1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo cơ sở ngành kinh tế công ty TNHH một thành viên cơ khí và xây dựng MEGASTAR

52 368 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 216,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em - sinhviên khoa Quản lý Kinh doanh - ngành Tài chính Doanh Nghiệp đã có cơ hội đượcthực tập cơ sở ngành kinh tế tại Công ty TNHH Một Thành Viên Cơ khí và Xây dựngMEGASTAR để chuẩn bị

Trang 1

Là sinh viên trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội - ngôi trường với môi trườnghọc tập năng động và hiệu quả, sau một khoảng thời gian học, được sự động viên vàtạo điều kiện của nhà trường cũng như giáo viên bộ môn và cơ sở thực tập Em - sinhviên khoa Quản lý Kinh doanh - ngành Tài chính Doanh Nghiệp đã có cơ hội đượcthực tập cơ sở ngành kinh tế tại Công ty TNHH Một Thành Viên Cơ khí và Xây dựngMEGASTAR để chuẩn bị hành trang trước khi bước vào môi trường kinh doanh.Trong khoảng thời gian thực tập cơ sở ngành này, em đã có cơ hội cọ xát thực tế vớimôi trường kinh doanh của doanh nghiệp, biết ứng dụng những kiến thức và kỹ năng

có được từ các học phần đã học vào thực tế nhằm củng cố kiến thức và kỹ năng đã họcđồng thời giúp cho việc nghiên cứu phần kiến thức chuyên sâu của ngành học

Bản báo cáo của em trình bày gồm 3 phần chính:

Phần 1 Công tác tổ chức quản lý của công ty

Phần 2 Thực tập theo chuyên đề

Phần 3 Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện

Dù chỉ diễn ra trong vòng một tháng nhưng khoảng thời gian thực tập này đã mởmang cho em được rất nhiều kiến thức và hiểu biết không chỉ với kiến thức chuyênngành Tài chính Doanh nghiệp mà còn với những kỹ năng trong giao tiếp kinh doanhnói riêng và giao tiếp xã hội nói chung trong suốt quá trình thu thập dữ liệu phục vụcho báo cáo thực tập

Trong bản báo cáo thực tập cơ sở ngành này, Em xin gửi lời cảm ơn chân thànhđến trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện cho chúng em có một kỳthực tập ý nghĩa và hiệu quả cùng các thầy cô giáo khoa Quản lý Kinh doanh, nhữngngười đã dạy dỗ em trong 3 năm vừa qua Đặc biệt là cô giáo hướng dẫn Đỗ PhươngNga - người cô đã luôn ở bên cạnh và tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trìnhnghiên cứu thực hiện báo cáo này

Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các cô, các chú Phòng Kế toán của Công tyTNHH Một Thành Viên Cơ khí và Xây dựng MEGASTAR đã giúp đỡ em trong việccung cấp những thông tin có liên quan Đồng thời, Em xin được bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc tới gia đình, bạn bè là chỗ dựa giúp em hoàn thành tốt việc học tập nghiên cứucủa mình

Vì chưa có nhiều kinh nghiệm, bản báo cáo không tránh khỏi những sai sót, emmong được sự đóng góp của thầy cô cũng như các bạn để bản báo cáo này càng đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2013

Sinh viên

Trần Thị Tuyến

Trần Thị Tuyến- Lớp TCNH5-K5 1 GVHD: Đỗ Phương Nga

Trang 2

Báo cáo thực tập cơ sở ngành Khoa Quản lý Kinh doanh

PHẦN 1 CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG

MEGASTAR 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Một Thành Viên

Cơ khí và Xây dựng MEGASTAR

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty

do Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Hưng Yên cấp

Nội

Năm 2003, Công ty đã mở rộng hoạt động kinh doanh sang lĩnh vực cung cấp cácsản phẩm chổi than công nghiệp cho động cơ điện một chiều, cầu chì Ngày 16 tháng

12 năm 2003, Công ty TNHH Megastar nay là Công ty TNHH Một Thành Viên Cơkhí và Xây dựng MEGASTAR chính thức được thành lập và ký kết hợp đồng đại diệnđộc quyền với hãng Carbone Lorraine (Pháp) phân phối các sản phẩm, chổi than côngnghiệp, cầu chì tại thị trường Việt Nam, Campuchia, Lào

Năm 2004, trên đà phát triển của công ty, MEGASTAR E & C đã quyết định đầu

tư vào lĩnh vực sản xuất các sản phẩm kết cấu thép, cơ khí thủy công và các sản phẩmthiết bị nâng hạ, xe chuyên dụng Để thực hiện định hướng phát triển mới này, nhàmáy sản xuất thiết bị công nghiệp của MEGASTAR E & C đã được khởi côngxây dựng từ tháng 12 năm 2003 tại Xã Trung Hưng, Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên

và đã chính thức đi vào hoạt động từ tháng 01 năm 2005 với các mảng sản phẩm chínhlà:

- Megastar crane: Thiết bị nâng chuyển vật liệu chuyên nghiệp

- Megastar motor: Phương tiện cơ giới đường bộ, xe chuyên dụng

- Megastar ENGINEERING: Các sản phẩm thép, kết cấu thép, cơ khí thuỷ công

Sự ra đời của nhà máy là sự đánh dấu bước ngoặt quan trọng về sự phát triểncủa Công ty Sau gần hai năm hoạt động, nhà máy đã đạt được những thành công, phát

Trang 3

triển theo đúng hướng đã định và cho xuất xưởng một số loại sản phẩm như: sản phẩmkết cấu thép, xe chuyên dụng chất lượng cao và sản phẩm nâng hạ.

Để thúc đẩy hiệu quả cho hoạt động, MEGASTAR E & C thành lập hai vănphòng đại diện tại hai thành phố phát triển nhất trong cả nước là Hồ Chí Minh và

Hà Nội MEGASTAR E & C cũng đã tham gia vào Hiệp hội các doanh nghiệp cơ khíViệt Nam và nhận được sự tín nhiệm của Hiệp hội cùng các thành viên khác rất nhiều.Trong năm 2006, MEGASTAR E & C đã thiết kế và xây dựng cho Nhà máy một quytrình sản xuất theo tiêu chuẩn TUV - ISO 9001-2000

1.1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản

358.049.679.62

097.759.665.351260.290.014.27

0

396.838.575.47

7128.294.075.94

2268.544.499.53

5

(Nguồn: Phòng Kế toán)

1.2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của Công ty TNHH Một Thành Viên

Cơ khí và Xây dựng MEGASTAR

1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ

tải…và xây dựng các công trình cho mọi đối tượng

1.2.2 Các hàng hóa và dịch vụ

thiết bị công nghiệp (chủ yếu là thiết bị nâng hạ, cần trục, cẩu trục, cẩu tháp, palăngđiện, palăng cơ, )

- Thiết kế, chế tạo, sản xuất, lắp đặt nhà thép tiền chế

- Thiết kế, gia công, chế tạo, lắp đặt, bảo dưỡng thiết bị cơ khí thuỷ công

nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ điện

giao thông vận tải

Trần Thị Tuyến- Lớp TCNH5-K5 3 GVHD: Đỗ Phương Nga

Trang 4

Phòng kế toán

Phòng KTKH

Giám Đốc Nhà Máy

Phòng

Cơ điện

Tổ cơ điện

Tổ lắp đặt, sửa

Tổ

xử lý

1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty TNHH Một Thành Viên Cơ khí và Xây dựng MEGASTAR

1.3.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy tổ chức

Trang 5

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)

Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty.

1.3.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của bộ phận chính

1.3.2.1 Giám đốc công ty

Là người đại diện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty, quản lý công

ty, có quyền quyết định việc điều hành của công ty theo đúng kế hoạch, chính sách,pháp luật và có trách nhiệm về quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trước pháp luật

1.3.2.2 Phòng hành chính nhân sự

Chức năng.

Tổ chức công tác quản lý nhân sự, tuyển dụng, đào tạo nhân sự trong công ty.Xây dựng quy chế lương, thưởng, các biện pháp khuyến khích người lao động làmviệc, thực hiện các chế độ cho người lao động và các chức năng khác liên quan đếnnhân sự trong công ty

Nhiệm vụ.

các bộ phận liên quan

báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu cụ thể của Ban Giám đốc

chương trình mục tiêu dài hạn

- Trực tiếp gặp khách hàng để lấy thông tin Từ đó lên phương án, phát triển ýtưởng thiết kế thiết bị trên các phầm mềm thiết kế chuyên dụng Triển khai, phâncông lại cho các thành viên trong phòng thiết kế để triển khai chi tiết

- Phân tích các điều kiện xây dựng các công trình nhằm hoàn thiện các giải phápthiết kế và kỹ thuật an toàn trong công tác xây lắp

- Nghiên cứu và đưa vào ứng dụng các giải pháp thiết kế, kinh nghiệm tiên tiếncủa thế giới trong xây dựng các công trình

1.3.2.4 Phòng kế toán

Chức năng.

và giám sát hoạt động kinh tế, tài chính, hạch toán và thống kê

ty và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kinh tế cho Giám đốc trong công tácđiều hành và hoạch định sản xuất kinh doanh

Nhiệm vụ.

kê, Luật Kế toán và Điều lệ của Công ty

Trần Thị Tuyến- Lớp TCNH5-K5 5 GVHD: Đỗ Phương Nga

Trang 6

Báo cáo thực tập cơ sở ngành Khoa Quản lý Kinh doanh

của Nhà nước

hoạch đầu tư

bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa nhỏ của công ty và các kế hoạch tài chính khác

Điều lệ của công ty

nguồn vốn

theo quy định và điều lệ công ty

1.3.2.5 Phòng Kinh tế Kế hoạch

Chức năng.

Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực: Công tác quản lý và giám sát kỹthuật, chất lượng; công tác quản lý vật tư, thiết bị, an toàn lao động, vệ sinh môitrường tại các dự án; công tác soát xét, lập trình duyệt thiết kế kỹ thuật; soát xét trìnhduyệt hồ sơ hoàn công công trình, thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

Nhiệm vụ.

và tham mưu giúp Giám đốc về lĩnh vực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc, thiết

bị, vật tư trong toàn công ty Chủ trì xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu của cácphương tiện thiết bị theo ca, Km… theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất

Giám đốc lập kế hoạch, danh sách các hạng mục cần sửa chữa, bảo dưỡng hàng năm,làm cơ sở lập kinh phí cho năm kế hoạch Hàng quý, cùng các phòng, đơn vị trựcthuộc kiểm tra xác định khối lượng cho từng công việc để chỉnh sửa kế hoạch quý sau

cho Giám đốc công ty Triển khai các ý kiến chỉ đạo của Giám đốc trong các cuộchọp và từng bước thực hiện

để có kế hoạch cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

liệu và phế hiệu hàng ngày đáp ứng cho công tác sản xuất

Trang 7

Báo cáo thực tập cơ sở ngành Khoa Quản lý Kinh doanh

vật tư, bao bì và thuê mướn dịch vụ vận chuyển, thanh lý hợp đồng mua hàng theo quy

