1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Đức Minh

61 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 570,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục tiêu đa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bánhàng và xác định KQKD, trong quá trình trau dồi kiến thức tại nhà trờng, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH TM

Trang 1

Lời nói đầu

Nh chúng ta đã biết, bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh Tại đây, hàng hoá chuyển từ hình thái H sang T’ Bán hàng và xác

định kết quả bán hàng thờng là mối quan tâm hàng đầu của các nhà sản xuất bởihàng hoá có lu thông, có tiêu thụ đợc trên thị trờng cũng nh kết quả kinh doanh

có tốt thì mới đảm bảo cho sự hoạt động liên tục của một chuỗi các khâu liênquan khác.Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, vấn đề này càng cần phải đợcquan tâm hơn nữa Để làm đợc điều đó thì trớc tiên ta phải chú trọng quan tâmhoàn thiện công tác kế toán và đặc biệt là kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng trong mỗi doanh nghiệp

Với mục tiêu đa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bánhàng và xác định KQKD, trong quá trình trau dồi kiến thức tại nhà trờng, qua

thời gian thực tập tại Công ty TNHH TM Đức Minh, em đã tiếp cận và tìm hiểu

về công tác kế toán bán hàng và xác định KĐK tại Công ty.Với sự hớng dẫn và

chỉ bảo tận tình của thầy giáo trong trờng, đặc biệt là cô giáo Lê Thị Thu Huyền

cùng với sự giúp đỡ của bộ phận kế toán của Công ty, em đã mạnh dạn nghiên

cứu và hoàn thành Báo Cáo Thực Tập với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Đức Minh”

Đề tài về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một đề tài rộng,thêm vào đó là sự hạn chế về thời gian nên trong chuyên đề em chỉ xin phép đềcập đến những vấn đề có liên quan tới đề tài mà em nghiên cứu đó là công tác kếtoán bán hàng và xác định KQKD trong kinh doanh thơng mại

Chuyên đề lần lợt sẽ đi nghiên cứu trong ba chơng với nội dung cụ thể nhsau:

Chơng 1: Những lí luận chung về kế toán bán hàng và xác định KQKD trong kinh doanh thơng mại.

Chơng 2 : Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công ty TNHH TM Đức Minh.

Chơng 3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD tại công ty TNHH TM Đức Minh.

Đây là một đề tài tơng đối rộng mà thời gian nghiên cứu lại hạn chế và vớikiến thức hiểu biết về kế toán có hạn, do vậy đề tài không tránh khỏi những thiếusót và hạn chế Em mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của cô Lê Thị Thu Huyền

và các cô chú, các anh chị của Công ty TNHH TM Đức Minh để chuyên đề của

Trang 2

em đợc hoàn chỉnh hơn, em có điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức của mìnhnhằm phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Chơng I

Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại

1.1 Khái niệm bán hàng và ý nghĩa của công tác bán hàng.

1.1.1 Khái niệm bán hàng và bản chất của quá trình bán hàng.

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp thơng mại.Thông qua bán hàng, vốn của doanh nghiệp thơng mại

đợc chuyển từ hình thái hiện vật là hàng hoá sang hình thái giá trị là tiền tệ,doanh nghiệp thu hồi đợc vốn bỏ ra, bù đắp đợc chi phí và có nguồn tích luỹ để

mở rộng kinh doanh

Vậy bản chất của quá trìng bán hàng chính là việc chuyển quyền sở hữucủa hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng đồng thời đợc khách hàng thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán Vậy bán hàng là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái vốnsản phẩm, hàng hoá sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán

1.1.2 ý nghĩa của công tác bán hàng.

Bán hàng là một công đoạn không thể thiếu ở bất kỳ một doanh nghiệpkinh doanh nào Nó là yếu tố quyết định tạo cho doanh nghiệp có khả năng tàichính, thị trờng, định hớng đến lãi lỗ của doanh nghiệp tức là sự tồn tại haykhông tồn tại của doanh nghiệp

Doanh nghiệp làm tốt công tác bán hàng(tiêu thụ) sẽ sử dụng đợc triệt đểvốn tự có, giảm vốn vay, tạo ra lợi nhuận cao hơn, nên có tích luỹ và mở rộngquy mô kinh doanh

Đối với nền kinh tế vĩ mô, tiêu thụ là cơ sở cho việc điều hoà giữa sản xuất

và tiêu dùng Góp phần giải quyết mối quan hệ tiền - hàng, tạo ra sự ổn định, cân

đối cung cầu hạn chế lạm phát

1.2 Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả kinh doanh.

Doanh thu bán hàng là số tiền thu đợc do bán hàng ở các doanh nghiệp ápdụng tính thuế GTGT, còn ở các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế trựctiếp thì doanh thu bán hàng là trị giá thanh toán của số hàng đã bán Ngoài radoanh thu bán hàng còn bao gồm cả các khoản phụ thu

Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh bán ra, thu hồi nhanhchóng tiền bán hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với kháchhàng Nếu khách hàng mua với số lợng hàng hoá lớn sẽ đợc doanh nghiệp giảm

Trang 4

giá, nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ đợc doanh nghiệp chiết khấu,còn nếu hàng hoá của doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách hàng có thể khôngchấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá Các khoản trên sẽphải ghi vào chi phí hoạt động tài chính hoặc giảm trừ trong khoản doanh thu bánhàng ghi trên hoá đơn.

