Trong suốt quá trình thực tập tại Công Ty Cổ Phần Thực phẩm và Thương mại Lộc Xuân, được sự hướng dẫn tận tình của giáo viên: Th.s Nguyễn Thị Xuân Hồng và các bác, các cô, các anh chị tr
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM VÀ THƯƠNG MẠI LỘC XUÂN 7
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Lộc Xuân 7
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 7
1.1.2 Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty trong 03 năm gần đây 8
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí của công ty cổ phần Lộc Xuân 10
1.2.1 Sơ đồ khối về tổ chức bộ máy quản lí 10
1.2.2 Chức năng, quyền hạn của từng bộ phận quản lý 11
1.2.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lí 11
1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 12
1.3.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất 12
1.3.2 Giải thích sơ đồ sản xuất 12
1.3.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất 13
1.4 Tổ chức công tác kế toán 13
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 13
1.4.2 Chế độ chính sách kế toán công ty áp dụng 15
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LỘC XUÂN 18
2.1 Nội quy, quy chế của đơn vị 18
2.2 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy định nội bộ trong quản lí và hạch toán kế toán ở công ty cổ phần Lộc Xuân 18
Trang 22.2.1 Hoạt động thu, chi và thanh toán 18
2.2.2 Hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định: .19
2.2.3 Hoạt động mua, bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hóa: 21
2.2.4 Hoạt động quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN) trong công ty: 22
2.2.5 Kế toán về quá trình quản lý bán hàng, cung cấp dịch vụ: 24
2.2.6 Kế toán về quản lý tài chính trong đơn vị: 24
2.2.7 Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước: 25
2.3 Thực trạng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán sử dụng trong hạch toán kế toán vật liệu tại công ty cổ phần Lộc Xuân 31
2.3.1 Hệ thống chứng từ sử dụng 31
2.3.2 Hệ thống tài khoản sử dụng 38
2.3.3 Hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp 39
2.3.4 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán nguyên vật liệu 49
PHẦN III: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ 51
1 Nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty 51
KẾT LUẬN 54
Trang 4DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
- Sơ đồ 1.2.1: Tổ chức bộ máy quản lí của công ty CP TP và TM
Lộc Xuân
- Sơ đồ 1.3.1: Quy trình sản xuất tại phân xưởng của công ty
-Sơ đồ 1.4.1.1: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
- Sơ đồ 2.3.4.1: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán NVL
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
- Bảng 1.1.1: Nghành nghề đăng kí kinh doanh của công ty CP TP và
TM Lộc Xuân
- Bảng 1.1.2: Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty
- Bảng 1.4.2: Bảng hệ thống tài khoản của công ty CP Lộc Xuân
- Bảng 2.3.1.1: Phiếu xuất kho
- Bảng 2.3.1.3.3: Sổ chi tiết nguyên vật liệu số 01
- Bảng 2.3.3.1.4: Sổ chi tiết nguyên vật liệu số 02
- Bảng 2.3.3.1.5: Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu, dụng cụ, sản
Trang 5phải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc đầu
tư, sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm, phải biết tậndụng năng lực, nguồn lực, cơ hội để lựa chọn cho mình một hướng đi đúngđắn, sáng suốt nhất
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự lớn mạnh của đất nước vàcủa thế giới Mỗi con người nếu muốn thành đạt trong lĩnh vực kinh doanh thìphải học hỏi, trau dồi kinh nghiệm thực tế Vốn kiến thức thực tế bao giờcũng giúp con người dễ dàng định hướng những công việc của mình đã vàđang làm Việc kết hợp kiến thức trong sách vở với kiến thức ngoài cuộc sống
sẽ giúp ta củng cố những kiến thức đã học được trong trường, đồng thời tíchlũy được những kinh nghiệm quý báu cho quá trình làm việc sau này
Trong suốt quá trình thực tập tại Công Ty Cổ Phần Thực phẩm và
Thương mại Lộc Xuân, được sự hướng dẫn tận tình của giáo viên: Th.s Nguyễn Thị Xuân Hồng và các bác, các cô, các anh chị trong phòng kế toán
của công ty, em đã phần nào tiếp cận được với thực tiễn tổ chức sản xuất kinhdoanh, nắm bắt được các mối quan hệ kinh tế, các nghiệp vụ nảy sinh tại đơn
vị đồng thời giúp em hiểu được tầm quan trọng cũng như sự cần thiết và phứctạp của công tác kế toán trong doanh nghiệp
Em nhận thấy rằng công tác kế toán nguyên vật liệu có một vai trò hếtsức quan trọng đối với các doanh nghiệp nói chung, và công ty Cổ phần thựcphẩm và thương mại Lộc Xuân nói riêng, nên em đã tìm hiểu kỹ hơn về
chứng từ, sổ sách kế toán của kế toán nguyên vật liệu để làm báo cáo thực
- Phần 2: Thực trạng công tác quản lý, sản xuất, kinh doanh, kế toán tại
Công ty Cổ phần Thực phẩm và Thương mại Lộc Xuân
Trang 6- Phần 3: Nhận xét và đánh giá.
