Lời mở đầuTrong nền kinh tế thị trờng hiện nay thì năngxuất, chất lợng và hiệu quả luôn là mục tiêu hàng đầucủa các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các doanhnghiệp dùng rất nhiều các b
Trang 1Mục lục
Lời mở đầu 5
Chơng I: Một số vấn đề lý luận chung về tiền l-ơng 7
I/ Khái quát về tiền lơng 7
1 Khái niệm tiền lơng 7
2. Bản chất, chức năng của tiền lơng 8
2.1.Bản chất của tiền lơng 8
2.2.Chức năng của tiền lơng 10
2.2.1 Chức năng thớc đo giá trị của sức lao động 10 2.2.2 Chức năng duy trì và mở rộng sức lao động 10
2.2.3 Chức năng động lực đối với ngời lao động 11
2.2.4 Chức năng kích thích và thúc đẩy phân công lao động xã hội 11
II/ Các hình thức tiền lơng trong doanh nghiệp 12
1.Các nguyên tắc trả lơng trong doanh nghiệp .12
2.Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp hiện nay 13
a)Trả lơng theo thời gian: 13
b)Trả lơng sản phẩm: 14
Trang 23.Vai trò, ý nghĩa của tiền lơng đối với ngời lao
động trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh .20
III/ Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lơng .21
1.Chính sách của Đảng và Nhà nớc 21
2.Đối tợng áp dụng 22:
3.Nguyên tắc chung: 22
4.Xây dựng đơn giá tiền lơng 23
IV/ quan điểm, vai trò của công đoàn trong việc tham gia tổ chức xây dựng tiền lơng và trả lơng cho công nhân viên chức lao động 24
1.Cơ sở pháp lý của vấn đề Công đoàn tham gia xây dựng tiền lơng 24
2 Trách nhiệm của Công đoàn trong việc tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện công tác tiền lơng 25
3 Nội dung Công đoàn tham gia với chuyên môn tổ chức thực hiện công tác tiền lơng 25
3.1 Công đoàn tham gia lựa chọn các hình thức tiền lơng cho công nhân viên chức lao động trong doanh nghiệp: 25
Trang 33.2 Công đoàn tham gia xây dựng định mức lao
động 26 3.3 Công đoàn cơ sở tham gia xây dựng tiền l-
ơng 27 3.4 Công đoàn cơ sở tham gia xây dựng quy chế tiền lơng ở doanh nghiệp .27
Chơng II: Tình hình quản lý tiền lơng tại công
ty cổ phần đầu t tài chính thăng long hà nội 29
A/ Một số đặc điểm của Công ty cổ phần đttc ảnhhởng đến việc quản lý quỹ tiền lơng 29
I Quá trình hình thành và phát triển của Công
ty cổ phần ĐTTC thăng long hà nội 29
II Một số đặc điểm chủ yếu của Công ty có
ảnh hởng tới công tác quản lý tiền lơng 32
1 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của Công ty cổ phần đầu t tài chính 32
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất và quản
lý của công ty 34
3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tiền lơng
ở công ty: 37
3.1 Kế toán trởng Công ty 38 3.2 Phó kế toán trởng công ty - Kế toán Tổng hợp
toàn công ty 39
Trang 43.3 Kế toán Nhật ký chung Cơ quan Công ty, 41
3.4 Kế toán Ngân hàng, Phải trả ngời bán .42
3.5 Theo dõi thanh toán các hợp đồng đầu tư cho các đơn vị 42
3.6 Kế toán Tiền mặt, thanh toán tạm ứng, kế toán giao khoán 43
3.7 Kế toán Tiền lơng và Bảo hiểm xã hội, phải thu khách hàng, Phải thu khác, kế toán thu vốn 43
3.8 Kế toán vật t, Theo dõi TSCĐ, dụng cụ hành chính, Công cụ xuất dùng 44
3.9 Thủ quỹ làm công tác hành chính của phòng lu trữ công văn đi, đến 45.
3.10 Nhiệm vụ của các kế toán 45
3.11 Nhiệm vụ trởng ban kế toán các đơn vị trực thuộc 45
B/ Tình hình quản ly quy tiền lơng ở Công ty cổ phần ĐTTC thăng long 48.
I Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lơng 48
1 Nguyên tắc trả lơng 48
1.1 Đối tợng áp dụng 48
1.2 Mức lơng 48
1.3 Cán bộ đoàn thể 52
1.4 Các chế độ khác theo lơng 53
Trang 5Chơng III: Một số giải pháp tăng cờng quản lý quỹ tiền lơng tại công ty cổ phần đttc thăng long 62
I) Đánh giá, so sánh chung về Công Ty cổ phần
ĐTTC 62 II) Những nhận xét, đánh giá về công tác tổ chức quản lý tiền lơng tại công ty cổ phần ĐTTC: 63
1 Tổ chức bộ máy kế toán 64
2 Công tác quản lý tiền lơng: 64 III) Một số kiến nghị nhằm khắc phục và hoàn thiện công tác tổ chức quản lý tiền lơng: 66
Kết luận 68 Tài liệu tham khảo 69
Trang 6Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay thì năngxuất, chất lợng và hiệu quả luôn là mục tiêu hàng đầucủa các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các doanhnghiệp dùng rất nhiều các biện pháp, chính sách để
đạt đợc mục tiêu đó.Trong đó tiền lơng đợc coi làmột trong những chính sách quan trọng, nó là nhân
tố kích thích ngời lao động hăng hái làm việc nhằm
đạt hiểu quả kinh tế cao trong quá trình sản xuấtkinh doanh
Tiền lơng đối với ngời lao động là phần thu nhậpchủ yếu, là nguồn sống, là điều kiện để ngời lao
động tái sản xuất sức lao động mà họ đã hao phí
Đối với doanh nghiệp thì tiền lơng đợc coi là mộtkhoản chi phí trong quá trình sản xuất và đợc tínhvào giá thành sản phẩm
Thực tế đã chứng minh rằng ở doanh nghiệp nào
có chính sách tiền lơng đúng đắn, tiền lơng màngời lao động nhận đợc xứng đáng với công sức mà
họ đã bỏ ra thì ngời lao động trong doanh nghiệp
đó sẽ hăng hái lao động, tích cực cải tiến kỹ thuật,sáng tạo đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao
Trang 7Ngợc lại nếu doanh nghiệp không có chính sách tiền
l-ơng tốt, ngời lao động đợc trả ll-ơng không xứng
đáng với công sức mà họ bỏ ra hoặc không côngbằng trong việc trả lơng thì sẽ không kích thích đợc
ngời lao động thậm chí họ sẽ bỏ việc
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác tiềnlơng, sau quá trình học tập tại trờng Đại học Công
đoàn và thời gian thực tập tại Công ty cổ phần ĐTTC
Thăng Long Hà Nội em đã chọn đề tài: “Một số ý
kiến nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền
l-ơng tại Công ty cổ phần ĐTTC Thăng Long” làm
đề tài chuyên đề tốt nghiệp, em hy vọng quachuyên đề này sẽ nghiên cứu sâu hơn về vấn đềtiền lơng tại Công ty và đa ra các kiến nghị nhằmhoàn thiện hơn công tác quản lý quỹ tiền lơng
Trang 8Chơng I Một số vấn đề lý luận chung về tiền lơng
I/ Khái quát về tiền lơng.
1
Tiền lơng phản ánh nhiều mối quan hệ trongkinh tế xã hội Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tậptrung, tiền lơng không phải là giá cả của sức lao
động, không phải là hàng hoá cả trong khu vực sản
Trang 9xuất kinh doanh cũng nh khu vực quản lý nhà nớc,quản lý xã hội.
Trong kinh tế thị trờng, tiền lơng đợc hiểu là:
"Tiền lơng đợc biểu hiện bằng tiền mà ngời sử dụnglao động trả cho ngời lao động Đợc hình thànhthông qua quá trình thảo luận giữa hai bên theo
đúng quy định của nhà nớc" Thực chất tiền lơngtrong nền kinh tế thị trờng là giá cả của sức lao
động, là khái niệm thuộc phạm trù kinh tế, xã hội,tuân thủ theo nguyên tắc cung cầu giá cả thị trờng
và pháp luật hiện hành của nhà nớc Tiền lơng là mộtkhái niệm thuộc phạm trù phân phối, tuân thủ nhữngnguyên tắc của quy luật phân phối
Tiền lơng dới chế độ t bản chủ nghĩa (TBCN).Trong thời kỳ TBCN, mọi t liệu lao động đều đợc
sở hữu của các nhà t bản, ngời lao động không có tliệu lao động phải đi làm thuê cho chủ t bản, do vậytiền lơng đợc hiểu theo quan điểm sau: “Tiền lơng
là giá cả của sức lao động mà ngời sử dụng lao độngtrả cho ngời lao động” Quan điểm về tiền lơng dớiCNTB đợc xuất phát từ việc coi sức lao động là mộthàng hoá đặc biệt đợc đa ra trao đổi và mua bánmột cách công khai
Trang 10Tiền lơng luôn đợc coi là đối tợng quan tâmhàng đầu của ngời lao động và của các doanhnghiệp Đối với ngời lao động thì tiền lơng là nguồnthu nhập chủ yếu của bản thân ngời đó và với gia
đình họ, còn đối với doanh nghiệp thì tiền lơng lại
là một yếu tố nằm trong chi phí sản suất
Trong mỗi thời kỳ khác nhau, mỗi hình thái kinh
tế xã hội khác nhau thì quan niệm về tiền lơng cũng
có sự thay đổi để phù hợp với hình thái kinh tế xãhội
2.1 Bản chất của tiền lơng
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung tiền lơng
có đặc điểm sau :
Tiền lơng không phải giá cả của sức lao động,không phải là hàng hoá cả trong khu vực sản xuấtkinh doanh cũng nh quản lý nhà nớc xã hội
Tiền lơng là một khái niệm thuộc phạm trù phânphối, tuân thủ những nguyên tắc của quy luật phânphối
Tiền lơng đợc hiểu là một phần thu nhập quốc dânbiểu hiện dới hình thức tiền tệ, đợc nhà nớc phânphối có kế hoạch cho công nhân - viên chức - lao
Trang 11động phù hợp với số lợng và chất lợng lao động của mỗingời đã cống hiến, tiền phản ánh việc trả lơng chocông nhân - viên chức - lao động dựa trên nguyêntắc phân phối theo lao động.
Tiền lơng đợc phân phối công bằng theo số lợng,chất lợng lao động của ngời lao động đã hao phí và
đợc kế hoạch hoá từ trung ơng đến cơ sở Đợc nhà nớcthống nhất quản lý
Từ khi nhà nớc ta chuyển đổi từ cơ chế kếhoạch hoá tập trung bao cấp, sang cơ chế thị trờng
có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủnghĩa Do sự thay đổi của quản lý kinh tế, do quyluật cung cầu, giá cả Thì khái niệm về tiền lơng đợchiểu một cách khái quát hơn đó là: "Tiền lơng chính
là giá cả của sức lao động, là khái niệm thuộc phạmtrù kinh tế - xã hội, tuân thủ các nguyên tắc cung cầu,giá cả thị trờng và pháp luật hiện hành của nhà nớc xãhội chủ nghĩa"
Đi cùng với khái niệm về tiền lơng còn có các loại
nh tiền lơng danh nghĩa, tiền lơng thực tế, tiền
l-ơng tối thiểu, tiền ll-ơng kinh tế…
Tiền lơng danh nghĩa là một số lợng tiền tệ màngời lao động nhận từ ngời sử dụng lao động, thông
Trang 12qua hợp đồng thoả thuận giữa hai bên, theo quy
định của pháp luật Thực tế, ta thấy mọi mức trả chongời lao động đều là danh nghĩa
Tiền lơng thực tế đợc xác nhận bằng khối lợnghàng hoá tiêu dùng và dịch vụ mà ngời lao động nhận
đợc qua tiền lơng danh nghĩa
Tiền lơng thực tế đợc xác định từ tiền lơng danhnghĩa bằng công thức :
ơng thực tế chứ không phải là tiền lơng danh nghĩavì nó quyết định khả năng tái sản xuất sức lao
động
Nếu tiền lơng danh nghĩa không thay đổi Chỉ
số giá cả thay đổi do lạm phát, giá cả hàng hoá tăng,
đồng tiền mất giá, thì tiền lơng thực tế có sự thay
đổi theo chiều hớng bất lợi cho ngời lao động
Trang 13Tiền lơng tối thiểu: Theo nghị định 197/CP củaChính phủ ngày 31/12/1994 về việc thi hành bộ luậtlao động ghi rõ: "Mức lơng tối thiểu là mức lơng củangời lao động làm công việc đơn giản nhất, (khôngqua đào tạo, còn gọi là lao động phổ thông), với
điều kiện lao động và môi trờng bình thờng " Đây
là mức lơng thấp nhất mà nhà nớc quy định cho cácdoanh nghiệp và các thành phần kinh tế trả cho ngờilao động
Tiền lơng kinh tế là số tiền trả thêm vào lơng tốithiểu để đạt đợc sự cung ứng lao động theo đúngyêu cầu của ngời sử dụng lao động
Về phơng diện hạch toán, tiền lơng của ngời lao
động trong các doanh nghiệp sản xuất đợc chia làm
2 loại tiền lơng chính và tiền lơng phụ
Trong đó tiền lơng chính là tiền trả cho ngời lao
động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chínhcủa mình, bao gồm tiền lơng cấp bậc và các khoảnphụ cấp kèm theo Còn tiền lơng phụ là tiền trả chongời lao động trong thời gian họ thực hiện công việckhác ngoài nhiệm vụ chính của họ
2.2 Chức năng của tiền lơng.
Trang 14Tiền lơng là phần thu nhập chủ yếu của ngời lao
động do vậy khi thực hiện việc chi trả lơng chúng tacần phải biết đợc các chức năng của tiền lơng nh sau:
2.2.1 Chức năng thớc đo giá trị của sức lao
ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
2.2.2 Chức năng duy trì và mở rộng sức lao
động
Đây là chức năng cơ bản của tiền lơng đối vớingời lao động bởi sau mỗi quá trình sản kinh doanhthì ngời lao động phải đợc bù đắp sức lao động mà
họ đã bỏ ra để có thể bù đắp lại đợc, họ cần có thunhập mà bằng tiền lơng cộng với các khoản thu khác(mà tiền lơng là chủ yếu) do vậy mà tiền lơng phảigiúp ngời lao động bù đắp lại sức lao động đã hao
Trang 15phí để họ có thể duy trì liên tục quá trình sảnxuất kinh doanh.
Mặt khác do yêu cầu của đời sống xã hội nênviệc sản xuất không ngừng tăng lên về quy mô, vềchất lợng để đáp ứng đợc yêu cầu trên thì tiền lơngphải đủ để họ duy trì và tái sản xuất sức lao độngvới ý nghĩa cả về số lợng và chất lợng
2.2.3 Chức năng động lực đối với ngời lao
động
Để thực hiện tốt chức năng này thì tiền lơng làphần thu chủ yếu trong tổng số thu nhập của ngờilao động, có nh thế ngời lao động mới dành sự quantâm vào công việc nghiên cứu tìm tòi các sáng kiếntrong đầu tư kinh doanh và quy trình công nghệ, nângcao trình độ tay nghề làm cho hiệu quả kinh tếcao
2.2.4 Chức năng kích thích và thúc đẩy phân công lao động xã hội
Khi tiền lơng là động lực cho ngời lao độnghăng hái làm việc sản xuất thì sẽ làm cho năng xuấtlao động tăng lên, đây là tiền đề cho việc phâncông lao động xã hội một cách đầy đủ hơn Ngời lao
Trang 16động sẽ đợc phân công làm những công việc thuộc
sở trờng của họ
Ngoài các chức năng trên tiền lơng còn góp phầnlàm cho việc quản lý lao động trong đơn vị trở nên
dễ dàng và tiền lơng còn góp phần hoàn thiện mốiquan hệ xã hội giữa con ngời với con ngời trong quátrình lao động
II/ Các hình thức tiền lơng trong doanh nghiệp.