Chiết khấu bán hàng là số tiền mà doanh nghiệp bán theo quy định củahợp đồng đã thoả thuận dành cho khách hàng trong trờng hợp khách hàng thanhtoán sớm tiền hàng Chiết khấu bán hàng đợc tính theo tỷ lệ% trên doanh thu hoá

Trị giá hàng bị trả lại là số tiền doanh nghiệp phải trả lại cho khách hàngtrong trờng hợp hàng đã đợc xác định là bán nhng do chất lợng quá kém, kháchhàng trả lại số hàng đó

Thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp trực tiếp: là một loại thuế gián thu

đợc tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quátrình sản xuất, lu thông đến tiêu dùng

Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là thuế tiêu dùng đánh vào một số hàng hoá, dịch

vụ đặc biệt

Thuế xuất khẩu: Là loại thuế gián thu đánh vào hàng hoá xuất khẩu

Các nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng:

+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGTtheo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu là giá cha có thuế, theo phơng pháp trựctiếp thì doanh thu là tổng thanh toán

+ Đối với sản phẩm hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuấtkhẩu thì doanh thu bán hàng là tổng thanh toán có cả thuế tiêu thụ đặc biệt vàthuế xuất khẩu

+ Đối với doanh nghiệp nhận gia công vật t hàng hoá thì doanh thu là sốtiền gia công thực tế đợc hởng

+ Đối với hàng hóa đại lý ký gửi theo công thức bán đúng giá bán quy

Trang 5

-Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp thì doanh thu làgiá trả một lần còn phần giữ lại sẽ đợc tính vào doanh thu hoạt động tài chính.

-Trờng hợp cho thuê tài sản có nhận trớc tiền thuê trong nhiều năm thìdoanh thu của năm tài chính sẽ đợc tính bằng tổng số tiền thuê trên số năm

+ Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ hàng hoátheo yêu cầu của nhà nớc đợc hởng trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thutrợ cấp, trợ giá là số tiền mà nhà nớc thông báo chính thức hoặc thực tế là trợ cấp,trợ giá và đợc phản ánh vào TK 5114

+ Trong trờng hợp doanh nghiệp viết hoá đơn bán hàng và thu tiền bánhàng nhng đến cuối kỳ vẫn cha giao hàng cho ngời mua hàng thì trị giá của sốhàng này không đợc gọi là doanh thu và không đợc phản ánh vào TK 511 chỉ khinào chuyển giao hàng cho khách hàng thì mới đợc hạch toán trên TK511

1.3 Các phơng thức bán và các phơng thức thanh toán.

1.3.1 Các phơng thức bán hàng.

Tiêu thụ hàng hoá là giai đoạn cuối cùng trong quá trình lu chuyển hànghoá của kinh doanh thơng mại Phơng thức lu chuyển hàng hoá trên thị trờng bao

gồm bán buôn (bán buôn qua kho, không qua kho; bán buôn vận chuyển thẳng

có hoặc không tham gia thanh toán) và bán lẻ (bán lẻ thu tiền tập trung và thu

tiền trực tiếp, bán hàng tự chọn, bán hàng tự động, bán trả góp và ký gửi đại lý)

- Bán buôn theo phơng thức trực tiếp.

Bán buôn theo phơng thức trực tiếp là phơng thức giao hàng hoá cho ngờimua trực tiếp tại kho của doanh nghiệp Số hàng khi bàn giao cho khách hàng đ-

ợc chính thức coi là tiêu thụ và ngời bán mất quyền sở hữu về số hàng này Ngờimua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà ngời bán đã giao

- Bán buôn theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận.

Bán buôn theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận là phơng thức màbên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng Số hàngchuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Khi đợc bên mua thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì

số hàng đợc bên mua chấp nhận này mới đợc coi là tiêu thụ và bên bán mấtquyền sở hữu về số hàng đó

- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán.

Về thực chất, bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán làhình thức mà doanh nghiệp thơng mại đứng ra làm trung gian, môi giới giữa hai

Trang 6

bên mua và bán để hởng hoa hồng (do bên bán hoặc bên mua trả) Bên mua chịutrách nhiệm nhận hàng và thanh toán cho bên bán.

- Bán hàng theo phơng thức đại lý ký gửi.

Bán hàng đại lý ký gửi là phơng thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đạilý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (gọi là bên đại lý) để bán Bên đại

lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá

- Bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp

Bán hàng trả góp, trả chậm là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần.Ngời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại ngời muachấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định.Thông thờng, số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm mộtphần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm (xác định tơng tự nh thuê dài hạntài sản cố định trả đều ở các kỳ)

- Bán hàng theo phơng thức khoán.

Bán hàng theo phơng thức khoán bao gồm 2 loại đó là: cá nhân hoặc đơn

vị nhận khoán mở sổ sách riêng (khi đó mọi quan hệ thanh toán giữa bên giaokhoán và bên nhận khoán thông qua tài khoản 1368 và tài khoản 336) và bênnhận khoán không mở sổ sách riêng

1.3.2 Các phơng thức thanh toán:

Thanh toán bằng tiền mặt: Sau khi giao h ng choàng cho khách hàng thì kháchhàng sẽ trực tiếp cho doanh nghiệp số tiền bằng giá trị lô hàng mà doanh nghiệp

đã xuất bán

Thanh toán không dùng tiền mặt:

+ Thanh toán bằng chuyển khoản: Khách hàng sau khi nhận hàng đầy đủ

sẽ chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp số tiền tơng ứng với trị giá lô hàngxuất bán theo giá đã thoả thuận

+ Thanh toán theo hình thức trao đổi hàng: Theo sự thoả thuận giữa 2 bênsau khi doanh nghiệp chuyển lô hàng hoá cho khách hàng thì đồng thời chuyểnquyền sở hữu số hàng hoá khác có giá trị tơng ứng với số hàng mà doanh nghiệp

đã chuyển đi

1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng thành phẩm hàng hoá, dịch vụ và tiêuthụ nội bộ, tính toán đúng giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng và các

Trang 7

- Kiểm tra, giám sát tiến độ thc hiện kế hoạch bán hàng, cung cấp nhữngthông tin trung thực và đầy đủ về tình hình tiêu thụ hàng hoá để phục vụ cho việcxác định KQKD.

Khi nhận đợc số liệu tổng hợp đợc do các bộ phận cung cấp, kế toán xác

định kết quả tiến hành tính toán các số liệu để xác định KQKD Căn cứ vào sốliệu đó:

- Phân tích nguyên nhân, xác địnhb mức độ ảnh hởng của các nhân tố đếntình hình biến động lợi nhuận

- Tổ chức phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, t vấn cho chủ doanhnghiệp và giám đốc lựa chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả

1.5 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phơng thức bán.

1.5.1 Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh tình hình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh kế toán sử dụng các tài khoản sau :

Tài khoản 156 “ – Hàng hoá”: Hàng hoá :

Dùng để phản ánh thực tế giá trị hàng hoátại kho, tại quầy, chi tiết theo

từng kho, từng quầy, loại, nhóm hàng hoá

TK 156 còn đợc chi tiết thành:

 TK 156.1– Hàng hoá”: Giá mua hàng

 TK 156.2– Hàng hoá”: Chi phí thu mua hàng hoá

TK 157 – Hàng hoá”: “ Hàng gửi bán :

Phản ánh giá trị mua của hàng gửi bán, ký gửi, đại lý cha chấp nhận Tàikhoản này đợc mở rộng chi tiết theo từng mặt hàng, từng lần gửi đi, từ khi gửi đi

đến khi đợc chấp nhận thanh toán

TK 151 – Hàng hoá”: “ Hàng mua đang đi đ ờng :

Dùng để phản ánh trị giá hàng mua đang đi đờng và đợc mở chi tiết theotừng chủng loại hàng và từng hợp đồng kinh tế

TK 511 – Hàng hoá”: “ Doanh thua bán hàng và cung cấp dịch vụ

Dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế cuả doanh nghiệp vàcác khảo giảm trừ doanh thu

TK 511:Không có số d cuối kỳ và đợc chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:

 TK 511.1:Doanh thu hàng hoá

 TK 511.2:Doanh thu bán các thành phẩm

 TK 5111.3:Doanh thu cung cấp dịch vụ

Trang 8

 TK 511.4:Doanh thu trợ cấp, trợ giá.

Bên nợ : Phản ánh khoản đợc thu giảm doanh thu

Kết chuyển doanh thu thuần

Bên có : Ghi nhận doanh thu bán hàng

Tài khoản này không có số d

TK 521 Chiết khấu thơng mại “ :

Dùng để phản ánh các khoản chiết khấu thơng mại

Bên nợ : Phản ánh các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng bi trả lại phát sinh

Bên có : Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ ( TK 521, 531, 532, 333.4 )Tài khoản này không có số d

TK 531 Hàng bán bị trả lại “ “ :

Dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ

đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại

Bên nợ : Doanh thu số hàng tiêu thụ nhng bị trả lại

Bên có : Kết chuyển doanh thu hàng tiêu thụ bị trả lại trừ vào doanh thu trong kỳhoặc tính vào chi phí bất thờng

Tài khoản này không có số d

TK 532 Giảm giá hàng bán “ “ :

Dùng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận

Bên nợ: Ghi nhận các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trong kỳ

Bên có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá trong kỳ

Tài khoản này không có số d

TK 632 Giá vốn hàng bán :“ “

Đợc sử dụng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinhtrong kỳ

Bên nợ : Giá thành thực tế của sản phẩm tiêu thụ (KKTX)

Giá thành thực tế của sản phẩm tồn đầu kỳ và sản phẩm trong kỳ(KKĐK )

VAT đầu vào không đợc khấu trừ (nếu có )

Bên có : Giá thành thực tế của sản phẩm tiêu thụ bị trả lại (KKTX )

Giá thành thực tế của sản phẩm tồn cuối kỳ (KKĐK )

Trang 9

Tài khoản này không có số d.

TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp :“ “

Chi phí quản lý doanh nghiệp khi phát sinh đợc tập hợp theo từng yếu tố nh chi phí nhân viên, chi phí vật liệu vào TK 642

Bên nợ : Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh

Trích lập thêm dự phòng phải thu khó đòi

Bên có : Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

Cuối năm hoàn nhập chênh lệch dự phòng (số cần dự phòng < số đãtrích dự phòng)

Kết chuyển (phân bổ) chi phí quản lý doanh nghiệp cho sản phẩm tiêuthụ trong kỳ

Tài khoản này không có số d

TK 911 Xác định kết quả kinh doanh :“ “

Để xác định kết quả của toàn bộ hoạt động kinh doanh, kế toán sử dụng tàikhoản 911

Bên nợ : Kết chuyển giá vốn hàng bán (632), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí hoạt động tài chính

Chi phí khác

Kết chuyển lãi

Bên có : Kết chuyển doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

Kết chuyển thu nhập khác

Kết chuyển lỗ

Tài khoản này không có số d

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK nh: TK 111 ”tiền mặt”, TK 112

“tiền gửi ngân hàng”, TK 131 “phải thu của khách hàng”, TK 611 “mua hàng”, (đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ)

Trang 10

1.5.2 Kế toán bán hàng theo các phơng thức bán hàng chủ yếu.

Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo phơng thức gửi bán.

Sơ đồ 1.1: hạch toán bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán :

TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131 Doanh thu bán hàng theo K/C DT bán hàng giá cha có thuế VAT

Xác định KQKD TK 333.1

Thuế VAT phải nộp

Tổnggiá

thanhtoán(cả

VAT )

TK 156 ( 156.1 ) TK 157 TK 632 TK 911

Xuất hàng gửi bán K/C giá vốn Xuất hàng gửi bán

hàng đã bán đợc Xác định KQKD

Trang 11

Kế toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho.

Sơ đồ 1.2: hạch toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho :

Doanh thu bán hàng theo

K/C DT bán hàng giá cha có thuế VAT

Xác định KQKD TK 333.1

Thuế VAT phải nộp

* Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán.

