Tình hình tổ chức công tác kế toán của Côngt y...39 2.2.thực tế công tác hạch toán hoạt động kinh doanh nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại công ty kỹ thuật và thơng mại tiến thành.
Trang 1Mục lục
Mục lục 1
Lời mở đầu 4
Chơng 1 7
Cơ sở lý luận về nhập khẩu và kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá trong cơ chế thị trờng 7
1.1 đặc điểm chung của kế toán nghiệp vụ kinh doanh nhập khẩu 7
1.1.1 Vài nét về hoạt động nhập khẩu 7
1.1.2 Sự cần thiết và nhiệm vụ tổ chức hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá trong cơ chế thị trờng 8
1.2 đặc điểm nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá 11
1.2.2 Phơng thức nhập khẩu và hình thức nhập khẩu 11
1.2.2 Phạm vi thời điểm xác định hàng nhập khẩu 12
1.2.3 Giá cả hàng hoá nhập khẩu 13
1.3 Kế toán nhiệp vụ nhập khẩu hàng hoá theo chế độ kế toán hiện hành. 15
1.3.1 Chứng từ sử dụng 15
1.3.2 Tài khoản sử dụng 16
1.3.3 Phơng pháp hạch toán 20
1.3.4 Sổ kế toán 29
Chơng 2 : Thực trạng kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu tại công ty kỹ thuật và thơng mại tiến thành 33
2.1 đặc điểm chung của công ty kỹ thuật và thơng mại tiến thành. 33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Kỹ Thuật và Thơng Mại Tiến Thành 33
Trang 22.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty Kỹ
Thuật và Thơng Mại Tiến Thành 36
2.1.3 Tình hình tổ chức công tác kế toán của Côngt y 39
2.2.thực tế công tác hạch toán hoạt động kinh doanh nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại công ty kỹ thuật và thơng mại tiến thành. 43
2.2.1 Hạch toán quá trình nhập khẩu hàng hoá tại Công ty Kỹ Thuật và Thơng Mại Tiến Thành 43
2.2.2 Mặt hàng và thị trờng nhập khẩu của Công ty 44
2.2.3 Trình tự và thủ tục nhập khẩu hàng hoá tại Công ty Kỹ Thuật và Thơng Mại Tiến Thành 44
2.2.4 Hạch toán các phơng thức nhập khẩu tại Công ty 46
2.2.5 Kế toán kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty 48
2.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh của Công ty 50
2.2.7 Một số nghiệp vụ phát sinh thực tế tại Công ty 51
Chơng 3 67
Một số ý kiến nhằm hoàn thiện việc tổ chức hạch toán các hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu tại công ty tnhh kỹ thuật và thơng mại tiến thành 67
3.1 một số ý kiến nhận xét về tổ chức công tác kế toán nhập khẩu hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh.67 3.2 một số ý kiến nhằm hoàn thiện việc tổ chức hạch toán các hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu tại công ty Tnhh kỹ thuật và thơng mại tiến thành. 68
3.2.1 Cơ sở lý luận của việc hoàn thiện tổ chức hạch toán hàng nhập khẩu 69
3.2.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện quá trình hạch toán kinh doanh hàng nhập khẩu 71
3.2.3 Hoàn thiện việc tổ chức hạch toán hàng nhập khẩu và tiêu thụ hàng hoá nhạp khẩu tại Công ty Kỹ thuật và thơng mại Tiến Thành. 72
Trang 33.2.4 Hoµn thiÖn kÕ to¸n nghiÖp vô b¸n hµng. 73 KÕt luËn 77
Trang 4Lời mở đầu
Trong nền kinh tế nói chung và nền kinh tế thị trờng nói riêng, kế toán là mộtcông cụ quản lý kinh tế đặc biệt quan trọng, một công cụ không thể thiếu đợctrong hệ thống công cụ quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặcbiệt trong nền kinh tế thị trờng mở cửa và hội nhập nh hiện nay
Doang nghiệp là những dơn vị kinh tế, tế bào kinh tế quốc dân, nơi tiến hànhcác hoạt động kinh doanh thực hiện cung cấp các dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêudùng của xã hội
Thông qua hoạt động xuất nhập khẩu Việt Nam có thể đón nhận dợc nhữngthành tựu khoa học tiên tiến trên thế giới, mở rộng khả năng sản xuất và tiêudùng, giải quyết vấn đề việc làm cho xã hội, thúc đẩy nền kinh tế phát triểnnhanh hơn Trên cơ sở đó thực hiện công cuộc chuyển đổi công nghiệp hoáhiện đại hoá đất nớc
Tham gia vào xu thế đó, hạch toán kế toán đóng vai trò là công cụ quản lýhoạt động xuất nhập khẩu không thể thiếu Bằng hệ thống các phơng phápkhoa học của kế toán nh chứng từ, tài khoản và tổng hợp cân đối kế toán sẽcung cấp cho các nhà quản lý những thông tin một cách chính xác, kịp thờitrong từng thời kỳ Vai trò đó xuất phát từ thực tế khách quan và hoạt độngquản lý, từ bản chất của hạch toán kế toán nói chung cũng nh kế toán xuấtnhập khẩu nói rêng
Một doanh nghiệp đứng ra hoạt động kinh doanh dù ở lĩnh vực nào thì lĩnhvực chính là lợi nhuận Để thu đợc lợi nhuận cao từ hoạt động sản xuất kinhdoanh công tác quan trọng đầu tiên là xác định kết quả kinh doanh Muốn xác
định đợc kết quả hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp phải tập hợp đợc tấtcả các chi phí khác không cần thiết Ngày nay, trong nền kinh tế thị trờng mởcửa hội nhập với sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển thì việc làm cần thiết là phải tăng cờng công tác quản lý về tiền vốn màdoanh nghiệp bỏ ra Đây chính là nguyên tắc trong quá trình tổ chức công táctài chính của doanh nghiệp
Nhận thức đợc tầm quan trọng công tác kế toán hàng nhập khẩu, tiêu thụ hàngnhập khẩu, xác định kết quả kinh doanh Cho nên trong thời gian thực tập tạiCông ty Kỹ Thuật và Thơng Mại Tiến Thành em đã đi sâu vào nghiên cứuthực tế, tình hình tiêu thụ sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh của Công ty
Trang 5Trải qua quá trình học và nghiên cứu về mặt kết hợp lý luận kết hợp với nhữngkiến thức thực tế ở Công ty Kỹ Thuật và Thơng Mại Tiến Thành em thấy côngtác bán hàng và tiêu thụ sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh là một khâuquan trọng chủ yếu.
