Với vai trò nh trên, công tác tổ chức kế toán nói chung và kế toán nguyênliệu, vật liệu nói riêng là một khâu rất quan trọng, nó góp một phần khôngnhỏ quyết định đến hiệu quả sản xuất ki
Trang 1Lời nói đầu
Đất nớc ta đang bớc vào đầu những năm của thế kỷ 21, nền kinh tế, thị ờng của đất nớc ta đang có chuyển biến to lớn Cơ chế kinh tế đã khẳng
tr-định vai trò của nghành xây dựng cơ bản đã tạo ra tài sản cố tr-định Trongnền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo hớng XHCN, cùng với
sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế là sự cạnh tranh gay gắt giữa cácdoanh nghiệp với nhau Vì vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm thế nào
để nâng cao đợc vị thế, tạo đợc uy tín của mình trên thị trờng để đạt đợchiệu quả cao trong kinh doanh Muốn đạt đợc muc tiêu này, các doanhnghiệp phải có những biện pháp quản lý hữu hiệu, và đề ra nhũng chínhsách, phơng pháp quản lý đảm bảo tính hiệu quả trong HĐ SXKD củadoanh nghiệp
Với vai trò nh trên, công tác tổ chức kế toán nói chung và kế toán nguyênliệu, vật liệu nói riêng là một khâu rất quan trọng, nó góp một phần khôngnhỏ quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nhgiệp, giúpcác nhà quản lí sử dụng các nguồn tài nguyên, các yếu tố đầu vào của sảnxuất một cách đảm bảo,có hiệu quả nhằm giảm các yếu tố chi phí nguyênvật liệu và công cụ dụng cụ mà chất lợng sản phẩm ngày càng nâng cao
Do vậy, để đảm bảo chính xác chi phí thực tế của NVL trong quá trình sảnxuất, kế toán NVL phải trở thành một công cụ dung cụ đắc lực cho côngtác quản lí để thực hiện đợc vai trò kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất củamình Nguyên vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh phải đợcphản ánh chính xác, kịp thời, tiết kiệm sẽ mang lại lợi ích lớn cho doanhnghiệp
Từ nhng kiến thức đã đợc tiếp thu trên ghế nhà trờng, kết hợp với sựnghiên cứu, học hỏi trong thực tiễn, em càng hiểu sâu hơn về công tác hạchtoán kế toán Hạch toán kế toán thực sự là một công cụ quan trọng trongquản lí, điều hành, kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính trong đơn vị cũng
nh trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Với kiến thức về hạch toán kế toán
đã đợc trang bị trong thời gian học tập tại trờng, cùng với nhận thức về vaitrò và tầm quan trọng công tác kế toán trong công tác kế toán của doanhngnhiệp sản xuất kinh doanh, em đã chọn dề tài “ kế toán nguyên liệu, vậtliệu” tại công ty cổ phần thơng mại Kiều Anh để viết báo cáo thực tập tốtnghiệp
Trang 2Tuy nhiên với kiến thức và chuyên môn còn hạn chế, thời gian tiếp xúc vớithực tế cha nhiều nên báo cáo không thể tránh khỏi những sai xót Vì vậy,
em rất mong đợc sự quan tâm, giúp đỡ, sự hớng dẫn chỉ bảo của các cô chútrong phòng kế toán của công ty CPTM Kiều Anh và sự hớng dẫn chỉ bảo
tận tình của Thạc Sĩ Đinh Thị Thuỷ tạo điều kiện để em hoàn thành tốt
báo cáo này
Nội dung của chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận, gồm 3 chơng:
Trang 3Chơng 1: cơ sở lí luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong DN SXKD
