Tư vấn, khảo sát các công trình điện nhẹ viễn thông, điện lạnh, điện, điện tử, tin học,các hệ thống chống sét, nội thất; Lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, hỗ trợ vận hành các thiết bị điện n
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I 3
1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN NHẸ VIỄN THÔNG (LTC): 3
1.1.Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của Điện nhẹ bao gồm: 4
1.2.Các giai đoạn,mốc lịch sử của công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông: 5
2.DANH SÁCH CÁC CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP VÀ CƠ CẤU SỞ HỮU 6
3 DANH SÁCH CÔNG TY NẮM QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI ĐỐI VỚI TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ 7
4 MÔ HÌNH TỔ CHỨC: 8
4.1 Mô hình tổ chức: 8
4.2 Cơ cấu quản lý điều hành : 8
4.3 Các phòng nghiệp vụ: 9
4.4 Các đơn vị trực thuộc Công ty: 10
5.HOẠT ĐỘNG KINH DOANH: 11
5.1 Các sản phẩm, dịch vụ chính: 11
5.2.Kế hoạch sản xuất kinh doanh: 15
5.3.Vị thế của Công ty so với các đơn vị khác trong cùng ngành: 16
5.4 Mục tiêu chính của công ty: 17
6.LAO ĐỘNG VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG 17
6.1.Tình hình lao động: 17
6.2 Chính sách đối với người lao động 18
7 Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây: 19
7.1.Tình hình sản xuất kinh doanh trong năm 2007: 19
7.2 Tình hình sản xuất kinh doanh trong năm 2008: 21
PHẦN II 29
1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY LTC: 29
1.1.Các chính sách kế toán áp dụng: 29
1.2 Quy định chung,nguyên tắc và danh mục hệ thống tài khoản áp dụng tại LTC: 33
Trang 21.2.2 Danh mục hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty: 33
1.3.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty LTC: 46
1.3.1 Quy định chung: 46
1.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: 46
1.3.3 Tổ chức nhân sự kế toán tại Công ty cổ phần điện nhẹ viễn thông 47
1.3.4 Thực trạng về công tác nhân sự tại Phòng Tài chính kế toán 47
1.3.5 Kiến nghị về công tác tổ chức nhân sự tại phòng Tài chính kế toán 48
1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán các nghiệp vụ đặc thù. 50
1.4.1 Tại khối văn phòng Công ty 50
1.4.1.1 Đối với các đơn vị trực thuộc không sử dụng mã số thuế riêng 50
1.4.1.2 Đối với các đơn vị trực thuộc sử dụng mã số thuế riêng 54
1.4.2 Tại các đơn vị trực thuộc 56
1.4.2.1 Đối với các đơn vị trực thuộc không sử dụng mã số thuế riêng 57
1.4.2.2 Đối với các đơn vị trực thuộc sử dụng mã số thuế riêng 58
1.5 Quy định về hệ thống sổ kế toán và báo cáo tài chính 61
2.Các phần hành hạch toán kế toán tại Công ty LTC: 61
2.1 Thực trạng về công tác kế toán quản trị tại LTC: 62
2.1.1 Lý luận cơ bản về kế toán quản trị: 62
2.1.2 Thực trạng về công tác kế toán quản trị tại Công ty cổ phần điện nhẹ viễn thông : 63
2.1.3 Quy định chung về hạch toán kế toán quản trị: 67
2.1.4 Quy định hạch toán kế toán các khoản phải thu, phải trả nội bộ 69
2.2 Những giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại đơn vị 71
PHẦN I
Trang 3TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN
-Tên tiếng Việt : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN NHẸ VIỄN THÔNG
-Tên tiếng Anh : LOW CURRENT - TELECOM JOINT STOCK COMPANY
Trang 4Tư vấn, khảo sát các công trình điện nhẹ viễn thông, điện lạnh, điện, điện tử, tin học,các hệ thống chống sét, nội thất;
Lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, hỗ trợ vận hành các thiết bị điện nhẹ viễn thông,điện tử, tin học, các hệ thống chống sét;
Xuất nhập khẩu vật tư, hàng hoá, thiết bị;
Sản xuất kinh doanh phụ kiện xây lắp, vật tư thiết bị chuyên ngành điện nhẹ viễnthông tin học;
Thiết kế kỹ thuật thi công và lập tổng dự toán các công trình: Điện tử viễn thôngđối với các công trình thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông, thiết kế mạngmáy tính, mạng thông tin liên lạc, hệ thống camera quan sát;
Thiết kế thông tin vô tuyến điện: đối với các công trình thông tin liên lạc bưuchính viễn thông (trạm đài thu phát, hệ thống cáp, cột ăng ten, trang âm, hệthống phòng chống sét); Điện lạnh, điện tử, tin học, báo cháy, điện nước, thangmáy;
Thi công xây lắp các công trình: điện nhẹ viễn thông; điện, điện lạnh, điện tử, tinhọc, các hệ thống chống sét, báo cháy, điện nước cầu thang máy, các công trìnhthông tin bưu điện, các công trình dân dụng, công nghiệp;
Thẩm định thiết kế các công trình: thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông, hệthống mạng máy tính, mạng thông tin liên lạc, hệ thống camera quan sát; Điệnnhẹ, viễn thông, tin học, điện tử, điện, điện lạnh và các hệ thống chống sét, báocháy, điện nước, cầu thang máy;
Đầu tư, lắp đặt xây dựng và cho thuê cơ sở hạ tầng viễn thông, dịch vụ cho thuêthiết bị viễn thông;
Gia công cơ khí, chế tạo sản xuất và lắp đặt cột cao thông tin;
Mua bán hàng điện lạnh, điện gia dụng;
Lắp đặt thi công các đường dây tải điện đến 35 KV;
Xây lắp các công trình phát thanh truyền hình;
Trang 5 Kinh doanh nhà, môi giới kinh doanh bất động sản (không bao gồm hoạt động tưvấn về giá đất).