Chính vì lý do trên mà em đã quyết định chọn đề tài: “Bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh xuất khẩu tại Công ty Kỹ Thuật và Thơng Mại TiếnThành” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình
Đề tài gồm có các nội dung sau:
Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về nhập khẩu và kế toán nghiệp vụ nhập khẩuhàng hoá trong cơ chế thị trờng
Chơng 2: Thực trạng kế toán nghiệp vụ nhập khẩu và tiêu thụ hàng hoá nhậpkhẩu tại Công ty Kỹ Thuật và Thơng Mại Tiến Thành
Chơng 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện việc tổ chức hạch toán các hoạt độngkinh doanh hàng nhập khẩu tại Công ty Kỹ Thuật và Thơng Mại Tiến Thành.Mặc dù trong quá trình nghiên cứu lý luận thực tế để hoàn thành đề tài này em
đã đợc sự giúp đỡ tận tâm nhiệt tình của các thầy, cô giáo hớng dẫn cũng nhcác anh, chị trong phòng kê toán cũng nh các phòng ban khác của Công ty kếthợp với sự nỗ lực của bản thân Nhng do thời gian và kiên thức còn hạn chếcho nên chuyên đè này không tránh khỏi những sai sót và hạn chế Vì vậy emkính mong các thầy, cô giáo đóng góp ý kiến tạo điều kiện cho em bổ sung,nâng ao kiến thức của mình nhằm phục vụ tốt hơn trong công tác thực tế saunày
Cuối cùng em chân thành cảm ơn thầy giáo Thạc sĩ Đặng Ngọc Hùng và cácthầy cô giáo trong tổ bộ môn Kế toán - Khoa Kinh Tế, cmả ơn ban lãnh đạo,các phòng ban và đặc biệt là các anh chị phòng Kế toán của Công ty Kỹ Thuật
và Thơng Mại Tiến Thành đã hớng dẫn giúp đỡ em trong quá trình thực hiện
đề tài này
Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng Chi
Trang 6Chơng 1 Cơ sở lý luận về nhập khẩu và kế toán nghiệp vụ nhập
khẩu hàng hoá trong cơ chế thị trờng.
1.1 đặc điểm chung của kế toán nghiệp vụ kinh
doanh nhập khẩu
1.1.1 Vài nét về hoạt động nhập khẩu
Có thể nói, hoạt động nhập khẩu đã trở thành một hoạt động thơng mại,
là hoạt động kinh doanh ngoại thơng quan trọng với tất cả các nớc trênthế giới Hàng hoá dịch vụ quốc gia này mua của quốc gia khác Nó làchiếc cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng của nớc này với nớc khác Dù
là hoạt động sản xuất xã hội phát triển nh thế nào thì nó cũng phụ thuộcvào hoạt động kinh doanh này Với Việt Nam chúng ta, nền cơ sở vậtchất còn thấp kém, không đồng bộ, dân số lại phát triển thuộc loại caotrên thế giới, nền kinh tế thuộc loại đang phát triển thì hoạt động nhậpkhẩu có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc Bởi vậy trong chính sách kinh tế của mình, Đảng
và nhà nớc đã xác định “nhập khẩu là hớng u tiên thúc đẩy kinh tế pháttriển và là trọng điểm của kinh tế đối ngoại”
Trang 7Cơ sở hoạt động nhập khẩu chính là hoạt đông mua bán hàng hoá nớcngoài Khi nền sản xuất phát triển, thị trờng mở cửa, việc trao đổi muabán hàng hoá giữa các quốc gia là có lợi, hoạt động nhập khẩu sẽ mởrộng phạm vi ra ngoài biên giới quốc gia.
Mục đích của hoạt động nhập khẩu là nhằm khai thác tôi đa lợi thế củatừng quốc gia, hoạt động này diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điềukiện kinh tế t liệu sản xuất đến nhập khẩu hàng hoá, những máy móccông nghệ tất cả các hoạt động trao đổi đó nhằm mang lại lợi ích chotất cả quốc gia Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là một bộ phận trongcủa hoạt động thơng mại quốc tế, nó đi đôi với hoạt đông kinh doanhxuất nhập khẩu, đã kích thích sản xuất của các quốc gia phát triển, cáchoạt đông này đợc thực hiện trên cơ sở lý thuyết về lợi thế tuyệt đối, lợithế so sánh Do điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế, xã hội khácnhau, do đo chi phí sản xuất và giá thành các sản phẩm của mỗi quốcgia là khác nhau, nhng vẫn có thể thu lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh
Về bản chất, hoạt động nhập khẩu và hoạt động mua bán trong nớc đều
là quá trình trao đổi hàng hoá, là quá trình thực hiện giá trị hàng hoácủa ngời sản xuất Tuy nhiên về hình thức và phạm vi, hoạt động nhậpkhẩu có nhiều điểm khác biệt mà các nhà kinh doanh nhập khẩu hànghoá càng nhận thấy để có sự vận dụng phù hợp
Thứ nhất: Khách hàng trong hoạt động nhập khẩu thờng là ngời trong ớc
n-Thứ hai: Các nhà cung cấp là ngời nớc ngoài
Thứ ba: Thị trờng cho hoạt động nhập khẩu là thị trờng trong nớc
Thứ t: Các hình thức mua, bán và các nghiệp vụ liên quan đến nhậpkhẩu nh phơng thức thanh toán, thuế hải quan, vận chuyển, ký kết hợp
đồng, rồi đên khâu tiêu thụ hàng hoá nhập về có một số phức tạp
1.1.2 Sự cần thiết và nhiệm vụ tổ chức hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu
hàng hoá trong cơ chế thị trờng.