Sơ đồ 1.3: thanh toán bán buôn vận chuyển thẳng :

TK 911 TK 511 TK 111, 112, 113 TK 632

K/Cdoanh thu DT cha Mua hàng

XĐ KQKD có VAT bán thẳng

TK 3331.1 TK 133 Thuế Thuế

VAT phải nộp VAT phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp

Kết chuyển giá vốn – Hàng hoá”: Xác định kết quả kinh doanh

Kế toán nghiệp vụ chi tiết hàng hoá: Kế toán phải chi tiết từng đối tợng mua,

hàng ký gửi Ngoài ra kế toán phải thống kê riêng có chứng từ bán hàng quakho bán thẳng và bán nội bộ để có số liệu chính xác, kịp thời

Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá:

Sơ đồ 1.4: hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá :

Tổng giá

thanhtoán( cả thuếVAT )

Tổnggiá

thanhtoán(cả

VAT)

Tổng

số tiềnthanhtoán(cả

VAT)

Trang 13

* Kế toán bán hàng giao đại lý:

Sơ đồ 1.5 hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá :

Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng

Kế toán chi tiết nghiệp vụ này phải theo dõi từng cơ sở đại lý, từng lô hàngxuất kho

Kế toán hàng bán trả góp:

Doanh nghiệp bán lẻ hàng theo phơng thức trả góp chỉ đợc ghi doanh thuphần thu tiền bán hàng giá hoá đơn (giá bán thu trên một lần) Phần lãi trả gópphải thu của khách hàng doanh nghiệp ghi nhận vào thu tài chính Căn cứ vàochứng từ bán trả góp kế toán ghi:

Trang 14

ThuÕ VAT ph¶i nép tÝnh trªn

gi¸ b¸n thu tiÒn

ngay

TK515

Lîi tøc tr¶ chËm

Sè tiÒn ng êi mua tr¶ lÇn

®Çu t¹i thêi

®iÓm mua hµng

TK131

Tæng sè tiÒn

Cßn ph¶i thu

ë ng êi mua

Thu tiÒn

ë

ng êi mua c¸c kú sau

Trang 15

Sơ đồ 1.7: hạch toán chi phí bán hàng :

TK 334, 338 TK 641 TK 152, 111 Chi phí nhân viên bán hàng Các khoản giảm chi phí

CP khấu hao TSCĐ K/C chi phí bán hàng vào

phục vụ cho bán hàng TK 911- Xác định KQKD

TK 335, 331, 142 TK 142

Chi phí khác liên quan CP chờ Kết chuyển

đến bán hàng kết chuyển

Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

Tài khoản sử dụng: TK 642 – Hàng hoá”: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Việc hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp tơng tự nh hạch toán chi phíbán hàng Đối với các khoản dự phòng; Cuối niên độ kế toán căn cứ vào tình hìnhthực tế và chế độ quy định Kế toán trích lập dự phòng cho năm tới đợc hạch toán

nh sau:

Nợ TK 642 (642.6)

Có TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi

Sơ đồ 1.8: hạch toán chi phí quản lý :

TK 334, 338 TK 632 TK 152, 111

Trang 16

Chi phÝ nh©n viªn C¸c kho¶n gi¶m

qu¶n lý doanh nghiÖp chi phÝ qu¶n lý

Trang 17

1.6.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh :

Cuối kỳ kinh doanh, hay mỗi thơng vụ kế toán tiến hành xác định kết quả tiêu thụ, nhằm cung cấp thông tin liên quan đến lợi nhuận (hoặc lỗ) về bán hàng cho quản lý

Tài khoản sử dụng: TK 911 – Hàng hoá”: Xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ 1.9: hạch toán xác định kết quả kinh doanh :

TK 632 TK 911 TK 511

Kết chuyển trị giá vốn bán Kết chuyển doanh thu thuần

hàng bán hàng trong kỳ về bán hàng hoá trong kỳ

Trang 18

chơng II thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết

quả kinh doanh tại công ty tnhh TM Đức Minh

2.1 Đặc điểm tình hình chung của Công ty TNHH TM Đức Minh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty :

 Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH TM Đức Minh

 Trụ sở chính : Ki ốt số 4-5- nhà 1 – Hàng hoá”: Giang Văn Minh – Hàng hoá”: Kim Mã - Ba

Đình – Hàng hoá”: Hà Nội

- Điện thoại : (04).38466043

 Giấy phép kinh doanh số 010200578 ngày 01/02/2002

 Nơi cấp : Sở kế hoạch và đầu t TP Hà Nội

 Mã số thuế : 0101752609

Công ty TNHH TM Đức Minh đợc thành lập từ năm 2002, hoạt động tronglĩnh vực kinh doanh Hiện nay Công ty đã khẳng định đợc vị trí của mình tronglĩnh vực kinh doanh thơng mại các loại gạch men và thiết bị vệ sinh

Công ty đợc thành lập dựa trên luật doanh nghiệp, có t cách pháp nhân,

có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt

động kinh doanh của mình Trong số vốn công ty quản lí, có con dấu riêng, có tàisản và các quỹ tập trung

Công ty đã có mối quan hệ tốt với các bạn hàng Bằng các đờng lối kiên trì, mềm dẻo, tận dụng mọi thời cơ Công ty đã đứng vững và ngày càng phát triển

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TM Đức Minh :

Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức thành các phòng và các tổ phù hợp với mô hình và đặc điểm kinh doanh của Công ty Là một Công ty nhỏ, Công ty chia ra các chức vụ và phòng ban nh sau:

Trang 19

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý

Đứng đầu Công ty là Giám đốc có chức năng nhiệm vụ quyết định chủ

tr-ơng, chính sách, chiến lợc kinh doanh, lựa chọn các hàng hoá, quyết định hoạt

động mở rộng Công ty Trực tiếp điều hành trởng phòng và các tổ trởng, tổ chức

điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho đạt hiệu quả cao nhất, đápứng yêu cầu bảo toàn và phát triển Công ty Xem xét bổ nhiệm trởng phòng, các

tổ trởng, xây dựng đội ngũ cán bộ nhân viên đảm bảo hoạt động Công ty mộtcách hiệu quả và phát triển về lâu dài Xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị và điềuhành hoạt động của Công ty, ký kết hợp đồng kinh tế, văn bản giao dịch của cáccơ quan chức năng phù hợp với Pháp luật hiện hành Thực hiện chế độ chính sách

và Pháp luật Nhà nớc Trong hoạt động của Công ty, ban hành biểu mẫu báo cáocủa Công ty, các định mức, định biên về lao động kỹ thuật, chi phí, doanh thu

* Hỗ trợ cho Giám đốc là Trởng phòng tổ chức kinh doanh và kế toán trởng(hai cánh tay đắc lực giúp cho giám đốc trực tiếp điều hành và đôn đốc tổ kỹthuật hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao Các phòng và các tổ chức có chức năng

và nhiệm vụ giúp việc và chịu sự quản lý của Giám đốc cung cấp thông tin thuộcchức năng, lĩnh vực của mình tạo điều kiện cho ban lãnh đạo quyết định chỉ đạokinh doanh kịp thời, đúng đắn

Từng phòng và tổ chức có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng nhng giữa cácphòng và các tổ chức có mối quan hệ mật thiết với nhau

… trình Giám đốc

Giám đốc

Phòng tổ chức kinh

doanh

Phòng kế toán

Trang 20

+ Thiết lập các văn bản, biểu mẫu báo cáo kế toán tài chính, quy định thốngnhất các ghi chép kế toán.

+ Thực hiện triệt để các nhiệm vụ do Giám đốc giao, đúng tiến độ

 Mối quan hệ :

+ Quan hệ bình đẳng và ngang cấp với các phòng ban khác trong Công ty.Cung cấp thông tin, phối hợp và tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Giám đốcCông ty giao

 Chức năng :

+ Hỗ trợ đào tạo, hớng dẫn bộ phận kỹ thuật hoàn thành nhiệm vụ đợc giao.+ Xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm,soạn thảo các hợp đồng kinh tế thuộc Công ty

+ Tổ chức khai thác và mở rộng thị trờng nhằm thúc đẩy sự phát triển củaCông ty

Trang 21

+ Quan hệ giao dịch trực tiếp với khách hàng của Công ty nhằm ổn định, phát triển và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm.

2.1.3 Đặc điểm quy trình bán hàng

Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tìm hiểu và ký kết với nhà cung cấp để nhậphàng hóa sao cho giá cả hợp lý, chất lợng cao nhằm tạo sự tin tởng nơi kháchhàng và đạt đợc lợi nhuận cao nhất Trớc khi nhập hàng hoá phải đợc kiểm tratình trạng của hàng hoá rồi mới nhập vào kho Bộ phận kinh doanh môi giới giúpkhách hàng tin tởng và gửi đơn đặt hàng tới doanh nghiệp (Các nhà buôn hoặccác chủ công trình xây dựng) Sau đó xem xét tính khả thi và trình giám đốc đểxét duyệt

Sau khi hợp đồng kinh tế đợc ký kết, công ty giao hàng hoá cho khách hàngtheo đơn hàng đã ký Đối với khách mua lẻ, sau khi thoả thuận giữa bộ phận bánhàng và khách hàng thành công thì hàng hoá đợc giao cho khách Mọi chứng từliên quan đến các nghiệp vụ mua, bán hàng đợc chuyển đến phòng kế toán ghichép sổ sách, bảo quản và hạch toán kết quả kinh doanh

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây.

Công ty TNHH TM Đức Minh là 1 đơn vị hoạch toán kinh tế độc lập hoạt độngtrong cơ chế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác trong lĩnhvực kinh doanh các loại gạch men, ốp lát và thiết bị vệ sinh Song với sự nỗ lực của toànthể cán bộ nhân viên công ty đã không ngừng phát triển, không những bảo toàn đợc sốvốn sẵn có mà còn có sự tăng trởng rõ rệt kể từ ngày khởi nghiệp tuy bớc đầu gặpkhông ít khó khăn Trong những năm gần đây, tình hình đô thị hóa phát triểnmạnh, các công trình xây dựng phảt triển trên khắp mọi miền đất nớc, nguồn tiêuthụ các mặt hàng này ngày càng nhiều tạo ra rất nhiều cơ hội cho công ty pháttriển ngày một vững mạnh hơn Tuy nhiên, cũng vì thế mà các đối thủ cạnh tranhngày càng nhiều Song với uy tín và những chiến lợc hợp lý của lãnh đạo công ty,công ty TNHH TM Đức Minh luôn đợc khách hàng gần xa tín nhiệm Sau 7 năm

đi vào hoạt động, công ty luôn làm ăn có lãi đóng góp và hoàn thành đầy đủ nghĩa

vụ với Nhà nớc, không ngừng nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên Để

có đợc những thành công đó, công ty không ngừng học hỏi và biết nắm bắt tình hìnhphát triển chung của xu thế thị trờng với đội ngũ năng động, nhiệt tình và có nhiều kinhnghiệm trong thực tế

Trang 22

Bỉểu 2.1: Một số chỉ tiêu phản ánh quá trình phát triển của công ty TNHH Đức

2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại đơn vị

Do tình hình phát triển của xã hội nên hầu hết các nhân viên kế toán đều

sử dụng thành thạo vi tính văn phòng Tuy nhiên, do điều kiện về tài chính củacông ty còn hạn hẹp nên hiện nay Công ty vẫn còn đang sử dụng máy tính dớidạng thủ công – bảng biểu và sổ sách đợc làm trên kế toán Exel mà cha sử dụngphần mềm kế toán máy đang rất thông dụng trên thị trờng Trong thời gian tới,ban giám đốc Công ty lên kế hoạch trang bị cho phòng kế toán một phần mềm kếtoán để thuận lợi hơn trong việc hạch toán kế toán của Công ty

Chế độ kế toán đang áp dụng: áp dụng theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/9/2006 của bộ Tài chính.

Niên độ kế toán đang áp dụng là năm dơng lịch, bắt đầu từ 1/1 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.

 Đơn vị tiền tệ sử dụng: Do khách hàng chủ yếu là trong và ngoài thành phố Hà Nội nên Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ theo quy định của nhà n ớc đó là: Việt Nam Đồng

 Công ty tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê kiểm kê định kỳ.

Sơ đồ 2.2. Bộ máy kế toán

Kế toán mua, bán hàng, thủ

Thủ quỹ, kế tóan tiền mặt Kế toán

Kế toán tr ởng

Kế toán Thuế

Trang 23

 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán.

- Kế toán trởng là ngời tổ chức chỉ đạo toàn diện công tác kế toán của công

ty, đồng thời giúp giám đốc theo dõi tình hình tài chính, chức thông tin kinh tế và

tổ chức phân tích hoạt động tài chính của công ty

- Thủ quỹ, kế toán tiền mặt, kế toán lơng:

+ Chịu trách nhiệm cập nhật, quản lý và thu, chi tiền mặt tại quỹ tiền mặt củacông ty Hàng ngày, thủ quỹ kiểm kê quỹ và đối chiếu số liệu với kế toán tiền mặt; chịutrách nhiệm về việc tổng hợp và lập các phiếu thu, phiếu chi, tiền gửi ngânhàng

+ Chịu trách nhiệm ghi chép phản ánh, tổng hợp số liệu hạch toán về lao

động, thời gian lao động và kết quả lao động Giám sát kiểm tra quyết toán tiền

ơng, tiền thởng, bảo hiểm xã hội, và các khoản phụ cấp Đặc biệt, kế toán tiền

l-ơng là ngời chấm công, chấm điểm cho cán bộ công nhân viên từ đó có chínhsách thởng phạt hợp lý

- Kế toán mua, bán hàng, kế toán kho:

+Chịu trách nhiệm tập hợp số liệu đầu vào của hàng hoá, cung cấp những

thông tin về giá vốn hàng bán, chịu trách nhiệm hạch toán doanh thu và cáckhoản liên quan đến tiêu thụ hàng hoá

+ Cung cấp các thông tin về tình hình xuất, nhập, tồn hàng hoá đồng thời

kiêm quản lý hàng hoá trong kho

Kế toán thuế: Chịu trách nhiệm về các khoản liên quan đến thuế, kê khai

thuê hàng tháng và tập hợp số liệu liên cần thiết khi cơ quan quản lý thuế yêucầu

 Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức Nhật ký chung: Dới đây làhình thức kế toán mà đơn vị đang áp dụng:

Trang 24

Sơ đồ 2.3: Hình thức Nhật Ký Chung

*) Hình thức Nhật ký chung gồm có các loại sổ sách kế toán chủ yếu đó là:

sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ nhật ký đặc biệt và các sổ kế toán chi tiết (sổ phụ)

*) Sổ NKC (còn gọi là NK tổng quát) là sổ kế toán căn bản dùng để ghichép các nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoảncủa các nghiệp vụ đó, làm căn cứ để ghi vào sổ Cái

- Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống các nghiệp vụkinh tế phát sinh của từng tài khoản tổng hợp Số liệu của sổ cái cuối tháng đợc

Sổ kế toán chi tiết (TK511,131,111,112…)

Bảng tổng hợp chi tiết hàng hoá

(Bán ra)

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung

Sổ cái các TK (111,511,632,641,642…)

Trang 25

ghi vào bảng cân đối số phát sinh và từ đó ghi vào bảng cân đối kế toán và cácbáo cáo biểu kế toán khác.

- Sổ NK đặc biệt (còn đợc gọi là Nhật ký chuyên dùng) đợc sử dụng trongtrờng hợp phát sinh nhiều các nghiệp vụ nếu tập trung ghi cả vào NKC thì sẽ cótrở ngại về nhiều mặt, cho nên phải mở các sổ NK đặc biệt để ghi chép riêng chotừng loại nghiệp vụ chủ yếu Khi dùng sổ NK đặc biệt thì chứng từ gốc trớc hết

đợc ghi vào sổ NK đặc biệt sau đó, định kỳ hoặc cuối tháng, tổng hợp số liệu củanhật ký đặc biệt ghi một lần vào sổ cái

- Ngoài sổ NK đặc biệt tùy theo yêu cầu quản lý đối với từng loại nghiệp vụ

nh tài sản cố định, vật liệu, hàng hoá, thành phẩm, chi phí sản xuất ngời ta phải

mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết Đây là loại sổ kế toán dùng để ghi chi tiết các

sự việc đã ghi trên sổ kế toán tổng hợp nhằm phục vụ yêu cầu của công tác kếtoán kiểm tra và phân tích Khi mở sổ kế toán chi tiết thì kế toán ghi chứng từgốc vào sổ kế toán chi tiết, cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết lập các bảng tổnghợp chi tiết của từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với sổ kế toán phân loạichung

*) Trình tự ghi chép: Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc ghi nghiệp vụphát sinh vào sổ NKC theo trình tự thời gian sau đó căn cứ vào sổ nhật ký chung

để ghi vào sổ cái Trờng hợp dùng sổ NK đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vàochứng từ gốc ghi các nghiệp vụ phát sinh vào các sổ NK đặc biệt có liên quan,

định kỳ hoặc cuối tháng tổng hợp các nghiệp vụ trên sổ NK đặc biệt và lấy sốliệu tổng hợp ghi một lần vào sổ cái Cuối tháng tổng hợp số liệu của sổ cái vàlấy số liệu của sổ cái ghi vào bảng cân đối phát sinh các tài khoản tổng hợp

Đối với các tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì, sau khi ghi

sổ nhật ký, phải căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiếtliên quan, cuối tháng cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ

kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản để đối chiếu vớibảng cân đối số phát sinh

Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu, bảng cân đối số phát sinh

đ-ợc dùng làm căn cứ để lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo biểu kế toán khác

2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại công ty TNHH TM Đức Minh.

2.2.1 Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại công ty TNHH TM Đức Minh.

Trang 26

2.2.1.1 Đặc điểm tiêu thụ hàng hoá tại đơn vị.

Công ty TNHH TM Đức Minh là công ty chuyên kinh doanh các loại gạchmen, ốp lát và thiết bị vệ sinh, vì vậy giá trị và chủng loại các mặt hàng phongphú Tuy nhiên, đội ngũ kế toán bán hàng nói riêng và kế toán toàn công ty nóichung đều là những ngời có trình độ chuyên môn cao nên sự quản lý trong côngtác này tơng đối hợp lý

Khi luật thuế GTGT đợc áp dụng từ ngày 1/1/1999, Công ty thực hiện nộpthuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ Vì vậy công ty sử dụng hoá đơn GTGT(mức thuế suất thuế GTGT doanh nghiệp đang áp dụng là 10%) Khi có cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh, bộ phận kế toán bán hàng của công ty lập hoá đơnGTGT giao cho khách hàng Do đặc điểm về hàng hoá của công ty nên giá báncủa từng loại mặt hàng do bộ phận kinh doanh xây dựng thống nhất căn cứ vàochi phí đầu vào và sự biến động của thị trờng trên cơ sở quy định

Công ty sử dụng hai phơng thức bán hàng đó là bán buôn và bán lẻ Bánbuôn thông qua các hợp đồng kinh tế, các nhà thầu xây dựng lớn còn bán lẻ dới hìnhthức bán lẻ cho cá nhân và một số các nhà thầu xây dựng nhỏ lẻ

Phơng thức thanh toán: do khách hàng của công rất đa dạng nên công ty ápdụng cả hai phơng thức thanh toán đó là thanh toán ngay và thanh toán chậm tuỳthuộc vào tính chất và quy mô của từng hợp đồng, từng mặt hàng và từng kháchhàng

Phơng thức giao hàng: hầu hết khách hàng mua lẻ đều đến mua hàng trựctiếp tại công ty và tự lo phơng tiện vận tải Tuy nhiên với những khách hàng muavới khối lợng công ty vận chuyển hàng đến địa điểm mà khách hàng yêu cầu theo

nh hợp đồng đã ký kết

2.2.1.2 Nguyên tắc hạch toán.

Kế toán bán hàng hạch toán theo nguyên tắc ghi nhận doanh thu tức làhàng hoá chỉ đợc ghi nhận doanh thu khi hàng hoá đã đợc thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán

Đối với hoạt động bán hàng theo phơng thức bán buôn thì thời điểm ghinhận doanh thu là thời điểm mà bên bán đã nhận, kiểm tra mặt hàng và chấpnhận thanh toán Đối với hoạt động bán lẻ thì doanh thu đợc ghi nhận ngay khikhách hàng nhận hàng và thanh toán (vì khi khách hàng nhận hàng là khi họ đãchấp nhận thanh toán ngay bằng tiền)

Trang 27

2.2.1.3 Hệ thống tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng.

Hệ thống các tài khoản sử dụng trong công ty rất đơn giản và số lợngkhông nhiều vì thế công việc hạch toán không phức tạp lắm Kế toán sử dụng cáctài khoản sau:

*) Tài khoản doanh thu bán hàng hoá (TK511):

*) Tài khoản chiết khấu thơng mại (TK 521)

*) Tài khoản hàng bán trả lại (TK 531)

*) Tài khoản giảm giá hàng bán (TK 532):

*) Tài khoản thuế GTGT phải nộp (TK333)

*) Tài khoản phải thu khách hàng (TK131)

*) Tài khoản hàng hoá (TK156)

*) Tài khoản doanh thu hoạt động tài chính (TK 515)

Trang 28

2.2.1.4 Trình tự kế toán và các sổ sách liên quan đến công tác kế toán bán hàng tại công ty

 Đối với phơng thức bán buôn:

Đối với phơng thức này, các hợp đồng thờng đợc ký kết bởi phòng kinhdoanh Nhân viên kinh doanh bằng những mối quan hệ, các hình thức quảng cáogiới thiệu sản phẩm để tìm kiếm đối tác và các hợp đồng mua bán hàng hoá Sau khi thoả thuận với khách hàng, mọi điều khoản đợc thông qua, bộ phậnkinh doanh tiến hành soạn thảo hợp đồng bán hàng Những hợp đồng này đợc kýnháy bởi trởng bộ phận kinh doanh và ký chính thức là giám đốc Hợp đồng này

sẽ đợc soạn thảo thành 4 bản có giá trị pháp lý nh nhau mỗi bên giữ 02 bản Saukhi ký kết và đóng dấu, bộ phận kinh doanh gửi cả 04 bản hợp đồng này cho bênmua để lấy xác nhận đồng ý và yêu cầu bên mua gửi trả lại 02 bản Phòng kinhdoanh sẽ giữ 01 bản và 01 bản giao cho phòng tài chính kế toán

Dới đây là một dẫn chứng về quy trình bán hàng và trình tự, cách thức mà kếtoán bán hàng tiến hành đối với một hợp đồng đợc ký kết

 Đến thời gian giao hàng, theo nh trong hợp đồng số 153727, ngày

05 tháng 01 năm 2008, công ty cung cấp hàng hoá cho Công ty TNHH Vật

t Hà Nội Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết quy định thì hình thức thanh toánlô hàng này là thanh toán trả chậm Khách hàng đồng ý trả 50% bằng tiền mặt,

số còn lại sẽ đợc thanh toán sau 30 ngày Nếu khách hàng thanh toán số công nợcòn lại trớc thời hạn sẽ đợc chiết khấu 2%

Căn cứ vào nghiệp vụ bán hàng trên, kế tóan viết phiếu xuất kho, hoá

đơn GTGT và phiếu thu tiền nh sau:

Trang 29

BiÓu 2.2:

§¬n vÞ:Cty TNHH TM §øc Minh

§Þa chØ: Ki èt 4-5 – Hµng ho¸”: Nhµ 1 – Hµng ho¸”: Giang

V¨n Minh – Hµng ho¸”: Ba §×nh – Hµng ho¸”: Hµ Néi

Telefax:

PhiÕu xuÊt kho

Ngµy 10 th¸ng 01 n¨m 2008

MÉu sè 02-VT Theo Q§ sè: 15/2006/Q§ - BTC ngµy 20 th¸ng 03 n¨m

XuÊt t¹i kho: T¹i c«ng ty §Þa ®iÓm: Ki èt 4-5 – Hµng ho¸”: Nhµ 1 – Hµng ho¸”: Giang V¨n

Minh – Hµng ho¸”: Ba §×nh – Hµng ho¸”: Hµ Néi

cÇu

Thùc xuÊt

Trang 30

Biểu 2.3:

Hoá đơn giá trị gia tăng

Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 4.350.000VNĐ

Tổng cộng tiền thanh toán: 47,850,000VNĐ

Số tiền viết bằng chữ: Bốn mơi bày triệu, tám trăm năm mơi nghìn đồng chẵn./.

Hoá đơn GTGT số 78372 ngày 10/01/02 đã đợc lập thành 3 liên

Liên 1: Lu tại nơi lập

Liên 2: Giao cho khách hàng

Liên 3: Dùng cho bộ phận thanh toán

Biểu 2.4:

Đơn vị:Cty TNHH TM Đức Minh

Địa chỉ: Ki ốt 4-5 – Hàng hoá”: Nhà 1 – Hàng hoá”: Giang

Văn Minh – Hàng hoá”: Ba Đình – Hàng hoá”: Hà Nội

Telefax:

Phiếu Thu

Ngày 10 tháng 01 năm 2008

Quyển số: 01 Số: 105 Nợ:

Mẫu số C30-BB Theo QĐ số: 19/2006/QĐ - BTC ngày 03 tháng 03 năm

Ngày đăng: 18/11/2015, 15:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: hạch toán bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán : - hoàn thiện công tác kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh  tại công ty TNHH TM Đức Minh
Sơ đồ 1.1 hạch toán bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán : (Trang 11)
Sơ đồ 1.2: hạch toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho :   TK 156 ( 156.1 )                          TK 632                                 TK 911 - hoàn thiện công tác kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh  tại công ty TNHH TM Đức Minh
Sơ đồ 1.2 hạch toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho : TK 156 ( 156.1 ) TK 632 TK 911 (Trang 12)
Sơ đồ 1.3: thanh toán bán buôn vận chuyển thẳng :     TK 911            TK 511                  TK 111, 112, 113                     TK 632            K/Cdoanh thu  DT cha                                             Mua hàng - hoàn thiện công tác kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh  tại công ty TNHH TM Đức Minh
Sơ đồ 1.3 thanh toán bán buôn vận chuyển thẳng : TK 911 TK 511 TK 111, 112, 113 TK 632 K/Cdoanh thu DT cha Mua hàng (Trang 12)
Sơ đồ 1.4: hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá :       TK 156                                   TK 632                                     TK 911 - hoàn thiện công tác kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh  tại công ty TNHH TM Đức Minh
Sơ đồ 1.4 hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá : TK 156 TK 632 TK 911 (Trang 13)
Sơ đồ 1.5. hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá : - hoàn thiện công tác kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh  tại công ty TNHH TM Đức Minh
Sơ đồ 1.5. hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá : (Trang 14)
Sơ đồ 1.7: hạch toán chi phí bán hàng : - hoàn thiện công tác kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh  tại công ty TNHH TM Đức Minh
Sơ đồ 1.7 hạch toán chi phí bán hàng : (Trang 16)
Sơ đồ 1.9: hạch toán xác định kết quả kinh doanh : - hoàn thiện công tác kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh  tại công ty TNHH TM Đức Minh
Sơ đồ 1.9 hạch toán xác định kết quả kinh doanh : (Trang 18)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý - hoàn thiện công tác kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh  tại công ty TNHH TM Đức Minh
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý (Trang 20)
Sơ đồ 2.2. Bộ máy kế toán - hoàn thiện công tác kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh  tại công ty TNHH TM Đức Minh
Sơ đồ 2.2. Bộ máy kế toán (Trang 24)
Sơ đồ 2.3:  Hình thức Nhật Ký Chung - hoàn thiện công tác kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh  tại công ty TNHH TM Đức Minh
Sơ đồ 2.3 Hình thức Nhật Ký Chung (Trang 26)
Hình thức thanh toán: Thanh toán chậm     Tên hàng hoá Đơnvị Số lợng Đơn - hoàn thiện công tác kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh  tại công ty TNHH TM Đức Minh
Hình th ức thanh toán: Thanh toán chậm Tên hàng hoá Đơnvị Số lợng Đơn (Trang 32)
Bảng chữ viêt tắt - hoàn thiện công tác kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh  tại công ty TNHH TM Đức Minh
Bảng ch ữ viêt tắt (Trang 62)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w