1.2.Các giai đoạn,mốc lịch sử của công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông:
Từ khi chính thức hoạt động đến nay, Hội đồng quản trị và Ban điều hành Điện nhẹ
đã xây dựng kế hoạch hoạt động theo nhiệm kỳ 3 năm một lần với phươnghướng, nhiệm vụ rõ ràng:
11/10/2000:Công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông được thành lập theo quyết định
số 939/QĐ-TCBĐ ngày 11/10/2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện v/vchuyển Trung tâm kỹ thuật điện nhẹ viễn thông thành Công ty Cổ phần điện nhẹviễn thông.Công ty chính thức đi vào hoạt động từ tháng 5/2001
Giai đoạn chuyển giao (10/2000-2001): Giai đoạn này, doanh nghiệp tiến hành cácthủ tục chuyển đổi mô hình từ Trung tâm Kỹ thuật điện nhẹ Viễn thông thuộcCông ty Công trình Bưu điện - Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Namsang hình thức công ty cổ phần, hạch toán độc lập
Nhiệm kỳ I (2001-2003): Doanh nghiệp đưa ra nhiều quyết sách quan trọng về chiếnlược kinh doanh (mở rộng ngành nghề kinh doanh, mở rộng thị trường, xây dựngcác quy chế khoán gọn công trình ); xây dựng cơ chế tài chính, kế toán theochuẩn mực, thực hiện quản lý tài chính bằng chương trình kế toán trên máy vitính; từng bước hoàn thiện công tác tổ chức cán bộ, tiền lương, quy chế thưởngphạt
Nhiệm kỳ II (2004-2006): Xây dựng công ty theo tiêu chí phát triển Điện nhẹ trởthành công ty có sức cạnh tranh hàng đầu trong hệ thống các công ty cổ phần củaTập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Phương hướng hoạt động chính chonhiệm kỳ này là: mở rộng và phát triển những ngành nghề truyền thống (xây lắp,thiết kế, kinh doanh thương mại), đồng thời đa dạng hoá, phát triển ngành nghềmới (lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, hỗ trợ vận hành các thiết bị viễn thông , xâydựng hạ tầng dịch vụ viễn thông để cho thuê )
23/07/2007: Công ty LTC chính thức niêm yết bổ sung thêm 800.000 cổ phiếu trịgiá 8.000.000.000 VNĐ
Trang 6Cơ cấu sở hữu
Người lao động 24%
Cổ đông bên ngoài 46%
TCT Bưu chính viễn thông VN 30%
29/04/2008: Chính thức niêm yết bổ sung thêm 1.000.000 cổ phiếu nâng tổng chứngkhoán niêm yết trên thị trường chứng khoán là 2.500.000 cổ phiếu
2.DANH SÁCH CÁC CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP VÀ CƠ CẤU SỞ HỮU
Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông là 7.000.000.000 (Bảy tỷ) đồng
Tại thời điểm ngày 31/10/2006, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam là cổđông duy nhất nắm giữ trên 5% vốn điều lệ của Công ty Là một trong những cổđông sáng lập, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam nắm giữ 209.980 cổphần tương ứng 30% vốn điều lệ của Công ty
Trang 73 DANH SÁCH CÔNG TY NẮM QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI ĐỐI VỚI TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ
Bảng 1: Danh sách công ty nắm quyền kiểm soát
(VNĐ)
Tỷ lệ sở hữu (%)
I Tập đoàn Bưu
chính viễn thông VN
209.980 2.099.800.000 30
Công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông là một đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Bưuchính Viễn thông Việt Nam (VNPT), nên VNPT đồng thời cũng là cổ đông sáng lậpcủa Công ty với tỷ lệ nắm giữ là 30% vốn điều lệ
VNPT thành lập theo quyết định số 06/2006/TTG ngày 09/01/2006 của Thủ tướngChính phủ về việc thành lập công ty mẹ - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Namtrên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Khảo sát thiết kế, xây dựng các công trình BCVT;
Xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư thiết bị BCVT;
Sản xuất công nghiệp BCVT;
Tư vấn về lĩnh vực BCVT
4 MÔ HÌNH TỔ CHỨC:
Trang 84.2 Cơ cấu quản lý điều hành :
Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, được tổ chức và hoạt động theoquy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty
Hội đồng Quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty do Đại hội đồng Cổ đông
bầu ra, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề quantrọng liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộcthẩm quyền của Đại hội đồng Cổ đông Hội đồng Quản trị có quyền và nghĩa
vụ giám sát Giám đốc điều hành và những người quản lý khác trong Công ty.Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng Quản trị do Pháp luật và Điều lệ Công ty,các Quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông quyđịnh
Ban Kiểm soát: Là cơ quan do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ
kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của Hội đồng Quảntrị, hoạt động điều hành kinh doanh của Giám đốc; trong ghi chép sổ kế toán
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
Trang 9và báo cáo tài chính Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng Quản trị
và Giám đốc
Ban Giám đốc: Giám đốc là người điều hành, quyết định các vấn đề liên
quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồngQuản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Các Phó Giámđốc giúp việc Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các nội dungcông việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã đượcGiám đốc ủy quyền theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty
4.3 Các phòng nghiệp vụ:
Phòng Tổ chức Hành chính: có chức năng tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo và
tổ chức thực hiện các công tác: tổ chức bộ máy, cán bộ; tuyển dụng, đào tạo,phát triển nguồn nhân lực; lao động tiền lương, thi đua, khen thưởng, kỷ luật;kiểm tra an toàn - bảo hộ lao động, thực hiện chế độ chính sách với người laođộng; quản trị hành chính Văn phòng Công ty…
Phòng Tài chính-Kế toán: có chức năng tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo và
tổ chức thực hiện công tác phân tích, hoạch định và kiểm soát tài chính kế toántrên phạm vi toàn Công ty; chấp hành thực hiện đầy đủ theo đúng các chế độ vàquy định của nhà nước trong quản lý vốn và tài sản tại doanh nghiệp; tổ chức,quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn và tài sản của Công ty trong sảnxuất kinh doanh; kế toán toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty bằng việc thu nhận, xử lý kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế cóliên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh; tổ chức công tác kế toán theochuẩn mực kế toán VN do bộ Tài chính ban hành; lập các báo cáo quyết toán tàichính quý, năm theo quy định của Nhà nước và của Công ty; tổ chức công táckiểm kê tài sản, nguồn vốn theo định kỳ; tổ chức và quản lý các nguồn vốn đầu
tư, chi phí đầu tư của Công ty; kết hợp với các đơn vị thi công và Phòng Kếhoạch kỹ thuật trong tổ chức thu tiền bán hàng, thu hồi công nợ và lập kế hoạchthanh toán nợ phải trả
Phòng Kế hoạch Kỹ thuật: có chức năng tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo và
Trang 10hạn, hàng năm về đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật; quản lý đầu tư xây dựng cơbản; quản lý khai thác hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật; quản lý kỹ thuật an toàn,phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt, bảo vệ môi trường; quản lý cácđịnh mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác về lập hồ sơ thầu; kiểm tra, giám sátcác đơn vị thi công về tiến độ thi công công trình, đảm bảo về kỹ thuật, chấtlượng và thời gian theo hợp đồng đã ký kết; kết hợp cùng các đơn vị thi công tổchức công tác nghiệm thu bàn giao công trình, lập hồ sơ thanh quyết toán côngtrình với chủ đầu tư
4.4 Các đơn vị trực thuộc Công ty:
- Các Văn phòng đại diện tại miền Trung, miền Nam; các Đội xây lắp; các Chi nhánh trực thuộc Công ty:
- Các văn phòng đại diện, các chi nhánh phải chấp hành thực hiện đúng các nội quy,quy chế và sự phân cấp của Công ty, pháp luật của nhà nước; Các chi nhánh chỉđược kinh doanh những ngành nghề phù hợp với quy định trong Giấy phép kinhdoanh của Công ty đã ký cho Chi nhánh; thực hiện chế độ hạch toán tập trung
về Công ty (doanh thu, chi phí, thuế); đại diện công ty thực hiện các giao dịchtrên địa bàn được phân
Trang 115.HOẠT ĐỘNG KINH DOANH:
5.1 Các sản phẩm, dịch vụ chính:
- Căn cứ theo giấy đăng ký kinh doanh của công ty, dịch vụ của Điện nhẹ có thểđược chia làm bốn nhóm chính:
i Thi công xây lắp;
ii Tư vấn, khảo sát, thiết kế và lập tổng dự toán các công trình dân dụng;iii Kinh doanh xuất nhập khẩu các thiết bị chuyên ngành, sản xuất các vật tư, thiết bị chuyên ngành viễn thông tin học và điện nhẹ
iv Lắp đặt bảo trì, bảo dưỡng, hỗ trợ vận hành các thiết bị điện nhẹ, điện, điện
tử dân dụng;
Tuy nhiên, Điện nhẹ chủ yếu phát triển ba lĩnh vực hoạt động: Xây lắp, Thiết kế vàKinh doanh thương mại Thi công xây lắp, và tư vấn thiết kế là hai lĩnh vực hoạtđộng truyền thống và đem lại nguồn thu chính cho Công ty Đối với thi công xâylắp, công ty đã và đang tiếp tục mở rộng, phát triển hoạt động xây lắp mạngngoại vi song song với ngành nghề truyền thống là xây lắp các hệ thống điệnnhẹ Bên cạnh đó, công ty cũng từng bước đưa hoạt động tư vấn khảo sát thiết kếphát triển ổn định và ngày càng mở rộng qui mô Doanh thu từ hoạt động tư vấnđang dần dần chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của Công ty
Từ một trung tâm làm công tác xây lắp điện nhẹ các công trình do Công ty Côngtrình Bưu điện giao, đến nay Công ty Cổ phần Điện nhẹ đã phát triển lớn mạnh,theo mô hình đa dạng hóa nghành nghề, góp phần tham gia vào nhiều dự án,công trình trọng điểm của Quốc gia
Hệ thống mạng ngoại vi, tổng đài, truyền dẫn;
Hệ thống mạng máy tính - LAN
Hệ thống ánh sáng – trang âm
Hệ thống truyền hình vệ tinh / cáp
Trang 12 Hệ thống camera giám sát - bảo vệ
Hệ thống phòng chống sét
Hệ thống điện chiếu sáng
Hệ thống điện lạnh – điều hòa
Hệ thống cầu thang máy
Qua hơn 17 năm kinh nghiệm, Công ty đã tham gia thực hiện thành công nhiều dự ánchuyên dụng và dân dụng Dưới đây là các công trình điện nhẹ tiêu biểu đã và đang thựchiện:
Bảng 2:Các công trình điện nhẹ đã và đang thực hiện
1 Viện bảo tàng Hồ Chí Minh
2 Đài phát thanh Truyền hình Hà Nội
13 Công ty Bưu chính Liên tỉnh và Quốc tế
14 Văn phòng Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
15 Công ty Thông tin di động Đà Nẵng
Trang 13SST Tên công trình điện nhẹ
16 ORACLE Việt Nam
17 Văn phòng Tổng công ty Xây dựng Hà Nội
18 Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
19 Trung tâm Kỹ thuật Đa ngành Nga
20 Nhà làm việc Viện KHKT Bưu điện
21 Hội trường Viện khoa học Xã hội
22 TT Triển lãm Thương mại bộ NN & PTNN
23 Văn phòng Tổng cục, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
(phía nam)
24 Công ty Thông tin di động
25 Trung tâm Điều hành Thông tin Di động Đà Nẵng
26 Xây dựng mạng nội bộ để cung cấp dịch vụ Bưu chính Viễn thông tại tòa nhà văn phòng và khu chung cư cao tầng 101 Láng Hạ
(Nguồn : Công ty cổ phần Điện nhẹ và Viễn thông)
Bảng 3: Một số công trình mạng ngoại vi tiêu biểu đã và đang thực hiện
1 Mạng cống bể, cáp các huyện bưu điện tỉnh Bắc Ninh (Bổ xung giai đoạn 2003-2005 Pha I)
2 Xây dựng mạng ngoại vi tỉnh Hà Tĩnh, Dự án phát triển mạng viễn
thông nông thôn tại các tỉnh miền Trung
3 Thi công xây lắp mạng cáp tỉnh Lai Châu (Pha I giai đoạn 2003-2005)
4 Mạng cáp các huyện Chí Linh, Nam Sách, Thanh Hà, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2003 – 2005
5 Mở rộng, cải tạo mạng cáp các huyện tỉnh Hà Tĩnh 2001 – 2002
6 Mở rộng mạng ngoại vi thị xã Hà Tĩnh và các huyện Kỳ Anh, Cẩm
Trang 14SST Tên công trình mạng ngoại vi
Xuyên, Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2003 – 2005
7 Mạng ngoại vi các huyện Ý Yên, Vụ Bản Bưu điện điện tỉnh Nam Định (Bổ xung giai đoạn 2003 – 2005
8 Mở rộng mạng cáp ngoại vi cho các trạm viễn thông khu vực tỉnh ThanhHóa giai đoạn 2003 – 2005
9 Mở rộng, cải tạo, sửa chữa mạng cáp trên địa bàn Thành phố Hà Nội
10 Mạng cáp huyện Kim Bảng, Duy Tiên, tỉnh Nam Hà
11 Cải tạo, mở rộng mạng cáp huyện Bình Long, Lộc Ninh, Tỉnh Bình
Phước 2003 – 2005
12 Mở rộng mạng cáp quang, cáp đồng sân bay Quốc tế Nội Bài
13 Công trình mở rộng mạng truyền dẫn quang nội tỉnh huyện đảo Phú
Quốc giai đoạn 2003-2005 Bưu điện tỉnh Kiên Giang
(Nguồn : Công ty cổ phần Điện nhẹ Viễn thông)
5.2.Kế hoạch sản xuất kinh doanh:
Để thực hiện mục tiêu xây dựng và phát triển Công ty trở thành một đơn vị mạnh,lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm thước đo chủ yếu cho sự phát triển bền vững,Công ty đã tích cực đổi mới, thực hiện đa dạng hóa ngành nghề, đa dạng hóa sảnphẩm, dịch vụ Công ty xây dựng mô hình phát triển theo xu hướng: dùng lợinhuận làm thước đo hiệu quả kinh doanh; tăng trưởng nhanh giá trị thi công xâylắp, lắp đặt, kinh doanh thương mại; lấy chế tạo sản xuất vật tư thiết bị chuyênngành viễn thông làm sản phẩm chính để đầu tư phát triển; nghiên cứu phương ánđầu tư lắp đặt hạ tầng viễn thông để cho thuê là hướng đi mới trong tương lai.Đồng thời, Công ty chủ trương xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình
độ chuyên môn, kỹ thuật cao Tất cả những nhiệm vụ, kế hoạch trên nhằm đápứng mục tiêu phấn đấu vì sự phát triển bền vững của Công ty Cổ phần Điện nhẹviễn thông và Tập đoàn Bưu chính viễn thông, không ngừng nâng cao đời sốngvật chất, tinh thần cho người lao động, đảm bảo mức cổ tức ngày càng cao
Trang 15Cơ cấu lợi nhuận
Cơ cấu doanh thu
Xây lắp Tư vấn thiết kế Kinh doanh TM & khác
Cơ cấu ngành nghề kinh doanh giai đ oạn 2007-2008:
Trong tương lai, hoạt động của Công ty vẫn tập trung vào ba lĩnh vực chính: Xâylắp; Tư vấn thiết kế; Kinh doanh thương mại và hoạt động khác Tỷ trọng doanhthu của từng lĩnh vực hoạt động không có nhiều thay đổi Doanh thu của Xây lắpvẫn chiếm tỷ trọng lớn (76%-82%), có xu hướng tăng nhẹ Thay vào đó, doanhthu của Tư vấn thiết kế và Kinh doanh thương mại và các hoạt động khác có xuhướng giảm nhẹ
Ngược lại với cơ cấu doanh thu, cơ cấu lợi nhuận lại có sự thay đổi mạnh Mặc dùdoanh thu của lĩnh vực Xây lắp có xu hướng tăng nhẹ nhưng lợi nhuận thu về lạigiảm dần chiếm từ 75,7% lợi nhuận toàn công ty xuống gần 60% Tư vấn thiết kế
sẽ là lĩnh vực có khả năng sinh lời cao nhất, đóng góp 23,1% vào tổng lợi nhuậncủa công ty vào năm 2006 nhưng lại giảm dần và ổn định ở mức hơn 15% tổnglợi nhuận Ngược lại, tỷ trọng lợi nhuận của Kinh doanh thương mại và hoạt độngkhác sẽ tăng mạnh, từ 1,2% năm 2006 lên 26-27% trong các năm tiếp theo Mặc
dù hoạt động kinh doanh thương mại sẽ chỉ giữ ở mức như hiện nay, không tăngmạnh nhưng do các hoạt động khác (bao gồm việc cho thuê cơ sở hạ tầng) tăngmạnh đã làm cho lợi nhuận của lĩnh vực hoạt động này có xu hướng tăng Nhưvậy, có thể thấy kinh doanh thương mại và các hoạt động khác sẽ là lĩnh vực cókhả năng sinh lời cao nhất nhưng doanh thu chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ nên lợi nhuậnchủ yếu của Công ty là từ xây lắp, khả năng sinh lời thấp hơn nhưng doanh thulại chiếm tỷ trọng lớn
5.3.Vị thế của Công ty so với các đơn vị khác trong cùng ngành:
Trang 16- Là một đơn vị thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Công ty Cổ phầnĐiện nhẹ Viễn thông có thế mạnh về cạnh tranh Đứng ở góc độ tổng doanh thu,Công ty đứng thứ 9 trên 20 công ty có cùng ngành nghề kinh doanh Về khả năngsinh lời, Công ty là một đơn vị trả cổ tức cao và đứng trong top 5 về tỷ suất lợinhuận / vốn Hơn nữa, quản lý, điều hành cũng như năng suất lao động của Công
ty rất hiệu quả, là niềm tự hào của công ty Điều này có thể minh chứng bằng tỷ
lệ doanh thu / CBCNV của Công ty
Như vậy, có thể khẳng định rằng, Công ty có một vị thế vững chắc, mạnh về tiềmlực và không ngừng phát triển theo hướng đa dạng hoá ngành nghề
5.4 Mục tiêu chính của công ty:
- Tiếp tục không ngừng mở rộng tổ chức sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh công tácmarketing,tằn cường sức cạnh tranh,nâng cao chất lượng công trình
- Ngoài các lĩnh vực truyền thống như xây lắp mạng ngoại vi, điện nhẹ,tư vấn thiếtkế,thương mại,công ty sẽ triển khai mạnh về đầu tư trạm BTS,góp vốn mua cổphần…để tham gia kinh doanh trong các lĩnh vực ngành nghề khác
- Tiếp tục mở rộng các loại hình sản xuất kinh doanh;bảo dưỡng thiết bị và jệ thốngphụ trợ cho mạng viễn thông,nhập khẩu và kinh doanh các thiết bị chuyên ngành
- Đa dạng hóa đầu tư:góp vốn vào các doanh nghiệp khác,hợp tác với nướcngoài,liên doanh liên kết, đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng viễn thông, đầu tư vàosản xuất thiết bị viễn thông và cáp thông tin
6.LAO ĐỘNG VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
6.1.Tình hình lao động:
Tổng số lao động tại thời điểm 31/10/2006 của Công ty là 63 người Trong đó:
Phân loại theo giới tính:
Lao động nam: 53 người, chiếm 84.1%
Lao động nữ: 10 người, chiếm 15.9%
Phân loại theo tính chất lao động:
Trang 17Trực tiếp: 25 người, chiếm 39.6%
Gián tiếp: 38 người, chiếm 60.3%
Phân loại theo trình độ lao động
Trên Đại học: 1 người, chiếm 1.6%
Đại học: 32 người, chiếm 51.8%
Cao đẳng: 12 người, chiếm 19.1%
Trung cấp: 4 người, chiếm 6.4%
Công nhân kỹ thuật: 14 người, chiếm 22,1%
6.2 Chính sách đối với người lao động
- Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống lương dựa theo tính chất công việc Đốivới công nhân trực tiếp sản xuất, mức lương được xác định trên cơ sở khối lượngsản phẩm hoàn thành trong tháng Đối với cán bộ công nhân viên gián tiếp, lươngđược tính theo công việc và căn cứ vào trình độ, năng lực và hiệu quả công việcđược giao Bên cạnh đó, Công ty thường xuyên đảm bảo tốt các chế độ chínhsách về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động
- Công tác đào tạo nguồn nhân lực, tạo môi trường tốt để cho người lao động gắn bólâu dài với đơn vị luôn luôn được Công ty coi là một chiến lược quan trọng đến
sự phát triển của Công ty Công ty đã có chiến lược đào tạo khá cụ thể như đàotạo nâng bậc, đào tạo kèm cặp cho người lao động mới Bên cạnh đó Công tycũng có những chương trình đào tạo quản trị kinh doanh cho đội trưởng và cácnhà quản trị cấp dưới, chương trình đào tạo cho cán bộ kỹ thuật về công nghệđiện tử viễn thông, công tác đấu thầu, thi công xây lắp các công trình bưu chínhviễn thông