Hạch toán kế toán là một công cụ quan trọng trong nền kinh tế cả ở tầm
vĩ mô cũng nh tầm vi mô Để phát huy đợc vai trò quan trọng đó, cần
Trang 8thiết phải có tôe chức công tác hạch toán kế toán một cách khoa học,hợp lý.
Tổ chức khoa học hợp lý công tác hạch toán kế toán không chỉ là mộtvấn đề có ý nghĩa lý luận là con là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn đặc biệt
là trong điều kiện đổi mới mở cửa hiện nay Trong những năm vừa qua,các chế độ thể lệ kế toán đã đợc nghiên cứu, ban hành qua các giai đoạnphát triển của đất nớc nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý trong từng giai
đoạn đó Cùng với việc ban hành các chế độ, thể kệ kế toán, việc thựchiện tổ chức chúng cũng nh công tác tổ chức hạch toán kế toán nóichung của các đơn vị cũng nh chỉ đạo ngày càng hoàn thiện, làm tănghiệu lực của thông tin kế toán, tăng cờng vai trò hạch toán kế toán trongquản lý doanh ngiệp
Kế toán hoạt động nhập khẩu là việc ghi chép, phản ánh, giám đốc cácnghiệp vụ phát sinh kể từ khi mua hàng nhập khẩu đến khi thanh toánngoại tệ với bên nớc ngoài, đồng thời phản ánh đôn đốc xử lý các trờnghợp thừa thiếu, tổn thất hàng hoá theo quy định
Kế toán hoạt động hàng hoá là việc ghi chép, phản ánh các nghiệp vụkinh tế phát sinh một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác tình hình bánhàng của doanh nghiệp trong kỳ về giá trị và số lợng hàng bán trên tổng
số và trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phơng thức bánhàng Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàngbán ra bao gồm cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra củatừng nhóm mặt hàng, từng hoá đơn, từng khách hàng Xác định chínhxác giá mua thực tế của lợng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân bổ chiphí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng Kiểmtra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ,thời hạn và tình hình trả nợ Tập hợp đầy đủ chính xác kịp thời cáckhoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh và kết chuyển (hay phân bổ)chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ để xác định kết quả kinhdoanh Cung cấp thông tin thực tế về tình hình bán hàng, phục vụ choviệc chỉ đạo, điều hàng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tham
mu cho lãnh đạo về các giải pháp thúc đẩy quá trình bán hàng
Tổ chức hợp lý và đúng đắn công tác kế toán hoạt động nhập khẩu làtạo ra một sự thống nhất chứng từ, sổ sách, sau đó ghi chép và luchuyển chúng cho phù hợp với đặc điểm xuất nhập khẩu của doanh
Trang 9nghiệp, nhằm cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác toàndiện cho quản lý và giám đốc mọi nghiệp vụ phát sinh trong quá trìnhhoạt động Hơn nữa, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán vận hành mộtcách nhịp nhàng, ăn khớp đạt hiệu quả cao.
Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ chung của công tác kế toán và đặc
điểm riêng của hoạt đọng nhập khẩu, từ sự cần thiết phải tổ chức côngtác hạch toán hàng nhập khẩu, kế toán hàng nhập khẩu phải cần làm tốtnhiệm vụ sau:
Phản ánh, giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch nhập khẩu Đây lànhiệm vụ cơ bản đầu tiên và quan trọng bởi vì từ thông tin này của kếtoán, ngời lãnh đạo có thể nắm bắt đợc các nghiệp vụ kinh doanh hànghoá phát sinh, kiểm tra đánh giá đợc tình hình thực hiện kế hoạch nhậpkhẩu và bán hàng hoá, từ đó có biện pháp hoàn thiện công tác kinhdoanh để thu đợc lợi nhuận cao
Kiểm tra, giám đốc tình hình thanh toán kịp thời giữa các bên
Kiểm tra tình hình chi phí nhập khẩu và sử dụng tiết kiệm tiền vốn
Do đổi mới cơ chế quản lý, các doanh nghiệp thực hiện việc hạch toánkinh doanh xã hội chủ nghĩa có quyền tự chủ về tài chính cũng nh mọihoạt động kinh doanh, phải đảm bảo láy thu bù chi và có lãi Điều này
đòi hỏi kế toán phải xác định chính xác và đầy đủ chi phí nhập khẩu nh:giá mua chi phí vận chuyển, bảo hiểm thuế hải quan, thuế thu nhập để
