Giai đoạn kiến tập tổngquan là giai đoạn đầu giúp chúng em hiểu được tình hình thực tế của doanh nghiệpmình kiến tập nhằm gắn liền tri thức, kĩ năng nghề nghiệp với thực tế cuộc sống đểc
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong bất cứ giai đoạn nào của ngành kinh tế đòi hỏi phải có đội nhân viên khôngchỉ giỏi về lí thuyết mà cần được thực hành, trải nghiệm thực tế Để có được nhữngkiến thức gắn liền với thực tế, mọi sinh viên đều phải trải qua giai đoạn kiến tập , thựchiện theo đúng yêu cầu và mục tiêu đào tạo của Trường ta và cũng giành kì 2 của năm
3 để các sinh viên đi kiến tập thực tế tại các công ty trước khi đi học năm cuối và cũng
là bước đệm quan trọng cho việc đi thực tập và chuẩn bị ra trường của sinh viên
Kiến tập là giai đoạn rất quan trọng trong cả khóa học Giai đoạn kiến tập tổngquan là giai đoạn đầu giúp chúng em hiểu được tình hình thực tế của doanh nghiệpmình kiến tập nhằm gắn liền tri thức, kĩ năng nghề nghiệp với thực tế cuộc sống đểcủng cố kiến thúc đã được học trong trường với phương châm “học đi đôi với hành”.Trải qua quá trình 3 năm được đào tạo chính quy tại Khoa quản lí kinh doanh củaTrường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội, em đã được các thầy cô truyền đạt cho mộtlượng kiến thức vô cùng bổ ích và cần thiết và nghiệp vụ chuyên ngành tài chính ngânhàng để có thể trở thành một nhà tài chính tương lai
Qua thời gian kiến tập tại Công ty TNHH Quảng cáo thương mại và Dịch vụQuang Minh, được sự đồng ý của ban lãnh đạo công ty, phòng kế toán, phòng tàichính, phòng tổ chức pháp chế, phòng kĩ thuật và một số phòng có liên quan em đã tìmhiểu được sâu hơn về Công ty Quảng cáo thương mại và Dịch vụ Quang Minh Cùngvới sự chỉ dẫn rất tận tình của giáo viên hướng dẫn của giảng viên cô Nguyễn ChungThủy, đã giúp em viết bản báo cáo tổng quan về Công ty Quảng cáo thương mại vàDịch vụ Quang Minh
Bài báo cáo của em gồm 3 nội dung chính sau đây:
Phần I: Giới thiệu khái quát chung về Công ty Quảng cáo TM&DV Quang MinhPhần II: Thực tập theo chuyên đề
Phần III: Đanh giá chung và các đề xuất hoàn thiện
Trong khoảng thời gian thực tập ngắn tại công ty, do công tác rất phong phúcộng với kiến thức còn hạn hẹp nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận được sự đóng góp ý kiến bổ sung của Cô cùng ban lãnh đạo Công ty để emhoàn thanh báo cáo này
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Hoàng Thị Trang 1 Lớp: TCNH4_K5
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
DANH SÁCH HÌNH VẼ 4
DANH SÁCH SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ 4
DANH SÁCH CÁC BẢNG 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ QUANG MINH 7
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 7
1.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty 7
1.1.2 Quá trình hình thành 7
1.1.3 Quá trình phát triển: 8
1.1.4 Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản: 8
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty: 9
1.2.1 Chức năng của Công ty: 9
1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty: 9
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lí của Công ty: 10
1.3.1 Bộ máy tổ chức kinh doanh của Công ty: 10
1.3.2 Bộ máy tổ chức quản lí của Công ty: 11
1.4 Tổ chức và hoạch toán kế toán của Công ty: 13
1.4.1 Bộ máy kế toán tại Công ty: 13
1.4.2 Hình thức kế toán mà Công ty áp dụng: 14
1.5 Sản phẩm chính của Công ty: 15
PHẦN II: BÁO CÁO THEO CHUYÊN ĐỀ 17
2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm công ty: 17
2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây của Công ty 17
2.2 Công tác quản lý lao động tiền lương trong Công ty: 18
2.2.1 Cơ cấu lao động của Công ty: 18
2.2.2 Tổng quỹ lương 20
2.2.3 Các hình thức trả lương: 21
2.2.4 Phương pháp xây dựng định mức lao động 23
a) Nguyên tắc: 23
SV: Hoàng Thị Trang 2 Lớp: TCNH4_K5
Trang 3b) Phương pháp tính 23
2.2.5 Năng suất lao động 24
2.3 Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp: 25
2.3.1 Tình hình cơ cấu vốn của Công ty: 25
2.3.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn: 29
2.4 Tình hình đòng bẩy tài chính, doanh lợi và rủi ro của doanh nghiệp: 31
2.4.1 Đòn bẩy tài chính: 31
2.4.2 Đòn bẩy hoạt động (đòn bẩy kinh doanh) 33
2.4.3 Đòn bẩy tổng hợp 36
2.5 Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp: 37
2.5.1 Khái quát tình hình tài chính của công ty: 37
2.5.2 Phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp năm 2012 40
2.5.3 Phân tích các tỉ số tài chính của công ty: 41
PHẦN III 45
ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN 45
3.1 Đánh giá chung 45
3.1.1 Những yếu tố đẫn đến thành công của Công ty ngày hôm nay: 45
