1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập theo chuyên đề công ty cổ phần LILAMA 69 3

43 703 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 121,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty đã trải qua chặng đường xây dựng và phát triểnvới 3 giai đoạn chính sau: * Giai đoạn thực hiện nhiệm vụ xây dựng miền Bắc XHCN và chống chiến tranh phá hoại Ngày 19/5/1961 công

Trang 1

Lời nói đầu 3

Phần 1 4

Công tác tổ chức quản lý của công ty cổ phần LILAMA 69-3 4

1 1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 4

1 1 1 Lịch sử hình thành 5

1 1 2 Quá trình phát triển của công ty 5

1 1 3 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản 6

1 2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 7

1 3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty 8

1 3 1 Tổ chức bộ máy công ty 8

1 4 Tổ chức và hạch toán kế toán tại công ty 10

1 4 1 Tổ chức bộ máy kế toán 10

1 4 2 Tổ chức hệ thống chứng từ của công ty 12

1 4 3 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và sổ kế toán 12

1 4 4 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 13

1 4 5 Tổ chức hệ thống kế toán máy 14

1 5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 16

Phần 2 17

Thực trạng về một số vấn đề trong công ty cổ phần LILAMA 69-3 17

2 1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty 17

2 2 Công tác quản lí tài sản cố định của công ty 17

2 2 1 Thống kê số lượng và tình trạng tài sản cố định của công ty năm 2012 17

2 2 2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty 18

2 3 Công tác quản lý lao động tiền lương của công ty 19

2 4 3 Các biện pháp tiết kiệm chi phí 23

2 5 Những vấn đề về huy động vốn và sử dụng vốn trong công ty 24

2 5 1 Tổng quan và thực trạng hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn của công ty 24

2 5 2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn 26

Bảng 2 5 2: Chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn 26

Trang 2

2 5 3 Các giải pháp nhằm huy động vốn tối ưu và sử dụng vốn hiệu quả 26

2 6 Những vấn đề chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty27 2 6 1 Đánh giá khái quát tinhg hình tài chính của công ty 27

2 6 2 Phân tích các tỷ số tài chính đặc trưng của công ty 28

2 7 Những vấn đề về đòn bẩy tài chính, doanh lợi và rủi ro của công ty 29

2 7 1 Tổng quan về đòn bẩy tài chính, đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tổng hợp .29

Phần 3 31

Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện 31

3 1 Đánh giá chung 31

3 1 1 Ưu điểm 31

3 1 2 Nhược điểm và nguyên nhân 31

Kết luận 34

Các phụ lục 35

Trang 3

Danh mục từ viết tắt

Trang 4

Danh mục bảng

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh các năm 2010, 2011, 2012

Bảng 2.1:Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty trong những năm gần đây(2010 –2012)

Bảng 2.2.1: Bảng cân đối tài sản cố định

Bảng 2.2.2: Tình hình tăng giảm tài sản cố định

Bảng 2.3.1: Thống kê chất lượng cán bộ khoa học kĩ thuật nghiệp vụ đến 2012

Bảng 2.3.2: Số lượng, chất lượng công nhân

Bảng 2.5.1: Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của công ty

Bảng 2.5.2: Chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn

Bảng 2.6: Các chỉ tiêu tài chính đặc trưng

Hình 1.4.3 Mối liên hệ giữa các phân hệ trong FAST Accounting 2005

Hình 1.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 5

Lời nói đầu

Hiện nay, trong xu thế phát triển toàn cầu, điều quan trọng trong sản xuất kinhdoanh là chất lượng của hàng hóa và dịch vụ Trong điều kiện Việt Nam đã trở thànhthành viên chính thức của các tổ chức kinh tế thế giới WTO, với môi trường cạnh tranhđầy thách thức đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải có các hoạch định kinh tế vữngchắc, đúng đắn để có những bước tiến xa hơn trên nền kinh tế thế giới

Mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều có mục đích

là đem lại lợi nhuận cho chính bản thân doanh nghiệp, đồng thời cũng góp phần đem lạithu nhập cho xã hội Tuy nhiên trong mọi lĩnh vực hoạt động thì đều có những khó khăn

và thuận lợi nhất định Đới với công ty cổ phần LILAMA 69-3 cũng gặp phải không ítkhó khăn khi phải đối mặt với những sức ép từ nhiều phía Doanh nghiệp muốn phát triểnhiệu quả thì phải nắm được những nhân tố ảnh hưởng, mức độ, xu hướng tác động củatừng nhân tố đến tình hình tài chính doanh nghiệp

Trong thời gian kiến tập tại công ty em đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm và nângcao kỹ năng giao tiếp của mình Bên cạnh đó e cũng đã đi sâu tìm hiểu và thực hiện mộtbản báo cáo về tình hình hoạt động của công ty nhằm phục vụ cho đề tài luận văn saucũng như công việc sau này

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Tài chính- Ngân hàng trường Đạihọc Công nghiệp Hà nội, đặc biệt là cô giáo Chu Thị Thúy Hằng đã trực tiếp hướng dẫntận tình cho em trong quá trình kiến tập và hoàn thành báo cáo này

Ngoài các phần như xác nhận của cơ sở thực tập, nhận xét của giáo viên hướng dẫn,mục lục,…Bài báo cáo của em gồm 3 phần chính :

 Phần 1:Công tác tổ chức quản lý của công ty cổ phần LILAMA 69-3

 Phần 2:Thực tập theo chuyên đề

 Phần 3:Đánh giá chung và đưa ra một số giải pháp , kiến nghị của bản thân

Do thời gian kiến tập và kiến thức chuyên môn còn hạn chế nên báo cáo kiến tậpkhông tránh khỏi những thiếu sót mong cô giúp đỡ và đóng góp ý kiến để bài báo cáođược hoàn thiện hơn Sau bài báo cáo này em sẽ rút ra cho mình những kinh nghiệm chobản than và cố gắng trau dồi thêm vốn kiến thức cũng như vốn sống thực tế để có thể đạtđược những thành công trong tương lai không xa

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2013

Sinh viên kiến tập

Nguyễn Thị Thu Vân

Trang 6

Phần 1 Công tác tổ chức quản lý của công ty cổ phần LILAMA 69-3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Lịch sử hình thành

 Công ty cổ phần LILAMA 69-3 là đơn vị thành viên của Tổng công ty lắp máy ViệtNam Tiền thân của công ty là công trường Lắp máy Uông Bí(1961) Công ty được thànhlặp theo Quyết định số 008A/BXD – TCLĐ ngày 27/01/1993; Quyết định số số 351/QĐ-BXD ngày 06/3/2007 của Bộ xây dựng về việc chuyển Công ty Lắp máy & Xây dựng 69-

1.1.2 Quá trình phát triển của công ty

Công ty cổ phần LILAMA 69-3 là thành viên của Tổng Công ty Lắp máy ViệtNam, được cổ phần hoá từ doanh nghiệp nhà nước, nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối

Kể từ khi thành lập đến nay, quá trình xây dựng và phát triển của Công ty luôn gắn liền vớiquá trình xây dựng và phát triển của ngành Lắp máy Việt Nam cùng với những bước thăngtrầm trong tiến trình lịch sử phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủnghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Công ty đã trải qua chặng đường xây dựng và phát triểnvới 3 giai đoạn chính sau:

* Giai đoạn thực hiện nhiệm vụ xây dựng miền Bắc XHCN và chống chiến tranh phá hoại

Ngày 19/5/1961 công trường lắp máy Nhà máy nhiệt điện Uông Bí được thành lập

là tiền thân của Công ty cổ phần LILAMA 69-3 ngày nay Trong giai đoạn này, CBCNVcông trường Lắp máy Uông Bí đã vượt qua bao khó khăn, gian khổ, có mặt trên tất cả cáccông trình xây dựng của vùng đông-bắc Tổ quốc, tham gia xây dựng các công trình côngnghiệp gắn với quốc phòng, trong đó đặc biệt đã tham gia thi công, lắp đặt dây chuyềncông nghệ nhà máy nhiệt điện Uông Bí-công trình năng lượng lớn nhất nước ta trongnhững năm 60-70 của thế kỷ trước

* Giai đoạn cả nước hoà bình, thống nhất và xây dựng CNXH

Sau đại hội toàn quốc lần thứ IV của Đảng, Ngành Lắp máy nhanh chóng được sắpxếp lại về tổ chức, hình thành các đơn vị lớn mạnh năm 1975 công trường Lắp máy Uông

Bí được sáp nhập với công trường lắp máy Cẩm Phả để thực hiện nhiệm vụ thi công xâydựng nhà máy xi măng Hoàng Thạch Tháng 4 năm 1976 công trường lắp máy Uông Bíđược sáp nhập với công trường lắp máy Hà Bắc và đổi tên thành xí nghiệp lắp máy số 6;công trường lắp máy nhà máy xi măng Hoàng Thạch và Nhà máy nhiệt điện Uông Bí lấytên là xí nghiệp lắp máy số 9 Tháng 10 năm 1979, các cụm xí nghiệp trên được Bộ xâydựng cho phép thành lập Liên hợp lắp máy 69 gồm các xí nghiệp Lắp máy: 69-1 (Phả Lại);

Trang 7

69-2 (Hải Phòng ); 69-3 (Uông Bí ); 69-4 (Hoàng Thạch ) Đến tháng 8 năm 1988, Xínghiệp lắp máy 69-3 và 69-4 được sáp nhập thành một và lấy tên là Xí nghiệp lắp máy 69-

3 Năm 1996 liên hiệp các Xí nghiệp lắp máy chuyển hoạt động theo mô hình Tổng Công

ty và trở thành Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam, Xí nghiệp lắp máy 69-3 được đổi tênthành Công ty Lắp máy & Xây dựng 69-3

* Giai đoạn đổi mới và phát triển theo hướng đa dạng hoá ngành nghề

Năm 1999, Công ty lắp máy & xây dựng 69-3 đã kiện toàn về tổ chức và tiến hànhđổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh theo mô hình mới Năm 2000, 2002 Công ty tiếpnhận 3 Công ty, Xí nghiệp thuộc ngành công nghiệp, giao thông tỉnh Hải Dương đang trongtình trạng làm ăn khó khăn, kém hiệu quả là Công ty cơ khí điện Hải Dương, Xí nghiệp cơkhí thuỷ, Xí nghiệp truyền thanh thu hình Hải Dương Sau khi tiếp nhận, Công ty đã đầu tư

mở rộng nâng cao năng lực sản xuất, đầu tư mua sắm thêm máy móc trang thiết bị, phát triển

đa dạng hoá ngành nghề

Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước và Chính phủ về việc cổ phần hoá cácdoanh nghiệp Nhà nước; Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển Công ty Nhà nướcthành Công ty cổ phần, ngày 06/3/2007 Bộ xây dựng đã ra quyết định số 351/QĐ-BXDchuyển Công ty Lắp máy & Xây dựng 69-3 thành Công ty cổ phần LILAMA 69-3

Tháng 6/2007, Công ty chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Công ty cổ phầnvới vốn điều lệ là 30 tỷ đồng (trong đó vốn nhà nước chiếm 53,05%) Hiện nay vốn điều lệtăng lên 61.182.580.000đồng (trong đó vốn nhà nước chiếm 66,76%)

1.1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế nước

ta, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã có mức tăng trưởng mạnh Bêncạnh đó thì công ty cũng gặp phải rất nhiều những khó khăn vì thế nên hoạt động kinhdoanh của công ty những năm gần đây chưa được tốt Đặc biệt năm 2012 lợi nhuận trướcthuế của Công ty đã giảm 3 lần so với năm 2011 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty năm 2010, 2011, 2012 được thể hiện cụ thể ở Bảng 01

Bảng 1 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh các năm

2010, 2011, 2012

Đơn vị: 1000 VND

Tổng giá trị tài sản 465.445.926.391 514.096.413.200 650.870.234.494Doanh thu thuần 421.817.675.48

431.449.279.88

9Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh 20.972.428.920 13.628.644.084 4.888.424.465

Trang 8

Lợi nhuận khác 1.269.253.639 3.589.510.911 939.176.902Lợi nhuận trước thuế 22.241.682.559 17.218.154.995 5.827.601.367Lợi nhuận sau thuế 17.111.277.292 13.409.799.237 4.705.174.731

(Nguồn:Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2010, 2011, 2012 của Côngty)

Từ bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những năm 2010, 2011,

2012 ta thấy các chỉ tiêu tổng giá trị tài sản và số công nhân viên của công ty tăng quacác năm, các chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, lợi nhuậntrước thuế và lợi nhuận sau thuế đều giảm Đối với chỉ tiêu doanh thu thuần thì có sự biếnđộng, từ năm 2010-2011 tăng nhưng từ 2011-2012 lại giảm

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Công ty cổ phần LILAMA 69- 3 được hoạt động theo chế độ hạch toán độc lập cóchức năng và các nhiệm vụ chủ yếu như sau:

- Xây dựng công trình công nghiệp, đường dây tải điện, lắp ráp máy móc thiết bịcho các công trình

- Sản xuất kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng

- Gia công lắp đặt sữa chữa thiết bị nâng, thiết bị chịu áp lực , cung cấp; lắp đặt,bảo trì thang máy

- Làm sạch và sơn phủ bề mặt kim loại

- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị, các dây chuyền công nghệ, vật liệu xâydựng

- Thí nghiệm, hiệu chỉnh hệ thống điện, điều khiển tự động

- Đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản

- Thiết kế kết cấu: đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp phục vụngành lắp máy

- Thiết kế hệ thống dây chuyền công nghệ chế tạo máy và lắp máy phục vụ ngànhlắp máy

- Thiết kế hệ thông điều khiển nhiệt điện đối với công trình công nghiệp

Các mặt hàng chủ yếu của công ty

Sau khi khảo sát nhận thấy LILAMA69-3 là một doanh nghiệp cổ phần hoá hoạtđộng theo luật doanh nghiệp trên nền tảng một doanh nghiệp Nhà nước hạng 1, sơ đồ sảnxuất kinh doanh được xây dựng thành hệ thống có cấu trúc giống như một Tổng công ty,Công ty đã xây dựng được các bộ môn chuyên sâu ở nhiều lĩnh vực phục vụ cho các mụctiêu sản xuất kinh doanh mặc dù chỉ là một công ty thành viên thuộc tổng công ty lắpmáy Việt Nam

Khi tiếp cận trực tiếp các nhà máy và đơn vị thi công trực thuộc Lilama 69-3 tathấy rất nhiều mặt hàng phục vụ trong ngành công nhiệp xi măng, nhiệt điện, khai thác

mỏ, chế biến…với nhiều chủng loại

Trang 9

- Gia công chế tạo thiết bị, phụ tùng công nghiệp: 75 % thiết bị thuộc 3 công đoạnnghiền Nhà máy xi măng, Nghiền than trong nhà máy nhiệt điện, Quạt côngnghiệp, Bơm nước chịu axit, Máy đập búa (Máy gia công nguyên liệu thô tạixưởng gia công nguyên liệu đầu vào tại các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng),Máy rải, liệu rút liệu …

- Gia công chế tạo thiết bị rời phục vụ bảo trì, bảo dưỡng công nghiệp: Như các ghilàm nguội Clinker, tấm chặn gạch lò lung Clinker

- Đúc bi nghiền, bàn nghiền, tấm lót, đúc gang, chân vịt tầu thuỷ …

- Đóng tàu pha sông biển đến 3000 tấn, sản lượng 1 năm 6 con tàu

- Sản xuất vật liệu xây dựng: Các loại vật liệu chịu lửa phục vụ xây lò công nghiệptrong sản xuất xi măng, luyện kim, gốm sứ …

- Dịch vụ bảo trì công nghiệp tại các Nhà máy sau khi xây dựng, hiện tạiLILAMA69-3 đã ký 10 hợp đồng bảo dưỡng, sửa chữa, bảo trì công nghiệp cho

10 nhà máy xi măng lớn nhất Việt Nam hiện nay tại khu vực phía Bắc ( HoàngThạch, Nghi Sơn, ChinFon, Hải Phòng mới, Thăng Long, Cẩm Phả,VINAKANSAI, Bút Sơn, Tam Hiệp)

- Là đơn vị hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực lắp máy trong công nghiệp ximăng, nhiệt điện, hoá chất, khai thác mỏ

- Thiết kế và tư vấn thiết kế, thi công đồng bộ phần nhiệt của lò; cung cấp đồng bộvật liệu chịu lửa; sửa chữa, bảo trì lò công nghiệp; xây dựng ống khói cho các nhàmáy xi măng, nhiệt điện, luyện kim, thủy tinh, húa dầu, gốm sứ, xử lý rác thải Với những gì thấy được, LILAMA69-3 là một con chim đầu đàn của ngành lắpmáy Việt Nam, sản phẩm đa dạng, phong phú trong lĩnh vực chế tạo

Trang 10

1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty

1.3.1 Tổ chức bộ máy công ty

Hình 1 3: Bộ máy quản lý công ty cổ phần LILAMA

-Ban kiểm soát: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 3 thành viên để thực hiện giám

sát tổng giám đốc công ty trong việc quản lý điều hành công ty

Chủ tịch hội đồng quản trị: Lãnh đạo, quản lý chung về mọi mặt hoạt động của Hội đồngquản trị theo chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản trị quy định tạiđiều lệ Công ty và quy định hiện hành của pháp luật

-Tổng giám đốc: Tham gia các công tác quản trị Công ty và trực tiếp điều hành mọi

hoạt động sản xuất kinh doanh cảu Công ty theo điều lệ và các quy định của pháp luậthiện hành

-Phó tổng giám đốc: Là những người giúp Tổng giám đốc điều hành một hoặc một số

lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo sự phân công của Tổng giámđốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về nhiệm vụ được phân công và thực hiện

Ban QA_QC -Trung tâm tư vấn,

thiết kế & chuyển giao công nghệ-Trung tâm xuất nhậpkhẩu và thương mại

- Nhà máy chế tạo thiết bị Hài Dương-Nhà máy chế tạo thiết bị và đóng tàu LILAMA69-3-Nhà máy chế tạo thiết bị LILAMA 69-3

-Xí nghiệp xe máy thicông

-Phòng kỹ thuật-Dây chuyền mạ kẽm

- Dây chuyền lắp đặt và sủa chữa

BAN CHỦ TỊCH

TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

xuất

Trang 11

Phòng kinh tế kỹ thuật: có nhiệm vụ lập Dự án tổ chức thi công và bố trí lực lượng cán bộ

kỹ thuật cho từng công trình; bóc tách khối lượng thi công, lập tiến độ, biện pháp thi côngcho các hạng mục công trình; kiểm tra, giám sát công trình; nghiệm thu và bàn giao cácphần việc của từng hạng mục công trình…

-Phòng Kế hoạch-đầu tư: là phòng tham mưu cho Ban Giám đốc triển khai các hoạt

động kinh doanh, trực tiếp giao dịch, quan hệ, đàm phán với các chủ dự án để tiến hànhcác công việc lập định mức, đơn giá dự toán các công trình

-Phòng tài chính kế toán: là bộ phận tham mưu cho Ban Giám đốc về quản lý công tác

tài chính kế toán, thống ke theo chế độ hiện hành của Nhà nước Phòng Tài chính kế toán

có trách nhiệm ghi chép, phản ánh, tính toán các số liệu về tình hình luân chuyển vật tư,tài sản, vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, thu chi tài chính,thanh toán tiền vốn, lập các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị theo quy định hiện hành

-Phòng tổ chức: Có nhiệm vụ nghiên cứu, lập dự án tổ chức bộ máy quản lý, sản xuất;

tổ chức tuyển dụng và đào tạo cán bộ, công nhân; kết hợp với các phòng ban chức nănggiải quyết các vấn đề về lao động: chế độ tiền lương, an toàn lao động…

-Phòng hành chính: có nhiệm vụ quản lý con dấu, văn thư lưu trữ, quản lý và sử dụng

các thiết bị văn phòng

-Phòng cung ứng vật tư: chịu trách nhiệm về giao nhận và quyết toán các thiết bị chính,

quản lý, mua sắm vật liệu, phương tiện và các công cụ, dụng cụ, cung cấp cho các đơn vịtrong Công ty thi công các công trình

Trang 12

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Kế toán công nợ phải trả

và tạm ứng nội bộ

Kế toán tiền mặt và các khoản phải thu, phảiKế toán Ngân hàngKế toán doanh thu và công nợ phải thu trả khác Kế toán vậtKế toán tiền lươngtư Kế toán tài sản cố địnhKế toán thuế và đầu tư bên ngoài

Kế toán các Đội Công trình

Thủquỹ

1.4 Tổ chức và hạch toán kế toán tại công ty

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Hình 1 4 1:Tổ chức bộ máy kế toán

Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của phòng kế toán

- Kế toán trưởng: Thực hiện theo pháp lệnh, kế toán trưởng là người trực tiếp

thông báo, cung cấp các thông tin kế toán cho Ban giám đốc Công ty, chịutrách nhiệm chung về các thông tin do Phòng cung cấp, là người thay mặt Tổnggiám đốc Công ty tổ chức công tác kế toán của Công ty thực hiện các khoảnđóng góp với ngân sách Nhà nước Ngoài ra kế toán trưởng còn có nhiệm vụ:

 Kết hợp với các phòng ban lập báo cáo kế hoạch về tài chính, kế hoạch sảnxuất, kế hoạch giá thành và kế hoạch tín dụng

Trang 13

 Theo dõi tiến độ thi công và quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế để cấpphát và thu hồi vốn kịp thời.

 Chịu trách nhiệm chính trong việc lập báo cáo tài chính theo chế độ hiện hành

- Kế toán tổng hợp:

 Tập hợp chứng từ kế toán, lập báo cáo quản trị hàng tháng

 Lập báo cáo tài chính, các báo biểu liên quan theo yêu cầu quản lý của TổngCông ty và Tổng giám đốc Công ty

- Kế toán vật tư:

- Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL Căn cứ vào các phiếu nhập, xuấtkho đưa lên kế toán vật liệu, lên các bảng phân bổ, theo dõi sự biến động củaNVL, vật liệu luân chuyển, kế toán vật liệu đảm nhận công tác tính toán chế độcông tác thanh toán toàn Công ty

- Kế toán TSCĐ:Có nhiệm vụ phản ánh tình hình tăng, giảm TSCĐ trong toàn

Công ty và tính toán phân bổ khấu hao hàng tháng TSCĐ

- Kế toán ngân hàng: Thực hiện các phần việc liên quan đến các nghiệp vụ ngân

hàng, chuyển tiền, vay vốn tín dụng ở ngân hàng

- Kế toán công nợ phải trả và tạm ứng nội bộ: Thực hiện các phần việc liên

quan đến các nghiệp vụ công nợ phải trả như theo dõi các khoản công nợ phảitrả, mở sổ theo dõi các khoản công nợ phải trả đối với từng chủ nợ, thực hiệncông tác thanh toán với từng khoản nợ và thực hiện công tác thanh toán vớingười tạm ứng

- Kế toán tiền mặt và các khoản phải thu, phải trả khác: Viết phiếu thu, phiếu

chi hàng ngày Thực hiện các phần việc liên quan đến nghiệp vụ tiền mặt vàcác khoản phải thu, phải trả khác

- Kế toán doanh thu và công nợ phải thu: Thực hiện các phần việc liên quan đến

ghi nhận doanh thu, theo dõi các khoản công nợ phải thu như mở sổ theo dõicác khoản công nợ phải thu đối với từng khách hàng cụ thể, và tiến hành việcthu nợ với từng đối tượng khách hàng

- Kế toán thuế và đầu tư bên ngoài: Thực hiện việc theo dõi liên quan đến

nghiệp vụ thuế và các khoản phải nộp Nhà nước như kê khai thuế, tính số thuếphải nộp và tiến hành quyết toán thuế đúng thời hạn Đồng thời tiến hành theodõi các khoản đầu tư ra bên ngoài như góp vốn liên doanh

- Thủ quỹ:

 Trực tiếp thu chi tiền mặt tại quỹ

 Kiểm kê quỹ định kỳ và đột xuất

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

 Tính toán tiền lương phải trả cho CBCNV Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, tínhphần trăm bảo hiểm cho công nhân viên, theo dõi tình hình tăng giảm số ngườiđóng BHXH hàng tháng, lập bảng phân bổ số 01 “Bảng phân bổ tiền lương vàbảo hiểm xã hội”

 Thực hiện việc quyết toán BHXH, BHYT với cơ quan bảo hiểm

- Nhân viên kế toán thuộc các Đội công trình: chịu trách nhiệm theo dõi từ khi

xuất vật liệu đưa vào sản xuất đến khi bàn giao công trình đi vào hoạt động

Trang 14

Hàng ngày tập hợp chấm công và thống kê các phiếu, lệnh sản xuất phát ra chocông nhân thực hiện Cuối tháng tập hợp các phiếu giao khoán do Công ty đưaxuống, đồng thời thu thập chứng từ theo từng mục đích, nội dung kinh tế, định

kỳ gửi về phòng tài chính kế toán Công ty để tập hợp theo dõi

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

Bảng chấm công, Bảng chấm công làm thêm giờ, Bảng thanh toán tiền lương,Bảng thanh toán tiền thưởng, Bảng thanh toán tiền thuê ngoài, Bảng kê trích nộp cáckhoản lương, Bảng kê phân bổ tiền lương và BHXH, Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởngBHXH, Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau thai sản

Kế toán hàng tồn kho:

Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư công cụ sản phẩmhàng hoá, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, Biên bản kiểm kê vật tư công cụ sản phẩmhang hoá, Bảng kê mua hàng, Bảng bổ vật liệu công cụ dụng cụ, Phiếu xuất kho kiêm vậnchuyển nôi bộ…

Kế toán bán hàng :

Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi, thẻ quầy hàng, Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bánhàng thông thường,

Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền tạm ứng:

Phiếu thu, phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, Giấy đềnghị thanh toán, Biên lai thu tiền, Bảng kê vàng bạc kim loại đá quý, Bảng kê chi tiền,bảng kiểm kê quỷ…

Kế toán tài sản cố định:

Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ Biên bản bàn giao TSCĐ sửachữa lớn hoàn thành, Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Bảng tính vàphân bổ khấu hao TSCĐ

1.4.3 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và sổ kế toán

Hình thức kế toán của công ty

Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức Nhật ký chung, đây là hình thức đangđược nhiều công ty áp dụng rộng rãi vì việc ghi chép theo hình thức này đơn giản, kết cấu

sơ đồ dễ ghi, dễ đối chiếu và kiểm tra Với khối lượng công việc kế toán của công ty làrất lớn thì hình thức này là hoàn toàn phù hợp

Theo đó, trình tự ghi sổ kế toán như sau:

Trang 15

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm:

Đối chiếu, kiểm tra:

Hệ thống sổ kế toán của công ty

Công ty sử dụng hệ thống sổ kế toán theo chế độ kế toán mới ban hành theo quyếtđịnh số 15 ngày 20 tháng 3 năm 2006 Công ty ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung do

đó hế thống sổ gồm có: Sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản, sổ nhật ký đặc biệt , Sổthẻ chi tiết và Bảng tổng hợp chi tiết, Bảng cân đối phát sinh các tài khoản, tuỳ theo yêucầu của công ty mà còn có thêm nhiều loại sổ khác nữa như các loại sổ, thẻ TSCĐ, Sổchi tiết vật tư hàng hoá, công nợ khách hàng

1.4.4 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán Công ty đang sử dụng phù hợp với chế độ kế toán hiện hành củanhà nước, phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty Do khối lượngcông việc lớn, công ty có nhiều công trình, hạng mục công trình khác nhau nên các TK

kế toán được chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình, một TK lớn được chi tiếtthành nhiều tài khoản nhỏ khác nhau Tuy ở trong ngành xây lắp nhưng công ty không sửdụng tài khoản 623 ( Chi phí máy thi công ) để hạch toán chi phí liên quan đến máy thicông mà thay vào đó công ty sử dụng tài khoản 627 (6278) để hạch toán chi phí này

Có thể kể tên một số TK mà công ty thường xuyên sử dụng sau đây:

Tài khoản loại I: TK 111, TK 112, TK131, TK 133, TK 136, TK 141, TK 151, TK

153, TK 153, TK 154

Tài khoản loại II: TK 211,TK 214,TK 241, TK 242

Tài khoản loại III: TK 311, TK 331, TK 333, TK 334, TK 336, TK 338, TK 341 Tài khoản loại IV: TK 411, TK 412, TK 421, TK431, TK 441, TK 414

Tài khoản loại V : TK 511, TK 512, TK 515

Tài khoản loại VI : TK 621, TK 622, TK 627, TK 635, TK 642

Trang 16

Tài khoản loại VII: TK 711

Tài khoản loại VIII : TK 811

Tài khoản loại IX : TK 911

Tài khoản loại 0 : TK 009

1.4.5 Tổ chức hệ thống kế toán máy

Tại công ty hiện nay đang sử dụng phần mền kế toán Fast Accounting 2005 để tiếnhành việc công tác kế toán Phần mền kế toán nay cho phép làm giảm nhẹ công việc kếtoán, hiệu quả và đơn giản, phù hợp với các doanh nghiệp Việt Nam có quy mô lớn cóa

tổ chức kế toán tương đối phức tạp như công ty cổ phần LILAMA 69-3 Phần mềm kếtoán Fast Accounting 2005 chứa nhiều phân hệ kế toán khác nhau, cụ thể:

- Phân hệ hệ thống : có chức năng khai báo các tham số hệ thống và các tham số

thùy chọn, quản lý và bảo trì số liệu, quản lý và phân quyền sử dụng cho người sử dụng

- Phân hệ kế toán tổng hợp: Dùng để cập nhật các chứng từ chung, liên kết số liệu

với các phân hệ khác để lên BCTC và sổ sách kế toán

- Phân hệ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Dùng để theo dỏi thu chi và thanh

toán bằng tiền mặt, TGNH và tiền vay

- Phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu: Dùng để quản lý bán hàng và công

nợ phải thu

- Phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải trả: Dùng để quản lý mua hàng và

công nợ phải trả

- Phân hệ kế toán hàng tồn kho: Dùng để quản lý nhập, xuất, tồn kho hàng hóa vật

tư, thành phẩm, tính giá hàng tồn kho

- Phân hệ kế toán chi phí và giá thành: Có chức năng tập hợp và phân bổ các chi

phí, tính và lên báo cáo về giá thành

- Phân hệ kế toán chủ đầu tư: Dùng để phục vụ ban quản lý và dự án các công trình