định của tổ chức ban Giám đốc và công ty

1.3.2.7 Các bộ phận khác

Từng bộ phận thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình theo sự chỉ đạo trực

tiếp và gián tiếp của cấp trên giao phó

1.4 Tổ chức và hạch toán kế toán tại công ty

1.4.1 Tổ chức mô hình kế toán và bộ máy kế toán

1.4.1.1 Mô hình kế toán

Bộ máy kế toán công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Theo hình thức

này thì toàn bộ nghiệp vụ phát sinh tại công ty đều được thực hiện tại Phòng Kế toán

Đứng đầu là kế toán trưởng có nhiệm vụ giám sát, tổ chức điều hành toàn bộ mạng

lưới kế toán tài chính của công ty đồng thời tham mưu cho Giám đốc trong việc tạo

dựng các kế hoạch tài chính, huy động nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh

doanh Trong công ty, kế toán trưởng cũng thực hiện nhiệm vụ của kế toán tổng hợp:

tổng hợp sổ sách từ các phần hành để tập hợp chi phí, tính giá thành và xác định kết

quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính

Các thành phần chịu trách nhiệm giúp việc cho kế toán trưởng Bộ máy kế toán

của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

(Nguồn: Phòng Kế toán) Hình 1.2 Bộ máy kế toán tại công ty

1.4.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn, chức năng của từng bộ phận kế toán

quản lý tài chính trong công ty Điều hành và quản lý giám sát chung công tác kế toán,

quyết định các chính sách kế toán áp dụng Kế toán trưởng là người tham mưu với

Giám đốc về tình hình tài chính và các quyết định về sử dụng vốn, chi phí trong công

ty

+ Lập báo cáo tài chính hàng quý, năm

+ Theo dõi công tác hạch toán các quỹ

Trần Thị Tuyến- Lớp TCNH5-K5 7 GVHD: Đỗ Phương Nga

K ế

Trang 8

Báo cáo thực tập cơ sở ngành Khoa Quản lý Kinh doanh

+ Tổng hợp kê khai thuế hàng tháng, lập báo cáo thuế và hồ sơ hoàn thành thuếtheo quy định của nhà nước

trong công ty

Có nhiệm vụ theo dõi công nợ, ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác và đầy đủtình hình thanh toán các khoản nợ cần phải thu từ khách hàng cũng như các khoản phảitrả cho người bán Hàng tháng, kế toán viên cần chuẩn bị báo cáo doanh thu, kê khaithuế đầu ra, quản lý công nợ với khách hàng, lên kế hoạch phải thu của khách hàngđến hạn trả và phải báo cáo cho ban lãnh đạo công ty số liệu tổng hợp hoặc chi tiết vềcông nợ khách hàng

Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ của công ty đối với Nhànước và các khoản thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, phí,

lệ phí…cũng như lập báo cáo thuế hàng tháng và hàng năm của công ty

lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty

hiểm thất nghiệp theo đúng quy định của Nhà nước

lương, đào tạo, thi đua khen thưởng cũng như kỷ luật

tăng, giảm và hiện trạng của TSCĐ, công cụ lao động đồng thời trong phạm vi toàncông ty cũng như từng bộ phận, cung cấp thông tin để giám sát thường xuyên việc bảoquản, bảo dưỡng và kế hoạch đầu tư, đổi mới

sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn TSCĐ

định kỳ theo quy định của Nhà nước

phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoảnchênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mấtmát, hư hỏng…trong sản xuất để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời

của công ty

hạng mục công trình, từng bộ phận thi công tổ đội sản xuất…trong từng thời kỳ nhấtđịnh, kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp, cung

Trang 9

cấp chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụcho yêu cầu quản lý của lãnh đạo công ty.

Tiến hành các công việc liên quan đến thu chi tiền mặt căn cứ vào các chứng từ

đã được phê duyệt đồng thời quản lý quỹ tiền mặt, vào sổ quỹ, cân đối các khoản thu,chi để lập các báo cáo quỹ vào cuối ngày cũng như báo cáo tồn quỹ tiền mặt vào cuốitháng, quý, năm

1.4.2 Tổ chức hệ thống chứng từ

toán doanh nghiệp Việt Nam Căn cứ vào danh mục và biểu mẫu của hệ thống chứng

từ kế toán quy định tại quyết định 15/2006/QĐ_BTC của Bộ Tài Chính

giá trị gia tăng, hợp đồng vận chuyển

phiếu thanh toán các chi phí dịch vụ chế tạo, dịch vụ quản lý

tiền lương, bảng kê trích nộp các khoản theo quy định

nghị tạm ứng, bảng kiểm kê quỹ, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng

1.4.3 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và sổ kế toán

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Hìnhthức kế toán này được quy định trong quyết định 15/2006/QĐ_BTC của Bộ Tài Chính

1.4.4 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

15/2006/QĐ_BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính

công ty

từng Ngân hàng

1.4.5 Tổ chức hệ thống kế toán máy

cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi nợ,tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết lập sẵntrên phần mềm kế toán Kế toán tiến hành ghi Nhật ký chung làm căn cứ ghi sổ cái tàikhoản Nếu chi tiết được công ty mở đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung thì kếtoán tiến hành ghi sổ chi tiết

Trần Thị Tuyến- Lớp TCNH5-K5 9 GVHD: Đỗ Phương Nga

Trang 10

Báo cáo thực tập cơ sở ngành Khoa Quản lý Kinh doanh

bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu, kết hợp đúng số liệu trên sổ cái

và bảng tổng hợp chi phí (lập chứng từ, thẻ chi tiết) được dùng lập BCTC

Trang 11

1.4.6 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế của các sản phẩm và dịch vụ

1.4.6.1 Đối với chế tạo, lắp đặt, gia công sản phẩm

Trong quy trình kế toán chi phí sản xuất, công ty áp dụng theo phương pháp kêkhai thường xuyên Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí máy thi công, chi phí sản xuất chung được tập hợp trực tiếp cho từng hạng mục…Còn chi phí liên quan đến nhiều hạng mục khác nhau như chi phí khấu hao, chi phítham gia BHXH của nhân viên sẽ được phân bổ luân phiên theo tháng hoặc theo quý.Riêng KPCĐ của nhân viên toàn Đội, Ban chủ nhiệm sẽ được trích nộp vào cuối năm

và phân bổ cho các công trình, lắp đăt theo lương của công nhân trực tiếp thi cônghạng mục đó

1.4.6.2 Đối với các công trình

Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức khoán giá cho các đội thi công Công

ty tham gia đấu thầu các công trình hoặc do tổng công ty giao xuống Sau khi tính toángiá trị của hạng mục công trình, công ty sẽ ký kết hợp đồng với các đội thi công

Hợp đồng giao khoán có tỷ lệ giao khoán là 86% tổng giá trị công trình Sau khicác đội hoàn thành công trình, công ty thanh toán 81% Trong đó 19% giữ lại baogồm: 10% VAT, 4% trích nộp các khoản, 5% giữ lại chờ quyết toán nội bộ

1.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

1.5.1 Các nhóm sản phẩm, dịch vụ chính của công ty

- Thiết kế, chế tạo, lắp đặt và bảo trì các loại cổng trục, cẩu trục

hoá dạng bột, hạt và lỏng, xe trộn bê tông, xe bơm bê tông

1.5.2 Quy trình sản xuất cầu trục và kết cấu thép

Cầu trục và kết cấu thép là sản phẩm chủ yếu của công ty, ảnh hưởng lớn đếndoanh thu cũng như uy tín và thương hiệu của công ty

Trần Thị Tuyến- Lớp TCNH5-K5 11 GVHD: Đỗ Phương Nga

Trang 12

b a

a

3

b a

10

Lưu đồ STT Tên quá trình Thông số kiểm tra Mức yêu cầu TLH D Tần số / Trách nhiệm Dụng cụ kiểm tra Biểu mẫu

1 - Vật tư- Thiết bị - Quy cách- Chất lượng Theo đặt hàng

QT7 40- 01

- Phòng kinh tế

kế hoạch

- Thủ kho

- Phòng Kỹ thuật công nghệ

- Phân xưởng

- Phòng KCS

-Thước mét -Thước cặp

- Mắt thường

BM 740-01 đến BM74 0-07

3 3a 3b

Tạo phôi Bằng máy Bằng tay

- Đúng thiết kế

- Dờu nhận biết

QĐ 751- 01

- Phân xưởng

- Phòng Kỹ thuật

- Phòng KCS

-Thước mét -Thước cặp

- Dây căng

BM 824-01

- Dờu nhận biết

QĐ 751- 01

- Phân xưởng

- Phòng Kỹ thuật công nghệ

- Phòng KCS

-Thước mét -Dây căng

- Mắt thường

BM 824-01

QĐ 751- 01

- Phân xưởng

- Phòng Kỹ thuật

- Phòng KCS

-Thước mét -Thước cặp

BM 824-01

6 6a 6b

Gá đính Bằng máy Bằng tay

- Lệch thành

- Vênh đỉnh đáy

- Phân xưởng

- Phòng Kỹ thuật công nghệ

- Phòng KCS

-Thước mét -Thước cặp

- Ke vuông

BM 824-02

7 7a 7b

Hàn Bằng máy Bằng tay

- Kích thước

- Chất lượng mối hàn

- Đủ chiều cao

- Không nứt

rỗ, ngậm xỉ, cháy cạnh

QĐ 751- 03

- Phân xưởng

- Phòng Kỹ thuật công nghệ

- Phòng KCS

- Thiết bị siêu âm mối hàn

- Thử nghiệm

BM 824-03

- Khẩu độ

- Đường chéo

- Cao độ các bánh xe

± 3 mm

± 1 mm

± 2 mm

QĐ 751- 04

- Phân xưởng

- Phòng Kỹ thuật công nghệ

- Phòng KCS

-Thước mét -Dây căng

BM 824-04

9 9a 9b 9c

Sơn Sơn chống gỉ Sơn lót Sơn hoàn thiện

- Bề mặt KL phải được làm sạch

- Phủ đều trên

bề mặt, không được có vết chảy

QĐ 751- 05

- Phân xưởng

- Phòng Kỹ thuật công nghệ

- Phòng KCS

- Mắt thường

BM 824-05

10 10a

10b 10c

Lắp dựng Lắp dựng xe lớn Lắp đặt xe con Lắp đặt hệ thống điện

- Khẩu độ, độ vuông góc

- Khoảng cách tâm bánh xe

- Điện động lực, điện điều khiển

± 3 mm; phải đảm bảo kết cấu là hình chữ nhật Tâm bánh xe phải trùng tâm ray Thông mạcH

QĐ 751- 06

- Đội lắp dựng

- Phòng Kỹ thuật công nghệ

- Phòng cơ điện

-Thước mét

- Thiiết bị kiểm tra điện

BM 824-06

4

10

K

8 7

6

5

9

12

Trang 13

Xuất hàng

Kiểm traKiểm tra

Thực hiện bảo hành

Bàn giao công trìnhNhập kho

Thực hiện lắp dựngThực hiện sản xuất

Thanh lý hợp đồng

Sản xuất cầu trục và kết cấu thép

Kế hoạch sản xuất

Kế hoạch lắp dựng

Phê duyệtPhê duyệt

11 11a

11b

Kiểm định Thử tải tĩnh Thử tải động

Thử tải với tải trọng 125% mức tải cho phép Thử tải với tải trọng 100% mức tải cho phép