Do vốn kiến thức còn hạn chế nên bài báo cáo của em còn nhiều thiếusót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của cô giáo để giúp emhoàn thiện hơn .Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 13 tháng 06 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Ngân Thương
PH N I: T NG QUAN V CÔNG TY C PH N TH C PH M ẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM Ề CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ỰC PHẨM ẨM
VÀ TH ƯƠNG MẠI LỘC XUÂN NG M I L C XUÂN ẠI LỘC XUÂN ỘC XUÂN
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Lộc Xuân
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty cổ phần Thực phẩm và Thương mại Lộc Xuân
Trang 7 Tên tiếng anh: Locxuan trading & food joint stock company
Tên viết tắt: LOXU FOOD.,JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Lô CN8, cụm Công nghiệp Vừa & Nhỏ Từ Liêm –
1995, chủ cửa hàng quyết định đầu tư, đưa hoạt động của cửa hàng gạokhông chỉ còn là đại lí phân phối mà còn kiêm cả chức năng chế biến.Năm 1998, cửa hàng mở rộng diện tích kinh doanh, đồng thời đầu tưthêm giàn máy xay sát mới, đội ngũ công nhân tăng lên, doanh số cao.Cửa hàng gạo lúc đó được coi là cửa hàng tư nhân lớn nhất xã XuânĐỉnh
Năm 2003, cửa hàng gạo chính thức chuyển đổi từ hình thức kinhdoanh hộ gia đình sang hình thức công ty cổ phần mang tên Công ty cổphần Lộc Xuân Công ty chuyển trụ sở tới khu Công nghiệp MinhKhai, Từ Liêm, trên một diện tích 300m2, lực lượng công nhân 30người và sản lượng hàng ngày đạt 20 – 30 tấn
Ngành nghề đăng kí kinh doanh
Bảng 1.1.1: Ngành nghề đăng kí kinh doanh của công ty cổ phần thực
phẩm và thương mại Lộc Xuân
Trang 8STT Tên ngành
1 Sản xuất, mua bán và chế biến nông sản, thực phẩm
2 Đại lí mua, đại lí bán, ký gửi hàng hóa
3 Sản xuất, buôn bán đồ uống (không bao gồm kinh doanh
quán bar)
4 Kinh doanh khách sạn, nhà hàng (không bao gồm kinh
doanh quán bar, phòng karaoke, vũ trường)
5 Sản xuất, buôn bán vật liệu xây dựng
6 Môi giới, xúc tiến thương mại
7 Kinh doanh bất động sản, dịch vụ môi giới nhà đất
8 Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ
khách du lịch (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng karaoke, vũ trường)
9 Sản xuất, buôn bán và chế biến lương thực
10 Xuất khẩu, nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
11 Trồng và chế biến các loại rau sạch
12 Sản xuất, buôn bán cồn nhiên liệu etanol
13 Kinh doanh vận tải bằng ôtô, vận tải khách theo tuyến cố
định, vận tải khách bằng taxi, vận tải khách theo hợp đồng, vận tải khách du lịch, vận tải hàng
1.1.2 Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty trong 03 năm gần đây
Trang 9Năm 2011 (4)
Năm 2012 (5)
Trang 10Qua bảng 1.1.2, ta thấy công ty đã đạt được một số chỉ tiêu kinh tế khákhả quan, doanh thu tăng qua các năm Doanh thu tăng góp phần nâng cao đờisống cho cán bộ công nhân viên công ty và thúc đẩy quá trình sản xuất kinhdoanh của công ty phát triển, là đòn bẩy mở rộng quy mô hoạt động sản xuấtkinh doanh Ngoài ra còn có thể bồi dưỡng nâng cao trình độ cho các bộ côngnhân viên và mua sắm trang thiết bị mới để hoạt động sản xuất kinh doanhmang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí của công ty cổ phần Lộc Xuân
1.2.1 Sơ đồ khối về tổ chức bộ máy quản lí
Sơ đồ 1.2.1: Tổ chức bộ máy quản lí của công ty cổ phần Lộc Xuân
Phòng tài chính kế toán
Phòng marketing
Xưởng sản xuất
Trang 111.2.2 Chức năng, quyền hạn của từng bộ phận quản lý
Giám đốc : Là người đứng đầu công ty, có trách nhiệm quản lí công ty
theo điều lệ và tổ chức quản lí của công ty, có quyền quyết định và điềuhành mọi hoạt động theo đúng chế độ pháp luật của nhà nước
Phó giám đốc: Là người giúp giải quyết một số công việc cho giám
đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc được giao, trực tiếplãnh đạo các phòng ban cấp dưới, có nhiệm vụ tổ chức tiếp thị thịtrường, lập kế hoạch được giao, tiêu thụ sản phẩm
Phòng kế toán: Thực hiện công tác kế toán, quản lí tài sản của công ty,
các khoản thu, chi tài chính, lập dự trữ kế hoạch, báo cáo tài chính hàngtháng, quý, năm theo quy định của công ty, phân tích thông tin, số liệu
kế toán, tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị
Phòng kinh doanh : Có chức năng tham mưu cho giám đốc các chiến
lược kinh doanh, thực hiện ký kết với các đối tác
Phòng nhân sự : Tổ chức, quản lý nhân sự của công ty, xây dựng chế độ
lương thưởng, chế độ bảo hiểm xã hội và công tác hành chính của côngty
Phòng Marketing : Xây dựng kế hoạch kinh doanh, nghiên cứu thị
trường, cung ứng và tiêu thụ sản phẩm Lập kế hoạch quảng bá hìnhảnh, tổ chức triển khai các chương trình quảng cáo, chăm sóc kháchhàng
Xưởng sản xuất : Có nhiệm vụ tập trung sản xuất để đảm bảo nguồn
cung cho các đơn đặt hàng, các hợp đồng Phối hợp với các phòng bankhác để hoàn thành nhiệm vụ được giao
Mọi hoạt động của công ty đều có sự nhất quán từ trên xuống dưới các bộphận hoạt động độc lập nhưng có mối liên hệ mật thiết với các bộ phận kháctạo thành một hệ thống
1.2.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lí
Các bộ phận đều có mối liên hệ với nhau trong quá trình hoạt độngcủa Công ty giúp Công ty ngày càng phát triển
Trang 121.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất
Sơ đồ 1.3.1: Sơ đồ quy trình sản xuất tại phân xưởng sản xuất
1.3.2 Giải thích sơ đồ sản xuất
Đầu tiên công ty tiến hành thu mua nguyên liệu thô (lúa) từ nhiều nguồnkhác nhau Tiến hành lấy mẫu, đánh bóng, bóc vỏ và phân tích các chỉ số cầnthiết Lúa sau đó được lưu trữ trong kho thoáng để tiến hành chế biến Quytrình sản xuất thực hiện thông qua máy tách để loại bỏ các chất gây ô nhiễm,sau đó bóc vỏ lúa để cho ra gạo lức (gạo nâu) Gạo lức được sát trắng để loại
bỏ lớp cám từ gạo nâu để có được gạo trắng mà vẫn giữ nguyên giá trị dinhdưỡng cũng như hương vị của gạo Tiến hành lọc sạn và tách thóc cho gạotrắng Gạo trắng đi vào máy đánh bóng gạo để có được hạt sáng bóng, gạođẹp với cùng một kích thước, cho phép gạo được bảo quản lâu hơn Xử lý gạotrắng thông qua máy tách màu để máy loại bỏ những hạt gạo hư Gạo thànhphẩm tiến hành đóng bao với quy trình khép kín Sau đó dựa vào đơn hàngthực tế công ty sẽ chủ động phân phối sản phẩm ra thị trường
Thu mua
nguyên liệu thô
Bóc vỏ và sànglọc gạo
Xát trắng
Lọc sạn vàtách thóc
Đánh bóng gạotrắngTách màu
Bảo quản và
đóng gói
Phân phối
Trang 131.3.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất
Tất cả các quy trình sản xuất trên đều được thực hiện trên công nghệ máymóc dây chuyền hiện đại với đội ngũ công nhân lành nghề và có sự kết hợpchặt chẽ giữa các bộ phận với nhau Mỗi bộ phận sẽ chịu trách nhiệm vớinhiệm vụ được giao, gạo phải được kiểm tra qua từng khâu để đảm bảo đạtchất lượng cao nhất Nếu có sai sót ở khâu nào, quản đốc sẽ báo cáo lên cấptrên để có các biện pháp xử lí kịp thời nhất
1.4 Tổ chức công tác kế toán
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán là thành phần quan trọng và không thể thiếu trong bất kỳmột doanh nghiệp nào, để có được thông tin chính xác và kịp thời khôngnhững đội ngũ nhân viên phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ mà cũng cần
