao hụt ở mỗi bớc
- Xác định khối lợng nguyên vật liệu kết hợp với tỷ lệ hao hụt nhằm tìm
3.2 Định mức nguyên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm
Thông qua quá trình sản xuất và tiêu hao nguyên vật liệu Nhà máy đã thống
kê và xây dựng định mức cho từng loại sản phẩm sản xuất ra
VD:
Trang 31Qua đó nhà máy dự tính đợc chi phí sản xuất và thông qua số lợng, kế hoạch
để xác định nhu cầu sản xuất và lợng vật t cung ứng cho sản xuất tránh bị gián đoạn quá trình sản xuất
3.3 Kế hoạch cung ứng vật t
Đặng Thị Vợng KT11 - K54 Báo Cáo Thực Tập31
Trang 323.3.1 Xác định nhu cầu cung ứng vật t.
* Sơ đồ cung ứng vật t:
Để việc sản xuất trong tháng đợc tiến hành liên tục và có hiệu quả caocông ty phải tiến hành công tác lập kế hoạch định mức vật t và nhu cầu vật tcho sản xuất Để làm đợc nh vậy thì ngời lập kế hoạch phải căn cứ vào kếhoạch sản xuất, kế hoạch sản phẩm để lập kế hoạch định mức vật t cho sảnphẩm và nhu cầu thực tế của vật t trong tháng
Khi làm tốt công tác vật t thì sẽ dễ dàng xác định nhu cầu vật t và dựtrữ vật t trong công ty
Định mức vật t
Nhu cầu vật t trong tháng
Vật t hiện có(tồn kho)
Nguồn cung cấp vật t Nhu cầu vật t thực tế
trong tháng