TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMKhoa Quản lý kinh doanh Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU NHẬN XÉT Về CHUYÊN MÔN và QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN H
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khoa Quản lý kinh doanh Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT
Về CHUYÊN MÔN và QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên: Phạm Thị Thoa Mã số sinh viên: 0541270052
Lớp: ĐH TCNH 1 – K5 Ngành: Tài chính – ngân hàng
Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần Xây dựng và PTNT 6
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Nguyệt Dung
Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:
Hà Nội, ngày…tháng…năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
Trang 2ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ROS Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Trang 3Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn đến sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo – Thạc sỹNguyễn Thị Nguyệt Dung đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này.
Ngoài ra, em cũng xin cảm ơn đến Ban giám đốc công ty CP Xây dựng và PTNT
6 đã cho phép tôi thực tập tại công ty, các anh chị trong phòng Kế toán đã tạo điềukiện giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Cuối cùng, em xin cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuậnlợi cho em hoàn thành tốt bài báo cáo này
Mặc dù đã cố gắng trong quá trình học tập trên lớp và trong thời gian thực tậpnhưng do thời gian có hạn, kiến thức còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi nhữngthiếu sót Vì vậy, rất mong sự góp ý của quý thầy cô và mọi người quan tâm đến đề tàinày để bài báo cáo được hoàn thiện và đầy đủ hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Phạm Thị Thoa
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm trở lại đây, với sự hội nhập vào sân chơi chung của nền kinh tếthị trường và trong quá trình đổi mới đất nước phát triển, việc chuyển đổi nền kinh tếsang hoạt động theo cơ chế thị trường của đất nước kéo theo nhiều doanh nghiệp đượcthành lập Để đạt được mục tiêu lợi nhuận và có thể đứng vững trên thương trường,các doanh nghiệp cần phải quản lý tốt tình hình tài chính của mình
Là sinh viên theo học chuyên ngành Tài chính Ngân hàng, được học và nghiêncứu tại Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Chúng em đã được dẫn dắt và giảngdạy tận tình của đội ngũ các thầy cô giáo trong Khoa Quản Lý Kinh Doanh Qua 3năm học tập chúng em đã học hỏi, trao đổi kinh nghiệm và tiếp thu được những lýluận, học thuyết, nắm bắt một cách tổng quan các kiến thức cơ bản về nền kinh tế xãhội, kiến thức cơ sở ngành và một phần kiến thức chuyên sâu
Được sự giới thiệu của Ban lãnh đạo trường Đại học Công nghiệp Hà Nội cùngvới sự hướng dẫn cụ thể của ThS Nguyễn Thị Nguyệt Dung Khoa Quản Lý KinhDoanh, em đã được thực tập tại Công ty Cổ Phần Đầu tư Xây dựng và PTNT 6 Trong
4 tuần vừa qua, em đã có cơ hội tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế vào một sốkiến thức cơ bản về các nghiệp vụ đã học tại cơ sở thực tập Từ đó giúp em có cái nhìntổng quan nhất về tình hình tài chính của Công ty
Trong đợt thực tập vừa qua, em rất cảm ơn Ban lãnh đạo và toàn thể các anh chịtrong Phòng Kế toán Tài chính đã nhiệt tình giúp đỡ để em hoàn thành bài báo cáonày Em cũng xin cảm ơn sự hướng dẫn, góp ý và chỉnh sửa tận tình của cô NguyễnThị Nguyệt Dung cùng các thầy cô trong Khoa Quản Lý Kinh Doanh, gia đình, bạn bè
đã luôn giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thành báo cáo của mình
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Nội dung của em gồm 3 phần sau:
Phần 1: Công tác tổ chức quản lý của Công ty Xây Dựng và PTNT 6
Phần 2: Phân tích tình hình tài chính của công ty
Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện
Để hoàn thành bài báo cáo này, em đã hết sức cố gắng nhưng do thời gian kiếntập ngắn và khả năng bản thân còn hạn chế, thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên báo cáonày không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đónggóp, chỉ bảo của các Thầy, cô giáo, các anh, chị trong Phòng Kế toán tài chính củaCông ty Cổ phần Xây dựng và PTNT 6 để em hiểu vấn đề một cách sâu sắc, sát thực tếhơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5PHẦN 1: CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PTNT 6
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng và PTNT 6
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty
Công ty Cổ phần Xây dựng và PTNT 6 thuộc loại hình Công ty Cổ phần, có quy
mô vừa và nhỏ, hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân,hạch toán kinh tế độc lập, cócon dấu riêng, có bộ máy kế toán, sổ sách kế toán riêng Công ty được thành lập vàongày18/02/2008theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số0103022284
- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PTNT 6
- Thuộc loại hình: Công ty Cổ phần
- Địa chỉ: Số 36/120, đường Trường Chinh, phường Phương Mai, quận Đống Đa,
Hà Nội
- Số điện thoại: (04)62.81.81.68 - Fax: (04)62.81.81.68
- Đăng ký kinh doanh số 0103022284do Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày18/02/2008
- Mã số thuế: 0102620877
- Giám đốc: Phạm Xuân Giang
- Vốn điều lệ: 3.000.000.000
Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
- Xây dựng, lắp ráp kết cấu thép, gia công cơ khí, thiết kế công trình dân dụng,công nghiệp, giao thông, thủy lợi và hạ tầng cơ sở;
- Gia công lắp đặt điện nước, điện lạnh, trang trí nội thất;
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng không nung;
- Kinh doanh máy móc, dụng cụ thiết bị xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp;
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa;
- Cho thuê xe ô tô tự lái, vận chuyển hàng hóa hành khách…
1.1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
Bước đầu, công ty đi vào hoạt động đã gặp không ít khó khăn do chưa ổn định về
tổ chức và chưa đầu tư chiều sâu Vì vậy, năm 2008, năm 2009 công ty chỉ thi côngxây dựng các công trình nhỏ và lợi nhuận rất thấp Năm 2011, Sau khi ổn định tổ chức
bộ máy, Công ty đã có sự phát triển và tăng trưởng trong 6 tháng đầu năm vượt bậc vềmọi mặt tạo tiền đề cho sự phát triển trong các năm tiếp theo Năm 2011, mở rộng cácngành nghề kinh doanh dịch vụ ( cho thuê xe ô tô tự lái, vận chuyển hàng hóa hànhkhách ) Đây là năm bổ sung và kiện toàn cán bộ quản lý, công nhân viên để phù hợpvới thực trạng của doanh nghiệp Thời gian này, công ty đã liên tiếp thăng thầu cáccông trình xây dựng có giá trị lớn, mang lại những khoản lợi nhuận cao cho sự pháttriển của công ty, góp phần nâng cao đời sống tinh thần và vật chất cho đội ngũ cán bộcông nhân viên toàn công ty
Trang 61.1.1.3 Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và PTNT 6
Từ sau khi chính thức thành lập, Công ty Cổ phần Xây dựng và PTNT 6 chủ yếutiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo nội dung đã đăng ký, bao gồm các hoạtđộng trên lĩnh vực sau:
- Thiết kế kết cấu các dự án, công trình dân dụng giao thông, thủy lợi, cơ sở hạtầng;
- Xây dựng, lắp ráp, gia công cơ khí;
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;
- Lắp đặt điện nước, điện lạnh, trang trí nội thất;
- Cho thuê cấc dụng cụ thiết bị xây dựng công nghiệp…
- Mua bán, ký gửi hàng hóa;
- Cho thuê xe ô tô tự lái và nhận vận chuyển hàng hóa, hành khách…
Trang 72 Lợi nhuận:- LN trước thuế
- Lợi nhuận sau thuế
31,521,5
5034
8759
3 Tổng vốn:- Vốn cố định
- Vốn lưu động
6010,524483562,5
68273378,53448,5
7402,529664436,5
14536614116
15337717119
5 Số tiền thuế đã nộp vào
Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính Báo cáo tài chính năm 2010, 2011, 2012
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
- Về doanh thu : Tăng liền trong 3 năm Năm 2011, doanh thu tăng 290,74% so
với năm 2010, tương ứng tăng 2637 triệu đồng Năm 2012, doanh thu tăng40,65% so với năm 2011, tương ứng tăng 1440,5 tỷ đồng
- Về lợi nhuận : Lợi nhuận sau trước thuế năm 2012 là 87 triệu đồng, tăng lên so
với năm 2011 và năm 2010 lần lượt là 71% và 176,19% Lợi nhuận sau thuếnăm 2012 là 59 triệu đồng tăng tương đối so với năm 2011 và năm 2010 lầnlượt là 73,53% và 174,42%
- Về tổng vốn : Nhìn chung tổng vốn của công ty tăng liên tục qua các năm Năm
2012, tổng vốn tăng 8,43% so với năm 2011 tương ứng tăng 575,5 Trong đó,vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn hơn là 59,93% ( năm 2012 ) Vốn cố định năm
2012 lại có xu hướng giảm 12,21% so với năm 2011 tương ứng giảm 412,5triệu đồng
- Về số lượng lao động : Cơ cấu lao động của công ty có biến động nhẹ, trong đó
tỷ lệ lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu là 77,78% (năm 2012)
- Về số tiền thuế đã nộp vào NSNN : Nhìn chung có xu hướng tăng dần qua các
năm chứng tỏ công ty làm ăn có lãi, lợi nhuận tăng cao
Trang 81.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
1.1.3.1 Bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 01:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
1.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận
Giám đốc:
Có nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày củaCông ty, là người đại diện theo pháp luật của Công ty, có nhiệm vụ tổ chứcthực hiện các quyết định, tổ chức kế hoạch sản xuất kinh doanh và phương
án đầu tư của Công ty
Phòng vật tư thiết bị kiêm kỹ thuật:
Thực hiện công tác điều hành và quản lý xe các loại, vật tư thiết bị Đề racác biện pháp thi công, chất lượng công trình: tiến độ thi công, định mứctiêu hao vật tư, sáng kiến cải tiến kỹ thuật và ứng dụng trang thiết bị hiệnđại, tiên tiến
Phối hợp cùng với các phòng ban khác lập dự toán công trình, giúp Công
ty tham gia đấu thầu và giám sát thi công
Phòng tổ chức hành chính và văn phòng:
Giải quyết các công việc liên quan đến công tác tổ chức đào tạo, sắp xếpnhân lực, công tác tiền lương, chính sách BHXH, BHYT cho người laođộng, bảo hộ lao động và công tác văn phòng trong Công ty, soạn thảo Hợpđồng kinh tế
Phòng tài chính – kế toán:
Là bộ phận nghiệp vụ thực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính; thuthập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính theo đúng chế độ, chính sách củaNhà nước và các quy định của Công ty; chịu trách nhiệm thanh toán vốn,đảm bảo cho Công ty có vốn liên tục để hoạt động
GIÁM ĐỐC
Phòng Vật tư thiết bị kiêm kỹ thuật
Phòng tổ chức hành chính và văn phòng
Phòng tài chính
kế toán
Trang 9Đấu thầu
Tổ chức thi công Nghiệm thu kỹ thuật và tiến độ thi công với bên A
Bàn giao và thanh quyết toán công trình với bên A
Ký hợp đồng với bên A
Kế toán trưởng Kiêm kế toán tổng hợp
Kế toán vốn bằng tiền kiêm KT thanh toán Kế toán vật tư kiêm kế toán đội xây dựng
1.1.3.3 Đặc điểm quy trình công nghệ của công ty
Sản phẩm xây dựng là những công trình, nhà cửa xây dựng và sử dụngtại chỗ, mang tính đơn chiếc có kích thước và chi phí lớn, thời gian xâydựng lâu dài
Quá trình sản xuất các loại sản phẩm chủ yếu của công ty nói chung cóđặc điểm là sản xuất liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau,mỗi công trình đều có dự toán thiết kế riêng và phân bố rải rác ở các địađiểm khác nhau Tuy nhiên, hầu hết tất cả các công trình đều phải tuân theomột quy trình công nghệ sản xuất như sau:
1.1.3.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Sơ đồ 2: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN XÂY DỰNG VÀ PTNT 6
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý và quy mô sản xuất kinh doanh, Công ty đã
áp dụng phương thức tổ chức bộ máy kế toán theo kiểu trực tuyến chức năng và môhình kế toán gọn nhẹ
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm quản lý mạng lưới kếtoán trong đơn vị toàn công ty, lập kế hoạch tổ chức giám sát và đánh giá tìnhhình hiệu quả quản lý và sử dụng vốn một cách hợp lý Điều hành mạng lưới kếtoán hoàn thành tốt nhiệm vụ đúng pháp luật và quy chế quản lý của công ty,
Trang 10chỉ đạo tổng hợp và lập báo cáo tài chính, báo cáo toàn bộ theo quy định củaNhà nước.
- Kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán thanh toán: Phụ trách về tiền mặt, công tácNgân hàng và công nợ:
Theo dõi tiền mặt, tiền gửi, tiền vay, tạm ứng hoàn trả trong đơn vị Hàngquý lập kế hoạch tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, căn cứ vào tài khoản tiền gửiphát hành séc, ủy nhiệm chi
Theo dõi tình hình công nợ với các đơn vị khách hàng mua và bán
Lập phiếu thu chi, theo dõi công nợ nội bộ, bên ngoài và việc tạm ứng, hoàntrả tạm ứng
- Kế toán vật tư kiêm kế toán đội xây dựng:
Theo dõi tình hình biến động về vật tư, tài sản của công ty để lập kế hoạchkịp thời cho việc cung cấp NVL đầu vào cho các đội xây dựng đúng tiến độcông việc
Phụ trách về kho, theo dõi bảng nhập – xuất – tồn kho NVL, chi tiết NVLdùng cho các công trình để tập hợp giúp kế toán trưởng trong việc tính giáthành
Tiến hành tập hợp chứng từ hàng tháng của các đội xây dựng để kế toántổng hợp hạch toán trên phần mềm MISA
1.1.3.5 Hình thức kế toán:
Công ty Cổ phần Xây dựng và PTNT 6 áp dụng theo chế độ kế toán Doanhnghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006 – QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài Chính
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1/ kết thúc 31/12 Công ty sử dụng phần mềm
kế toán MISA để hỗ trợ công tác kế toán
SƠ ĐỒ XỬ LÝ VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN KẾ TOÁN
Chứng
từ gốc
Mã hóa thông tin
Nhập số liệu vào máy
Máy xử lý và đưa ra thông tin
Sổ kế toán và báo cáo tài chính
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ Cái tài khoản
- Các sổ chi tiết tài khoản
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Các báo cáo quyết toán thuế
Sổ kế toán và báo cáo quản trị
- Sổ chi tiết tiền mặt ở quỹ; Sổ chi tiếttiền gửi ở từng Ngân hàng
- Sổ chi tiết công nợ theo dõi chi tiết công nợ, Sổ tổng hợp công nợ
- Báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo từng công trình, sản phẩm của đơn vị
- Báo cáo tổng hợp tồn kho theo công việc
Trang 11PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
2.1.1 Các hạng mục công trình hoàn thành trong những năm gần đây
- Các công trình xây lắp:
Nhà A2 phục vụ công tác di dân GPMB phường Phú Thượng – quận Tây Hồ
Nhà M2A Khu đô thị mới ngã năm Sân bay Cát Bi – Hải Phòng
Khu nhà biệt thự - Khu đô thị mới Nghĩa Đô – Dịch Vọng – Cầu Giấy – HàNội
Xây dựng nhà phân phối Trạm biến áp 110 KV – Mỹ Đình – Hà Nội
Khu nhà ở để bán 151A Nguyễn Đức Cảnh – Hoàng Mai – Hà Nội
Xây dựng phân xưởng bút và đóng gói và hệ thống kỹ thuật ngoài nhà –Công ty VPP Hồng Hà – Long Biên – Hà Nội
Khu nhà thấp tầng TT3, TT4 Khu đô thị mới Mễ Trì – Hà Nội
Nhà B chung cư cao tầng số 6 Đội Nhân – Ba Đình – Hà Nội
Nhà xưởng sản phẩm xuất khẩu – Công ty CP VPP Hồng Hà
Nhà văn phòng Khu công nghiệp Tràng Duệ - Hải Phòng
Phần xây lắp và mua sắm lắp đặt thiết bị ( bao gồm cả phòng chống mối vàPCCC ) thuộc Dự án xây dựng Trường THPT Tây Hồ giai đoạn 2
Thi công xây lắp phần móng, xử lý nền, phần thân nhà, chống sét, phòngchống mối mọt, cung cấp và lắp đặt hệ thống PCCC, máy bơm nước của haikhối nhà mẫu số 01 M1A và M1B thuộc Khu đô thị mới Việt Hưng, Q LongBiên, Hà Nội
- Các công trình thủy lợi:
+ Kênh thoát nước kênh kim đôi 9 Khu công nghiệp Quế Võ – Bắc Ninh
Các công trình hạ tầng, giao thông, cầu đường
Dự án nâng cấp đường Xuân La – Gói thầu số 3 tại phường Xuân La – Tây
Hồ - Hà Nội
San lấp mặt bằng Khu công nghiệp Tràng Duệ - Hải Phòng
Thi công xây dựng tuyến đường trục trung tâm ( 32 m ) Khu công nghiệpTràng Duệ - Hải Phòng
Xây dựng nền mặt đường – Hệ thống thoát nước mưa ( tuyến đường N2 )Khu công nghiệp Tràng Duệ - Hải Phòng
- Các dự án đầu tư và quản lý của Công ty:
Dự án xây dựng trụ sở làm việc mới – Hoàng Mai – Hà Nội
2.1.2 Phân tích kết quả công tác tiêu thụ và các giải pháp
Những thuận lợi và khó khăn:
Thuận lợi:
Tuy bước vào lĩnh vực đầu tư và xây dựng chưa lâu nhưng công ty đã tạo được uytín đối với các nhà đầu tư, đối tác với những công trình về chung cư, giao thông,thủy lợi
Được sự quan tâm và ủng hộ của các cơ quan ban ngành thành phố và địa phươngtạo sự thuận lợi nhất cho công ty trong quá trình sản xuất, kinh doanh, đầu tư địaốc
Trang 12 Tiếp thu và ứng dụng được những thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào hoạt độngsản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sảnphẩm và dịch vụ, đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Với sự đa dạng về ngành nghề từ nhận thầu các công trình lớn tới nhỏ, các dịch vụlắp ráp, cho thuê xe vận tải
Đội ngũ cán bộ quản lý ngày càng được đào tạo nâng cao chuyên môn quản lý,thích ứng nhanh chóng với tình hình biến động trên thị trườn
Cơ chế hoạt động của Công ty Cổ phần linh hoạt, Hội Đồng Quản Trị được sự tintưởng của Đại hội đồng cổ đông nên tạo được sự đồng thuận từ cấp trên xuống cấpdưới
Thế mạnh về đầu tư xây dựng hạ tầng KCN, kinh doanh nhà xưởng cho thuê, đầu
tư xây dựng chung cư, văn phòng ngày càng được Công ty khẳng định và trởthành chiến lược đầu tư dài hạn của công ty
Ngoài ra, Công ty còn gặp một ít khó khăn trong thủ tục vay vốn Ngân hàng
2.2 Công tác quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Xây dựng và PTNT 6 ghi nhận TSCĐ theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại Khấu hao theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao được ghi nhận theo bảng sau:
Bảng 2: Thời gian khấu hao TSCĐ
Đơn vị: năm
2 Thiết bị, công cụ, dụng cụ quản lý khác 3 – 5 năm
Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính
Trang 13Lượng Tỷ trọng(%) Lượng Tỷ trọng(%) Lượng Tỷ trọng(%)1.Nhà cửa 490 17,95 657,5 18,77 568,5 18,732.Máy móc, thiết bị 1561,5 57,22 2084,5 59,51 1616,5 53,273.Thiết bị và dụng cụ
bị quản lý và phương tiện vận tải lại tăng lên Nguyên nhân, Công ty đã và đang trang
bị thêm một số máy móc hiện đại nhất, các phương tiện vận tải có trọng tải lớn, vậnchuyển nhanh, phù hợp với nền kinh tế thị trường Nhìn chung trong năm 2011 và
2012, nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải tăng lên đáng kế là vì trong 2năm việc nhập kho hàng hóa nhiều Trong khi, nhà cửa công ty ít không đủ đáp ứngnên công ty đã đầu tư thêm nhà cửa mới Bên cạnh đó, máy móc thiết bị tăng lên chothấy hàng hóa sản xuất công ty tăng Vì vậy mà các phương tiện vận chuyển sẽ tăngdần lên để đáp ứng kịp thời quá trình vận chuyển
Trang 142.4 Công tác quản lý lao động và tiền lương trong doanh nghiệp
2.4.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp:
Công ty hàng năm tuyển dụng một số lượng lao động nhất định và tổ chức theohình thức: trình độ, giới tính và thời hạn hợp đồng
Bảng 4: Cơ cấu lao động ( tính đến ngày 31/12/2012 )
Số lượng( người )
Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính
2.4.2 Chính sách đối với người lao động
Chính sách đào tạo:
- Công ty thường xuyên huấn luyện cho người lao động về công tác bảo hộ - antoàn lao động và các Bộ luật liên quan Hằng năm, công ty đều tổ chức đào tạocông tác chuyên môn cho CBCNV
- Đối tượng đào tạo: Cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ với mục đích nângcao năng lực quản lý, nâng cao tay nghề cho người lao động nhằm góp phầnhoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty
- Công ty đã quy định cụ thể trình độ văn hóa, nghiệp vụ chuyên môn đối vớichức danh quản lý và thời gian phấn đấu với mục đích nâng cao năng lực,trình độ quản lý
Trang 15 Chính sách tiền lương thưởng, trợ cấp, phúc lợi:
- Công ty thực hiện đúng quy định của Nhà nước về chính sách tiền lương,thưởng cũng như các chế độ phúc lợi xã hội cho nhân viên Công ty đã xây dựng vàban hành quy chế quản lý và phân phối tiền lương sau khi cổ phần hóa
- Đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, khắc phục tình trạng phân phốibình quân, đánh giá đúng mức độ đóng góp của từng vị trí công tác trong công ty
- Gắn liền tiền lương với năng suất, chất lượng và hiệu quả của từng người,khuyến khích mọi người nâng cao hiệu suất công tác
- Thực hiện đúng Bộ Lao Động, thực hiện các chính sách cho người lao độngnhư mua Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế
- Hằng năm, công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho CBCNV, trang bịphương tiện bảo hộ lao động theo đúng tiêu chuẩn chức danh công việc
- Tổ chức tặng quà cho CBCNV vào những dịp lễ Tết, trung thu…
- Đẩy mạnh hoạt động của các tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên thông quacác chương trình văn thể mỹ Hằng năm, công ty tổ chức cho CBCNV đi nghỉ máttheo thỏa ước lao động tập thể với kinh phí trích từ quỹ phúc lợi
Bảng 5: Thu nhập bình quân của người lao động
Đơn vị: Triệu đồngNăm thực hiên Thu nhập bình quân
2.5 Công tác quản lý chi phí, doanh thu và lời nhuận
2.5.1 Công tác quản lý chi phí
Do công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng nên sản phẩm của công ty mang có tính chất phức tạp, có giá trị lớn Vì vậy, công ty đã tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trực tiếp cho các công trình, các hạng mục
Đối với công trình, hạng mục chưa hoàn thiện thì toàn bộ chi phí sản xuẩt tập hợp đều được coi là sản phẩm dở dang
Bảng 6: Các chi phí của công ty
Đơn vị: Đồng Việt Nam
Số lượng %Giá vốn hàng bán 11.182.084.202 12.213.781.944 1.031.697.742 9,23Chi phí tài chính 281.219.100 506.660.852 225.441.752 80,17Chi phí bán hàng 441.524.670 446.116.202 4.591.532 1,04Chi phí quản lý
doanh nghiệp 146.955.688 229.571.620 82.615.932 56,22Chi phí khác 4.521.374 6.210.335 1.688.961 37,36Tổng chi phí 12.056.305.034 13.402.340.953 1.346.035.919 11,16
Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính
Trang 16Qua bảng trên ta thấy:
Năm 2012, giá vốn hàng bán của công ty tăng 9,23% so với năm 2011 tương ứngtăng 1.031.697.742 đồng Bên cạnh đó, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác tăng lên do công ty đầu tư vào mua sắm thêm máy móc thiết bị hiện đại và thực hiện các chính sách Marketing nhằm quảng bá hình ảnh công ty Chi phí bán hàng tăng nhẹ nhưng nằm trong vòng kiểm soát của công ty
2.5.2 Chỉ tiêu doanh thu – lợi nhuận
Bảng 7: Chỉ tiêu doanh thu – lợi nhuận
Đơn vị: Triệu đồngChỉ tiêu 2010 2011 2012
Nhìn chung, doanh thu thuần tăng lên qua các năm nhưng với tốc độ tăng nhanhhơn tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế của Công ty Bên cạnh đó, mức doanh lợi củacông ty cũng tăng lên; mặc dù trong năm 2011 mức doanh lợi có giảm mạnh so vớinăm 2010, giảm 62,5% so với năm 2010 tương đương giảm 0,015 Sang năm 2012 dùcông ty có cải thiện hiệu quả làm ăn của mình nhưng mức tăng không đáng kể Hệ sốdoanh lợi trước thuế tăng 0,003 so với năm 2011
Hệ số doanh lợi phản ánh một đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp thu vềđược bao nhiêu đồng lợi nhuận Tuy vậy, tỷ số này chưa cao nhưng là một con số đángmừng, báo hiệu một tương lai sáng cho công ty đang có xu hướng tăng lên
2.6 Những vấn đề về huy động vốn và sử dụng vốn trong doanh nghiệp
2.6.1 Tổng quan về vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Vốn là một phạm trù kinh tế,điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanh nghiệp,ngành nghề kỹ thuật, kinh tế, dịch vụ nào trong nền kinh tế thuộc hình thức sởhữu khác nhau Vốn sản xuất là hình thái giá trị của toàn bộ nền sản xuất được
Trang 17doanh nghiệp sử dụng một cách hợp lý có kế hoạch vào việc sản xuất những sảnphẩm của doanh nghiệp.