- Về chính sách khen thưởng, để khuyến khích người lao động, Công ty có nhữngchính sách khen thưởng xứng đáng, kịp thời với các cá nhân, tập thể có thành tíchxuất sắc, đóng góp sáng kiến, giải pháp kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh doanh cao.Song song với chính sách khen thưởng hợp lý, Công ty cũng áp dụng các quy
Trang 18định xử phạt đối với các hành vi gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động, hình ảnh củaCông ty.–
7 Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây:
7.1.Tình hình sản xuất kinh doanh trong năm 2007:
LTC: năm 2007 lợi nhuận đạt 4,7 tỷ, tăng 81,53%, EPS đạt 3.165 đồng Thứ năm,14/2/2008
-CTCP Điện nhẹ Viễn thông (mã chứng khoán: LTC) thông báo kết quả kinh doanh quýIV/2007 và lũy kế năm 2007
Theo đó, trong quý IV/2007 Công ty đạt được 48,614 tỷ đồng doanh thu thuần bán hàng
và cung cấp dịch vụ, tăng 174,78% so với quý III/2007 (tương đương tăng 30,922 tỷđồng) Lũy kế cả năm 2007 Công ty đạt 77,356 tỷ đồng, tăng 40,25% so với năm 2006(tăng 22,201 tỷ đồng)
Trong quý IV/2007 lợi nhuận sau thuế của Công ty đạt 3,221 tỷ đồng, tăng 219,54% sovới quý III/2007 (tương đương tăng 2,213 tỷ đồng) Lũy kế cả năm 2007 lợi nhuận sauthuế đạt 4,747 tỷ đồng, tăng 81,53% so với năm 2006 (tương đương tăng 2,132 tỷđồng)
Lãi cơ bản trên cổ phiếu quý IV năm 2007 đạt 2.147 đồng, lũy kế năm 2007 đạt 3.165đồng (lãi cơ bản trên cổ phiếu Công ty tính trên vốn điều lệ là 15 tỷ đồng)
CTCP Điện nhẹ Viễn Thông có ngành nghề kinh doanh chính là tư vấn, khảo sát cáccông trình điện nhẹ viễn thông, điện lạnh, điện, điện tử, tin học, các hệ thống chốngsét, nội thất
LTC là một đơn vị thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Công ty có thếmạnh về cạnh tranh Về doanh thu, Công ty đứng thứ 9 trên 20 công ty có cùng ngànhnghề kinh doanh
Chi tiết báo cáo kết quả kinh doanh quý IV/2007 (đơn vị: đồng):
Trang 19CHỈ TIÊU Quý IV Luỹ kế
Lợi nhuận trước thuế 3.771.573.333 5.536.344.747
Kết thúc phiên giao dịch sáng ngày 14/2/2008 cổ phiếu LTC tăng 8.00 đồng tương đươngtăng 1,9% đóng cửa ở mức 42.800 đồng/cp với 2.600 cổ phiếu được chuyển nhượng
Đổi
%Thay Đổi
Khối Lượng14/02/2008 42.800 800 1.9 2,60013/02/2008 42.000 1.000 2.44 3,50012/2/2008 41.000 -3.000 -6.82 1,600
31/01/2008 43.500 2.100 5.07 4,900
Trang 207.2 Tình hình sản xuất kinh doanh trong năm 2008:
-LTC: Quý I/2008 doanh thu giảm 44.4%,lỗ 89,9 triệu đồng
- CT CP Điện nhẹ Viễn thông (Mã CK:LTC) vừa thông báo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Quý I/2008.Theo đó doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
-LTC: Quý I/2008 doanh thu giảm 44,4%, lỗ 89,9 triệu đồng
-CTCP Điện nhẹ Viễn Thông (Mã CK: LTC) vừa thông báo kết quả hoạt động sản xuất
Theo đó, doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong Quý I/
2008 đạt 2,48 tỷ đồng, giảm 44,14% (tương đương giảm 1,96 tỷ đồng) so với QuýI/2007 Quý I/ 2008, công ty lỗ 89,9 triệu đồng (lợi nhuận sau thuế trong Quý I/ 2007đạt 244 triệu đồng)
- Doanh thu trong quý I năm 2008 của công ty không cao một phần là do CTCP Điện nhẹViễn Thông là đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu về lĩnh vực xây lắp nên doanh thu của đơn vị chủ yếu thường tập trung vào cuối quý III và IV của năm
- Được biết, ngày 29/4/2008 TTGDCK Hà Nội đã đưa 1 triệu cổ phiếu của CTCP Điện nhẹ viễn thông vào niêm yết bổ sung trên HASTC
CTCP Điện nhẹ Viễn Thông có ngành nghề kinh doanh chính là tư vấn, khảo sát các công trình điện nhẹ viễn thông, điện lạnh, điện, điện tử, tin học, các hệ thống chống sét, nội thất
- LTC là một đơn vị thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Công ty có thế mạnh về cạnh tranh Về doanh thu, Công ty đứng thứ 9 trên 20 công ty có cùng ngành nghề kinh doanh
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp
3 Doanh thu thuần về bán hàng và 2.479.449.309
Trang 21cung cấp dịch vụ
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và
6 Doanh thu hoạt động tài chính 29.024.158
7 Chi phí hoạt động tài chính 269.155.748
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 85.166.985
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
15 Thuế thu nhập doanh nghiệp
16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập
17 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
18 Cổ tức trên mỗi cổ phiếu
-LTC: 9 tháng 2008 lãi 2,47 tỷ, tăng 146,8%, EPS đạt 987 đồng.
-CTCP Điện nhẹ Viễn thông (Mã CK: LTC) vừa thông báo báo cáo tài chính hợpnhất Quý III năm 2008
Theo đó, doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong QuýIII/2008 đạt 26,04 tỷ đồng, tăng 47,2% (tương đương tăng 8,35 tỷ đồng) so vớiQuý III/2007 Lũy kế 9 tháng, Công ty đạt 46,27 tỷ đồng, tăng 61% (tăng 17,53
tỷ đồng) so với cùng kỳ năm 2007
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ trong Quý III/2008 đạt 1,625 tỷđồng,tăng 62,5%(tăng 0,625 tỷ đồng) so với Quý III/2007.Luỹ kế 9 tháng đầunăm đạt 2,468 tỷ đồng,tằn 1,468 tỷ đồng (tăng 146,8%) so với cùng kỳ năm 2007-Lãi cơ bản trên cổ phiếu trong 9 tháng đầu năm 2008,công ty đạt 987 đồng
Trang 22Được biết kế hoạch kinh doanh năm 2008 của công ty đã được HĐCĐ thông quavới doanh thu 85 tỷ đồng.Lợi nhuận trước thuế đạt 8,9 tỷ đồng,lợi nhuận sau thuếđạt 8 tỷ đồng.
-Kết quả hoạt động kinh doanh Quý III/2008:
Chỉ tiêu Quý III/2008 9 tháng 2008
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ 26 312 557 386 46 894 582 929Các khoản giảm trừ 274 514 696 621 120 636Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp dịch vụ
26 038 042 690 46 273 462 293
Giá vốn hàng bán 20 588 754 749 37 481 140 311Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp dịch vụ
5 449 287 941 8 792 321 982
Doanh thu hoạt động tài chính 19 680 031 227 106 121Chi phí hoạt động
Chi phí bán hàng 940 966 261 1 524 247 993Chi phí quản lý
doanh nghiệp 1 524 019 648 2 806 414 576Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
2 649 001 295 3 909 124 135
Thu nhập khác 2 982 290 88 021 057
Lợi nhuận khác 2 982 290 3 187 503Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế 2 651 983 585 3 912 311 638Thuế thu nhập
doanh nghiệp 91 551 430 150 929 137Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh 2 560 432 155 3 761 382 501
Trang 23- Lợi ích của cổ đông thiểu số 935 380 622 1 293 031 276
- Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của Cty mẹ
1 625 051 533 2 468 351 225
Lãi cơ bản trên cổ
Cổ tức trên mỗi cổ phiếu
- Kết thúc phiên giao dịch ngày 27/10/2008, cổ phiếu LTC giảm 800 đồng (tương ứng giảm 6,78%) xuống 11.000 đồng/cổ phiếu, với 7.000 cổ phiếu được giao dịch
% thayđổi
Khốilượng27/10/2008 11.000 -800 -6,78% 7.00024/10/2008 11.800 -200 -1,67% 1.30023/10/2008 12.000 -600 -4,76% 10.300
-LTC: Năm 2008 lãi 8,26 tỷ, tăng 74,26%, EPS đạt 3.542 đồng
-CT CP Điện nhẹ Viễn thông(Mã CK:LTC) thông báo kết quả hoatj động sản xuất kinh doanh Quý IV và cả năm 2008.Theo đó,doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch
vụ của công ty trong Quý IV/2008 đạt 98,18 tỷ đồng,tăng 102,02 % (tăng 49,58 tỷ đồng)so với quý IV/2007.Luỹ kế cả năm đạt 144,45 tỷ đồng (tăng 67,1 tỷ đồng) so vớinăm 2007
-Lợi nhuận sau thuế trong Quý IV/2008,công ty đạt 5,79 tỷ đồng,tằn 79,81 %(tăng2,57 tỷđồng)so với quý IV/2007.Luỹ kế cả năm,Công ty đạt 8,26 tỷ đồng,tăng 3,52 tỷ
đồng,tương ứng tăng 74,26% so với năm 2007
Lãi cơ bản trên cổ phiếu trong năm 2008, công ty đạt 3.542 đồng
Kế hoạch kinh doanh năm 2008 của Công ty được ĐHCĐ thông qua với Doanh thu 85 tỷ đồng, Lợi nhuận trước thuế đạt 8,9 tỷ đồng, Lợi nhuận sau thuế 8 tỷ đồng
Trang 24-Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008:
Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ 98 786 889 684 145 681 472 613Các khoản giảm trừ 605 769 761 1 226 890 397Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp dịch vụ
98 181 119 923 144 454 582 216
Giá vốn hàng bán 84 486 968 093 121 968 108 404Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
5 796 350 626 8 264 701 851
Trang 25Lãi cơ bản trên cổ
Kết thúc phiên giao dịch ngày 23/2/2009, cổ phiếu LTC đứng giá ở mức 10.000 đồng/cổ phiếu với 3.800 cổ phiếu được giao dịch
Trang 26Ngày Giá Thay đổi
% thayđổi
Khốilượng
20/2/2009 10.000 -200 -1,96% 2.50019/2/2009 10.200 -300 -2,86% 3.100
Trang 27 Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng
12 hàng năm
Đơn vị sử dụng tiền tệ trong hạch toán kế toán là Việt Nam đồng
LTC đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung trên máy vi tính,và sử dụng phần mềm UNESCO
Có hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quản trị
Trang 28thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trừ đi chi ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác:Các khoản phải thu thương mại
và phải thu khác đựơc ghi nhận theo hoá đơn chứng từ.Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra như sau:Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:30% trị giá đối với các khoản nợ phải thu quá hạn dưới 1 năm.50% trị giá đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến 2 năm.70% trị giá đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 đến 3 năm.Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi:Căn cứ vào mức độ tổn thất để lập dự phòng
Tài sản cố định hữu hình:Tài sản cố định hữu hình thể hiện theo nguyên giá trừ đi hao mòn luỹ kế.Nguyên giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ các chi phí mà công
ty phải bỏ ra để có đựơc tài sản cố tính đến thời thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh
tế trong tương lai do việc sử dụng tài sản đó.Các chi phí không thoả mãn điều kiệnnày được ghi nhận là chi phí trong kỳ.Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý nguyên giá và khấu hao luỹ kế đựơc xoá sổ và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh doviệc thanh lý đều được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.Tài sản cố định được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳngdựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với hướng dẫn tại quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng
12 năm 2003 của Bộ Tài Chính.Số khấu hao năm của các loại tài sản cố định như sau:
Trang 29gồm:Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất,lệ phí trước bạ.
Đầu tư tài chính:Các khoản đầu tư vào chứng khoán,các khoản đầu tư khác được nghi nhận theo giá gốc
Chi phí trả trước dài hạn:Công cụ dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 2 năm
Trang 30 Trường hợp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trả trợ cấp cho người thôi việc,mất việc trong kỳ thì phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chiphí.
Nguồn vốn kinh doanh -quỹ:Nguồn vốn kinh doanh của công ty là nguồn vốn đầu
tư của chủ sở hữu ghi nhận theo số thực tế đã đầu tư của các cổ đông.Các quỹ được trích lập và sử dụng theo điều lệ của công ty
Thuế thu nhập doanh nghiệp:Công ty có trách nhiệm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 25% trên doanh thu chiu thuế.Theo hướng dẫn tại công văn
số 11924/TC-CST ngày 20/10/2004 về việc ưu đãi thuế TNDN đối với các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán và công văn số 5248/TC-CST ngày 29/04/2005 về việc ưu đãi thuế TNDN đối với công ty đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội của Bộ tài chính, được giảm 50% thuế TNDN phải nộp trong 2 năm 2007 và 2008
Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ:Các nghiệp vụ pháp sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá ngoại tệ tại ngày phát sinh nghịêp vụ.Số dư các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ cuối kỳ được ghi nhận theo tỷ giá ngày cuối kỳ
Nguyên tăc nghi nhận doanh thu:Khi bán hàng hoá ,sản phẩm doanh thu được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá đó được chuyển giao cho người mua và không còn tồn tại yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền,chi phí kèm theo hoặc hàng hoá bị trả lại
Doanh thu hoạt đông xây lắp được nghi nhận khi công trình hoặc hạng mục công trình đã hoàn thành,có quyết toán A-B hoặc xác nhận khối lượng không bao gồm vật tư bên A cấp
Tiền lãi,cổ tức,lợi nhuận được chia được ghi nhận khi công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch và doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất từng kỳ.Cổ tức và lợi
Trang 31nhuận đựơc chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
Hợp đồng xây dựng:Các hợp đồng xây dựng công ty thực hiện quy định nhà thầu
đựơc thanh toán theo khối lượng giá trị thực hiện.Doanh thu và chi phí liên quan
đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với gía trị khối lượng công việc hoàn
thành được khách hàng chấp nhận trong kỳ
1.2 Quy định chung,nguyên tắc và danh mục hệ thống tài khoản áp dụng tại LTC:
1.2.1 Quy định chung và nguyên tắc hạch toán của Công ty LTC.
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty tuân thủ theo các quy định củaChế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho Công ty dùng để phân loại và hệ thốnghoá các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế
Các đơn vị căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán mà Công ty quy định để ápdụng vào công tác hạch toán kế toán của đơn vị để theo dõi cho phù hợp
Hệ thống tài khoản kế toán tại doanh nghiệp được chia thành 4 cấp nhằm đápứng nhu cầu theo dõi chi tiết,cụ thể từng đối tượng của kế toán.Giúp cho công tác
kế toán ngày càng trở nên hoàn thiện
1.2.2 Danh mục hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty:
Mã Tài khoản kế toán
TÊN TÀI KHOẢN
Yêu cầu chi tiết theo
Áp dụng tại đơn vị Cấp 1 Cấp
Trang 3213311 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng