1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo cơ sở ngành kinh tế công ty TNHH pt

42 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 884 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi doanh nghiệpphải luôn nắm rõ tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình để từ đó xây dựngmột chiến lược kinh doanh phù hợp và đưa ra những quyết định đúng đắn nhằmcạnh tranh một cách

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

-(

BÁO CÁO THỰC TẬP

CƠ SỞ NGÀNH KINH TẾ ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY TNHH P&T

Họ và tên sinh viên : Trịnh Thị Trang

Giảng viên hướng dẫn : Chu Thị Thúy Hằng

Hà Nội – 06/2013

Trang 2

MỤC LỤC

XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP 2

PHIẾU NHẬN XÉT 5

MỤC LỤC 2

LỜI MỞ ĐẦU 5

Phần 1: Công tác quản lý của Công ty TNHH P&T 8

1.1 Giới thiệu về công ty 8

1.2 Thành viên sáng lập và góp vốn: 9

1 3 Các nội dung hoạt động sản xuất kinh doanh 10

1.4 Một số sản phẩm chính của công ty 10

1.5 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản 12

1.6 Tổng số lao động hiện có 13

1.7 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 13

Phần 2: Thực trạng về một số vấn đề của Công ty TNHH P&T 15

2.1 Chiến lược kinh doanh của công ty 16

2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty 16

2.3 Công tác quản lý tài sản cố định trong công ty 19

2.4 Công tác quản lý lao động tiền lương trong công ty 22

2.4.1 Cơ cấu lao động của Công ty TNHH P&T 22

2.4.2 Hình thức tiền lương áp dụng trong Công ty 23

2.4.2.1 Căn cứ về việc trả lương ở Công ty 23

2.4.2.2 Đối với công nhân viên trong Công ty 23

2.4.3 Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 27

2.4.3.1 Chứng từ dùng làm căn cứ để hạch toán 27

2.4.3.2 Sổ sách kế toán sử dụng 30

2.5 Công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm 26

2.6 Những vấn đề về huy động vốn và sử dụng vốn trong Công ty 30

2.6.1 Tổng quan về vốn kinh doanh của Công ty TNHH P&T 30

2.6.1.1 Nợ phải trả 34

2.6.1.2 Nguồn vốn chủ sở hữu 34

2.6.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn trong Công ty 32

2.7 Phân tích tình hình tài chính của Công ty qua các chỉ số tài chính 37

2.7.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 37

2.7.2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính 39

2.7.3.Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động 40

2.7.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời 41

Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện 34

Trang 3

3.1 Đánh giá chung 34

3.1.1 Ưu điểm 32

3.1.2 Nhược điểm và nguyên nhân 34

3.1.2.1 Nhược điểm 34

3.1.2.2 Nguyên nhân 34

3.2 Các đề xuất hoàn thiện 34

KẾT LUẬN 37

PHỤ LỤC 38

(Nguồn: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp) 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP

Cơ sở thực tập Công ty TNHH P&T có trụ sở tại:

Số nhà:

Phường:

Số điện thoại:

Trang web:

Địa chỉ Email:

Xác nhận: Chị: Trịnh Thị Trang

Là sinh viên lớp: TCNH3-K5 Mã số sinh viên: 0541270192

Có thực tập tại trong khoảng thời gian từ ngày

đến ngày Trong khoảng thời gian thực tập tại , chị Trang đã chấp hành tốt các quy định của công ty và thể hiện tinh thần làm việc nghiêm túc, chăm chỉ và chịu khó học hỏi

Hà Nội, ngày 2 tháng 6 năm 2013

Xác nhận của Cơ sở thực tập

(ký tên và đánh dấu của đại diện Cơ sở thực tập)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Khoa Quản lý kinh doanh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Trang 5

PHIẾU NHẬN XÉT

VỀ CHUYÊN MÔN VÀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Họ và tên: Mã sinh viên:

Lớp: Ngành:

Địa điểm thực tập:

Giáo viên hướng dẫn:

Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:

… …, ngày … tháng … năm 2013

Giáo viên hướng dẫn

(ký tên và ghi rõ họ tên)

LỜI MỞ ĐẦU

Sau nhiều năm, kinh tế quốc dân chuyển mình từ chế độ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường mở cửa, đã có nhiều chuyển biến sâu sắc, toàn diện Việt Nam chính thức gia nhập WTO là sự kiện trọng đại gây sự chú ý

Trang 6

quan tâm của toàn dư luận Sự hội nhập đã đem lại nhiều cơ hội cũng như tháchthức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam Rất nhiều doanh nghiệp nướcngoài đầu tư vào Việt Nam, do đó đã tạo ra sức ép lớn cho các doanh nghiệptrong nước Trong bối cảnh đó, để có thể đứng vững trên thị trường, các doanhnghiệp cần phải quản lý tốt mọi hoạt động của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệpphải luôn nắm rõ tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình để từ đó xây dựngmột chiến lược kinh doanh phù hợp và đưa ra những quyết định đúng đắn nhằmcạnh tranh một cách hiệu quả với các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài.

Để làm được việc đó, các doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành hoạt độngphân tích thực trạng của một số vấn đề của doanh nghiệp Tìm hiểu rõ ràng toàn

bộ thực trạng sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá một cách toàn diện và có hệ thống

về tình hình hoạt động, tình trạng tài chính, đánh giá những rủi ro cũng như khảnăng sinh lời của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, nhà quản lý định hướng xâydựng các kế hoạch, các chiến lược và chính sách hoạt động của doanh nghiệp,

dự báo về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai, đưa ra nhữngquyết định tài chính, quyết định quản lý đúng đắn nhằm đạt được mục tiêu cuốicùng là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp

Cũng như các doanh nghiệp khác, Công ty TNHH P&T là một Công tythương mại, nhận thức rõ được tầm quan trọng của việc phân tích thực trạng củamột số vấn đề trong công ty là hết sức cần thiết trong quá trình duy trì và pháttriển.Bao gồm các vấn đề về chiến lược kinh doanh; tình hình tiêu thụ sản phẩm;quản lí tài sản cố định; quản lí lao động tiền lương; quản lí chi phí và tính giáthành sản phẩm; Mặc dù, Công ty còn non trẻ nhưng đã phần nào khẳng địnhchỗ đứng của mình trên thị trường Công ty đi đầu trong việc phân phối sảnphẩm mang thương hiệu nổi tiếng trên thị trường Việt Nam và cả thị trườngQuốc tế Tuy nhiên, cũng như các công ty khác, công tác phân tích thực trạng ởCông ty còn đang ở chặng đầu của quá trình phát triển và còn nhiều hạn chế.Xuất phát từ những lý do trên, cùng với quá trình tìm hiểu về môi trường của Công ty TNHH P&T, em xác định sẽ phân tích khái quát thực trạng của một số vấn đề trong Công ty TNHH P&T

Ngoài phần mở đầu và kết luận,báo cáo trình bày gồm 3 phần:

Phần 1: Công tác tổ chức quản lý của Công ty TNHH P&T

Phần 2: Thực trạng Công ty TNHH P&T

Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện

Em xin trân thành cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ đạo rất chu đáo, tận tìnhcủa cô giáo Chu Thị Thúy Hằng trong suốt thời gian em hoàn thành báo cáo!

Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo và tạo mọi điều kiện giúp đỡ của các thầy

cô Khoa Quản lý kinh doanh, Ban lãnh đạo Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội,

Trang 7

Ban lãnh đạo cùng các cán bộ tại Công ty TNHH P&T đặc biệt là các anh chịPhòng Kế toán tài chính đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình học tập cũng như trong quátrình thực hiện bài báo cáo, nhưng do thời gian có hạn, kiến thức còn hạn chế,nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp

ý của thầy cô giáo để bài bài báo cáo được hoàn thiện và nâng cao hơn nữa

Sinh viên thực hiện Trịnh Thị Trang

Trang 8

Phần 1: Công tác quản lý của Công ty TNHH P&T

1.1 Giới thiệu về công ty

Công ty TNHH P&T được thành thành lập năm 2000 hoạt động trong lĩnhvực nhập khẩu và phân phối lốp ô tô tại Việt Nam Giấy phép kinh doanh số0100981645

Tên công ty: Công ty TNHH P&T

Tên giao dịch quốc tế: P&T COMPANY LIMITED

Viết tắt: P&T CO.,LTD

Trụ sở đang ký kinh doanh: 124 Vĩnh Tuy, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Số điện thoại : 04 39846233 - Hotline: 0904188666

Email : pt_vietnam@yahoo.com

Mã số thuế : 0100981645

Số tài khoản : 000546090001 Ngân hàng TMCP Đông Á, Hà nội

Văn phòng giao dịch: Số 12 B8 Đầm Trấu, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Kho hàng: QL5 Quán Gỏi, Hưng Thịnh, Bình Giang, Hải Dương

Trang 9

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

- Bà: Hoàng Lan Ờ Ban Giám đốc

- Bà: Nguyễn Y Lan Ờ Ban Giám đốc

Người đại diện hợp pháp của đơn vị cung cấp :

Ông : Nguyễn Kim Quảng - Chức danh: Giám đốc

Địa chỉ : Phòng 510, nhà B5 tập thể Trung Tự, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại : 0915674963

- Sơ đồ tổ chức trong Công ty :

(Nguồn: Phòng hành chắnh nhân sự ) Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức

- Bộ phận Ban giám đốc: Ban Giám đốc có nhiệm vụ tổ chức điều hành và

quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty phù hợp vớicông ty theo những chiến lược, kế hoạch đã được đề xuất

- Bộ phận Kinh doanh: Có chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc trong công

tác xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm, tham mưu cho Ban Giám đốctrong việc ký kết hợp đồng mua bán giữa các khách hàng và công ty, kiểm soát

và quản lý quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế đã được Ban Giám đốc phêduyệt Đồng thời đưa ra các chiến lược marketing hiệu quả

- Bộ phận Tài chính Ờ Kế toán: Có chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc xây

dựng kế hoạch tài chắnh hàng năm, tổ chức bộ máy kế toán thực hiện quản lýnguồn vốn, tài sản, thực hiện các nhiệm vụ về kế toán và thủ quỹ, thống kê,nghiệp vụ ngân hàng, lập báo cáo quyết toán hàng quý, năm và quyết toán đầu tư

- Bộ phận XNK và Kho vận: Có nhiệm vụ cải thiện một cách có hiệu quả hoạt

động quản lý dây chuyền cung ứng và kho vận nhằm thỏa mãn các nhu cầu củakhách hàng nội bộ và bên ngoài Công ty; hợp tác và hỗ trợ một cách hữu hiệuvới các bộ phận, phòng ban chức năng trong Công ty và các đối tác bên ngoài đểhoàn thành các chiến lược, dự án và công việc được giao vì mục đắch chung

Kế Toán

Bộ Phận XNK và Kho Vận

Bộ Phận Hành Chắnh Nhân Sự

Trang 10

- Bộ phận Hành chính nhân sự: Phát triển và quản lý các chính sách của Công

ty nhằm tạo môi trường làm việc tốt nhất tuân thủ theo Luật Lao động ViệtNam Giải quyết các vấn đề phát sinh trong công tác quản lý và đào tạo nhânlực, quản lý hành chính Đảm bảo an ninh trong khu vực nhà máy

1 3 Các nội dung hoạt động sản xuất kinh doanh

- Nhà phân phối độc quyền tại Việt nam lốp ô tô nhãn hiệu: CASUMINA,

MAXXIS, HEAVY SPORT, SAFE HOLDER, BOTO và đại lý của nhiều

thương hiệu khác

1.4 Một số sản phẩm chính của công ty

Bảng 1.1: Một số sản phẩm chính của công ty

Trang 12

1.5 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản

Bảng 1.2: Tóm tắt các số liệu về tài chính trong các năm tài chính gần đây (2010,

( Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)

1.6 Lao động của Công ty

- Tổng số lao động hiện có: 1983 người

+ Trong lĩnh vực sản xuất: 695 người

Trình độ cán bộ chuyên môn: 200 người

Trang 13

+ Trong lĩnh vực kinh doanh: 1288 người

Trình độ cán bộ chuyên môn: 820 người

Bảng 1.3:Biểu bố trí nhân lực tham gia thực hiện cung cấp

(Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự)