3.1.2 Nguyên nhân tạo ra những hạn chế của công ty: 45
3.2 Đề xuất các giải pháp thúc đẩy sản xuất kinh doanh của công ty: 46
3.2.1 Giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ: 46
KẾT LUẬN 50
PHỤ LỤC 1 51
PHỤ LỤC 2 52
PHỤ LỤC 3 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
SV: Hoàng Thị Trang 3 Lớp: TCNH4_K5
Trang 4DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 3.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới giá 49
DANH SÁCH SƠ ĐỒ, BIỂU Biểu đồ 1 tình hình doanh thu bán hàng của Công ty năm 2011-2012 17
Biểu đồ 2: tình hình doanh thu bán hàng của Công ty năm 2011-2012 26
Biểu đồ 3 :tình hình lượng vốn cố định năm 2011-2012 27
Biểu đồ 4 : đòn bẩy tài chính năm 2011-2012 32
Biểu đồ 5 đòn bẩy tài chính năm 2011-2012 35
Biểu đồ 6: đòn bẩy tài chính năm 2011-2012 37
Y Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 11
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 11
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty 13
Sơ đồ 4 Quy trình ghi sổ theo “Chứng từ - ghi sổ 14
SV: Hoàng Thị Trang 4 Lớp: TCNH4_K5
Trang 5DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1 : Bảng một số chỉ tiêu của công ty năm 2011-2012: 17
Bảng 2: CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP: 19
Bảng 3: Tổng quỹ lương: 20
Bảng 4: Lượng vốn lưu động và vốn cố định của Công ty (2011-20112) 25
Bảng 5 TÀI SẢN CỦA CÔNG TY NĂM 2011-2012 28
Bảng 6: Bảng Nguồn vốn của công ty năm 2011-2012 (đơn vị: đồng) 29
Bảng 7: Bảng một số chỉ tiêu tài chính của công ty năm 2011-2012: 29
Bảng 8: Bảng hiệu quả sử dụng tổng vốn: 30
Bảng 9: Bảng chỉ tiêu phân tích đòn bẩy tài chính: 32
Bảng 10: Bảng chỉ tiêu đòn bẩy tài chính của công ty: 35
Bảng 11: Bảng chỉ tiêu đòn bẩy tài chính năm 2011-2012: 36
Bảng 12: BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 38
Bảng 13: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 40
Bảng 14: BẢNG CÁC TỶ TÀI CHÍNH NĂM 2011, 2012 41
SV: Hoàng Thị Trang 5 Lớp: TCNH4_K5
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TM&DV Thương mại và Dịch vụ
SV: Hoàng Thị Trang 6 Lớp: TCNH4_K5
Trang 7PHẦN I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ QUANG MINH1.1 L ch s hình thành và phát tri n c a công ty ịch sử hình thành và phát triển của công ty ử hình thành và phát triển của công ty ển của công ty ủa công ty
1.1.1 Gi i thi u khái quát v công ty ới thiệu khái quát về công ty ệu khái quát về công ty ề công ty
Tên Công ty : CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO TM & DV QUANG
MINH
VPGD 1 : Số 10, Nguyễn Phong Sắc kéo dài, Cầu Giấy, Hn
VPGD2 : Số 352, Hồ Tùng Mậu, Cầu Diễn, Từ Liêm, Hn
Xưởng SX : Số 219, Đường Phúc Diễn, Từ Liêm, Hà Nội
và xưởng sản xuất đầy đủ trang thiết bị hiện đại, công ty mang lại cho khách hàng sự an tâm và chất lượng và tính mỹ thuật cho mọi công trình chúng tôi thực hiện
Với uy tín và chất lượng sản phẩm của mình, thời gian vừa qua Công ty TNHH Quảng Cáo TM & DV Quang Minh đã tạo dựng được một hệ thống khách hàng thân thiết thực hiện
tư vấn thiét kế thi công pano, bảng hiệu, hộp đèn, trang trí showroom cho khách hàng tại từ khuvực Bắc Bộ đến một số tỉnh Trung và Nam bộ
Hiện nay, công ty TNHH Quảng Cáo TM & DV Quang Minh vẫn đang là khách hàng tốt của các công ty đứng đầu Việt Nam như Viettell, Unilever, Tiger, HonDa, Techcombank, HaBuBank,…
Đến với công ty TNHh Quảng Cáo TM & Dv Quang Minh luôn cam kết mang lại chất lượng dịch vụ cao nhất, đạt hiệu quả với giá cạnh tranh nhất
Ngày 15/12/2001 Công ty được ra đời và chính thức đi vào hoạt động
Công ty hoạt động theo phương pháp tự quản lý, tự bỏ vốn và chịu trách nhiệmvới phần vốn của mình, luôn đáp ứng đủ yêu cầu mà Nhà nước đề ra đối với loại hìnhCông ty TNHH, Công ty TNHH Quảng cáo TM& DV Quang Minh mới ra đời nhưngđược sự quan tâm giúp đỡ chỉ đạo trực tiếp của các ban ngành liên quan, Công ty đãtiến hành triển khai những chiến lược kinh tế, theo đề án sắp xếp lại thật gọn nhẹ,tuyển dụng lao động, công nhân lành nghề, cán bộ nhân viên có nghiệp vụ vững vàng,
SV: Hoàng Thị Trang 7 Lớp: TCNH4_K5
Trang 8có ý thức chấp hành kỷ luật cao, năng động sáng tạo trong công việc, luôn chịu khóhọc hỏi, tiếp thu khoa học kỹ thuật mới, áp dụng thực tế vào công việc
Vì vậy, Công ty đã từng bước hoà nhập vào thị trường trong nước và nướcngoài, chủ động được trong việc kinh doanh, cũng như các mặt hàng phân phối trên thịtrường chất lượng tốt tạo uy tín cho khách hàng
Trong những năm đầu mới thành lập, Công ty phải đương đầu với những khókhăn của thời kỳ cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt của các thành phần kinh tế.Thị trường đầu ra của Công ty chưa được mở rộng do công nghệ sản xuất còn lạc hậu,thủ công, chi phí sản xuất lớn, giá thành cao nhưng chất lượng vẫn chưa đạt yêu cầucủa khách hàng
Với những khó khăn sớm nhận được, Ban lãnh đạo Công ty đã huy động mọinguồn lực và năng lực của mình, đề ra các chiến lược kinh doanh, đầu tư đổi mới dâychuyền công nghệ, trang bị thêm nhiều máu móc, phương tiện vận tải, thiết bị hiện đại,cải thiện điều kiện lao động cho công nhân, phát huy tính tự chủ dáng tạo của cán bộnhân viên, mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng, hạ giá thành, chiếm lĩnh thịtrường ở khu vực Bắc Bộ và 1 số tỉnh Trung và Nam Bộ
Trải qua những giai đoạn khó khăn, Công ty TNHH Quảng cáo TM& DVQuang Minh luôn có sự vận động để phù hợp với xu hướng phát triển chung Công ty
đã cố gắng trong mở rộng SXKD, mở rộng thị trường…
Trong những năm qua, tổng giá trị doanh thu tương đối tăng và tính đến năm
2012 tổng doanh thu đạt 16 tỷ đồng, thu nhập bình quân của người lao động ngày càngtăng
Công ty TNHH Quảng cáo TM &DV Quang Minh có vốn điều lệ là 3 tỷ đồngvới các chỉ tiêu kinh tế cơ bản từ năm 2010, 2011, 2012 như sau:
Bảng 1.1: Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của công ty (đơn vị: đồng):
1 Doanh thu các hoạt động 8.953.854.698 16.456.960.909 17.419.014.102
2 Lợi nhuận sau thuế 2.683.909.290 4.250.868.944 3.041.035.621
SV: Hoàng Thị Trang 8 Lớp: TCNH4_K5
Trang 93 Tổng vốn:
- Vốn cố định
- Vốn lưu động
4.970.662.7964.256.290.788
7.522.750.3776.903.887.857
8.631.603.7787.281.990.056
4 Số lượng công nhân viên:
- Số lượng
- Trình độ
36Đại học, caođẳng, trung cấp
46Đại học, caođẳng, trung cấp
67Đại học, caođẳng , trung cấp
(Nguồn: phòng tài chinh kế toán)
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:
Công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập, có con dấu riêng vàđược mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng
Chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật Nhànước, các quy định của Bộ, Ngành Ngoài ra chịu sự quản lý hành chính, an ninh…của UBND các cấp nơi đặt trụ sở của Công ty
Công ty TNHH Quảng cáo TM& DV Quang Minh có nhiệm vụ tổ chức SXKD
đúng ngành nghề đăng ký, theo quy chế hoạt động của Công ty trả nợ đúng hạn, hoànthành nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật
Mở rộng quan hệ thị trường, đồng thời tìm kiếm thị trường mới, kinh doanh cácmặt hàng và dịch vụ sau:
+ Tư vấn thiết kế và thi công sản xuất
+ Pano, hộp đèn mọi kích thước
+ Biển đèn led, đèn neon
+ Trang trí cửa hàng trưng bày
+ Thiết kế và thi công gian hàng hội trợ
+ Sản xuất vật phẩm quảng cáo
+ Thiết kế và thi công mặt biển Alu
SV: Hoàng Thị Trang 9 Lớp: TCNH4_K5
Trang 10Công ty TNHH Quảng cáo thương mại và dịch vụ Quang Minh
CN Công ty TNHH Quảng cáo TM&DV Quang Minh tại Cầu Giấy CN Công ty TNHH Quảng cáo TM&DV Quang Minh tại Từ Liêm
+ Khắc nổi 3D trên chất liệu Mica+ Chữ nổi trên mọi vật liệu+ Sản xuất mô hình sản phẩm + Thi công các loại biển hiệu cao cấp và đặc biệt+ Sản xuất quầy tiếp tân, tủ, kệ trưng bày
Theo đúng giấy phép đăng kí kinh doanh của công ty
Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh doanh, chấp hành nghiêm chỉnh cácchế độ hạch toán, kế toán thống kê, thực hiện đúng chế độ báo cáo và chịu sự quản lýcủa các cơ quan ban ngành
Hợp tác với các đơn vị trong ngành và địa phương để thực hiện nhiệm vụSXKD Phát triển đơn vị theo chức năng, quyền hạn được phép Phối hợp giúp đỡ lẫnnhau giữa các đơn vị trực thuộc Công ty đang làm tại địa bàn hoặc các tỉnh lân cận
1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lí của Công ty:
Tổ chức sản xuất, kinh doanh là các phương pháp và thủ thuật kết hợp các yếu
tố của quá trình sản xuất một cách có hiệu quả Việc tổ chức sản xuất của Công ty phụthuộc vào chất lượng, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, tiến độ cung ứng vật tư,hàng hoá và thời gian hoàn thành của mỗi loại sản phẩm
SV: Hoàng Thị Trang 10 Lớp:
TCNH4_K5
Xưởng SX tại Đường Phúc Diễn
Từ Liêm
Hà Nội
Trang 11GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng tổ chức hành chínhPhòng tài chính-kế toánPhòng kế hoạch-kỹ thuậtPhòng vật tư dịch vụ
Bộ phận Quảng cáo Bộ phận bán hàng Bộ phận thị trường
Ghi chú : Quan hệ chỉ đạo
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty:
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Ghi chú : Quan hệ chỉ đạo
(Nguồn: Công ty TNHH TM&DV Quang Minh)
Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận ở Công ty:
Ban Giám đốc gồm Giám đốc, Phó Giám đốc có nhiệm vụ chỉ đạo trực tiếp vàchịu trách nhiệm chung về hoạt động SXKD của Công ty:
- Giám đốc: Là người quản lý cao nhất của Công ty đại diện cho cán bộ công
nhân viên, quản lý Công ty theo cơ chế một thủ trưởng Giám đốc có quyền quyết địnhmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phó Giám đốc: là người được Giám đốc uỷ quyền giải quyết các công việc
khi đi vắng và là người chịu trách nhiệm về công việc được giao
SV: Hoàng Thị Trang 11 Lớp:
TCNH4_K5
Trang 12Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ quản lý cán bộ, đề bạt cán bộ, tổchức biên chế lao động trong Công ty, lập bảng lương, khen thưởng, nhận xét, đánhgiá cán bộ hàng năm, nâng lương, nâng bậc và thực hiện chính sách chế độ có liênquan đến người lao động, bổ nhiệm và miễn nhiệm cán bộ, kiểm tra mọi hoạt động củađơn vị
Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý, lao động, tiền lương,sắp xếp tổ chức sản xuất, tiếp cận và bố trí cán bộ công nhân viên, quy hoạch và đàotạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, báo cáo thống kê nghiệp vụ, công tác bảo vệ nội
bộ, thực hiện chế độ chính sách Nhà nước đối với người lao động, công tác thi đuakhen thưởng trong toàn Công ty Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong việc quản lý,điều hành công tác, công văn giấy tờ, phương tiện trang thiết bị văn phòng, xe ô tô, trụ
sở làm việc
Phòng tài chính - Kế toán chuyên cập nhật mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinhhàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm về mọi kết quả trước ban Giám đốc Phảnánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty theo từng quý, năm Kiểm tra, kiểmsoát việc thu – chi, thanh toán các khoản nợ, theo dõi tình hình công nợ của kháchhàng Phân tích tình hình tài chính trong Công ty, đánh giá hiệu quả SXKD của Công
ty Cuối quý, kế toán tổng hợp lập báo cáo kế toán để trình lên ban lãnh đạo về tìnhhình thực hiện kinh doanh của Công ty
Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài chính, công tác hạch toán
kế toán trong toàn Công ty theo đúng chuẩn mực kế toán, quy chế tài chính và phápluật của Nhà nước Tham mưu đề xuất với Giám đốc Công ty ban hành các quy chế tàichính phù hợp với nhiệm vụ SXKD của đơn vị, xây dựng các định mức kinh tế, địnhmức chi phí, xác định giá thành bảo đảm kinh doanh có hiệu quả
Phòng kế hoạch kỹ thuật chuyên trách về việc giám sát sản xuất và kinhdoanh Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch SXKD ngắn và dàihạn Chủ trì và phối hợp với các phòng ban để soạn thảo, triển khai các hợp đồng kinhtế; đôn đốc; kiểm tra trong quá trình thực hiện và thanh lý hợp đồng kinh tế
SV: Hoàng Thị Trang 12 Lớp:
TCNH4_K5
Trang 13Kế toán nguyên vật liệu Kế toán TSCĐKế toán thanh toán công nợ Thủ quỹ
KẾ TOÁN TRƯỞNG Kiêm kế toán tổng hợp
Phòng vật tư dịch vụ chuyên trách về việc cung ứng vật tư cho bộ phậnquảng cáo và các bộ phận khác Lập kế hoạch cung ứng vật tư cho phù hợp đề không
bị gián đoạn công việc khác
Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài sản, vật tư, công cụ, dụng
cụ, máy móc, thiết bị thi công… của Công ty Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra công táccung cấp vật tư, công cụ, dụng cụ, điều động xe, thiết bị của Công ty đảm bảo tiến độthi công đạt hiệu quả
1.4. Tổ chức và hoạch toán kế toán của Công ty:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ đối chiếu
(Nguồn: Công ty TNHH Quảng Cáo TM&DV Quang Minh)
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người tổ chức chỉ đạo mọi mặt
công tác kế toán, kê tài chính trong toàn Công ty và phải chịu trách nhiệm trước Công
ty về họat động của các nhân viên kế toán Kế toán trưởng có quyền đề xuất với Giámđốc về các quyết định tài chính phù hợp với họat động SXKD của đơn vị Tổ chức,kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính, tổ chức quản lý chứng từ kế toán, quy định
kế hoạch luân chuyển chứng từ , ghi chép sổ sách và lập báo cáo kế toán để cung cấpthông tin kịp thời cho Giám đốc trong việc điều hành SXKD của DN
SV: Hoàng Thị Trang 13 Lớp:
TCNH4_K5
Trang 14Bảng cân đối số phái sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Kế toán nguyên vật liệu: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuấ, tồn
nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa Tổng hợp phiếu xuất kho cho từng côngtrình để tính giá thành sản phẩm và có sự điều tiết hợp lý để không ảnh hưởng đến tiến
độ kinh doanh
Kế toán tài sản cố định: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ
tại Công ty Đồng thời kế toán TSCĐ còn làm công tác tính và trích khấu hao hàngquý cho TSCĐ
Kế toán thanh toán công nợ: theo dõi và thanh toán tiền lương và các
khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên, theo dõi tình hình tạm ứng các khách hàngcủa Công ty Ngoài ra còn lập phiếu thu, chi tiền mặt theo chứng từ và cuối tháng lậpbáo cáo quyết toán sổ quỹ tiền mặt
Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt, quản lý tiền mặt, ngân phiếu, ghi
chép quỹ và cáo cáo sổ quỹ hàng ngày
Công ty TNHH Quảng cáo TM& DV Quang Minh áp dụng hình thức sổ kếtoán “Chứng từ - ghi sổ” Hình thức sổ kế toán “Chứng từ - ghi sổ” là phù hợp với tổchức bộ máy và trình độ chuyên môn của các nhân viên kế toán được đào tạo tươngđối đồng đều Ta có sơ đồ hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ như sau:
Sơ đồ 4 Quy trình ghi sổ theo “Chứng từ - ghi
SV: Hoàng Thị Trang 14 Lớp:
TCNH4_K5
Trang 15
Ghi chú : Ghi hằng ngày
: Định kỳ
Theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc
do các phòng ban và cá nhân chuyển đến, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp pháp,hợp lý của chứng từ và sau đó ghi vào Chứng từ ghi sổ Chứng từ sau khi được ghi vào
sổ Chứng từ ghi sổ thì chuyển đến cho bộ phận kế toán hạch toán chi tiết cho nhữngđối tượng mà kế toán cần theo dõi chi tiết
Căn cứ vào số liệu trên cơ sở Chứng từ ghi sổ, kế toán tiến hành ghi vào sổ cáitheo các tài khoản phù hợp
Các sổ cái như mua hàng chưa thanh toán, thu, chi tiền mặt; hàng ngày căn cứvào chứng từ gốc để ghi vào sổ nhật ký đặc biệt có liên quan Định kỳ từ 3 đến 10ngày hoặc cuối tháng tùy thuộc vào khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà tổnghợp ghi vào sổ cái sau khi đã lọai trừ số trùng lặp một số nghiệp vụ được ghi đồng thờivào nhiều sổ nhật ký đặc biệt (nếu có)
Cuối quý, cộng số liệu ghi trên sổ cái và lập bảng cân đối phát sinh
Đối với các đối tượng hạch toán chi tiết thì kế toán tiến hành lập bảng tổng hợpchi tiết để đối chiếu với sổ cái Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghitrên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Căn cứ vào số liệu bảng tổng hợp ở sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết và một số chỉtiêu chi tiết trong Chứng từ ghi sổ Cuối quý kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính
1.5. Sản phẩm chính của Công ty:
Các hoạt động chính của công ty:
- Dịch vụ quảng cáo, thiết kế quảng cáo, biển pano tấm lớn, hộp đèn, bảng hiệu…
SV: Hoàng Thị Trang 15 Lớp:
TCNH4_K5
Trang 16- Tổ chức trọn gói hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo, in và các dịch vụ liên quan.
- Cung cấp các loại máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ ngành quảng cáo
Các sản phẩm chính của Công ty:
Thiết kế không gian hội chợ, Thi công quảng cáo hàng rào
triển lãm công trình
Chữ nổi mica, Inox, Đồng, Quảng cáo ngoài trời,
Biển quảng cáo ngoài trời In Poster
SV: Hoàng Thị Trang 16 Lớp:
TCNH4_K5
Trang 17
In băng rôn quảng cáo Bảng quang báo, bảng tỷ giá
PHẦN II: BÁO CÁO THEO CHUYÊN ĐỀ
2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm công ty:
2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây của Công ty
Một số chỉ tiêu:
Bảng 1 : Bảng một số chỉ tiêu của công ty năm 2011-2012:
(Nguồn:Phòng tài chính kế toán)
Từ đó ta có thể biểu đồ hóa doanh thu bán hàng của công ty qua các năm như sau:
SV: Hoàng Thị Trang 17 Lớp:
TCNH4_K5
Trang 18Biểu đồ 1 tình hình doanh thu bán hàng của Công ty năm 2011-2012
- Trong những năm gần đây, Công ty đã đạt được những kết quả đáng khích lệ
Năm 2011 doanh thu đạt 8.043.776.532đ
Năm 2012 là 10.078.563.440đ tăng 2.034.786.908đ tương ứng tăng 25,3% sovới năm 2011 Đó là mức độ tăng đáng kể khi nền kinh tế khó khăn như hiệnnay
Như vậy, nền kinh tế thế giới cũng như trong nước đang khủng hoảng nhưngCông ty đã có những biện pháp khắc phục hiệu quả để có hiệu quả kinh tế cao nhất.Doanh thu năm sau cao hơn năm trước cũng chứng tỏ một phần là do số lượng sảnphẩm bán được nhiều hơn, bên cạnh sự quản lý sát sao của ban quản trị
2.2 Công tác quản lý lao động tiền lương trong Công ty:
2.2.1 Cơ cấu lao động của Công ty:
Trong xã hội bất kỳ ngành nghề sản xuất kinh doanh nào cũng phải cần đến lao động Vì lao động sẽ tạo ra của cải xã hội, xây dựng nên thu nhập của doanh nghiệp
Để quản lý và sử dụng lao động một cách tốt nhất, hiệu quả nhất Công ty TNHH Quảng cáo TM&DV Quang Minh không ngừng quan tâm tới thu nhập của người lao động Bên cạnh đó chú ý chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên, tạo điều kiện thuận lợi cho các công nhân viên đi bồi dưỡng nghiệp vụ cũngnhư tay nghề trong sản xuất kinh doanh nhằm mang lại ổn định trong đời sống của
SV: Hoàng Thị Trang 18 Lớp:
TCNH4_K5
Trang 19công nhân viên Đó là những yếu tố hàng đầu để duy trì sản xuất và sự phát triển không ngừng của Công ty.
