Trình tự tính theo các bớc sau: Căn cứ vào số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ theo từng giai đoạn để tính toán phần CPSX của giai đoạn có trong giá thành sản phẩm theo từng
Trang 1Lời mở đầu
Việt Nam đang trên con đờng hội nhập và phát triển, nền kinh tế mở cửa đãtạo nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp, đồng thời cũng tạo một môi trờngcạnh tranh khốc liệt Để đứng vững trong cơ chế cạnh tranh ấy đòi hỏi, mỗi doanhnghiệp cần phải biết tự phân tích, đánh giá tình hình, khả năng hoạt động của mình
để tìm ra mặt mạnh, mặt yếu nhằm phát huy các u điểm và khắc phục những hạnchế Đối với tất cả các doanh nghiệp thì kế toán là công cụ quản lí tài chính hữuhiệu và cần thiết Trong các doanh nghiệp nói chung và đặc biệt các doanh nghiệpxây lắp thì phân hệ kế toán xác định chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làmột thành tố quan trọng thuộc công cụ quản lí tài chính
Mọi doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh thì mục tiêu lợinhuận và vị thế cạnh tranh luôn là hàng đầu, việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm song vẫn đảm bảo đợc chất lợng sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng thị trờng vàphát triển Trong quá trình hội nhập và phát triển, chế độ kế toán nói chung và kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng đã có nhiều thay đổi nh-
ng vẫn còn nhiều bất cập, nhiều vấn đề cần đợc đề cập giải quyết Việc nghiên cứu
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệpxây lắp nhằm tháo gỡ những tồn tại đó để páht huy tối đa vai trò của kế toán trong
hệ thống các công cụ quản lí tài chính là hết sức cần thiết
Từ những lí do trên em đã quyết định lựa chọn đề tài cho chuyên đề của mình
là :” Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Phú Mỹ Hng ”
Với mục đích đánh giá thực trạng công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm, tìm ra những hạn chế và tồn đọng tại Công ty,
đa ra những giải pháp nhằm cải thiện phơng pháp hạch toán kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng 1 : Cơ sở lí luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại doanh nghiệp
Chơng 2 : Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH Phú Mỹ Hng
Chơng 3 : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Phú Mỹ Hng
Do thời gian và khả năng của em còn hạn chế vì thế bài viết của em còn nhiềuthiếu sót Em kính mong nhận đợc sự giúp đỡ và hớng dẫn tận tình của cô Phạm
Trang 2ThÞ Hång vµ c¸c c« chó t¹i phßng kÕ to¸n C«ng ty TNHH Phó Mü Hng C«ng ty Cæ
phÇn C¬ khÝ vµ x©y dùng Yªn B¸i
Em xin ch©n thµnh c¶m ¬n!
Hµ Néi, ngµy 07 th¸ng 07 n¨m 2009 Sinh viªn
Phan ThÞ Mai Dung
Trang 3
Chơng 1 : cơ sở lí luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp
1.1 Lí luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 1.1.1 Chi phí sản xuất .
1.1.1.1 Khái niệm :
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải biết kết hợp 3yếu tố cơ bản, đó là: t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động Hao phí củanhững yếu tố này biểu hiện dới hình thức giá trị gọi là CPSX
Nh vậy, CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống vàlao động vật hóa, và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiếnhành sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ trong một
kỳ nhất định
1.1.1.2 Phân loại:
Tùy theo việc xem xét chi phí ở góc độ khác nhau, mục đích quản lý chi phíkhác nhau mà chúng ta lựa chọn tiêu thức phân loại chi phí cho phù hợp Trongdoanh nghiệp sản xuất ngời ta thờng phân loại chi phí sản xuất theo các cách sau:
1.1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh
tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, ngời ta căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chiphí không phân biệt chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì để chia thành cácyếu tố chi phí, bao gồm:
* Chi phí nguyên vật liệu
* Chi phí nhân công
* Chi phí khấu hao TSCĐ
* Chi phí dịch vụ mua ngoài
* Chi phí bằng tiền khác
ý nghĩa của cách phân loại này cho ta biết tỷ trọng và kết cấu của từng loạichi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra trong một kỳ nhất định
1.1.1.2.2 Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này, ngời ta căn cứ vào mục đích và công dụng của chiphí để chia toàn bộ CPSX theo các khoản mục sau:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)
* Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)
* Chi phí sản xuất chung bao gồm 6 yếu tố: chi phí nhân viên phân xởng; chiphí vật liệu; chi phí dụng cụ sản xuất; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khấu hao
Trang 4TSCĐ; chi phí bằng tiền khác.
Cách phân loại này có tác dụng quản lý CPSX theo định mức, cung cấp số liệucho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sảnphẩm, là cơ sở để lập định mức CPSX và kế hoạch giá thành cho kỳ sau
1.1.1.2.3 Phân loại CPSX theo mối quan hệ với khối lợng công việc, sản phẩm hoàn thành.
Theo cách này CPSX đợc chia thành:
* Chi phí khả biến (biến phí)
* Chi phí bất biến (định phí)
Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh để phân tích điểmhòa vốn và phục vụ cho các quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm,tăng hiệu quả kinh doanh
1.1.1.2.4 Phân loại CPSX theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm.
CPSX đợc chia thành 2 loại:
* Chi phí cơ bản
* Chi phí chung
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác định
đúng phơng hớng và biện pháp sử dụng tiết kiệm chi phí đối với từng loại, nhằm hạgiá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ
1.1.1.2.5 Phân loại CPSX theo phơng pháp tập hợp chi phí vào các đối tợng chịu chi phí.
Toàn bộ CPSX đợc chia thành:
* Chi phí trực tiếp
* Chi phí gián tiếp
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng pháp kế toán tập hợp
Quá trình sản xuất là quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: chi phí sản xuất vàkết quả sản xuất Tất cả các khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trớcchuyển sang) và các chi phí trích trớc có liên quan đến khối lợng sản phẩm lao vụ,
Trang 5thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp
bỏ ra bất kể kỳ nào nhng có liên quan đến khối lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
1.1.2.2 Phân loại.
1.1.2.2.1 Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành.
Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành đợc chia làm 3 loại:
* Giá thành kế hoạch: Việc tính toán xác định giá thành kế hoạch đợc tiến hành
trớc khi bớc vào kinh doanh do bộ phận kế hoạch thực hiện Giá thành kế hoạch đợctính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch, đồng thời đợc xem làmục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, đánh giá tình hình thựchiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp
* Giá thành định mức: Giống nh giá thành kế hoạch, việc tính giá thành định
mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất sản phẩm và đợc tính trên cơ sởcác định mức chi phí hiện hành và tính cho từng đơn vị sản phẩm
* Giá thành thực tế: Khác với 2 loại giá thành trên, giá thành thực tế của sản
phẩm chỉ có thể tính toán đợc sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm vàdựa trên cơ sở các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sảnphẩm tập hợp đợc trong kỳ
1.1.2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí cấu thành trong giá thành.
Theo cách này, giá thành sản phẩm bao gồm:
* Giá thành sản xuất (hay giá thành công xởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cả cácchi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phânxởng sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung)
* Giá thành toàn bộ (hay giá thành tiêu thụ): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chiphí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và đợc tính theo côngthức:
Giá thành toàn
bộ của sản phẩm =
Giá thành sản xuấtcủa sản phẩm +
Chi phí quản lýdoanh nghiệp +
Chi phíbán hàng
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vìnội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống vàlao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Do đó, về bảnchất chúng giống nhau nhng chi phí sản xuất là cơ sở để tính toán xác định giáthành sản phẩm Tuy vậy giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có những mặtkhác nhau sau:
Trang 6- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ phát sinh chi phí, còn giáthành sản phẩm gắn liền với khối lợng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất đã hoànthành.
- Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến sản phẩm lao vụ đã hoàn thành màcòn liên quan đến sản phẩm hỏng, sản phẩm làm dở dang cuối kỳ, cả những chi phítrích trớc nhng thực tế cha phát sinh Giá thành sản phẩm lại liên quan đến sảnphẩm làm dở dang cuối kỳ trớc chuyển sang
1.1.4 Sự cần thiết và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Hiện nay, cùng với chất lợng và mẫu mã sản phẩm, giá thành sản phẩm luôn
đợc coi là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Phấn đấu cải tiến mẫumã, hạ giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm là nhân tố quyết định nâng caosức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trờng và thông qua đó nâng cáo hiệu quả sảnxuất kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp Vì vậy hơn bao giờ hết, các doanhnghiệp phải nắm bắt đợc thông tin một cách chính xác về chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm
Kế toán chính xác chi phí phát sinh không chỉ là việc tổ chức ghi chép, phản
ánh một cách đầy đủ trung thực về mặt lợng hao phí mà cả việc tính toán giá trịthực tế chi phí ở thời điểm phát sinh chi phí Kế toán chính xác chi phí đòi hỏi phải
tổ chức việc ghi chép tính toán và phản ánh từng loại chi phí theo đúng địa điểmphát sinh chi phí và đối tợng chịu chi phí
Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt động sản xuấtkinh doanh của từng doanh nghiệp Tính đúng giá thành là tính toán chính xác vàhạch toán đúng nội dung kinh tế của chi phí đã hao phí để sản xuất ra sản phẩm.Muốn vậy phải xác định đúng đối tợng tính giá thành, vận dụng phơng pháp tínhgiá thành hợp lý và giá thành tính trên cơ sở số liệu kế toán tập hợp CPSX một cáchchính xác Tính đủ giá thành là tính toán đầy đủ mọi hao phí đã bỏ ra trên tinh thầnhạch toán kinh doanh, loại bỏ mọi yếu tố bao cấp để tính đủ đầu vào theo đúng chế
độ quy định Tính đủ cũng đòi hỏi phải loại bỏ những chi phí không liên quan đếngiá thành sản phẩm nh các loại chi phí mang tính chất tiêu cực, lãng phí không hợp
lý, những khoản thiệt hại đợc quy trách nhiệm rõ ràng
Chính từ ý nghĩa đó mà nhiệm vụ đặt ra cho công tác hạch toán CPSX vàtính giá thành sản phẩm là:
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm của quy trình công nghệsản xuất sản phẩm để xác định đúng đắn đối tợng tập hợp CPSX và đối tợng tính
Trang 7- Tính toán tập hợp phân bổ từng loại CPSX theo đúng đối tợng tập hợp chiphí đã xác định bằng phơng pháp thích hợp, cung cấp kịp thời thông tin về CPSX vàxác định chính xác chi phí cho sản phẩm làm dở cuối kỳ.
1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2.1 Đối t ợng và ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
1.2.1.1 Đối tợng kế toán tập hợp CPSX:
Đối tợng tập hợp CPSX là những phạm vi, giới hạn mà CPSX cần đợc tập hợpphục vụ cho việc kiểm tra, giám sát, tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.Trong các doanh nghiệp sản xuất, đối tợng kế toán tập hợp CPSX có thể là:
1.2.1 Tài khoản sử dụng.
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)
TK 627: Chi phí sản xuất chung
TK 154: Chi phí sản xuất dở dang
TK 631: Giá thành sản xuất
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác nh: TK 155, TK 157, TK
335, TK 338, TK 142…
1.2.1.2.2 Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí vật liệu trực tiếp:
Chi phí NVLTT là những chi phí đợc sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sảnxuất sản phẩm (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…) Trong trờng hợpnguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí, kế toánphải lựa chọn tiêu thức hợp lý để phân bổ cho các đối tợng liên quan theo côngthức sau:
Trang 8Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu TT kế toán sử dụng TK 621 "Chi phínguyên vật liệu trực tiếp" TK này có thể mở chi tiết cho từng đối tợng và không có
số d cuối kỳ
Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phụ lục 01
1.2.1.2.3 Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí NCTT thờng đợc tính trực tiếp vào đối tợng chi phí có liên quan ờng hợp chi phí NCTT có liên quan tới nhiều đối tợng thì có thể tập hợp chung rồitiêu thức phân bổ thích hợp (giống nh công thức ở mục 1.2.2)
Tr-Chi phí CNTT là toàn bộ số chi phí về tiền công và các khoản khác phải trảcho ngời lao động trực tiếp sản xuất bao gồm (lơng chính, lơng phụ và các khoảntrích theo lơng)
Để tập hợp chi phí NCTT, kế toán sử dụng TK 622 "Chi phí nhân công trựctiếp" TK này có thể hiện mở chi tiết cho các đối tợng tính giá thành và không có số
d cuối kỳ
Trình tự hạch toán cho phí NCTT theo phụ lục 02.
1.2.1.2.4 Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý sảnxuất trong phạm vi các phân xởng, tổ đội, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuất chung
có thể đợc tập hợp trực tiếp hoặc gián tiếp cho từng sản phẩm
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 "Chiphí sản xuất chung", TK627 đợc mở chi tiết cho các tài khoản cấp 2:
TK 627.1: Chi phí nhân viên phân xởng
TK 627.2: Chi phí vật liệu
TK 627.3: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 627.4: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 627.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 627.8: Chi phí bằng tiền khác
Do cho phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tợng tính giá thành, vì vậycần phân bổ chi phí sản xuất chung theo các tiêu thức nh: Theo giờ công của côngnhân sản xuất, theo tiền lơng của công nhân sản xuất…
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung theo phụ lục 03
1.2.1.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
Trang 9Để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp, kế toán tùy thuộc vào việc
áp dụng phơng pháp kế toán bán hàng tồn kho mà chi phí sản xuất đợc tập hợp theomột trong hai phơng pháp sau:
a Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Theo phơng pháp KKTX kế toán sử dụng TK 154 "Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang" Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phísản xuất và có số d cuối kỳ TK 154 có kết cấu nh sau:
Bên nợ: Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí NCTT, chi phísản xuất chung
Bên có: - Trị giá phế liệu thu hồi
- Giá thành thực tế của sản phẩm hàng hóa đã chế tạo xong nhập kho hoặcchuyển đi bán hàng
D nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh theo phơng pháp KKTX đợc
khái quát theo phụ lục 04.
b Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Theo phơng pháp KKĐK kế toán sử dụng TK 631 "Giá thành sản xuất" tàikhoản này đợc mở chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và không có số dcuối kỳ TK 631 có kết cấu nh sau:
Bên nợ: - Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ từ TK 154sang
- Kết chuyển chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh trong kỳ (đã tập hợp ở các TK
621, TK 622, TK 627)
Bên có: - Chi phí sản xuất của công việc còn dở dang cuối kỳ kết chuyển sang TK154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
- Giá thành sản xuất của công việc lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ
Trình tự hạch toán CPSX toàn doanh nghiệp theo phơng pháp KKĐK đợc khái
quát theo phụ lục 05.
1.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang trong quá trình công nghệ sảnxuất, cha đến kỳ thu hoạch cha hoàn thành, cha tính vào khối lợng bàn giao thanhtoán)
Đánh giá SPDD là xác định phần CPSX tính cho SPDD cuối kỳ Tùy thuộcvào mức độ, thời gian tham gia của chi phí vào quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm
và yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp mà vận dụng phơng pháp đánh giáSPDD cuối kỳ cho phù hợp
Trang 101.2.2.1 Đánh giá SPDD theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp
Theo phơng pháp này, chỉ tính cho SPDD cuối kỳ phân chi phí nguyên vật liệutrực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, còn chi phí khác tính cả chosản phẩm hoàn thành
Số lợngsản phẩmquy đổi
Số lợng SP hoànthànhTK
+ Số lợng SPDDCK
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có chi phí NVLTT (nguyênvật liệu chính) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm Nh vậy vẫn
đảm bảo đợc mức độ chính xác, đơn giản và giảm bớt đợc khối lợng tính toán
1.2.2.2 Đánh giá SPDD theo sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng
Theo phơng pháp này trớc hết cần quy đổi khối lợng SPDD ra khối lợng hoànthành tơng đơng Sau đó, xác định từng khoản mục chi phí theo nguyên tắc sau
* Đối với khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nguyên vật liệu chính) bỏvào một lần từ đầu quy trình sản phẩm thì giá trị SPDD cuối kỳ đợc tính theo côngthức nh ở mục 2.1
* Đối với chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất thì giá trị SPDD đợc tínhtheo sản lợng hoàn thành tơng đơng theo công thức sau:
Số lợng SP hoàn thành + Số lợng SP quy đổi Trong đó: Sản phẩm quy đổi = SPDDCK x mức độ hoàn thành tơng đơng
1.2.2.3 Đánh giá SPDD theo chi phí sản xuất định mức:
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện hạch toánCPSX và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp định mức, có đầy đủ hệ thốngcác định mức chi phí Theo phơng pháp này, căn cứ vào khối lợng SPDD và chi phí
định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân xởng (giai đoạn) để tính giá trịSPDD cuối kỳ, cũng có thể chỉ tính theo định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếphoặc cho tất cả các khoản mục chi phí
Công thức tính:
Chi phí sản xuất
Trang 11SPD D = Sản lợng SPDD x Chi phí định mức
Cuối kỳ
Sau đó, tập hợp lại cho từng sản phẩm
1.2.3 Đối t ợng và ph ơng pháp tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp SX.
Trong công tác tính giá thành, kế toán còn nhiệm vụ xác định kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việctính giá thành cho các đối tợng tính giá thành Mỗi đối tợng tính giá thành phải căn
cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và chu kỳ sản xuất của chúng để xác định chothích hợp Do đó kỳ tính giá thành mà các doanh nghiệp áp dụng là hàng tháng, hàngquý, hoặc hàng năm cũng có thể là thời kỳ kết thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm haycác loại sản phẩm đã hoàn thành
1.2.3.3 Các phơng pháp tính giá thành:
Phơng pháp tính giá thành: là phơng pháp sử dụng số liệu CPSX để tính toántổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành; các yếu tốhoặc khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành đã xác định
Hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất sử dụng phơng pháp sau:
1.2.3.3.1 Phơng pháp tính giá thành giảm đơn (phơng pháp trực tiếp).
Công nghệ sản xuất giản đơn, số lợng mặt hàng ít, khối lợng lớn, tập hợp CPSXtho từng loại sản phẩm
Giá thành đơn vị từng loại sản phẩm đợc tính nh sau:
Giá thành đơn vị = Giá trị SPDDĐK + CPSX phát sinhTK - Giá trị SPDDCK
Số lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
1.2.3.3.2 Phơng pháp tính giá thành phân bớc:
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có quy trình công
Trang 12nghệ sản xuất phức tạp, sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục kế tiếpnhau Nửa thành phẩm giai đoạn trớc là đối tợng chế biến ở giai đoạn sau cho đến b-
ớc cuối cùng tạo đợc thành phẩm Phơng pháp này có hai cách sau:
a Phơng pháp phân buớc có tính giá thành NTP:
Theo phơng pháp này kế toán phải tính đợc giá thành NTP của giai đoạn trớc
và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự và liên tục, do đó phơng phápnày gọi là phơng pháp kết chuyển tuần tự chi phí
Căn cứ vào CPSX đã tập hợp đợc ở giai đoạn 1 để tính tổng giá thành đơn vịcủa NTP ở giai đoạn này theo công thức:
Tổng công thành
sản phẩm
Chi phí choSPDD đầu kỳ
CPSX tập hợptrong kỳ
Chi phí choSPDD cuối kỳ
Tiến hành tuần tự nh trên đến giai đoạn cuối cùng sẽ tính đợc giá thành sảnphẩm theo phơng pháp này
b Phơng pháp phân bớc không tính NTP:
Trong trờng hợp này, kế toán chỉ tính giá thành và giá thành đơn vị thànhphẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối Trình tự tính theo các bớc sau:
Căn cứ vào số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ theo từng giai
đoạn để tính toán phần CPSX của giai đoạn có trong giá thành sản phẩm theo từngkhoản mục
Kết chuyển song song từng khoản mục chi phí đã tính đợc để tổng hợp tínhgiá thành của thành phẩm, phơng pháp này còn gọi là phơng pháp kết chuyển songsong chi phí, công thức tính nh sau:
Tổng giá thành thành phẩm = CPSX của từng giai đoạn (phân xởng, tổ)nằm trong thành phẩm
1.2.3.3.3 Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ:
áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có qui cáchphẩm chất khác nhau nh may mặc, dệt kim, đóng giầy cơ khí chế tạo… để giảm bớtkhối lợng hạch toán, kế toán thờng tiến hành tập hợp CPSX theo nhóm sản phẩmcùng loại do đó đối tợng tập hợp CPSX là nhóm sản phẩm còn đối tợng tính giáthành là từng sản phẩm
Trang 13của từng loại = (hoặc giá thành định mức) Tỷ lệ tính giá thànhsản phẩm của từng loại sản phẩm
Tỷ lệ giá thành = Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩmTổng giá thành kế hoạch (hoặc giá thành định mức)
1.2.3.3.4 Phơng pháp loại trừ CPSX sản phẩm phụ:
áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong cùng quy trình công nghiệp sảnxuất vừa thu đợc sản phẩm chính vừa thu đợc sản phẩm phụ (các doanh nghiệp chếbiến đờng, rợu, bia, mì ăn liền…)
đặt hàng và các đối tợng tính giá thành là các đơn đặt hàng đã hoàn thành Vì chỉ khi nào
đơn đặt hàng hoàn thành mới tính giá thành do vậy mà kỳ tính giá thành không phù hợpvới kỳ báo cáo
Tính tổng giá thành SPi = (SPDDĐK + CPSXTK - SPDDCK) Hệ số phân bổ SPi
1.2.3.3.7 Phơng pháp tinh giá thành theo định mức:
Phơng pháp này áp dụng với các doanh nghiệp thỏa mãn các điều kiện phải tính đợcgiá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá tại thời điểm tính giá thành, vạch
ra đợc một cách chính xác các thay đổi về định mức trong quá trình sản xuất sản phẩm,xác định đợc chênh lệch so với định mức của sản phẩm đợc tính theo công thức sau:
Trang 14Giá thành thực tế Giá thành Chênh lệch cho thay + Chênh lệch so
của sản phẩm = định mức - đổi định mức - với định mức
Tóm lại, có rất nhiều cách tính giá thành sản phẩm Vì vậy tùy từng điều kiện củadoanh nghiệp mà có sự vận dụng từng phơng pháp cho thích hợp
1.2.4 ứ ng dụng các ph ơng pháp tính giá thành trong các loại hình doanh nghiệp chủ yếu.
Trên cơ sở các phơg pháp tính giá thành sản phẩm đã nghiên cứu ở trên, khi ápdụng vào từng doanh nghiệp, kế toán cần căn cứ vào các điều kiện thực tế củadoanh nghiệp về các mặt nh : đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình côngnghệ cũng nh đối tợng tập hợp chi phí sản xuất để lựa chọn và áp dụng phơng pháptính giá thành thích hợp
1.2.4.1.Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng:
Đối với loại hình doanh nghiệp này, sản phẩm đợc sản xuất thờng theo quytrình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song, tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặctừng loạt nhỏ, từng loạt vừa theo các đơn đặt hàng
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tợng tính giá thành
là từng sản phẩm hoặc từng loạt hàng đã sản xuất hoàn thành theo đơn đặt hàng củakhách hàng Kỳ tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất
Kế toán chi phí sản xuất cần phải mở bản kê để tập hợp chi phí sản xuất theotừng sản phẩm, từng loạt hàng theo từng đơn đặt hàng
- Đối với chi phí trực tiếp (nh chi phí NL, VL trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp) phát sinh liên quan trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì hạch toán trực tiếp cho
đơn đặt hàng đó theo các chứng từ gốc
- Đối với chi phí sản xuất chung đợc tập hợp theo từng phân xởng, cuối thángphân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu chuẩn phù hợp (nh giờ công sản xuất, chiphí nhân công trực tiếp…)
Phơng pháp tính giá thành: Tuỳ theo tính chất, số lợng sản phẩm của từng đơn
đặt hàng để áp dụng phơng pháp thích hợp nh phơng pháp giản đơn, phơng phápcộng chi phí, phơng pháp tỉ lệ hay phơng pháp liên hợp
Cuối mỗi tháng căn cứ chi phí sản xuất đã tập hợp ở từng phân xởng, đội sảnxuất theo từng đơn đặt hàng trên bảng kê chi phí sản xuất để ghi vào các bảng tínhgiá thành của đơn đặt hàng có liên quan Khi đơn đặt hàng đã thực hiện hoàn thànhthì toàn bộ chi phí đã tập hợp trên bảng tính giá thành là tổng giá thành thực tế của
đơn đặt hàng hoàn thành Đơn đặt hàng nào cha hoàn thành thì chi phí đã tập hợp
đợc trong bảng tính giá thành là trị giá của sản phẩm đang chế tạo dở dang
1.2.4.2.Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục:
Trang 15Đối với loại hình doanh nghiệp này, quá trình sản xuất sản phẩm phải quanhiều giai đoạn (phân xởng) chế biến liên tục, kế tiếp nhau Sản phẩm hoàn thànhcủa giai đoạn trớc là đối tợng chế biến của giai đoạn sau và cứ nh vậy cho đến khichế tạo thành thành phẩm.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn của quy trình công nghệsản xuất sản phẩm
Đối tợng tính giá thành thì tuỳ vào các điều kiện cụ thể cũng nh trình độ vàyêu cầu quản lý của doanh nghiệp có thể chỉ là thành phẩm hoặc có thể còn baogồm nửa thành phẩm (NTP) của từng giai đoạn sản xuất Kỳ tính giá thành là saukhi kết thúc tháng, phù hợp với kỳ báo cáo Phơng pháp tính giá thành áp dụng cóthể là phơng pháp tổng cộng chi phí hoặc phơng pháp liên hợp
Do có sự khác nhau về đối tợng cần tính giá thành trong các doanh nghiệp nênphơng pháp tính giá thành đợc chia thành hai phơng án:
- Phơng án tính giá thành có tính giá thành NTP;
- Phơng án tính giá thành không tính giá thành NTP
1.2.4.2.1 Phơng án tính giá thành có tính giá thành NTP:
Đối tợng tính giá thành trong phơng án này là NTP hoàn thành ở từng giai
đoạn và thành phẩm Kế toán có thể ứng dụng nhiều phơng pháp tính giá thànhkhác nhau, nh: phơng pháp giản đơn và phơng pháp cộng chi phí
Kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng giai đoạn sản xuất,lần lợt tình tổng giá thành, giá thành đơn vị của NTP giai đoạn trớc, sau đó kếtchuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự cho đến giai đoạn cuối cùng để tínhtổng gía thành và giá thành đơn vị thành phẩm Do cách kết chuyển chi phí nh vậynên phơng án này còn gọi là phơng pháp phân bớc có tính giá thành NTP hoặc ph-
ơng pháp kết chuyển tuần tự
Sơ đồ kết chuyển chi phí theo phơng án tính giá thành có tính giá thành NTP:
Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn n
Chi phí NL, VL
trực tiếp
Trị giá NTP giai
đoạn I chuyểnsang
Trị giá NTP giai
đoạn n-1 chuyểnsang
Chi phí chế biến
giai đoạn I
Chi phí chế biếngiai đoạn II
Chi phí chế biếngiai đoạn n
Tổng giá thành Tổng giá thành Tổng giá thành
Trang 16C1 : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp ở giai đoạn I
DĐK1 ,DCK1: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ giai đoạn I
Kế toán ghi sổ nh sau :
Nợ TK 154 (chi tiết GĐ II): Trị giá NTP GĐ I chuyển sang GĐ II
Nợ TK 155,157,632: Trị giá NTP GĐ I nhập kho hoặc bán ra ngoài
Có TK 154 ( chi tiết GĐ I): Trị giá NTP GĐ I sản xuất hoàn thành Tiếp theo căn cứ vào giá thành thực tế NTP của GĐ I chuyển sang GĐ II vàcác chi phí chế biến đã tập hợp đợc của GĐ II để tính tổng giá thành và giá thành
đơn vị NTP hoàn thành của GĐ II
Công thức áp dụng : Z 2 = D ĐK2 + Z 1 + C 2– D D CK2
Z 2
z 2 =
Q 2
Kế toán căn cứ vào kết quả đã xác định đợc để ghi sổ nh sau:
Nợ TK 154 (chi tiết GĐ III): Trị giá NTP GĐ II chuyển sang GĐ III
Nợ TK 155,157,632 : Trị giá NTP GĐ II nhập kho hoặc bán ra ngoài
Có TK 154 (chi tiết GĐ II) :Trị giá NTP GĐ II sản xuất hoàn thành
Cứ tuần tự từng bớc nh vậy cho đến khi tính giá thành thành phẩm
Nợ TK 157,632: Trị giá thành phẩm nhập kho hoặc bán ra ngoài
Có TK 154 (chi tiết giai đoạn n): Trị giá thành phẩm sản xuất hoàn thành Việc kết chuyển tuần tự giá thành NTP từ giai đoạn trớc sang giai đoạn sau có
Trang 17+ Nếu kết chuyển tuần tự từng khoản mục chi phí có nhợc điểm khối lợngtính toán nhiều, nhng giá thành NTP của các giai đoạn và giá thành thành phẩm đ-
ợc phản ánh theo từng khoản mục chi phí, đáp ứng đợc yêu cầu của công tác quản
lý chi phí nên đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp sản xuất
Vì cách kết chuyển chi phí để tính giá thành nh trên nên phơng án này còn gọi
là phơng pháp phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm hay phơng pháp kếtchuyển song song
Sơ đồ kết chuyển chi phí theo phơng pháp kết chuyển song song
Giai đoạn I Giai đoạn II ……… Giai đoạn n
Chi phí sản xuất phát
sinh của giai đoạn I
Chi phí sản xuất phátsinh của giai đoạn II
Chi phí sản xuất phátsinh của giai đoạn nCPSX của GĐ I nằm
trong giá thành thành
phẩm
CPSX của GĐII nằmtrong giá thành thànhphẩm
CPSX của GĐn nằmtrong giá thành thànhphẩm
Kết chuyển song song từng khoản mục
Giá thành sản xuất của TP
Trình tự tính giá thành theo phơng pháp kết chuyển song song:
Bớc 1: Xác định chi phí sản xuất của từng giai đoạn nằm trong giá thành thànhphẩm
* Tính chi phí NL,VL trực tiếp (hoặc chi phí vật liệu phụ trực tiếp) từng giai
đoạn nằm trong giá thành thành phẩm
D ĐKi + C i
C Zi = x Q TP
Q TP + Q D
Trang 18Trong đó: CZi : chi phí sản xuất của giai đoạn i trong giá thành của thànhphẩm
DĐKi : chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ của giai đoạn I
Ci : chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn I
QTP : sản lợng thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối
QD : sản lợng dở dang ở các giai đoạn
Sản lợng sản phẩm dở dang ở các giai đoạn (QD) đợc tính phụ thuộc phơngpháp đánh giá sản phẩm dở dang mà doanh nghiệp áp dụng; bao gồm: sản lợng sảnphẩm dở dang ở tại giai đoạn đó và đang tiếp tục chế biến dở dang ở các giai đoạnsau
* Tính chi phí chế biến (chi phí vật liệu phụ trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung) vào giá thành sản phẩm
- Trờng hợp trị giá sản phẩm dở dang đánh giá theo chi phí NL,VL trực tiếp:
ZTP = CZi
i=1
Tính giá thành sản phẩm theo phơng án không tính giá thành NTP làm chokhối lợng tính toán giảm, giúp cho việc tính giá thành đợc nhanh chóng Nhng dokhông tính giá thành NTP ở từng giai đoạn nên không có số liệu để ghi sổ kế toánNTP nhập kho, NTP giai đoạn trớc chuyển sang giai đoạn sau để tiếp tục chế tạo.Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ở sổ chi tiết chi phí sản xuất của từng giai đoạncũng không thể hiện tơng ứng với trị giá sản phẩm dở dang hiện có ở từng giai
Trang 19®o¹n, v× nã cßn bao gåm chi phÝ cña tõng giai ®o¹n n»m trong trÞ gi¸ s¶n phÈm dëdang cuèi kú cña c¸c giai ®o¹n sau.
H×nh thøc kÕ to¸n NhËt ký chung gåm c¸c lo¹i sæ chñ yÕu sau:
Trang 20Chơng 2 : Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
Chuyển sang cổ phần hoá công ty tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức các đơn vị
tổ chức kinh doanh phù hợp mục tiêu, nhiệm vụ của công ty Mô hình tổ chức bộmáy của công ty đợc khái quát theo sơ đồ 1
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty( Phụ lục )
Trong đó:
- Đại hội cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty gồm Đại hội
cổ đông thành lập, Đại hội Cổ đông thờng liên và Đại hội Cổ đông bất thờng
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả cácquyền nhân danh công ty HDQT có quyền quýêt định cơ cấu tổ chức của công ty,quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh, bầu và bãi nhiệm giám đốc…
- Giám đốc: Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trớc Hội đồngquản trị và pháp luật về điều hành và quản lý mọi hoạt đồng sản xuất kinh doanhcủa công ty
- Phó giám đốc: Là ngời giúp giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vựchoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo sự phân công của giám đốc và chịutrách nhiệm trớc giám đốc về nhiệm vụ đợc phân công và thực hiện Công ty có haiphó giám đốc
- Các phòng ban chức năng khác: Các phòng ban chức năng đợc tổ chức theoyêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc
đồng thời trợ giúp ban giám đốc công ty chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh đi
đúng hớng mục tiêu đề ra và hoàn thành tốt các mục tiêu đó
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật
Lập dự án tổ chức thi công và bố trrí lực lợng cán bộ kỹ thuật phù hợp chocông trình, hạng mục công trình Bóc tách khối lợng thi công, lập tiên lợng Lậptiến độ và biện pháp thi công cho các cônng trình, hạng mục công trình Thiết kếcác dự án đầu t, kết cấu các chi tiết máy móc phục vụ sản xuất và thi công của công
ty, kiểm tra giám sát công trình, lập hồ sơ nghiệm thu bàn giao các phần việc củatừng hạng mục công trình, lập biểu đối chiếu tiêu hao vật t và biểu thu hồi vốn
Trang 21Tổng hợp báo cáo khối lợng công việc của từng hạng mục theo từng tháng, quý,năm.