1 Các nguyên tắc trả lơng trong doanh nghiệp.
Để có thể tiến hành trả lơng một cách chính xác
và có thể phát huy đợc một cách hiệu quả nhấtnhững chức năng cơ bản của tiền lơng thì việc trảcông lao động cần phải dựa trên những nguyên tắccơ bản sau:
- Trả lơng ngang nhau cho lao động ngang nhau
Đây là nguyên tắc cơ bản hàng đầu, nó phản ánhviệc phân phối theo lao động, dựa trên số lợng vàchất lợng lao động, đảm bảo tính công bằng, khôngphân biệt tuổi tác, giới tính dân tộc
- Đảm bảo tăng tốc độ, tăng năng suất lao độngnhanh hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân
Đây là nguyên tắc làm cơ sở cho việc hạ giáthành sản phẩm, tăng tích luỹ để tái sản xuất mở
Trang 17rộng, tăng năng xuất lao động là điều kiện để pháttriển sản xuất.
Tăng tiền lơng bình quân là để tăng sự tiêudùng
Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất sức lao
động, vì khi ngời lao động làm việc sẽ tiêu hao sứclao động do đó cần có sự bù đắp phần hao phí đó.Vì vậy trong tiền lơng phải tính đến điều đó đểduy trì sức lao động bình thờng cho ngời lao động
để họ tiếp tục làm việc
- Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữacác nghành, các lĩnh vực kinh tế quốc dân
Nhằm đảm bảo sự phát triển cân đối giữa cácngành, các lĩnh vực cũng nh tầm quan trọng về ýnghĩa của nó (tiền lơng), trong nền kinh tế quốcdân Nguyên tắc này hiện nay chúng ta cha vậndụng một cách đầy đủ, dẫn đến bậc lơng cao Taynghề giỏi bỏ doanh nghiệp đi làm ngoài, nơi có tiềnlơng cao hơn Hoặc chuyển từ ngành này sangngành khác, gây mất cân đối về lao động trong cácngành
2 Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp hiện nay.
Trang 18Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanhnghiệp mà có hình thức trả lơng thích hợp.
a) Trả lơng theo thời gian:
Đây là hình thức trả lơng căn cứ vào thời gianlao động và cấp bậc để tính lơng cho từng ngời lao
động Hình thức này thờng áp dụng chủ yếu cho lao
động gián tiếp, còn lao động trực tiếp thờng áp dụng
đối với những bộ phận không định mức đợc sảnphẩm
Hình thức này có 2 cách:
Trả lơng theo thời gian lao động giản đơn
Trả lơng theo lao động giản đơn: Đây là phơngthức mà tiền lơng nhận đợc của ngời lao động tuỳthuộc vào cấp bậc và thời gian làm việc thực tếnhiều hay ít, bao gồm:
Lơng tháng: Là lơng trả cho ngời lao động theotháng, theo bậc lơng đã sắp xếp và các khoản phụcấp (nếu có) áp dụng đối với ngời lao động không xác
định chuẩn xác đợc khối lợng công trình hoàn thành
Ta có:
Lơng
Mức lơng theobảng lơng củaNhà nớc
+Các khoản phụcấp (nếu có)
Trang 19Lơng tuần = Tiền lơng ngày x số ngày làm
việc/tuầnLơng ngày: Là lơng trả cho ngời lao động theomức lơng ngày và số ngày làm việc thực tế của họ
Hình thức trả lơng theo thời gian có u điểm,
để tính toán giản đơn
Nhng mang tính bình quân, thờng khôngkhuyến khích đợc tính tích cực của ngời lao động,
ít quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động
Trả lơng theo thời gian có thởng:
Thực chất là sự kết hợp trả lơng theo thời gian giản
đơn với tiền thởng, khi đạt đợc những chỉ tiêu về sốlợng hoặc chất lợng và điều kiện thởng quy định
Trang 20Lơng
Tiền lơngtheo thờigian lao
họ tinh thần trách nhiệm cao với công việc
b) Trả lơng sản phẩm:
Đây là hình thức trả lơng cho ngời lao độngtheo số lợng và chất lợng công việc hoàn thành Làhình thức trả lơng khá phổ biến hiện nay trong các
đơn vị sản xuất kinh doanh Tiền lơng của côngnhân phụ thuộc vào đơn giá tiền lơng của đơn vịsản phẩm và số sản phẩm hợp quy cách đã đợc sảnxuất ra
Hình thức trả lơng theo sản phẩm khá phù hợp vớinguyên tắc phân phối theo lao động, gắn thu nhậpvới ngời lao động với kết quả sản xuất kinh doanh,khuyến khích ngời lao động hăng say lao động
Trang 21Hình thức trả lơng này tỏ ra hiệu quả hơn so với việctrả lơng theo thời gian.
động bằng đơn giá tiền lơng trên một đơn vị sảnphẩm nhân với số lợng sản phẩm hoàn thành
Cách áp dụng đối với ngời trực tiếp sản xuấttrong điều kiện quá trình lao động của họ mangtính tơng đối độc lập, có thể tính mức kiểm tra,nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt
Tiền lơng sản phẩm trực tiếp cá nhân đợc tính
đơn giản dễ hiểu, khuyến khích ngời lao độngnâng cao trình độ lành nghề, nâng cao năng xuấtlao động nhằm tăng thu nhập Tuy nhiên chế đọ l-
ơng này làm cho ngời lao động ít quan tâm đến
Trang 22chỉ chạy theo số lợng, không chú ý đến chất lợng, tiếtkiệm nguyên vật liệu và không chú ý đến tập thể.
Nếu tổ chức sản xuất hoàn thành nhiều sảnphẩm trong kỳ:
Đg = LCB x Qo
Nếu tổ hoàn thành sản phẩm trong kỳ:
Đg = LCB x To
Trong đó:
Đg : Đơn giá tiền lơng sản phẩm trả theo tổ
LCB: Tiền lơng cấp bậc của công nhân
Trang 23L1: Tiền lơng thực tế nhận đợc cả tổ nhận
đợc
Q1: Số lợng thực tế tổ hoàn thành
T1: Mức thời gian thực tế của tổ
Vấn đề quan trọng đặt ra với hình thức tiền
l-ơng trả theo sản phẩm là xây dựng quy chế, phl-ơngthức phân phối tiền lơng đến từng ngời trong nhóm
Tiền lơng theo sản phẩm tập thể có tác dụngkhuyến khích mỗi ngời lao động trong nhóm nângcao trách nhiệm với tập thể, quan tâm kết quả cuốicùng của nhóm, khuyến khích các tổ làm việc theomô hình tổ chức lao động tự quản Nhng sản phẩmcủa mỗi lao động không trực tiếp quyết định đếntiền lơng của họ, nên ít kích thích ngời lao độngnâng cao năng suất lao động cá nhân Mặt khác chatính đợc tình hình của từng ngời lao động cũng nh
cố gắng của mỗi ngời nên cha thể hiện đợc đầy đủphân phối theo số lợng và chất lợng lao động
+ Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng tiềnlơng cho những ngời làm công việc phục vụ, cho hoạt
động công nhân chính
- Tiền lơng của công nhân phụ đợc tính bằngcách nhân đơn giá tiền với lơng cấp bậc của công
Trang 24nhân phục vụ với tỷ lệ % hoàn thành định mức sản ợng bình quân của công nhân chính.
l Hình thức tiền lơng đợc tính bằng công thức:
Lp = LCB x TC
Trong đó:
Lp : Tiền lơng của công nhân phục vụ
LCB : Mức lơng phụ cấp của công nhân
TC : Tỉ lệ % hoàn thành định mức sản
lợng của công nhân chính.
Cách tính tiền lơng này kích thích công nhân phục
vụ tốt hơn cho công nhân chính nâng cao năng suấtlao động Nhng vì tiền lơng phụ thuộc vào kết quảcủa công nhân chính, do đó việc trả lơng cha đợcchính xác, cha đợc đảm bảo đúng hao phí mà côngnhân phụ bỏ ra
Định mức sản
xuất
Trang 25- Phần trả theo sản phẩm cố định là số lợng sản
phẩm hoàn thành
- Phần tiền thởng đợc tính dựa vào mức độ hoàn
thành vợt mức các chỉ tiêu (thời gian, số lợng, chất ợng)
Tiền lơng sản phẩm có thởng đợc tính theocông thức:
LTT =
L(M x h)
L +100
Trong đó:
L : Tiền lơng sản phẩm có thởng
L : Tiền lơng trả theo đơn giá cố định
M : Tỉ lệ % tiền lơng (tính theo lơngsản phẩm với đơn giá cố định)
H: Tỉ lệ % hoàn thành kế hoạch vợt mức
đợc tính thởng
Chế độ tiền lơng này kích thích ngời lao độngnâng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm,rút ngắn thời gian hoàn thành các mức lao động.Tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sốngvật chất
+ Tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến
Trang 26Là hình thức trả lơng dùng bằng hai loại đơn giá.
Đơn giá cố định dùng để trả cho những sảnphẩm thực tế đã hoàn thành
Đơn giá luỹ tiến dùng để tính tiền lơng chonhững sản phẩm vợt định mức đơn giá cố địnhnhân với tỉ lệ tăng đơn giá Tỉ lệ đánh giá đợc quy
Hình thức này áp dụng trong trờng hợp doanhnghiệp cần hoàn thành gấp một số công việc trongmột khoảng thời gian nhất định (ví dụ để kịp giaosản phẩm cho khách hàng) Với cách trả lơng này, tốc
Trang 27độ tăng tiền lơng có thể vợt trên tốc độ tăng sảnphẩm và tạo ra tình hình vợt chi quỹ lơng.
c) Trả lơng khoán:
Hình thức này áp dụng với các công việc nếugiao từng chi tiết, bộ phận sẽ không có lợi mà phảigiao toàn bộ khối lợng công việc cho cả nhóm nhânviên hoàn thành trong một thời gian nhất định Tiềnlơng khoán áp dụng cho công việc đơn giản, có tínhchất đột xuất mà xét không có vụ lợi về mặt kinh tếkhi chúng ta tính theo tiền lơng sản phẩm cá nhân.Hình thức khoán gọn áp dụng cho những doanhnghiệp mà quy trình sản xuất trải qua nhiều giai
đoạn công nghệ nhằm khuyến khích ngời côngnhân quan tâm đến sản phẩm cuối cùng
Hình thức lơng khoán áp dụng trong xây dựngcơ bản, trong nông nghiệp và sửa chữa cơ khí
Tiền lơng khi nào đợc tính:
Trang 28Q1: Số lợng sản phẩm hoàn thành.
Giống nh trả lơng theo sản phẩm tập thể Saukhi nhận đợc tiền công do hoàn thành công việc, việcchia tiền lơng cho các thành viên trong nhóm thờngcăn cứ vào mức lơng của từng thành viên và mức độtham gia đóng góp của ngời đó đối với công việchoàn thành chung của cả nhóm cách tính tiền lơngnày làm cho ngời lao động phát huy sáng kiến, cảitiến kỹ thuật để tối u hoá quá trình sản xuất, giảmbớt thời gian lao động, hoàn thành công việc đợc giaokhoán Mà còn quan tâm nhắc nhở các thành viênkhác tích cực trong kinh doanh, hoàn thành công việcthông qua hợp đồng khoán
3 Vai trò, ý nghĩa của tiền l ơng đối với ng ời lao động trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lơng là mộtyếu tố của chi phí sản xuất, còn đối với ngời lao
động tiền lơng là một nguồn thu nhập chủ yếu Tiềnlơng dùng để trang trải mua sắm t liệu sinh hoạt, cácdịch vụ và nhu cầu cần thiết phục vụ cho cuộc sốnghàng ngày của ngời lao động nh ăn ở đi lại Tiền l-
ơng không chỉ đảm bảo cho cuộc sống vật chất mà
Trang 29còn đảm bảo cho cuộc sống vật chất mà còn đảmbảo cho cuộc sống tinh thần nh: văn hóa, nghỉ ngơi,tham quan du lịch.
Mục đích của nhà sản xuất là muốn tối đa hóalợi nhuận, còn mục đích của ngời lao động là tiền l-
ơng Vì thế phấn đấu để tăng tiền lơng là một nhucầu tất yếu của ngời lao động Với ý nghĩa đó tiền l-
ơng không chỉ mang tính chất chi phí mà còn trởthành phơng tiện tạo ra giá trị mới hay đúng hơn lànguồn cung ứng sáng tạo sức sản xuất lao động đểsản sinh ra giá trị gia tăng
Nhận đợc tiền lơng xứng đáng với giá trị sức lao
động sẽ kích thích ngời lao động gắn bó với doanhnghiệp, không ngừng học hỏi nâng cao năng lực sángtạo, từ đó nâng cao năng suất lao động Mỗi mức giáthỏa đáng cho ngời lao động sẽ tạo ra sự gắn kếtcộng đồng giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao
động, giữa lợi ích của ngời lao động và lợi ích củadoanh nghiệp
Ngợc lại nếu chủ doanh nghiệp vì mục tiêu lợinhuận thuần túy tiền lơng cho ngời lao động quáthấp sẽ ảnh hởng trực tiếp đến đời sống vật chất,tinh thần của ngời lao động dẫn đến hậu quả tất
Trang 30yếu là một số nhân lực có trình độ kỹ thuật sẽ bỏdoanh nghiệp đi làm nơi khác có lơng cao hơn,hoặc là ngời lao động không hứng thú làm việc, chánnản bi quan ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinhdoanh Tiền lơng không những có ý nghĩa về mặtkinh tế mà còn có ý nghĩa về mặt xã hội Một mức l-
ơng hiệu quả có tác dụng đến cả ngời lao động vàchủ doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp mức lơngtrả cho ngời lao động bằng doanh thu biên của ngờicông nhân
III/ Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lơng
1 Chính sách của Đảng và Nhà nớc
Thực tế trong nhiều năm qua, nhất là kể từ khichuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng Do nhậnthức rõ vai trò, tác dụng lớn của chính sách tiền lơngtrong nền kinh tế xã hội nói chung và trong sản xuấtkinh doanh nói riêng, do phân tích và đánh giá đầy
đủ những khiếm khuyết tồn tại của chính sách tiềnlơng trong thời kỳ bao cấp Đảng và Nhà nớc đã tíchcực chỉ đạo các ngành chức năng có những nghiêncứu, đề xuất cải tiến các chính sách tiền lơng
Trang 31Ngày 23/05/1993, Chính phủ ban hành nghị
định 26/CP quy định tạm thời chế độ tiền lơng đốivới các doanh nghiệp Đây là sự cải tiến tương đối toàndiện toàn diện về tiền lơng dựa trên những nguyêntắc, yêu cầu cấp bách của quá trình đổi mới cơ chếquản lý đặt ra Hiện nay các doanh nghiệp Nhà nớcthực hiện các định mức chi phí tiền lơng đều dựatrên các thông số về tiền lơng của Nghị định 26này
Để thi hành nghị định số 28/CP ngày28/03/1997 và Nghị định số 03/2001/NĐCP ngày11/01/2001 của Chính phủ sửa đổi, bổ xung một số
điều của nghị định 28/CP về đổi mới quản lý tiềnlơng, thu nhập trong doanh nghiệp Nhà nớc Sau khitrao đổi ý kiến với Bộ Tài chính, Tổng Liên đoànLao động - Bộ Lao động - Thơng binh xã hội có thông
t số 05/2001/TTBLĐ-TBXH hớng dẫn xây dựng đơn giátiền lơng và quản lý tiền lơng trong các doanhnghiệp Nhà nớc