- Phân hệ báo cáo thuế: Phục vụ lên các báo cáo thuế dựa trên các số liệu được cập

Trang 17

(Nguồn: Phòng kế toán công ty cổ phần LILAMA 69-3)

Hình 1.4.3 Mối liên hệ giữa các phân hệ trong Fast Accounting 2005

Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ,hợp lý kế toán nhập dữ liệu vào máy, chương trình tự động thực hiện vào sổ kế toán chitiết hoặc Nhật ký chung Cuối tháng, chương trình tự động ghi sổ và lên các báo cáo,biểu tổng hợp, lập các bút toán kết chuyển, phân bổ chương trình kế toán tự động chuyển

số liệu từ Sổ kế toán chi tiết vào Bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh, chuyển số liệu từ Sổnhậy ký chung vào Sổ cái tài khoản rồi vào Bảng cân đối số phát sinh( đồng thời kế toántổng hợp phải đối chiếu giữa sổ trên máy với sổ theo dõi của kế toán chi tiết) Từ Bảngcân đối tài khoản và Bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh là căn cứ để lập Bảng cân đối kếtoán và các báo cáo kế toán khác (Báo cáo kết quả kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tàichính)

H Ợ P

Sổ quỹ tiềnmặt, tiền gửiNgân hàng

Báo cáo bánhàng, sổ chitiết công nợ

Báo cáo muahàng, sổ chitiết công nợ

Thẻ kho, báocáo nhập xuấttồn…

Thẻ TSCĐ,Bảng tính khấuhao

Sổ chi tiết TK,

Sổ Cái, Nhật kýchung

Các báo cáo tàichính

Báo cáo thuế

Báo cáo kế toánquản trị

Trang 18

Yêu cầu khách hàng

Xem xét lập hồ sơ đấu thầu

Lập kế hoạch đấu thầu

Nhập kho Giao hàng

Kết thúc

1 5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của cụng ty

(Nguồn: Phũng kế toỏn cụng ty LILAMA 69-3)

Hỡnh 1.5:Mụ tả quy trỡnh tổ chức sản xuất của cụng ty

Trang 19

Phần 2 Thực trạng về một số vấn đề trong công ty cổ phần LILAMA 69-3

2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty

Bảng 2.1:Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty trong những năm gần đây(2010-2012)

Lượngbán(SP)

Doanh thu(Tỷ đồng)

Lượngbán(SP)

Doanh thu(Tỷ đồng) 11/10 12/11

2010 đến năm 2011 doanh thu tiêu thụ tăng từ 421,818 tỷ đồng/ năm lên 555,235 tỷ

đồng/năm Tuy nhiên từ năm 2011 đến năm 2012 doanh thu tiêu thụ của công ty lại giảm

đáng kể từ 555,235 tỷ đồng/ năm xuống còn 431,449 tỷ đồng/ năm Từ bảng phân tích

trên chúng ta thấy được tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty đang có chiều hướng đi

xuống

Nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm của công ty cần có những biên pháp cụ thể:

- Công ty nên tiếp tục nghiên cứu tìm hiểu thị trường để cung cấp cho khách hàng

những sản phẩm với mẫu mã mới cùng chủng loại

- Ký kết hợp đồng chặt chẽ với các nhà cung ứng đầu vào để đảm bảo chất lượng sản

phẩm không ngừng được nâng cao, giữ vững mối quan hệ thường xuyên với nhiều nhà

cung ứng chủ yếu và tạo ra sự cạnh tranh giữa họ

- Công ty nên mở rộng thị trường tiêu thụ ra các tỉnh, thành phố lân cận để thử sức với

thị trường mới

- Tiếp tục tìm kiếm những khách hàng mới, duy trì mối quan hệ với khách hàng cũ

2.2 Công tác quản lí tài sản cố định của công ty

2.2.1 Thống kê số lượng và tình trạng tài sản cố định của công ty năm 2012

Bảng 2 2 1:Bảng cân đối tài sản cố định

Đơn vị: tỷ đồng

Năm Tài sản Có đầu năm Tăng trong kỳ Giảm trong kỳ Có cuối năm

Dùng trong sản

Trang 20

Trong đó:

- Nhà cửa

- Vật kiếntrúc

- Thiết bị động lực

- Thiết bị truyền dẫn

- Thiết bị sản xuất

- Thiết bị vận tải

6019,26955,658

89,096

100,95440,013

25,65

36,645

26,8_

_6,78_

28,463

30,186_

6012,48981,308

97,278

97,2940,013

- Thiết bị động lực

- Thiết bị truyền dẫn

- Thiết bị sản xuất

- Thiết bị vận tải

6012,48981,308

97,278

97,2940,013

_8,1321,013

30,142

19,02320,907

15,687

_

14,86514,794

6020,61986,634

127,42

101,44846,126

- Thiết bị

6020,61986,634

8_27,914

_8,0919,576

6812,52994,972

Trang 21

động lực

- Thiết bị truyền dẫn

- Thiết bị sản xuất

- Thiết bị vận tải

127,42

101,44846,126

12,06

19,95410,986

_

13,1257,758

139,48

108,27749,354

Dùng trong sản

( Nguồn: Phòng cung ứng vật tư của công ty cổ phần LILAMA 69-3)

