1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty May XNK Tổng hợp Việt Thành

53 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 205 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ đó Công ty may XNK tổng hợp Việt Thành, một doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Tổng Công ty dệt may Việt Nam là một doanh nghiệp may có quy mô tơng đối lớn, với khối lợng sản phẩm s

Trang 1

Lời nói đầu

Công cuộc đổi mới của đất nớc ta đang diễn ra trong tình hình kinh tế thế giới chuyển đổi nhanh cha từng thấy Sự chuyển đổi này đòi hỏi các Doanh nghiệp nớc ta phải thức thời, sáng suốt, cân nhắc thận trọng nhiều hơn trên con đờng đa nền kinh tế đất nớc phát triển hòa nhập vào nền kinh tế khu vực và kinh tế thế giới

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng trong công tác quản lý kinh tế của Doanh nghiệp, chúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đứng trớc sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng nh hiện nay ngoài việc sản xuất và cung cấp cho thị trờng một khối lợng sản phẩm, dịch vụ với chất lợng cao, chủng loại mẫu mã phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng Doanh nghiệp cần phải tìm mọi cách tiết kiệm chi phí sản xuất và đa ra thị trờng những sản phẩm có giá thành hạ Sản phẩm với chất lợng tốt, giá thành hạ, mẫu mã lại phù hợp sẽ là tiền đề tích cực giúp cho doanh nghiệp đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay vốn, đem lại nhiều lợi nhuận, từ đó tăng tích luỹ cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên

Hơn nữa nền kinh tế thị trờng nớc ta hiện nay đang phát triển theo hớng kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng XHCN Nh

ta đã biết thị trờng là nơi diễn ra các quan hệ các quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa , nó đ… ợc hình thành bởi các quy luật kinh tế nh quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh Chính vì vậy doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển…thì phải có đợc chỗ đứng vững chắc trên thị trờng, phải không ngừng chiếm lĩnh sản phẩm có chất lợng tốt, mẫu mã đẹp và giá thành hợp lý Nh vậy, doanh nghiệp phải chú trọng làm tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính toán xác định giá thành sản phẩm Công tác này không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với Nhà nớc và các bên liên quan

Trang 2

Xuất phát từ đó Công ty may XNK tổng hợp Việt Thành, một doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Tổng Công ty dệt may Việt Nam là một doanh nghiệp may có quy mô tơng đối lớn, với khối lợng sản phẩm sản xuất ra lớn, đa dạng

về quy cách, mẫu mã, chủng loại nên kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác là vấn đề quan trọng đối với sự sống còn của Công ty

Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại Công ty,

đợc sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong Bộ môn kế toán, đặc biệt là thầy giáo lê thanh bằng cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán trong Công

ty May XNK tổng hợp Việt Thành, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài:

" Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty May XNK Tổng hợp Việt Thành"

Báo cáo này gồm có 3 chơng:

Chơng 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chơng 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại Công ty May XNK Tổng hợp Việt Thành

Chơng 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty May XNK Tổng hợp Việt Thành

Trang 3

Chơng 1

Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

1 Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.

1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất.

Khái niệm: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và một phần thu nhập thuần tuý của xã hội mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình sản xuất ở một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm.)

1.1.2.Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu

* Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí

Theo cách phân loại này, chi phí đợc chia thành các khoản mục chi phí sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp vào sản xuất, chế tạo sản…phẩm hay thực hiện công việc lao vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí lơng, phụ cấp phải trả và các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp theo quy định

Trang 4

- Chi phí sản xuất chung: Chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản xuất chung tại bộ phận sản xuất bao gồm:

+ Chi phí nhân viên phân xởng

+ Chi phí vật liệu

+ Chi phí dụng cụ sản xuất

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí khác bằng tiền

ý nghĩa: Cách phân loại này làm cơ sở để tập hợp chi phí cho từng hoạt

động kinh doanh có liên quan, đồng thời tính toán, phân bố vào giá thành sản phẩm một cách hợp lý

* Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lợng sản phẩm, công cụ, lao vụ

Theo cách này thì chi phí đợc chia thành:

- Chi phí khả biến (biến phí): là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi của khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ

- Chi phí bất biến (định phí): là các chi phí mà tổng số không thay đổi khi

có sự thay đổi về khối lợng hoạt động hoặc khối lợng sản phẩm lao vụ sản xuất trong kỳ

- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố định phí và biến phí

ý nghĩa: Cách phân loại này giúp doanh nghiệp xây dựng kế hoạch SXKD nhằm đạt kết quả cao nhất cho mỗi đồng chi phí cố định bỏ ra

* Phân loại chi phí theo phơng pháp tập hợp chi phí:

Theo phơng pháp này chi phí đợc chia thành các loại nh sau:

Trang 5

- Chi phí hạch toán trực tiếp: là những chi phí phát sinh mà kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để ghi trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí có liên quan.

- Chi phí hạch toán gián tiếp: là những chi phí phát sinh ở chứng từ gốc chỉ phản ánh theo địa điểm sử dụng mà không rõ mục đích sử dụng Vậy muốn tập hợp chi phí cho từng mục đích cụ thể thì kế toán phải lựa chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ

Nh vậy, mỗi cách phân loại chi phí sản xuất đều có ý nghĩa riêng biệt trong công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo từng giác

độ khác nhau, nhng chúng đều xuất phát từ yêu cầu làm cơ sở cho công tác quản

lý tốt chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2.ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt

động và sản xuất kinh doanh

Công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất lớn tới doanh nghiệp và các cơ quan có liên quan tới doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp:Giúp doanh nhgiệp nhìn nhận đánh giá một cách

đúng đắn về chi phí sản xuất để tìm ra giải pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm

Đối với cơ quan có chức năng của nhà nớc:Giúp họ có cái nhìn bao quát toàn diện về sự phát triển của nền kinh tế

Đối với các bên liên quan nh ngân hàng, đối tác kinh doanh,khách hàng Giúp họ đa ra những quyết định đúng đắn về đầu t ,về liên doanh liên kết để…phát triển kinh tế của doanh nghiệp

1.3 Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm.

1.3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm.

Trang 6

Khái niệm: Giá thành sản phẩm là các chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hay một đơn vị sản phẩm, một công việc lao vụ, dịch vụ do Doanh nghiệp

- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh, tập hợp đợc trong kỳ cũng nh số lợng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ

* Căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành giá thành sản phẩm đợc chia thành các loại sau:

- Giá thành sản xuất: Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý Doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ

Nh vậy giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ về bản chất có sự khác nhau, do đó đòi hỏi kế toán cần phải phân biệt để đảm bảo tính chính xác và hợp

lý trong kỳ hạch toán

1.4.Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành sản phẩm

Trang 7

1.4.1.Đối tợng tập hợp chi phi sản xuất

Đối tơng tập hợp chi phí sản xuất là xác dịnh những phạm vi,giới hạn mà chi phí sản xuất đợc tập hợp phục vụ kiểm tra giám sát tổng hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm ,thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chiu phí

Việc xác định tập hợp chi phí sản xuất một cách có hiệu quả kế toán cần căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất,chế tạo sản phẩm,trình độ quản lý sản xuất kinh doanh,trình độ chuyên môn tay nghề của công nhân sản xuất,đặc điểm yêu cầu của từng loại sản phẩm

1.5 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở các Doanh nghiệp thì kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Căn cứ vào đặc điểm, quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Doanh nghiệp để xác định tập hợp đối tợng chi phí sản xuất và phơng pháp tính giá thành thích hợp

- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và xác định bằng phơng pháp thích hợp đã chọn, cung cấp kịp thời số liệu thông tin về các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí quy

định, xác định đúng chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trang 8

- Vận dụng phơng pháp tính giá thích hợp để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị cho từng đối tợng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định

và đúng kỳ giá thành đã xác định

- Định kỳ cung cấp báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho lãnh đạo Doanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm

1.6.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.6.1 Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng

TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

TK 627:Chi phí sản xuất chung

TK 154: Chi phí sản xuât kinh doanh dở dang

TK 631:Gía thành sản xuất(sử dụng cho phơng pháp KKĐK)

1.6.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

1.6.2.1 Kế toán chi phí sản xuất đối với Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.

Kế toán sử dụng các tài khoản nh: TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp", TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp", TK 627 "Chi phí sản xuất chung" để tập hợp toàn bộ và phân bổ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ nhằm cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" để tính giá thành sản phẩm

a)Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho quá

Trang 9

trình sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ của Doanh nghiệp trong các ngành Nông, Lâm, Ng nghiệp, Giao thông vận tải, Bu chính viễn thông…

Căn cứ vào chứng từ gốc tập hợp lại thì kế toán xác định chi phí nguyên vật liệu thực tế sử dụng trong kỳ theo công thức sau:

-Trị giá

NVL tồn cuối kỳ

-Trị giá phế liệu thu hồi Trờng hợp nguyên vật liệu có liên quan đến nhiều đối tợng sử dụng thì kế toán phải phân bổ chi phí NVL thực tế sử dụng cho các đối tợng liên quan theo tiêu thức thích hợp

Trình tự hạch toán chi phí NVL trực tiếp đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

TK 331

Trị giá NVL xuất kho đúng

Trị giá NVL mua ngoàidùng trực tiếp cho sản xuất

Trị giá NVL thừa chưa

sử dụng hoặc phế liệu thu hồi

Trị giá NVL thực tế NVLTT cho sản xuất

Thuế GTGT

đầu vào

(2)

(4)(3)(1)

Trang 10

b) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm: Tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiên trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo số tiền lơng của công nhân sản xuất

Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp vào từng đối tợng chịu chi phí có liên quan Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tợng phân bổ hợp lý cho các đối tợng chịu chi phí có liên quan Tiêu chuẩn phân bổ có thể là: Chi phí tiền công định mức (hoặc kế hoạch), giờ công

định mức hay giờ công thực tế, khối lợng sản phẩm sản xuất tuỳ theo từng điều kiện cụ thể

Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính cho từng đối tợng căn cứ

tỷ lệ quy định hiện hành và số tiền lơng đã tập hợp

Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

K/c Chi phí NCTT cho các

đối tượng chịu chi phí

Trích trước lương nghỉ phép CNSX

Trích BHXH KPCĐ, BHYT

(1)

(4)

(2)

(3)

Trang 11

c)Kế toán chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến phục vụ, quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất nh… chi phí tiền lơng, các khoản phải trả khác cho nhân viên quản lý, phục vụ phân xởng, tổ đội sản xuất, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ trong phân xởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền

Chi phí sản xuất chung đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí Trờng hợp phân xởng, tổ đội sản xuất trong kỳ có nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc chi phí sản xuất chung đợc tiến hành phân bổ theo các tiêu thức nh: Theo chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp hay theo định mức chi phí sản xuất chung

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 12

Chi phÝ vËt liÖu, dông cô

ThuÕ GTGT

Ph©n bæ (k/chuyÓn) chi phÝ SXC(6)

X

Trang 13

1.7 Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở.

CPSX đợc tập hợp trong đó bao gồm cả CPSX cho sản phẩm hoàn thành và cả sản phẩm đang làm dở trong kỳ Các loại sản phẩm làm dở về mặt chi phí chiếm tỷ trọng nhất định trong tổng CP SXKD trong kỳ, đồng thời về mặt sản l-ợng là một chỉ tiêu có ý nghĩa nhất định trong việc bố trí, tổ chức điều hành sản xuất Giá trị sản phẩm làm dở là chỉ tiêu có liên quan đến việc xác định giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ:

Z = D đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ + D cuối kỳ

Do đó, đánh giá chính xác CPSXKD cuối kỳ có ý nghĩa đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm

Tuy vậy kế toán cuối cùng cấp tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể về

tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất cấu thành CPSX và yêu cầu trình độ quản lý của từng Doanh nghiệp cụ thể để vận dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ sao cho thích hợp

Dck và Ddk: Chi phí của sản phẩm làm dở cuối kỳ và đầu kỳ

C : CPNVLTT phát sinh trong kỳStp và Sd : Số lợng của thành phẩm và sản phẩm làm dở cuối kỳ

Nếu Doanh nghiệp có tập hợp riêng chi phí NVL chính trực tiếp thì có thể

đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí NVL chính

Trang 14

1.7.2 Đánh giá sản phẩm làm dở theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng.

Chi phí sản xuất tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ đợc tính cho tất cả các khoản mục chi phí kế toán đã phản ánh và tổng hợp số liệu nhng theo mức độ hoàn thành của chúng

* Nếu chi phí bỏ vào tất cả một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ thì chi phí này tính cho sản phẩm làm dở theo công thức:

Dck và Dđk: Chi phí của sản phẩm làm dở cuối kỳ và đầu kỳ

Cn: Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳStp: Số lợng của thành phẩm

Sd': Khối lợng sản phẩm làm dở đợc quy đổi thành khối lợng sản phẩm hoàn thành căn cứ vào mức độ hoàn thành của sản phẩm làm dở

Sd' = Sd x Mức độ hoàn thành

1.7.3 Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí định mức.

Trang 15

Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm làm dở đã kiểm kê trên các công đoạn của quy trình sản xuất và định mức chi phí chi tiết cho sản phẩm ở các công đoạn đó để tính toán.

1.8 C ác phơng pháp tính giá thnàh sản phẩm và ứng dụng trong các loại hình chủ yếu.

Công thức tính giá thành theo phơng pháp trực tiếp:

Trang 16

khách hàng Thông thờng áp dụng phơng pháp tính giá thành trực tiếp,phơng pháp hệ số ,phơng pháp liên hợp.

+Công thức tính giá thành theo phơng pháp tổng cộng chi phí:

+phơng pháp phân bổ lẫn nhau theo giá thành ban đầu:

Gía thành = chi phí + Gía trị lao vụ + Gía trị lao vụ

đơn vị mới ban đầu nhận của PXSX khác phục vụ PXSX khác

-Đối với doanh nghiệp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo

định mức

Gía thành chênh lệch

tiêu thụ =Gía thành định + chênh lệch do + so với

sản phẩm mức sản phẩm thay đổi định mức định mức

Trang 17

Ch ơng 2

Thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty may XNK tổng hợp Việt Thành

2- Khái quát chung về Công ty:

2.1 Lịch sử hình thành, phát triển của Công ty:

* Tổng quát về Công Ty May XNK tổng hợp việt Thành:

Tên gọi: Công Ty May XNK tổng hợp việt Thành

Tên giao dịch quốc tế: Viet thanh garment import and export company

Tên viết tắt: VIRARCO

Trụ sở giao dịch: Gia Đông - Thuận Thành - Bắc Ninh

Số lao động gần 1000 ngời

* Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

Công Ty May XNK tổng hợp việt Thành là một doanh nghiệp Nhà nớc, do Tổng công ty may Việt Nam và Ban tài chính quản trị Tỉnh uỷ Hà Bắc góp vốn liên doanh và đợc UBND tỉnh Hà Bắc ra quyết định thành lập số 108 ngày 27/8/1996 Với tổng số vốn là 14,856 tỷ đồng, trong đó vốn cố định là 12,7 tỷ động, vốn lu động là 2,105 tỷ đồng

Công ty chính thức đi vào hoạt động từ tháng 12/1996 Ngày 07/4/2000 UBND tỉnh Bắc Ninh ra quyết định số 32/2000/QĐ-UB về việc giao Công Ty May XNK tổng hợp việt Thành cho Tổng công ty dệt may Việt Nam quản

lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Ngày 10/5/2000 Tổng công ty dệt may Việt Nam giao quyền điều hành Công Ty May XNK tổng hợp việt Thành cho Công ty may Đức Giang theo quyết định số 257/QĐ-TCHC Từ lúc này Công ty đã có bớc tăng trởng khá mạnh

Những ngày đầu thành lập Công ty còn gặp rất nhiều khó khăn, thiếu thốn Cơ sở vật chất còn nghèo nàn lạc hậu Công ty vừa tuyển dụng, vừa phải

Trang 18

đào tạo tay nghề cho công nhân, vừa phải liên hệ nguồn hàng cho công nhân sản xuất Bên cạnh đó Công ty cũng gặp rất nhiều khó khăn về thị trờng Đứng trớc những khó khăn đó Công ty đã mạnh dạn đầu t mua sắm dây chuyền sản xuất hiện đại, mạnh dạn tìm kiếm thị trờng và thực hiện phơng châm: “Khách hàng là thợng đế” và khi đã ký đợc những hợp đồng gia công may mặc thì Công ty luôn luôn đáp ứng đợc yêu cầu chất lợng, số lợng cũng nh thời hạn hợp đồng của khách hàng.

Nhờ có sự cố gắng nỗ lực của bộ máy quản lý, sự giúp đỡ tận tình và có hiệu quả của Tổng công ty dệt may Việt Nam cùng với Công ty may Đức Giang, Công Ty May XNK tổng hợp việt Thành đã từng bớc ổn định sản xuất kinh doanh, tạo đợc lòng tin cho khách hàng Doanh thu của Công ty qua các năm không ngừng tăng lên Cụ thể là: Năm 2003 doanh thu của Công ty

đạt 19.711.536.759 đồng và công ty cũng dự tính đến cuối niên độ kế toán năm 2004 doanh thu của Công ty sẽ đạt 25.740.000.000đ

Từ khi thành lập cho đến nay Công ty luôn hoàn thành nhiệm vụ đã đề

ra và đạt đợc kết quả cụ thể nh sau:

Công ty xây dựng đợc trên 4000m2 nhà xởng thoáng mát, mua sắm dây chuyền sản phẩm hiện đại nhập của Đài Loan, Nhật Bản, sản phẩm của Công

ty chủ yếu là hàng cao cấp phục vụ cho xuất khẩu nh áo Jacket, áo lông, áo sơ mi và Công ty cũng luôn đảm bảo mức tăng trởng năm sau cao hơn năm tr-

ớc, và đặc biệt đã giải quyết đợc việc làm cho gần 1000 lao động địa phơng

Ngoài ra Công ty đã chú trọng tới việc liên doanh hợp tác với nớc ngoài, rồi tự bản thân Công ty đã đầu t công nghệ sản xuất hiện đại, nâng cao tay nghề cho công nhân, sản phẩm của Công ty đã có uy tín trên thị trờng quốc tế,

đặc biệt đã có mặt ở những nớc mà hàng may mặc luôn có sự đòi hỏi khắt khe nh:` Hàn Quốc, Mỹ, khối EU Từ đó đã tạo thêm việc làm cho công nhân,

đời sống của cán bộ công nhân viên ngày một nâng cao

Đầu thiên niên kỷ mới nhu cầu về may mặc trong nớc và trên thế giới vô cùng phong phú và đa dạng Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ đợc ký kết đã

Trang 19

mở ra tiềm năng to lớn cho hàng dệt may Việt Nam thâm nhập vào Mỹ Công

Ty May XNK tổng hợp việt Thành với khả năng và quan hệ của mình cần phải đáp ứng đợc nhu cầu lớn ấy của thị trờng may mặc Muốn vậy việc đầu t, xây dựng mới nhà xởng với trang bị máy móc thiết bị hiện đại là một yêu cầu cần thiết, phù hợp với định hớng phát triển của Công ty và chiến lợc tăng tốc của ngành dệt may Việt Nam

Căn cứ vào năng lực hiện có, căn cứ dự đoán thị trờng sản phẩm và dự

đoán hiệu quả kinh tế, Công ty quyết tâm đầu t giai đoạn II, xây dựng cơ sở II tại huyện Gia Bình - Bắc Ninh (tờ trình số 289 ngày 18/6/2002 về việc xin phê duyệt dự án khả thi đầu t cơ sở II, giai đoạn I của Công Ty May XNK tổng hợp việt Thành tại huyện Gia Bình - Bắc Ninh) với khuôn viên là 3,6 ha có thể đáp ứng đợc nhu cầu đầu t và phát triển với công suất 0,5 triệu sản phẩm

áo sơ mi qui đổi một năm Tổng mức đầu t là: 14.994 triệu đồng, giải quyết việc làm cho trên 800 lao động, góp phần đẩy mạnh chiến lợc tăng tốc của ngành dệt may Việt Nam

Đây chính là những cơ sở để Công ty phát triển và ngày càng đứng vững trên thị trờng cạnh tranh

2.1.2- Những đặc điểm chính của Công ty:

2.1.2.1- Đặc điểm về tổ chức quản lý:

Trang 20

Sơ đồ khối cơ cấu tổ chức của công ty may

Phó Giám

đốc điều hành nội chính và kinh tế

Phòng tài chính

kế toán

Trang 21

- Xí nghiệp số 1: Từ tổ sản xuất số 1 đến tổ sản xuất số 8.

- Xí nghiệp số 2: Từ tổ sản xuất số 9 đến tổ sản xuất số 16

- Khối phục vụ sản xuất: Ban Cơ điện, Ban kỹ thuật, KCS

- Khối văn phòng tổng hợp: Văn phòng, kế toán, kế hoạch, y tế, bảo vệ, nhà ăn

- Xí nghiệp may Gia Bình đã và đang đợc đa vào hoạt động

Nhìn chung, mô hình tổ chức của Công ty đợc sắp xếp, bố trí phù hợp với khả năng của nhân viên, có thể đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cũng nh các mặt đối nội, đối ngoại của Công ty mình

2.1.2.2 Đặc điểm về quy trình công nghệ:

Về sản phẩm; Công ty đã sản xuất ra các sản phẩm chính nh áo sơ mi,áo Jacket 2 lớp, Jacket 3 lớp ngoài ra Công ty còn sản xuất một số sản phẩm may mặc khác nh áo Jilê, quần Sóoc tỷ trọng xuất khẩu trên tổng số sản phẩm của Công ty đã đạt đợc 96% (chủ yếu theo đơn đặt hàng), thị trờng xuất khẩu chính của Công ty chủ yếu là Mỹ

Sản phẩm của Công ty có đặc điểm là hoàn thiện theo từng công đoạn, mỗi công đoạn sẽ có đơn vị tính khác nhau và có đơn giá khác nhau sản phẩm cuối cùng của Công ty là cái hay chiếc

Về công trình công nghệ: Để hoàn thiện đợc sản phẩm thì phải trải qua nhiều giai đoạn bớc công việc trong một dây chuyền sản xuất và sau mỗi công

đoạn sản xuất, bán thành phẩm đợc kiểm tra chất lợng kỹ thuật, sau đó mới tiếp tục công đoạn sau

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của

Trang 22

(2) Sau kiểm tra chi tiết từng bản thành phẩm cắt, sẽ chuẩn bị đa vào may.

(3) Các bán thành phẩm đợc đa vào phân xởng may

(4) Các bán thành phẩm may đợc kiểm tra và kiểm tra chi tiết kỹ thuật

(5) Bán sản phẩm may đợc kiểm tra và đa xuống phân xởng lắp ráp để hoàn thiện sản phẩm

(6) Sản phẩm hoàn thành đợc bộ phận KCS kiểm tra chất lợng kỹ thuật theo

đúng yêu cầu của khách hàng đặt ra

(7) Đa thành phẩm vào nhập kho để chuẩn bị cho việc xuất kho và tiêu thụ

2.1.2.3 Đặc điểm của bộ máy kế toán:

Do đặc điểm của Công ty là chuyên sản xuất gia công các hàng may mặc nên để tổ chức quản lý phù hợp với yêu cầu quản lý trình độ của cán bộ

kế toán, bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập trung và tiến hành công tác hạch toán theo hình thức kế toán tập trung và tiến hành công tác hạch toán theo hình thức Nhật ký, chứng từ và phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở công ty may Xuất nhập khẩu tổng hợp việt thành

NVL (vải) PX cắt (cắt theo đơn

đặt hàng)

Các bán thành phẩm (PX may)

PX lắp ráp (các

bán thành phẩm) Các bán thành phẩm may PX may

Bộ phận KCS (Kiểm tra

Trang 23

Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý kế toán tài chính phù hợp với

điều kiện kinh doanh hiện nay Công ty áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chứng từ” với hệ thống sổ kế toán chi tiết tổng hợp, báo cáo đầy đủ theo chế

độ quy định

* Các loại sổ kế toán trong hình thức “nhật ký chứng từ” gồm có:

- Sổ kế toán tổng hợp: Các nhật ký chứng từ, Sổ cái, các Tài khoản, Bảng thống kê

Sổ kế toán chi tiết: Sổ kế toán chi tiết tài sản cố định, nguyên vật liệu thành phẩm và bảng phân bổ

Kế toán gửi tiền mặt

Kế toán thành phẩm tiêu thụ

Kế toán TSCĐ

Thủ quỹ

Các KT phân xưởng

Trang 25

Ghi chó: Ghi hµng ngµy §èi chiÕu KT

Sæ hoÆc thÎ kÕ to¸n chi tiÕtB¶ng kª NhËt ký chøng tõ

Sæ c¸i B¸o c¸o tæng hîp sæ thÎ chi tiÕt

B¸o c¸o tµi chÝnh

Trang 26

Với một hệ thống máy móc thiết bị hiện đại nh hiện nay Công ty đã có một lợi thế trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình Tuy nhiên máy móc càng hiện đại thì đòi hỏi ngời sử dụng phải thuần thục và có tay nghề cao cũng

nh đáp ứng về mặt trình độ và sức khoẻ Chính điều này đã làm cho công tác tuyển dụng gặp nhiều khó khăn do công nhân có tay nghề đã bị một số công

ty nớc ngoài thu hút Mặt khác do Công ty ở xa thành phố nên công nhân chủ yếu xuất thân từ nông dân, văn hóa còn thấp, chính vì thế lao động thì có nhiều song cha đáp ứng đợc nhu cầu của Công ty Do vậy phơng hớng sắp tới của Công ty sẽ vừa đẩy nhanh của liên doanh liên kết vừa nâng cao bồi dỡng trình độ kỹ thuật tay nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của Công ty cũng nh yêu cầu của thời đại

Do đặc điểm của Công ty là chuyên nhận gia công sản phẩm may mặc cho nớc ngoài nên chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ thậm chí cả bao bì đều do bên đặt hàng cung cấp

2.1.2.5- Đặc điểm chung của vốn sản xuất:

Công Ty May XNK tổng hợp việt Thành là một doanh nghiệp nhà nớc, thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập thuộc Tổng công ty Dệt - May Việt Nam và chịu sự quản lý trực tiếp của Công ty may Đức Giang Vì vậy một phần vốn do nhà nớc cấp và điều tra vốn Còn lại quá trình hoạt động của Công ty đã bảo toàn và tăng trởng vốn do tiết kiệm trong chi phí, sử dụng hiệu quả hợp lý các nguồn vốn tự có, khai thác vốn từ nhiều nguồn khác nhau Tổng số vốn hiện có đến cuối quý IV năm 2003 là: 6.920.539.284 VNĐ Có

đợc nguồn vốn nh vậy là một thế mạnh để Công ty có thể mở rộng sản xuất, mua sắm thêm máy móc, thiết bị hiện đại hoá công nghệ quy trình công nghệ tạo cho Công ty chiếm u thế cạnh tranh trên thị trờng

Tình hình bố trí cơ cấu nguồn vốn cơ cấu của Công ty

(Quý III, quý Iv năm 2008) Chỉ tiêu ĐVT Quý III Quý IV

1- Tài sản cố định/ tổng tài sản % 75,01 69,67

Ngày đăng: 18/11/2015, 15:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NCTT - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại  Công ty May XNK Tổng hợp Việt Thành
Sơ đồ 2 Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NCTT (Trang 10)
Sơ đồ 3: Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ CPSXC - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại  Công ty May XNK Tổng hợp Việt Thành
Sơ đồ 3 Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ CPSXC (Trang 12)
Sơ đồ khối cơ cấu tổ chức của công ty may - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại  Công ty May XNK Tổng hợp Việt Thành
Sơ đồ kh ối cơ cấu tổ chức của công ty may (Trang 20)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở công ty may Xuất nhập khẩu tổng hợp việt thành - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại  Công ty May XNK Tổng hợp Việt Thành
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán ở công ty may Xuất nhập khẩu tổng hợp việt thành (Trang 22)
Bảng kê Nhật ký - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại  Công ty May XNK Tổng hợp Việt Thành
Bảng k ê Nhật ký (Trang 25)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w