tổ chức tốt, phân công hợp lý giữa các nhân viên nhằm tận dụng được triệt đểnguồn lực quý giá này
1.4.1.1 Sơ đồ khối của bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.4.1.1 : Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty cổ phần Lộc Xuân
Kế toántiềnlương
và cáckhoảntríchtheolương
Kế toántiền mặt,tiền gửingânhàng
Kế toánbánhàng vàcôngnợ
Trang 141.4.1.2 Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của từng vị trí kế toán
Bộ máy kế toán của công ty CP thực phẩm và thương mại Lộc Xuân baogồm 06 người Công ty sử dụng phần mềm kế toán Fast Accouting để quản lýcông việc kế toán nhờ đó tiết kiệm được chi phí tiền lương đáng kể và tạođiều kiện cho việc báo cáo số liệu tài chính được nhanh nhất có thể
Kế toán trưởng : là người phụ trách và chỉ đạo, hướng dẫn mọi công tác
kế toán, chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo về các vấn đề tài chínhcủa công ty, chỉ đạo kiểm tra công tác kế toán hàng ngày, lập báo cáotổng hợp đồng thời đưa ra các ý kiến tham mưu cho ban giám đốc Bêncạnh đó căn cứ vào chứng từ và sổ sách kế toán do các bộ phận kế toáncung cấp lập bảng cân đối, lập báo cáo tài chính theo quy định của côngty
Kế toán kho và tính giá thành :
Theo dõi tình hình tăng giảm nguyên vật liệu công cụ dụng cụ, thànhphẩm, hàng hóa, tính giá thành thành phẩm
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương : Tính tổng số lương,
các khoản phụ cấp phải trả theo lương, tính BHXH, BHYT, KPCĐ
Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Theo dõi tính các khoản tiền gửi,
tiền vay thông qua hoạt động giao dịch với ngân hàng và tình hìnhthanh toán của công ty với khách hàng và nhà cung cấp
Kế toán tiêu thụ và công nợ, kế toán hàng hóa:
+ Theo dõi và phản ánh tình hình tiêu thụ hàng hóa, kiểm kê hàng hóacuối mỗi kỳ hoạch toán, theo dõi tình hình công nợ của công ty mỗiquý, năm
+ Theo dõi việc nhập kho xuất kho, phân bổ thuế nhập khẩu để tính giánhập kho của hàng nhập khẩu trong kỳ, tính tổng giá vốn sản phẩm đótiêu thụ được trong kỳ kế toán
Thủ quỹ : thực hiện việc nhập xuất tiền khi có lệnh của giám đốc qua các
phiếu thu chi
Trang 151.4.1.3 Mối quan hệ giữa các vị trí kế toán
Các vị trí kế toán có quan hệ mật thiết, bổ sung cho nhau nhằm đưa ra các
số liệu chính xác, cụ thể phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của công ty.Đồng thời phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu đề xuất các giảipháp phục vụ yêu cầu quản trị
1.4.1.4 Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các bộ phận quản lý khác
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật kí chung
Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12
Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán:
Các nhóm chứng từ sử dụng trong công ty bao gồm:
- Nhóm chứng từ về lao động tiền lương
Các chính sách kế toán khác:
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu haotheo đường thẳng
Trang 16- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khaithường xuyên
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Phương pháp nhập trước –xuất trước
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: Việt Nam đồng ( VNĐ)
- Giá trị thực tế của hàng hóa mua về:
Giá trị hànghóa mua về
= Giá thực tế củahàng hóa mua về
+ Chi phí thu mua
(nếu có)
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Bảng 1.4.2: Bảng hệ thống tài khoản của công ty cổ phần Lộc Xuân
Trang 1722 TK 338 Các khoản phải trả phải nộp khác
PH N II: TH C TR NG CÔNG TÁC QU N LÍ HO T Đ NG ẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ỰC PHẨM ẠI LỘC XUÂN ẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ẠI LỘC XUÂN ỘC XUÂN
S N XU T KINH DOANH C A CÔNG TY C PH N L C ẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LỘC ỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LỘC ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ỘC XUÂN
XUÂN
2.1 Nội quy, quy chế của đơn vị
2.2 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy định nội bộ trong quản lí
và hạch toán kế toán ở công ty cổ phần Lộc Xuân
2.2.1 Hoạt động thu, chi và thanh toán
2.2.1.1 Các văn bản về chế độ quản lý thu, chi và thanh toán trong đơn vị:
Trang 18Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa là công ty con sẽ thực hiệnchế độ kế toán theo quy định của công ty mẹ Các doanh nghiệp có quy mônhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như: Điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứngkhoán … được áp dụng chế độ kế toán đặc thù do Bộ Tài chính ban hành hoặcchấp thuận cho ngành ban hành
Cụ thể trong hoạt động thu chi thanh toán: Đơn vị tiền tệ trong kế toán
là đồng Việt Nam, nếu báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ thì phải quyđổi ra Việt Nam đồng khi nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước
2.2.1.2 Các quy định nội bộ của công ty về chế độ thu, chi, thanh toán:
Doanh nghiệp không có quy định riêng khác so với những quy địnhchung của nhà nước về quản lý và hạch toán thu chi thanh toán trong công ty
2.2.1.3 Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán thu chi thanh toán trong đơn vị:
- Công ty CP Lộc Xuân áp dụng đầy đủ và đúng những văn bản về chế
độ quản lý và hạch toán thu chi thanh toán trong công ty
Trang 19- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt có phiếu thu, phiếu chi và có đủchữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹtheo quy định của chế độ chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt,
có lệnh nhập quỹ, luật xuất quỹ đi kèm
2.2.2 Hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định:
2.2.2.1 Các văn bản về chế độ quản lý, sử dụng và khấu hao tài sản cố định do cơ quan, đơn vị cấp trên ban hành:
Nguyên giá TSCĐ chỉ được thay đổi khi: đánh giá lại TSCĐkhi có quyết định của cơ quản có thẩm quyền; nâng cấp TSCĐ; tháo dỡ mộthay một số bộ phân của TSCĐ
Mọi TSCĐ phải có hồ sơ riềng được phân loại, đánh số đểtheo dõi chi tiết, quản lý theo nguyên giá, số hao mòn lũy kế, giá trị còn lại
Trừ một số loại được quy định thì tất cả các TSCĐ hiện cóđều phải trích khấu hao
Doanh nghiệp thực hiện đăng ký phương pháp trích khấu haoTSCĐ mà doanh nghiệp lựa chọn với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khithực hiện trích khấu hao
Trang 20 Phương pháp khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà doanhnghiệp đã lựa chọn và đăng ký phải thực hiện nhất quán trong suốt quá trình
sử dụng TSCĐ Trong trường hợp đặc biệt nếu thay đổi phải giải trình rõ sựthay đổi về cách sử dụng TSCĐ và chỉ được thay đổi tối đa không quá 2 lầntrong quá trình sử dụng và phải có lý do hợp lý
Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được bắt đầu từngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm
2.2.2.2 Các quy định nội bộ của đơn vị:
Trước ngày 01/01/2010, Công ty áp dụng theo Chế độ quản lý, sử dụng
và trích khấu hao TSCĐ theo quyết định 206/2003/QĐ – BTC ngày12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Kể từ ngày 01/01/2010 Công ty đã áp dụng đúng theo Thông tư mớinhất “TT 203/2009/QĐ – BTC về quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.”
2.2.2.3 Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán tài sản cố định trong đơn vị:
Công ty áp dụng đúng và đầy đủ các văn bản quy định về quản lý vàhạch toán kế toán tài sản cố định
2.2.3 Hoạt động mua, bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hóa:
2.2.3.1 Các văn bản do các cơ quan, đơn vị cấp trên ban hành
- Tên văn bản: chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho
- Cơ quan ban hành: Bộ tài chính
Trang 21 Cuối kỳ kế toán năm nếu giá trị thuần có thể thực hiện được củahàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Cơ quan ban hành: Bộ tài chính
- Nội dung chính: Các khoản dự phòng nêu tại điểm 1, 2, 3, 4 Điều 2Thông tư này được trích trước vào chi phí hoạt động kinh doanh nămbáo cáo của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có nguồn tài chính
để bù đắp tổn thất có thể sảy ra trong năm kế hoạch, nhằm bảo toàn vốnkinh doanh, bảo đảm cho doanh nghiệp phản ảnh giá trị vật tư hàng hóatồn kho, các khoản đầu tư tài chính không cao hơn giá cả trên thịtrường và giá trị của các khoản nợ phải thu không cao hơn giá trị có thểthu hồi được tại thời điểm lập báo cáo tài chính
2.2.3.2 Các quy định nội bộ của đơn vị
Công ty áp dụng đầy đủ và đúng các quy định về quản lý và hạch toán
kế toán mua bán sử dụng, dự trữ vật tư hàng hóa
2.2.3.3 Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán mua, bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hóa
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: hàng tồn kho được ghi nhận theogiá gốc
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Phương pháp nhập trước – xuấttrước
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Trang 222.2.4 Hoạt động quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN) trong công ty:
2.2.4.1 Các văn bản do các cơ quan, đơn vị cấp trên ban hành:
Mức 1.350.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt độngtrên địa bàn thuộc vùng I
Mức 1.200.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt độngtrên địa bàn
Trang 23- Nội dung chính:
Kể từ ngày 01/07/2009 đến ngày 31/12/2009, mức đóng BHYT hàngtháng của các đối tượng tham gia BHYT là 3% mức tiền lương, tiền cônghàng tháng
Kể từ ngày 1/1/2010, mức đóng BHYT của các đối tượng trên 4,5%của mức tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động
- Ký hiệu: 119/2004/TTLT/BTC-TLĐLĐVN
- Ngày ban hành: 08/12/2004
- Tên văn bản: thông tư hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn
- Cơ quan ban hành: bộ tài chính và tổng liên đoàn lao động Việt Nam
- Nội dung chính: hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn
2.2.4.2 Các quy định nội bộ của đơn vị:
Công ty tiến hành trả lương cho công nhân sản xuất theo sản phẩm cònđối với công nhân viên quản lý thì công ty áp dụng cho trả lương theo hệ số
2.2.4.3 Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương:
Công ty áp dụng đúng các quy định của cấp trên cùng với những quyđịnh nội bộ để trả lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty
2.2.5 Kế toán về quá trình quản lý bán hàng, cung cấp dịch vụ:
2.2.5.1 Các văn bản về chế độ quản lý bán hàng, cung cấp dịch vụ do các
cơ quan, đơn vị cấp trên ban hành:
Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ theo các quy định
trong chuẩn mực kế toán số 14 “doanh thu và thu nhập khác” và
chuẩn mực kế toán khác có liên quan Theo đó, khi ghi nhận một khoảndoanh thu thì phải nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đếnviệc tạo ra doanh thu đó
Trang 24 Việc quản lý hóa đơn bán hàng được quy định theo nghị định 51/2010/
NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2010 của chính phủ “Quy định về việc
in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn”
2.2.5.2 Các quy định nội bộ của đơn vị:
Doanh nghiệp áp dụng đầy đủ các quy định của cấp trên
2.2.6 Kế toán về quản lý tài chính trong đơn vị:
2.2.6.1 Các văn bản về chế độ quản lý tài chính do các cơ quan, đơn vị cấp trên ban hành:
2.2.6.2 Các quy định nội bộ của công ty:
Doanh nghiệp không có quy định riêng khác so với những quy địnhchung của nhà nước về quản lý và hạch toán thu chi thanh toán trong công ty
2.2.6.3 Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán và quản lý tài chính trong công ty:
Công ty áp dụng đầy đủ và đúng các quy định của cấp trên về quản lýtài chính trong công ty
2.2.7 Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước:
2.2.7.1 Các văn bản về các loại thuế phải nộp cho Nhà nước về các loại thuế, khấu hao các loại bảo hiểm theo chế độ quản lý tài chính do các cơ quan, đơn vị cấp trên ban hành:
Trang 25Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 củaLuật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
- Thu nhập từ kinh doanh: Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanhhàng hóa dịch vụ, thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cánhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của phápluật
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiềnlương, tiền công; các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định; tiền phùlao dưới các hình thức; tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinhdoanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát và tiền thưởng theo quyđịnh
- Thu nhập từ đầu tư vốn: tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần, thu nhập từđầu tư vốn dưới hình thức khác trừ thu nhập từ lãi trái phiếu chínhphủ
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Thu nhập từ trúng thưởng
- Thu nhập từ bản quyền
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
- Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổchức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phảiđăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng
- Thu nhập từ nhập quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổchức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phảiđăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng
Thu nhập được miễn thuế:
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ,
mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹchồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với
Trang 26cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột vớinhau.
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sảngắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có mộtnhà ở, đất ở duy nhất
- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nướcgiao đất
- Thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha
đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹchồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội vớicháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột vớinhau
- Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chếbiến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường
- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhânđược Nhà nước giao để sản xuất
- Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảohiểm nhân thọ
- Thu nhập từ kiều hối
- Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn sovới tiền lương làm việc ban ngày, làm theo giờ theo quy định củapháp luật
- Tiền lương hưu do bảo hiểm xã hội chi trả
Trang 27định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của chính phủ quy địnhchi tiêt thi hành 1 số điều của luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Ngày ban hành: 26/12/2008
- Cơ quan ban hành: Bộ tài chính
- Nội dung chính: thông tư quy định về:
Phương pháp tính thuế thu nhập doang nghiệp:
Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoahọc và công nghệ thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộpđược xác định như sau:
Thuế
Thu nhậptính thuế -
Phần trích lậpquỹ KH&CN x
Thuế suất thuếTNDN
Căn cứ tính thuế:
Thu nhập
tính thuế =
Thu nhậpchịu thuế -
Thu nhậpđược miễn -
Các khoản lỗ được kếtchuyển theo quy định
Thuế suấtthuế TNDN
Trang 28 Thông tư 129
- Ký hiệu:129/2008/TT- BTC
- Tên văn bản: Thông tư hướng dẫn một số điều luật của thuế GTGT vàhướng dẫn thi hành nghị định số 123/2008/NĐ- CP của chính phủ vàchi tiết hướng dẫn thi hành 1 số điều luật GTGT
- Ngày ban hành:26/12/2008
- Cơ quan ban hành:Bộ tài chính
- Nội dung chính: quy định những vấn đề chính như sau:
Đối tượng chịu thuế: Hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất kinhdoanh và tiêu dùng ở Việt Nam
Người nộp thuế: Tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóadịch vụ chiu thuế GTGT ở Việt Nam không phân biệt ngành nghềhình thức tổ chức kinh doanh và tổ chức cá nhân nhập khẩu hànghóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT
Căn cứ tính thuế là: giá tính thuế và thuế suất (3 mức thuế suất: 0%,5%, 10%)
Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Hóa đơn chứng từ mua bán hàng hóa dịch vụ
Hoàn thuế GTGT: Nếu cơ sở kinh doanh nộp thuế theophương pháp khấu trừ thuế trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGTđầu vào chưa được khấu trừ hết
Nơi nộp thuế: Người nộp thuế khai, nộp thuế GTGT tạiđịa phương nơi sản xuất, kinh doanh
Cơ quan thuế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lýthu thuế GTGT và hoàn thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh