Lời Nói ĐầuĐợc sự đồng ý của ban giám đốc công ty TNHH V Way Việt Nam ,em đã có dịp tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triển của công ty,cơ cấu tổ chức,bộ máy quản lý công ty em xin
Trang 1Lời Nói Đầu
Đợc sự đồng ý của ban giám đốc công ty TNHH V Way Việt Nam ,em đã có dịp tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triển của công ty,cơ cấu tổ chức,bộ máy quản lý công ty em xin viết bài báo cáo thực tập của mình về một số phần hành kế toán tại công ty TNHH V Way Việt Nam
Bài báo cáo của em gồm 3 phần:
Phần 1:Tổng quan chung về công ty
Phần 2:Các phần hành kế toan ở công ty
Phần 3:Một số ý kiến ,đề nghị giảI pháp và kết luận
Do thời gian và trình độ còn hạn chế cũng nh kinh nghiệm thực tập còn ít nên trong quá trình thực hiện bài báo cáokhông tránh khỏi những thiếu sót em rất mong nhân đợc sự giúp đỡ,góp ý sung của thầy Đặng Ngọc Hùng và cán bộ phòng ban chức năng công ty TNHH V Way Việt Nam để em đợc củng cố đợc lý luận và có thêm bài học thực tế để bổ sung cho chuyên môn sau này
Em xin trân thành cảm ơn
Trang 2
Phần 1 Tổng quan chung về công ty TNHH VWay việt nam
1 Đặc điểm chung của Công ty TNHH VWay Việt Nam
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển,đời sống nhân dân ngày càng đợc cải thiện thì nhu cầu về hàng hoá dịch vụ ngày trở nên phong phú.Thì công tác quản lý kinh doanh ở các cơ sở cũng phải thay đổi, nhu cầu hàng tiêu dùng không ngừng tăng lên
Do đó,hoạt động thơng mại dịch vụ phát triển nhanh chóng,vì vậy nhiều công ty
th-ơng mại dịch vụ đã đợc thành lập
Công ty TNHH VWay Việt Nam thành lập theo quyết định số 1202/QĐ - UB ngày 24/3/2000
Tên công ty:Công ty TNHH Vway Việt Nam
Tên giao dịch:Việt Nam Vway Co, Ltd
Địa chỉ trụ sở chính:Số 106,tổ 6,Cầu Diễn,Từ Liêm,Hà Nội
Vố điều lệ:1000000000 (một tỷ đồng)
Tên chủ sở hữu:Lê Quang Sáng
Ngời đại diện theo pháp luật:Lê Quang Sáng
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:0105004534
-Đại lý mua,bán,ký gửi hàng hoá,nông sản,lơng thực,thực phẩm
-Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
-T vấn đầu t du học và chuyển giao công nghệ(không bao gồm t vấn pháp luật,tài chính)
Trang 3-Đào tạo ngoại ngữ tin học và marketing.
Công ty TNHH VWay Việt Nam nằm trên quốc lộ 32 Thị trấn Cầu Diễn-Hà Nội, là một doanh nghiệp thơng mại -dịch vụ, có t cách pháp nhân, có con dấu riêng,
có trụ sở giao dịch chính tại Thị trấn Cầu Diễn – Từ Liêm-Hà Nội
Nhờ có sự sắp xếp cơ cấu tổ chức hợp lý mà Công ty đã từng bớc ổn định, và đã
đạt đợc những kết quả đáng mừng.Công ty đã kinh doanh có lãi, bạn hàng đợc mở rộng, mạng lới tiêu thụ phát triển, khách hàng ngày một đông hơn, đời sống của cán
bộ công nhân viên trong Công ty cũng đợc cải thiện đáng kể
Hiện nay, Công ty có 4 cửa hàng, 1 quầy hàng và 1 trạm kinh doanh xuất nhập khẩu nằm rải rác khắp địa bàn huyện Từ Liêm, đó là: Cửa hàng Thơng mại số 1 và số
5 ở Thị trấn Cầu Diễn
Cửa hàng Thơng mại số 6 ở Nhổn
Cửa hàng Thơng mại số 7 ở Đông Ngạc
Quầy hàng ở Cổ Nhuế
Trạm kinh doanh XNK ở Ngọc Hồi
Với sự cố gắng của mình, Công ty đã từng bớc ổn định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sắp xếp lại cho phù hợp với quy mô và khả năng kinh doanh của Công ty Bên cạnh đó, Công ty đã không ngừng nâng cao trình độ quản lý của ban lãnh đạo, tăng cờng bồi dỡng kỹ thuật, nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên trong Công ty Với sự sắp xếp và đổi mới đó thì doanh số của Công ty liên tục tăng lên trong mấy tháng gần
đây, bạn hàng đợc mở rộng, mạng lới tiêu thụ phát triển, khách hàng ngày một đông hơn, đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công ty cũng đợc cải thiện đáng kể
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
1.2.1Chức năng.
1.2.1.1 Quản lí và sử dụng các nguồn lực
Quản lí và sử dụng các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh
Đợc chuyển nhợng cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản
Trang 4Đợc thế chấp quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc quyền quản lí, sử dụngcủa công ty tại ngân hàng Việt Nam để vay vốn kinh doanh theo quy định của pháp luật
1.2.1.2 Tổ chức quản lí, tổ chức kinh doanh
Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí, đúng ngành nghề đã ghi trong chứng nhận đăng kí sản xuất kinh doanh theo khả năng của công ty và nhu cầu của thị trờng.Khai thác và mở rộng thị trờng trong và ngoài nớc, xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của chính phủ
Tuyển chọn, thuê mớn, bố trí, sử dụng hoặc cho thôi việc đối với những công nhân viên chức của công ty trừ chức danh giám đốc
Ban hành nội quy, quy chế trong công ty
Đợc chủ động nhợng bán, cho thuê, thanh lí tài sản theo quy định của nhà nớc
Tự chủ động vốn, thay đổi cơ cấu vốn để đầu t phát triển và hoạt động kinh doanh
1.2.2 Nhiệm vụ
1.2.2.1 Nghĩa vụ trong việc sử dụng các nguồn lực
Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn
Phải hạch toán đầy đủ theo quy định của pháp luật
Phải trả các khoản nợ của công ty
1.2.2.2 Nghĩa vụ trong tổ chức kinh doanh
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
Đăng kí kinh doanh theo quy định của Chính phủ và kinh doanh đúng
ngành nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp
Kí kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế đã kí kết với đối tác
Thực hiện đúng khung giá hợac giá mua, giá bán, giá xuất khẩu, nhập khẩu
Thực hiện đúng chính sách của nhà nớc trong việc mua bán, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ
Thực hiện các quy định của nhà nớc về bảo vệ tài nguyên và môi trờng, quốc phòng và an ninh quốc gia
Trang 5Thực hiện các định mức kinh tế kĩ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm do các cơ quan quản kí có thẩm quyền quy định Đăng kí nhãn hiệu hàng hoá, tiêu chuẩn sản phẩm theo quy định của nhà nớc.
1.2.2.3 Nghĩa vụ trong quản lí tài chính
Thực hiện đúng chế độ và các quy định của Chính phủ về sử dụng và quản lí vốn tài sản, các quỹ, về chế độ hạch toán kế toán, chế độ kiểm toán và các chế đô khác về tài chính
Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách theo quy định của pháp luật
Công bố công khai báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin theo quy định của Chính phủ để đánh giá đúng đắn và khách quan sự hoạt động của công ty
1.2.2.4 Trong quan hệ với cơ quan quản lí
Chịu sự thanh tra và kiểm tra của đại diện chủ sở hữu, của cơ quan quản lí nhà
n-ớc theo ngành, theo lĩnh vực kinh doanh, trên cùng lãnh thổ
Thực hiện chế độ báo cáo định kì theo quy định của Nhà nớc, báo cáo bất thờng theo yêu cầu của cơ quan quản lí có thẩm quyền Có t cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trực tiếp trớc pháp luật trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ đợc quy định tại
điều lệ
Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nớc và các quy định khác của pháp luật, chịu sự quản lí của nhà nớc
Vốn và các nguồn lực khác do công ty tự huy động
Con dấu theo quy định của nhà nớc
Có tài khoản riêng
Bảng cân đối tài sản, các quỹ theo quy định của nhà nớc
Có quyền tự chủ trong kinh doanh
2 Công tác tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
2.1 Giám đốc Công ty: là ngời đứng đầu Công ty, ngời đại diện pháp nhân duy nhất
của Công ty, chịu trách nhiệm toàn diện trớc cơ quan chủ quản và Nhà nớc
Trang 62.2 Phó giám đốc: là ngời giúp Giám đốc điều hành 1 hoặc 1 số lĩnh vực hoạt động
của Công ty theo sự phân công của Giám đốc Thay mặt Giám đốc giải quyết công việc đợc phân công, những công việc giải quyết vợt quá thẩm quyền của mình thì phải trao đổi và xin ý kiến của Giám đốc
2.3 Phòng tổ chức hành chính: là cơ quan chuyên môn, có chức năng tham mu, giúp
việc cho Giám đốc trong công tổ chức văn th, bảo hiểm lao động và các công tác hành chính khác, theo đúng pháp luật, đúng quy định của Nhà nớc
2.4 Phòng nghiệp vụ kinh doanh: là cơ quan chuyên môn, có chức năng tham mu
giúp ban Giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về tổ chức, xây dựng, thực hiện công tác kinh doanh của Công ty Thực hiện việc cung ứng hàng hoá, xây dựng các hợp đồng mua bán, đại lý, ký gửi hàng hoá, dịch vụ trong phạm vi Công ty
2.5 Phòng kế toán tài vụ: là cơ quan chuyên môn giúp Giám đốc Công ty trong việc
quản lý tài chính, xây dựng các kế hoạch tài chính ngắn hạn, dài hạn, thực hiện công tác kế toán thống kê của Công ty
Sơ đồ 10: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Giám đốcPhó giám đốc
Phòng tổ chức hành chính
Phòng nghiệp
vụ kinh doanh
Phòng kế toán tài vụ
Cửa hàng
số 1 Cửa hàng số 5 Cửa hàng số 6
Trạm KD XNK
Quầy Ngọc HồiCửa hàng
số 7
Trang 7Phần II
Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở công ty TNHH VWay Việt Nam
1.Những vấn đề chung về hạch toán kế toán
1.1 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty.
Là một đơn vị kinh doanh hàng hoá có quy mô tơng đối lớn, nghiệp vụ kế toán phát sinh nhiều nên Công ty chọn hình thức Nhật ký chứng từ để ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán này hoàn toàn phù hợp với trình độ nhân viên kế toán của Công ty
− 01 thủ quỹ và kế toán cửa hàng
Sơ đồ 12: Trình tự ghi sổ kế toán của công ty
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Bảng kê Nhật ký – chứng
từ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 8hức năng và nhiệm vụ của các thành viên trong bộ máy kế toán của Công ty đợc phân chia nh sau:
− Kế toán trởng: Giúp Giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính của Công ty Phối hợp với các Trởng phòng, Trởng ban chức năng khác để xây dựng và hoàn thiện các định mức kinh tế và cải tiến phơng pháp quản lý Công ty Ký, duyệt các kế hoạch, quyết toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty về số liệu có liên quan Thờng xuyên kiểm tra, đôn đốc và giám sát bộ phận kế toán dới các đơn vị trực thuộc
− Kế toán viên: Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh kịp thời và chính xác tình hình kinh doanh của văn phòng Công ty Theo dõi công nợ, đối chiếu thanh toán nội bộ, theo dõi, quản lý TSCĐ của Công ty, tính toán và phân bổ chính xác giá trị hao mòn của TSCĐ vào chi phí của từng đối tợng sử dụng Hàng tháng, lập báo cáo kế toán của
bộ phận văn phòng và cuối quý phải tổng hợp số liệu để lập báo cáo chung cho toàn Công ty
− Thủ quỹ: Có nhiệm vụ chi tiền mặt khi có quyết định của lãnh đạo và thu tiền vốn vay của các đơn vị, theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình tăng, giảm và số tiền còn tồn tại quỹ Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho
kế toán trởng để làm cơ sở cho việc kiểm soát, điều chỉnh vốn bằng tiền, từ đó đa ra những quyết định thích hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính của Công ty
− Kế toán cửa hàng: Thực hiện toàn bộ công việc kế toán phát sinh tại cửa hàng Hàng tháng phải lập báo cáo kế toán để gửi về phòng kế toán của Công ty
1.3 Các phần hành hạch toán kế toán doanh nghiệp
*Hiện nay hình thức kế toán công ty áp dụng là hình thức nhật ký chứng từ
*Phơng pháp kế toán tồn kho: công ty thực hiện theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.Phơng pháp tính giá hầng tồn kho là phơng pháp nhập trớc xuất trớc
*Phơng pháp tính thuế gtgt theo phơng pháp khấu trừ và khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng
Trang 9*Niên độ kế toán đợc đăng ký ngay từ khi công ty đợc thành lập vàđợc duy trì
đến tận bây giờ đó là theo năm tài chính từ ngày 01/01 đến 31/12/N
*Kỳ báo cáo kế toán hiện tại ở công ty đó là:sau mỗi tháng kế toán tổng hợp số liệu và lên báo cáo để chuyển chokế toán trởng duyệt, báo cáo lên các cấp quản lý , các tổ chức cần thiết đến những thông tin kế toán
*Trình tự nội dung ghi sổ nhật ký chứng từ:
Trong hình thức nhật ký chứng từ có 10 Nhật ký chứng từ đợc đánh số từ Nhậtký
chứng từ số 1 đến Nhật ký chứng từ số 10
Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp,dùng để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh theo vế Có của các tài khoản.Một NKCT có thể mở cho một tài khoản hoăc có thế mở cho một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau hoặc có quan hệ mật thiết với nhau.Khi mở NKCT dùng chung cho nhiều tài khoản thì trên NKCT đó số phát sinh của mỗi tài khoản đơcj phản ánh riêng biệt ở một số dòng hoặc một số cột dành cho mỗi tài khoản.Trong mọi trờng hợp
số phát sinh bên Có của mỗi tài khoản chỉ tập trung phản ánh trên một NKCT và
từ NKCT này ghi vào sổ CáI một lần vào cuối tháng Số phát sinh Nợ của mỗi tài khoản đợc phản ánh trên các NKCT khác nhau ,ghi Có các tài khoản có liên quan đối ứng Nợ với tài khoản này và cuối tháng đợc tập hợp vào sổ CáI từ các NKCT
Để phục vụ nhu cầu phân tích và kiểm tra ,ngoài phần chính dùng để phản ánh
số phát sinh bên Có,một số NKCT có bố trí thêm các cột phản ánh số phát sinh
Nợ ,số d đầu kỳ và số d cuối kỳ của mỗi tài khoản.Số liệu của các cột phản ánh
số phát sinh bên Nợ các tài khoản trong trờng này chỉ dùng cho mục đích kiểm tra ,phân ích không dùng để ghi sổ CáI
Căn cứ để ghi chép các NKCT là chứng từ gốc ,số liệu của sổ kế toán chi tiết của bảng kê và bảng phân bổ
NKCT phảI mở từng tháng một ,hết mỗi tháng phảI khoá sổ NKCT cũ và
mở NKCT mới cho tháng sau.Mỗi lần khoá sổ cũ,mở sổ mới phảI chuyển toàn bộ số
d cần thiết từ NKCT mới tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng tài khoản
Trang 10Sơ đồ 11: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
1.4 Quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán trong công ty.
Phòng kế toán của công ty có nhiệm vụ tổ chức , kiểm tr a việc thực hiện toàn
bộ công tác thu thập xử lý các thông tin kế toán ban đầu , cung cấp thông tin về tình hình tài chính đầy đủ,kịp thời, chính xác, đánh gí tình hình và kết quả hoạt động SXKD để từ đó đề ra các biện pháp, định hớng đúng đắn với đờng lối phát triển của công ty
-Đối chiếu kiểm tra số liệu báo cáo do kế toán tổng hợp quản trị và kế toán thuế thực hiện.Nắm bắt thông tin kế toán, cung cấp số liệu choban giám đốc nếu có yêu cầu.Phân tích đa ra các t vấn cần thiết cho ban giám đốc về tình hình tài chính của công ty, đề xuất các giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí, tăng cờng kiểm soát nội bộ trong công ty
Kế toán trưởng kiêm
kế toán tổng hợp
Kế toán cửa hàng
Trang 11-Cập nhật các chế độ kế toán mới, các chế độ có liên quan phổ biến cho nhân viên trong văn phòng, đào tạo trình độ nhân viên nếu cần thiết.
B Kế toán tổng hợp
-Hằng ngày, cập nhật , đối chiếu số liệu khi phát sinh, lập phiếu thu, phiếu chi,
định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
-Hạch toán và theo dõi công công nợ tạm ứng, tiền lơng và cấc khoản trích theo lơng.Hạch toán TSCĐ và trích khấu hao TSCĐ
-Kiểm tra xem xét toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày tập hợp chứng từ, trình tựkế toán trởng xem xét tổng quát vào cuối ngày
-Cuối tháng tổng hợp toàn báo số liệu, đối chiếu số liệu tổng hợp và chi tiết, lập báo cáo tài chính trình kế toán trởng xem xét vào ngày mông 4 hằng tháng
C.Thủ quỹ
-Quản lý quỹ, quản lý thu chi, lập báo cáo quỹ
-Theo dõi toàn bộ tình hình hạch toán phát sinh tại công ty, giúp giám đốc trong công tác bảo toàn và phát triển vốn.Tổ chức thu thập thông tin một cách chính xác cholãnh đạo, kiểm tra tình hình ngân sách
D.Kế toán viên
a.Kế toán vật t hàng hoá
- Theo dõi tình hình mua bán hàng hoá của công ty trong kỳ.Vào sổ tổng hợp vật t hàng hoá
-Vào thẻ chi tiết tình hình nhập-xuất-tồn kho của hàng hoá.Cuối kỳ tổng hợp số liệu từ các nhật ký chứng từ, báo cáo hàng hoá của toàn công ty từ đó giúp kế toán thuế xác định đợc thuế gtgt phải nộp trong kỳ
b.Kế toán công nợ
-Theo dõi toàn bộtình hình thanh toán của công ty và khách hàng trong kỳ.Kiểm tra các chứng từ liên quan đến chỉ tiêu tiền mặt, chứng từ thanh toán, trừ nợ trớc khi lập phiếu trình duyệt chi
-Vào sổ chi tiết theo dõi công nợ cá nhân, theo dõi và quản lý tiền măt,các khoản thu chi qua ngân hàng, các nghiệp vụ rút tiền mắt
Trang 12-Lập khế ớc vay và theo dõi các khoản vay trả vay cũng nh tình hình thanh toán bằng tiền mặt và công nợ của khách hàng.
c.Kế toán ngân hàng, vay ngắn hạn ngân hàng,phải trả ngời bán(bao gồm công
nợ phải trả trong nớc và trả nớc ngoài)
+Kế toán ngân hàng và giao dịch ngân hàng
-Hàng ngày giao dịch với ngân hàng, lấy chứng từ từ ngân hàng về
-Hạch toán các nghiệp vụ giao dịch với ngân hàng theo từng ngân hàng và lu trữ chứng từ theo tng ngân hàng
-Thờng xuyên đối chiếu với ngân hàng để kịp thời phát hiện chênh lệch nếu có.-Thông báo mã số công nợ mới đặt cho kế toán nhập hàng và xuất hàng các nghiệp vụ kế toán có liên quan
-Cuối tháng có bảng tổng hợp chi tiết số d từng ngân hàng(có đối chiếu xác nhận của ngân hàng hoặc sổ phụ của ngân hàng trong thời điểm kết thúc niên độ)
+Kế toán vay ngắn hạn ngân hàng
-Lu trữ các hợp đồng và các hồ sơ liên quan đến vay mợn ngân hàng Lên kế hoặch trả lãi nợ vay và gốc vay đối với các khoản trực tiếp của công ty
+ Kế toán công nợ phải trả ngời bán (nớc ngoài và trong nớc):
-Mở từng file theo dõi riêng công nợ phải trả của từng khách hàng Thực hiện
đối chiếu công nợ hàng tháng với các nhà cung cấp để đảm bảo các khoản công nợ phải trả đã đợc hạch toán đúng và đầy đủ
-Cuối tháng lập các bản tổng hợp công nợ, khoản phải trả Chi tiết rõ số d nội
tệ, ngoại tệ.Phân tích các khoản công nợ trong tháng tới
2 Tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp.
2.1 Các loại sổ kế toán chủ yếu mà doanh nghiệp sử dụng.
-Sổ nhật kí mẫu số 03 A-Doanh nghiệp
-Sổ quỹ
-Sổ cái các tài khoản
-Sổ kế toán chi tiết của các tài khoản
*Đến cuối kì lập báo cáo kế toán
-Bảng cân đối kế toán
Trang 13-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
-Báo cáo lu chuyển tiền tệ
-Thuyết minh báo cáo tài chính
2.2 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại công ty
Hiện nay công ty đang áp dụng hạch toán kế toán bằng hệ thống tài khoản ban hành ngày 1/11/1995 theo quyết định số 1141 TC-QĐ,sửa đổi theo quyết định số 167/2000/CĐKT ngày 25/10/2000 của BTC.vì công ty là công ty thơng mại lên hệ thống tài khoản mà kế toán chủ yếu sử dụng là các tài khoản phản ánh chi phí, doanh thu, các tài khoản thanh toán, các tài khoản xác định kết quả kinh doanh, các tài khoản ngoại bản
2.3 Các loại chứng từ sử dụng tại công ty.
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền
-Phiếu thu Mẫu sổ 02-TT/BB
-Phiếu chi Mẫu sổ 01-TT/BB
-Giấy báo nợ
-Giấy báo có
-Uỷ nhiệm thu
-Uỷ nhiệm chi
-Séc chuyển khoản
-Bản sao kê của ngân hàng
2.3.2 Kế toán vật t, hàng hoá.
-Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT
-Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT
-Biên bẩn giao nhận TSCĐ Mẫu số 01-TSCĐ
-Biên bản thanh lý TSCĐ Mẫu số 02- TSCĐ
Trang 14-Biên bản giao nhận TSCĐ đã hoàn thành Mẫu số 04- TSCĐ
-Biên bản đánh giá lại TSCĐ Mẫu số05-TSCĐ
-Bảng tính và phân bổ TSCĐ
-Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
2.3.4 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
- Kế toán quản trị cung cấp thông tin thoả mãn nhu cầu các nhà quản trị doanh nghiệp, là những ngời mà các quyết định của họ ảnh hởng trực tiếp đên sự thành bại của doanh nghiệp