1.1.1 Khái niệm NVL, đặc điểm, phân loại, đánh giá NVL 1.1.1.1 Khái niệm NVL
NVL trong các DN SXKD là đói tợng lao động một trong ba yếu tố cơ bản để sử dụng trong quá trình SXKD, cung cấp dịch vụ, là cơ sở vật chất tạo nên cơ sở vật chất của sản phảm
1.1.1.3 Vai trò của NVL trong SXKD
Trong các doanh nghiệp SXKD, NVL là những loại hàng hoá tồn kho dự trữ nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc diễn ra thờng xuyên liên tục Việc dự trữ NVL là thực sự cần thiết và đóng một vai trò quan trọng Nếu thiếu NVL sẽ gây ra sự gián đoạn trong sản xuất, còn nếu thừa
sẽ gây hiệu quả không tốt đến hiệu quả kinh doanh của DN Khi NVL thừa
sẽ gây ra sự ứ đọng vốn và phát sinh ra những chi phí có liên quan đến việc bảo quản, mất mát Ngợc lại nếu vật t vừa và đủ thì sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuât vùa giảm dợc chi phí không cần thiết Do vậy, việc sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả trong SXKD cũng nh việc thu mua, vận chuyển,bảo quản NVL có ý nghĩa vô cùng quan trọng
b) Căn cứ vào công cụ, vật liệu phụ đ ợc chia thành các nhóm:
Trang 4_Nhóm vật liệu làm tăng chất klợng nguyên liệu, vật liệu chính
a)
Giá gốc NVL nhập kho
_ Giá góc của NVL mua ngoài nhập kho đợc tính:
Giá gốc NVL mua ngoài nhậpkho = giá mua ghi trên hoá đơn sau khi trừ các khoản triết khấu, giảm giá + các loại thuế không đợc hoàn lại + chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua hàng
_ Giá góc NVL tự chế biến nhập kho:
Giá gốc NVL nhập kho = giá gốc NVL xuất kho + CP chế biến
_ Giá gốc của NVL thuê ngoài gia công chế biến nhập kho:
Giá gốc NVL chế biến nhập kho = Giá gốc NVL xuất cho thuê ngoài chế biến + tiền phải trả cho ngời chế biến + CP vận chuyển bốc dỡ
_ Giá gốc của NVL nhận góp vốn liên doanh,vốn cổ phần hoặc thu hồi vốn góp
đ-ợc ghi nhận theo giá thực tế do các bên tham gia vốn chấp nhận cộng với các CP tiếp nhận ( nếu có )
_ Giá gốc NVL;CCDC nhận biếu tặng:
Vật liệu nhập kho = giá trị hợp lí ban đầu + các CP liên quan
_ Giá gốc của NVL đợc cấp:
Giá gốc NVL nhập kho = giá tri ghi trên sổ của đơn vị cấp trên + CP liên quan khác
a)
Giá gốc của NVL xuất kho
_ Phơng pháp tính giá theo giá đích danh: Giá thực tế của NVL xuất kho tính theogiá thực tế của từng lô hàng nhập, áp dụng vơi DN sử dụng ít NVL có giá trị lớn_ Phơng pháp bình quân gia quyền:
Giá trị thực tế NVL xuất kho =Số lợng NVL xuất kho+Đơn giá bquân gia quyền
Trang 5_ Phơng pháp nhập trớc xuất trớc: đợc áp dụng dụa trên giả định là hàng tồn kho
đợc mua trớc hoặc sx trớc thì đợc xuất trớc và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hang tồn kho đợc mua hoặc sx gần thời điểm cuối kỳ Theo phơng pháp này thì gtrị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập kho tại thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho ở thời diểm cuối kỳ hoặc thời kỳ gần cuối kỳ còn tồn kho
_ Phơng pháp nhập sau xuất trớc : dợc áp dụng ngợc lại cho voi phơng phơng pháp trên
b)
Đánh giá NVL theo giá hạch toán:
Kế toán tổng hợp phải tuân thủ theo đúng nguyên tắc tính giá thực tế Cuối tháng kế toán phải xác định hệ số chêch lệch giữa giá trị thực tế và giá trị hạch toán của từng thứ, nhóm hoặc loại của NVL dể diều chỉnh giá hạch toán xuất khothành giá trị thực tế
Ta có:
Hệ số giá chênh lệch = (Gtrị thực tế NVL tồn ĐK + Gtrị thực tế nhập trong kỳ)/ (Gtrị hạch toán NVL tồn ĐK+Gtrị hạch toán nhập kho trong kỳ)
GTrị thực tế NVL xuất kho = Gtrị hạch toán NVL xuất kho*Hệ số chêch lệch giá
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán NVL _Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời số lợng, khối lợng, chất lợng, quy
cáh và giá trị thực tế của từng loại
_Vận dụng đứng đắn các ppháp hạch toán, tính giá nhập kho.Hớng
dẫn và ktra các bộ phận phòng và các ban chấp hành đúng ngtắc
_Mở các loại sổ ktoán chi tiêt theo từng NVL theo đúng chế đọ quy định của Nhànớc
_Ktra việc thực hiệ kế hoạch mua hàng,tình hình dự trữ và sử dụng NVL
_Tham gia việc kiểm kê và đánh giá NVL theo đúng qui đinh của NN
_Cung cấp thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL phục vụ cho công tác qlý
1.2 Những vấn đề chung về công tác kế toán NVL trong DNSX 1.2.1 kế toán chi tiết NVL
1.2.1.1 Chứng từ kế toán:
_ Chứng từ kế toán sử dụng đợc qui định theo đúng chế độ chứng từ kế toán ban hành theo qui định QĐ số 1141 / TC /CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trởng bộ tài chính và các quyết định có liên quan, bao gồm:
Trang 6+ Phiếu nhập kho (mẫu số 01_VT)+ Phiếu xuất kho ( mẫu số 02_VT)+ Phiếu xuât kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03_VT)+ Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (mẫu số 08_VT)+ Hoá đơn kiểm phiếu xuât kho )mẫu số 02_BH)
+ Hoá đơn thuế GTGT (mẫu số 01_GTKL_3LL)+ Hoá đơn cớc phí vận chuyển ( mẫu số 03_BH)+ Phiếu xuất kho vật t theo hạn mức (mẫu số 04_VT)+ Biên bản kiểm kê vật t (mẫu số 05_VT_
+ Phiếu báo vật t cuooí kỳ (mẫu số 07_VT)
1.2.1.2 Ph ơng pháp kế toán chi tiết NVL
a) Ph ơng pháp ghi thẻ song song
Sơ đồ 1.1 Ph ơng pháp ghi thẻ song song
Ghi chú:
Ghi hằng ngàyGhi hằng tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Thẻ kho
Sổ chi tiết NVL
Chứng từ xuất
Bảng tổng hợp, xuất, nhập, tồnChứng từ nhập
Sổ tổng hợp
Trang 7Trình tự kế toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song
b) Ph ơng pháp số đối chiếu luân chuyển
Ghi chú:
Ghi hằng ngàyGhi hằng tháng
Đối chiếu, kiểm traTrình tự hạch toán chi tiết theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phiếu nhập
Bảng kê nhập
Sổ kế toán tổng hợp
Bảng kê xuất
Trang 8Ghi chó:
Ghi h»ng ngµyGhi h»ng th¸ng
§èi chiÕu, kiÓm tra
Tr×nh tù kÕ to¸n theo ph¬ng ph¸p sæ sè d
1.2.2 kÕ to¸n tæng hîp NVL
1.2.2.1 H¹ch to¸n kÕ to¸n tæng hîp NVL theo ph ¬ng ph¸p kª khai
th êng xuyªn.
_ Kh¸i niÖm: PP kª khai thêng xuyªn lµ ph¬ng ph¸p theo dâi vµ ph¶n
¸nh t×nh h×nh hiÖn cã, liªn tôc trªn c¸c tµi kho¶n hµng tån kho
§Ó h¹ch to¸n tæng hîp NVL theo ph¬ng ph¸p nµy kÕ to¸n cÇn sö dông c¸c tµi kho¶n sau:
ThÎ kho
Sæ sè d
Chøng tõ xuÊtChøng tõ nhËp
Sæ tæng hîpnhËp xuÊt tån B¶n giao nhËnChøng tõ xuÊt
B¶n giao nhËn
Chøng tõ nhËp
B¶ng luü kÕ nhËp xuÊt tån
Trang 9a) TK: 151 : Hàng mua đang đi đ ờng.
_Nội dung: TK này theo dõi gtrị vật t, hàng hoá…mà DN đã mua hay mà DN đã mua hay thế chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của DN nhng cuối tháng vẫncha nhập kho
_Kết cấu:
+Bên nợ :P/ánh gtrị hàng mua đang đi đờng
+Bên có:P/ánh gtrị hàng mua đang đi đờng về nhập kho hay chuyển giao cho các bên khác sử dụng hoặc giao cho khách hàng
+D nợ:P/ánh gtrị hàng dang đi trên đờng
b) TK : 152 : Nguyên vật liệu
_Nội dung :P/ánh gtrị NVL nhập, xuất, tồn kho theo gtrị thực tế, có thể
mở chi tiết cho từng loại, nhóm,
TK 152 DN có thể mở các TK cấp 2 dể P/ánh số hiện có và tình hình tăng giảm giá vốn thực tế của từng loại NVL
1.2.2.2 Hạch toán tình hình biến động tăng NVL đối với các DN
tính thuế GTGT theo ph ơng pháp khấu trừ.
a) Tr ờng hợp hàng mua ngoài và hoá đơn cùng về
_Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho,ktoán ghi:
Nợ TK 152 : Giá thực tế NVL
Nợ Tk 133(1): Thuế GTGT đc khấu trừ
Trang 10Có TK(331, 111, 112, 141,…mà DN đã mua hay ) Tổng giá thanh toán
_Trờng hợp NVL đợc giảm giá hàng mua Dn dã mua nay gử lại chủ hàng (nếu có) ktoán ghi:
Nợ TK 331,111,112 Trừ vào số tiền hàng phải trả,hay số tiền đc ng bánhàng trả lại
Nợ TK 1388 Số tiền đc gửi ng bán chấp nhận
Có TK 152 Số giảm giá hàng mua đc
Có TK 133(1) Thuế GTGT đc khấu trừ
_Trờng hợp DN đc hởng triết khấu khi mua hàng do thanh toán tiền hàng trớc hạn, ktoán ghi :
Nợ TK 331,111,112…mà DN đã mua hay Số tiền đc ngời mua trả lại
Nợ 1388 Số tiền đc ngời bán chấp nhận
Có TK 515 Số triết khấu thanh toán đc hởng
b) Tr ờng hợp hàng về ch a có hoá đơn
Kế toán lu phiếu nhập kho voá tập “háng cha có hoá đơn” nếu trong tháng có hoá đơn thì về ghi sổ theo giá tạm tính:
Nợ TK 152 Giá mua tạm tính của NVL
Nợ TK 133(1) Thuế GTGT đầu vào
Có TK 331 tổng giá thanh toán tạm tính
c) Tr ờng hợp hoá đơn về nh ng hàng ch a về
Kế toán lu hoá đơn vào tập “hàng mua đang đi trên đờng” nếu trong tháng hàng về thì ghi sổ bình thờng , nếu cuối tháng hang fcha về thì ghi:
Nợ TK 151 Giá trị hàng mua cha thuế
Trang 111.2.2.3 Hạch toán tình hình tăng NVL trong tr ờng hợp DN tính
thuế GTGT theo ph ơng pháp trực tiếp
_ Dối với các đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp do phần thuế GTGT đc tính vào giá trị thực tế NVL lên khi mua ngoài
kế toán phải ghi vào TK 152 theo tổng giá thanh toán
Nợ TK 152 giá thực tế NVL mua ngoài gồm cả thuế GTGT
Có TK 111,112,331 tổng giá thanh toán_ Số giảm giá hàng mua hay hàng mua bị trả lại
Nợ TK 111,112,331
Có TK 152_ Số triết khấu thanh toán đợc hởng khi mua hàng đợc ghi tăng thu nhập hoạt đông tài chính
Nợ TK 641: xuất phục vụ cho bán hàng
Nợ TK 642:xuất phục vụ cho quản lí
Nợ TK 241: xuất cho XDCB hoặc SCL TSCĐ
Có TK 152: Giá thực tế NVL xuất dùngb) Góp vốn liên doanh
Căn cứ vào giá gốc của NVL xuất góp vốn và giá trị vốn góp đc bên liêndoanh chấp nhận phần chênh lệch giữa giá trị thực tế vầ giá vốn góp đc phản ánh vào TK 412 Nừu giá trị thực tế vốn góp lớn hơn giá trị vốn góp thì ghi váo bên Nợ TK 412, còn ngợc lại thì ghi vào bên có của TK 412
c) Xuất thuê ngoài gia công chế biến
Nợ TK 154: giá trị thc tế NVl xuất chế biến
Có TK 152: giá thục tế NVLd) Giảm NVL cho vay tạm thời
Nợ TK1368:cho các đơn vị nội bộ vay tạm
Trang 12Nợ TK 1388: cho cá nhân tập thể vay tạm
Có TK 152: giá thực tế NVL cho vay
e) Giảm do NN nh ợng bán trả l ơng th ởng,biếu,tặng,phát hiện thiếu:
Nợ TK 632: nhợng bán, trả lơng,biếu tặng
Nợ TK 642: Thiếu kho trong định mức
Nợ TK 1381: thiếu không rõ NN chờ xử lí
Nợ TK 1388: thiếu cá nhân phải bồi thờng
Nợ TK 412: Phần chênh lệch giảm do đánh giá lại
TK 151
Nhập kho hàng đi đg TK 154Xuất NVL để gia công chế biến
TK 154
Nhập kho NVL tự SX
TK 3381,642
Thừa phát hiện khi kiểm kê TK 412
TK 128,222 C/L giảm do đánh giá lại
Nhận lại vốn góp liên doanh
Trang 13TK 412
C/L tăng do đánh giá lại
1.2.2.5 Hạch toán kế toán tổng hợp theo PP kiểm kê định kỳ
a) Khái niệm, tài khoản sử dụng
_Khái niệm : PP kiểm kê định kỳ là PP không theo dõi một cách thờngxuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại vật t, hàng hoá, sảnphảm trên các TK phản ánh số hàng tồn kho đầu kỳ va cuối kỳ của chúng
_TK sủ dụng: Theo PP này thi mọi nghiệp vụ nhập xuất NVL đều đc O/ánh trên TK 611 “mua hàng” còn TK 151,152 chỉ P/ánh gtrị NVL hiện có đàu kỳ và cuối kỳ
+Nội dung TK 611: P/ánh thực tế NVL mua và xuất dùng trong kỳ.+Kết cấu:
.Bên nợ: P/ánh gtrị NVL tồn kho đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ
.Bên có: P/ánh gtrị thực tế NVL xuất dùng, xuất bán, thiếu hụt trong kỳ
Giá trị NVL còn cuối kỳ kết chuyển lại TK 151,152
.TK này không có số d cuối kỳ
b)Ph ơng pháp hạch toán
_Đối với DN tính thuế GTGT theo PP khấu trừ:
.Đầu kỳ kết chuyển gtrị HTK theo từng loại
Nợ TK 6111
Có TK 151 hàng đi trên đờng
Có TK 152 NVL tồn kho
.Trong kỳ căn cú vào số NVL mua tăng thêm KT ghi:
Nợ TK 6111 giá trị thực tế NVL thu mua
Trang 14.Số chiết khâu thanh toán đc hởng khi mua hàng đc tăng thêm thu HĐTC.
Nợ TK 111,112,138,331
Có TK 515
_Đối với DN tính thuế theo phơng pháp trực tiếp
.Số NVL mua ngoài, giá thực tế gồm cả thuế GTGT đàu vào:
NVL mua vào trong kì Giảm giấ hàng mua
1.2.2.6 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồng kho
_Kế toán dự phòng hàng tồn kho sử dụng TK 159 “Dụ phòng giảm giáhàng tồn kho”
Trang 15_Nội dung: Theo dõi tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
_Kết cấu:
Bên nợ: hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên có: trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự có: khoản dự phòng giảm giá hiên có
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
TK 159
TK 152,153,156 TK 632trích lập dự phòng giảm giá
_Chỉ co một sổ duy nhất là sôe NKSC dùng đẻ ghi các nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh theo thứ tự thời gian
_Sổ ké toán chi tiết: đợc mở chi tiết cho các TK cấp 1
1.3.1.3 ph ơng pháp ghi sổ :
Trang 16Hạch toán trên NKSCđc thực hiện vừa theo thứ tự thời gian vừa theo thứ tự không gian, vừa theo hệ thống cho từng TK riêng biệt NKSC đc ghi hằng ngày.
1.3.1.4 Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán NKSC
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc ktoán tiến hành định khoản rồi ghitrực tiếp vao NKSC Đối với những loại chứng từ gốc cùng loại phát sinh trong nhiều kì, có thể lập bảng tổng hợp chứng từ gốc và lấy sổ tổng cộng ghi một lần vào NKSC nhằm giảm bớt số lợng ghi sổ Mỗi chứng từ ghi vào một dòng của NKSC
1.3.1.5 Ưu,Nh ợc điểm
_Ưu điểm: Đơn giản,dễ ghi chép,dễ đối chiếu số liệu và dễ kiểm tra_Nhợc điểm: Khó phân công lao động, khó bảo quản
1.3.1.6 Điều kiện vận dụng
Những đơn vị có qui mô nhỏ sử dụng ít TK kế toán tổng hợp, đơn vị hành chính sự nghiệp,hợp tác xã…mà DN đã mua hay
Sơ đồ 1.7 Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký_Sổ cái.
Trang 17Ghi chú:
Ghi hằng ngàyGhi hằng tháng
Đối chiếu, kiểm tra
1.3.2 Hình thức chứng từ ghi sổ
1.3.2.1 Đặc điểm
Các hoạt động kinh tế tài chính đc phản ánh trên chứng từ gốc đều đc phân loại, tổng hợp, lập chứng từ ghi sổ rồi từ đó ghi vào các sổ tổng hợp liên quan Tách rời việc ghi sổ theo thời gian với việc ghi sổ theo hệthống trên hai sổ ktoán tổng hợp riêng biệt: Sổ cái TK và sổ đăng ký CTGS
1.3.2.2 Sổ kế toán sử dụng
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợpChứng từ gốc
Sổ, Thẻ kế toánChi tiết
Bảng tổng hợpChi tiết
Nhật ký_Sổ cái
Chứng từ gốc
Trang 19Sơ đồ 1.8 trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hằng ngàyGhi hằng tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 20_Ưu điểm: Kết cấu đơn giản,dễ làm, dễ hiểu, dễ thuận tiện cho công tác phân công ktoán,
_Nhợc điểm: Việc ghi chép bị trùng lập nhiều nên viêc BC tài chính chậm trễ nhất
là trong điều kiện tính toán thủ công
1.3.2.5 Điều kiện vận dụng
Phù hợp với mọi loại hình đơn vị quy mô khách nhau, đăc biệt là những đơn vị có nhiều cán bộ làm công tác ktoán
1.3.3 Hình thức Nhật ký chung
1 3.3.1 Đặc điểm.
Hình thức sổ ktoán đon giảnch rời việc ghi sổ theo thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống Tách rời việc ghi chép ktoán tổng hợp với ghi chép ktoán chitiết để ghi vào sổ nhật kí chung và sổ cái
1.3.3.2 Sổ ktoán sử dụng
_Nhật kí chung: các nghiệp vụ kin tế phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc
đều đc ghi chép theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng vào TK vào sổ NKC
_Nhật kí chuyên dùng: các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều ,đơn giản và giảm bớt số lợng ghi sổ cái ktoán mở sổ nhật kí chuyên dùng
_Sổ cái: dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong niên độ ktoán, mỗi TK đc mở 1 trang sổ riêng
1.3.3.3 Ph ơng pháp ghi sổ
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào nhật kí chung hoặc nhật kí chuyên dùng Định kì từ nhật kí chung đi vào sổ cái TK liên quan cuối kì căn cứ vào số liệu sổ chi tiết lập bảng chi tiết, từ sổ cái lập bảng cân đối TK
1.3.3.4 Ưu, nh ợc điểm
_Ưu điểm: Mộu sổ đơn giản dễ ghi chép,thuận lợi cho phân công lao động
và việc sử dung máy tính khi xử lí dữ liệu
_Nhợc điểm: Ghi trùng lặp nhiều
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật kí chung
Trang 21Ghi chú:
Ghi hằng ngàyGhi hằng tháng
Đối chiếu, kiểm tra
1.3.4 Hình thức nhật ký chứng từ
1.3.4.1 Đặc điểm
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đều đc PL hệ thống hoá để ghi vào bên
có của các TK trên các sổ NKCT, cuối kỳ tổng hợp số liệu nhật ký để ghi
Trang 22vào sổ cái TK Hình thức kế toán NKCT kết hợp ghi sổ ktoán theo thời gian
và hệ thống để ghi vào một loại sổ KTTH và ktoán chi tiết trong cùng mẫu
Trang 23Sơ đồ 1.10 Trình tự hach toán theo hình thức Nhật
ký chứng từ
Ghi chú:
Ghi hằng ngàyGhi hằng tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thơng mại Kiều Anh.
Chứng từ gốcBảng tổng hợp chứng từ gốc
Trang 242.1 Đặc điểm chung, vấn đề chung tại công ty cổ phần th ơng mại Kiều Anh
về tình hình sản xuất kinh doanh.
TK giao dịch : 48010000000294 tại ngân hàng đầu t và phát triển HN
Công ty CPTM Kiều Anh tiền thân là công ty xây dng Lạc Hồng Tháng 6/1999 đội công nhân công trình thuỷ lợi Lạc Hồng đổitên thành Cty TNHH Kiều Anh Đến tháng 8/2001 thì công ty đợc cổphần hoá thành công ty cổ phần thơng mại Kiều Anh
Công ty CPTM Kiều Anh từ những năm đầu mới thành lập, với cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn, qui mô nhỏ bé, hoạt động sản xuất kinh doanh còn cha phát triển.Đến nay công ty đã mở rộng vốn đầu t vay thêm vốn của ngân hàng và đã dần làm ăn có hiệu quả,qui mô sản xuất ngày càng tăng
Năm 2005 tổng số doanh thu xây lắp của công ty dạt 8,49 tỷ
đồng
Năm 2006 là 15,396 tỷ đồngNăm 2007 là 14,848 tỷ đồngGiám đốc công ty và bộ máy quản lý đã thay đổi chiến lợc kinh doanh đa dạng hoá nghanh nghề, sản phẩm và đa phơng hoá hoạt đông Kết quả là tổng giá trị đều tăng:
Năm 2005 đạt 16 tỷ đồngNăm 2006 đạt 18,3 tỷ đồngNăm 2007 đạt 14,79 tỷ đồng
2.1.1.2 Đăc điểm nghành nghề kinh doanh
_Là cty xây dựng nên đặc thù là một nghành SX độc lập có chức năng tái tạo sx TSCĐ cho tát cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân nó tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuât cho XH, tăng tiềm lực kinh tế cho đất n-ớc.Vì vậy sản phẩm của cty là nhữ công trình công nghiệp va thuỷ lợi
_Các SP xây dựng là các công trình, vật kiến trúc có qui mô lớn, kết cấu phức tạp,mang tính đơn chiếc,thời gian thi công kéo dài và phân tán
Do vậy khi tiến hành xây dựng các SP đều trải qua các khâu tự lập dự án, khảo sát, dự toán công trình
2.1.1.3 Tình hình lao động của công ty
Biểu 2.1 tình hình lao động của công ty cổ phần thơng mại Kiều Anh.
Trang 25Về chất lợng lao động: Tuy lao động vẵn còn ít,nhng nhìn chung họ co
trình độ cao, số lợng trình độ ĐH, trung cấp chiếm 58% năm 2006.và
57,5% năm 2007, còn lại la công nhân kỹ thuật
2.1.1.4 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Là công ty xây dựng nên tài sản của công ty chủ yếu là tài sản dài hạn nh: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, thiết bị qlí
CCDC…mà DN đã mua hay
Biêủ 2.2 Giá trị tài sản của công ty
ĐVT: 1000 đồng
Trang 26đó máy móc thiêt bị của cty cũng tăng.
thành 19.115.85 9 100 20.282.964 100 1.167.10 5 106,1
-Vốn tích luỹ 1.304.974 6,8 1.460.718 7,2 155.744 111,9 Vay vốn ngắn
Qua biểu trên ta thấy nguồn vốn của cty năm 2006 chi có 19.115.895(nghìn đồng) nhng dến năm 2007 tăng lên 20/282/964(nghìn đồng) Trong đó VLĐ nhiều và tăng hơn so với số VCĐ Vốn của cty tăng qua các năm
2.1.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Biểu 2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh
ĐVT: Đồng