1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Trị trường chứng khoán Phân tích kỹ thuật và phân tích cơ bản trong đầu tư chứng khoán

34 781 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích CK là hoạt động quan trọng nhằm hỗ trợ cho việc ra quyết định đầu tư. Trong hoạt động đầu tư CK có hai phương pháp phân tích chủ yếu được sử dụng là phương pháp Phân tích cơ bản và Phân tích kỹ thuật.

Trang 1

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

ĐỀ TÀI

PHÂN TÍCH CƠ BẢN VÀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

TRONG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Trang 4

Phân tích CK là hoạt động quan trọng nhằm hỗ trợ cho việc ra quyết định đầu tư Trong hoạt động đầu

tư CK có hai phương pháp phân tích chủ yếu được

sử dụng là phương pháp Phân tích cơ bản và Phân tích kỹ thuật

Trang 5

PHÂN TÍCH CƠ BẢN

Trang 6

SƠ LƯỢC PHÂN TÍCH CK

PHÂN TÍCH CƠ BẢN (PTCB)

PTCB một doanh nghiệp liên quan đến việc phân tích

các báo cáo tài chính và sức khỏe của nó, các lợi thế

quản lý và cạnh tranh của nó, các đối thủ cạnh tranh và các thị trường Trên một phương diện rộng hơn, chúng

ta có thể PTCB trên cơ sở phân tích tổng quan về ngành, thị trường chứng khoán hoặc nền kinh tế nói chung để đưa ra quyết định đầu tư phù hợp.

Trang 7

Phân tích tài chính đơn

Trang 8

PHÂN TÍCH CƠ BẢN (PTCB)

Phân tích tài chính đơn vị phát hành

Trong PTCB, các yêu tố cơ bản được sử dụng trong phân tích bao gồm doanh thu, lợi nhuận, lưu chuyển tiền tệ, và các yếu tố trong quản lý Nói chung,

chúng ta có thể chia làm 2 nhóm yếu tố cơ bản: định tính và định lượng.

Trang 9

Phân tích tài chính đơn vị phát hành

Phân tích các yếu tố định tính: mô hình kinh doanh, lợi thế cạnh tranh, quản lý và quản trị công ty, khách hàng, tăng trưởng ngành, cạnh tranh,

Phân tích các yếu tố định tính: mô hình kinh doanh, lợi thế cạnh tranh, quản lý và quản trị công ty, khách hàng, tăng trưởng ngành, cạnh tranh,

Phân tích các yếu tố định lượng: phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối tài khoản, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Phân tích các yếu tố định lượng: phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối tài khoản, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Trang 10

Phân tích tổng thể

Bao gồm phân tích:

Trang 11

Phân tích tổng quát

Phân tích ngành

hướng của một nhóm các doanh nghiệp cùng ngành nghề, thay vì chỉ nhìn cận cảnh từng doanh nghiệp

Trang 12

Phân tích tổng quát

Quan sát chu kỳ kinh doanh của ngành: giống như chu kỳ

kinh tế, mỗi ngành đều có chu kỳ kinh doanh của riêng

nó, giữa 2 loại chu kỳ này có mối quan hệ mật thiết với nhau và ảnh hưởng nhau ít nhiều, nhưng không phải lúc nào cũng có quan hệ ngược chiều với nhau

Phân tích ngành

Trang 13

Phân tích tổng quát

Đánh giá rủi ro của ngành: Mỗi ngành có rủi ro khác

nhau và do đó tỷ suất sinh lợi cũng khác nhau trong

cùng 1 thời điểm, việc đánh giá mức độ rủi ro giúp cho nhà đầu tư chọn được những cơ hội đầu tư với mức rủi ro có thể chấp nhận được Rủi ro của ngành thường

Trang 14

Phân tích tổng quát

Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô

Các điều kiện kinh tế vĩ mô là 1 trong những rủi ro của thị trường chứng khoán được gọi là rủi ro hệ

thống, nó nằm ngoài doanh nghiệp và do đó khó có thể thể kiểm soát được, các điều kiện này bao gồm: tổng sản phẩm quốc nội GDP, lạm phát, thất nghiệp, lãi suất, chính sách kinh tế vĩ mô, pháp luật

Trang 15

Năm 2012 Năm 2013

Năm 2014 (dự báo)

Năm 2015 (dự báo)

Phân tích tổng quát

Phân tích thị trường tài chính CK

Thực trạng 2013:

• Kết thúc năm 2013, chỉ số VN-Index của sàn HOSE đạt

507,78 điểm, tăng xấp xỉ 23% so với đầu năm HNX-Index chốt ở mức 65,19điểm, tăng 14% so với đầu năm