Chuyển vị uốn của dầm chính ≤ độ vồng thiết kế Các công tắc hành trình phải cắt tại các vị trí

- Trung tâm kiểm định thiết

bị nâng

- Phòng Kỹ thuật công nghệ

Trang 14

Thanh lý hợp đồng

2.1 Công tác quản lý tài sản cố định

Tài sản cố đinh (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vậtchất cho nền kinh tế quốc dân, nó là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất Hoạtđộng sản xuất thực chất là quá trình sử dụng các tư liệu lao động để tác động vào đốitượng lao động để tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người Đối với các doanhnghiệp, TSCĐ là nhân tố đẩy mạnh quá trình sản xuất kinh doanh thông qua việc nângcao năng suất của người lao động Bởi vậy, TSCĐ được xem là thước đo trình độ côngnghệ, năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trong những năm qua, vấn đề nâng cao hiệu quả của việc sử dụng TSCĐ đặcbiệt được quan tâm Đối với một doanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ là mở rộngquy mô TSCĐ mà còn phải biết khai thác có hiệu quả nguồn tài sản cố định hiện có

Do vậy, một doanh nghiệp phải tạo ra một chế độ quản lý thích đáng và toàn diện đốivới TSCĐ, đảm bảo sự dụng hợp lý công suất kết hợp với thường xuyên đổi mớiTSCĐ để mang lại hiệu quả cao

Công ty TNHH Một Thành Viên Cơ khí và Xây dựng MEGASTAR là mộtcông ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên TSCĐ đóng một vai trò quan trọng trongquá trình sản xuất kinh doanh của công ty Do đặc thù của ngành nghề kinh doanh, cácTSCĐ trong công ty hầu hết là các loại máy móc, thiết bị thi công Trong những nămgần đây, công ty đã mạnh dạn đầu tư vốn vào các loại TSCĐ, đặc biệt là các loại máymóc thi công

2.1.1 Thống kê khả năng sản xuất phục vụ của tài sản cố định

2.1.1.1.Thống kê số lượng tài sản cố định, tình trạng tài sản cố định

Trang 15

Bảng 2.1 Cân đối tài sản cố định năm 2012

(Đơn vị: VNĐ)

Có cuối năm Tổng số nghiệp đã cóLoại doanh Loại hiện đạihơn Tổng số Loại không cầndùng Loại cũ bị hủybỏ

A Dùng trong sản xuất cơ bản 42.642.972.265

Trang 16

Báo cáo thực tập cơ sở ngành Khoa Quản lý Kinh doanh

Trang 17

2.1.1.2.Thống kê hiệu quả sử dụng của TSCĐ

Bảng 2.2 Thống kê hiệu quả sử dụng của TSCĐ năm 2012

ST

Đơn vị (lần)

Giá trị TSCĐ bình quân trong kỳ

0,04

(Nguồn: Phòng Kế toán)

2.1.2 Thống kê số lượng thiết bị máy móc sản xuất

Trong tổng số máy móc thiết bị liệt kê ở phụ lục 2 ta thống kê số lượng máymóc thiết bị hiện có của công ty tại thời điểm cuối kỳ năm 2012 để xác định đúng đắngiá trị TB - MM hiện có

Bảng 2.3 Thống kê số lượng thiết bị máy móc sản xuất

Số máy móc thiết bị hiện có (máy)

Số MM-TB

dự phòng

Số MM-TBbảo dưỡng

Số MM-TBngừng việc

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Nhận xét:

chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm 85,32% (69.879.012.698 VNĐ), loại TSCĐ không

điểm cuối năm Hơn nữa, tỷ trọng của TSCĐ thiết bị sản xuất cũng chiếm tỷ trọng lớnnhất trong nhóm thiết bị sản xuất cơ bản, chiếm 57,81% (24.653.789.126 VNĐ)

Trần Thị Tuyến- Lớp TCNH5-K5 17 GVHD: Đỗ Phương Nga

Trang 18

Báo cáo thực tập cơ sở ngành Khoa Quản lý Kinh doanh

Chứng tỏ công ty chú trọng đầu tư vào các thiết bị chuyên dùng cho hoạt động sản

xuất cơ bản để nâng cao quy mô cũng như năng lực sản xuất của công ty trong lĩnh

vực sản xuất chuyên dùng

dùng trong sản xuất cơ bản và đặc biệt đầu tư vào thiết bị xản xuất Không chỉ có thế,

trong số TSCĐ tăng lên chủ yếu là các thiết bị hiện đại hơn, chiếm 91,13%

(34.310.931.916 VNĐ) cho thấy doanh nghiệp đang ngày càng tiếp cận với khoa học,

kỹ thuật để nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị

không dùng đến, chiếm 75,89% (giảm 8.472.340.867 VNĐ), loại TSCĐ cũ bị hủy bỏ

công dụng của các TSCĐ này

công ty ngừng việc, bảo dưỡng, dự phòng chiếm tỷ trọng ít, cho thấy TSCĐ của công

ty đang hoạt động tốt

của khoa học kỹ thuật cũng như sự phát triển của ngành nghề công ty nói riêng

2.2 Những vấn đề chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động kinh doanh của

công ty

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty

2.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty qua bảng cân đối kế

Số tiền (VNĐ)

Tỷtrọng(%)

Số tiền (VNĐ) trọngTỷ

(%)

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 32.046.304.838 10,79 14.805.507.614 4,14 -53,80

2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 12.789.003.000 4,32 38.000.000.000 10,61 197,14

3 Các khoản phải thu ngắn hạn 53.479.572.029 18,03 63.403.035.107 17,70

Trang 19

Bảng 2.4 Bảng cơ cấu tài sản.

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Trần Thị Tuyến- Lớp TCNH5-K5 19 GVHD: Đỗ Phương Nga

Trang 20

Báo cáo thực tập cơ sở ngành Khoa Quản lý Kinh doanh

Nhận xét

so với tài sản dài hạn Năm 2012, tài sản ngắn hạn chiếm 67,67% trong cơ cấu tài sảntương đương với 268.544.499.535 VNĐ trong khi đó tài sản dài hạn chỉ chiếm 32,33%tương đương với 128.294.075.942 VNĐ Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn chủ yếu là

do hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao Năm 2012, hàng tồn kho chiếm 41,02% tươngđương với 162.794.279.961 VNĐ Loại hình kinh doanh của công ty là các dự án thicông công trình, thiết bị nên giá trị hàng tồn kho thường lớn nhưng đây cũng là mộtcon số đáng lo ngại Do giá cả chưa cạnh tranh, chưa đưa sản phẩm tiếp cận tới kháchhàng, công tác maketing còn nhiều hạn chế và nguyên nhân do nền kinh tế chưa phụchồi, đặc biệt năm 2012 không chỉ riêng công ty mà các công ty khác cùng ngành cũngnhư khác ngành đều tồn đọng hàng tồn kho với giá trị lớn Các khoản phải thu chiếm

tỷ trọng tương đối lớn trong cơ cấu tài sản, dao động từ 17% cho đến 18%, nguyênnhân là do công ty nới lỏng chính sách bán chịu và điều khoản bán chịu cho kháchhàng để giảm hàng tồn kho Tiền và các khoản tương đương tiền đánh giá cao khảnăng thanh toán, nhưng lại chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong cơ cấu tài sản Năm

2010 chiếm 10%, năm 2011 chiếm 4,13% và năm 2012 chỉ chiếm có 1,35% Đối vớitài sản dài hạn, tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn, năm 2012 chiếm 20,63% tức là công

ty chú trọng đầu tư vào tài sản cố định để nâng cao sức sản xuất

năm 2011 tăng 21,49%, năm 2012 tăng 19,92% ( tăng ít hơn so với năm trước 1,57%).Chênh lệch tăng các khoản phải thu giảm nhẹ, năm 2011 tăng 18,55%, năm 2012 chỉtăng 12,52% ( tăng ít hơn năm trước 6,03%) Cho thấy công tác quản lý hàng tồn kho

và chính sách bán chịu của công ty đạt hiệu quả Nhưng xét tiền và các khoản tươngđương tiền lại có xu hướng giảm mạnh, năm 2011 giảm 53,80%, năm 2012 giảm63,60%, đây là dấu hiệu không tốt cho công ty

năm 2012 lại tăng lên tới 47,79% Nguyên nhân này là do công ty nhận thấy tài sản cốđịnh giảm đã gây ra sự giảm sút trong sản xuất nên đã chú trọng đầu tư vào năm 2012.Các khoản phải thu dài hạn có tỷ trọng rất nhỏ và có xu hướng giảm, bằng 0% năm

2012 Đây là dấu hiệu tốt cho công ty

nhằm mở rộng quy mô sản xuất cũng như khắc phục những khó khăn sụt giảm về lợinhuận nhưng công tác quản lý chưa tốt nên đã không mang lại hiệu quả cho công ty

Trang 21

Bảng 2.5 Tình hình biến động nguồn vốn

Nguồn vốn (VNĐ)2010 trọngTỷ

(%)

2011(VNĐ)

Tỷ trọng (%)

2012(VNĐ)

Tỷ trọng (%)

tổng nguồn vốn Năm 2012, nợ phải trả chiếm 66,32% (263.169.449.535 VNĐ), trongkhi vốn chủ sở hữu chiêm 33,68% (133.669.125.942 VNĐ) Nợ phải trả chiếm tỷtrọng lớn chủ yếu là nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao Năm 2011, trong tổng tỷ trọng66,32% trong đó 61,33% là nợ ngắn hạn

phải trả tăng Năm 2011 tăng 12,48% (tăng 24.323.146.186 VNĐ), năm 2012 tăng20% (tăng 44.070.078.109 VNĐ) Vốn chủ sở hữu cũng có sự biến động Năm 2011tăng 36,24%, năm 2012 giảm 3,80%

nguồn vốn của mình, để nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Bảng 2.6 Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.

Trần Thị Tuyến- Lớp TCNH5-K5 21 GVHD: Đỗ Phương Nga

Trang 22

Báo cáo thực tập cơ sở ngành Khoa Quản lý Kinh doanh

2.2.1.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

(VNĐ)

Năm 2011

Số tiền(VNĐ)

Chênh lệch

Số tiền(VNĐ)

Chênh lệch 2011- 2010 (%)

Năm 2012

Số tiền(VNĐ)

Chênh lệch

Số tiền(VNĐ)

Chênh lệch 2012- 2010 (%)

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ 690.265.765.901 610.865.860.120 -79.399.905.781 -11,50 459.097.109.376 -151.768.750.744 -24,84

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung

3.198.027.763 1.082.655.176 -453.837.328 -12,43

2.087.628.762 1.082.156.091 -1.110.399.001 -34,72

16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

Bảng 2.7 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 23

Nhận xét.

Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm có xu hướng giảm sút mạnh, có dấu hiệu xấu về tình hình tài chính

là một con số tương đối lớn so với các công ty cùng ngành với cùng quy mô Lợi nhuận hoạt động tài chính cũng mang lại hiệu quả khá lớncho công ty (lợi nhuận hoạt động tài chính đạt 635.122.585 VNĐ, lợi nhuận khác lên tới 800.985.138 VNĐ Và đặc biệt các khoản giảm trừdoanh thu trong năm là không có Chứng tỏ công ty đạt hiệu quả cao trong công tác bán hàng và cung cấp dịch vụ, sản phẩm đạt yêu cầu,phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng

do công tác giám sát, quản lý sản xuất không tích cực nên đã gây ra chất lượng hàng hóa, công trình… giảm sút Doanh thu giảm 11,5%(giảm 79.399.905.781 VNĐ), giá vốn hàng bán giảm 11,56% (giảm 76.106.890.811 VNĐ) khiến cho lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch

vụ giảm xuống còn 27.750.707.492 VNĐ (giảm 13,46% tương ứng với giảm 4.316.891.068 VNĐ so với năm trước) Lợi nhuận từ hoạtđộng tài chính giảm chỉ còn 166.984.524 VNĐ (giảm 73,70% tức giảm 468.138.061 VNĐ so với năm trước), nguyên nhân là do sự sụt giáchứng khoán mà công ty đầu tư Lợi nhuận khác tăng 33,08% tức tăng 264.958.857 VNĐ Tất cả những lý do trên đã làm cho lợi nhuận sauthuế với con số là 13.567.079.297 VNĐ, giảm 18,85% tức giảm 3.151.799.334 VNĐ so với năm trước

khuyến mại…để giảm lượng hàng tồn kho nhưng cũng chỉ giảm được chút ít, lượng hàng tồn kho vẫn ở mức cao Dẫn đến lợi nhuận bánhàng và cung cấp dịch vụ sụt giảm nghiêm trọng, giảm 32,09% (giảm 8.906.563.153 VNĐ) Không chỉ có thế, với tình hình kinh tế khókhăn trong năm 2012 đã lỗ 307.085.546 VNĐ trong hoạt động tài chính Lợi nhuận khác tuy có mang lại lợi nhuận cho công ty (lãi

nhằm tăng thị phần trên thị trường cũng như tăng lợi nhuận nhưng lợi nhuận trên vốn chủ hữu thực tế trong 3 năm vừa qua lại giảm sụtmạnh, mang lại nhiều bất lợi về uy tín của công ty cũng như kế hoạch kinh doanh trong năm tới

2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính của công ty

2.2.2.1 Tỷ số về khả năng thanh toán

Các chỉ số về khả năng thanh toán cho biết được mức độ an toàn của công ty trước những khoản nợ ngắn hạn được tài trợ bằng cách

sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty Đây cũng là các chỉ số cơ bản nhất mà nhà đầu tư quan tâm trước khi ra quyết định đầu tư vào mộtcông ty

Trần Thị Tuyến- Lớp TCNH5-K5 23 GVHD: Đỗ Phương Nga

Trang 24

Báo cáo thực tập cơ sở ngành Khoa Quản lý Kinh doanh

Bảng2.8 Hệ số khả năng thanh toán

Chỉ tiêu

MEC MECQT

Trung bình ngành MEC

QT MEC

Trung bình ngành MEC

QT MEC

Trung bình ngành

Hình 2.1 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

Hình 2.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh.

động đối với nợ ngắn hạn mà không cần tới một khoản vay mượn thêm

Hệ số thanh toán hiện hành = TSLĐ & Đầu tư ngắn hạnTổng nợ ngắn hạn

hệ số thanh toán hiện hành trung bình ngành (lần)

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2

1.4

Hệ số thanh toán nhanh công ty MEC (lần)

Hệ số thanh toán nhanh công ty QTMEC (lần)

hệ số thanh toán nhanh trung bình ngành (lần)

Trang 25

- Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty đều lớn hơn 1, nhưng có sự biến động qua các năm Năm

2011 tăng từ 1,18 lần lên 1,28 lần, năm 2012 tuy có giảm từ 1,28 lần xuống còn 1,1 lần nhưng đây vẫn là dấu hiệu tốt cho biết doanhnghiệp có khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn Tuy nhiên, xét trên diện rộng hệ số này nhỏ hơn hệ số của công ty TNHH Nhà nước MTV

cơ khí Quang Trung (một trong những công ty đứng trong tốp đầu cùng ngành) cũng như trung bình ngành, khoảng cách này khá lớn.Chứng tỏ công ty chưa có vị trí cao về khả năng thanh toán trong ngành

Tuy nhiên hệ số thanh toán hiện hành chưa phản ánh chính xác khả năng thanh toán của công ty Do đó chúng ta tiếp tục nghiên cứu

về hệ số thanh toán nhanh để biết được khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn dựa vào tính lỏng của các tài sản ngắn hạn

Tổng nợ ngắn hạn

các khoản nợ ngắn hạn đúng hạn phải trả Nguyên nhân là lượng hàng tồn kho trong công ty lớn và lượng này tăng qua các năm (năm 2011tăng 37,91%, năm 2012 tăng 41,02%) nên hệ số thanh toán nhanh giảm dần qua các năm, năm 2012 giảm 29,5%)

công ty Vì vậy, công ty nên có những chính sách để nâng cao tài sản lưu động đặc biệt là giảm lượng hàng tồn kho xuống mức tối thiểu

