Quá trình phát triển - Công ty cổ phần khóa Việt Tiệp tiền thân là xí nghiệp khóa Hà Nội, được nước bạn Tiệp Khắc trang bị toàn bộ dây chuyền sản xuất các loại khóa với công xuất thiết
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
-() -BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
CỞ SỞ NGÀNH
Chuyên đề: Hoàn thiện công tác chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
công ty Công ty khóa Việt Tiệp
Họ và tên sinh viên : Dương Thị Nương Lớp : TCNH3-K5
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Hoa
Hà Nội ngày 26 tháng 05 năm 2013
1
Trang 2CHƯƠNG I:
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KHÓA VIỆT TIỆP
1.Lịch sử hình thành và phát triển
1.1 Lịch sử hình thành
Công ty cổ phần khóa Việt Tiệp là doanh nghiệp sản xuất khóa lớn nhất và hiện đại nhất của Việt Nam, được thành lập ngày 17/07/1974, do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấp phép thành lập số 0100100537
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty cổ phần khóa Việt Tiệp.
- Tên tiếng Anh: Viet Tiep Lock Joint Stock Company.
- Tên công ty viết tắt: Viet Tiep Lock., JSC.
- Địa chỉ: Thị trấn Đông Anh – Huyện Đông Anh – TP Hà Nội.
- Email: info@khoaviettiep.com.vn
- Website: http://www.khoaviettiep.com.vn
- Điện thoại: 043.883.2442
- Fax: 84-4-8821413
- Vốn điều lệ: 53.250.000.000 VND
- Chủ tịch hội đồng quản trị: Lương Văn Thắng
1.2 Quá trình phát triển
- Công ty cổ phần khóa Việt Tiệp tiền thân là xí nghiệp khóa Hà Nội, được nước bạn Tiệp Khắc trang bị toàn bộ dây chuyền sản xuất các loại khóa với công xuất thiết kế ban đầu 1 triệu khóa / năm
- Sau 2 năm thi công và xây dựng, năm 1976 chiếc khóa mang thương hiệu Việt-Tiệp đầu tiên của Hà Nội, của Việt Nam được ra đời
- Trải qua 36 năm hình thành và phát triển Khóa Việt-Tiệp được đổi tên 4 lần:
Từ 07/1974 đến 04/1989 là xí nghiệp khóa Hà Nội
Từ 04/1989 đến 09/1994 là xí nghiệp khóa Việt- Tiệp
Từ 09/1994 đến 04/ 2006 là công ty khóa Việt-Tiệp
Trang 3 Từ tháng 4 năm 2006 đến nay là công ty cổ phần khóa Việt-Tiệp.
Quá rình hình thành và phát triển của công ty khóa Việt-Tiệp vượt qua nhiều khó khăn
và thách thức, chặng đường đó có thể chia thành 4 giai đoạn thăng trầm như sau:
1.2.1 Giai đoạn từ khi thành lập đến năm 1986( trước thời kỳ đổi mới)
- Trước năm 1986, các doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung có sự bao cấp của Nhà nước Trong 10 năm thời kỳ bao cấp, sản lượng sản xuất chỉ đạt 25 đến 30% công xuất thiết kế ( khoảng 250 đến 300 ngàn khóa các loại với 6 chủng loại khóa thông dụng)
- Có thể nói thời kỳ này là thời kỳ ổn định trong “trì trệ” do cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu mang lại Ổn định theo nghĩa người lao động luôn có việc làm mặc dù thu nhập rất thấp, sản xuất kinh doanh không phải lo yếu tố đầu vào đầu ra; không phải
lo các đối thủ cạnh tranh… Tất cả đều trông chờ vào cấp trên và bao cấp của Nhà nước
1.2.2 Giai đoạn từ 1986 đến 1990
- Đây là giai đoạn rất khó khăn đối với nhiều doanh nghiệp Nhà nước nói chung và Công ty cổ phần khóa Việt- Tiệp nói riêng Doanh nghiệp còn rất nhiều bỡ ngỡ khi chuyển sang cơ chế mới
- Trong bối cảnh đó thì lãnh đạo công ty quyết định phải đổi mới sản phẩm Một mặt tập trung lực lượng lao động cán bộ kỹ thuật, những công nhân lành nghề cho nghiên cứu, chế tạo sản phẩm mới Mặt khác chú trọng vào khâu tiếp thị, mở rộng thị trường để tiêu thụ sản phẩm, từng bước củng cố để đưa công ty ổn định trở lại và phát triển đi lên
1.2.3 Giai đoạn từ 1991 đến năm 2005
- Đây là giai đoạn tăng trưởng và phát triển ổn định của công ty với tốc độ tăng trưởng từ 20 đến 22%/năm Có thể nói đây là thời gian thử thách và cọ sát với nhiều đối thủ cạnh tranh, làm quen với cơ chế thị trường và kinh nghiệm kinh doanh theo cơ chế thị trường cũng bắt đầu từ đây
- Những thành quả chứng minh cho sự phất triển của thời kỳ này là:
Trang 4Năm 1994 lần đầu tiên công ty đạt sản lượng trên 1 triệu chiếc khóa ( như vậy sau 20 năm phấn đấu mới đạt được 100% công xuất theo thiết kế ban đầu)
Năm 2003 đứng trong hàng ngũ các doanh nghiệp vừa và nhỏ có doanh thu trên 100 tỷ đồng
Sau gần một năm tiến hành cổ phần hóa đến ngày 24/4/2006 công ty đã chính thức được UBND Thành phố Hà Nội ra quyết đính số 1964 về việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước Công ty Khóa Việt-Tiệp thành Công ty cổ phần Khóa Việt- Tiệp với tổng mức vốn điều lệ là 21,3 tỷ đồng trong đó nhà nước nắm giữ 39,99%: 100% người lao động trong công ty (được mua hết cổ phần) và nắm giữ 40,01% còn lại bán cho cổ đông ngoài là 20%
1.2.4 Giai đoạn 2006 đến nay
- Trong bối cảnh suy giảm kinh tế toàn cầu năm 2007 cho đến nay và ảnh hưởng của
nó vẫn còn rất lớn, khó lường hết được Nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa công nhân không có việc làm, đời sống gặp nhiều khó khăn Nhưng Khóa Việt -Tiệp vẫn vững vàng đi lên Sản xuất kinh doanh tăng trưởng mạnh, hiệu quả kinh tế ngày càng cao, đóng góp nghĩa vụ ngân sách nhà nước hàng chục tỷ đồng
- Luồng gió mới chuyển doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần đã tác động tich cực đến doanh nghiệp, nhờ sự đổi mới này sau 4 năm cổ phần hóa, khóa Việt-Tiệp giữ vững được tốc độ tăng trưởng cao, ổn định bền vững Đây là chủ trương hoàn toàn đúng đắng của Đảng và Nhà Nước
- Để thấy rõ hơn về sự trưởng thành và phát triển đó qua bảng kết quả sản xuất kinh doanh sau:
Trang 51 Doanh thu tỷ đồng 9.863,869.231 1.234,560.385 1.164,191.399
2 Lợi nhuận tỷ đồng 95,392.621.542 85,262.674403 56,847.902.090
3 Tổng vốn tỷ đồng 249.239,294.498 318.938,471.798 321.020,295.850
2.Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
- Trước đây do sản lượng sản xuất nhỏ, công nghệ kỹ thuật còn giản đơn, số lượng công nhân còn ít cho nên cơ cấu tổ chức của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến Nhưng từ khi công ty mở rộng quy mô sản xuất thì cơ chế tổ chức kiểu trực tuyến không còn phù hợp với sản xuất kinh doanh có quy mô lớn Vì vậy, ban lãnh đạo công
ty chuyển dần cơ cấu tổ chức kiểu trực tuyến sang kiểu trực tuyến chức năng
2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Trang 6
Đại hội đồng
cổ đông
Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Chủ tịch hội đồng quản trị
Phó tổng giám
đốc sản xuất
Phó tổng giám đốc kinh doanh
Xí nghiệp
khuôn
Nhà máy
Phòng kinh
tế
Phòng tổ chức
Phòng kế hoạch
Phòng tài chính-kế toán
Phòng nhân sự
2.2 Chức năng
- Đại hội đồng cổ đông:
Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết là cơ quan cao nhất của Công ty được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật và điều lệ của Công ty
- Chủ tịch hội đồng quản trị:
Là người quản lý Công ty do Tổng công ty, Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng
cổ đông
- Ban kiểm soát:
Trang 7Là cơ quan do Tổng công ty, Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm kiểm tra tính hợp
lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của Công ty
- Ban giám đốc: Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc sản xuất và phó tổng giám đốc kinh doanh
Tổng giám đốc:
o Là người đại diện theo pháp luật của Công ty, điều hành mọi hoạt động của Công ty theo mục tiêu, kế hoạch và các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, phù hợp với điều lệ của Công ty
o Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị Công ty, Tổng công ty và pháp luật của Nhà nước về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty và các qui định hiện hành của pháp luật
o Chỉ đạo hoạt động sản xuất, nghiên cứu phát triển của Công ty
o Trực tiếp điều hành phòng Tổ chức hành chính, phòng kinh tế
Phó tổng giám đốc sản xuất:
o Giúp Tổng giám đốc Công ty
o Trực tiếp điều hành Nhà máy
o Đảm bảo duy trì sản xuất ổn định, đúng qui trình công nghệ, đúng chủng loại, số lượng, chất lượng theo kế hoạch và yêu cầu đặt ra
o Trực tiếp phụ trách các công tác phát triển mẫu và khuôn mẫu mới
o Công tác an ninh quốc phòng
o Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Công ty, pháp luật Nhà nước về trách nhiệm công việc được phân công
o Làm các công việc đột xuất khác khi được Tổng giám đốc Công ty yêu cầu
Phó tổng giám đốc kinh doanh:
o Giúp Tổng giám đốc Công ty
o Phòng kế hoạch: đưa ra kế hoạch phát triển công ty
o Phòng nhân sự: quản lý nhân lực trong công ty
o Phòng tài chính-kế toán: phản ánh tình hình tài chính trong công ty
Trang 8Các phòng ban chức năng:
Phòng kinh tế: Tham mưu cho tổng giám đốc về mặt tài chính kế toán, thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thanh quyết toán với nhà nước, Tổng công ty
và các bên liên quan
Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho tổng giám đốc về việc sắp xếp và bố trí cán bộ, đào tạo và phân loại lao động cho phù hợp công việc, thanh quyết toán chế độ cho người lao động theo chính sách, chế độ của Nhà nước và quy chế của công ty…
Bộ phận văn phòng phụ trách công tác văn thư hành chính
Phòng kỹ thuật KCS: Kiểm tra chất lượng của các nguyên vật liệu trước khi nhập kho, hiệu chuẩn thiết bị đo lường và thử nghiệm trong quá trình sản xuất, phân tích dữ liệu thống kê thu thập được trong quá trình sản xuất, phát hiện sự không phù hợp tại các công đoạn sản xuất trong dây chuyền để khắc phục và phòng ngừa, kiểm tra chất lượng bán thành phẩm, thành phẩm sau mỗi công đoạn chế biến và kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị máy móc kỹ thuật sản xuất của công ty
Xí nghiệp khuôn: Nghiên cứu mẫu mã, sản xuất khuôn mẫu, khuôn sản xuất
Nhà máy sản xuất: Sản xuất sản phẩm
3.Tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp
3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Trang 9Kế toán
tổng hợp
Kế toán trưởng
Kế toán NVL
Kế toán tiền lương và BH
Thủ quỹ
3.1.2 Nhiệm vụ
Phòng kế toán làm nhiệm vụ theo dõi các mặt vật liệu, lập bảng tính giá thành, tiền lương, tình hình tăng, giảm TSCĐ, tình hình trích nộp khấu hao, báo cáo kết quả hoạt động SXKD vào cuối mỗi quý
Trong bộ máy kê toán mỗi nhân viên kế toán phần hành đều có một nhiệm vụ và chức năng nhất định dưới sự chỉ đạo thống nhất của kế toán trưởng
- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, chuyên làm nhiệm vụ giúp Giám đốc Công ty ký duyệt các hợp đồng kinh tế, điều hành các công việc thuộc phòng
kế toán, tài chính, các thông tư, chỉ thị về kế toán đều được thông qua tưởng phòng kế toán lập báo cáo kế toán hàng tháng, quý, năm
- Kế toán tổng hợp: Là người chịu trách nhiệm tổng hợp phần hành kế toán của từng
kế toán viên, thực hiện phân tích họat động SXKD, tổ chức lưu trữ tài liệu kế toán, theo dõi công tác của các đơn vị phụ thuộc và nhận báo cáo của các đơn vị này, vào sổ tổng hợp và lập báo cáo quyết toán toàn công ty
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ bảo quản, giữ tiền mặt, căn cứ vòa chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi) do kế toán tiền mặt lập Thủ quỹ có nhiệm vụ kiểm tra lại chúng từ trước khi xuất quỹ chi Ghi chép sổ quỹ hàng ngày, cuối ngày phải cộng sổ quỹ đối chiếu với
kế toán và kiểm tra lại lượng mặt tồn quỹ
- Kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi quản lý tình hình nhập xuất vật tư hàng ngày car
về chủng loại giá cả và số lượng hướng dẫn các kho mở thẻ kho hàng tháng theo dõi
Trang 10trên sổ xuất nhập tồn vật tư phụ trách TK152 mở các tiểu khoản để phân loại nhóm vật tư
- Kế toán tiền lương và BHXH: Hàng tháng căn cứ vào quỹ tiền lương của từng phân xưởng do nhân viên thống kê phân xưởng lập Sau đó gửi lên phòng tổ chức xét duyệt
và chuyển giám đốc ký duyệt Sau đó gửi về phòng kế toán cho kế toán tiền lương tiến hành thanh toán lương cho từng phân xưởng Kế toán tiến hành vào sổ phân bổ tiền lương cho từng phân xưởng và cuối tháng lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH
3.2. Tổ chức chế độ chứng từ kế toán.
Tại công ty các chứng từ kế toán là bằng chứng quan trọng xác minh nội dung các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành, làm căn cứ để ghi sổ kế toán Hiện nay công ty đã đăng ký sử dụng hầu hết các chứng từ do Bộ tài chính phát hành Danh mục chứng từ kế toán bao gồm:
- Chứng từ lao động tiền lương gồm: Bảng chấm công, phiếu nghỉ hưởng BHXH…
- Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho…
- Chứng từ bán hàng: Phiếu thu…
- Chứng từ TSCĐ: Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ…
3.3 Hình thức ghi sổ kế toán
- Hình thức ghi sổ kế toán là hệ thống sổ sách dùng để ghi chép, hệ thống và tổng hợp các số liệu từ các chứng từ kế toán theo trình tự và các ghi chép nhất định
- Trong chế độ kế toán ban hành theo QĐ 15/2006 ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính đã quy định rõ việc mở sổ, ghi chép, quản lý, lưu trữ và bảo quản sổ kế toán
- Hiện nay Công ty Khóa Việt-Tiệp đang áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức ghi sổ nhật ký chung Đây là hình thức khá tiên tiến và được áp dụng phổ biến hiện nay
- Ưu điểm và nhược điểm của hình thức sổ nhật ký chung
Ưu điểm: Việc ghi chép đơn giản không đòi hỏi trình độ kế toán cao, dễ áp dụng kế toán máy nâng cao năng suất lao động của nhân viên
Trang 11
(
Sổ nhật ký đặc
biệt
Sổ(thẻ) kế toán chi tiết
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp số liệu chi tiết
(2)
(1) (2)
(4)
(5)
(6)
(7)
(7)
Nhược điểm: Việc ghi chép lặp lại nhiều, việc tổng hợp số liệu báo cáo không kịp thời nếu sự phân công công tác của cán bộ kế toán không hợp lý
Sơ đồ theo hình thức nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Trang 12Trình tự ghi sổ:
(1) Hàng tuần căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ lấy từ thủ kho rồi ghi vào sổ nhật ký chung theo thứ tự thời gian, rồi từ sổ nhật ký chung ghi vào sổ cái
(2) Tổng hợp cần phải mở thêm các sổ nhật ký đặc biệt căn cứ vào các chứng từ gốc để ghi vào sổ nhật ký đặc biệt, rồi cuối tháng từ sổ nhật ký đặc biệt ghi vào sổ cái (3) Các chứng từ cần được hạch toán đồng thời được ghi vào sổ kế toán chi tiết
(4) Lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết từ các sổ kế toán chi tiết
(5) Căn cứ vào sổ cái lập bảng số cân đối số phát sinh các tài khoản
(6) Kiểm tra, đối chiếu số liệu Sổ cái và Bảng tổng hợp số liệu chi tiết
(7) Tổng hợp số liệu lập bảng báo cáo tài chính
3.4 Chính sách kế toán công ty áp dụng.
3.4.1 Công ty đã thực hiện chế độ kế toán:
- Theo quyết định số 15/2006 QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính
- Niên độ kế toán Công ty cổ phần khóa Việt Tiệp
Niên độ kế toán là khoảng thời gian mà Công ty có thể cung cấp định kỳ các thông tin tài chính Cũng như hầu hết các công ty khác Công ty áp dụng kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N
- Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi chép sổ sách kế toán là Việt Nam đồng Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh là ngoại tệ, phải ghi theo nguyên tệ và đồng Việt Nam theo tỉ giá hối đoái thực tế hoặc quy đổi theo tỉ giá hối đoái do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
- Hình thức kế toán sử dụng: Công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung
- Phương pháp kế toán TSCĐ: Nguyên tắc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá và phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, thời gian sử dụng áp dụng theo
QĐ 15/2006 ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, sủ dụng và trích khấu hao TSCĐ
Thời gian khấu hao được tính như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc: 20 - 25 năm
Máy móc, thiết bị: 3 - 10 năm