Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là lợi nhuận, để đạt đợc nh mong muốn thì tất cả các doanh nghiệp phải có một qui trình công nghệ hợp lý từ thu mua nguyên vật liệu đến qui trình
Trang 1Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t
Trang 2Lời mở đầu Trong những thập niên của thế kỉ 20, sau những cuộc khủng hoảng nặng nề, những biến động lớn không chỉ trong lĩnh vực kinh tế mà còn trong lĩnh vực chính trị, kinh tế thế giới đang cuộn mình cuốn theo sự phát triển nh vũ bão của những phát minh sáng kiến khoa học vĩ đại Trong bối cảnh đó kinh tế, kinh tế Việt Nam vốn là nền kinh tế nông nghiệp lúa nớc, muốn phát triển đợc không còn con đờng nào khác là cũng phải hoà mình vào dòng chảy chung của toàn nhân loại, theo đó kinh tế việt nam chuyển dần từ kinh tế bao cấp t sản, tự tiêu sang nền kinh tế thị tr-ờng có sự kiểm soát của nhà nớc.
Bớc vào thế kỷ 21 là thời kì phát triển rực rỡ của khá nhiều nền kinh tế trên Thế Giới và Việt Nam không nằm ngoài xu hớng phát triển chung đó.Với việc phát triển nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần ở Việt Nam thì giữa các doanh nghiệp càng có sự cạnh tranh gay gắt hơn và để tồn tại các doanh nghiệp phải tìm cho mình một hớng đi thích hợp nhất Nhng một vấn đề chung đặt ra với tất cả các doanh nghiệp đó là làm cách nào sản xuất ra sản phẩm tốt, có sức cạnh tranh để phục vụ nhu cầu của ngời tiêu dùng
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải đảm bảo 3 yếu tố cơ bản sau: lao động, t liệu lao động, đối tợng lao động, vật liệu là đối tợng lao động Một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh và là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm
Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là lợi nhuận, để đạt đợc nh mong muốn thì tất cả các doanh nghiệp phải có một qui trình công nghệ hợp lý từ thu mua nguyên vật liệu đến qui trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phải luôn đảm bảo cho sản phẩm có chất lợng tốt giá cả hợp lý đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng, Nguyên vật liệu trong các đơn vị sản xuất nh ngành kiến trúc thì đây là yếu tố chiếm tỉ trọng lớn trong gia thành sản phẩm Chính vì vậy mà hạch toán NVL là
Trang 3nguyên vật liệu cho sản xuất, giúp doanh nghiệp có các biện pháp tiết kiệm chi phí nhng vẫn đảm báo chất lợng của sản phẩm Đồng nghĩa với việc quản lý là công tác
kế toán hợp lý và chặt chẽ Thực tế qua quá trình thực tập tại công ty đã giúp em nhìn nhận một cách cụ thể vai trò của công tác kế toán đặc biệt là công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp Vấn đề đặt ra cho công ty TNHH Mô Hình Việt trớc hết là phải quan tâm đến công tác tổ chức sản xuất đặc biệt là công tác về kế toán nguyên vật liệu để đa ra những giải pháp và kế hoạch thu mua xuất dùng hợp
lý
Trong thời gian qua công ty đã có nhiều thay đổi khắc phục những mặt cha hoàn thiện và đã đạt đợc hiệu quả rõ rệt xong cũng không hẳn là không hẳn là không còn tồn tại những mặt hạn chế cần phải đợc tháo gỡ đồng thời tìm ra phơng hớng hoàn thiện
Chính vì thế, sau một thời gian tiếp xúc với tình hình kế toán thực tế của công
ty TNHH Mô Hình Việt thấy đợc tầm quan trọng của việc quản lý NVL và những vấn đề cha hoàn thiện trong công tác kế toán NVL, đợc sự giúp đỡ của các cán bộ phòng kế toán và sự hớng dẫn nhiệt tình của cô giáo Đinh Ngọc Thuý Hà em đã
quyết định đi sâu vào nghiên cứu đề tài :”Hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất “
Vậy đề tài : “ Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty là cần thiết đối với công ty… “Đồng thời qua đó em đã học hỏi đợc nhiều điều về thực tế công việc của kế toán tại doanh nghiệp
Ngoài lời mở đầu bố cục chuyên đề bao gồm 3 phần chính sau:
Chơng 1: những vấn đề lí luận chung vế kế toán NVL, CCDC trong các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Chơng 2: thực trạng tổ chức côngtác kế toán NVL, CCDC tại công ty
TNHH Mô Hình Việt
Trang 4Chơng3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC
tại công ty TNHH Mô Hình Việt
Kết luận
Do có sự hạn chế vế trình độ và thời gian nên chuyên đề không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong đợc sự giúp đỡ góp ý kiến của cô giáo và các cán bộ phòng ban trong công ty để em hoàn thiện chuyên đề của mình
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Đinh Ngọc Thuý Hà và các cán bộ ở công ty TNHH Mô Hình Việt đã giúp đỡ em hoàn
thành báo cáo tốt nghiệp này
Trang 5Chơng 1:
Những vấn đề lí luận chung về kế toán NVL, CCDC trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
1.1 Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ hạch toán NVL, CCDC
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm NVL, CCDC
1.1.1.1 Khái niệm về NVL, CCDC
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động đã đợc thay đổi do lao động có ích tác
động vào nó Nguyên vật liệu là đối tợng lao động nhng không phải bất cứ một đối tợng lao động nào cũng là nguyên vật liệu mà chỉ trong điều kiện đối tợng lao động mà do lao động làm ra thì mới hình thành nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh
doanh giá trị nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị của sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm
Công cụ dụng cụ: Là những t liệu lao động cơ đủ tiêu chuẩn về giá trị và
thời gian sử dụng của tài sản cố định Tuy nhiên theo qui định hiện hành, những t liệu sau đây không phân biệt giá trị và thời gian dụng sử vẫn đợc hạch toán là CCDC nh các đà giá, công cụ dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho công tác xây dựng công trình hay các loại bao bì bán kèm theo hàng hoá có tính giá riêng và trừ dần vào quá trình dự trữ, bảo quản nh:
+ Dụng cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành sứ
+ Phơng tiện quản lý, đồ dùng văn phòng
+ Quần áo giầy dép chuyên dùng để làm việc
Trang 61.1.1.2 Đặc điểm NVL, CCDC
a) Đặc điểm của NVL
Về mặt hiện vật: Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, nguyên vật liệu
chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh và khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật liệu đợc tiêu dùng toàn bộ
Về mặt giá trị: Giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá
trị sản phẩm mới đợc tạo ra
b) Đặc điểm của CCDC
Đối với công cụ, dụng cụ thì đặc điểm cơ bản của nó thờng có thể tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh và vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh thì giá trị CCDC bị hao mòn dần
và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
1.1.2.Vai trò của NVL, CCDC
1.1.2.1 Vai trò của NVL
Nh đã nói ở trên NVL là đối tợng lao động đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đây là yếu tố đầu vào có ảnh hởng lớn
đến công doạn về sau, chỉ cần một thay đổi nhỏ về NVL cũng gây ra những biến
động trong các khâu sản xuất về sau Mặt khác trong quá trình sản xuất kinh doanh
để tạo ra sản phẩm mới thì NVL bị tiêu hao toàn bộ và thay đổi hình tháI vật chất ban đầu nên có thể nối NVL chính là một dạng tài sản lu động
- Xét về mặt tài chính: Nhìn chung các doanh nghiệp sản xuất NVL chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng nguồn vốn lu động mà doanh nghiệp bỏ ra, mà muốn đảm bảo
đợc việc ổn định sản xuất thì các doanhh nghiệp phải vay vốn và nguồn vốn này chỉ
có thể tiết kiệm đợc khi doanh nghiệp biết cách sử dụng hợp lý đồng thời tăng vòng quay vốn lu động là cách sử dụng hiệu quả nhất nguồn vốn vay này Do đó việc mua sắm và sử dụng NVL phải đợc đặc biệt quan tâm
Trang 7- Xét về mặt kinh doanh: chính vì chi phí bỏ ra dành cho NVL là khá lớn nên nó
có ảnh hởng trực tiếp đến chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm Do đó nếu chi phí NVL có sự thay đổi thì giá thành của sản phẩm làm ra cũng thay đổi, muốn hạ giá thành thì việc quan trọng nhất đó là quản lí và sử dụng tiết kiệm NVL để giảm chi phí của nó Mặt khác NVL đợc cung cấp đầy đủ còn đảm bảo cho quả trình sản xuất diễn ra liên tục và khi đó lại phát sinh vấn đề về chất lợng của NVL, chất lợng của NVL có tốt thì sản phẩm làm ra mới có chất lợng tốt
Nh vậy có thể nói NVL là nhân tố vừa là trực tiếp vừa là gián tiếp đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp vì thế NVL cần phải đợc quản lý và sử dụng một cách hơp
lý nhất để đem lại hiệu quả kinh tế tối đa cho xã hội nói chung và cho doanh nghiệp nói riêng
1.1.2.2 Vai trò của CCDC
Trong bất kì doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều phải đảm bảo đầy đủ các yếu tố để có thể tiến hành sản xuất Cùng với sức lao động của con ngời CCDC có tác động đến các đối tợng lao động góp phần tạo nên thực thể của sản phẩm Mặt khác CCDC còn tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh nên việc bị hao mòn dần là không thể tránh khỏi, nếu không có phơng pháp quản lý phù hợp có thể làm gián đoạn quá trình sản xuất Không những thế CCDC tác động trực tiếp đến các đối tợng lao động tạo ra sản phẩm, nếu CCDC không tốt dẫn đến chất lợng làm
ra không đảm bảo sẽ làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng, điều này
đồng nghĩa với việc lợi nhuận của doanh nghiệp bị sụt giảm
1.1.3 Yêu cầu quản lý VL, DC
- Chi phí dành cho nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn lu động của doanh nghiệp đông thời còn là yếu tố quyết định thị trờng đến chất lợng sản phẩm Vì vậy việc quản lý nguyên vật liệu phải đợc thực hiện chặt chẽ từ khâu thu mua bảo quản, cuối cùng là xuất dùng để sản xuất ra sản phẩm và dự trữ
Trang 8
1.1.4 Nhiệm vụ hạch toán NVL, CCDC
Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác trung thực kịp thời số lợng và chất ợng, giá thành thực tế của vật liệu xuất nhập kho
Tập hợp và phản ánh đầy đủ chính xác số lợng và giá trị vật liệu xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao vật liệu
Phân bổ hợp lý giá trị vật liệu sử dụng vào các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh
Tính toán và phản ánh chính xác số lợng và giá trị vật liệu tồn kho, phát sinh kịp thời vật liệu thừa thiếu, kém chất lợng để doanh nghiệp có biện pháp sử lí kịp thời
Trang 9a) Căn cứ vào yêu cầu quản lý của NVL bao gồm:
Nguyên vật chính: Đặc điểm chủ yếu của NVL chính là khi tham gia
vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể của sản phẩm, toàn bộ giá trị của NVL đợc chuyển vào giá trị của sản phẩm mới.
Vật liệu phụ: Là các loại vật liệu đợc sử dụng trong sản xuất là để tăng
chất lợng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, bao gói sản phẩm…Các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thể của sản phẩm
Nhiên liệu là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lợng trong quá
trình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phơng tiện vận tải, công tác quản lý…Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn hay thể khí
Phụ tùng thay thế là những vật t dùng để thay thế, sửa chữa máy móc
thiết bị, phơng tiện vận tải, công cụ dụng cụ
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản là những vật t đợc sử dụng cho
việc xây dựng cơ bản
Vật liệu khác là các loại vật liệu không đợc xếp vào các loại trên Các
loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra nh các phế liệu, vật liệu thu hồi do thanh lý TSCĐ…
b) Căn cứ vào nguồn gốc NVL đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu tự chế biến, gia công
Trang 10
Cách phân loại này giúp cho nhà quản trị biết đợc nguồn hình thành của NVL,
để từ đó xác định đợc kế hoạch thu mua dự trữ, kế hoạch sản xuất và cung cấp NVL Đồng thời đó cũng là cơ sở để kế toán NVL tính giá NVL xuất kho…
c) Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng của NVL đợc chia thành:
- NVL trực tiếp sử dụng cho mục đích kinh doanh
b) Căn cứ vào nội dung CCDC đợc chia thành:
- Dụng cụ, đồ ding bằng thuỷ tinh, sành sứ Quần áo bảo hộ lao động
- Công cụ, dụng cụ khác
c) Căn cứ vào yêu cầu quản lý và công việc ghi chép kế toán, CCDC đợc chia thành:
- Công cụ dụng cụ
- Bao bì luân chuyển
- Đồ dùng cho thuê
d) Căn cứ vào mục đích sử dụng:
- Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh
- Công cụ dụng cụ dùng cho quản lý
- Công cụ dụng cụ dùng cho mục đích khác
Trang 111.2.2 đánh giá VL, CCDC
1.2.2.1 nguyên tắc đánh giá NVL
Đánh giá nguyên vật liệu là thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu trung thực khách quan
Theo chuẩn mực 02, kế toán Nhập - Xuất - Tồn kho nguyên vật liệu phải phản
ánh theo giá gốc (giá thực tế), có nghĩa là khi nhập kho phải tính toán và phản ánh theo giá thực tế, khi xuất kho cũng phải xác định giá thực tế xuất kho theo phơng pháp quy định Song do đặc điểm của nguyên vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ thờng xuyên biến động trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu của công tác quản trị nguyên vật liệu phục vụ kịp thời cho việc cung cấp hàng ngày, tình hình biến
động và số hiện có của nguyên vật liệu nên trong công tác kế toán quản trị nguyên vật liệu còn có thể đánh giá theo giá hạch toán tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp Song dù đánh giá theo giá hạch toán, kế toán vẫn phải đảm bảo việc phản ánh tình hình Nhập - Xuất nguyên vật liệu trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp theo giá thực tế
1.2.2.2 Phơng pháp đánh giá NVL
1.2.2.2.1 Theo giá thực tế
Giá thực tế của NVL, CCDC nhập kho
* Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:
Giá thực tế nhập kho =Gá mua + Chi phí mua + Thuế nhập khẩu (Nếu có) + Thuế VAT - Các khoản giảm trừ
* Đối với nguyên vật liệu tự gia công chế biến:
Giá thực tế nhập kho = Giá thành sản xuất nguyên vật liệu
* Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Giá thực tế nhập kho = Chi phí NVL + Chi phí gia công + Chi phí vận chuyển
Trang 12* Đối với nguyên vật liệu nhận đóng góp từ đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia liên doanh:
Giá trị thực tế = Giá thoả thuận do các bên xác định + Chi phí tiếp nhận
* Phế liệu thu hồi nhập kho: Giá trị thực tế nhập kho là giá ớc tính thực tế có
thể sử dụng đợc hay giá trị thu hồi tối thiểu
Giá thực tế của NVL, CCDC xuất kho
*Mặt hàng ổn định và nhận diện đợc
a) Phơng pháp bình quân gia quyền:
Theo phơng pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho đợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tơng tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể tính theo kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
Công thức: Giá thực tế NVL xuất kho = Số lợng NVL xuất kho x Đơn giá thực
tế bình quân của NVL
Đơn giá NVL thực tế bình quân =
Giá tị thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lợng NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
b) Tính theo phơng pháp nhập trớc, xuất trớc:
Theo phơng pháp này, trị giá hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho Phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua trớc hoặc sản xuất trớc thì
Trang 13c) Tính theo phơng pháp nhập sau, xuất trớc:
Theo phơng pháp này, giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng
nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho Phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua sau hoặc sản xuất sau thì đợc xuất trớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trớc đó
d) Tính theo giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này, căn cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá nhập kho của lô nguyên vật liệu xuất kho để tính Phơng pháp này đợc áp dụng đối với doanh nghiệp
có ít loại mặt hàng giá bình quân
1.3 Hạch toán kế toán chi tiết NVL, CCDC
1.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên quan đến việc nhập xuất nguyên vật liệu phải đợc lập chứng từ kế toán một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác theo đúng chế độ ghi chép ban đầu về nguyên vật liệu đã đợc Nhà nớc ban hành theo quyết định số15/2006 /QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và các văn bản khác của Bộ Tài chính
Chứng từ dùng để hạch toán vật liệu là cơ sở để ghi chép vào thẻ kho và các sổ
kế toán liên quan đồng thời là căn cứ để kiểm tra tình hình biến động của nguyên vật liệu Chứng từ đợc lập trên cơ sở kiểm nhận nguyên vật liệu hoặc là kiểm nhận kết hợp với đối chiếu (tuỳ theo nguồn nhập) và trên cơ sở xuất kho nguyên vật liệu Nội dung của chứng từ phải phản ánh đợc những chỉ tiêu cơ bản nh tên, quy cách của nguyên vật liệu, số lợng nguyên vật liệu nhập hoặc xuất, vì lý do nhập hoặc xuất kho
Theo chế độ hiện hành kế toán nguyên vật liệu sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:
Trang 14- Phiếu xuất kho vật t (Mẫu 02-VT)
- Thẻ kho (S12 - DN)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03-vy)
- Phiếu nhập kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hóa (Mẫu 08-VT)
1.3.2 sổ kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ
Để kế toán chi tiết nguyên vật liệu tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toán chi tiết
áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau:
- Sổ (thẻ) kho
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số d
Sổ (thẻ) kho (Mẫu S12-DN) đợc sử dụng để theo dõi số lợng Nhập -Xuất - Tồn kho của từng thứ nguyên vật liệu theo từng kho Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi chi tiết: tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số nguyên vật liệu Sau đó giao cho thủ kho để ghi chép tình hình Nhập - Xuất - Tồn hàng ngày về mặt số l-
Trang 15vật liệu theo phơng pháp nào Còn sổ (Thẻ) kế toán chi tiết, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số d đợc sử dụng để hạch toán từng hàng Nhập - Xuất - Tồn nguyên
vật liệu về mặt giá trị hoặc cả lợng và giá trị phụ thuộc vào phơng pháp hạch toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp
Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên, còn có thể sử dụng các bảng kê Nhập - Xuất, các bảng luỹ kế tổng hợp Nhập -Xuất - Tồn, kho nguyên vật liệu phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đợc đơn giản, nhanh chóng, kịp thời
1.3.3.Các phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Hạch toán chi tiết NVL là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán nhằm mục đích theo dõi tình hình Nhập, Xuất, Tồn kho của từng danh điểm NVL cả về số lợng, chất lợng và giá trị
Kế toán chi tiết ở kho do thủ kho tiến hành, thủ kho phải có trách nhiệm bảo quản nguyên vật liệu tại kho, thực hiện việc Nhập, Xuất nguyên vật liệu trên cơ sở chứng từ hợp lệ Thủ kho phải ghi chép vào thẻ kho và các sổ có liên quan đến tình hình nhập, xuất, tồn kho
ở phòng kế toán thông qua các chứng từ ban đầu để kiểm tra tính hợp lệ và ghi chép vào sổ sách chi tiết và tổng hợp chủ yếu bằng chỉ tiêu giá trị để phản ánh, giúp cho Giám đốc có thể kiểm tra tình hình nhập, xuất, dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
Mỗi phơng pháp đều có những u, nhợc điểm và điều kiện áp dụng khác nhau,
do vậy mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình một phơng pháp thích
hợp, thuận tiện cho quá trình hạch toán chi tiết, phục vụ tốt cho quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị mình
1.3.3.1 Phơng pháp ghi thẻ song song
* Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình Nhập - Xuất - Tồn
nguyên vật liệu về mặt số lợng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho Thẻ đợc
Trang 16cộng số nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặt lợng theo từng danh điểm nguyên vật liệu.
* Tại phòng kế toán: Kế toán nguyên vật liệu sử dụng thẻ hay sổ chi tiết
nguyên vật liệu Sổ chi tiết nguyên vật liệu kết cấu nh thẻ kho nhng thêm cột đơn giá và phản ánh riêng theo số lợng, giá trị và cũng đợc phản ánh theo từng danh
điểm nguyên vật liệu
Hàng ngày khi nhận đợc chứng từ nhập - xuất nguyên vật liệu ở kho, kế toán kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ rồi ghi vào sổ (thẻ) chi tiết
Định kỳ phải kiểm tra số liệu trên thẻ kho và sổ chi tiết Cuối tháng tính ra số tồn kho và đối chiếu số liệu với sổ kế toán tổng hợp
Đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết vật liệu ở phòng kế toán và thẻ kho của thủ kho bằng cách thông qua báo cáo tình hình biến động của nguyên vật liệu do thủ kho gửi lên
* Ưu, nhợc điểm:
+ Ưu điểm: Việc ghi sổ thẻ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu và phát hiện sai sót trong việc ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình biến động và số hiện có của từng thứ nguyên vật liệu theo số lợng và giá trị
+ Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số ợng, khối lợng công việc ghi chép quá lớn Công việc còn dồn vào cuối tháng nên hạn chế tính kịp thời của kế toán và gây lãng phí về lao động
Phơng pháp ghi thẻ song song áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có chủng loại nguyên vật liệu ít, tình hình Nhập - Xuất nguyên vật liệu phát sinh hàng ngày không nhiều, trình độ kế toán và quản lý không cao.Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp sổ song song
Trang 17Ghi chú: Đối chiếu kiểm tra
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
1.3.3.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
* Tại kho: Giống phơng pháp thẻ song song ở trên
* Tại phòng kế toán: Không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân
chuyển để hạch toán số lợng và số tiền của từng thứ (Danh điểm) nguyên vật liệutheo từng kho Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng nguyên vật liệu, mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ Cuối tháng đối chiếu số lợng nguyên vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp
Thẻ kho
Chứng từ
nhập
Sổ chi tiếtVật liệu
Chứng từxuất
Bảng tổng hợpNhập, xuất, tồn
Sổ tổng hợp
Trang 18+ Ưu điểm: Giảm bớt đợt khối lợng ghi chép, chỉ tiến hành ghi một lần vào cuối tháng.
+ Nhợc điểm: Việc ghi chép còn trùng lặp về số lợng Công việc kế toán dồn vào cuối tháng, việc kiểm tra đối chiếu trong tháng giữa kho và phòng kế toán không đ-
ợc thực hiện do trong tháng kế toán không ghi sổ, hạn chế công tác quản lý và tính giá thành sản phẩm
Phơng pháp này không đợc phổ biến, chỉ có những doanh nghiệp có số lợng, chủng loại lớn mới áp dụng
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu
Bảng kê nhập Sổ đối chiếu luân
chuyển
Phiếu xuất
Bảng kê xuất
Trang 19* Tại kho: Ngoài sử dụng thẻ kho để ghi chép sử dụng sổ số d để ghi chép số
tồn kho cuối tháng của từng loại NVL theo chỉ tiêu số lợng Cuối tháng sổ số d đợc chuyển cho thủ kho để ghi số lợng hàng tồn kho trên cơ sở số liệu từ thẻ kho
* Tại phòng kế toán: Định kỳ kế toán xuống kiểm tra và trực tiếp nhận
chứng từ nhập xuất kho, sau đó tiến hành tổng hợp số liệu theo chỉ tiêu giá trị của NVL
nhập xuất theo từng nhóm NVL để ghi vào bảng kê nhập xuất, tiếp đó ghi vào bảng
kê luỹ kế nhập xuất, đến cuối tháng ghi vào phần Nhập -Xuất -Tồn của bảng kê tổng hợp Đồng thời cuối tháng khi nhận sổ số d từ thủ kho, kế toán tính giá trị của NVL tồn kho để ghi vào sổ số d, cột thành tiền số liệu này phải khớp với tồn kho cuối tháng trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho cuối kỳ
Phơng pháp này thờng sử dụng cho các doanh nghiệp có nhiều chủng loại VNL hay kinh doanh nhiềm mặt hàng, tình hình nhập xuất NVL xảy ra thờng xuyên
Trang 20Bµn giao nhËp chøng tõ xuÊt
Trang 211.4.1 Hạch toán kế toán VL, DC theo PP kê khai thờng xuyên
Nguyên vật liệu là tài sản lu động của doanh nghiệp, nó đựơc nhập - xuất kho thờng xuyên, tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghiệp có các phơng pháp kiểm kê vật liệu khác nhau Có doanh nghiệp chỉ kiểm kê vật liệu một lần trong kỳ bằng cách cân đo, đong, đếm vật liệu tồn kho cuối kỳ ngợc lại cũng có doanh nghiệp kiểm kê từng nghiệp vụ nhập xuất vật liệu
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi phản ánh thờng xuyên, liên tục có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu trên cơ sở kế toán Phơng pháp kê khai thờng xuyên dùng cho các tài khoản kế toán tồn kho nói chung
và các tài khoản vật liệu nói riêng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng giảm của vật hàng hoá Vì vậy, nguyên vật liệu tồn kho trên sổ kế toán đợc xác định bất cứ lúc nào trong kỳ kế toán
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật liệu tồn kho so sánh đối chiếu với số liệu tồn kho trên sổ kế toán, nếu có chênh lệch phải truỳ tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời
Phơng pháp kê khai thờng xuyên thờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất và các đơn vị thơng nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn
Phơng pháp kiểm kê đình kỳ là phơng pháp không thực sự thờng xuyên, liên tục tình hình nhập xuất tồn kho trên tài khoản kế toán mà chỉ theo dõi, phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và giá trị tồn kho cuối kỳ căn cứ vào số liệu kiểm kê định kỳ trong kho Việc xác định giá trị nguyên vật liệu xuất chung trên các tài khoản kế toán tổng hợp không căn cứ vào các chứng từ nhập xuất kho mà căn cứ vào giá trị tồn kho cuối kỳ mua nhập trong kỳ, kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính Chính vì vậy trên tài khoản tổng hợp (tài khoản 611) không thể hiện rõ giá trị vật liệu xuất dùng cho từng đối tợng cho từng nhu cầu sản xuất khác nhau và không thể hiện đợc số mất mát h hỏng Phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc áp dụng trong các doanh
Trang 22nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ ít chủng loại vật t với quy cách mẫu mã rất khác nhau giá trị thấp và đợc xuất thờng xuyên.
* Thủ tục chứng từ
a ) Thủ tục chứng từ cần thiết trong nghiệp vụ thu mua và nhập kho vật liệu.
Trong nghiệp vụ thu mua và nhập kho vật liệu doanh nghiệp cần hai loại chứng
từ bắt buộc là hoá đơn bán hàng (hoá đơn kiêm phiếu xuất kho) và phiếu nhập kho Hoá đơn bán hàng (hoá đơn kiêm phiếu xuất kho) do ngời bán hàng lập, ghi rõ số l-ợng từng loại hàng hoá, đơn giá và số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho ngời bán Khi áp dụng thuế giá trị gia tăng thì trên hoá đơn do ngời bán lập vừa bao gồm phần mua vật liệu hàng hoá vừa bao gồm cả thuế giá trị gia tăng Trong trờng hợp doanh nghiệp thu mua vật liệu từ thị trờng tự do thì doanh nghiệp phải có phiếu mua hàng thay thế cho hoá đơn bán hàng
Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng lập và ghi số lợng theo hoá đơn hoặc phiếu mua hàng, thủ kho thực hiện nghiệp vụ nhập kho và ghi số thực nhập vào số nhập kho Nh vậy phiếu nhập kho là chứng từ phản ánh nghiệp vụ nhập kho đã hoàn thành Ngoài ra trong trờng hợp nhập kho với số lợng các loại vật t có tính chất lý hoá phức tạp, các loại vật t quý hiếm hay trong quá trình nhập kho phát hiện sự khác biệt về số lợng giữa hoá đơn và thực nhập thì doanh nghiệp thành lập ban kiểm nghiệm vật t để kiểm nghiệp vật t trớc lúc nhập kho và lập biên bản kiểm nghiệm
b) Thủ tục chứng từ cần thiết trong nghiệp vụ xuất kho vật liệu.
Với doanh nghiệp sử dụng phơng pháp kiểm kê thờng xuyên thì khi xuất kho vật liệu phải lập phiếu xuất kho hoặc phiếu xuất vật t theo hạn mức Sau khi xuất kho, thủ kho ghi số lợng thực nhập và cùng ngời ký nhận vào phiếu xuất kho
Trang 23
Phiếu xuất vật t theo hạn mức đợc lập trong trờng hợp doanh nghiệp sản xuất
ổn định và đã lập đợc định mức tiêu hao vật t cho một đơn vị sản phẩm Số lợng nhập xuất trong tháng do thủ kho căn cứ vào hạn mức
1.4.1 Hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
1.4.1.1 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên kế toán sử dụng các tài khoản 152, 154, 621, 627, 641, 642, 412
- Tài khoản 152: Nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế có thể mở chi tiết cho từng loại từng nhóm, thứ vật liệu là theo yêu cầu quản lý và phơng tiện tính toán
+ Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng nguyên nhân vật liệu trong
kỳ (mua ngoài, tự sản xuất, nhận vốn góp, phát hiện thừa, đánh giá tăng)
Phản ánh giá trị thực tế vật liệu nhập kho trong kỳ
+ Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liệu trong kỳ (xuất dùng, xuất bán , xuất góp vốn liên doanh, thiếu hụt, giảm giá đợc hởng)
Phản ánh giá trị thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ
+ D Nợ: Giá thực tế của vật liệu tồn kho đầu kỳ hoặc cuối kỳ bên cạnh đó kế toán nguyên vật liệu còn sử dụng các tài khoản 151, 131, 112, 331
Trang 241.4.1.2 Trình tự hạch toán:
Có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ1.4 Kế toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
(11) (5)
(12) (6)
128, 222
642, 3381
411
511
Trang 25Diễn giải : (1) Tăng do mua ngoài
(2) Hàng đi đờng kỳ trớc (3) Nhận cấp phát, tặng thởng, vốn góp liên doanh
(4) Nhừa phát hiện kiểm kê
(5) Nhận lại vốn góp liên doanh (6) Đánh giá tăng
(7) Xuất để chế tạo sản phẩm (8) Xuất cho chi phí sản xuất chung bán hàng, quản lý
xây dựng cơ bản (9) Xuất vốn góp liên doanh (10) Xuất thuê ngoài gia công chế biến (11) Thiếu phát hiện qua kiểm kê (12) Đánh giá giảm
1.4.2 Hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
1.4.2.1 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 611 mua hàng:
* Nội dung kết cấu
Bên Nợ: - Giá trị thực tế hàng hoá, nguyên vật liệu, CCDC tồn đầu kỳ
- Giá trị thực tế hàng hoá, nguyên vật liệu, CCDC mau vào đầu kỳ.Bên Có: - Giá trị thực tế hàng hoá, nguyên vật liệu, CCDC tồn cuối kỳ
- Giá trị vật t hàng hoá, trả lại cho ngời bán hoặc đợc giảm giá
- Giá trị thực tế nguyên vật liệu, CCDC sản xuất trong kỳ Tài khoản này cuối kỳ không có sổ d và đợc mở chi tiết cho hai tài khoản cấp 2 sau:
TK611(1) : Mua nguyên vật liệu
TK 611(2): Mua hàng hoá
Trang 26Vốn góp liên doanhcấp phát, trọng thưởng
đánh giá tăng VL, DC
tồn cuối kỳGiảm giá được hưởng và Giá trị hàng mua trả lại
Giá trị thiếu hụt mất mát
G.trị dại
Xuất dùng lớn
1421
Phân bổ dẫn
Giá trị vật liệu CCDCXuất dùng nhỏ
Trang 271.5 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.5.1 Mục đích của việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trong các doanh nghiệp sản xuất đều có hàng tồn kho , theo thời gian số vật t này sẽ bị mất giá so với giá thi trờng ảnh hởng đến việc tính giá thành của sản phẩm làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, để giảm thiểu rủi ro trong quá trình SXKD và tôn trọng nguyên tắc thận trọng của kế toán, các doanh nghiệp cần phảI tiến hành việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 28+ Nếu số tiền dự phòng giảm giá vật t phải lập ở cuối niên độ này lớn hơn số tiền
dự phòng giảm giá vật t đã lập ở cuối niên độ kế toán trớc, kế toán lập dự phòng bổ sung phần chênh lệch này ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết cho từng loại vật t)
Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+ Nếu số tiền giảm giá vật t phải lập ở cuối niên độ này nhỏ hơn số tiên lập dự phòng giảm giá vật t đã lập ở cuối niên độ kế toán trứơc, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch đó, ghi:
Nợ TK 159: - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632: - Gía vốn hàng bán
+ Xử lý tổn thất thực tế xảy ra
Nợ TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Nợ TK 632 ( nếu cha trích lập dự phòng hoặc dự phòng không hết)
Có TK 152, 153,…
Ví dụ: Ngày 31/12/N doanh nghiệp A có tài liệu nh sau:
Trị giá gốc của vật t X là 50tr đồng
Giá trị thuần có thể thực hiện đợc của vật t này là 30tr đồng
Nh vậy số tiền cần trích lập dự phòng cho vật t X là:
50tr đồng - 30tr đồng = 20tr đồng
Giả sử ngày 31/12/N+1
-Trị giá gốc của vật t X tồn kho là 70tr đồng
Do số trích lập dự phòng của vật t X ở cuối niên độ trớc là 20tr đồng Số cần dự phòng cho vật t X ở cuối niên độ này là:
70tr - 40tr = 30tr đồng
Nên số tiền cần trích lập dự phòng bổ sung là 10tr đồng kế toán phản ánh tình hình trích lập dự phòng
Trang 29
Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái kế toán chi Chứng từ gốc
Trang 30Ghi chú
Ghi hàng ngày
Đối chiếuGhi cuối tháng
Sơ đồ 1.7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
1.6.3 Hình thức sổ nhật ký chứng từ ghi sổ :
Trình tự ghi sổ đợc khái quát bằng sơ đồ:
Trang 31Ghi chú
Ghi hàng ngày
Đối chiếuGhi cuối tháng
Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ gốc
Trang 32Ghi chú
Ghi hàng ngày
Đối chiếuGhi cuối tháng
Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ
1.6.5 Hình thức kế toán máy
Công nghệ thông tin đang trở thành một phần không thể thiếu trong mọi lĩnh vực kinh tế nh: xây dựng, giáo dục, y tế … và nó đã đem lại hiệu quả to lớn không thể phủ dịnh đợc Và công tác kế toán cũng không nằm ngoài qui luật đó. Trong
điều kiện kinh tế thị trờng, tình trạng kinh doanh của doanh nghiệp luôn biến động
về quy mô, ngành nghề lĩnh vực kinh doanh, cách thức quản lý, cách thức kinh doanh, cách thức hạch toán, cách thức lãnh đạo,… đòi hỏi cần có phần mềm kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 33- Giúp cho việc thu nhận, tính toán, xử lý và cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, chất lợng cao, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của các đối tợng dụng thông tin.
- Giúp cho công tác lu trữ, bảo quản dữ liệu, thông tin kế toán thuận lợi và an toàn
- Tạo điều kiện nâng cao hiệu quả công tác quản lý, kiểm soát nội bộ doanh nghiệp
Chơng trình trong phần mềm kế toán cho phép lên sổ cái và các báo cáo kế toán theo từng hình thức kế toán doanh nghiệp chọn
Trong các hình thức kế toán bộ tài chính quy định hiện nay, hình thức kế toán nhật ký chung và hình thức chứng từ ghi sổ thuận tiện hơn trong điều kiện tổ chức
kế toán trên máy
Phần mềm kế toán nhập dữ liệu một lần và cung cấp tất cả các loại báo cáo kế toán theo yêu cầu của ngời dùng Sản phẩm của quy trình xử lý, hệ thống hoá thông tin kế toán trên máy cung cấp rất phong phú: Các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, các báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị,…
Sổ kế toán:
Sổ chi tiết
Sổ tổng hợp -
kế toán
Trang 34
Ghi chú
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán máy
Chơng2:
thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ tại công ty tnhh mô hình việt
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Mô Hình Việt
2.1.1 Lịch sử hình thành
Tên công ty : Công ty TNHH Mô Hình Việt
Tên giao dịch : viet model company limited
Địa chỉ: Số 3 ngõ 156/8 Lạc Trung, Phờng Thanh Lơng, Quận Hai Bà Trng, Thành Phố Hà Nội
ĐT:(04)39.874.486
MÁY VI TÍNH
Trang 35Website: http://wwwmohinhviet.com
Công ty TNHH Mô Hình Việt có số đăng ký kinh doanh số 0102024468 cấp ngày
24 tháng 4 năm 2006 và giấy chứng nhận đăng ký Mã số thuế cấp ngày 10 tháng
11 năm 2006
- Kinh doanh, trang trí nội thất, ngoại thất
- Gia công, sản xuất mô hình, sa bàn bằng các loại vật liệu gỗ, mica, giấy, nhựa, kính
- Kinh doanh thiết bị điện, sắt thép, xây dựng, dồ điện gia dụng, gia công cơ kim khí
- Mua bán đồ gỗ, giấy, các sản phẩm bằng gỗ, giấy
- Quảng cáo và các sản phẩm liên quan đến quảng cáo
- Kinh doanh phục vụ ăn uống, nhà hàng, nữ hành nội địa, nữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch ( không bao gồm quán bar, phòng hát karaoke,
Đại diện : Ông Penghik Yee
Địa chỉ: Ngõ 75 Giải Phóng - Hà Nội
Trang 36Một cơ sở hạ tầng : Với cơ sở làm việc trên mặt bằng rộng 400m2, công ty Mô Hình Việt đã đầu t cơ sở vật chất toàn diện đảm bảo một môi trờng làm việc tập trung cho các khâu của một sản phẩm mô hình kién trúc bao gồm từ khâu tạo khung bảng, chân dế mô hình, chế tạo vật liệu mô hình, đến dựng bản vẽ, cắt và tao khối sản phẩm và kết thúc bằng khâu hoàn thịên mô hình
Hệ thống 2 máy cắt Laser, một máy CNC cùng hệ thống máy in, máy tính có khả năng hỗ trợ chúng tôi tối đa trong việc xử lý một khối lợng lớn công việc khai triển, in ấn, cắt và tạo hình hoàn chỉnh
Đội ngũ nhân viên của Mô Hình Việt với 22 nhân viên toàn thời gian xuyên suốt ngày cũng nh đêm để luôn luôn đảm bảo tiến độ bàn giao mô hình tới khách hàng Số năm kinh nghiệm có từ 3-9 năm trong lĩnh vực mô hình kiến trúc, sơn, mộc, điện và điện tử thông minh
Đội ngũ rộng rãi các cộng tác làm việc bán thời gian trong các lĩnh vực chế tạo mạch điện thông minh, chế tạo vật liệu mô hình, tạo khuôn sản phẩm cũng
là một phần không thể thiếu trong nguồn nhân lực của Mô Hình Việt
2.1.2 Quá trình phát triển
Chân thực và đầy cảm xúc, mô hình là cuộc sống thu nhỏ và là cây cầu ngắn nhất nhng sống động nhất gắn bản vẽ với những công trình tơng lai Hiểu đợc điều
đó, Mô Hình Việt luôn nỗ lực hết mình nhằm cung cấp cho khách hàng không chỉ
là một mô hình kiến trúc, hơn thế nữa chúng tôi tái hiện ý tởng một cách thuyết phục
Chúng tôi hiểu rằng mỗi khách hàng không chỉ là nhà thiết mà còn là khán giả của chính tác phẩm của mình Vì thế Mô Hình Việt có trách nhiệm đem lại những màn trình diễn tuyệt vời nhất của ý tởng bằng tất cả lòng hăng say và nhiệt huyết, cùng sự khéo léo, tinh tế để tạo nên những mô hình sinh động nh chính cuộc sống
Trang 37Đợc khởi đầu từ năm 2004 nhng đến năm 2006 Mô Hình Việt tự hào là một trong những công ty sản xuất mô hình chuyên nghiệp uy tín nhất tại Việt Nam và là tiên phong mang mô hình Việt Nam ra thị trờng Thế Giới
Với đội ngũ hơn 20 kĩ thuật viên chuyên nghiệp, nhiệt tình cùng công nghệ cắt laser tiên tiến nhất hiện nay, thực hiện trên các vật liệu cao cấp đợc tuyển chọn kĩ l-ỡng, sản phẩm của Mô Hình Việt luôn đảm bảo tính chính xác và độ bền
Qua gần nhiều năm phấn đấu và trởng thành mô hình việt đã và đang xứng
đáng với niềm tin của các khách hàng trong và ngoài nớc với những sản phẩm mô hình mang đẳng cấp quốc tế Hiện nay công ty đã ổn định và hoạt động hiệu quả Công ty tổ chức bộ máy sắp xếp bộ máy quản lý nói chung và kế toán nói riêng gọn nhẹ, hợp lý, phân công công việc cho cán bộ, công nhân viên tuỳ theo năng lực và trình độ của họ để họ có thể phát huy đợc chuyên môn của mình.Vì thế mà mọi cán
bộ nhân viên của mình đều cảm thấy gắn bó và có trách nhiệm trong công việc xây dựng, phát triển công ty Cùng với quá trình phát triển, công ty đã thay đổi qui cách làm ăn, cộng thêm thiết bị công nghệ mới ở trên đã cho ra đời những sản phẩm
đạt tiêu chuẩn và đáp ứng kịp thời nhu cầu của các đối tác.Bằng những thay đổi nội lực của mình, công ty đã kí kết đợc những hợp đồng lớn, đảm bảo thời gian, chất lợng, giá cả hợp lý nên đã thu hút đợc nhiều khách hàng trong nớc và ngoài nớc Công ty TNHH Mô Hình Việt đã từng bớc khẳng định mình Trong nhiều năm hoạt động Cùng với đội ngũ nhân viên lành nghề, có kinh nghiệm ttrong lĩnh vực sản xuất mô hình chuyên nghiệp uy tín Sản phẩm của công ty đã từng bớc chiếm đ-
ợc vị trí trong lòng khách hàng, tạo đợc chỗ đứng không những trên thị trờng Việt Nam mà còn ra thị trờng Thế Giới
Có đợc những kết quả nh trên là do công ty xác định đợc hớng đi đúng trong sản xuất kinh doanh của lãnh đạo công ty, đồng thời phải kể đến sự nỗ lực phấn
đấu của toàn bộ cán bộ, công nhân viên trong toàn công ty
Trang 383 Công ty liên doanh bia Hà Tây
4 Công ty cổ phần xây dựng phát triển đô thị Long Giang
1 Trờng Đại Học Matcova - Nga
2 QDI Design - Hàn Quốc
3 The yoyal estate - Dubai, UAI
Vẽ bảng kết quả kinh doanh của công ty TNHH Mô Hình Việt
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Tuyệt đối Tơng đối (%)
1 Tổng Tài Sản 709.070.695 1.518.624.456 809.553.761 46,69
2 Doanh thu BH và CCDV 281.260.357 1.099.804.546 818.544.189 25,57
3 Giá vốn hàng bán 166.388.772 704.329.414 537.940.642 23,62
4 Lợi nhuận gộp 114.871.585 395.475132 280.603.547 29,05
5 Doanh thu hoạt động tài chính 66.875 380.674 313.799 17,57
6 Lợi nhuận thuần từ HĐKD (50.496.830) 12.550.743 63.047.573
7 Chi phí thuế TNDN 2.699.169 2.669.169
(24,85)
8 Lợi nhuận thuế TNDN (50.496.830) 9.851.574 60.348.404 (19,51)
Trang 39
Có đợc những kết quả nh trên là do công ty xác định đợc hớng đi đúng trong sản xuất kinh doanh của lãnh đạo công ty, đồng thời phải kể đến sự nỗ lực phấn
đấu của toàn bộ cán bộ, công nhân viên trong toàn công ty
và các hoạt động sản xuất kinh doanh khác giúp việc cho giá đốc còn có các phòng ban hoạt động theo chuyên ngành tạo thành một khối chặt chẽ trong hệ thống quản
lý của doanh nghiệp
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Giám Đốc
Trang 40 Chức năng cụ thể của các bộ phận
- Giám đốc : Là ngời lãnh đạo cao nhất, chiụ trách nhiệm trớc công ty về hiệu
quả sản xuất kinh doanh, đời ssống của cán bộ công nhân viên Giám đốc có nhiệm
vụ cùng với phó giám đốc chỉ đạo, hớng dẫn các phòng ban chức năng thực
hiện công việc, chức năng cụ thể của mình Thực hiện cam kết về chất lợng sản phẩm đối với khách hàng
- Phó giám đốc : Là ngời đợc giám đốc uỷ quyền điều hành mọi hoạt động của
công ty, chịu trách nhiệm về các thông tin trớc giám đốc mà các trởng bộ phận cung
Phó Giám Đốc kinh doanh
Phòng hành chính
Đội sản xuất
Phân xởng sản xuất công trình