Muốn vậy, các doanh nghiệp phải cóbiện pháp giám sát chặt chẽ tất cả các quy trình từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ hànghóa để đảm bảo việc bảo toàn và tăng tốc độ luân chuyển vốn, giữ
Trang 1Khoa Quản lý kinh doanh Trường ĐHCN Hà Nôi Báo cáo thực tập cơ sở ngành
MỤC LỤC
1
GVHD: Th.s Nguyễn Minh Phương SV: Đặng Tiến Dũng-Lớp K5
Trang 2TCNH1-LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp hoạt động với sự cạnhtranh gay gắt do đó để tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp nhất định phải xây dựng đượcnhững phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Muốn vậy, các doanh nghiệp phải cóbiện pháp giám sát chặt chẽ tất cả các quy trình từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ hànghóa để đảm bảo việc bảo toàn và tăng tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với khách hàng,thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với nhà nước, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho cán
bộ công nhân viên, đồng thời đảm bảo có lợi nhuận để tích lũy mở rộng quy mô phát triểnsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Là sinh viên năm thứ 3 Khoa Quản lý kinh doanh - ĐH Công Nghiệp Hà Nội việctìm hiểu và quan sát thực tế môi trường kinh doanh trong các doanh nghiệp là thực sự cầnthiết Được sự tạo điều kiện của nhà trường cũng như của khoa Quản lý kinh doanh em đãđược tham gia đợt thực tập kinh tế nhằm ứng dụng những kiến thức và kỹ năng có được
từ học phần đã học vào thực tế hoạt động của đơn vị thực tập, cũng là để củng cố kiếnthức và kỹ năng đã được học, đồng thời giúp cho việc nghiên cứu phần kiến thức chuyênsâu của ngành học
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn tới cán bộ lãnh đạo cũng như nhân viên trongcông ty TNHH Nam Hạnh đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tạicông ty Và thầy Nguyễn Minh Phương đã tận tình hướng dẫn em trong việc hoàn thànhbài báo cáo này
Bài báo cáo này là tổng quan về hoạt động của công ty TNHH Nam Hạnh trongnhững năm gần đây gồm 3 phần chính
- Phần 1: Công tác quản lý và tổ chức công ty TNHH Nam Hạnh
- Phần 2: Thực trạng hoạt động của công ty TNHH Nam Hạnh
- Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất để phát triển công ty TNHH Nam Hạnh.Bài báo cáo còn nhiều thiếu sót rất mong được sự giúp đỡ và hướng dẫn của thầyNguyễn Minh Phương để báo cáo thực tập được hoàn thiện và đầy đủ hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3Khoa Quản lý kinh doanh Trường ĐHCN Hà Nôi Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 4TCNH1-Phần 1: Công tác tổ chức quản lý của công ty TNHH Nam Hạnh.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Nam Hạnh.
- Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp hiện hành hướng dẫn về cách thành lậpcông ty Thông qua sự thống nhất với nhau, các sáng lập viên đã nhất tríthành lập lên công ty TNHH Nam Hạnh vào ngày 29/05/2002 với sự chứngnhận và đồng ý của Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hà Nam
- Công ty TNHH Nam Hạnh được thành lập và thay đổi lần 02 theo giấy phépkinh doanh số: 0700 221 491 ngày 25/05/2010
- Tên đầy đủ: Công ty TNHH Nam Hạnh
- Tên viết tắt: Công ty Nam Hạnh
- Địa chỉ trụ sở chính của công ty: 17 tổ 10, Phường Quang Trung, Thành phốPhủ Lý , tỉnh Hà Nam
- Mã số thuế: 0700 221 491
- Điện thoại: 03513.857.219 Fax: 03513.844.628
- Email: namhanh@gmail.com
- Tài khoản số:
48210000052147 tại ngân hàng BIDV Hà Nam
2900201003346 tại ngân hàng NN&PTNT Hà Nam
102010000922386 tại ngân hàng công thương Hà Nam
- Ngành nghề kinh doanh: Công ty chuyên kinh doanh xe máy mới các loại
- Vốn điều lệ hiện có của công ty là : 10.000.000.000 (Mười tỷ đồng chẵn)
- Khi mới thành lập Công ty TNHH Nam Hạnh tiền thân là Cửa hàng xe máyNam Hạnh có vỏn vẹn 03 lao động và 01 cửa hàng kinh doanh thì đến nayCông ty TNHH Nam Hạnh đã thiết lập tổng số 05 cửa hàng kinh doanh xemáy tại thành phố Phủ lý, tỉnh Hà Nam với đội ngũ lao động lên đến 62người
1.2. Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của công ty TNHH Nam Hạnh.
• Các chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của công ty:
- Kinh doanh xe máy mới các loại theo các kênh bán buôn và bán lẻ tại cáctỉnh miền Bắc và miền Trung
- Kinh doanh dịch vụ vận tải và sửa chữa
• Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại: xe máy mới các loại và dịch vụ vẩn tải, sửachữa
1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty Nam Hạnh.
Trang 5Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý của công ty.
• Ban giám đốc gồm: Giám đốc và phó giám đốc.
- Giám đốc : Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công
ty và chịu trách nhiệm quản lý giám sát mọi hoạt động về công ty Đôngthời là người đại diện theo pháp lý của công ty và chịu trách nhiệm trướcNhà nước về tình hình kinh doanh của công ty cũng như việc chấp hành mọiquy định của pháp luật hiện hành của Nhà nước và thực hiện các quyền,nghĩa vụ được giao
- Phó giám đốc: Tham mưu về mặt kinh doanh, phụ trách chỉ đạo các phòng
ban Là người trợ giúp giám đốc, được giao ủy quyền thay dự mọi cuộc họp,giúp giám đốc lãnh đạo các phòng ban trong công ty, chịu trách nhiệm trướcgiám đốc về hành vi của mình trên lĩnh vực được giao
• Phòng tổ chức: Tham mưu cho giám đốc hay phó giám đốc, được ủy quyền về
công tác tổ chức nhân sự, tuyển dụng, đào tạo về chính sách lao động và tiềnlương của cán bộ công nhân viên công ty
- Tổ chức xét lương khen hưởng định kỳ và đột xuất làm cơ sở cho hợp đồnglương của công ty Quyết định, tổ chức tiếp đãi khách tại văn phòng công tyhàng ngày cũng như dịp lễ Tết
- Quản lý hành chính, hồ sơ lý lịch, hợp đồng lao động của cán bộ, công nhânviên toàn công ty, theo dõi tổ chức nhân sự toàn công ty
- Tiếp nhận, quản lý các đơn thư khiếu nại, tố cáo tham mưu cho Ban giámđốc giải quyết, cử cán bộ chuyên trách theo dõi các khiếu nại quan trọng
• Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm giám sát của kế toán trưởng tham mưu cho
hội đồng thành viên và giám đốc hoạch định chính sách vận hành tài chính củacông ty trong từng thời kỳ, xây dựng phương án phân phối lợi nhuận, sử dụngcác quỹ về chính sách và quy định tài chính của Nhà nước Đồng thời tổng hợp,phân tích và lưu trữ thông tin kinh tế chuyên ngành Tổng hợp phân tích báocáo quyết toán báo cáo quyết toán tài chính Cung cấp đầy đủ, kịp thời tiền vốntheo kế hoạch cũng như các yêu cầu đột xuất của giám đốc quyết định
• Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, phân đoạn thị trường
phù hợp với khả năng tiêu thụ sản phẩm và là nơi tiếp nhận đơn đặt hàng củakhách hàng
Các cửa hàng: Là nơi trực tiếp giao nhận hàng
5
GVHD: Th.s Nguyễn Minh Phương SV: Đặng Tiến Dũng-Lớp TCNH1-K5
Trang 6Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
Kế toán vật tư hàng hoá, TSCĐ Kế toán vốn bằng tiền và công nợ Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ
1.4. Tổ chức và hạch toán kế toán tại công ty Nam Hạnh.
1.4.1 Tổ chức mô hình kế toán và bộ máy kế toán.
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
(Nguồn: Phòng kế toán)
• Kế toán trưởng: Phụ trách chung, thực hiện chức năng quản lý tài chính, kiểm
tra sổ sách chứng từ, số liệu kế toán Giúp việc cho giám đốc về góc độ chuyên
môn kiểm toán kế toán, chịu trách nhiệm trước cấp trên về chấp hành pháp
luật, chế độ tài chính hiện hành Đồng thời là người chỉ đạo tất cả các bộ phận
kế toán, quyết định mối quan hệ, phân công hợp lý trong bộ máy kế toán, kiểm
tra tình hình hạch toán về vốn và huy động vốn., kiểm tra tình hình biến động
vật tư, tài sản theo dõi các khoản thu nhập hoạch định kế hoạch đối với ngân
sách Nhà nước Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức và huy động vốn có hiệu
quả, khai thác các tiềm năng của tài sản Cung cấp thông tin tài chính một cách
chính xác, kịp thời và toàn diện để Ban giám đốc có những quyết định kinh
doanh đúng đắn
• Kế toán tổng hợp (Do kế toán trưởng kiêm nhiệm): Hướng dẫn kiểm tra tổng
hợp số liệu kế toán viên và lên báo cáo tổng hợp
• Kế toán vật tư hàng hóa và TSCĐ:
- Theo dõi chi tiết về hàng hóa, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua
vận chuyển hàng tồn kho, kiểm tra kế hoạch cung ứng hàng hóa về số lượng,
chất lượng mặt hàng
- Thực hiện kiểm tra việc chấp hành các chế độ bảo quản, nhập xuất hàng hóa
Phát hiện đề xuất biện pháp xử lý hàng hóa thừa thiếu
- Tổ chức thực hiện công tác kiểm kê, đánh giá về số lượng và giá trị TSCĐ, tình
hình tăng giảm TSCĐ thực hiện ghi chép mở các sổ biểu mẫu, hạch toán TSCĐ
đúng chế độ, đúng phương pháp
• Kế toán vốn bằng tiền và công nợ:
- Theo dõi các khoản thu chi tiền mặt và các khoản tạm ứng, đối chiếu với
kiểm tra tồn quỹ hàng ngày, giám sát các tài khoản tại Ngân hàng
Trang 7Khoa Quản lý kinh doanh Trường ĐHCN Hà Nôi Báo cáo thực tập cơ sở ngành
- Tổ chức theo dõi và lập bảng thanh toán lương theo quy định của Nhà nước.Thực hiện các khoản thu chi, lập báo cáo quỹ hàng ngày trình Kế toántrưởng và nộp tiền vào ngân hàng khi có quyết định của Kế toán trưởngđồng thời kiểm tra đối chiếu tiền quỹ với Kế toán tiền mặt
1.4.2 Tổ chức hệ thống chứng từ.
Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng, hạch toán bán hàng sử dụng các chứng từsau:
- Chứng từ bán hàng:
- Hóa đơn bán hàng (Hoặc hoá đơn giá trị gia tăng);
- Phiếu xuất kho; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; Phiếu xuất khohàng gửi bán đại lý;
- Báo cáo bán hàng; Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ; Bảng thanh toán hàngđại lý; Thẻ quầy hàng
- Chứng từ tiền mặt: Phiếu thu; Phiếu chi; Giấy đề nghị thanh toán
- Chứng từ tiền gửi ngân hàng: Lệnh chuyển tiền; Hoá đơn mua hàng; Giấy
đề nghị chuyển tiền; Uỷ nhiệm chi…
- Chứng từ hàng kho: Phiếu nhập kho; Phiếu xuất kho; Thẻ kho; Bảng kêxuất-nhập-tồn
1.4.3 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và ghi sổ kế toán.
• Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép:
- Tài khoản kế toán là một phương pháp của kế toán dùng để tập hợp cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh nhằm phản ánh toàn bộ tài sản, nguồn vốn trongdoanh nghiệp, tình hình biến động và số thực có các tài sản và nguồn vốntrong doanh nghiệp
- Ghi sổ kép: Ghi sổ kép là một phương pháp riêng có của kế toán phản ánhmột nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản kế toán có liên quan bằngcách ghi đồng thời cùng một số tiền vào ít nhất 2 tài khoản trở lên theonguyên tắc đối ứng Nợ = Có Áp dụng trong nghiên cứu để hạch toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh
• Phương pháp chứng từ và kiểm kê:
- Chứng từ kế toán là một loại giấy tờ của vật mang tin để chứng minh chomột nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự đã hoàn thành, là căn cứ pháp lýduy nhất để ghi sổ kế toán phải là chứng từ hợp pháp, hợp lệ
- Sử dụng các chứng từ gốc là căn cứ ghi sổ như:
- Áp dụng để lập báo cáo kiểm kê vật tư hàng hóa vào cuối tháng, cuối kỳ vàlên bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho
7
GVHD: Th.s Nguyễn Minh Phương SV: Đặng Tiến Dũng-Lớp TCNH1-K5
Trang 81.4.4 Phương pháp tính giá thành thực tế đối với một sản phẩm của công ty.
- Tính giá là một phương pháp của kế toán dùng tiền để biểu thị giá trị củacác loại vật tư tài sản khác nhau trong doanh nghiệp nhằm phản ánh và tổnghợp toàn bộ vật tư tài sản vào số sách kế toán
- GVHB = Giá nhập tại hãng + Chi phí phát sinh
1.5. Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Nam Hạnh.
- Các nhóm sản phẩm chính của doanh nghiệp : Xe máy mới các loại của cáchãng YAMAHA, HONDA, SUZUKY
Trang 9Khoa Quản lý kinh doanh Trường ĐHCN Hà Nôi Báo cáo thực tập cơ sở ngành
- Kinh doanh theo hình thức bán buôn, bán lẻ các sản phẩm.Phần 2: Thực
trạng hoạt động tài chính tại công ty TNHH Nam Hạnh
2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Tình hình tiêu thụ sản phẩm được thể hiện thông qua bảng 2.1:
Bảng 2.1: Cơ cấu doanh thu của công ty trong 2 năm 2011, 2012
Ta thấy tổng doanh thu của công ty năm 2012 giảm sút rõ rệt so với cùng kỳ năm
2011, giảm 32.934.962.458 đồng, biến động giảm chỉ bằng 82.6% so với năm 2011
Doanh thu bán hàng hóa: chiếm tỷ trọng lớn, trên 90% trong tổng doanh thu của
công ty, cụ thể:
Doanh thu bán lẻ:
- Chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh thu bán hàng hóa (trên 50%)
- Doanh thu bán lẻ năm 2012 giảm 17.908.023.740 đồng, biến động giảm chỉbằng 81,81% so với năm 2011
Doanh thu bán buôn:
9
GVHD: Th.s Nguyễn Minh Phương SV: Đặng Tiến Dũng-Lớp TCNH1-K5
Trang 10- Chiếm tỷ trong thứ hai trong tổng doanh thu bán hàng hóa (trên 45%).
- Doanh thu bán buôn năm 2012 giảm 14.919.537.993 đồng, biến động giảmchỉ bằng 82,6% so với năm 2011
Doanh thu bán buôn tại kho
- Chiếm tỷ trọng thứ ba trong doanh thu bán hàng hóa (trên 30%)
- Doanh thu bán buôn tại kho năm 2012 giảm 8.169.319.075 đồng, biến độnggiảm chỉ bằng 87,42% so với năm 2011
Doanh thu bán buôn vận chuyển thẳng:
- Chiếm tỷ trọng thấp nhất trong doanh thu bán hàng hóa (khoảng 10%)
- Doanh thu bán buôn vận chuyển thẳng năm 2012 giảm 6.750.218.919 đồng,biến động giảm chỉ bằng 67,58% so với năm 2011
Như vậy doanh thu bán buôn và bán lẻ vẫn chiếm tỷ trọng lớn qua các năm,khẳng định đó phương thức bán hàng chủ yếu của công ty
Doanh thu cung cấp dịch vụ: chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu:
Doanh thu sửa chữa bảo dưỡng:
- Tỷ trọng đang tăng dần từ 1,2% năm 2011 lên 1,8% năm 2012
- Năm 2012 doanh thu biến động tăng bằng 123,9% so với năm 2011
Doanh thu hoạt động vận tải:
- Tỷ trọng có phần giảm sút từ 1,5% năm 2011 xuống 1,4% năm 2012
- Năm 2012 doanh thu biến động giảm chỉ bằng 77,10% so với năm 2011
Nhìn chung công ty đang chú trọng phát triển các dịch vụ đi kèm với các sảnphẩm đang kinh doanh
Các giải pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm:
- Nâng cao chất lượng bán hàng, đẩy mạnh công tác marketing, quảng cáo
- Cung cấp thêm các dịch vụ đi kèm với sản phẩm
- Phát triển, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ
- Tiến hành các phương thức bán hàng trả chậm, trả góp nhằm đẩy mạnh tiêuthụ sản phẩm
- Nâng cao chất lượng quản lý, cắt giảm các chi phí không cần thiết
Khi tìm hiểu hoạt động của một DN bất kỳ ta không chỉ đơn thuần quan tâm đến kết quả cuối cùng là LN sau thuế mà còn quan tâm đến mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
Trang 11Khoa Quản lý kinh doanh Trường ĐHCN Hà Nôi Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của Công ty (2010 – 2012)
Đvt: đồng
So sánh (%) 2011/201
Trang 12Bảng 2.2 trình bày tình hình kết quả SXKD của Công ty qua 3 năm 2010 –
2012 Qua bảng 2.2 thấy doanh thu bán hàng của công ty năm 2011 tăng so với năm
2010 là 4.625.409.986 đồng tương ứng với 2,50%, năm 2012 giảm 17.40% tương ứngvới 32.934.962.458 đồng so với năm 2011 Bình quân qua 3 năm giảm 7,45%
Bên cạnh đó, tỷ suất giá vốn so với doanh thu giảm dần qua 3 năm, cụ thể năm
2010 ở mức 99,39%; năm 2011 là 99,34% và đến năm 2012 chỉ còn 97,67% cho thấydoanh nghiệp đã tích cực khai thác nguồn hàng có giá thấp đảm bảo chất lượng đểcung cấp cho thị trường làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Tỷ lệ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp so với doanh thu tănglên qua 3 năm, cụ thể: năm 2010 là 0,40%; năm 2011 tăng lên 0,64% và đến năm 2012tăng lên mức 1,65% Các khoản chi phí tăng lên là do chính sách tiền lương do Nhànước điều chỉnh và doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động đã làm tăng số lượng laođộng và các khoản chi phí
Lợi nhuận sau thuế so với doanh thu qua các năm tăng trưởng không đều, cụthể: năm 2010 đạt 0,43% nhưng đến năm 2011 giảm xuống còn 0,37% và đến năm
2012 lại đạt mức 0,53% Có sự tăng giảm trên là do quy luật cung cầu trên thị trường,khi nhu cầu thị trường giảm doanh nghiệp buộc phải giảm giá bán các mặt hàng để thuhồi vốn, đảm bảo vòng quay vốn và hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp
Do tốc độ tăng của các khoản thu nhập tăng không theo tốc độ tăng của cáckhoản chi phí nên lợi nhuận trước thuế của công ty tăng giảm khác nhau qua 3 năm
Cụ thể năm 2011 lợi nhuận sau thuế giảm 11,12% so với năm 2010 Năm 2012 lợinhuận sau thuế tăng nhanh tăng 16,84% so với năm 2011 Bình quân qua 3 năm tăng2.86% Chỉ tiêu cho thấy được mức độ hoạt động của công ty phụ thuộc vào thị trườngtiêu thụ Điều này phản ánh chính xác tình hình của công ty với chính sách bán hànghợp lý công ty cũng có những chính sách tìm kiếm thị trường đầu vào nhằm mục đíchlàm giảm chi phí giá vốn từ đó lợi nhuận của công ty đã được cải thiện
Có thể nói kết quả kinh doanh của Công ty 3 năm qua tương đối khả quan, mặc
dù có những lúc khó khăn, rủi ro ập đến Kết quả này có được là nhờ sự cố gắng, nỗlực của toàn thể cán bộ, nhân viên trong công ty
2.2 Công tác quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp.
Công ty TNHH Nam Hạnh là một doanh nghiệp thương mại nên TSCĐ chiếm
tỷ trọng không lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp
Trang 13Khoa Quản lý kinh doanh Trường ĐHCN Hà Nôi Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Bảng 2.3: Tài sản cố định công ty TNHH Nam Hạnh giai đoạn 2010-2012
Biến động (%)Năm
2011/
2010
Năm2012/2011
Công ty tính và trích lập khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Các loại tài sản cố định của công ty dự kiến trích khấu hao trong 7-10 năm
2.3. Công tác quản lý lao động tiền lương trong công ty TNHH Nam
Hạnh.
Lao động là một trong những yếu tố tham gia cấu thành nên doanh nghiệp Sốlượng lao động là yếu tố quyết định quy mô SXKD của doanh nghiệp Do vậy quản lýlao động không chỉ đơn thuần là quản lý về mặt số lượng, thời gian lao động mà cònphải kết hợp quản lý về mặt chất lượng lao động
Bảng 2.3 trình bày tình hình lao động của Công ty qua 3 năm từ năm 2010 – 2012
Qua bảng 2.3 ta thấy: Số lượng lao động tăng là do Công ty tăng quy mô SXKD nên lao động tăng về mặt số lượng cũng như chất lượng Qua 3 năm 2010 – 2012, số lượnglao động của công ty khá biến động Năm 2011 tăng 47,06% so với năm 2010 tương ứng với tăng 16 lao động Năm 2012 tăng 24,00% so với năm 2011 tương ứng với tăng
12 lao động Bình quân 3 năm tổng lao động của Công ty tăng 35,53%
13
GVHD: Th.s Nguyễn Minh Phương SV: Đặng Tiến Dũng-Lớp TCNH1-K5
Trang 14Lao động của Công ty chủ yếu tập trung ở lao động trực tiếp, vì số lao động sử
dụng trực tiếp trong hoạt động bán hàng và phân phối hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn vàtăng đều qua các năm Năm 2010 chiếm 70,59%, năm 2011 chiếm 76,00%, năm 2012chiếm 80,65% trong tổng số lao động của mỗi năm
Công ty là đơn vị kinh doanh thương mại do đó đòi hỏi tập trung một số lượng lớnnhân viên ở bộ phận bán hàng, giao nhận và phân phối hàng hóa Đây cũng là nguyênnhân khiến lao động nam chiếm ưu thế hơn lao động nữ, lao động nam chiếm 70,97%
trong khi đó lao động nữ chỉ chiếm 29,03% trong năm 2012
Xét theo trình độ lao động, số lao động có trình độ ĐH, CĐ và trung cấp có xuhướng tăng qua 3 năm và số lao động phổ thông có xu hướng giảm Bình quân 3 năm
số lao động có trình độ ĐH tăng 46,21%, số lao động có trình độ CĐ tăng 68,01%, sốlao động có trình độ trung cấp tăng 10,56% và số lao động phổ thông tăng 125% Quanghiên cứu tình hình lao động của Công ty, có thể thấy Công ty đã có chính sách tuyểndụng và bố trí lao động hợp lý phù hợp với trình độ, năng lực chuyên môn của từngloại công việc Tăng lao động theo hướng đầu tư chiều sâu là hướng đi đúng đắn củaCông ty trong chiến lược phát triển của mình
Trong thời gian tới công ty sẽ tiến hành tập huấn ngắn hạn tại đơn vị và cử một số cán
bộ công nhân viên đi đào tạo theo các khóa học chuyên ngành để nâng cao trình độchuyên môn cho cán bộ công nhân viên trong công ty
Bảng 2.4: Lao động của Công ty (2010 - 2012)
Trang 15Khoa Quản lý kinh doanh Trường ĐHCN Hà Nôi Báo cáo thực tập cơ sở ngành
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
15
GVHD: Th.s Nguyễn Minh Phương SV: Đặng Tiến Dũng-Lớp TCNH1-K5
Trang 16Tổng quỹ lương
Lương bộ phận quản lý Lương cho nhân viên bán hàng
Lương hàng tháng Phụ cấp ăn trưa Lương hàng tháng Phụ cấp ăn trưa
Tổng quỹ lương của doanh nghiệp:
Hình 2.1: Sơ đồ quỹ lương công ty TNHH Nam Hạnh
Lương hàng tháng của nhân
viên ( ban quản lý)
- Lương bình quân của nhân viên bán hàng duy trì ở mức 3,5 triệuđồng/tháng cho đến 3,7 triệu đồng/tháng
- Lương bình quân của nhân viên bộ phận quản lý duy trì ở mức 4 triệuđồng/tháng cho đến 5,5 triệu đồng/tháng
Nhìn chung đó là mức lương khá trong giai đoạn hiện tại
Trang 17Khoa Quản lý kinh doanh Trường ĐHCN Hà Nôi Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Bảng 2.5: Lương nhân viên bán hàng bình quân tháng
Đvt: đồng
vụ
Ngày công
Lương
Phải trả cho công nhân viên
Ký nhận
3 Hoàng Kim Dung
Trang 18Bảng 2.6: Lương bộ phận quản lý bình quân tháng
Đvt: đồng
ST
Chức vụ
Ngày công
Lương
Trang 19Khoa Quản lý kinh doanh Trường ĐHCN Hà Nôi Báo cáo thực tập cơ sở ngành
2.4. Công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Đối tượng tập hợp chi phí:
- Chi phí bán hàng: Gồm toàn bộ các chi phí liên quan tới hoạt động bán hàngnhư: quảng cáo tiếp thị sản phẩm, chi phí vận chuyển, các chi phát sinhkhác
- Chi phí quản lý doanh nghiệp:Gồm toàn bộ các chi phí liên quan tới côngtác quản lý doanh nghiệp như chi phí trả lương cho bộ phận quản lý, chi phíthuê mặt bằng
- Chi phí khác:Gồm toàn bộ các chi phí khác ngoài chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp như chi phí thanh lý tài sản
Đối tượng tính giá thành: là các sản phẩm kinh doanh của công ty
Phương pháp tính giá thành theo phương pháp thực tế đích danh Phương pháp nàyđược sử dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp thương mại
2.5. Những vấn đề về huy động vốn và sử dụng vốn trong công ty.
2.5.1. Thực trạng về vốn của công ty.
- Về tình hình nguồn vốn: Bên cạnh sự tăng giảm của tài sản là sự biến
động của nguồn vốn Qua bảng dưới đây ta thấy nợ phải trả hàng năm củaCông ty đã tăng lên Cụ thể năm 2011 đã tăng 11,42% so với năm 2010.Năm 2012 đã tăng 3,56% so với năm 2011 Bình quân 3 năm tăng 7,49%
Sự tăng lên về nguồn vốn của Công ty chủ yếu là tăng từ nguồn vốn vayngắn hạn
- Về nguồn vốn chủ sở hữu cũng có biến động mạnh Năm 2011 tăng397,33% so với năm 20010, năm 2012 tăng nhanh, tăng 6,78%so với năm
2011 bình quân 3 năm tăng 202,06% Nguyên nhân là do sự tăng vốn góp
và lợi nhuận
Như vậy cho thấy năng lực tài chính của công ty đang dần được phát triển theochiều hướng tốt Đây cũng là điều kiện tốt để công ty mở rộng hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình
2.5.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn (năm 2012).
19
GVHD: Th.s Nguyễn Minh Phương SV: Đặng Tiến Dũng-Lớp TCNH1-K5
Hiệu suất sử dụng vốn cố định