• Theo thống kê, các nhà đầu tư nước ngoài trong năm 2013 đã bơm đến 7.667 tỷ đồng (365 triệu D) vào thị trường chứng khoán Việt Nam

• Tổng giá trị vốn hóa thị trường hiện đạt khoảng 964.000 tỉ đồng, tương đương 31% GDP và tăng 199.000 tỉ đồng so với cuối năm 2012

 CK đang trên đà phục hồi và tăng trưởng

Trang 16

6 tháng đầu năm 2014

• Trong quý I, Chỉ số VN-Index đạt đỉnh cao tại 607.5

điểm vào ngày 24/3/2014 Thanh khoản trong thời gian này ở mức cao với trung bình phiên đạt 130.9

triệu đơn vị/phiên Tuy nhiên, sang quý II, với sự kiện Biển Đông, thị trường chứng khoán đã ngay lập tức

có phản ứng và tạo ra một nhịp giảm điểm mạnh trên thị trường VN-Index giảm xuống còn 513.91 điểm

• Quý II, thị trường đã bắt đầu phục hồi.

Phân tích tổng quát

Phân tích thị trường tài chính CK

Trang 17

Các phương pháp định giá cổ phiếu trong PTCB

 Phương pháp định giá cổ phiếu theo luồng cổ tức

 Phương pháp định giá cổ phiếu theo luồng thu nhập

 Phương pháp định giá cổ phiếu theo hệ số giá trên thu nhập (P/E)

 Phương pháp định giá cổ phiếu theo giá trị tài sản

ròng có điều chỉnh

Trang 18

 Khi phân tích và tính giá cổ phiếu của một công ty cần phải quan tâm đến những yếu tố sau:

+ Độ tin cậy của số liệu

+ Mức độ rủi ro trong hoạt động của công ty bao gồm cả những yếu tố như tình hình thị trường và triển vọng của công ty

+ Những yếu tố liên quan đến tài sản vô hình của công ty như trình độ quản lý của ban giám đốc, uy tín của sản phẩm, nhãn hiệu thương mại, chất lượng sản phẩm được thể hiện theo các tiêu chuẩn ISO

Các phương pháp định giá cổ phiếu trong PTCB

Trang 19

Ưu điểm:

Biết thấu đáo về ngành nghề kinh doanh mà công ty đó đang hoạt đ ng Biết được doanh thu chính của công ty và quá ộng Biết được doanh thu chính của công ty và quá trình phân phối lợi nhuận của công ty, thông tin nhanh chóng

 Thu nhập và lợi nhuận kỳ vọng có thể là trình điều khiến giá

cổ phiếu biến đ ng mạnh ộng mạnh.

Nhược điểm:

tư mới lẫn lộn

Ưu nhược điểm của PTCB

Trang 20

TÍCH

KỸ

THUẬT

Trang 21

PHÂN TÍCH KỸ THUẬT (PTKT)

PTKT là phương pháp phân tích sử dụng các mô hình toán

học, dựa trên dữ liệu thu thập về thị trường trong quá khứ và hiện tại để chỉ ra trạng thái của thị trường tại thời điểm xác

định ( lên, xuống hay “dập dềnh”) hoặc nhận định tương quan lực lượng giữa sự tăng và sự giảm giá

PTKT không để ý đến các chỉ số tài chính, tình hình phát triển hay các thông tin về thị trường về doanh nghiệp mà chỉ chú trọng vào tập các dữ liệu về giá cả, khối lượng, … của cổ

phiếu thu thập được tại các phiên giao dịch trong quá khứ

Trang 22

ĐẶC ĐIỂM

 PTKT sử dụng các mô hình và quy tắc trao đổi dựa

trên các biến đổi giá cả và khối lượng như chỉ số sức mạnh tương đối, trung bình động, hồi quy,

phân tích giá cả, khối lượng và thông tin thị trường

khác, trong khi PTCB nhìn vào các sự kiện của công ty, thị trường, tiền tệ hoặc hàng hóa

Trang 23

Độ chính xác

nhạy

Độ nhạy

Một phép phân tích kỹ thuật thông thường có các thuộc tính và tính chất sau:

Trang 24

THUỘC TÍNH VÀ TÍNH CHẤT

Số phiên tính toán: số phiên lấy dữ liệu tính toán cho một

giá trị của phân tích

Độ trễ: Khoảng thời gian từ lúc trạng thái thị trường đã xảy

ra cho đến khi phép phân tích chỉ ra được trạng thái đó

Độ nhạy: Sự kịp thời trong phản ánh các biến động của thị

trường của thị trường Tính chất này ngược lại với độ trễ

Độ chính xác: Tính ít sai xót trong phản ánh các biến động

của thị trường Tuy nhiên độ chính xác và độ nhạy lại đối nghịch với nhau

Trang 25

Phân tích tương quan-PTTQ (Leading Indicators): PTTQ

chỉ ra tương quan lực lượng giữa sự tăng giá và sự giảm giá, tương quan lực lượng giữa phe mua và phe bán trong một thời kỳ xác định

Phân tích tương quan-PTTQ (Leading Indicators): PTTQ

chỉ ra tương quan lực lượng giữa sự tăng giá và sự giảm giá, tương quan lực lượng giữa phe mua và phe bán trong một thời kỳ xác định

Phân loại

Phân tích xu thế (Lagging Indicators): chỉ ra xu thế chung

của thị trường trong một thời kỳ xác định Xu thế đó có thể

là tăng giá, có thể là giảm giá hoặc trạng thái “dập dềnh”

Phân tích xu thế (Lagging Indicators): chỉ ra xu thế chung

của thị trường trong một thời kỳ xác định Xu thế đó có thể

là tăng giá, có thể là giảm giá hoặc trạng thái “dập dềnh”

Phân tích tương quan +xu thế: PTTQ chỉ có thể cảnh báo

chính xác nhất nếu được kết hợp với phân tích xu thế, giảm thiểu các tín hiệu không chính xác, giảm rủi ro cho NĐT

Trang 26

VAI TRÒ

PTKT đóng vai trò là công cụ trợ giúp NĐT với ba chức năng chính:

Trang 27

Các triết lý của phân tích kỹ thuật

Trang 28

Các công cụ phân tích kỹ thuật

RSI - Chỉ số sức mua bán tương đối

Aroon thể hiện xu thế

MACD -Trung bình động hội tụ/ phân kỳ

MACD - Histogram dự đoán MACD

OBV – Chỉ số cân bằng khối lượng

Dòng chảy tiền tệ

A/D line - Đường tích lũy/ phân bổ

Chaikin Oscillator - Máy giao động Chaikin

Bollinger Band - Dải băng Bollinger:

Ngày tích lũy/ phân phối

Thống kê - Sóng Elliot

Trang 29

Ưu nhược điểm của PTKT

Ưu điểm:

+ dự báo giá trong cả ngắn, trung,dài hạn

+ phân tích không phụ thuộc báo cáo tài chính

+ xác định được thời điểm đầu tư thích hợp

+ cho phép phát hiện ra xu thế chuyển dịch giá sang mức giá cân bằng mới

Nhược điểm:

+ mang nặng tính chủ quan của người phân tích

+ Dự đoán có thế bị chậm vì khi phát hiện ra xu thế thì giá đã chuyển động mạnh

Trang 30

SO SÁNH 2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CƠ BẢN VÀ PHÂN

TÍCH KỸ THUẬT

SO SÁNH 2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CƠ BẢN VÀ PHÂN

TÍCH KỸ THUẬT

Trang 31

Phân tích cơ bản Phân tích kỹ thuật

Nghiên cứu các ảnh hưởng kinh

tế của cung cầu gây ra sự dịch

chuyển giá cả nhằm xác định giá

trị nội tại của thị trường.

Nghiên cứu hành động thị trường.

Nghiên cứu nguyên nhân của sự

dịch chuyển giá cả.

Nghiên cứu tác động của sự dịch chuyển giá cả.

Có xu hướng chuyên môn hóa

vào một nhóm nhân tố nào đó

nên sẽ không sẽ linh hoạt.

Linh hoạt vì có khả năng thích ứng do bao quát bức tranh lớn theo đuổi tất

cả các thị trường trong nhiều hoàn cảnh kinh doanh khác nhau, thời gian khác nhau.

Dựa vào chỉ số kinh tế, sức khỏe

doanh nghiệp, cung cầu,

Dựa vào giá cổ phiếu, tính thanh khoản, đường trung bình

Trang 32

PHƯƠNG PHÁP ĐƯỢC NĐT SỬ DỤNG NHIỀU NHẤT?

nhà tạo lập thị trường và các thương nhân trên sàn Những người sử dụng cho rằng ngay cả khi PTKT không thể dự đoán tương lai, nó cũng giúp xác định các cơ hội trao đổi

rộng rãi hơn phân tích cơ bản Nhưng không có nghĩa là PTKT thích hợp hơn tại các thị trường ngoại hối, mà do PTKT được công nhận hơn bởi hiệu quả của nó có nhiều hơn tại đây so với những thị trường khác

Trang 33

PHƯƠNG PHÁP ĐƯỢC NĐT SỬ DỤNG NHIỀU NHẤT?

Tuy nhiên trên thực tế NĐT cần kết hợp cả 2 loại phân tích trên, bởi mỗi loại đều có ưu và nhược điểm của riêng mình, đều hỗ trợ nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư chứng khoán một cách chính xác nhất có thể

Trang 34

Thank You!

Ngày đăng: 18/11/2015, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w