3.2 Kế toán tài chính.
Trang 15-Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh
tế, tài chính bằng các báo cáo tài chính cho mọi đối tợng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơnvị kế toán
3.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định(TSCĐ)
a,Đặc điểm và nhhiệm vụ của TSCĐ
TSCĐ trong doanhnghiệp có nhiều chủng loại khác nhau với tình chất vàđặc
điểm khác nhau.Nhìn chung khi thanh gia vào các hoạt động của doanhnghiệp chúng
có đặc điểm sau:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh(SXKD) và vẫn giữ
đợc hình thái vật chất ban đầu chođến khi h hỏng phải loại bỏ
- TSCĐ Bị hao mòn dần và đối với những TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD giá trị của chúng chuyển dịch dần dần, từng phần vào chi phí SXKD của doanh nghiệp.Những tài sản dùng cho hoạt động khác nhau nh:Hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, dự án, giá trị củâ TSCĐ bị tiêu dùng dần dần trong quá trình sử dụng
Đối với TSCĐ vô hình, khi tham gia vào quá trình SXKD thì cũng bị hao mòn
do tiến bộ của khoa học kỹ thuật và do những hạnchế vềpháp luật giá trị của TSCĐ vô hình cũng dịch chuyển dần dần, từng phần vào chi phí SXKD của doanh nghiệp
b, Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ:
Để đáp ứng các yêu cầu quản lý nêu trên, kế toán TSCĐ với t cách là một công
cụ của quản lý kinh tế tài chính phải phát huy chức năng của mình để thực hiện tốt nhiệm vụ sau đây:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một các chính xác, đầy đủ kịp thời về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu t, việc bảo quản và sử dụngTSCĐ
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán, phânbổ chính xác số khấu hao và chi phí SXKD trong kỳ
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán sửâ chữa TSCĐ, phản ánh chính xác chi phí sửa chữaTSCĐ, kiểm tra thực hiện kế hoạch sửa chữa, và dự toán chiphí sửa chữa TSCĐ
Trang 16- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng TSCĐ, tham gia đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp.
* Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện cuẩ TSCĐ
Theo cách phân loại này, dựa trên hình thái biểu hiện của TSCĐ đợc chia thành:TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
- TSCĐ hữu hình là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định: nh nhà làm việc, nhà kho, phòng trng bày, hệ thống máy móc thiết bị,
ô tô, hệ thống dẫn thông tin liên lạc,
- TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhng xác
định đợc gía trị do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh: quyền
sử dụng đất, giấy phép kinh doanh,
Tài sản của doanh nghiệp chỉ đợc ghi nhận là TSCĐ hữu hình khi thoả mãn
định nghĩa về TSCĐ hữu hình và đồng thời thoả mãn các tiêu chuẩn sau:
1.Doanh nghiệp chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai cho các tài sản này mang lại
2.Nguyên giá của tài sản cố định đợc xác định một cách đáng tin cậy
3.Thời gian sử dụng ớc tính trên một năm
4.Có gía trị theo quy định hiện hành ( từ 10000000 đồng trở lên)
d, Đánh giá TSCĐ
+Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ:
Khi mua sắm tài sản cố định:
Nguyên gía TSCĐ= Gía mua + Các chi phí
Trong đó:
Trang 17-Gía mua = Gía hoá đơn - các khoản giảm trừ
- Các khoản chi phí: thuế nhập khẩu( nếu TSCĐ nhập khẩu chịu thuế NK ), chi phí vậnchuyển, bốc dỡ, các chi phí đa vào sử dụng
+Xác định giá trị TSCĐ trong quá trình nắm giữ, sử dụng:
Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ mà công ty đang áp dụng là phơng pháp đờng thẳng
Gía trị phải khấu hao
Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định =
Số năm sử dụng
Mức trích khấu hao nămMức trích khấu hao tháng của TSCĐ=
12thángGía trị còn lại của TSCĐ:Gía trị còn lại = Nguyên giá - Hao mòn luỹ kế
VD :trong tháng DN có mua 1 xe ôtô tải để phục vụ cho việc chuyên chở hàng hoá đi tiêu thụ.Nguyên giá 235.000.000 VNĐ cha thuế GTGT 10%.DN đã trả bằng Tiền gửi ngân hàng cho công ty TNHH Huyndai Việt Nam.Chi phí chạy thử trả bằng tìên mặt 5.000.000 VNĐ
Bộ phận: (ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006của bộ trởng BTC)
Trang 18-ông:Vũ huy Hoàng Đại diện bên bán
-ông nguyễn Văn Hùng Đại diện bên mua
Địa điểm giao nhận TSCĐ:công ty TNHH Huyndai Việt nam
Xác nhận việc giao TSCĐ nh sau:
Giám đốc bên nhận Ngời nhận Ngời giao
Hoá đơn gtgtLiên 2( giao chokhách hàng)
Ngày 10 tháng 1 năm 2009
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Huyndai Việt nam
Trang 193.2.2 hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,sản phẩm,hàng hoá
Hiện nay côngty thực hiện phơngpháp kế toán tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và tính giá hàng tồn kho theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc
VD: Trong tháng 3-2009 có nghiệp vụ phát sinh:
Ngày 13-3 mua vào nhập kho 50 két Bia chai HN đơn giá 250.000/két,20 thùng kẹo Tràng An đơn giá 200.000/thùng, thuế GTGT 10%.DN cha trả ngời bán
Ngày 14-3 DN xuất kho gửi đại lý 10 két Bia chai HN,5 thùng kẹo 500g.Đơn giá lần lợt 250.000/két.200.000/thùng
Kế toán đã xử lý nghiệp vụ này:
Trang 20Đơn vị:Công ty TNHH VWay Việt Nam Mẫu số :01-VT
-Nhập tại kho hàng hoá địa điểm:Công ty TNHH VWay Việt Nam
Tổng số tiền:Mời sáu triệu năm trăm ngàn đồng
Ngày13 tháng 3 năm 2009
(Ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) Nguyễn Anh Tuấn Nguyễn Thị Hòa
Trang 21§¬n vÞ:C«ng ty TNHH VWay ViÖt Nam MÉu sè :02-VT
Trang 22Họ tên ngời mua hàng:Ông Nguyễn Văn Hùng
Đơn vị:Công ty TNHH Vway Việt Nam
Địa chỉ:Số106,tổ 6,Cầu Diễn,Từ Liêm,Hà Nội
Ngời lập Kế toán trởng Giám đốc
(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên,đóng dấu) Thu Hoà Sáng
Nguyễn Thị Thu Nguyễn Thị Hoà Lê Quang Sáng
Đơn vị:Công ty TNHH VWay Việt Nam Mẫu số:03-VT
Bộ Phận: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 29/03/2006 của Bộ trởng BTC)
Trang 23Biên bản kiểm nghiệm Vật t,công cụ,sản phẩm,hàng hoá
Ngày 13háng 3 năm 2009
-Căn cứQĐ số 15 ngày 13háng 3 năm 2009 của Giám đốc
-Ban kiểm nghiệm gồm có:
+Bà:Nguyễn Thị Hoà Trởng ban
+ông:Nguyễn Văn Hùng uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại:
Đại diện kỹ thuật Thủ kho
(ký,họ tên) (ký,họ tên)
Tuấn Hạnh
Hoang văn Tuấn Nguyễn thị Hồng Hạnh
3.2.3 Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Tài khoản sử dụng: tài khoản 334" Phải trả ngời lao động"
Tài khoản 338"phải trả, phải nộp khác"
- Bảng kê thanh toán tiền lơng
* Công ty bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế nh sau:
- Tổng số trích BHXH và BHYT là 23%