+ Phòng vật t thiết bị
Chịu trách nhiệm trứơc giám đốc công ty về giao nhận và quyết toán vật t thiết
bị chính, quản lý mua sắm vật liệu phụ, phơng tiện và dụng cụ cung cấp cho các
đợn vị trong công ty thi công các công trình
+ Phòng tài chính kế toán
Là bộ phận cung cấp số liệu, tài liệu cho ban Giám đốc phục vụ điều hànhhoạt động sản xuất, thi công, phân tích các hoạt động kinh tế phục vụ cho việc thựchiện kế hoạch sản xuất kinh doanh Phòng tài chính có nhiệm vụ:
* Tham mu cho Giám đốc thực hiện quyền quản lý, sử dụng tài sản, vốn, đất
đai và các tài nguyên khác, giúp Giám đốc quản lý, điều tiết và phát triển vốn tronghoạt động sản xuất kinh doanh
* Phân tích tình hình tài chính của Công ty nhằm hoạch định chiến lựơc tàichính của Công ty, tìm và lựa chọn phơng án tối u nhất về mặt taì chính
* Tổ chức thực hiện công tác kế toán theo đúng tiến độ và chuẩn mực kếtoán hiện hành Ghi chép, phản ánh, tính toán số liệu tình hình luân chuyển vật t,tài sản, tiền vốn quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
* Thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, thu chi tài chính,thanh toán tiền vốn, các chế độ tài chính Nhà nớc ban hành
* Định kỳ tiến hành lập các báo cáo theo quy định của chế độ hiện hành Kếthợp với các phòng ban chức năng khác để nắm vững tiến độ, khối lợng thi công cáccông trình, tiến hành theo dõi khấu hao máy móc thiết bị thi công, thanh quyết toánvới chủ đầu t, ngời lao động và CBCNV, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nứơc, bảohiểm xã hội, mua bảo hiểm y tế cho nhân viên của Công ty
+ Các đội thi công
Chịu trách nhiệm thi công các công trình, hạng mục công trình mà Công ty
đảm nhiệm
- Đặc điểm phân cấp quản lý tài chính
Phân cấp tài chính của Công ty diễn ra khá chặt chẽ, với những khoản chi từ
100 triệu đồng trở xuống thì Giám đốc uỷ quyền cho các phó giám đốc duyệt chi,còn những khoản chi từ 100 triệu đồng trở lên thì phải có sự thông qua của Giám
đốc Các nghiệp vụ thu chi của Công ty đòi hỏi phải đầy đủ chứng từ và chữ ký củanhững ngời liên quan trong chứng từ đó
2.1.2.Đặc điểm sản phẩm và thị tr ờng tiêu thụ
Đặc điểm sản xuất
Trang 22Cơ khí và xây dựng là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính côngnghiệp nhằm tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân.
Một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân, của quỹ tích luỹ cùng với vốn đầu tcủa nớc ngoài đợc sử dụng trong lĩnh vực cơ bản So với các ngành sản xuất khác,ngành xây dựng cơ bản có những đặc điểm về kinh tế kỹ thuật riêng biệt, thể hiệnrất rõ nét ở sản phẩm xây dựng và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành
- Sản phẩm cơ khí và xây dựng là công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kếtcấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng thờng dài nên việc ttỏ chứcquản lý và hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế, thi công Quá trình sảnxuất xây dựng phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thớc đo, đồng thời để giảmbớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây dựng
- Sản phẩm xây dựng cố định tại nơi sản xuất, các điều kiện sản xuất: vật liệu,lao động, xe gắn máy thi công phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm côngtrình
- Sản phẩm xây lắp đợc thực hiện theo đơn đặt hàng do đó thờng đợc tiêu thụtheo giá dự toán hoặc giá cả thoả thuận với chủ đầu t từ trớc, vì vậy tính chất hànghoá của sản phẩm thể hiện không rõ
- Quá trình từ khi khởi công xây dựng cho đến khi công trình hoàn thành bàngiao đi vào sử dụng thờng dài, phụ thuộc vào quy mô và tính chất phức tạp về kỹthuật của từng công trình Quá trình thi công đợc chia thành nhiều giai đoạn, mỗigiai đoạn gồm nhiều công vịêc khác nhau mà việc thực hiện chủ yếu tiến hànhngoài trời do vậy chịu ảnh hởng của các điều kiện thiên nhiên, khách quan,từ đó
ảnh hởng đến việc quản lí tài sản: vật t, máy móc dễ bị h hỏng và ảnh hởng đến tiến
độ thi công
- Đối tợng hạch toán chi phí cụ thể là các công trình, hạng mục công trình,các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục, vì thế phải lập dự toán chi phí vàtính giá thành theo từng hạng mục công trình hay giai đoạn của hạng mục côngtrình
Sản phẩm của hoạt động xây dựng đòi hỏi một quy trình công nghệ sản xuấthết sức phức tạp từ khâu mời thầu đến khâu kết thúc hoàn thành công trình bàngiao cho chủ đầu t đến việc bảo hành công trình sau khi bàn giao cho chủ đầu t.Bắt đầu bằng việc khi chủ đầu t gửi hồ sơ cho nhà thầu , phòng kế hoạch- kỹ thuậtcủa Công ty có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ , phối hợp với các phòng thíêt kế tíênhành phân tích tính khả thi về kỹ thuật, về mặt tài chính , kinh tế xã hội Nếu dự án
có tính khả thi, Công ty sẽ tiến hành lập hồ sơ dự thầu Nếu trúng thầu, sẽ tiến hànhcác công việc cần thiết chuẩn bị thi công nh giải phóng mặt bằng , thi công công
Trang 23trình theo đúng tiến độ và chất lọng công trình theo thoả thuận giữa nhà thầu vàchủ đàu t cho đến khi công trình hoàn thành, tiến hành bàn giao cho chủ đầu t.thi trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty cũng mang tính khác biệt so với cácthị trờng khác đó là:
- Một ngời mua nhiều ngời bán
- Việc mua bán sản phẩm thờng diễn ra tại nơi sản xuất
- Chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế:
+ Quy luật giá trị
+ Quy luật lu thông tiền tệ
+ Quy luật cung cầu
+ Quy luật cạnh tranh
Công ty TNHH Phú Mỹ Hng mong muốn ngày càng tạo dựng đựơc uy tín và
vị thế của mình thoả mãn đợc những yêu cầu của các chủ đầu t đa ra và ngày càng
mở rộng trên thị truờng cả trong và ngoài tỉnh Tuy nhiên, với sự phát triển khôngngừng của công nghệ thông tin, kinh tế thì yêu cầu của các chủ đầu t ngày càng caotrong việc thiết kế , t vấn và khảo sát các công trình Để đáp ứng đợc yêu cầu củacác chủ đầu t cũng nh nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ của mình, Công ty đã
đa ra chính sách chất lợng: Công ty cam kết thoả mãn khách hàng bằng các dịch
vụ và sản phẩm có chất lợng ngày càng cao, phù hợp với quy chuẩn xây dựng, tiêuchuẩn, văn bản pháp quy và luật pháp Nhà nớc
- Cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn trong vàngoài tỉnh những sản phẩm có khí chế tạo và sửa chữa với chất lợng cao, phong phú
về chủng loại có sức cạnh tranh cao và gía thành hợp lí
- Phát huy tối đa các thế mạnh của Xí nghiệp về lực lợng lao động có tay nghềcao, công nghệ sản xuất cơ khí tiên tiến, thị trờng sản phẩm mở rộng, có hàng langthuận lợi, thông thoáng, tự chủ trong sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
- Chuẩn bị những điều kiện kỹ thuật về trang thiết bị và công nghệ, cơ sở hạtầng cần thiết khi Công ty bớc vào liên doanh với Công ty TNHH Gimpexoverseas
để sản xuất tthiết bị chế biến chè CTC, công cụ cầm tay phục vụ chế biến lâm nôngnghiệp
Trang 242.1.4.Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại công ty.
2.1.4.1.Tổ chức bộ máy kế toán.
Tại Công ty TNHH Phú Mỹ Hng bộ máy kế toán đợc tổ chức theo phơngthức trực tuyến Đây là phơng thức phù hợp với cách thức kinh doanh của công ty.Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu diễn ra trong quá trình sảnxuất ở các đội sản xuất và đội thi công, do đó công ty phải trực tiếp chỉ đạo, quản
lý, giám sát tới từng đội về phơng thức hạch toán để theo dõi một cách chính xáctình hình tài chính của công ty Với trung tâm hạch toán là phòng Tài chính kếtoán, cuối mỗi kỳ kế toán, kế toán các đội phải đản bảo cung cấp đầy đủ thông tintài chính về phòng Kế toán để quyết toán và lập báo cáo kế toán Nh vậy, mô hình
tổ chức bộ máy kế toán của công ty Công ty TNHH Phú Mỹ Hng là mô hình tậptrung Có thể khái quát mô hình đó qua sơ đồ 3
Sơ đồ 3: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán.( Phụ lục )
Phòng Tài vụ kế toán bao gồm 7 thành viên, đứng đầu là kế toán trởng vàmỗi thành viên phụ trách một hay mốt số phần hành cụ thể
Trong đó
- Kế toán trởng (kiêm trởng phòng kế toán): Là ngời phụ trách chung,chịu trách nhiệm trớc giám đốc và cấp trên về những sự chính xác, trung thực vàkịp thời của các thông tin, số liệu từ phòng tài vụ kế toán cung cấp lên
- Thủ quỹ: Thực hiện quan hệ rút tiền qua ngân hàng, cấp phát tiền chocác đội xây lắp dới sự lãnh đạo của công ty
- Kế toán vốn bằng tiền và tập hợp chi phí sản xuất: Theo dõi các nguồnvốn bằng tiền của công ty đối với ngân hàng cũng nh đối với các đối tác quan hệ
và tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất và tính giá thành cho từng công trình xâylắp
- Kế toán vật t và tài sản cố định: Có nhiệm vụ thực hiện các bớc côngviệc hạch toán, nhập xuất vật t và theo dõi tài sản cố định, tính khấu hao tài sản cố
định và các nghiệp vụ có liên quan
- Kế toán thanh toán: Thực hiện hạch toán kế toán tất cả các khoảnthanh toán trong nội bộ công ty và thanh toán với ngời cung cấp bằng tiền mặt
- Kế toán tổng hợp: Thực hiện tất cả các số liệu phát sinh trong tháng,quý, tiến hành xác định kết quả và lập bảng, biểu kế toán
- Kế toán tiền lơng, công nợ: Phụ trách tiền lơng, tiền thởng, BHXH,các khoản khấu trừ vào lơng, các khoản thu nhập khác, chi tiết các khoản công nợ,phảI thu, phải trả, tạm ứng
- Kế toán thuế: Theo dõi các loại trong tháng, thực hiện báo cáo thuế vànộp thuế cho Ngân sách Nhà nớc
- Kế toán các đội xây lắp: Làm nhiệm vụ theo dõi mọi hoạt động kinh tếphat sinh ở các đội xây dựng, các đội trực thuộc tiến hành hạch toán theo hìnhthức báo sổ
Các kế toán viên phải phối hợp làm việc một cách chặt chẽ ăn khớp vớinhau, đảm bảo thực hiện công việc kế toán đợc nhịp nhàng, chính xác và tin cậy
2.1.4.2.Chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty.
Trang 25 Niên độ kế toán của Công ty TNHH Phú Mỹ Hng bắt đầu từ ngày 01/01 vàkết thúc tại ngày 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính là đồngViệt Nam (VND)
Phơng pháp tính thuế GTGT là phơng pháp khấuu trừ
Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Phơng pháp kê khai thờng xuyên
Hàng tồn kho đợc đánh giá theo nguyên tắc giá gốc hoặc giá trị thuần có thểthực hiện sau khi dự phòng cho các loại hàng h hỏng, lỗi thời
Phơng pháp xác định vật t xuất dùng: phơng pháp thực tế đích danh
Phơng pháp khấu hao tài sản cố định: phơng pháp đờng thẳng Nguyên tắc ghinhận tài sản cố định: TSCĐ đợc phản ánh theo nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giátrị còn lại Nguyên giá của TSCĐ hữu hình bao gồm: Giá mua, thuế nhập khẩu, cáckhoản thuế không đợc hoàn lại và các chi phí liên quan đến việc đa tài sản vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng
Vận dụng chế độ kế toán:
- Hệ thống chứng từ kế toán: Công ty sử dụng một hệ thống chứng từ đadạng, mỗi phần hành đều có chứng từ đợc thiết kế phù hợp, vừa tuân thủ chế độ
kế toán, vừa đáp ứng nhu cầu quản lý
- Hệ thống tài khoản kế toán: Công ty vận dụng chế độ kế hệ thống tài khoản
kế toán đợc áp dụng theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 3 năm
2006 của Bộ trởng Bộ tài chính và các chuẩn mực kế toán mới ban hành Ngoài ra,căn cứ vào đặc điểm hoạt đông sản xuất kinh doanh công ty còn thiết lập hệ thốngtài khoản chi tiết để quản lý chặt chẽ tài sản của công ty và hoạt động của các đơn
vị thành viên
- Hệ thống sổ sách kế toán: Công ty sử dụng hình thức Nhật ký chung để ghi
sổ kế toán Hệ thống sổ gồm: sổ tổng hợp (Nhật ký chung, sổ cái ), sổ thẻ kế toánchi tiết - Chế độ báo cáo tài chính:
Hiện nay, theo quy định bắt buộc, cuối mỗi quý, mỗi năm Công ty lập nhữngbáo cáo tài chính sau:
Báo cáo tài chính giữa niên độ đợc lập cuối quí I, quí II, quí III:
Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (mẫu B01b- DN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (mẫu số B01b- DN)
Báo cáo lu chuyển tiền tệ giữa niên độ (mẫu số B03b- DN)
Thuyết minh báo cáo tài chính giữa niên độ (mẫu số B09b- DN)
Báo cáo tài chính năm lập vào cuối niên độ kế toán:
Bảng cân đối kế toán (mẫu B01- DN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02- DN)
Trang 26 Báo cáo lu chuyển tiền tệ (mẫu số B03- DN).
Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09- DN)
Ngoài ra, hàng quý và năm Công ty CP Cơ khí và xây dựng Yên Bái phải lập những báo cáo:
Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc
Thuế VAT đợc khấu trừ, đợc hoàn lại, đợc miễn giảm
Tình hình tăng giảm TSCĐ
Tình hình thu nhập của công nhân viên
Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu
2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHHPhú Mỹ H ng
2.2.1 Đối t ợng và ph ơng pháp kế toán chi phí sản xuất.
Do Công ty hoạt động chính là trong lĩnh vực cơ khí, xây dựng và sản phẩmchủ yếu của Công ty là các công trình xây dựng nên việc xác định đối tợng chi phísản xuất là công việc đầu tiên và có tính chất quan trọng nhất trong toàn bộ côngtác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng Bởi vì các côngtrình khi đấu thầu đều đợc xây dựng một mức giá dự toán ban đầu nghĩa là doanhthu của Công trình đã đợc Công ty xác định ngay từ đầu, do đó lợi nhuận mà Công
ty đạt đợc trong kì phụ thuộc rất nhiều vào chi phí bỏ ra để thực hiện thi công côngtrình Các công trình Công ty làm thờng có quá trình thi công lâu dài và phức tạp,sản phẩm mang tính đơn chiếc, cố định tại địa bàn thi công nên việc xác định đối t-ợng và phơng pháp kế toán chi phí sản xuất hợp lý sẽ là cơ sở để tính toán chínhxác chi phí và xác định lợi nhuận của Công ty
Vì vậy, đối tợng kế toán chi phí sản xuất của Công ty là các công trình, hạngmục công trình do các đội thi công đảm nhiệm Tại Công ty thì mỗi công trình sẽ
do một đội đảm nhận một công trình riêng nên việc kế toán tơng đối dễ dàng
Với năng lực và quy mô của mình, Công ty mới chỉ thi công đợc những côngtrình, hạng mục công trình có quy mô vừa và nhỏ nên mỗi công trình đều đợc theodõi và mở sổ chi tiết riêng để kế toán chi phí sản xuất theo dõi từ khi phát sinh đếnkhi hoàn thành công trình Và các sổ này đợc lập hàng tháng theo các chứng từ mà
kế toán đội công trình gửi về và theo dõi từng khoản mục chi phí
Các chi phí sản xuất phát sinh tại công trình mà Công ty thi công đợc tập hợpthành 2 khoản mục chính là chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp Các chi phí sảnxuất trực tiếp là các khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến công trình ,hạngmục công trình nào thì đợc kế toán tập hợp trực tiếp cho công trình,hạng mục công
Trang 27tiếp phát sinh sử dụng cho từng công trình chứ không dùng chung cho tất cả cáccông trình Vì vậy các chi phí này đều đựơc tập hợp rieng cho từng công trình và do
đó không phải phân bổ theo một tiêu thức nào cả
Để quản lý chặt chẽ chi phí sử dụng cho sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi choviệc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, Công ty tiến hành phânloại chi phí sản xuất theo mục đích , công dụng của chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Tài khoản 621); là những chi phí vật liệuchính, vật liệu phụ,các cấu kiện, các bộ pjận kết cấu công trình, vật liệu luânchuyển tham gia cấu thành thực thể công trình xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện
và hoàn thành khối lợng xây lắp nh : sắt thép,xi măng…Nó không bao gồm vậtliệu,nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụng cho quản lý đội công trình
- Chi phí nhân công trực tiếp ( Tài khoản 622 ) : bao gồm tiền lơng, tiền côngphải trả cho số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lợngcông tác xây lắp, công nhân phục vụ xây lắp, kể cả nhân công vận chuyển, bốc dỡvật liệu trong phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọnhiện trờng thi công, không phân biệt công nhân trong danh sách hay ngoài danhsách
- Chi phí sử dụng máy thi công ( Tài khoản 623) : là toàn bộ các chi phí vềvật liệu, nhân công hay các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung (Tài khoản 627): là những chi phí có liên quan đếnviệc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội ở các công trờng xây dựng.Chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp bao gồm nhiều khoản chi phí khác nhauthờng có mối quan hệ gián tiếp với các đối tợng xây dựng nh ; tiền lơng nhân viênquản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ quy
định trên tiền lơng phải trả cho nhân viên quản lí đội ( thuộc biên chế của Công
ty ), khấu hao TSCĐ dùng trong hoạt động của đội và các chi phí khác liên quan
đến hoạt động của đội…
2.2.2 Trình tự kế toán chi phí sản xuất
Đối với mỗi công trình, hạng mục công trình việc tính tpán chi phí chính xácrất quan trọng trong việc xác định chính xác lợi nhuận mà Công ty thu đợc Do đó
để việc tính giá thành sản phẩm đợc chính xác, nhanh chóng kế toán Công ty phảiphân loaị, tập hợp và hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng công trình, hạngmục công trình nên trình tự kế toán chi phí sản xuất cũng có nhiều điểm khác sovới các sản phẩm khác Cụ thể trình tự kế toán chi phí sản xuất tại Công ty có thểkhái quát qua các bớc nh sau:
Trang 28Bớc 1: Hàng ngày các chứng từ phát sinh về chi phí liên quan đến công trình,hạng mục công trình đợc kế toán đội công tình tập hợp, phân loại và theo định kìcuối tháng gửi về phòng kế toán.
Bớc 2 : Để thuận tiện cho việc phân tích , đánh giá và có kế hoạch sử dụngchi phí hợp lý kế toán tiến hành tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ theo từng côngtrình, hạng mục công trình Các chi phí đố bao gồm chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chiphí sản xuấtchung đối với từng công trình, hạng mục công trình Công ty sử dụng các tài khoảntơng ứng để phản ánh các khoản mục chi phí
Khi phát sinh các chi phí sản xuất liên quan đến từng công trình, hạng mụccông trình kế toán tiến hành ghi các bút toán, mở các sổ sách kế toán tơng ứng đểtheo dõi tình hình sử dụng chi phí của từng công trình, hạng mục công trình
Bớc 3 : Sau khi tập hợp các chi phí theo từng khoản mục chi phí của từngcông trình, hạng mục công trình kế toán tiến hành tổng hợp toàn bộ chi phí phátsinh vào cuối kỳ theo từng công trình, hạng mục công trình; xác định chi phí sảnxuất dở dang cuối kỳ và tính giá thành công trình hoàn thành
2.2.3 Nội dung ph ơng pháp kế toán chi phí sản xuất
2.1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng,nguyên vật liệu thờng chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành của thành phẩm Do vậyviệc tổ chức thu mua, xuất dùng cũng nh hạch toán vật liệu luôn luôn phải gắn chặtvới nhau và với từng đối tợng sử dụng để đảm bảo tính chính xác của giá thành TạiCông ty Cổ phần Cơ khí và xây dựng Yên Bái nguyên vật liệu sử dụng gồm nhiềuchủng loại, có tính năng, công dụng khác nhau và đợc sử dụng cho các mục đíchkhác nhau trong sản xuất và thi công
Hiện nay, Công ty kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khaithờng xuyên và đợcphản ánh theo giá thành thực tế Công ty sử dụng phơng phápnhập trớc – D xuất trớc để tính giá thành thực tế của nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu chính bao gồm :sắt, thép, cát, sỏi, đấ, xi măng…
Nguyên vật liệu phụ bao gồm : phụ gia, que hàn, tấm lót, đinh…
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng Tài khoản621”chi phí nguyên vật liệu trực tiếp “ , trong đó mở chi tiết cho từng công trình,hạng mục công trình, cụ thể nh dự án công ty xi măng Yên Bái TK 621 đựoc mởchi tiết TK 621.03 Ngoài ra, còn sử dụng các tài khoản liên quan khác nh TK111,TK141…
Trang 29Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây lắp địa điểmphát sinh chi phí ở nhiều nơi khác nhau, để thuận lợi cho việc thi công công trình,hạn chế vận chuyển tốn kém và đảm bảo giá nhập vật liệu sát với giá trị sử dụngnên Công ty tổ chức kho vật liệu tại chân công trình, việc nhập xuất vật liệu diễn ratại đó, phòng vật t chịu trách nhiệm chính trong việc cung cấp và quản lý vật liệucho các đội trên cơ sở kế hoạch chi phí nguyên vật liệu đó đợc lập cụ thể cho từngcông trình.
đơn GTGT ( Hoá đơn bán hàng ) cho ngời thực hiện mua hàng Các chứng từ liênquan đến mua, nhậpkho vật liệu đợc chuyển lên phòng tài chính – D kế toán Căn cứvào các chứng từ nhận đợc ( phiếu nhập kho, hoá đơn cớc phí vận chuyển, hoá đơnGTGT ), kế toán vật t tiến hành nhập vật liệu
Biểu 1: Hoá đơn giá trị gia tăng ( Phụ lục)
Biểu 2: Phiếu nhập kho ( Phụ lục)
Biểu 3: Phiếu yêu cầu xuất vật t ( phụ lục)
Biểu 4: Phiếu xuất kho ( phụ lục)
Biểu 5: Sổ chi tiết TK 621(Phụ lục)
Biểu 6; Sổ cái Tk 621 ( phụ lục)
Biêu 7: Sổ Nhật ký chung ( Phụ lục)
2.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Tại Công ty, khoản mục chi phí nhân công trực tiếp là khoản mục chi phíchiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong tổng giá thành sản phẩm hoàn thành ( thờngkhoảng 20-30%) Nhân công luôn là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầutrong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, do vậy nên Công ty rất chú trọng tớikhoản mục chi phí nhân công trực tiếp, việc tính lơng cần phải công bằng chính xác
và khoa học để khuyến khích nâng cao năng suất ngời lao động, tạo hiệu quả trongsản xuất, mặt khác khoản mục chi phí này còn có ảnh hởng không nhỏ tới độ chínhxác trong tính giá thành sản phẩm và thu nhập của ngời lao động Công ty là đơn vịxây lắp, địa bàn hoạt động trải rộng khắp nên ngoài đội ngũ công nhân có chất l-
Trang 30ợng, đợc đào tạovề chuyên môn và là những công nhân có trong biên chế của Công
ty còn có những công nhân thuê ngoài theo hợp đồng của đội công trình, chủ yếu lànhững lao động phổ thông thuê tại địa phơng Nh vậy lao động của Công ty phảihoạt động phân tán ở nhiều nơi, nhiều công trình khác nhau Điều này đòi hỏi phải
có sự quản lí nhân công chặt chẽ và hiệu quả nhằm xác định chi phí nhân công củaCông ty một cách chính xác
Chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty bao gồm toàn bộ chi phí về tiền lơngcủa công nhân trực tiếp sản xuất thi công công trình, kể cả công nhân trong biênchế và lao động thuê ngoài, cụ thể gồm những khoản thù lao phải trả cho công nhântrực tiếp xây dựng công trình nh lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp làm đêm,làm thêm giờ…
Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622- chi phínhân công trực tiếp Tài khoản này đựoc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mụccông trình theo mã số công trình đợc quy định từ trớc và có kết cấu nh sau:
Bên Nợ : Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh
Bên Có : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp của công trình, hạng mục công trình nào thì sẽ đợctập hợp trực tiếp vào chi phí của công trình, hạng mục công trình đó
Do đối tợng lao động của Công ty không đồng nhất nên tuỳ theo đối tợng lao
động mà Công ty áp dụng một trong hai hình thức trả lơng nh sau:
- Đối với lao động thuê ngoài thờng thực hiện các công việc có tính chất giản
đơn thì Công ty áp dụng hình thức trả lơng khoán tức là trả lơng theo khối lợngcông việc hoàn thành Theo đó :
Tiền lơng lao động thuê ngoài = Đơn giá công việc * Số công
Trong đó, đơn giá công việc là do Giám đốc Công ty lập dựa trên qui định củaCông ty cũng nh sự biến động về giá cả lao động của thị trờng, tính chất công việcnhận khoán và đợc ghi rõ trong hợp đồng khoán việc khi đội công trình tiến hànhthuê công nhân
Lao động thuê ngoài tại địa phơng ở các đội đợc tổ chức thành các tổ lao đọng Các
tổ trởng tổ lao động nhận khoán chịu trách nhiệm quản lí hớng dẫn, theo dõi tìnhhình lao động và ghi vào Biểu chấm công của tổ lao động Khi công việc nhậnkhoán hoàn thành , đội trởng cùng các nhân viên kĩ thuật xem xét, đối chiếu khối l-ợng, chất lợng công việc mà tổ đã thực hiện, lập Biên bản nghiệm thu và bàn giaokhối lợng công việc hoàn thành
Đồng thời , các tổ trởng tổ lao động nhận khoán sẽ lập Biểu tổng hợp ngày công lao
động ( Biểu tổng hợp ngày công lao động, Phụ lục số 10 ), từ đó lập Biẻu chi tiền
Trang 31công của tổ lao động, đội truởng sẽ tạm ứng tiền của Công ty để thanh toán lơngcho nhân công thuê ngoài Khi có đầy đủ chứng từ thì toàn bộ các chứng từ này sẽ
đợc gửi về phòng kế tóan của Công ty xem xét, Giám đốc Công ty ký duyệt để tiếnhành thanh toán tạm ứng cho đội trởng Sau đó, đội trởng sẽ lập Biên bản thanh lýhợp đồng để kết thúc hợp đồng thuê lao động Đến cuối tháng kế toán Công ty lậpBiểu thanh toán khối lợng thuê ngoài
Biêủ 8: Biểu thanh toán khối lợng thuê ngoài ( Phụ Lục )
Khi hợp đồng thuê ngoài hết hạn thì Công ty sẽ kí biên bản đối chiếu và thanh
lí hợp đồng Đội trởng sẽ tập hợp đầy đủ chứng từ và gửi cho kế toán Công ty để kếtoán Công ty hạch toán vào phần mềm
- Đối với công nhân trong biên ché của Công ty, chủ yếu là các công nhân cótrình độ kĩ thuật thì Công ty áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian Cơ sở đểtính và trả lơng theo hình thức này là căn cứ trên hệ số cấp bậc lơng, lơng tối thiểu,
số công thực tế làm trong tháng để tính ra tiền lơng hàng tháng của mỗi công nhân.Theo đó :
Lơng ngày = Hệ số lơng * hệ số kinh doanh * lơng tối thiểu
Số ngày làm việc trung bình trong thángtheo quy định chung của Công ty là
24 ngày ( toàn Công ty làm việc 5,5 ngaỳ/tuần ), hệ số long và lơng tối thiểu ápdụng theo quy định của Nhà nứoc còn hệ số kinh doanh thì do từng Công ty quy
định và áp dụng
Lơng tháng = Lơng ngày * Số công trong tháng
Hàng ngày, ở các đội công trình, đội trỏng sẽ theo dõi tình hình lao động củacông nhân trong biên chế để làm căn cứ tính lơng, việc theo dõi này đựơc thực hiệntrên Biểu chấm công
Cuối tháng đội trởng sẽ nộp Biểu chấm công và Biểu tính lơng tháng của từnglao động cho kế toán Công ty, kế toán Công ty sẽ xem xét, kiểm tra và tiến hànhlập Biểu thanh toán lơng cho công nhân của Công ty, công nhân nhận tiền lơng và
kí xác nhận vào Biểu lơng đó
Biểu9: Biểu thanh toán lơng ( Phụ lục )
Đồng thời kế toán Công ty cũng tiến hành nhập số liệu vào phần mêm kế toánmáy
Biểu 10: Biểu chấm công (Phụ lục)
Từ các số liệu trên chứng từ gốc này, máy tính sẽ tự động xử lí số liệu và cho
ra sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 622
Biểu 11 Sổ chi tiết tài khoản 622 ( Phụ lục)
Trang 32Biểu 12 Sổ cái tài khoản 622 ( Phụ lục).
Trong quá trình lập sổ, kế toán sẽ tiến hành đối chiếu, so sánh giữa Biểu chấmcông, Biểu thanh toán tiền lơng, Biểu theo dõi tình hình tạm ứng vá sổ sách, chứng
từ , tài liệu có liên quan
2.2.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
Với đặc thù của Công ty là hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, máy thi công sửdụng trong ngành có giá trị khá lớn, chi phí mua rất tốn kém, chủng loại đa dạng,lại cồng kềnh, mặt khác các công trình mà Công ty thi công lại mnằm rải rác ởnhiều nơi nên nếu phải di chuyển máy từ nơi này sang nơi khác thì khá bất tiện, tốnkém chi phí mà hiệu quả không cao Chính vì vậy, Công ty đã không tiến hành tổchức đội máy thi công riêng, và cũng là đê chủ động trong thi công, không mất thờigian chờ đợi vận chuyển, khi có nhu cầu sử dụng máy cho từng công trình, Công ty
sẽ tự tiến hành thuê máy thi công Máy thuê ngoài thờng là máy lắp dựng, máy nén,máy trộn bê tông, máy phát điện Công ty thờng sẽ tiến hành thuê máy theo phơngthức thuê trọn gói, tức là bao gồm cả chi phí sử dụng máy và chi phí nhân công
điều khiển máy Do vậy, chi phí máy thi công tại Công ty là khoản mục chiếm tỉtrọng khá lớn trong tổng chi phí của các công trình và bao gồm các yếu tố nh chiphí thuê máy thi công, chi phi nhiên liệu chạy máy
Khi phát sinh nhu cầu sử dụng máy thi công phục vụ công trình, đội trởng sẽbáo cáo với Giám đốc Công ty xin máy thi công xủa Công ty Căn cứ vào địa điểmxây dựng, nhu cầu thực tế, chi phí dự toán thi công, Giám đốc Công ty sẽ quyết
định là điều chuyển máy ti công đến công trình hay đi thuê Thờng thì trong hợp
đồng đã quy định rõ nội dung, khối lợng công việc, đơn giá của mỗi giờ thuê máyhoặc giá trọn gói của cả hợp đồng thuê Bên Công ty sẽ cử cán bộ kĩ thuật chịutrách nhiệm theo dõi hoạt động của máy trên nhật trình sử dụng máy thi công Khicông việc hoàn thành, đội trởng và nhân viên kĩ thuật sẽ kiểm tra khối lợng côngviệc đợcthực hiện, lập biên bản nghiêm thu và bàn giao khối lợng hoàn thành, sau
đó sẽ tiến hành thanh toán, yêu cầu xuất hoá đơn GTGT nếu có và lập biên bảnthanh lý hợp đồng
Để kế toán chi phí sử dụng máy thi công, kế toán Công ty sử dụng tài khoản623- chi phí sử dụng máy thi công Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng côngtrình, hạng mục công trình nhng không đợc mở chi tiết thành các tiểu khoản Kếtcấu của tài khoản này là:
Bên Nợ : Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Bên Có : Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
Trang 33Chi phí sử dụng máy thi công cho công trình, hạng mục công trình nào thì sẽ
đợc tính trực tiếp vào chi phí của công trình, hạng mục công trình đó
Biểu 13: Hợp đồng thuê máy thi công ( Phụ lục)
Sau đó đội trởng sẽ tập hợp hoá đơn và các chứng từ, giấy tờ có liên quan nộpcho phòng kế toán Công ty và kế toán Công ty tiến hành hạch toán:
Biểu 14: Sổ chi tiết tài khản 623 ( Phu lục)
Biểu 15: Sổ cái tài khoản 623 ( Phụ lục )
2.2.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung.
Một công trình thi công muốn hoàn thành thì không chỉ phát sinh các khoảnmục nchi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thicông mà còn phải tiêu tốn thêm các khoản phí khác nh chi pghí vật liệu, dụng cụdùng cho quản lí, chi phí nhân viên quản lí văn phòng Công ty… Đó là những chiphí sản xuất chung, các khoản chi phí này không tham gia trực tiếp cấu thành nêngấa thành sản phẩm nhng nó lại có vai trò quan trọng và to lớn trong việc góp phầnnâng cao hiệu quả hoạt động của đội công trình cũng nh Công ty Các khoản phínày tơng đối đa dạng, phát sinh thờng xuyên và có liên quan tới toàn bộ hoạt đôngsản xuất chung của Công ty, nó góp phần làm cho hoạt động xây lắp nhịp nhàng,tiến đọ thi công đợc đảm bảo
Để kế toán chi phí sản xuất chung thì kế toán Công ty sử dụng tài khoản 627.Tài khoản này có kết cấu :
Bên Nợ : Tập hợp chi phí sản xuất chung
Bên Có : Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Tài khoản này đợc phân thành các tài khoản cấp 2 nh sau:
TK6270 : Chi phí sản xuất cha xác định công trình
TK6271 : Chi phí nhân viên quản lí
TK6272 : Chi phí vật liệu
TK6273 : Chi phí công cụ dụng cụ
TK 6274 : Chi phí khấu hao TSCĐ
TK6277 : Chi phí dich vụ mua ngoài
TK6278 : Chi phí bằng tiền khác
Các tài khoản của Tk 627 đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục côngtrình ( trừ TK 6270 ) Cụ thể của việc hạch toán:
* Chi phí nhân viên quản lí ( TK 6271 ): Bao gồm tiền lơng, tiền ăn
ca của nhân viên văn phòng Công ty ( nhân viên kế toán , kế hoạch, kĩ thuật…) vànhân viên quản lí đội Các khoản trích theo lơng của công nhân sản xuất và nhânviên quản lí Công ty không đợc tính vào chi phí sản xuất chung mà đa vào chi phí
Trang 34quản lí của Công ty Cách tính lơng cho nhân viên quản lí Công ty cũng giống cáchtính lơng cho nhân công trực tiếp sản xuất nhng có thêm phần phụ cấp trách nhiệm.Khoản chi phí này đợc kế toán tơng tự nh chi phí nhân công trực tíêp.
* Chi phí vật liệu quản lí Công ty (TK 6272 ): Phát sinh khi xâynhà, lán trại ở tạm cho công nhân và quản lí đội, các chi phí vật liệu dùng choquản lí ở văn phòng Công ty Khoản mục này đợc hạch toán chi phí nguyên vật liệutrực tiếp dùng cho thi công
* Chi phí công cụ, dụng cụ ( TK 6273 ): Công ty tiến hànhthi cônghỗn hợp, vừa bằng thủ công, vừa bằng máy nên chi phí công cụ, dụng cụ là các chiphí mua giàn giáo, máy hàn….phục vụ cho viêc thi công, bên cạnh đó còn gồm cóchi phí mua công cụ dụng cụ ở văn phòng Công ty và phục vụ đội quản lí Khoảnmục này thờng đợc Công ty tiến hành phân bổ 1 lần và phân bổ trực tiếp cho từngcông trình Trình tự hạch toán của khoản mục này cũng tơng tự nh hạch toán chiphí nguyên vật liệu trực tiếp
* Chi phí khấu hao TSCĐ ( TK 6274 ): Tất cả các TSCĐ trong Công
ty kể cả TSCĐ sử dụng tại Công ty đều do Công ty quản lý tiến hành và trích khấuhao theo phơng pháp đờng thẳng, tỉ lệ khấu hao đợc tính dực trên thời gian sử dụngcủa từng TSCĐ Vào cuối năm, kế toán Công ty lập Biểu kiểm kê TSCĐ gửi lên vănphòng kế toán của Công ty Kế toán Công ty sẽ lập biểu theo dõi khấu hao TSCĐ
và báo nợ cho Công ty Kế toán Công ty căn cứ vào các chứng từ đó để tập hợpkhấu hao và tiến hành phân bổ cho các công trình, hạng mục công trình
* Chi phí dich vụ mua ngoài (TK 6277 ) và chi phí bằng tiền khác( TK6278 ) : gồm chi phí điện nớc, điện thoại, tiếp khách… phát sinh ở các độitrong quá trình thi công công trình, hạng mục công trình Căn cứ vào các chứng từ
có liên quan khi phát sinh chi phí ( hoá đơn của ngời bán, giấy đề nghị thanh toántạm ứng, phiếu chi …) kế toán Công ty sẽ tiến hành tổng hợp số liệu và hạch toánvào TK 6277, 6278 chi phí cho toàn công trình, hạng mục công trình
Đối với những khoản chi phí sản xuất chung đã xác định đợc công trình, hạngmục công trình ( là các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh ngay tại công trình)thì căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán hạch toán trực tiếp cho chi phícông trình đó Với khoản chi phí phát sinh cha xác định công trình, có liên quan tớinhiều công trình sẽ đợc tập hợp và tiến hành phân bổ cho từng công trình, hạngmục công trình Điều kiện phân bổ là : các công trình có phát sinh doanh thu trongkì mới phân bổ chi phí quản lí và phục vụ
Biểu 16:bảng phân bổ chi phí sản xuất chung.(phụ lục)
Biểu 17: Sổ chi tiết tài khoản 627.(phụ lục)
Trang 35Biểu 18:Sổ cái tài khoản 627 (phụ lục)
2.2.4 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.
Sau khi kế toán đã tập hợp chi phí theo từng khoản mục phát sinh thì chi phísản xuất sẽ đợc tập hợp theo từng công trình, hạng mục công trình vào cuối quýhoặc cuối năm để tính giá thành sản phẩm Để tổng hợp chi phí sản xuất, kế toán sửdụng tài khoản 154 Tài khoản này cũng đựoc mỏ chi tiết cho từng công trình, hạngmục công trình và có kết cấu nh sau:
Bên Nợ : Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kì
Bên Có : Kết chuyển giá thành sản phẩm
Khi công trình hoàn thành bàn giao hoặc vào cuối kì, kế toán sẽ cộng luỹ kế
số phát sinh nợ trên các tài khoản tập hợp chi phí 621, 622, 623, 627 của từng côngtrình, hạng mục công trình rồi kết chuyển chi phí sang tài khoản 154 kế toán sẽlập các phiếu kế toán rồi tiến hành vào sổ chi tiết, sổ cái cho tài khoản 154
Biểu19: Sổ chi tiết tài khoản 154 ( Phụ lục )
Biểu 20: Sổ cái tài khoản 154 ( Phụ lục)
Kế toán Công ty sẽ căn cứ vào các khoản mục chi phí phát sinh trên các sổ chitiết và sổ cái tài khoản để lập Biểu tổng hợp chi phí sản xuất thực tế chi từng côngtrình
Biểu 21: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất thực tế
* Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp là giá trị công trình lớn , thờigian thi công dài, nên đa số các công trình đợc thi công trong thời gian kéo dàitrong nhiều niên độ kế toán và tồn tại chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Do đósản phẩm dang dở trong Công ty là rất phổ biến và việc xác định chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang rất quan trọng trong công tác tính giá thành sản phẩm ở Công
ty, việc xác định khối lợng xây lắp dở dang cuối kì đợc thực hiện vào cuối năm Chiphí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kì đợc xác định cho từng công trình, hạngmục công trình nh sau:
- Đối với các công trình, hạng mục công trình còn dở dang đến ngày 31/12 vàcha có quyết toán hoặc biên bản xác nhận khối lợng hoàn thành thì:
Chi phí SXKD Chi phí SXKD dở Chi phí SXKD phát
dở dang cuối kì = dang đầu kì + sinh trong từng
từng CT, HMCT từng CT, HMCT công trình, HMCT
- Đối với các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành có quyết toán
A-B nhng cha đựoc duyệt hoặc cha có quyết toán A-A-B nhng đã có biên bản xác nhận
Trang 36khối lợng xây dựng cơ bản hoàn thành, mà có doanh thu tạm tính nhỏ hơn chi phí
đã tập hợp đợc thì:
Chi phí SXKD Chi phí SXKD dở Chi phí SXKD Doanh thu
dở dang cuối kì = dang đầu kì + phát sinh trong từng - từng từng CT, HMCT từng CT, HMCT công trình, HMCT CT, HMCTSau khi bộ phận kĩ thuật của Công ty đánh giá và lập biên bản kiểm kê khối l-ợng sản phẩm dở dang cuối kì, kế toán xínghiệp sẽ tính ra giá dự toán của khối l-ợng dở dang trong công trình, hạng mục công trình tơng ứng
Biểu 22: Bảng kê chi phí dở dang cuối kì (Phụ lục)
2.3 Thực trạng tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHHPhú Mỹ H ng
2.3.1 Đối t ợng và kì tính giá thành.
Là Công ty xây lắp nên Công ty xác định đối tợng tính giá thành là các côngtrình, hạng mục công trình hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao Chi phí phát sinh tạicông trình, hạng mục công trình nào thi đợc hạch toán trực tiếp cho hạng mục côngtrình đó, các chi phí sản xuất chung có liên quan tới nhiều công trình, hạng mcụcông trình thì đợc phân bổ và tổng hợp cho các công trình
Cũng do đặc điểm thời gian hoàn thành các sản phẩm thờng kéo dài nên Công
ty xác định kì tính giá thành là 1 năm Vào cuối năm kế toán sẽ tập hợp toàn bộ chiphí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm trong kì đểlàm căn cứ tính giá thành cho toàn bộ công trình
2.3.2 Ph ơng pháp tính giá thành
Căn cứ vào đặc điẻm hoạt đôngj kinh doanh của Công ty, Công ty đã chọn
ph-ơng pháp tính giá thánh là phph-ơng pháp trực tiếp Theo phph-ơng pháp này, đến kì tínhgiá thành, sau khi tổng hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kì, đánh giá chiphí dở dang cuối kì, kế toán tiến hành tính toán giá thành khối lợng xây lắp hoànthành trong kì theo công thức sau:
Gúa thành sản chi phí sản chi phí sản chi phí sản
Xuất công = xuất dở dang + xuất phát - xuất dở dang
Trình, HMCT đầu kì sinh trong kì cuối kì
Biểu23: Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp ( Phụ lục )
Sau khi tính đợc giá thành sản phẩm xây lắp, kế toán Công ty lập biểu tính giáthành cho tất cả các công trình, hạng mục công trình mà Công ty thi công Kếtoán Công ty dựa vào việc tính giá thành, hồ sơ quyết toán để xem xét và giảm nợnội bộ cho Công ty theo biểu bóc tách kinh phí Căn Cứ vào chứng từ giảm nợ củaCông ty kế toán Công ty sẽ hạch toán:
Trang 37Biểu24 Bảng tính giá thành công trình ( Phụ lục)
Chơng 3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiên kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty TNHH Phú Mỹ Hng
3.1.Đánh gía khái quát thực trạng kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Phú Mỹ H ng 3.1.1 Ưu điểm
Bộ máy kế toán của Công ty hiện nay đợc tổ chức tơng đối chặt chẽ, gọn nhẹ
và khoa học Mỗi đội công trình đều có các kế toán để theo dõi và xử lí các nghiệp
vụ cụ thể phát sinh tại Công trình, đặc biệt trong việc kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm,giúp cho việc quản lí chi phí chặt chẽ, chính xác hơn, nângcao hiệu quả của hệ thống kế toán Còn tại văn phòng trụ sở Công ty thì có phòngTài chính Kế toán có nhiệm vụ tổng hợp và xử lí số liệu cho toàn Công ty Đội ngũnhân viên kế toán của Công ty đợc phân công chức năng, nhiệm vụ từng ngời rõràng, cụ thể, ít bị trùng lặp về chức năng, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của các
kế toán viên Bên cạnh đó, trình độ, năng lực của các kế toán viên ngày càng đợcnâng cao, thờng xuyên đợc cập nhập và hờng dẫn về các chế độ kế toán mới cộngthêm với sự nhiệt tình, trung thực trong công tác của kế toán viên đã góp phần đắclực vào công tác hạch toán và quản lý tài chính của Công ty
Công ty đã áp dụng máy vi tính, phần mềm kế toán vào công tác kế toán có tácdụng trong việc cắt giảm số lợng nhân viên kế toán nhng vẫn đảm bảo việc hạchtoán đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đồng thời máytính giúp giảm nhẹ khối lợng công tác ghi chép, tăng hiệu quả làm việc và đặc biệttrong việc cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu quản lý của doanh nghiệp
Hệ thống chứng từ của Công ty đợc tổ chức và sử dụng hợp pháp, hợp lệ, đầy
đủ Hệ thống chứng từ Công ty sử dụng nói chung đều tuân thủ theo quy định của
Bộ tài chính và theo quy định riêng của ngành xây dựng Các chứng từ phát sinh
Trang 38liên quan đến các khoản mục chi phí đều đợc kế toán tập hợp đầy đủ để làm căn cứvào các sổ kế toán Các nội dung bắt buộc phải có trên chứng từ theo quy định của
Bộ Tài Chính đều đợc thể hiện một cách đầy đủ , rõ ràng, các chứng từ còn lại đợckiểm tra và luân chuyển thờng xuyên, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều cóchứng từ gốc đI kèm giúp cho kế toán Công ty có căn cứ kiểm tra tính hợp lí, hợp lệcủa chứng từ khi các đội công trình chuyển lên Công ty Chứng từ ở các phần hành
đợc luân chuyển theo đúng chế độ và có đầy đủ các chữ kí bắt buộc để làm rõtrách nhiệm của các cá nhân liên quan trong khâu luân chuyển chứng từ
Trong quá trình hạch toán, Công ty áp dụng hình thức Nhật kí chung Đây làhình thức tơng đối đơn giản và thuận tiện với những điều kiện tổ chức sản xuất củaCông ty Hiện nay, kế toán Công ty ghi sổ theo một trình tự từ chứng từ gôc đến sổchi tiết rồi sổ cái, do đó số hiệu trên các sổ cho cùng một nghiệp vụ là giống nhau.Cách vào sổ này thuận tiện cho việc tra cứu chứng từ , sổ sách khi cần thiết vàthuận tiện trong việc thanh toán đối chiếu công nợ khi nghiệm thu
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo đúng quy định của Bộ Tài Chính, và
có mở tiểu khoản của một số tài khoản về chi phí và công nợ phù hợp với đặc điểmcủa ngành xây lắp Dựa vàođặc điểm của từng tài khoản cũng nh mức độ thờngxuyên sử dụng mà chúng đợc chi tiết thành các tài kkhoản cấp 2, cấp 3 Ví dụ nhtài khoản 627 đã đợc phân ra thành 7 tiểu khoản rất rõ ràng và thuận tiện cho việc
sử dụng trong hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Vì Công ty sử dụng phần mềm kế toán nên việc tổng hợp và in ra các báo cáotài chính là rất dễ dàng và nhanh chóng, có thể in ở bất kì thời gian nào Điều nàytạo điều kiện cho hệ thống kế toán dễ dàng phát hiện những sai sót trên các báo cáotài chính vànhanh chóng sửa chữa điều chỉnh các bút toán một cách dễ dàng Hệthống báo cáo kế toán của Công ty đợc lập đầy đủ theo đúng mẫu quy định
Về việc Công ty xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm là từng công tình, hạng mục công trình là rất phù hợp với đặc điểm hoạt
động kinh doanh xây lắp cũng nh yêu cầu quản lý, tao điều kiện cho việc kiểm tra,kiểm soát các số liệu, khoản mục chi phí, tăng cuờng trách nhiệm vật chất đối vớicác cá nhân có liên quan
Chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng khoản mục riêng biệt một cách hợp lí,phù hợp với nội dung, đặc điểm chi phí sản xuất phát sinh tại Công ty, tạo điều kiệncho công tác đánh giá sản phẩm dở dang, tính giá thành sản phẩm chính xác và chitiết cũng nh việc so sánh các khoản mục chi phí với dự toán để tiến hành đánh giá
ảnh hởng của từng yếu tố với mức độ hoàn thành kế hoạch đề ra
Trang 39Công ty sử dụng phơng pháp tính giá thành là phơng pháp trực tiếp là phù hợpvới yêu cầu và điều kiện của Công ty, giúp cho việc tính giá thành sản phẩm xâylắp chính xác, xác định đứng đắn kết quả kinh doanh.
Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty không mua vật t về dự trữ tại cáckho mà căn cứ vào khối lợng công việc đợc giao khoán và tiến độ thi công công ty
sẽ tiến hành mua vật t, thi công đến đau mua vật liệu đến đó nên tiết kiệm đợc chiphí về trông coi vật t vừa đảm bảo đợc tiến độ thi công lại gtránh mất mát lãng phívật t Cách quản kí này không những làm tăng vòng chu chuyển vốn trong hoạt
động SXKD mà còn làm tăng trách nhiệm của nhân viên quản lý công trình trongviệc sử dụng số vật t theo đúng mục đích và hạn mức tiêu hao Các chứng từ trongquá trình kế toán chi phí nguyên vật liệu đợc tập hợp đầy đủ và kiểm tra tính hợp lí,hợp lệ, sự chính xác về số liệu rồi mới tiến hành ghi sổ theo đúng chế độ và yêu cầucủa công tác kế toán
Về chi phí nhân công trực tiếp, thời gian lao động của từng công nhân đợctheo dõi qua Biểu chấm công, Biểu thanh toán lơng giúp cho kế toán xác định đợctiền lơng phải trả trong tháng cho từng đơn vị thi công, phục vụ cho công tác tínhgía thành sản phẩm xây lắp đợc dễ dàng và chính xác Bên cạnh lực lợng lao động
có tay nghề trong biên chế, Công ty còn tiến hành sử dụng lợng lao động thuêngoài ngay tại địa phơng nơi thi công trong việc thực hiện các công việc không yêucầu trình độ cao, lơng trả cho các đối tợng này là theo hình thức khoán gọn, đây làmột chính sách sử dụng nhân sự rất linh hoạt và hợp lý
Về chi phí sử dụng máy thi công, do đặc điểm thi công của ngành xây dựngnên trong quá trình thi công công trình các đơn vị thi công cần sử dụng nhiều đếnmáy thi công và khoản chi phí này cũng chiếm tỷ trọng khá lớn Do vậy nên Công
ty tổ chức mua sắm máy thi công là hợp lý Khi cần sử dụng bên cạnh những máymóc của mình , Công ty còn tổ chức thuê ngoài rất tiện lợi mà vẫn đảm bảo đợctiến độ thi công công trình và tiết kiệm đợc chi phí nhân công, khấu hao, bảo dỡngmáy móc…giúp làm giảm chi phí sản xuất
Về chi phí sản xuất chung đợc phân loại và hạch toán theo từng yếu tố chi phí
Để kế tóan chi phí sản xuất chung thì TK 627 đã đợc chi tiết thành 7 tiểu khoản rất
rõ ràng và thuận tiện cho viẹc hạch toán cũng nh đối chiếu số liệu, gíup cho côngtác kế toán cũng nh quản lí chi phí chính xác và hiệu quả
3.1.2 Nh ợc điểm.
Do Công ty có địa bàn hoạt động tơng đối rộng, các công trình của Công ty
đ-ợc tiến hành trên mội miền đất nớc, các kế toán tại đội công trình cuối kì kếtchuyển số liệu cho phòng Tài chính Kế toán xử lý Nếu chứng từ về kịp thời thì kế
Trang 40toán đảm bảo đợc nguyên tắc cập nhập của hình thức nhật ký chung nhng nếuchứng từ không về kịp thì sẽ ảnh hởng đến công tác tính giá thành sản phẩm.
Trong việc tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ vẫn còn những nhợc điểm
Định kì có thể là cuối tháng, kế toán Công ty phải tập hợp đầy đủ chứng từ gửi kèmvới báo cáo để chứng minh cho các khoản mục chi phí phát sinh, do các công trìnhthi công trải rộng nên việc tập hợp và thanh toán các chứng từ lên Công ty bị chậmtrễ là điều khó tránh khỏi khiến việc thanh toán cũng nh hạch toán không đợc kịpthời , không đa đợc vào báo cáo chi phí các công trình và không kịp kê khai thuếgiá trị gia tăng Mặt khác, thời gian thanh toán các chứng từ ở các công trình từ dớicác đội công trình gửi lên phòng kế toán Công ty đợc quy định nên công việc thờnghay bị dồn vào cuối kì làm cho việc hạch toán nhiều khi không đợc chính xác, dễ
có những sai sót không đáng có, ảnh hởng tới chất lợng của hệ thống kế toán, tớiquá trình cung cấp thông tin ra quyết định của các nhà quản trị
Hệ thống tài khoản của Công ty có nhợc điểm là không mở các tài khoản dựphòng giảm giá hàng tồn kho,dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng tổn thất cáckhoản đầu t tài chính Trong thực tế điều này ảnh hởng không nhỏ tới lợi ích củaCông vì việc trích lập dự phòng là rất quan trọng Các công trình do Công ty thicông thờng kéo daì và cần lợng nguyên vật liệu lớn, trong khi đó giá cả các loạinguyên vật liệu trên thị trờng trong thời gian qua liên tục thay đổi, làm tăng chi phí
so với dự toán, nên ảnh hởng lớn tới quá trình sản xuất, việc kế toán chi phí, ngoài
ra việc không trích lập dự phòng cũng khiến cho giá trị tài sản của Công ty không
đợc đánh giá một cách chính xác
Nhợc điểm của hệ thống báo cáo kế toán đó là Công ty mới chỉ có báo cáo kếtquả kinh doanh theo doanh thu chứ cha có báo cáo theo sản lợng, mặt khác báo cáotheo sản lợng sẽ giúp cho Công ty thuận lợi trong việc theo dõi và kiểm soát hiệuquả hoạt động
Công ty cũng mới chỉ chú trọng tới hệ thống báo cáo tài chính để công khai,minh bạch cho các đối tợng bên ngoài Công ty mà cha quan tâm tới việc lập và sửdụng hệ thống báo cáo kế toán quản trị, mặt khác hệ thống báo cáo kế toán quản trị
có tác dụng rất lớn trong việc giúp các nhà quản trị ra quyết định, nhất là đối vớiviệc sản xuất, quản trị chi phí và giá thành sản phẩm Còn ở Công ty thì gần nh cha
tổ chức kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm, phần việc của kế toánquản trị tại công ty mới chỉ dùng lại ở việc lập dự toán chi phí
Về kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, sau khi công trình hoàn thành bàngiao thì các phế liệu thu hồi không đợc phản ánh đầy đủ trong sổ sách chứng từ,ngoài ra còn làm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng lên so với thực tế