bù đắp và đảm bảo cho doanh nghiệp bảo tồn vốn kinh doanh
1.2 đặc điểm nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá
1.2.2 Phơng thức nhập khẩu và hình thức nhập khẩu
1.2.1.1 Phơng thức nhập khẩu.
Có thể nói, nhập khẩu là hình thức kinh doanh rất phức tạp và đa dạngnên nó đợc thực hiện theo nhiều phơng thức và hình thức khác nhau Ngời tachia phơng thức kinh doanh nhập khẩu làm 2 loại: nhập khẩu theo nghị định
th và nhập khẩu ngoài nghị định th
Trang 10Nhập khẩu theo nghị định th là phơng thức kinh doanh của các doanh nghiệpphải tuân theo chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nớc, nghĩa là thực hiện nghị định thhoặc hiệp định đã ký kết giữa hai Chính phủ của hai nớc về trao đổi hàng hoá.Nhập khẩu theo hình thức này có nhiều u đãi nh khả năng thanh toán chắcchắn, giá cả hàng hoá dễ chấp nhận tuy nhiên hình thức này chỉ đợc giaocho một số doanhnghiệp nhất định và chủ yếu áp dụng trong chế độ tập trungquan liêu bao cấp trớc đây.
Nhập khẩu ngoài nghị định th (nhập khẩu tự cân đối) là phơng thức hoạt độngtrong đó doanh nghiệp hàon toàn chủ động từ khâu đầu tổ chức nhập khẩu cho
đến khi kết thúc Phơng thức này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinhdoanh năng động, nhạy bén hơn với ngoại thơng
đoạt giá cả, lựa chọn phơng thức thanh toán và thị trờng, xác định phạm vikinh doanh nhng trong khuôn khổ chính sách quản lý xuất-nhập khẩu của Nhànớc
Nhập khẩu uỷ thác: Là phơng thức kinh doanh mà trong đó, đơn vị tham giahoạt động kinh doanh nhập khẩu không đứng ra trực tiếp đàm phán với nớcngoài mà phải nhờ qua một đơn vị nhập khẩu có uy tín thực hiện hoạt độngnhập khẩu cho mình
Nh vậy, có thể nói kinh doanh theo hình thức nào tuỳ thuộc vào điều kiện cụthể của doanh nghiệp, vấn đề là kết quả kinh doanh
Nhìn chung, tổ chức hoạt động nhập khẩu theo hình trực tiếp có lợi hơn bởi vìtrong trờng hợp này đơn vị có điều kiện nắm bắt đợc thông tin và tín hiệu thịtrờng nớc ngoài một cách toàn toàn diện, chính xác kịp thời, hơn nữa khôngphải phụ thuộc đơn vị khác, lợi nhuận không bị chia sẻ, có điều kiện mở rộng
uy tín và quan hệ bạn hàng với nớc ngoài
1.2.2 Phạm vi thời điểm xác định hàng nhập khẩu.
Trang 11Theo quy định, những hàng hoá sau đợc oi là hàng nhập khẩu:
Hnàg mua của nớc ngoài dùng để phát triển kinh tế và thoả mãn nhu cầu tíndụng trong nớc theo hợp đồng mua bán ngoại thơng
Hàng đa vào Việt Nam tham gia hội chợ, triển lãm, sau đó nớc ta mua lại vàthanh toán bằng ngoại tệ
Hàng mua tại các khu chế xuất ( phân chia thu nhập của bên đối tác khôngmang về nớc) bán tại thị trờng Việt Nam, thu ngoại tệ
Thời điểm chép hàng nhập khẩu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu khi
mà ngời nhập khẩu nắm đợc quyền sở hữu về hàng hoá và mất quyền sở hữu
về tiền tệ hoặc có nghĩa vụ phải thanh toán cho ngời xuất khẩu Thời điểm nàyphụ thuộc vào điều kiện giao hàng và chuyên chở
Một phần quan trọng và phức tạp của hoạt động nhập khẩu liên quan chặt chẽ
đến công tác kế toán hàng nhập khẩu, đó là việc thanh toán giá trị hàng nhậpkhẩu Công việc thanh toán này đòi hỏi ngời kế toán hàng nhập khẩu phải cónhững kiến thức nhất định về thanh toán quốc tế
1.2.3 Giá cả hàng hoá nhập khẩu.
Nếu hàng nhập khẩu thuộc đối tợng tinh thuế GTGT, doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì giá trị giá mua của hàng nhập khẩu đợc xác định theo công thức sau:
+
Thuếnhậpkhẩuphảinộp
-Giảm giá
hàng nhậpkhẩu đợchởng
+
Chi phí trựctiếp phátsinh trongnhập khẩu
Trong đó:
Trị giá mua phải thanh
Trị giá mua trên hoá
Tỷ giá thực tếngoại tệ
Trang 12Thuế nhập khẩu đợc thực hiện theo luật thuế nhập khẩu và có biểu thuế suất quy định cho từng mặt hàng hoặc từng nghành hàng, trị giá tính thuế đợc quy đổi ra tiền ngân hàng Việt Nam theo trị giá thực tế trên cơ sở giá CIF, nhng trong từng khung thuế quy định Nếu trị giá bán hàng hoá tính theo giá CIF nhỏ hơn trị giá trong biểu thuế thì giá tính thuế đ ợc xác định theo trị giá trong biểu thuế, nếu giá trị hàng hoá theo giá CIF lớn hơn trị giá ghi trong biểu thuế thì tính giá thuế là giá CIF.
*
Giá tính thuếcủa từng mặthàng
suất
Chi phí trực tiếp phát sinh trong khâu nhập khẩu bao gồm lệ phí thanh toán, lệphí chuyển ngân, lệ phí sửa đổi L/C, phí thuê kho bến bãi, lu kho (nếu nhậpkhẩu theo điều kiện FOB), phí vận tải ngoài nớc, phí bảo hiểm (đối với hàngnhập khẩu uỷ thác ), hoa hồng trả cho bên uỷ thác nhập khẩu
Nếu hàng nhập khẩu thuộc đối tợng tính thuế GTGT, doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc hàng hoá nhập khẩu không thuộc đối tợng tính thuế GTGT hay hàng hoá nhập khẩu dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, văn hoá, phúc lợi đợc trang trả bằng các nguồn kinh phí khác thì trị giá mua của hàng nhập khẩu đợc xác định theo công thức sau:
+
Thuếnhậpkhẩuphảinộp
+
ThuếGTGTcủahàngnhậpkhẩu
-Giảmgiá hàngnhậpkhẩu đ-
ợc hởng
+
Chi phítrực tiếpphátsinhtrongnhậpkhẩu
Trang 13Trờng hợp doanh nghiệpnhập khẩu những mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trị giá hàng hoá nhập khẩu bao gồm cả số thuế tiêu thụ đặc biệt:
+
Thuếnhậpkhẩuphảinộp
+
ThuếGTGTcủahàngnhậpkhẩu
-Giảmgiá hàngnhậpkhẩu đ-
ợc hởng
+
Chi phítrực tiếpphátsinhtrongnhậpkhẩu
Trị giá vốn của hàng nhập khẩu = Trị giá mua thực tế + Thuế GTGT
1.3 Kế toán nhiệp vụ nhập khẩu hàng hoá theo chế độ
Trang 14- Biên lai thuế
nộp, biên lai nộp thuế và lệ phí
1.3.2 Tài khoản sử dụng.
Để kế toán hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu, kế toán sử dụng cáctài khoản:
Trong khâu nhập khẩu hàng hoá: TK 111, 112,156, 151, 3333, 007.Trong bán hàng nhập khẩu: TK 5112, 112, 111, 156, 157, 632, 331,
512, 532, 531, 641, 642
Trang 15Kết cấu tài khoản:
TK 511
khẩu phải nộp của hàng hoá đã
bán
- Khoản giảm giá, hàng bán bị trả
chiết khấu thơng mại đợc kết
chuyển
- Kết chuyển doanh thu bán hàng
thuần để xác định kết quả
Nguyên tắc hạch toán:
Doanh thu phản ánh trên TK 511 là doanh thu tính theo giá bán trên háo đơn
và không có thuế GTGT ( doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ) và có thuế GTGT ( doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trựctiếp)
Các trờng hợp sau không đợc hạch toán vào tài khoản 511:
Các khoản thu về bán cổ phiếu, trái phiếu, các khoản thu đợc phân chia từ liêndoanh mà sẽ đợc hạch toán vào tài khoản 711
Các khoản thu từ nhợng bán và thanh lý tài sản cố định và đợc hạch toán trêntài khoản 711
Trờng hợp bán hàng đại lý doanh thu phản ánh trên tài khoản 511 là phần hoahồng đơn vị đợc hởng
Trang 16Trờng hợp bán hàng thoe phơng thức trả góp thì doanh thu pảhn ánh trên tàikhoản 511 là doanh thu tính theo giá thu tiền một lần, khoản chênh lệch giữagiá bán trả góp với giá bán thu tiền một lần đợc hạch toán vào thu nhập hoạt
động tài chính của doanh nghịêp
TK 157
Số d: phản ánh trị gái hàng hoá
gửi bán đợc xác định tiêu thụ
cuối kỳ (bên mua cha chấp nhận
Trang 17Nếu ghi bằng phơng pháp kê khai thờng xuyên thì bên Nợ TK 632 ghi mộtcách thờng xuyên liên tục theo thời gian.
Nếu áp dụng theo phơng pháp kiểm kê định kỳ thì bên Nợ TK 632 ghi một lầnvào cuối kỳ
TK 131
SDĐK: phản ánh số tiền còn phải
thu ngời mua đầu kỳ
của ngời mua tăng trong kỳ trong kỳ
Phản ánh trị giá hàng hoá đã giao Số tiền ngời mua đặt trớc
cho ngời mua ứng với số tiềnnhng cha nhận hàng
Hạch toán các nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp:
Trớc hết doanh nghiệp viết “Giấy xin mở th tín dụng” gửi đến ngânhàng Ngoại Thơng Việt Nam hoặc Ngân hàng Thơng Mại nào đó đợcquyền thanh toán quốc tế
Khi đơn vị nhập khẩu viết giấy xin mở L/C gửi đến ngân hàng thì đồngthời viết 2 uỷ nhiệm chi: một trả thủ tục phí mở L/C Lúc này tiền kýquỹ đã bị phong toả và không đợc hởng lãi Số tiền ký quỹ do ngânhàng quy ớc tuỳ theo sự tín nhiệm của doanh nghiệp đối với ngân hàng
Trang 18Số tiền ký quỹ có thể là 30% hoặc 100% trị giá lô hàng nhập khẩu Kếtoán căn cứ vào số tiền ký quỹ ghi:
Nợ TK 144: Số tiền ký quỹ ( Số ngoại tệ * tỷ giá hạch toán)
Có TK 112: Số ngoại tệ dùng ký quỹ của ngân hàng
Đồng thời ghi:
Có TK 007: Số ngoại tệ sử dụng ký quỹ
Nếu dợn vị nhập khẩu không có ngoại tệ chuyển khoản phải vay ngânhàng để ký quỹ thì tiền ký quỹ vẫn bị phong toả và pahỉ chịu lãi suất bắt