Từ bảng cân đối tài sản cố định trên ta thấy tổng tài sản cố định công ty đang quản lý

và sử dụng đầu năm 2010 là 420, 162 tỷ đồng Giá trị tài sản cố định tăng, giảm trong kỳlần lượt là 89, 095 tỷ đồng và 71, 773 tỷ đồng Tổng giá trị tài sản cố định có cuối nămcủa công ty là 463, 173 tỷ đồng Từ phân tích trên ta thấy giá trị tài sản cố định trong kỳ

có giảm nhưng giá trị tài sản tăng trong kỳ lớn hơn nên cuối kỳ giá trị tài sản cố định tăngthêm 43, 011 tỷ đồng Trong khi tổng tài sản cố định công ty sử dụng năm 2012 là542,731 tỷ đồng Giá trị tài sản cố định tăng trong kỳ năm 2012 là 78,914 tỷ đồng, giá trịtài sản cố định giảm trong kỳ là 53,529 tỷ đồng, cuối năm 2012 tổng giá trị tài sản củacông ty là 567,811 tỷ đồng Từ đó ta thấy năm 2012 giá trị tài sản của công ty đã tăng khánhiều so với năm 2010 Do đó có thể thấy công ty đang có xu hướng mở rộng quy môhoạt động kinh doanh

2 2.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty

Bảng 2.2.2: Tình hình tăng giảm tài sản cố định

Ngày đăng: 18/11/2015, 15:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh các năm - Báo cáo thực tập theo chuyên đề công ty cổ phần LILAMA 69 3
Bảng 1. 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh các năm (Trang 7)
Hình 1. 3: Bộ máy quản lý công ty cổ phần LILAMA        -Ban kiểm soát: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 3 thành viên để thực hiện giám - Báo cáo thực tập theo chuyên đề công ty cổ phần LILAMA 69 3
Hình 1. 3: Bộ máy quản lý công ty cổ phần LILAMA -Ban kiểm soát: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 3 thành viên để thực hiện giám (Trang 10)
Hình 1. 4. 1:Tổ chức bộ máy kế toán - Báo cáo thực tập theo chuyên đề công ty cổ phần LILAMA 69 3
Hình 1. 4. 1:Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 12)
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán - Báo cáo thực tập theo chuyên đề công ty cổ phần LILAMA 69 3
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán (Trang 15)
Hình  1.4.3.  Mối liên hệ giữa các phân hệ trong Fast Accounting 2005 - Báo cáo thực tập theo chuyên đề công ty cổ phần LILAMA 69 3
nh 1.4.3. Mối liên hệ giữa các phân hệ trong Fast Accounting 2005 (Trang 17)
Hình 1.5:Mô tả quy trình tổ chức sản xuất của công ty - Báo cáo thực tập theo chuyên đề công ty cổ phần LILAMA 69 3
Hình 1.5 Mô tả quy trình tổ chức sản xuất của công ty (Trang 18)
Bảng 2.1:Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty trong những năm gần đây(2010-2012) - Báo cáo thực tập theo chuyên đề công ty cổ phần LILAMA 69 3
Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty trong những năm gần đây(2010-2012) (Trang 19)
Bảng 2. 2. 1:Bảng cân đối tài sản cố định - Báo cáo thực tập theo chuyên đề công ty cổ phần LILAMA 69 3
Bảng 2. 2. 1:Bảng cân đối tài sản cố định (Trang 19)
Bảng 2.2.2: Tình hình tăng giảm tài sản cố định - Báo cáo thực tập theo chuyên đề công ty cổ phần LILAMA 69 3
Bảng 2.2.2 Tình hình tăng giảm tài sản cố định (Trang 21)
Bảng 2. 3. 1: Thống kê chất lượng cán bộ khoa học kĩ thuật nghiệp vụ đến 2012 - Báo cáo thực tập theo chuyên đề công ty cổ phần LILAMA 69 3
Bảng 2. 3. 1: Thống kê chất lượng cán bộ khoa học kĩ thuật nghiệp vụ đến 2012 (Trang 22)
Bảng 2.5: Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của công ty - Báo cáo thực tập theo chuyên đề công ty cổ phần LILAMA 69 3
Bảng 2.5 Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của công ty (Trang 27)
Bảng 2. 5. 2: Chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn - Báo cáo thực tập theo chuyên đề công ty cổ phần LILAMA 69 3
Bảng 2. 5. 2: Chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn (Trang 28)
Bảng 2 6.1: Các chỉ số tài chính đặc trưng - Báo cáo thực tập theo chuyên đề công ty cổ phần LILAMA 69 3
Bảng 2 6.1: Các chỉ số tài chính đặc trưng (Trang 30)
Phụ lục 2: Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2012 - Báo cáo thực tập theo chuyên đề công ty cổ phần LILAMA 69 3
h ụ lục 2: Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2012 (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w