2.2.2.2 Tỷ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư.

Đây là nhóm chỉ số phản ánh kết cấu nguồn vốn và tình hình đầu tư của doanh nghiệp

Bảng 2.9 Tỷ số cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

Trần Thị Tuyến- Lớp TCNH5-K5 25 GVHD: Đỗ Phương Nga

Trang 26

Báo cáo thực tập cơ sở ngành Khoa Quản lý Kinh doanh

(Nguồn: Phòng Kế toán)

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4

Hinh 2.3 Đồ thị biểu diễn các chỉ số cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

Tổng tài sản

của tài sản lưu động trong tổng tài sản của công ty từ năm 2010- 2012 là cao Năm 2012, tỷ trọng tài sản lưu động là 0,67 lần, tức là tài sảnlưu động chiếm 67% trong cơ cấu tổng tài sản, tỷ trọng này cao nguyên nhân là lượng hàng tồn kho tồn đọng trong công ty lớn Lượng tiền

và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng cao chưa hẳn là tốt vì có thể gây ra việc sử dụng lãng phí nguồn vốn và mất thêm chi phíquản lý vốn

Tổng tài sản

Tỷ số cơ cấu TSCĐ phản ánh tỷ trọng của TSCĐ trong tổng tài sản của doanh nghiệp Cơ cấu TSCĐ chiếm tỷ trọng tương đối lớntrong cơ cấu tổng tài sản do doanh nghiệp chú trọng đầu tư TSCĐ để nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm

Ngày đăng: 18/11/2015, 15:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản - Báo cáo cơ sở ngành kinh tế công ty TNHH một thành viên cơ khí và xây dựng MEGASTAR
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản (Trang 3)
1.3.1. Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy tổ chức - Báo cáo cơ sở ngành kinh tế công ty TNHH một thành viên cơ khí và xây dựng MEGASTAR
1.3.1. Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy tổ chức (Trang 4)
Hình 1.3. Quy trình sản xuất cầu trục và kết cấu thép - Báo cáo cơ sở ngành kinh tế công ty TNHH một thành viên cơ khí và xây dựng MEGASTAR
Hình 1.3. Quy trình sản xuất cầu trục và kết cấu thép (Trang 13)
Bảng 2.1. Cân đối tài sản cố định năm 2012 - Báo cáo cơ sở ngành kinh tế công ty TNHH một thành viên cơ khí và xây dựng MEGASTAR
Bảng 2.1. Cân đối tài sản cố định năm 2012 (Trang 15)
Bảng 2.2. Thống kê hiệu quả sử dụng của TSCĐ năm 2012 - Báo cáo cơ sở ngành kinh tế công ty TNHH một thành viên cơ khí và xây dựng MEGASTAR
Bảng 2.2. Thống kê hiệu quả sử dụng của TSCĐ năm 2012 (Trang 17)
Bảng 2.3. Thống kê số lượng thiết bị máy móc sản xuất - Báo cáo cơ sở ngành kinh tế công ty TNHH một thành viên cơ khí và xây dựng MEGASTAR
Bảng 2.3. Thống kê số lượng thiết bị máy móc sản xuất (Trang 17)
Bảng 2.6. Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn. - Báo cáo cơ sở ngành kinh tế công ty TNHH một thành viên cơ khí và xây dựng MEGASTAR
Bảng 2.6. Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn (Trang 21)
Bảng 2.7. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Báo cáo cơ sở ngành kinh tế công ty TNHH một thành viên cơ khí và xây dựng MEGASTAR
Bảng 2.7. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 22)
Hình 2.2. Hệ số khả năng thanh toán nhanh. - Báo cáo cơ sở ngành kinh tế công ty TNHH một thành viên cơ khí và xây dựng MEGASTAR
Hình 2.2. Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Trang 24)
Bảng 2.9. Tỷ số cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư - Báo cáo cơ sở ngành kinh tế công ty TNHH một thành viên cơ khí và xây dựng MEGASTAR
Bảng 2.9. Tỷ số cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư (Trang 25)
Hinh 2.3. Đồ thị biểu diễn các chỉ số cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư - Báo cáo cơ sở ngành kinh tế công ty TNHH một thành viên cơ khí và xây dựng MEGASTAR
inh 2.3. Đồ thị biểu diễn các chỉ số cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư (Trang 26)
Hình 2.4. Biểu đồ thể hiện vòng quay hàng tồn kho và các khoản phải thu - Báo cáo cơ sở ngành kinh tế công ty TNHH một thành viên cơ khí và xây dựng MEGASTAR
Hình 2.4. Biểu đồ thể hiện vòng quay hàng tồn kho và các khoản phải thu (Trang 30)
Hình 2.5. Biểu đồ thể hiện thời gian thu tiền và thời gian thanh toán tiền cho nhà cung cấp - Báo cáo cơ sở ngành kinh tế công ty TNHH một thành viên cơ khí và xây dựng MEGASTAR
Hình 2.5. Biểu đồ thể hiện thời gian thu tiền và thời gian thanh toán tiền cho nhà cung cấp (Trang 31)
Hình 2.5. Sơ đồ tỷ số hoạt động sinh lời - Báo cáo cơ sở ngành kinh tế công ty TNHH một thành viên cơ khí và xây dựng MEGASTAR
Hình 2.5. Sơ đồ tỷ số hoạt động sinh lời (Trang 32)
Bảng cân đối kế toán hợp nhất Ngày 31 tháng 12 năm 2012 - Báo cáo cơ sở ngành kinh tế công ty TNHH một thành viên cơ khí và xây dựng MEGASTAR
Bảng c ân đối kế toán hợp nhất Ngày 31 tháng 12 năm 2012 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w