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản vàcác nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh, bao gồm:
Tài sản hiện vật: nhà kho, cửa hàng, hàng hóa dự trữ…
Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng và đá quý
Bản quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản vô hình khác
2.6.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn trong doanh nghiệp
2.6.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Bảng 8: Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Năm2011/2010 2012/2011Năm
% Chênh
lệch %
Chênhlệch1.VCĐ bình quân 2448 3378,5 2966 38,01 930,5 -12,21 -1652.Doanh thu thuần 907 3544 4984,5 290,74 2637 40,64 1440,53.Lợi nhuận trước thuế 31,5 50 87 58,73 29,365 74 374.Hiệu suất sử dụng
VCĐ (2/1) 0,37 1,05 1,68 183,78 0,68 60 0,635.Hàm lượng VCĐ (1/2) 2,70 0,95 0,95 -64,81 -1,75 -37,89 -0,366.Hiệu quả sử dụng
VCĐ (3/1) 0,013 0,015 0,030 15,38 0,002 100 0,015
Báo cáo tài chính năm 2010, 2011, 2012
Phòng Tài chính – Kế toán
2.6.2.2 Đánh giá chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VCĐ
Nhìn chung, VCĐ bình quân tăng giảm không đều, năm 2011 tăng 38,01% tươngđương 930,5 triệu đồng Mức tăng này là do Công ty đã đầu tư thêm máy móc thiết bịcho xây dựng nên TSCĐ đã tăng lên trong năm 2011 Tuy vậy, sang năm 2012, VCĐbình quân lại giảm xuống 12,21% tương đương giảm 412,5 triệu đồng
Qua bảng số liệu trên, nhìn chung lợi nhuận trước thuế là qua 3 năm đều tăng,năm 2011 tăng 58,73% tương đương số tiền 18,5 triệu đồng so với năm 2010 Năm
2012, mức tăng là 74% tương đương 37 triệu đồng gấp đôi năm 2010, một con số đángmừng Điều này báo hiệu công ty đang trên đà phát triển, lợi nhuận ngày càng cao
Bên cạnh đó, lợi nhuận trước thuế tăng nhanh, trong khi VCĐ bình quân tăngchậm hơn Vì vậy hiệu quả sử dụng VCĐ ngày càng tăng, năm 2011 tăng 15,38% sovới năm 2010, năm 2012 tăng 100% tăng gấp đôi năm 2011 tương ứng 0,015 đồng.Như vậy ta có thể thấy:
Năm 2010, trung bình một đồng VCĐ tạo ra 0,013 đồng lợi nhuận Năm 2011,trung bình một đồng VCĐ tạo ra 0,015 đồng lợi nhuận, tăng 15,38% so với năm 2010.Năm 2012, trung bình một đồng VCĐ tạo ra 0,03 đồng lợi nhuận tăng 100% so với
Trang 182.6.2.3 Đánh giá chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định
Qua 3 năm hoạt động, ta thấy chỉ tiêu này đang tăng dần qua các năm Năm
2011, tăng 183,78% so với năm 2010 Bước sang năm 2012, chỉ tiêu này giảm so vớinăm 2011
Hiệu suất sử dụng vốn cố định qua các năm cho ta biết:
Năm 2010: Trung bình một đồng VCĐ tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra0,37 đồng doanh thu Năm 2011, trung bình một đồng VCĐ tham gia sản xuất kinhdoanh tạo ra 1,05 đồng doanh thu Năm 2012 là 1,84 đồng doanh thu
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ tăng dần qua các năm Chỉ tiêu này càng caocàng tốt Ta thấy, doanh thu thuần tăng nhanh trong khi VCĐ bình quân tăng lên chậm
và đang có xu hướng giảm dần Vì vậy, chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ ngày càngđược tăng lên cũng như sự sáng suốt trong bộ máy quản lý của công ty đã chấp nhậnmạo hiểm thanh lý một số máy móc lỗi thời, lạc hậu và thay vào đó là những thiết bịhiện đại, tối tân nhất, mang lại kết quả thật đáng mừng
Tuy vậy, TSCĐ trong tổng tài sản của công ty có sự chênh lệch giảm TSCĐ vàTSLĐ đang tăng lên Trong khi TSLĐ luôn chiếm tỷ trọng cao và ngày càng tăng lênthì TSCĐ lại giảm dần Vì vậy, Công ty cần phải điều chỉnh sao cho có sự cân đối hơnnữa giữa TSCĐ và TSLĐ để có hiệu quả cao
2.6.2.4 Chỉ tiêu hàm lượng vốn cố định
Chỉ tiêu này ngược với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định Chỉ tiêu này năm
2010 là rất cao Lượng vốn cố định cần đầu tư để thu thêm được một đồng doanh thunăm 2010 là 2,7 đồng Tuy nhiên, qua 3 năm hoạt động chỉ tiêu này đã giảm dần Năm
2010, đầu tư 2,7 đồng thì năm 2012 giảm xuống còn 0,95 đồng và ngày càng tiếp tụcgiảm trong tương lai
2.6.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá hiêu quả sử dụng vốn lưu động của công ty chúng ta cần phân tíchcác chỉ tiêu sau:
Bảng 9: Chỉ tiêu khả năng thanh toán của công ty Cổ phần Xây dựng và PTNT 6
8 Tỷ suất thanh toán hiện hành (2/6) % 213,61 154,52 174,68
9 Tỷ suất thanh toán nhanh (3+4/6) % 150,75 104,52 126,21
10 Tỷ suất thanh toán tức thời (3/6) % 4,21 3,2 3,39
Báo cáo tài chính năm 2010, 2011, 2012 Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán
Trang 19Qua các năm từ 2010 – 2012, ta thấy hệ số nợ của công ty đều tăng lên, trongnăm 2012, mặc dù có giảm xuống nhưng không đáng kể Chỉ tiêu về khả năng thanhtoán hiện hành và thanh toán nhanh của công ty đều tăng 1 Điều này nghĩa là trong 3năm công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trong vòng 1 năm Mặc
dù qua các năm chỉ tiêu này có giảm nhưng vẫn còn cao Từ đó ta thấy khả năng chiếmdụng vốn của công ty không cao, lượng tiền mặt của công ty còn nhiều Việc giữ mộtlượng tiền nhiều như vậy sẽ không sinh lời, vòng quay vốn chậm, làm giảm hiệu quả
sử dụng vốn của công ty
Hệ số thanh toán của công ty cao là vì các khoản phải thu của công ty lớn để trả
nợ một đồng nợ ngắn hạn thì công ty phải bỏ ra một lượng lớn các khoản phải thu.Trong khi công ty đã và đang thi công các công trình có vốn đầu tư lớn thì kỳ thu tiềnbình quân thường dài trên 1 năm, có khi lên 2 năm, nên một phần ảnh hưởng tới khảnăng thanh toán của công ty
Qua phân tích trên, nhìn chung hệ số nợ của công ty trong 3 năm qua đều tănglên trong khi khả năng thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh là cao thì khả năngthanh toán tức thời chưa được cao Sau 3 năm, tỷ lệ thanh toán tức thời giảm dần, nóichung khả năng thanh toán của công ty là ở mức bình thường Vì các khoản nợ ngắnhạn của công ty ở mức trung bình nên công ty cần phải đi chiếm dụng vốn của kháchhàng hơn nữa sao cho hiệu quả sử dụng vốn cao
2.6.4 Các giải pháp nhằm huy động vốn và sử dụng vốn hiệu quả
- Phân cấp cải tiến, đổi mới, sử dụng hiệu quả và quản lý chặt chẽ TSCĐ
- Đề xuất những biện pháp sử dụng hợp lý vốn lưu động:
Tiến hành công tác kế hoạch hóa vốn lưu động
Giảm thiểu vốn tồn kho dự trữ
Tăng khả năng thanh toán
Tiết kiệm chi phí sử dụng hợp lý tài sản
Thúc đẩy công tác thu hồi nợ
Giảm chu kỳ vận động của tiền mặt
Tăng công nợ phải trả của công ty
- Đổi mới công tác kế toán thống kê kiểm toán và bộ máy tổ chức quản lý nguồnvốn
- Tiến hành công tác đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty
- Thực hiện cơ chế thưởng phạt trong quá trình sử dụng vốn
- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn