Danh mục các ký hiệu viết tắt1 TNHH TM & DV Trách nhiệm hữu hạn thơng mại và dịch vụ Trong nền kinh tế thị trờng, công tác bán hàng và xác định kết quả bánhàng có ý nghĩa quyết định đến
Trang 1Danh mục các ký hiệu viết tắt
1 TNHH TM & DV Trách nhiệm hữu hạn thơng mại và dịch vụ
Trong nền kinh tế thị trờng, công tác bán hàng và xác định kết quả bánhàng có ý nghĩa quyết định đến mọi hoạt động của doanh nghiệp Vì rằng, chỉkhi bán đợc hàng hoá thì các hoạt động khác của doanh nghiệp mới có thể diễn
ra một cách liên tục, mới có thể đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện đợc các chỉtiêu của hoạt động sản xuất kinh doanh, mới đảm bảo cho doanh nghiệp đứngvững và phát triển trên thị trờng
Mặt khác, thị trờng luôn luôn biến động, nó vận động theo những quy luậtvốn có của nó và trong đó quy luật cạnh tranh Mọi doanh nghiệp đều muốnchiến thắng trong cạnh tranh và có uy tín trên thị trờng Muốn vậy chỉ có cách làphải củng cố công tác bán hàng của doanh nghiệp
Trang 2Với mục đích tìm hiểu về hiệu quả trong quá trình tiêu thụ hàng hoá tại
doanh nghiệp em đã tiến hành tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH TM & DV
Tân Hoàng Long Dới đây là những nhận định ban đầu, cái nhìn khái quát về
công ty, về cơ cấu tổ chức và công tác tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty
TNHH TM & DV Tân Hoàng Long
Trang 3phần 1
Khái quát về tổ chức và quản lý kinh doanh ở công ty
TNHH TM & DV Tân Hoàng Long
1 Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH TM & DV Tân Hoàng Long
1.1 Lịch sử hình thành
Trong công cuộc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nớc ta, Đảng và Nhà
n-ớc thực hiện chuyển nền kinh tế tập trung bao cấp sang phát triển nền kinh tế thịtrờng có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Điều này đòihỏi tính độc lập tự chủ trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cao Mỗidoanh nghiệp phải năng động, sáng tạo trong kinh doanh, phải tự chịu tráchnhiệm và bảo toàn đợc vốn kinh doanh và quan trọng hơn là phải kinh doanh cólãi
Công ty TNHH TM & DV Tân Hoàng Long đợc thành lập từ năm 2004,gồm 3 cổ đông sáng lập, hiện nay mặt hàng chính của Công ty là kinh doanhmáy photocopy, linh kiện máy, phần mềm, kỹ thuật mạng máy tính và các loạimáy văn phòng
Tên gọi : Công ty TNHH TM & DV Tân Hoàng Long
Tên giao dịch : Tân Hoang Long Trading & Service Company Limited
Trụ sở chính : Tân Hội - Đan Phợng - Hà Nội
Là một doanh nghiệp t nhân hạch toán kinh tế độc lập, Công ty phải đảm bảo
có kế hoạch kinh doanh cho phù hợp với thị trờng thực tế, đem lại hiệu quả cao,góp phần tích luỹ vốn cho doanh nghiệp và đóng góp ngày càng cao cho xã hội
đồng thời tạo ra việc làm và thu nhập ngày càng ổn định cho doanh nghiệp
* Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty:
- Tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật và đúng ngành nghề theo
Trang 4- Thực hiện các chỉ tiêu nộp ngân sách, bảo hiểm xã hội, tổng doanh thu số bánra.
- Quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản, tiền vốn, đội ngũ lao động và bảo toàn,tăng trởng vốn kinh doanh
- Thực hiện phân phối lao động hợp lý, đảm bảo đời sống vật chất tinh thần cho
đội ngũ nhân viên Đảm bảo sử dụng 100% nhân viên có trình độ, năng lực làmviệc
* Các mặt hàng kinh doanh chính của Công ty:
Theo chủ trơng của UBND tỉnh Hà Tây cần thiết phải cho ra đời những Công
ty kinh doanh phục vụ nhu cầu đổi mới đáp ứng nhu cầu về công nghệ thông tin.Công ty TNHH TM & DV Tân Hoàng Long đợc thành lập để đáp ứng nhu cầucấp bách này
Nhiệm vụ chính của Công ty khi tiến hành hoạt động kinh doanh bao gồm 2lĩnh vực cụ thể:
* Kinh doanh dịch vụ:
Cung cấp các thiết bị cho các Công ty ở Việt Nam, cho các khách hàng cónhu cầu cần thiết về thiết bị văn phòng
* Hoạt động kinh doanh:
Công ty đợc phép kinh doanh các loại hình sau:
+ Tổ chức các dịch vụ lắp đặt bảo hành, sửa chữa máy văn phòng, thiết bị viễnthông, mạng máy tính
+ Tổ chức kinh doanh máy photocopy, các linh kiện máy và các loại máy vănphòng khác
Do đặc thù kinh doanh máy văn phòng nên đối tợng khách hàng của Công ty
là tất cả các doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam , các đại lý và cá nhân ngờitiêu dùng Đa số sản phẩm đợc tiêu thụ chủ yếu tại Hà Nội
Chủng loại hàng hoá
II Máy fax
III Mực máy photo
Trang 5* Từ năm 2006 đến nay
Là thời kỳ phát triển mạnh mẽ với doanh thu tăng nhanh công việc kinhdoanh đi dần vào ổn định và đa lại mức lợi nhuận ngày một cao cho công ty
Với ý thức không ngừng vơn lên, sau 5 năm phát triển đến nay công ty đã xây dựng
đợc mạng lới tiêu thụ tại nhiều tỉnh thành , xây dựng các đại lý phân phối sản phẩmcủa Công ty tới các cơ quan đơn vị có nhu cầu ở mỗi tỉnh
Hiện nay thị trờng truyền thống là Hà Nội vấn chiếm tỷ lệ cao về tiêu thụ sảm phẩm.Lấy phơng châm luôn luôn đảm bảo chất lợng sản phẩm giữ chữ tín với khách hàng,gắn liền với tiêu thụ nên số lợng sản phẩm bán ra ngày càng tăng, năm sau cao hơnnăm trớc
Tuy còn rất trẻ về tuổi đời nhng Công ty TNHH TM & DV Tân HoàngLong đã có những bớc phát triển đáng khâm phục Chỉ qua 5 năm hoạt độngCông ty đã tạo cho mình chỗ đứng vững chắc trên thị trờng, có đợc điều này là
do Công ty không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm Hiện nay Công ty là một
đơn vị làm ăn có lãi và nộp đủ thuế cho ngân sách nhà nớc Ta có thể sơ qua một
số chỉ tiêu mà Công ty đạt đợc trong một số năm qua nh sau:
Trang 6Doanh thu thuần 5.120.042.00
( Theo số liệu của phòng tài chính kế toán)
Phơng hớng phát triển trong thời gian tới:
Công ty đặt mục tiêu chung trong những năm tới là đảm bảo sự tăng trởng
và phát triển bền vững, giữ vững và phát triển thị trờng truyền thống, khai thácthêm thị trờng mới, nâng cao đời sống nhân viên
Chiến lợc phát triển lâu dài của đơn vị đó là trở thành nguồn cung cấp máy vănphòng chính hãng hàng đầu Việt Nam
Trang 71.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
* Cơ cấu lao động của Công ty:
Hiện nay Công ty TNHH TM & DV Tân Hoàng Long là một công ty pháttriển Việc sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm về chi phí lao động,Công ty có số lợng nhân viên là 40 ngời, hầu hết đã qua các trờng đào tạo vềchuyên môn Với đà phát triển này thì công ty sẽ tiếp tục tuyển dụng thêm lao
động có trình độ để nâng cao năng lực quản lý, đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ củaCông ty trong điều kiện hiện nay Bao gồm:
- Phòng kinh doanh: 15 ngời
Mỗi nhân viên đều trách nhiệm những công việc khác nhau vì thế dới đây
là bảng công nhân viên của Công ty TNHH TM & DV Tân Hoàng Long
Bảng danh sách nhân viên của công ty TNHH TM & DV Tân Hoàng Long
Công ty tổ chức theo mô hình Công ty TNHH, bộ máy quản lý của Công
ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến và đợc tổ chức nh sau:
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó giám đốc
Trang 8* Hội đồng quản trị : gồm 3 thành viên là cơ quan quyết định mọi vấn đề
liên quan đến quyền lợi và mục đích của Công ty
* Ban giám đốc:Giám đốc : là ngời đợc Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có
quyền quyết định điều hành hoạt động của Công ty Giám đốc là ngời chịu tráchnhiệm mọi hoạt động kinh doanh của Công ty trớc pháp luật
Đợc đề nghị với Hội đồng quản trị thay thế hoặc miễn nhiệm những cán bộ hoặcngời lao động khi xét thấy họ không đảm đơng đợc nhiệm vụ đợc giao
*Phó giám đốc : có nhiệm vụ giúp giám đốc giải quyết các công việc đợc
phân công, có quyền ra mệnh lệnh cho các bộ phận do mình quản lý với quan hệmang tính chỉ huy và phục tùng
* Các phòng ban chức năng : Đây là một ban tham mu giúp việc cho Giám
đốc, chịu sự điều hành của Giám đốc Ngoài việc thực hiện chức năng của mình,các phòng ban còn phải có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm kiểm tra, đốichiếu số liệu và giúp đỡ nhau hoàn thành công việc đợc giao
Giải quyết các chế độ chính sách , quyền lợi của nhân viên trong Côngty
+ Phòng tài chính kế toán:
Là đơn vị tham mu giúp giám đốc về quản lý tài chính và tổ chức côngtác hạch toán kế toán toàn công ty
Trang 9 Thực hiện đúng các chế độ quy định về quản lý vốn, tài sản và các chế
độ khác của nhà nớc, có kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm trìnhGiám đốc
Hớng dẫn các đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh pháp lệnh thống kê, kếtoán, các quy định của Nhà nớc trong công tác hạch toán kế toán vàluật thuế
Tổng hợp quyết toán tài chính và phân tích tình hình tài chính hàngquý, hàng năm
Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách theo chế độ quy định của Nhà nớc
Theo dõi tổng hợp tình hình sử dụng và đề xuất biện pháp quản lýmạng lới kinh doanh của Công ty
+ Phòng kinh doanh:
Giúp giám đốc chỉ đạo công ty kinh doanh, trực tiếp tiến hành các hoạt
động nghiên cứu, thăm dò để tìm ra thị trờng tiềm năng cho Công ty
Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm, tổng hợp tình hình thực hiện
kế hoạch kinh doanh trình Giám đốc
Lập báo cáo định kỳ về tình hình kinh doanh của Công ty
Phối hợp với phòng tài chính kế toán xây dựng hệ thống giá bán phùhợp với thị trờng, xúc tiến bán hàng
+ Phòng kỹ thuật : Phòng kỹ thuật của công ty đợc chia ra làm các tổ kỹthuật với nhiệm vụ sửa chữa và lắp đặt máy móc cho các đơn đặt hàng củacông ty
1.4 Tổ chức bộ máy kế toán:
Phòng kế tóan còn có nhiệm vụ hớng dẫn tất cả các bộ phận trong công
ty thực hiện tốt các kế hoạch ghi chép ban đầu, phản ánh đúng các nhiệm vụkinh tế phát sinhtheo pháp lệnh kế tóan thống kê của Nhà nớc quy định Mặtkhác phòng kế toán còn phải chịu trách nhiệm toàn bộ về việc phản ánh và ghichép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh vào sổ
kế toán một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời trên cơ sở các chứng từ ban đầuphát sinh hợp lệ, hợp pháp đã đợc kiểm tra, phân loại, xử lý tổng hợp Thông qua
số liệu kế toán giúp cho lãnh đạo công ty biết đợc tình hình sử dụng tài sản, vật
t, tiền vốn, tình hình chi phí và kết quả hoạt động của từng thời kỳ và cũng đểkiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nớc, các yêu cầu củangành chức năng nh: tài chính, cục thống kê, cục thuế…đề ra để hạch toán Yêucầu về chất lợng cũng nh tính chất thi hành công việc và tố chất nghiệp vụ củanhân viên là cơ sở để thực hiện phân công các phần hành kế toán hợp lý Ngoài
Trang 10Bộ máy kế toán đợc tổ chức theo mô hình tập trung, toàn bộ công tác kếtoán đợc thực hiện tại phòng Tài chính kế toán của Công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH TM & DV Tân
Hoàng Long
Kế toán là cộng cụ quan trọng để điều hành, quản lý các hoạt động, tính toánkinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản vật rẻ tiền vốn nhằm đảm bảo quyềnchủ động trong sản xuất kinh doanh chủ động tài chính của Công ty
Phòng tài chính kế toán của Công ty có chức năng và nhiệm vụ nh tham mucho ban giám đốc lên kế hoạch về tài chính vốn và nguồn vốn, kết quả doanh thutừng quý và năm hoạt động kinh doanh của Công ty
Để đảm bảo thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, phòng kế toán tài vụcủa công ty có 06 nhân viên và mỗi nhân viên chịu trách nhiệm về một phầnviệc của mình gồm:
- Một kế toán trởng
- Một kế toán thanh toán và tiền lơng
- Một kế toán phụ trách hàng hoá và bán hàng
- Một kế toán tổng hợp và thuế
- Một thủ kho
- Một thủ quỹ
Chức năng, nhiệm vụ của các nhân viên kế toán:
Công ty TNHH Thái Vinh là một đơn vị hạch toán độc lập, có t cách phápnhân, có tài khoản, con dấu riêng Phòng kế toán có 5 nhân viên, tất cả đều đã đ-
ợc đào tạo về chuyên ngành kế toán
Kế toán tr ởng
Kế toán hàng hoá
và bán hàng
Kế toán tổng hợp
và thuế Thu kho
Trang 11*Kế toán trởng
- Giúp giám đốc Công ty chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán thống
kê của Công ty
- Lập kế hoạch, tìm nguồn vốn tài trợ, vay vốn ngân hàng của Công ty
- Tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện các chế độ, thể lệ kế toán, các chínhsách, chế độ kinh tế tài chính trong Công ty cũng nh chế độ chứng từ kế toán, hệthống tài khoản kế toán, chế độ sổ kế toán, chính sách thuế, chế độ trích lập và
sử dụng các khoản dự phòng
- Có nhiệm vụ báo cáo tài chính theo yêu cầu quản lý và theo quy định của Nhànớc cũng nh của các ngành chức năng
* Kế toán thanh toán và tiền lơng
- Về tiền lơng, BHXH, BHYT: Tổ chức hạch toán, cung cấp thông tin về tìnhhình sử dụng lao động tại Công ty, về chi phí tiền lơng và các khoản trích nộpBHXH, BHYT
- Về thanh toán: phụ trách giao dịch với ngân hàng, theo dõi thực hiện các khoảnthanh toán với khách hàng, ngời bán, với công ty
* Kế toán hàng hóa và bán hàng:
Phản ánh kịp thời khối lợng hàng bán, quản lý chặt chẽ tình hình biến động
và dự trữ hàng hoá, phát hiện xử lý kịp thời hàng hoá ứ đọng Phản ánh doanhthu bán hàng và các khoản điều chỉnh doanh thu bằng những ghi chép kế toántổng hợp và chi tiết hàng hoá tồn kho, hàng hoá bán Theo dõi thanh toán cáckhoản thuế nộp ở khâu tiêu thụ, thuế giá trị gia tăng Lập báo cáo nội bộ về tìnhhình thực hịên kế hoạch chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, về kếtquả kinh doanh của từng nhóm hàng, từng mặt hàng tiêu thụ chủ yếu
* Kế toán tổng hợp và kế toán thuế:
- Kế toán thuế : căn cứ vào các hoá đơn mua bán hàng hoá, tài sản…căn cứ vàokết quả kinh doanh của Công ty tính toán, tổng hợp thuế và các khoản phải nộpngân sách Nhà nớc
- Kế toán tổng hợp: sau khi các bộ phận đã lên báo cáo, cuối kỳ kế toán tổng hợpkiểm tra, xem xét lại tất cả các chỉ tiêu, xác định kết quả kinh doanh và giúp kếtoán trởng lập báo cáo tài chính
* Thủ kho
Phụ trách quản lý hàng hoá, công cụ dụng cụ, thực hiện các nghiệp vụ nhậpxuất hàng hoá, công cụ dụng cụ trên cơ sở các chứng từ hợp lệ đã đợc kế toán tr-ởng, giám đốc ký duyệt
* Thủ quỹ:
Trang 12Hiện nay, công ty đang thực hiện 2 hình thức tiêu thụ là bán buôn và bán
1.5 Chế độ kế toán công ty hiện đang áp dụng:
Để phù hợp quy mô cũng nh điều kiện thực tế, hiện nay Công ty TNHH
TM & DV Tân Hoàng Long đanh áp dụng chế độ kế toán theo QĐ BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC và các thông t hớng dẫn
15/2006/QĐ- Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1/N và kết thúc vào ngày 31/12/N
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng
Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung
Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng : theo phơng pháp khấu trừ
Kế toán hàng tồn kho: theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Khấu hao TSCĐ : theo phơng pháp đờng thẳng
Phơng pháp tính giá hàng xuất kho : thực tế đích danh
Hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản, hệ thống số sách kế toán áp dụngtheo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trởng BTC
Ngoài ra Công ty còn lập sổ chi tiết kinh doanh cho từng kênh phân phối
* Hệ thống sổ kế toán đợc áp dụng tại Công ty:
- Sổ cái: là bảng liệt kê số d, chi tiết số phát sinh, tài khoản đối ứng của từng tài
khoản theo thứ tự hệ thống tài khoản áp dụng, sổ cái đợc lập vào cuối mỗi tháng
và in ra theo định kỳ từng tháng
- Nhật ký đặc biệt: Bao gồm Nhật ký bán hàng, Nhật ký mua hàng, Nhật ký thu
tiền, Nhật ký chi tiền, Nhật ký kho Trong đó, Nhật ký bán hàng là nhật ký ghichép các nghiệp vụ bán hàng khi đã giao hàng hoặc xuất hoá đơn cho kháchhàng, việc ghi chép trong nhật ký bán hàng theo thứ tự số hoá đơn, ngày chứngtừ
- Nhật kí chung: dùng để ghi chép các nghiệp vụ không liên quan đến mua bán
hàng hoá, thanh toán mà dùng để ghi chép các nghiệp vụ nh : hạch toán khấuhao tài sản cố định, hạch toán chi phí tiền lơng, các bút toán phân bổ, trích tr-ớc Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tếphát sinh vào sổ Nhật ký chung và sổ Nhật ký đặc biệt Trình tự ghi sổ kế toán đ-
ợc tổng quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ: Chu trình ghi sổ tổng hợp tại Công ty TNHH TM & DV Tân Hoàng Long
Nguyễn Thị Tình : CĐKT7–K8 11 Báo cáo thực tập
Sổ Nhật ký chung
Bảng cân đốitài khoản
Sổ cái
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 13Ghi hàng ngàyGhi định kỳQuan hệ đối chiếu
- Các sổ kế toán chi tiết đợc mở bao gồm:
Sổ tài sản cố định
Sổ chi tiết vật t, sản phẩm, hàng hoá
Sổ chi tiết chi phí trả trớc, chi phí phải trả
Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay
Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua, ngời bán
Sổ chi tiết thanh toán nội bộ
Sổ chi tiết thanh toán tạm ứng
Sổ chi tiết thuế GTGT
* Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại công ty:
Công ty TNHH TM & DV Tân Hoàng Long sử dụng hệ thống báo cáo kếtoán theo đúng chế độ và quy định của Nhà Nớc và thực hiện tốt các báo cáo vềcác hoạt động tài chính của Công ty
* Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty TNHH TM & DV Tân Hoàng Long
gồm:
- Báo cáo kết quả kinh doanh: theo mẫu số B02 – DNN
- Bảng cân đối kế toán : theo mẫu số B01- DNN
- Báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính : theo mẫu số B09-DNN
- Bảng cân đối phát sinh các tài khoản : theo mẫu số F01-DNN
Trang 14TNHH TM & DV Tân Hoàng Long
2.1./ Phần hành kế toán TSCĐ
*Khái niệm: Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu do con ngời sáng
tạo ra, là biểu hiện vật chất của vốn cố đinh, có giá trị lớn và thời gian sử dụnglâu dài
Theo quy định hiện hành (theo chuẩn mực kế toán việt nam – chuẩn mực 03 vàQĐ 206/203) nếu thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau thì tài sản đợc coi là tàisản cố định :
o Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó
o Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy
o Thời gian sử dụng 1 năm trở lên
o Có giá trị từ 10.000.000 trở lên
*Đặc điểm :
o Tham gia vào nhiều chu trình sản xuất
o Khi tham gia vào quá trình sản xuất – kinh doanh, tài sản cố định bị haomòn dần và giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuấtkinh doanh
o Tài sản cố định giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hhỏng
*Nhiệm vụ
1 Ghi chép phản ánh một cách tổng hợp chính xác kịp thời số lợng,giá trịtài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trongphạm vi toàn đơn vị, cũng nh tại từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều
Trang 15kiện cung cấp thông tin kiểm tra, giám sát thờng xuyên việc giữ gìn,bảo quản, bảo dỡng TSCĐ và kế hoạch đầu t đổi mới TSCĐ trong đơnvị
2 Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ và chi phí sảnxuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ
3 Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ,giám sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc sửachữa
4 Tính toán phản ánh kịp thời , chính xác tình hình xây dựng trang bịthêm đổi mới nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt tăng giảm nguyên giá TSCĐcũng nh tình hình thanh lý, nhợng bán TSCĐ
5 Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị các bộ phận phụ thuộc trong công tythực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu TSCĐ, mở các sổ, thẻ kếtoán cần thiết và hạch toán TSCĐ chế độ quy định
6 Tham gia kiểm kê đánh giá lại TSCĐ theo quy định của nhà nớc và yêucầu bảo quản vốn , tiến hành phân tích tình hình trạng bị, huy động bảo
quản , sử dụng TSCĐ tại đơn vị
*Phân loại TSCĐ: Phân loại TSCĐ là sắp xếp TSCĐ thành từng loại, từng nhóm
theo những đặc trng nhất định nh theo hình thái biểu hiện, theo nguồn hìnhthành, theo công dụng tình hình sử dụng …
Công ty phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện
-TSCĐ hữu hình:là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể
VD: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị ,phơng tiện vận tải thiết bị truyềndẫn, thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý, vờn cây lâu năm …
-TSCĐ vô hình: là các TSCĐ không có hình thái vật chất nhng xác định đợc giátrị, do doanh nghiệp nắm giữ sử dụng trong sản xuất kinh doanh
VD: Quyền sử dụng đất, quyền phát hành ,bản quyền sáng chế …
* Đánh giá TSCĐ : xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ TSCĐ đợc đánh giá lần đầu
và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng TSCĐ đợc tính theo nguyên giá ,giá trị hao mòn và giá trị còn lại
TSCĐ hữu hình: Là toàn bộ chi phí mà doanh nghiẹp phải bỏ ra để có TSCĐtính đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
- TSCĐ vô hình: Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có TSCĐvô hình tính đến thời điểm đa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính
* Hạch toán ban đầu:
- Chứng từ sử dụng bao gồm:
Trang 16 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (mẫu số 03-TSCĐ )
Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu số 04-TSCĐ )
Biên bản kiểm kê TSCĐ (mẫu số 05-TSCĐ )
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫu số 06-TSCĐ )
*Tk sử dụng:TK 211,TK 213,TK 217,TK 214
Trang 17Đơn vị: Công ty cổ phần Minh Đức
Bộ phận: Bán hàng
Mẫu số: 20- VT
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC )
Ông: Lê Minh Đức chức vụ: Trởng phòng kinh doanh Đại diện bên giao
- Ông: Nguyễn Hữu Tiến: Trởng phòng kỹ thuật Đại diện bên nhận
Địa điểm giao nhận TSCĐ : công ty cổ phần Minh Đức
Xác nhận việc giao nhận nh sau:
STT Tên ký hiệu quy cách
( cấp hạng TSCĐ)
Số hiệu TSCĐ
Nớc sản xuất
Năm sản xuât
Năm đa vào sử dụng
Tính nguyên giá TSCĐ
Giá mua Chi phí
vận huyển
Chi phí chạy thử
.
… Nguyên giá
TSCĐ
Tài liệu kèm theo
1 Ô tô chở hàng Hàn Quốc 2005 2006 155.220.000 - - 155.220.000
Ngày 03 tháng 05 năm 2006Giám đốc bên nhận
Trang 18* Khấu hao TSCĐ
- Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình nên Công ty TNHH TM &
DV Tân Hoàng Long đã lựa chọn phơng pháp khấu hao theo thời gian Đây làmột phơng pháp khấu hao đơn giản, dễ sử dụng khấu hao TSCĐ có hình thái vậtchất và không có hình thái vật chất
Công thức:
Mức khấu hao năm :
Trong đó: T là số năm ớc tính sử dụng thực tế
NG: Nguyên giá tài sản cố định
MKH :Mức khấu hao mỗi năm
Tháng tính khấu
Nguyên giá
Giá trị khấu hao/
tháng
Luỹ kế khấu hao
Giá trị còn lại
MKH =NG/T
Trang 19hao hao
1
Nhµ cöa 180 07/2004 885.000.000 3.250.000 39.000.000 846.000.000 2
¤ t« 60 05/2006 155.520.000 2.592.000 67.392.000 88.128.000 3
M¸y photo 30 01/2007 15.000.000 500.000 9.000.000 6.000.000 4
Trang 20* Sửa chữa TSCĐ
Công ty tiến hành sửa chữa TSCĐ theo hai hình thức :
-Phơng thức thuê ngoài
-Phơng thức tự làm
* Kế toán sửa chữa thờng xuyên ,lặt vặt
Do công việc sửa chữa không nhiều khối lợng công việc sửa nhỏ, chi phí ít nên khi phát sinh đợc tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh của bộ phận sử dụng TSCĐ đợc sửa chữa
Nợ TK 641,642
Nợ Tk 133
Có TK 111,112,331,…
* Kế toán sửa chữa lớn
Các chi phí phát sinh đợc tập hợp vào Tk 2413
Nợ Tk 2413
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331Khi công việc sửa chữa hoàn thành.Kế toán tính giá thành thực tế của công trìnhsửa chữa để quyết toán số chi phí này theo từng trờng hợp
- Ghi thẳng vào chi phí
Nợ TK641,642
Có TK 2413Hoặc kết chuyển vào TK chi phí trả trớc
Nợ Tk 142,242,335
Có TK 2413Trờng hợp sửa chữa nâng cấp, hiện đại hoá hoặc kéo dài tuổi thọ của TSCĐ thìtoàn bộ chi phí này đợc kết chuyển để tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK211
Có TK 2413
Mức khấu hao TSCĐ sau khi sửa chữa nâng cấp
Trang 21* Kế toán TSCĐ thuê hoạt động
Khi thuê TSCĐ hoạt động tại công ty theo dõi ở Tk ngoài bảng cân đối kế toán
Nợ Tk 001-TSCĐ thuê ngoài
Khi trả ghi :Có Tk 001-TSCĐ thuê ngoài
Định kỳ trả tiền thuê TSCĐ cho bên cho thuê ghi
2.2/ Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Đặc điểm nhiệm vụ của hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Đặc điểm
Vật liệu:
- Chỉ tham gia chỉ tham gia một lần vào chu kỳ kinh doanh kết thúc chu kỳ kinhdoanh, hình thái vật chất và công dụng ban đầu đợc thay đổi: bị biến dạng hoặctiêu hao hoàn toàn và chuyển hết giá trị vào giá trị sản phẩm hoặc chi phí kinhdoanh
- Đợc mua sắm bằng nguồn vốn lu động
- Vật liệu đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau
Công cụ dụng cụ:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khi sử dụng bị hao mòn dầnkhi bị h hỏng có thể sửa chữa, hỏng hẳn có thể thu hồi phế liệu Sau mỗi chu kỳsản xuất giá trị chuyển dịch vào giá trị sản phẩm hay chi phí kinh doanh
- Đợc mua bằng vốn lu động, bảo quản ở kho nh bảo quản hàng hoá
- Công cụ dụng cụ đợc sử dụng trong các doanh nghiệp để phục vụ cho sản xuấtkinh doanh, hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý doanh nghiệp Nó đợc hìnhthành từ nhiều nguồn khác nhau
Nhiệm vụ kế toán nguyên vât liệu công cụ dụng cụ
- Thực hiện việc phân loại đánh giá phù hợp với nguyên tắc và chuẩn mực kếtoán
thành Thời gian TSCĐ sửa chữa nâng cấp
Trang 22- Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kếtoán, phân loại tổng hợp số liệu đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình biến độngtăng, giảm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lợng, chất lợng và giá trị thực
tế của từng loại từng thứ vật liệu công cụ dụng cụ nhập xuất tồn kho
- Phân bổ giá trị vật liệu công cụ dụng cụ sử dụng vào chi phí kinh doanh
Kế toán nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trên tài khoản 152,tài khoản 153 phải đợc thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩnmực số 02- hàng tồn kho
Nội dung giá gốc của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đợc xác định theo từngnguồn nhập
Giá thự tế vật liệu công cụ dụng cụ xuất kho đợc thực hiện theo một trongbốn phơng pháp quy định trong chuẩn mực hàng tồn kho
* Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
- Hoá đơn giá trị gia tăng
Phiếu nhập kho
Ngày 15 tháng 02 năm 2005
Họ tên ngời giao: Nguyễn Đức Chung
Trang 23Số lợng Đơn giá Thành
tiền Theo
chứng từ
Theo thực nhập
1 Tủ đựng tài liệu Cái 3 3 4.600.000 13.800.000
Tài khoản 242
Hạch tóan lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng đợc tổ chức tốt :
- Giúp công tác quản lý lao động có nề nếp, thúc đẩy công nhân chấp hành kỷ
Trang 24- Giúp cho việc quản lý chặt chẽ quỹ lơng trên cơ sở đó đảm bảo việc chi trả
l-ơng và trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng chế độ quy định
- Giúp cho việc phân tích đánh giá cơ cấu lao động, cơ cấu tiền lơng cũng nhhiệu quả sử dụng lao động hiệu quả sử quỹ tiền lơng đợc chính xác
* Nhiệm vụ của kế toán lao động, tiền lơng và các khoản trích theo lơng
- Ghi chép, phản ánh kịp thời ,chính xác về số lợng lao động , thời gian lao động,kết qủa lao động của từng ngời, từng bộ phận
- Tính và phân bổ chính xác tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho các đối ợng
t Thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động ,tiền lơng theo đúng quy
định
- Lập các báo cáo về lao động và tiền lơng kịp thời , chính xác
- Phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động cả về số lợng , thời gian, năngsuất , trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sửdụng lao động
Tiền lơng trả cho ngời lao động gồm
- Lơng chính: Là phần tiền lơng trả cho ngời lao động trong thực tế làm viêc( bao gồm cả tiền lơng cấp bậc, tiền thởng và các khoản phụ cấp có tính chất l-
ơng )
- Lơng phụ : Là bộ phận tiền lơng trả cho ngời là động trong thời gian thực tếkhông làm việc nhng vẫn đợc hởng lơng theo chế độ (đi họp , đi học ,ngày lễ,tết….)
- Phụ cấp lơng : Là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm
đêm , làm thêm giờ hoặc làm việc trong môi trờng độc hại, phụ cấp chức vụ.
* Hình thức trả lơng : công ty trả lơng theo thời gian
Trang 26- Kho¶n khÊu trõ vµo l¬ng cña c«ng nh©n viªn
Trang 27§¬n vÞ: C«ng ty TNHH TM & DV T©n Hoµng Long
b¶n Ngµy c«ng
Thùc lÜnh T¹m øng TiÒn ¨n tèi
Trang 28Đơn vị: Công ty TNHH TM & DV Tân Hoàng Long
Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
công đoàn (2%)
Bảo hiểm xã hội (15%)
Bảo hiểm
y tế (2%)
Cộng Có TK 338(3382,3383 3384)
1 TK 641- Chi phí bán hàng 47.200.000 944.000 7.080.000 944.000 8.968.000 56.168.000
2 TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp 38.000.000 760.000 5.700.000 760.000 7.220.000 45.220.000
3 TK 334- Phải trả ngời lao động 4.260.000 852.000 5.112.000 5.112.000
Ngày 31 tháng 10 năm 2008
(Ký họ tên) (Ký họ tên)
Trang 29C«ng ty:TNHH TM & DV T©n Hoµng Long
§Þa chØ: T©n Héi- §an Phîng- Hµ Néi
viªn 111 41.500.00028/03 28/03 TÝnh ra l¬ng ph¶i tr¶ cho bé
phËn b¸n hµng
641
47.200.000 28/03 28/03 TÝnh ra l¬ng ph¶i tr¶ cho bé
phËn qu¶n lý 642
38.000.00
0 28/03 28/03
Kho¶n BHXH trõ vµo l¬ng 338(3) 4.260.00028/03 28/03
Kho¶n BHYT trõ vµo l¬ng 338(4) 852.00031/03 31/03 XuÊt quü tr¶ l¬ng cho c«ng
nh©n viªn 111 45.362.00031/03 31/03 KÕt chuyÓn sè tiÒn l¬ng c«ng
nh©n viªn ®i v¾ng cha lÜnh 338(8) 1.500.000
Trang 30 Phiếu báo hàng hoá còn lại cuối kỳ
Biên bản kiểm kê hàng hoá
Phơng pháp hàng tồn kho đợc sử dụng tại Công ty là phơng pháp kê khaithờng xuyên
Giá hàng hoá khi nhập kho là giá mua cộng với chi phí vận chuyển, bốc
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan
Nợ TK 156 Giá mua cha thuế
Nợ TK 111 “Tiền mặt” (khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt)
Nợ TK112 “Tiền gửi NH (khách hàng thanh toán ngay bằng tiền gửi ngânhàng)
Nợ TK 131 “Phải thu của khách hàng”
Có TK 511 “doanh thu bán hàng”
Có TK 3313 (33311): “Thuế GTGT phải nộp”
Trang 31Đồng thời phản ánh trị giá vốn của hàng xuất kho
Nợ TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Có TK 1561 “hàng hoá”
Nếu hàng bán thẳng giao tay ba không qua kho, các nghiệp vụ phát sinh cũng
đ-ợc kế toán phản ánh tơng tự hình thức trên, chỉ khác ở chỗ không ghi giảm hànghoá ở TK 156 vì hàng bán không qua kho của doanh nghiệp Cụ thể
- Khi hàng gửi đại lý đợc xác định là đã tiêu thụ:
+ Doanh thu hàng gửi bán đại lý:
Nợ TK 111, 112, 131
Nợ TK 641: Hoa hồng cho bên nhận đại lý
Nợ TK 138(8): Số tiền thuế nhờ nộp hộ (nếu có)
Trang 32Nợ TK 338(7)
Có TK 515
- Các chi phí phát sinh trong kỳ tập hợp vào TK 641,642
Nợ TK 641,642
Có TK 334, 338: tiền lơng và các khoản phải trích theo lơng
Có TK 152, 153: nguyên vât liêu, công cụ dụng cụ xuất dùng
Nợ TK 156(1)
Có TK 632+ Chiết khấu thơng mại, giảm giá cho khách hàng
Nợ TK 521, 532
Nợ TK 333(1)
Có TK 111, 112, 131Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu để xác định doanh thu thuần
Nợ TK 511
Có TK 521, 531, 532
Chứng từ, sổ sách sử dụng:
*Chứng từ sử dụng: giấy đề nghị xuất kho, phiếu xuất, phiếu bảo hành, biên
bản bàn giao, lệnh điều động, hợp đồng kinh tế, hoá đơn GTGT, phiếu thu, uỷnhiệm chi, uỷ nhiệm thu và các chứng từ liên quan khác
* Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 632, 511,131,3331…bảng kêbảng tổng hợp, sổ chi tiết, tổng hợp phải thu của khách hàng
Trình tự luân chuyển chứng từ