đầu từ ngày vay ký quỹ: Nợ TK 144
Có TK 311
Khi doanh nghiệp nhận đợc bộ chứng từ thanh toán (kể cả hối phiếu đòitiền của ngời xuất nhập khẩu) và các chứng từ ngân hàng có liên quan(phản ánh ngân hàng đã trả tiền cho ngời xuất nhập khẩu, kế toán sẽ lu
bộ chứng từ vào tệp hồ sơ “hàng mua đi đờng “) Nếu đến cuối tháng,hàng nhập khẩu vẫn cha về, kế toán ghi bút toán sau:
Nợ TK 151: Trị giá mua của hàng nhập khẩu đang đi đờng
Nợ (Có) TK 413: Chênh lệch tỷ giá
Có TK 144: Số tiền ký quỹ đã thanh toán
Có TK 331: Số tiền hàng nhập khẩu còn nợ ngời bán theo tỷgiá hạch toán
Có TK liên quan 1112, 1122 : Số ngoại tệ đã thanh toán trựctiếp cho ngời xuất khẩu(Số lợng ngoại tệ * tỷ giá hạch toán)
Trờng hợp trong tháng, hàng nhập khẩu đã về doanh nghiệp tiến hànhkiểm nhận hàng hoá Căn cứ vào các chứng từ phản ánh lợng hàng nhậpkhẩu, thuế nhập khẩu phải nộp, kế toán ghi các bút toán sau:
BT1: Phản ánh giá mua thực tế của hàng nhập khẩu
Nợ TK 156: Trị giá mua thực tế của hàng nhập khẩu
Nợ TK 152: Trị giá hàng nhập khẩu chuyển đi tiêu thụ
Trang 19Nợ TK 632: Trị giá mua hàng nhập khẩu, tiêu thụ trực tiếp
Nợ TK 151: Trị giá mua hàng nhập khẩu đang đi đờng
Nợ (Có) TK 413: Phần chênh lệch tỷ giá
Có TK liên quan ( 144,1112, 1122, 331 ): Giá mua của hàng nhậpkhẩu
BT2: Phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp theo thông báo
Nợ TK c liên quan (151, 1561, 157, 632): Thuế nhập khẩu phải nộp tínhvào giá trị mua thực tế của hàng nhập khẩu
Có TK 3333: Số thuế nhập khẩu phải nộp
Nợ TK liên quan (151, 1561, 157, 632): Thuế tiêu thụ đặc biệt tính vàotrị giá mua thực tế của hàng nhập khẩu
Có TK 3332: Số thuế tiêu thụ đăc biệt
Khi nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT (hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt ) củahàng nhập khẩu, căn cứ vào các chứng từ nộp thuế, ghi:
Nợ TK 333: Số thuế từng loại đã nộp
Có TK liên quan (1111,1121 ) : Số tiền đã nộp thuế
Phản ánh các khoản chi phí phát sinh trong khâu nhập khẩu:
Nếu chi bằng nội tệ:
Nợ TK 1561: Tính theo tỷ giá thực tế
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK liên quan ( 1111, 1121, 331 ): Tổng giá thanh toán
Trang 20Nếu chi bằng ngoại tệ:
để phản ánh hoa hồng uỷ thác nhập khẩu đợc hởng
Khi nhận tiền của bên giao uỷ thác để nhập khẩu hàng hoá, kế toánphản ánh số tiền đã nhận theo tỷ giá hạch toán:
Nợ Tk liên quan (1112, 1122 )
Có TK 131 (Chi tiết đơn vị giao uỷ thác)
Đồng thời ghi số nguyên tệ theo từng loại đã nhận:
Nợ TK 007
Khi chuyển tiền ký quỹ để mở L/C:
Nợ TK 144: Số tiền ký quỹ theo tỷ lệ giá hạch toán
Có TK liên quan (1112, 1122 )
Đồng thời ghi giảm số nguyên tệ chuyển đi ký quỹ: Có TK 007
Khi kiểm nhận hàng hoá đã nhập khẩu hoàn thành, căn cứ vào cácchứng từ có liên quan, kế toán ghi nh sau:
Ghi nhận giá mua hàng nhập khẩu theo giá hạch toán:
Nợ TK 151, 1561: Giá mua của hàng nhập khẩu
Trang 21Nợ TK 157: Giá mua của hàng nhập khẩu chuyển đi giao trả cho đơn vị
Nợ TK 151, 1561: Tính vào giá trị mua của hàng nhập khẩu
Nợ TK 157: Tính vào giá trị mua của hàng nhập khẩu chuyển đi giao trảcho đơn vị uỷ thác nhập khẩu
Nợ TK 131 (Chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Tính vào giá trị hàng nhậpkhẩu giao thẳng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu
vào các chứng từ liên quan, phản ánh số thuế đã nộp
Nợ TK333 (chi tiết từng loại)
Có TK 131 (Chi tiết đơn vị giao uỷ thác)
Khi bàn giao hàng hoá cho bên uỷ thác, căn cứ vào các hoá đơn GTGThoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ về hàng chuyển giao, kếtoán ghi các bút toán sau:
Phản ánh giá mua của hàng nhập khẩu uỷ thác đã bàn giao cho bên giao
uỷ thác
Trang 22Nợ TK 131 (Chi tiết đơn vị giao uỷ thác)
Phản ánh hoa hồng uỷ thác nhập khẩu đợc hởng
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số hoa hồng uỷ thác (cả thuế GTGT)
Có TK 511: Hoa hồng uỷ thác
Có TK 33311: Thuế GTGT tính trên hoa hồng uỷ thác
Đối với các khoản chi liên quan đến hàng nhập khẩu nếu trong hợp
đồng quy định bên uỷ thác chịu (các chứng từ chi hộ có ghi rõ tên, địachỉ, mã số thuế của bên uỷ thác) mà bên nhận uỷ thác đã chi hộ thì kếtoán tại bên nhận uỷ thác ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131
Hạch toán nghiệp vụ uỷ thác nhập khẩu tại đơn vị uỷ thác:
Trang 23Tại đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu, để theo dõi tình hình thanh toán với
đơn vị nhận uỷ thác về số tiền đã ứng trớc để nhập khẩu, số tiền đãchuyển để nộp thuế và các khoản chi tiêu khác, kế toán sử dụng tàikhoản 331, mở chi tiết theo từng đơn vị nhân uỷ thác Ngoài ra, kế toáncòn sử dụng các tài khoản nh tài khoản 151, 156, 157
Khi chuyển tiền cho đơn vị nhận uỷ thác để nhập khẩu hàng hoá:
Nợ TK 331 (Chi tiết đơn vị nhận uỷ thác)
Có TK 1112, 1122, 311
Đòng thời giảm số nguyên tệ chuyển giao: Có TK 007
Khi đơn vị nhận uỷ thác hoàn thành việc nhập khẩu, căn cứ vào lợnghàng mà bên nhận uỷ thác nhập khẩu đã chuyển giao và hoá đơnGTGT, kế toán ghi:
BT1 Phản ánh giá mua của hàng nhập khẩu uỷ thác
Trờng hợp bên nhận uỷ thác làm thủ tục kê khaithuế nhng đơn vị giao
uỷ thác tự đọng nộp thuế vào ngân sách Nhà nớc thì số thuế đã nộp vàongân sách ghi:
Nợ TK 331 (chi tiết đơn vị nhậ uỷ thác)
Trang 24Có TK liên quan (111,112,311)
Đối với các khoản đợc bên nhận uỷ thác chi hộ nếu trong hợp đồng quy
định bên nhận uỷ thác chịu, đợc chi hộ cho bên nhận uỷ thác ghi:
Nợ TK 1562
Nợ TK 1331
Có TK 331
Khi thanh toán số tiền hàng còn lại cùng với các khoản thuế, hoa hồng
uỷ thác và các khoản đợc chi hộ cho bên nhận uỷ thác nhập khẩu kếtoán ghi:
Nợ TK 331
Có TK 111, 112, 311
Trong trờng hợp đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu chuyển giao hàng nhậpkhẩu mà cha nộp thuế GTGT, khi nhận hàng, căn cứ vào phiếu xuất khokiêm vận chuyển nội bộ của đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu, kế toánphản ánh tổng giá thanh toán của hàng nhập khẩu bằng bút toán:
Trang 25B¶ng tæng hîp chi tiÕt
Trang 26Quan hệ đối chiếu:
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Trang 27Chøng tõ kÕ to¸n
B¶ng tæng hîp kÕ to¸n chøng tõ cïng
Trang 29: Ghi hµng ngµy
: §èi chiÕu, kiÓm tra
Chøng tõ gèc vµ c¸c B¶ng ph©n bæ
B¸o c¸o tµi chÝnh
Trang 30Sổ tổng hợp:
Nhật ký chung là sổ kế toán dùng đẻ ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtheo trình tự thời gian phát sinh các nghiệp vụ kinh tế
Nhật ký chuyên dùng: Đợc mở cho các đối tợng kế toán hàng ngày có
số phát sinh nhiều Nếu cập nhật hết vào sổ nhật ký chung thì sẽ gây trởngại cho công tác kế toán
Nhật ký chi tiền: ghi Có TK 111, 112
Nhật ký thu tiền: ghi Có TK 111, 112
Nhật ký mua hàng: ghi Nợ TK 331
Nhật ký bán hàng: ghi Nợ TK 131
Trang 31
Chơng 2 Thực trạng kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu tại công ty kỹ thuật và thơng mại tiến thành.
2.1 đặc điểm chung của công ty kỹ thuật và thơng
Công ty đợc thành lập năm 1998 ( theo giấy phép đăng ký kinh doanh
số: 1804000754 cấp ngày 4/05/1998 do sở kế hoạch đầu t TP Hà Nộicấp)
Website :www.tien thanh.com.vn
Tài khoản : 711A12613194 Ngân Hàng Công Thơng Việt Nam
Trong bối cảnh nền kinh tế đang có những bớc chuyển mạnh, đất nớc
đang tiến lên xât dựng chủ nghĩa xã hội ngày một vững mạnh trong giai đoạnhội nhập Đảng ta xác định nhiệm vụ cơ bản công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnớc đến năm 2010 Con đờng công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc cần phảirút ngắn thời gian kết hợp hài hoà giữa phát triển tuần tự và phát triển nhảyvọt, gắn công ngiệp hoá với hiện đại hoá bằng cách tận dụng những công nghệtruyền thống với trang bị tiên tiến hiện đại Chuyển dịch cơ cấu kinh tế cơ cấulao động theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá dựa trên cơ sở phát huy thếmạnh và lợi thế so sánh của đất nớc Đối với công nghiệp hoá vừa phát triểncác nghành nhiều lao động vừa đi nhanh bằng một số nghành công nghiệpnặng phát triển công nghiệp vừa và nhỏ, phát triển mạnh và nâng cao nghành
Trang 32dịch vụ, phát triển ngoại giao đối ngoại, thực hiện chính sách mở cửa của đấtnớc để trao đổi hàng hoá dịch vụ và công nghệ với các nớc trong khu vực vàtrên thế giới.