Trang 32- Các tổ chức đơn vị đợc phép sản xuất kinhdoanh dịch vụ, các cơ quan hành chính sự nghiệp,
Đảng, đoàn thể
3 Nguyên tắc chung:
- Sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp Nhà nớc
đều phải có định mức lao động và đơn giá tiền
l-ơng
- Tiền lơng và thu nhập phụ thuộc vào thực hiệnkhối lợng sản phẩm, dịch vụ năng suất, chất lợng lao
động và hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Tiền lơng và thu nhập của ngời lao động đợc thểhiện đầy đủ trong sổ lơng của doanh nghiệp theomẫu quy định số 238/LĐBXH ngày 08/04/1997 vàthông t số 15/LĐTBXH ngày 10/04/1997 của Bộ Lao
động - Thơng binh xã hội
- Quỹ khen thởng và quỹ phúc lợi của doanh nghiệp
đợc thực hiện theo quy chế quản lý tài chính vàhoạch toán kinh doanh
Đợc thực hiện theo khoản 4 và điều 33 quy chếquản lý tài chính và hoạch toán kinh doanh đối vớidoanh nghiệp nhà nớc ban hành kèm theo nghị
định số 59/CP ngày 03/10/1996 của chính phủ vànghị định số 27/1999/NĐCP ngày 20/04 /1999 của
Trang 33chính phủ sửa đổi bổ sung quy chế quản lý tàichính và hoạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệpcủa nhà nớc
Nhà nớc quản lý tiền lơng và thu nhập thông quaviệc kiểm tra giám sát việc áp dụng đơn giá tiền l-
ơng, sử dụng quỹ tiền lơng và hệ thống định mứclao động của doanh nghiệp
Vừa qua xét từ tình hình và điều kiện cụ thể,
Đảng và Chính phủ đã bàn bạc cụ thể thông qua Quốchội về vấn đề cải cách tiền lơng theo yêu cầu côngbằng hợp lý, bảo đảm đợc giá trị sức lao động vàthang bậc giá trị tiến bộ trong xã hội là một quá trìnhphải tiến hành từng bớc, không thể thoát ly sự pháttriển kinh tế, xã hội và nguồn thu ngân sách và phảitính đến yêu cầu kiềm chế lạm phát Trong quátrình đó, phải tạm thời chấp nhận những điều chahợp lý, cha thỏa đáng mà điều kiện thực tế cha chophép giải quyết Điều quan trọng là giải quyết tiền l-
ơng phải tăng thu nhập thực tế, bồi dỡng động lựcphát triển kinh tế
4 Xây dựng đơn giá tiền lơng.
Việc xây dựng đơn giá tiền lơng phải thực hànhtheo các bớc :
Trang 34 Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch
1 Cơ sở pháp lý của vấn đề Công đoàn tham gia xây dựng tiền lơng.
Xuất phát từ vai trò vị trí của tổ chức Công đoànViệt Nam trong hệ thống chính trị xã hội Công đoàntham gia quản lý Nhà nớc xã hội là nguyên tắc quantrọng nhất trong tổ chức và hoạt động của Nhà nớc xãhội chủ nghĩa, đợc hiến pháp ghi nhận: "Công đoàntham gia quản lý nhà nớc và xã hội, tham gia kiểm tragiám sát hoạt động của cơ quan nhà nớc, tổ chức kinh
tế" - Điều 10 hiến pháp năm 1992 Hoạt động tham
gia quản lý của Công đoàn thể hiện qua sự phối hợphoạt động của Công đoàn với các cấp quản trị củaNhà nớc trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xãhội theo một mục tiêu thống nhất Sự thống nhất đóbắt nguồn từ cơ sở kinh tế, cơ sở xã hội, liên minh
Trang 35công nông và tầng lớp trí thức XHCN, cơ sở chính trị(quyền lực chính trị về nhân dân), cơ sở t tởng (Ttởng Mác - Lênin) Những cơ sở này là tiền đề đểxác định phạm vi quyền hạn, nội dung, hình thứctham gia quản lý nhà nớc và xã hội của Công đoàn.Theo điều 10 Hiến pháp 1992 của nớc cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam "Công đoàn là tổ chức chínhtrị xã hội của giai cấp công nhân và của ngời lao
động cùng với cơ quan Nhà nớc, tổ chức kinh tế, tổchức xã hội, tham gia kiểm tra và giáo dục cán bộ,công nhân, viên chức và ngời lao động xây dựng vàbảo vệ tổ chức"
Điều lệ Công đoàn nêu rõ: "Công đoàn tham giavới Nhà nớc xây dựng và thực hiện pháp luật chínhsách và chế độ tiền lơng, bảo hộ và các chính sáchxã hội khác liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ củangời lao động"
Bảo luật lao động Nhà nớc Việt Nam, điều 56,
57 ,131, 132 cũng nêu rõ quyền hạn của công đoàntrong việc tham gia với chuyên môn, với Nhà nớc vềcông tác tiền lơng
Nh vậy với vị trí chức năng cơ bản của Công đoàn
đợc Đảng và Nhà nớc giao phó Bản thân tổ chức
Trang 36Công đoàn đã đợc chủ trơng hoá luật hoá một cách
đầy đủ, đảm bảo cơ chế pháp lý cho tổ chức Công
đoàn
2 Trách nhiệm của Công đoàn trong việc tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện công tác tiền lơng trong doanh nghiệp:
Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế kếhoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sựquản lý của Nhà nớc Sự đóng góp tích cực của cácdoanh nghiệp trong các thành phần kinh tế đãkhẳng định sự chủ động và sáng tạo trong sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp
Trong đó ngời công nhân có tầm quan trọng đặcbiệt, là nhân tố quyết định sự phát triển hay trìtrệ trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làmục tiêu và động lực của quá trình phát triển kinh tếxã hội
Hiện nay dới áp lực của những vấn đề nh việc làm,lơng thởng và những vấn đề làm biến đổi trongquan hệ xã hội đã gây không ít khó khăn cho ngờilao động Chính vì lẽ đó mà Công đoàn cơ sở làngời đại diện, là chỗ dựa tinh thần của công nhân lao
động trong doanh nghiệp Đồng thời với t cách một
Trang 37thành viên trong hệ thống chính trị - xã hội, công
đoàn phối hợp với chuyên môn trong xây dựng vàthực hiện những chính sách kinh tế, các chế độ lao
Tiền lơng và công tác xây dựng định mức kinh tế
kỹ thuật, quy chế trả lơng, trả lơng cho cán bộ công
Trang 38nhân viên chức, lao động trong doanh nghiệp củamình.
3.2 Công đoàn tham gia xây dựng định mức lao
động.
Định mức lao động là cơ sở để xây dựng kếhoạch tiền lơng của đơn vị và đơn giá tiền lơngcủa sản phẩm trả cho ngời lao động Đặc biệt chất l-ợng các định mức lao động ảnh hởng trực tiếp đếncông tác tiền lơng, thởng đến lợi ích kinh tế của ngờilao động
Thông t liên bộ số 20/TTLB quy định: "Mọi sảnphẩm dịch vụ phải có quy định lao động và đơngiá tiền lơng Khi có sự thay đổi về định mức lao
động thì đơn giá tiền lơng đợc xác định lại" Nhvậy theo văn bản pháp quy của Nhà nớc thì mức lao
động là một trong hai căn cứ chủ yếu để xây dựng,tính toán đơn giá tiền lơng, tiền thởng Vì vậytrong công tác tham gia xây dựng định mức lao
động của Công đoàn, vừa là giúp chuyên môn quản
lý chặt chẽ tiền lơng để từ đó xây dựng các kếhoạch khác Mặt khác sự phối hợp chặt chẽ giữa Công
đoàn và chuyên môn giúp cho việc xây dựng địnhmức lao động một cách chính xác khoa học
Trang 39Để công tác định mức lao động thực hiện tốt,Công đoàn cần phải nghiên cứu kỹ phơng án sảnxuất và phơng án sản phẩm của doanh nghiệp Trongquá trình thực hiện định mức, Công đoàn cùng vớichuyên môn tổ chức cho quần chúng theo dõi, giámsát để xuất hiện những sai sót, bất hợp lý, nhằm cóbiện pháp để điều chỉnh kịp thời.
3.3 Công đoàn cơ sở tham gia xây dựng tiền
chủ động thanh toán tiền lơng cho cán bộ côngnhân lao động ở đơn vị mình
Phơng pháp tham gia của Công đoàn là dựa vàomạng lới tích cực trong các phòng ban nghiệp vụ xâydựng đơn giá tiền lơng Căn cứ và tiền lơng sản
Trang 40phẩm, mức lơng trả theo thời gian cho các khâutrong quy trình công nghệ sản xuất và sản phẩmtrên cơ sở thang lơng và phụ cấp do Nhà nớc quy
định Mặt khác để tăng cờng công tác xây dựng
đơn giá tiền lơng đợc chính xác, Công đoàn tổnghợp sáng kiến của công nhân lao động về cải tiến tổchức lao động, tổ chức sản xuất nhằm phát huy sángkiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng xuất lao độnggiúp cho việc hoàn thiện đơn giá tiền lơng nhanhchóng, chính xác đảm bảo hài hoà với lợi ích của ngờilao động và doanh nghiệp
3.4 Công đoàn cơ sở tham gia xây dựng quy chế tiền lơng ở doanh nghiệp
Việc tiền lơng, tiền thởng theo quy chế còn gópphần khuyến khích cá nhân hay tập thể tăng số lợng,chất lợng sản phẩm Vừa phát huy tính chủ động sángtạo của công nhân, tăng cờng quản lý và quản lý lao
động Công đoàn cơ sở chủ động nghiên cứ và quản
lý lao động, cùng với chuyên môn xây dựng quy chếphù hợp Việc xây dựng quy chế cần công khai bànbạc trong Đại hội công nhân viên chức, buộc mọi ngờiphải tôn trọng và thực hiện