Công ty TNHH Quảng cáo TM&DV Quang Minh là Công ty chuyên về xây dựng nên số lượng và nhân viên của Công ty là không tập trung ở một chỗ mà được phân tán ở các phòng ban, công trình mà công ty thi công Chính vì vậy việc bố trí và
sử dụng lao động một cách hợp lý, chặt chẽ là vấn đề được Công ty rất quan tâm Công
ty chỉ tổ chức tuyển dụng khi có nhu cầu cần thiết cho các vị trí làm việc mới hoặc thay thế các vị trí cũ Bộ phận tổ chức tuyển dụng phải có tờ trình xin Giám đốc công
ty phê duyệt, đồng ý Khi có nhu cầu lao động trong phục vụ kinh doanh công ty tiến hành tổ chức thuê lao động ở bên ngoài
Qua đó Công ty không ngừng bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao năng lực làm việc, tại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh Nhằm mang lại doanh thu lớn cho công ty
- Công ty TNHH Quảng cáo TM&DV Quang Minh phân loại hợp đồng theo quan
hệ với quá trình sản xuất:
+ Lao động trực tiếp: Là lao động trực tiếp tham gia vào quá trình thi công công trình của Công ty
+ Lao động gián tiếp: Là lao động làm việc trong khối văn phòng
Bảng 2: CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP:
Số LĐ (người)
Trang 20Nữ 13 28,26% 16 23,88% (Nguồn: phòng Tổ chức hành chính)
Qua bảng số liệu về cơ cấu lao động của công ty ta có thể nhận thấy năm từ
2011 đến 2012 số lao động của công ty đã tăng lên 21 người, số lượng lao động tăng lên là do quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng đòi hỏi tăng số lao động lên để đáp ứng khối lượng công việc tăng lên.Số lao động không những tăng về số lượng mà kéo theo đó là tăng về chất lượng điều này được thể hiện : năm 2011 tỷ lệ lao động phổ thông chiếm 56,52% nhưng đến năm 2012 tỷ lệ này giảm xuống chỉ còn
có 50,74%, bên cạnh đó thì tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng từ 26,09%năm 2011 lên 26,78% năm 2012 Qua đây có thể nhận thấy doanh ngiệp đã dần chú trọng đến nguồn nhân lực có chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh ngày càng phức tạp Và ngoài ra việc nâng cao nguồn nhân lực giúp công ty ngày càng đáp ứng nhu cầu các công trình kỹ thuật cao trong tương lai
Cơ cấu lao động về tỷ lệ nam và nữ cũng có những sự thay đổi đáng kể, tỷ lệ nam tăng từ 71,74% năm 2011 lên 76,12% năm 2012, bên cạnh đó thì tỷ lệ nữ lại giảm từ 28,26% năm 2011 xuống còn 23,88% năm 2012.Việc tăng lao động nam là dođặc thù của ngành quảng cáo và dịch vụ vì ngành cần sử dụng nhiều lao động nam hơn, không như các ngành sản xuất khác
Tăng chất lượng lao động cũng được công ty dần chú ý đến có thể nhận thấy là qua 2 năm thì tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng đại học đã tăng lên 0,78 %, trình độ lao động trung cấp tăng 4,99% năm 2012 so với năm 2011, trình độ lao động phổ thông giảm 5,77 năm 2012 so với năm 2011 Và trong những năm tiếp theo tỷ lệ này
sẽ vẫn có xu hướng tiếp tục gia tăng vì ngành qungr cáo và dịch vụ thương mại cơ bản khi có những bước đi mới trong lĩnh vực cần rất nhiều nhân viên kỹ thuật có trình độ
để xây dựng quy hoạch đồng thời kiểm tra giám sát tiến trình thực hiện sao cho đáp ứng đúng với yêu cầu kỹ thuật của công trình và hài lòng khách hàng
2.2.2 Tổng quỹ lương
Trong quá trình nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp , thì sử dụng chi phí như thế nào cho hợp lý cũng là một vấn đề khiến nhà quản lý phải quan tâm, Chi phí tiền lương chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong tổng chi phí của doanh nghiệp nên nó cũng ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Ngày nay, các doanh nghiệp ngoài việc phải tiết kiệm chi phí, thì doanh nghiệp cũng phải nhận thức và đánhgiá đầy đủ chi phí này Việc tiết kiệm chi phí tiền lương không phải là giảm bớt tiền lương của người lao động mà là tăng năng suất lao đông sao cho một đồng trả lương thì sẽ tạo ra nhiều doanh thu và lợi nhuận hơn
Tổng quỹ lương
SV: Hoàng Thị Trang 20 Lớp:
TCNH4_K5
Trang 21Để đánh giá rõ hơn hiệu quả kinh doanh của công ty đồn thời đánh giá mức độ đóng góp của lao động trong công ty và chính sách đội ngũ lao động của công ty Qua các chỉ số trên ta có thể thấy mức lương trung bình của người lao động tai công ty là khá cao so với mức lương trung bình ở các công ty khác Ngoài mức lương
cố định như vậy công ty còn áp dụng một số hình thức khen thưởng khác như :thưởng thêm về sản phầm làm vượt chỉ tiêu , thưởng làm thêm giờ , thưởng cuối năm… Qua
đó ta có thể thấy chính sách tiền lương của công ty khá tốt nó xúc tiến tăng năng suất của công nhân viên
Lương khoán năm 2012 tăng 11.892.713 đồng tương ứng tăng 33.46% Điềunày cho thấy số lượng công trình nhiều hơn khiến Công ty phải thuê nhiều laođộng ngoài Làm cho lương khoán chiếm 27.40% tăng 10.93% so với năm 2011trong tổng quỹ lương
Lương công năm 2012 cũng tăng so với năm 2011 là 753.620 đồng tương ứngtăng 0.62% Điều này cho thấy Công ty có số lượng công nhiên viên khá ổnđịnh Tuy nhiên,năm 2012 tỷ lệ lương công chỉ chiếm 72.60% giảm so với năm
SV: Hoàng Thị Trang 21 Lớp:
TCNH4_K5
Trang 222011 là 83.53% Đó là do công ty phải thuê thêm nhiều lao động bên ngoài đểphục vụ cho các công trình.
2.2.3 Các hình thức trả lương:
Việc trả lương, trả thưởng cho từng cá nhân, từng bộ phận, nhằm khuyến khích người lao động làm việc, hoàn thành tốt công việc theo chức danh và đóng góp quan trọng vào việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.Đảm bảo đời sống cho nhân viên Công ty yên tâm công tác, đáp ứng được mức sống cơ
bản của nhân viên Công ty.Thực hiện theo đúng quy định của pháp luật lao động về lương thưởng và các chế độ cho người lao động
2.2.3.1 Phân loại
- Trả lương theothời gian: là hình thức trả lương cho người lao động, căn cứ ngày làm việc thực tế của tháng Lương thời gian áp dụng cho nhân viên văn phòng
và nhân viên làm việc hành chánh tại các bộ phận khác
- Trả lương sản phẩm: là hình thức trả lương cho người lao động, căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm làm ra
- Mức lương thử việc: 70% lương tối thiểu của công ty
2.2.3.2 Cách tính lương của các hình thức trả lương:
SV: Hoàng Thị Trang 22 Lớp:
TCNH4_K5
Trang 23- Lương sản phẩm được dung để trả cho nhân viên trực tiếp sản xuất ở xưởng.
+) Tính lương thời gian:
- Lương thời gian bằng mức lương cơ bản của từng vị trí (mức lương tối thiểu nhân bậc lương) chia cho số ngày hành chánh trong tháng nhân với thời gian làm việc (tăng
ca bình thường * 1.5, tăng ca chủ nhật * 2.0…)
- Mức lương tối thiểu mà công ty áp dụng cho nhân viên toàn Công ty là mức lương 900.000 VND, trong trường hợp nhân viên làm đủ số ngày công trong tháng Công ty chia làm 02 ngạch là ngạch quản lý và ngạch nhân viên, ngạch quản lý gồm:Giám đốc,giám đốc điều hành,các trưởng, phó phòng Ngạch nhân viên gồm 3 mức nhân viên khác nhau: nhân viên văn phòng, Nhân viên hành chính khác
- Tiền lương trả cho người lao động Mỗi tháng một lần, vào ngày 05 của tháng
- Đối với lương sản phẩm, được trả làm hai lần (mỗi lần trả sau khi kết toán số lượng vào ngày 15, ngày 30 của tháng, lương sản phẩm được trả chậm nhất không quá 7 ngày sau ngày kết toán
2.2.4 Phương pháp xây dựng định mức lao động.
Hiện nay công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh đang áp dụng định mức lao động theo biên chế
Khi xác định biên lao động theo nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh không được tính những lao động làm sản phẩm không phụ thuộc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được giao, lao động sửa chữa lớn và hiện đại hoá thiết bị, sửa chữa lớn nhà xưởng, công trình xây dựng cơ bản, chế tạo, lắp đặt thiết bị và các việc khác Những hao phí lao động cho các loại công việc này được tính mức lao động riêng như tính cho đơn vị sản phẩm
Phương pháp định mức lao động theo định biên áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh không thể xây dựng định mức lao động cho từng đơn vị sản phẩm áp
SV: Hoàng Thị Trang 23 Lớp:
TCNH4_K5
Trang 24dụng phương pháp này đòi hỏi phải xác định số lao động định biên hợp lý cho từng bộ phận trực tiếp và gián tiếp của toàn doanh nghiệp.
Công thức tổng quát như sau:
Lđb = Lyc + Lpv + Lbs + Lql
Trong đó:
Lđb: là lao động định biên của doanh nghiệp, đơn vị tính là người;
Lyc: là định biên lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh;
* Tính Lpv:
Được tính theo khối lượng công việc phụ trợ và phục vụ sản xuất, kinh doanh và tính theo quy trình công nghệ , trên cơ sở đó xác định Lpv bằng định biên hoặc tỷ lệ % so với định biên lao động trực tiếp(Lyc)
* Tính Lbs: Định biên lao động bổ sung được tính cho 2 loại doanh nghiệp:
+) Doanh nghiệp không phải làm việc cả ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hàng tuần, định biên lao động bổ sung tính như sau:
Số ngày nghỉ chế độ theo quy định
Lbs = ( Lyc + Lpv) x
(365 - 60)
Số ngày nghỉ theo chế độ quy định theo pháp luật lao động bao gồm:
- Số ngày nghỉ phép được hưởng lương tính bình quân cho 1 lao động định biên trong năm
SV: Hoàng Thị Trang 24 Lớp:
TCNH4_K5
Trang 25- Số ngày nghỉ việc riêng được hưởng lương tính bình quân trong năm cho một lao động định biên theo thống kê kinh nghiệm của năm trước liền kề.
- Số thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm (quy đổi ngày) tính bình quân trong năm cho một lao động định biên;
- Thời gian cho con bú theo chế độ(quy đổi ra ngày) tính bình quân trong năm cho 1 lao động định biên
Doanh nghiệp phải làm việc cả ngày Lễ, Tết và ngày nghỉ hàng tuần, định biên lao động bổ sung tính như sau:
Số ngày nghỉ chế Số lao động định biên
độ theo quy định làm nghề, công việc đòi 60 Lbs = (Lyc + Lpv) x + hỏi phải làm việc vào ngày x (365- 60) Lễ, Tết và nghỉ hàng tuần (365 - 60) 2.2.5 Năng suất lao động.
Năng suất lao động là cái quyết định của một doanh nghiệp Năng suất càng cao thì hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó càng cao, doanh thu thu được càng lớn Những doanh nghiệp có nhiều lao động có năng suất lao động cao thì doanh nghiệp đó không ngừng lớn mạnh và phát triển mạnh mẽ
Năng suất lao động bình quân được tính trên cơ sở tổng giá trị hoặc sản phẩm tiêu thụ và số lao động sử dụng tại công ty
+) Căn cứ để tính năng suất lao động:
- Tổng doanh thu hoặc tổng doanh thu trừ chi phí ( chưa có lương) hoặc lợi nhuận hoặc tổng sản phẩm ( kể cả sản phẩm quy đổi) tiêu thụ thực tế của năm trước liền kề hoặc của năm kế hoạch
- Số lao động thực tế sử dụng bình quân
- Số lao động của năm kế hoạch
SV: Hoàng Thị Trang 25 Lớp:
TCNH4_K5
Trang 262.3 Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp:
2.3.1 Tình hình cơ cấu vốn của Công ty:
Trong nền kinh tế thị trường cũng như trong bất kỳ một hình thái kinh tế xã hội nào khác, các doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh đều với mục đích
là sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ để trao đổi với các đơn vị kinh tế khác nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận Nhưng để tiến hành sản xuất kinh doanh thì cần thiết phải cóvốn
Bảng 4: Lượng vốn lưu động và vốn cố định của Công ty (2011-20112)
Theo bảng trên ta có biểu đồ về tình hình vốn lưu động của Công ty như sau:
Đây là một chỉ số tài chính dùng để đo lường hiệu quả hoạt động cũng như năng lực tài chính trong ngắn hạn của một công ty Vốn lưu động của một công ty được tínhtoán theo công thức sau:
Vốn lưu động = Tổng tài sản ngắn hạn - Tổng nợ ngắn hạn
Vốn lưu động dương có nghĩa là công ty có khả năng chi trả được các nghĩa vụ nợ ngắn hạn của mình Ngược lại, nếu vốn lưu động là một số âm tức là hiện tại công ty không có khả năng thanh toán các khoản nợ bằng tài sản hiện có của mình (bao gồm tiền mặt, khoản phải thu, tồn kho)
SV: Hoàng Thị Trang 26 Lớp:
TCNH4_K5
Trang 27Nếu như lượng tài sản ngắn hạn của một công ty không lớn hơn các tổng các khoản
nợ ngắn hạn thì công ty này có thể sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán cho các chủ
nợ trong ngắn hạn Trường hợp xấu nhất là công ty có thể bị phá sản Một sự sụt giảm trong tỉ lệ vốn hoạt động của công ty trong một khoảng thời gian tương đối dài có thể
là một dấu hiệu xấu Ví dụ như doanh số bán hàng của công ty đang sụt giảm kéo theo khoản phải thu ngày càng nhỏ đi Vốn lưu động cũng là chỉ số giúp cho các nhà đầu tư
có các nhận định về hiệu quả hoạt động của công ty
Từ bảng trên ta có biểu đồ về tình hình vốn lưu động năm 2011-2012:
Biểu đồ 2: tình hình doanh thu bán hàng của Công ty năm 2011-2012(đơn vị: tỷ đồng)
Nhận xét : - Từ biểu đồ thấy vốn lưu động năm 2012 tăng 378.102.199 đồng tương
ứng tăng 5.48% so với năm 2011 Điều này chứng tỏ rằng hiệu quả hoạt động cũng như năng lực tài chính trong ngắn hạn của một công ty là rất tốt Khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn tốt
Vốn cố định (VCĐ):
Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận vốn được sử dụng để hình thành tài sản cốđịnh và các khoản đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp nói cách khác, vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
Đặc điểm của vốn cố định:
SV: Hoàng Thị Trang 27 Lớp:
TCNH4_K5
Trang 28Vốn cố định luân chuyển qua nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
do tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bộ phận vốn cố định đầu tư vào sản xuất được phân ra làm hai phần.một bộ phận vốn cố định tương ứng với giá trị hao mòn của tài sản cố định được dịch chuyển vào chi phí kinh doanh hay giá thành sản phẩm dịch vụ được sản xuất ra, bộ phận giá trị này sẽ được bù đắp
và tích lũy lại mỗi khi hàng hóa hay dịch vụ được tiêu thụ Bộ phận còn lại của vốn cố định nằm ở tài sản cố định dưới hình thức giá trị còn lại của của tài sản cố định Từ đó
ta có biểu đồ về tình hình vốn cố định của công ty qua các năm 2011-2012:
Biểu đồ 3 :tình hình lượng vốn cố định năm 2011-2012
Nhận xét : - Ta thấy VCĐ của năm 2012 là 8.631.603.778 tăng 1.750.956.047 tương
ứng tăng 25.58% so với năm 2011 Con số này cho ta thấy tài sản cố định của công ty tăng đáng kể từ năm 2011 đến năm 2012
SV: Hoàng Thị Trang 28 Lớp:
TCNH4_K5
Trang 29 Từ bản cân đối kế toán ta có bảng về tình hình tài sản của công ty:
Bảng 5 TÀI SẢN CỦA CÔNG TY NĂM 2011-2012
CHỈ TIÊU Năm 2012 Tỉ lệ(%) Năm 2011 lệ(%) Tỉ
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 7,281,990,056 45.76%
6,903,887,85
7 47.86%
I Tiền và các khoản tương đương tiền 460,500,000 3% 325,491,570 2.26%
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn
III Bất động sản đầu tư
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
V Tài sản dài hạn khác 36,668,427 0.23% 678,771,073 4.70%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 15,913,593,834 100.00 14,426,638,234 100
(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
Từ bảng cho ta thấy tổng tái sản của công ty tăng từ năm 2011 với 14.426.638.234 đồng đến năm 2012 con số này tăng lên là 15.913.593.834 đồng tăng 1.486.955.600 đồng
TSNH cũng tăng từ 6.903.887.857 đồng năm 2011 lên 7.281.900.056 đồng năm 2012
Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 135.008.130 đồng từ năm 2011 đến năm2012
Hàng tồn kho của công ty giảm từ 3.007.510.728 đồng năm 2011 xuống chỉ còn 2.620.056.202 đồng năm 2012 Điều này cho thấy công ty đã quản lý rất tốt hàng tồn kho
Ngoài tài sản của doanh nghiệp, để đánh giá tính thích hợp của hiệu quả sử dụng vốn thì ta còn đánh giá qua nguồn vốn của công ty:
Ta có bảng nguồn vốn của công ty năm 2011-2012
SV: Hoàng Thị Trang 29 Lớp:
TCNH4_K5