Tại thời điểm phát triển kinh tế chính trị nh vậy Công ty đã ra đời
Hiện nay công ty Kỹ thuật và Thơng mại Tiến Thành (TATC) là nhà phânphối chính thức của hãng Oron(Nhật Bản), Control Techniques(Anh Quốc),Altera (Mỹ) về các thiết bị tự động hoá, thiết bị truyền động, đo lờng côngnghiệp
Công ty là nhà cung cấp đạt doanh thu bán hàng cao nhất của hãng Oron ởphía Bắc nhờ đội ngũ kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm và trình độ cao, đợc đàotạo trực tiếp công nghệ từ bản hãng và tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệm thôngqua loạt công trình đợc thiết kế áp dụng thành công thiết bị tự động hoá vàocác công nghệ nh:
Công nghệ cán thếp liên tục tại nhà máy thép Nam Đô
Công nghệ mía đờng tại công ty mía đờng Lam Sơn
Công nghệ cao su tại công ty Cao Su Sao Vàng
Máy ép đùn nhựa tại Công ty nhựa Tiền Phông
Máy cắt gọt kim loại tại nhà máy Z153
Cân băng định lợng liên tục
Trạm trộn bê tông nhựa nóng và bê tông tơi
Hệ thống đo lợng điều khiển đa kênh cho các nhà máy bia
Hệ thống bảo vệ mômen cho các cẩu tháp tải trộng lớn
Hệ thống điều khiển cho các loại cần cẩu và thang máy
Hệ thống chuyển đổi nguồn tự động
Công ty có thể đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng trong mọi lĩnh vực sau:
Cung cấp thiết bị tự động hoá:
* Oron tự động hoá:
Trang 33- Thiết bị điều khiển theo chơng trình (PLC), màn hình điều khiển
- Biến tần điều khiển tốc độ động cơ xoay chiều
- Các bộ điều khiển nhiệt, bộ đếm định thời gian, đồng hồ cân
- Các loại cảm biến từ, quang, điện dung, phát xung, công tắc hành trình
Các loại rơle trung gian AC, DC, rơle bán dẫn
* Control Techniques truyền động điện:
- Biến tần điều khiển tốc độ động cơ xoay chiều từ 0.25KW - 1MW
- Bộ điều khiển và động cơ servo từ 0.3KW - 1MW
- Thiết bị khởi động mềm điện tử từ 1KW - 1MW
*Omron y tế
- Máy đo huyết áp, máy xông, máy mastxa, máy trợ thính, cặp sốt điện tử
Dịch vụ tự động hoá:
- T vấn cung cấp các giải pháp tổng thể về tự động hoá
- Lập trình các phần mềm đo lờng điều khiển đa kênh, các hệ thống SCADA
- Nâng cấp, hiện đại hoá csac máy móc công nghệ và dây chuyền công nghiệp
- Lắp đặt và bảo trì các dây chuyền công nghiệp có mức tự động hoá cao
- Trải qua gần 10 năm hoạt động và phát triển mặc dù gặp nhiều khó khăn
nh-ng nhờ sự nỗ lực cố gắnh-ng vơn lên của toàn thể cán bộ cônh-ng nhân viên tronh-ngcông ty đã đạt đợc những kết quả cao trong kinh doanh Hiện nay đã tạo đợc
uy tín cao đối với khách hàng, đồng thời mở rộng lĩnh vực kinh doanh theo ớng chuyên môn hoá Hiện nay công ty không chỉ dừng lại ở kinh doanh trênthị trờng miền Bắc mà còn mở rộng thị trờng kinh doanh ở miền Nam, Công
h-ty đã có chi nhánh đại diện ở miền Nam
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty Kỹ Thuật và Thơng Mại Tiến Thành.
Do đặc điểm của nghành nghề kinh doanh thơng mại nên sản phẩm của công
ty có thể nói không mang tính hiện vật mà nó chỉ thể hiện qua các dịch vụ màcông ty thực hiện đợc nên việc tổ chức bộ máy quản lý cũng có sự khác biệt
Trang 34Mô hình tổ chức quản lý và kinh doanh của công ty đợc tổ chức theo hình thứctrực tuyến chức năng, từ Giám đốc dến các phòng ban, các nhân viên Đứng
đầu là Giám Đốc, giúp việc cho Giám đốc là Phó giám đốc các phòng ban đếncác nhân viên Nhiệm vụ của họ là phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty.Trong đó bộ máy quản lý của Công ty đợc chia thành 2 khối:
Khối lãnh đạo công ty bao gồm:
Khối phòng ban của Công ty bao gồm:
*Phòng KCS gồm có trởng phòng kỹ thuật và các kỹ thuật viên thực hiện chứcnăng kiểm tra chất lợng hàng hoá, kiểm tra từ khâu đầu vào đến khâu đầu ra các khâu trong quá trình t vấn lắp đặt và sửa chữa các thiết bị mà công ty đãcung cấp cho khách hàng
*Phòng kế toán có chức năng quản lý tài chính của công ty, hạch toán lãi lỗcho
Trang 35hoạt động kinh doanh của công ty Giúp Giám đốc thực hiện luật kế toán tàichính, báo cáo cho giám đốc công ty để từ đó đa ra kế hoạch kinh doanh hợplý.
*Bộ phận bán hàng có nhiệm vụ thu mua quản lý hàng nhập về và chịu tráchnhiệm cung cấp hàng hoá theo nhu cầu của khách hàng đáp ứng nhucầu chokhách hàng, nói cách khác bộ phận bán hàng có nhiệm vụ thống kê tình hìnhnhập - xuất - tồn hàng hoa của công ty
*Bộ phận khác có nhiệm vụ bảo vệ công ty và chịu trách nhiệm đi giao hàngtại các địa điểm mà công ty cung cấp