1.7 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

- Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

(Nguồn: Phòng tai chính – kế toán) Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

- Tổ chức bộ máy kế toán:

Xuất phát từ tình hình thực tế và yêu cầu quản lý của Công ty, biên chếnhân sự của Phòng Kế toán – thống kê hiện nay gồm 5 người dưới sự lãnh đạocủa Kế toán trưởng Nhiệm vụ cụ thể của từng nhân viên kế toán là như sau:

- Kế toán trưởng: Là người chỉ đạo, giám sát toàn bộ mạng lưới kế toán của

Công ty Kế toán trưởng có nhiệm vụ giám sát việc chấp hành các chế độ bảo vệ

Kế ToánTiềnLương

Thủ Quỹ Kế Toán

Tổng Hợp

Trang 14

tài sản, vật tư, tiền vốn,… Kế toán trưởng điều hành và kiểm tra việc chấp hànhchính sách kế toán – tài chính đồng thời phải báo cáo một cách kịp thời, chínhxác, đúng đắn đối với giám đốc tình hình và kết quả hoạt động tài chính trongCông ty để tìm ra nhưng mặt mạnh cần phát huy cũng như những tồn tại cầnkhắc phục.

- Kế toán vật tư kiêm tiêu thụ: Có nhiệm vụ hạch toán, theo dõi tình hình biến

động của vật liệu, công cụ dụng cụ cả về số lượng và giá trị Đồng thời, kế toáncòn căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, các chứng từ thanhtoán, chứng từ chấp nhận thanh toán và các chứng từ liên quan khác để hạchtoán tiêu thụ sản phẩm

- Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ hạch toán và kiểm tra tình hình thực hiện quỹ

lương, phân tích việc sử dụng lao động và định mức lao động, lập bảng thanhtoán tiền lương, thanh toán bảo hiểm xã hội, thanh toán tiền thưởng, lập bảngphân bổ tiền lương

- Kế toán thanh toán: Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ như hóa đơn bán hàng,

các chứng từ nhập – xuất kho để lập các phiếu thu, phiếu chi, viết séc, ủy nhiệmchi, lập bảng kê chứng từ ngân hàng, làm các thủ tục vay và trả nợ ngân hàng,vào sổ kế toán tài khoản tiền gửi, tiền vay, theo dõi tình hình tồn quỹ tiền mặt,quyết toán các đơn hàng, theo dõi chi tiết các tài khoản công nợ

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ gửi tiền mặt và rút tiền gửi ngân hàng về quỹ Căn cứ

vào các phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để thu và phát tiền mặt

- Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ kèm theo các bảng kê, các

chứng từ gốc để vào Sổ Cái, hàng quý tiến hành tập hợp chi phí, tính giá thành,xác định kết quả kinh doanh, lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo tài chính.Giám sát và hạch toán tình hình biến động TSCĐ cả về số lượng và giá trị, hàngnăm tiến hành kiểm kê TS, tính và trích khấu hao TS, phân tích phản ánh kết quả của Công ty hàng quý và cả năm

Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty:

Theo Quy định của Bộ Tài chính: Hệ thống báo cáo tài chính gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Theo quy định của Công ty:

Ngoài những báo cáo tài chính trên Công ty còn lập thêm một số báo cáo khác như: Báo cáo công nợ, Báo cáo nhập, xuất và tồn kho của hàng tồn kho nhằm mục đích phục vụ cho công việc kế toán và cung cấp thông tin cho việc

Trang 15

quản trị DN.

1.8 Phương thức, hình thức hoạt động sản xuất kinh doanh

- Có hệ thống Bán buôn và Bán lẻ trên phạm vi cả nước: Mỗi tỉnh có ít nhất một Đại lý

- Chính sách giá linh hoạt đối với đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ, người dùng trựctiếp Đặc biệt có mức giá tốt nhất cho các Đơn vị lắp ráp ô tô, và các đơn vị vận tải có nhiều xe

- Điều kiện thanh toán linh động đối với từng đơn vị cụ thể

- Có đội ngũ chăm sóc khách hàng tốt nhất: Giao hàng, hướng dẫn sử dụng, bảo hành sản phẩm kịp thời

Hình 1.3: Quy trình tiêu thụ sản phẩm của Công ty

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

Phần 2: Thực trạng về một số vấn đề của Công ty TNHH P&T

2.1 Chiến lược kinh doanh của công ty

Nói về ngành sản xuất săm lốp ô tô, chúng ta không thể không nhắc tới

Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su miền Nam (Casumina) cùng với danhhiệu là “ông lớn” của ngành sản xuất săm lốp xe tại Việt Nam Sản phẩm củacông ty đã trở thành người bạn đồng hành vô cùng quen thuộc của người tiêudùng trong nước và có sức mạnh lan tỏa rộng khắp trên toàn thế giới Bên cạnh đó là hàng loạt những thương hiệu nổi tiếng mang tầm quốc tế,

đó là: Maxxis, Heavy sport, boto

Nhà phâncung cấp

hàng

Trang 16

Sở dĩ Công ty TNHH P&T lựa chọn sản phẩm của những nhãn hiệu này làmong muốn mang đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng tốt nhất,đáng tin cậy nhất Ngay từ đầu, khi mới được hình thành, Công ty đã xác địnhđược sản phẩm mà mình hướng tới Do sự nổi tiếng của các nhãn hiệu này trênthị trường nên việc giới thiệu sản phẩm của mình hay nói cách khác đó là quátrình PR cho sản phẩm dễ dàng và đơn giản hơn.

Với phương châm khách hàng là thượng đế, phục vụ khách hàng cũngnhư phục vụ thượng đế, nên việc chăm sóc khách hàng, đáp ứng yêu cầu củakhách hàng luôn được đặt lên tiêu chí hàng đầu Sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắccủa khách hàng khi khách hàng có thắc mắc về sản phẩm

Không bỏ qua bất kỳ một khách hàng tiềm năng nào Cho dù khách hàng có đặthàng với số lượng nhỏ, đơn lẻ, Công ty vẫn sẵn sàng phân phối Đội ngũ nhân viên kinh doanh không ngừng tìm hiểu những thời cơ vàthách thức của thị trường Lấy việc nghiên cứu thị trường là nhiệm vụ thiết yếucủa bộ phận kinh doanh

2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty

Với tư cách là một doanh nghiệp kinh doanh, nên bán hàng là một hoạt

động kinh doanh chủ yếu mang lại lợi nhuận cho công ty Để phù hợp với đặcđiểm kinh doanh, đặc điểm quản lý, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng ở công ty được tổ chức cả trên phòng kế toán củacông ty và các đại lý Các đơn vị trực thuộc công ty thực hiện việc ghi chép,hạch toán tổng hợp, chi tiết quá trình mua bán ở đơn vị mình một các độc lập.Cuối tháng đơn vị trực thuộc lập báo cáo kết quả kinh doanh và tính lỗ, lãi đểchuyển lên phòng kế toán công ty Căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh, bảngcân đối kế toán và báo cáo chi phí của đơn vị trực thuộc gửi lên định kỳ theoquý trên văn phòng công ty tiến hành lập báo cáo kết quả kinh doanh cho toànCông ty

Trang 17

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gai đoạn 2010-2012

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02

3 Doanh thu thuần về bán hàng và

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 56.782.431 37.238.244 26.851.472

7 Chi phí tài chính 22 VI.28 9.845.673.452 8.050.361.026 5.367.489.571

- Trong đó : Chí phí lãi vay 23 9.845.673.452 8.050.361.026 5.367.489.571

8 Chi phí bán hàng 24

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 8.156.782.431 11.503.841.265 9.436.782.491

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

16 Chi phí thuế sau nhập doanh

nghiệp hoãn lai

52 VI.30

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

nghiệp (60=50-50-52)

60 6.161.510.381 9.488.806.776 9.912.176.698

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70

(Nguồn: phòng tài chính – kế toán)

Từ bảng số liệu trên cho thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm của năm 2012giảm so với năm 2011 là 163.740.195.300 đồng , so với năm 2010 là

60.337.055.800 đồng.Điều này dẫn đến sự giảm sút về lợi nhuận sau thuế của

Công ty năm 2012 giảm so với năm 2011 là 3.327.296.395 đồng, so với năm

2010 là 3.750.666.317 đồng Có sự sụt giảm như vậy là do bị ảnh hưởng chung

của nền kinh tế thế giới Tình hình kinh tế trong năm 2012 có nhiều biến động,

có thể nói đây là 1 năm kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng

Tuy nhiên Công ty hoạt động được 13 năm nên việc kinh doanh đã đi vào ổn

định Trong giai đoạn 2012-2013 công ty thực hiện rất nhiều hợp đồng với số

lượng lớn cho các Công ty

Bảng 2.2: Danh mục các hợp đồng đã và đang thực hiện của nhà thầu Đơn vị tính: Triệu VNĐ

Trang 18

STT Tên HĐ Tên dự

án

Tên đơn

vị được cung cấp

Giá trị HĐ

ND công việc chính trong HĐ

Ngày HĐ có hiệu lực

Ngày kết thúc HĐ

Công ty TNHH ô

tô Doosung Việt Nam

ô tô cho các xe tập đoàn Xuân Trường

Doanh nghiệp xây dựng Xuân Trường

12.000 Cung cấp lốp ô

18/04/2012 18/04/2013

(Nguồn: Phòng kinh doan)

Công ty có những hợp đồng lớn, điều này chứng tỏ được vị thế của Công

ty trong ngành

Trang 19

2.3 Công tác quản lý tài sản cố định trong công ty

2.3.1 Thống kê số lượng tài sản cố định, tình trạng tài sản cố định

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu, được tham gia mộtcách trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp, phản ánhmột cách rõ nét về tình hình hiện tại của doanh nghiệp như quy mô, kết cấu vàtình trạng tài sản cố định sẽ giúp Công ty luôn có được một kế hoạch, phươnghướng đúng đắn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, bố trí tổ chức quản lý sảnxuất, khai thác sử dụng tốt nhất những tài sản mà doanh nghiệp đang có

Bảng 2.3: Giá trị tài sản cố định của công ty TNHH P&T 3 năm 2010, 2011, 2012

Loại

đã có

Loại chưa có

Loại không dùng

Loại bị hủy bỏ

Trang 20

Từ bảng trên, ta thấy giá trị TSCĐ của công ty thay đổi đáng kể năm

2010 là 1.341,89 triệu đồng, năm 2012 giá trị TSCĐ tăng lên là 2.780,42 triệuđồng, TSCĐ trong năm 2010 là 173,04 triệu đồng và giảm 15,97 triệu đồng Đầunăm 2011, giá trị TSCĐ của công ty là 1.498,96 triệu đồng, cuối năm con sốtăng lên là 1.941,48 triệu đồng, giá trị TSCĐ tăng lên là 473,37 triệu đồng vàgiảm 32,85 triệu đồng Năm 2012, giá trị TSCĐ tăng từ 1.941,48 triệu đồng, giátrị TCSĐ trong năm tăng 889,63 triệu đồng và giảm 50,69 triệu đồng trong năm

2012 Sự thay đổi đó là do công ty đã thay đổi cơ cấu của TSCĐ

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định

Bảng 2.4: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty TNHH

P&T trong các năm 2010, 2011, 2012.

Đơn vị tính: %

2010

Năm 2011

Năm 2012

Công ty có TSCĐ loại bỏ là rất ít, hệ số giảm TSCĐ của công ty năm

2010 là 1,19%, năm 2011 tăng lên 2,19% và năm 2012 tăng lên 2,61% Trongkhi đó công ty cần mua thêm TSCĐ để phục vụ trong việc mở rộng quy mô và

Trang 21

kinh doanh, vì vậy hệ số tăng TSCĐ của công ty là khá cao năm 2010 đạt11,54%, năm 2011 tăng thêm 12,84% và năm 2012 hệ số tăng TSCĐ tăng lên32% Hệ số đổi mới TSCĐ của công ty năm 2010 là 11,18%, năm 2011 tăngthêm 2,46% và năm 2012 hệ số đổi mới TSCĐ của công ty là 22,59% Từ đó tathấy tình hình quản lý TSCĐ của công ty là khá tốt.

Hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty, năm 2010 LNST của công ty caohơn 1,302 lần so với tổng giá trị TSCĐ bình quân, năm 2011 con số này là2,134, năm 2012 là 2,095 lần, điều đó chứng tỏ việc quản lý TSCĐ của công ty

là tốt

2.4 Công tác quản lý lao động tiền lương trong công ty

2.4.1 Cơ cấu lao động của công ty TNHH P&T

Bảng 2.5: Cơ cấu lao động công ty tính tới 31/12/2012

Công nhân kĩ thuật:

-Không có chứng chỉ nghề-Có chứng chỉ nghề

17210

11287

(Nguồn: Báo cáo của phòng Tổ chức hành chính cuối năm 2012)

2.4.2 Hình thức tiền lương áp dụng tại công ty

2.4.2.1 Căn cứ về việc trả lương ở Công ty

- Căn cứ vào nghị định 26/CP của chính phủ đối với công tác quản lýtiền lương và thu nhập của người lao động

- Căn cứ vào thông tư số 20/TTLĐ về phương pháp xây dựng đơn giátiền lương và quản lý tiền lương

- Căn cứ vào chỉ thị của Bộ Trưởng Bộ thương mại về công tác quản lýtiền lương, thu nhập trong các Công ty của ngành thương mại dịch vụ Hiện nayCông ty sử dụng hình thức trả lương theo thời gian

2.4.2.2 Đối với công nhân viên trong Công ty

Công ty trả lương hàng tháng theo:

Ngày đăng: 18/11/2015, 15:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] TS. Lê Thị Xuân, Ths. Nguyễn Xuân Quang , Phân tích tài chính doanh nghiệp, Học viện Ngân Hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
[5] PGS. TS. Nguyễn Đình Kiệm, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
[6] Đỗ Văn Thuận, Phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
[7] TS. Lê Thị Xuân, Phân tích và sử dụng báo cáo tài chính, Khoa Tài chính – Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và sử dụng báo cáo tài chính
[8] Luật doanh nghiệp 2005, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanh nghiệp 2005
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
[1] Khoa Quản lý kinh doanh – Đại học Công nghiệp Hà Nội, Đề cương thực tập và các quy định về thực tập cơ sở ngành Kinh tế, 2013 Khác
[2] Khoa Quản lý Kinh doanh – ĐH Công nghiệp Hà Nội , Đề cương bài giảng Tài chính doanh nghiệp 2 Khác
[3] PGS – TS. Lưu Thị Hương, PGS – TS. Vũ Duy Hảo – Giáo trình Tài chính doanh nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gai đoạn 2010-2012 - Báo cáo cơ sở ngành kinh tế công ty TNHH pt
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gai đoạn 2010-2012 (Trang 19)
Bảng 2.3: Giá trị tài sản cố định của công ty TNHH P&T 3 năm 2010, 2011, 2012 - Báo cáo cơ sở ngành kinh tế công ty TNHH pt
Bảng 2.3 Giá trị tài sản cố định của công ty TNHH P&T 3 năm 2010, 2011, 2012 (Trang 21)
Bảng hệ số lương năng suất của các chức danh công việc đang đảm  đương của Công ty để tính phần tiền lương năng suất của cá nhân. - Báo cáo cơ sở ngành kinh tế công ty TNHH pt
Bảng h ệ số lương năng suất của các chức danh công việc đang đảm đương của Công ty để tính phần tiền lương năng suất của cá nhân (Trang 24)
Bảng 2.8: Chiết khấu theo nhãn hiệu                                                                                                                     Đơn vị tính:% - Báo cáo cơ sở ngành kinh tế công ty TNHH pt
Bảng 2.8 Chiết khấu theo nhãn hiệu Đơn vị tính:% (Trang 28)
Bảng 2.10:  Nhóm hệ số khả năng thanh toán của Công ty - Báo cáo cơ sở ngành kinh tế công ty TNHH pt
Bảng 2.10 Nhóm hệ số khả năng thanh toán của Công ty (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w