Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ nhân viêntrong Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là phòng kế toán đã tạo cơ hội và điều kiện cho em t
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Cơ sở thực tập: Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh có trụ
sở tại
Số nhà: 66A………….Phố Trần Hưng Đạo
Quận : Hoàn Kiếm
Tỉnh (Thành phố) Thành phố Hà Nội
Số điện thoại: (+844) 39334693
Trang web: http://www.hsc.com.vn/hscportal/
Địa chỉ Email: info@hsc.com.vn
Xác nhận: Anh (Chị):
Là sinh viên lớp: Mã số sinh viên:
Có thực tập tại trong khoảng thời gian từ ngày đến ngày Trong khoảng thời gian thực tập tại , Anh đã chấp hành tốt các quy định của và thể hiện tinh thần làm việc nghiêm túc, chăm chỉ
và chịu khó học hỏi
, ngày tháng năm 2013
Xác nhận của Cơ sở thực tập
(Ký tên và đóng dấu của đại diện Cơ sở thực tập)
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHIẾU NHẬN XÉT
về CHUYÊN MÔN và QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên: Mã số sinh viên:
Lớp: Ngành
Địa điểm thực tập:
Giáo viên hướng dẫn:
Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:
, ngày tháng năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang 4M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 6
CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 8
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 8
1.2 Hoạt động kinh doanh của công ty 13
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty 15
1.4.Tổ chức và hạch toán kế toán tại doanh nghiệp 25
CHƯƠNG 2 30
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 30
2.1 Công tác quản lý tài sản cố định trong công ty 30
2.2 Công tác quản lý lao động tiền lương trong công ty 37
2.3 Những vấn đề về huy động vốn và sử dụng vốn trong doanh nghiệp 41
2.4 Những vấn đề về đòn bẩy tài chính, doanh lợi và rủi ro của công ty 51
2.5 Các chỉ tiêu tài chính của công ty 53
ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN 59
3.1 Ưu điểm: 59
3.2 Hạn chế 60
3.4 Các giải pháp 60
Trang 5CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TSCĐ&ĐTDH Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
TSLĐ&ĐTNH Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Trang 6L I M Đ U ỜI MỞ ĐẦU Ở ĐẦU ẦU
Sau khi kết thúc trương trình đào tạo ở trường thì thực tập là một giaiđoạn vô cùng quan trọng đối với sinh viên năm thứ ba Quá trình thực tập giúpcho sinh viên có cơ hội có cái nhìn tổng thể và trực quan hơn về thực tế, và qua
đó sinh viên ứng dụng những kiến thức và kỹ năng có được từ các học phần đãhọc vào thực tế của các hoạt động của đơn vị thực tập nhằm củng cố kiến thức
và kỹ năng đã học, đồng thời giúp cho việc nghiên cứu phần kiến thức chuyênsâu của ngành học thu được trong thời gian còn ngồi trên ghế nhà trường Giaiđoạn thực tập tuy không dài nhưng cũng đủ để giúp cho em có được những cáinhìn chung nhất về cơ sở thực tập
Trong quá trình học tập tại trường và trong thời gian thực tập tại Công ty
Cổ phần Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh tại Hà Nội em đãnhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô và các anh chị trong phòng kếtoán Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ nhân viêntrong Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là phòng
kế toán đã tạo cơ hội và điều kiện cho em thực tập chuyên ngành tại quý công
ty, cũng tạo điều kiện thuận lợi cho em trong việc tìm hiểu về các nghiệp vụ củacông ty, các nghiệp vụ của các anh chị trong phòng kế toán, các tài liệu chuyênngành và được tiếp cận thực tế với thị trường chứng khoán Việt Nam, cách làmviệc của các bộ phận trong công ty Trong báo cáo em xin trình bày về công tácquản lý và tình hình hoạt động của công ty trong các năm gần đây
Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần chính:
1-Công tác tổ chức quản lý của Công ty cổ phần chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh
2-Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần chứng khoánThành phố Hồ Chí Minh
3-Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện
Thời gian nghiên cứu tương đối ngắn (4 tuần) kiến thức chuyên môn cònhạn chế và kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều Do vậy bản báo cáo kiến tậpkhông thể tránh khỏi những thiếu sót rất mong nhận được sự chỉ bảo đóng gópcủa thầy cô cùng các chú, anh chị trong Công ty Cổ phần Chứng khoán Thànhphố Hồ Chí Minh để bản báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Trang 7Em cũng xin chân thành cảm ơn cô Chu Thị Thúy Hằng giáo viên khoaquản lý kinh doanh đã hướng dẫn tận tình giúp em hoàn thành chuyên đề thựctập này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG 1 CÔNG TÁC T CH C QU N LÝ C A CÔNG TY C PH N CH NG Ổ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG ỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG ẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG ỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG Ổ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG ẦU ỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
KHOÁN THÀNH PH H CHÍ MINH Ố HỒ CHÍ MINH Ồ CHÍ MINH 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Các chủ thể tham gia kinh doanh trên TTCK bao gồm có nhà phát hành,nhà đầu tư, các tổ chức kinh doanh trên TTCK và các tổ chức có liên quan tớiTTCK Chất lượng hoạt động của các chủ thể này góp phần quan trọng trongviệc hình thành và phát triển TTCK có hiệu quả, có ý nghĩa quan trọng để đạtđược mục tiêu của việc hình thành TTCK là thu hút vốn đầu tư dài hạn cho việcphát triển kinh tế
Các công ty chứng khoán là một trong các chủ thể tham gia kinh doanhtrên TTCK nên nó cũng là một tác nhân quan trọng thúc đẩy sự phát triển củanền kinh tế nói chung và của TTCK nói riêng Nhờ có công ty chứng khoán màcác cổ phiếu trái phiếu lưu thông, buôn bán tấp nập trên TTCK, qua đó mộtlượng vốn khổng lồ được đưa vào đầu tư từ việc tập hợp những nguồn vốn nhỏtrong dân chúng
Lịch sử hình thành và phát triển của TTCK trên thế giới cho thấy thờitiền sử của TTCK, các nhà môi giới hoạt động cá nhân độc lập với nhau Saunày cùng với sự phát triển TTCK, chức năng và quy mô hoạt động giao dịch củacác nhà môi giới tăng lên đòi hỏi sự ra đời của các công ty chứng khoán là sựtập hợp có tổ chức của các nhà môi giới riêng lẻ Ngày nay công ty chứng khoánvới nghiệp vụ chuyên môn hoá cao, kinh nghiệm nghề nghiệp và bộ máy thíchhợp đã và đang thực hiện được vai trò trung gian môi giới mua bán, phát hànhchứng khoán, tư vấn đầu tư và thực hiện một số dịch vụ khác cho cả người đầu
tư và người phát hành
Trong bối cảnh TTCK Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh, công ty cổphần chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là một công ty cổ phần được thànhlập theo Luật Doanh Nghiệp của Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 41030011537, do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấpvào ngày 23 tháng 4 năm 2003, và Giấy Phép Hoạt động Kinh doanh số11/UBCK-GPHĐKD do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 29 tháng 4năm 2003
Một số thông tin vắn tắt về Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh
Trang 9Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒCHÍ MINH.
Tên viết tắt: HSC (Ho Chi Minh City Securities Corporation)
Chi nhánh Thái Văn Lung
Địa chỉ: Tầng 1, Cao ốc Capital Place, số 6 Thái Văn Lung, Quận 1, TP.HCMĐiện thoại: (+848) 3823 2981
Fax: (+848) 3823 2982
Phòng giao dịch Trần Hưng Đạo
Địa chỉ: 569-571-573 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP.HCM
Trang 10Phòng giao dịch Kim Liên
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà B14 Kim Liên, Quận Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: (+844) 3574 5599
Fax: (+844) 3574 5959
Phương châm hoạt động của công ty:
Tính trung thực cao: Xây dựng niềm tin của khách hàng,
nhà đầu tư và đôi khi mua bán, làmviệc và hợp tác với công ty cổ phầnchứng khoán Thành phố Hồ Chí Minhtrên thị trường chứng khoán Việt Nam
và quốc tế
Sự cống hiến nghề nghiệp cao: Ở tất cả các cấp bậc, nhân viên HSC
đều cam kết cung cấp dịch vụ tốt nhấtcho khách hàng, vượt qua sự mong đợicủa đối tác, và xây dựng quan hệ tốtđẹp với các đối tác
Tính chuyên nghiệp cao: Liên tục phát triển và hoàn thiện từ
thực tiễn, nâng cao kiến thức chuyênmôn và quy trình thực hiện các giaodịch nhằm đem đến cho khách hàng lợiích cao nhất
Số lượng công nhân viên của Công ty vào ngày 31 tháng 3 năm 2013 là:
513 nhân viên (vào ngày 31 tháng 12 năm 2012: 509 nhân viên)
Vốn điều lệ hiện nay: 1.008.486.370.000 đồng
Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
Năm
2003- HSC chính thức thành lập sau khi Sở Kế hoạch và Đầu tưTP.HCM cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103001537 vào ngày23/04/2003, và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép Hoạt động Kinhdoanh số 11/UBCK-GPHĐKD ngày 29/04/2003
Với số vốn ban đầu là 50 tỷ đồng, HSC là một trong số ít cáccông ty chứng khoán trong nước có số vốn điều lệ lớn nhất trong năm 2003
Tổng Giám đốc: Ông Đỗ Hùng Việt
Trang 11 Năm 2006
HSC tăng vốn điều lệ lên 100 tỷ đồng
Trụ sở chính được và Phòng giao dịch được chuyển đến Tòanhà Capital Palace, số 6 Thái Văn Lung, Quận 1, TP.HCM
Tổng giám đốc mới: Ông Nguyễn Hữu Nam
Năm 2007
HSC tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng
Thành lập chi nhánh Hà Nội tại số 6 Lê Thánh Tông, HoànKiếm, Hà Nội
Phát hành cổ phiếu cho các cổ đông chiến lược HDBANK vàIDICO
Tổng giám đốc mới: Ông Jahan Nyvene
Năm 2008
HSC tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 394.634 tỷ đồng
Quan hệ đối tác chiến lược vững chắc với DAISHIN, một trong
ba công ty chứng khoán hàng đầu tại Hàn Quốc
Ra mắt trung tâm hỗ trợ khách hàng PBX và hệ thống giao dịchtrực tuyến VI-Trade cho phép mở giao dịch qua Internet
Thành lập Phòng giao dịch Hậu Giang tại TP.HCM
Năm 2009
Chính thức niêm yết trên sàn giao dịch Thành phố Hồ Chí Minh(HOSE) với mã cổ phiếu là HCM
Nâng cấp hệ thống giao dịch trực tuyến VI-Trade và chính thức
ra mắt hệ thống giao dịch trực tuyến VIP-Trade, phiên bản cao cấp hơn với cổngthời gian giao dịch thực
Thành lập Phòng giao dịch Láng Hạ tại Hà Nội
Được công nhận là một trong bốn công ty chứng khoán có thịphần lớn nhất trong hơn 100 công ty chứng khoán trên cả nước
Năm 2010
Tăng vốn điều lệ lên 600 tỷ đồng
Trang 12 Được bình chọn là “Công ty Chứng khoán số 1 Việt Nam” –Giải thưởng Extel của Hãng thông tấn Thomson Reuters
Trụ sở chính và Trung tâm dữ liệu Công nghệ thông tin chuyểnđến Tòa nhà AB – 76 Lê Lai, Quận 1, TP.HCM
Thành lập 4 Phòng giao dịch: Trần Hưng Đạo, 3 tháng 2 ởTP.HCM và Bà Triệu, Kim Liên ở Hà Nội
Năm 2011
Được bình chọn là “Công ty Chứng khoán số 1 Việt Nam vềphân tích và nghiên cứu thị trường, đứng thứ 14 trên toàn Châu Á” Giải thưởng
do tạp chí nổi tiếng Institutional Investor tổ chức
Khai trương sàn giao dịch Lê Lai
Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản:
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản
2.628.207.882.837272.019.581.2862.356.188.301.551
3.198.935.315.414613.825.595.7432.585.109.719.671(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần chứng khoán Thành phố Hồ
Chí Minh)
Trang 13 Môi giới chứng khoán
Là một công ty dịch vụ trọn gói về môi giới chứng khoán phục vụ chokhách hàng cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức, HSC luôn cung cấp dịch vụ
và hỗ trợ khách hàng với chất lượng tốt nhất HSC đã tạo nên và tận dụng sứcmạnh tổng hợp bằng cách kết hợp năng lực nghiên cứu và lội thế về công nghệ
là một công ty tiên phong trong các sản phẩm và dịch vụ mới nhằm đáp ứng mộtcách hoàn hảo nhất những yêu cầu của khách hàng
Nghiên cứu
Đội ngũ nghiên cứu của HSC cung cấp dịch vụ thông tin nghiên cứu toàndiện, trong đó có Báo cáo Theo dõi Thị trường Thường nhật, Nghiên cứu khuvực đầu tư và các Tài liệu phân tích chiến lược không định kỳ HSC hướng tớiviệc phân tích 100 cổ phiếu hàng đầu trên thị trường niêm yết và thị trường OTCbằng việc cho ra đời các báo cáo định giá và mô hình dự báo thu nhập chi tiết
Ngân hàng đầu tư
HSC là nhà cung cấp dịch vụ trọn gói về Tài chính Doanh nghiệp tại ViệtNam và cũng là công ty có những sáng kiến tiên phong về cổ phần hóa cho cáctập đoàn của Nhà nước HSC được biết đến như là một công ty chứng khoánhàng đầu về các dịch vụ liên quan tới IPO (chào bán cổ phiếu lần đầu ra côngchúng) và những thương vụ phát hành tăng vốn trên cả hai thị trường trái phiếu
và thị trường cổ phiếu ở Việt Nam
Đầu tư tài chính
Sử dụng nguồn vốn dồi dào để đảm bảo các hoạt động, tạo điều kiệnthanh khoản cho các nhà đầu tư cũng như các tổ chức phát hành chứng khoán vàtham gia khởi tạo thị trường
Tăng cường sức mua cho nhà đầu tư bằng khả năng giao dịch ký quỹ, cómột chiến lược đầu tư rõ ràng để định hướng cho các hoạt động đầu tư nhằm sửdụng vốn của các cổ đông một cách thận trọng
Trang 151.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, quyếtđịnh những vấn đề thuộc quyền hạn và nhiệm vụ được Luật pháp và HSC quyđịnh
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị Ban giám đốc
Ban kiểm soát
nghiệp
Khối khách hành tổ chức
Khối khách hàng cá nhân
Giao dịch môi giới
Kế toán
Quản
lý rủi ro
Công nghệ thông tin
Kiểm soát nội bộ
Kiểm soát nội bộ
Truyền thông
Hành chính
Nhân sự Công đoàn
Trang 16 Văn phòng Hội đồng quản trị: có nhiệm vụ giúp việc cho Hội đồngquản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị Cụ thể:
Quan hệ đối ngoại với các đối tác trong nước và nước ngoài theo
sự phân công của Chủ tịch Hội đồng quản trị
Thay mặt công ty làm việc với cơ quan quản lý nhà nước về cácvấn đề liên quan đến tư cách pháp nhân của công ty
Phối hợp với tổ tư vấn Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, BanĐiều hành, Bộ phận pháp chế và kiểm soát nội bộ trong việc thực hiện các chỉđạo của Hội đồng quản trị Đồng thời có trách nhiệm phản hồi lại kiến nghị củacác bộ phận đó để Hội đồng quản trị nắm bắt được tình hình và có biện phápgiải quyết kịp thời Phối hợp với các ban, phòng tại trụ sở chính và các chinhánh, đại lý để thực hiện các công việc do Hội đồng quản trị giao
Nghiên cứu và đề xuất phương hướng xử lý các vấn đề, sự phátsinh tại Hội đồng quản trị để trình chủ tịch Hội đồng quản trị
Tổ chức điều phối các hoạt động tại phiên họp Đại hội đồng cổđông, Hội đồng quản trị hoặc thực hiện việc lấy ý kiến bằng văn bản trongtrường hợp xin ý kiến của các cổ đông
Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Vai trò của BanKiểm soát là đảm bảo quyền lợi của các cổ đông và giám sát các hoạt động củacông ty
Phòng đầu tư: khai thác cơ hội đầu tư góp vốn ban đầu, đầu tư là cổđông chiến lược, đầu tư sát nhập và chiếm hữu, đầu tư cổ phiếu dài hạn…nhằmmục tiêu đem lại nguồn lợi cho Công ty, đồng thời điều tiết việc sử dụng cácnguồn vốn sẵn có theo định hướng đầu tư dài hạn, tạo nền móng cho chiến lượcphát triển bền vững của Công ty Cụ thể:
Quản lý hiệu quả một phần vốn của Công ty để đầu tư chứngkhoán dài hạn Tận dụng các cơ hội đầu tư do các cổ đông chiến lược và do điềukiện thị trường đưa đến để khai thác sử dụng hiệu quả các nguồn vốn huy độngkhác, đem lại lợi nhuận và tích lũy lợi nhuận dài hạn cho Công ty
Phối hợp với các đối tác chiến lược trong các hoạt động đầu tư.Đánh giá các dự án đầu tư được các đối tác chiến lược gợi ý và triển khai thựchiện, đồng thời tạo điều kiện để các đối tác chiến lược tham gia các cơ hội đầu
tư của mình
Trang 17 Quản lý hiệu quả danh mục đầu tư dài hạn Thường xuyên theodõi các biến động, các xu hướng của thị trường và thực hiện việc đánh giá lại giátrị thực tại của danh mục đầu tư để đưa ra các quyết định cầm giữ hoặc làmgiảm thiểu rủi ro thua lỗ.
Đảm bảo tuân thủ các quy chế, quy định về kinh doanh đầu tư,các hạn mức rủi ro nội bộ và quy định của pháp luật liên quan
Thực hiện các công việc khác do lãnh đạo giao
Phòng nghiên cứu
Thực hiện việc nghiên cứu phân tích thị trường và phân tích chứngkhoán để hỗ trợ việc xây dựng các định hướng chiến lược phát triển, phục vụcác hoạt động kinh doanh của công ty, và cung cấp thông tin, kiến thức để hỗ trợnhà đầu tư là khách hàng của Công ty Cụ thể:
Thu thập thông tin, dữ liệu về thị trường từ các nguồn tin có uytín và có chuyên môn, gồm có các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, cáchãng tin, các cơ quan quản lý nhà nước, các công ty chứng khoán khác, các công
ty niêm yết và công ty đại chúng, các nguồn khác
Sử dụng các thông tin và dữ liệu phù hợp để thực hiện các phântích, kết hợp các sản phẩm nghiên cứu có chất lượng thu được từ các nguồnkhác để đưa ra các báo cáo phục vụ định hướng chiến lược phát triển công ty, hỗtrợ quá trình đưa ra các định hướng và quyết định đầu tư dài hạn của Công ty vàcủa các dối tác chiến lược
Tham gia hỗ trợ phòng tư vấn tài chính doanh nghiệp trong cáchợp đồng tư vấn lớn, liên quan đến các hoạt động như tư vấn đầu tư, tư vấn địnhgiá doanh nghiệp, bảo lãnh phát hành
Hỗ trợ phòng Kinh doanh- Đầu tư chứng khoán đánh giá danhmục đầu tư đang nắm giữ, xem xét hiệu quả việc cầm giữ và hỗ trợ phòng kinhdoanh đưa ra quyết định kinh doanh
Cung cấp báo cáo chuyên môn cho các khách hàng tổ chức,khách hàng nước ngoài, khách hàng ký hợp đồng tư vấn đầu tư chứng khoán
Thiết lập và thường xuyên cập nhật thông tin, cơ sở dữ liệu vềcác công ty niêm yết, chưa niêm yết, các công ty chứng khoán Xây dựng thưviện nội bộ về phân tích tự thực hiện và thu thập được về kinh tế, các doanhnghiệp và các đối thủ cạnh tranh
Trang 18 Thực hiện chuyển giao kiến thức, đào tạo về các kiến thức, kỹnăng phân tích dữ liệu, kỹ thuật vận hành các công cụ phân tích trong nội bộCông ty, cũng như khách hàng và các đối tác của công ty.
Thực hiện các công việc khác do lãnh đạo giao
Khối tài chính doanh nghiệp
Chịu trách nhiệm về các hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn cổphần hóa cho khách hàng như: xác định giá trị doanh nghiệp, chuyển đổi doanhnghiệp, tăng vốn, xây dựng phương án kinh doanh…các công việc khác liênquan theo đề nghị hợp pháp của khách hàng về cổ phần hóa doanh nghiệp
Đàm phán, thương thảo với khách hàng về nội dung, phí cungcấp dịch vụ
Báo cáo với Tổng giám đốc về nội dung và đánh giá phí dịch vụcung cấp cho khách hàng để quyết định
Tổ chức triển khai dịch vụ với khách hàng
Tổ chức đào tạo về tài chính doanh nghiệp theo yêu cầu
Thực hiện các công việc khác do lãnh đạo giao
Khối khách hàng cá nhân, khối khách hàng tổ chức
Quản lý tài khoản tiền gửi và chứng khoán của nhà đầu tư thông quachương trình phần mềm giao dịch Thực hiện yêu cầu nộp, rút chuyển tiền củakhách hàng Đảm bảo an toàn tài sản của khách hàng đồng thời phải cung cấpdịch vụ thuận tiện cho khách hàng
Xây dựng các quy trình nghiệp vụ và chịu trách nhiệm điều chỉnhphù hợp với thay đổi của các quy định pháp luật liên quan
Tổ chức kênh thanh toán và mô hình quản lý tài khoản kháchhàng trên toàn hệ thống
Làm đầu mối giao dịch với ngân hàng cung cấp các tiện ích chokhách hàng như cho vay, cầm cố, ứng trước…
Thực hiện nghĩa vụ trích thu thuế của nhà đầu tư theo quy địnhcủa pháp luật
Thực hiện nghiệp vụ quản lý số cổ đông trên cơ sở các hợp đồngcủa công ty ký kết với khách hàng
Trang 19 Chịu trách nhiệm lập các báo cáo lưu ký theo yêu cầu của trungtâm lưu ký Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu.
Chịu trách nhiệm cung cấp số liệu kịp thời để kế toán hạch toánbiến động tài sản trên phần mềm kế toán Cùng phòng kế toán đối chiều, tra soátđịnh kỳ theo quy định
Giao dịch môi giới
Thực hiện nghiệp vụ liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán
Cụ thể:
Mở tài khoản giao dịch cho khách hàng
Thực hiện giao dịch mua bán chứng khoán cho khách hàng
Thực hiện nghiệp vụ làm đại lý đấu giá qua Sở/ Trung tâm giaodịch chứng khoán
Thực hiện tư vấn cho khách hàng về chứng khoán
Thu thập đầy đủ thông tin về khách hàng
Cập nhật thông tin về khả năng tài chính, khả năng chịu rủi ro, kỳvọng lợi nhuận của khách hàng, nhân thân của khách hàng
Thực hiện các công việc do lãnh đạo giao
Phòng kế toán
Hỗ trợ các phòng kinh doanh thuộc khối kinh doanh và đầu tư chứngkhoán thực hiện nghiệp vụ giao dịch, ghi chép các bút toán trong hệ thống,thanh toán, quản lý danh mục đầu tư của phòng đầu tư, lập báo cáo lãi, lỗ và cáchoạt động hỗ trợ khác Cụ thể:
Thực hiện các nghiệp vụ xác nhận giá trị giao dịch đối với cácgiao dịch mua bán cổ phiếu chưa niêm yết và các giao dịch thỏa thuận Thựchiện xác nhận về lãi suất giao dịch với các giao dịch về lãi suất
Thực hiện việc thanh toán và theo dõi thanh toán đối với các giaodịch mua bán, chuyển nhượng, cho vay, nhận vay, góp vốn đầu tư…Thườngxuyên đối chiếu sổ sách với các dịch chuyển thực tế về vốn để kịp thời phát hiệncác thiếu hụt, chậm thanh toán ngay khi phát sinh
Xây dựng và thực hiện quy trình thanh toán đảm bảo đúng cácnguyên tắc kế toán tài chính, đảm bảo đúng các quy định tài chính của công ty,đồng thời thuận lợi cho người được thanh toán
Trang 20 Xây dựng hệ thống báo cáo quản trị cung cấp thông tin phù hợpcho ban lãnh đạo.
Thực hiện lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định
Thực hiện các nghĩa vụ thuế của công ty
Thực hiện nghĩa vụ báo cáo theo quy định của các cơ quan quản
lý Nhà nước
Xây dựng và trình Hội đồng quản trị và Ban lãnh đạo công ty cácquy chế cần thiết để đảm bảo quản lý chặt chẽ, hiệu quả nguồn vốn và phù hợpvới quy định của Pháp luật
Giám sát việc thực hiện các quy định tài chính kế toán, quy chếđối với các nghiệp vụ trong công ty
Tổ chức và quản lý két tiền và giấy tờ có giá Thực hiện kiểm kêđối chiếu số dư hàng ngày
Quản lý về mặt giá trị đối với các tài sản của công ty Phối hợpvới Bộ phận Hành chính và Bộ phận Công nghệ thông tin tổ chức kiểm kê tàisản định kỳ
Đào tạo kiến thức kế toán tài chính cho các bộ phận có liên quan
Kiểm tra giá đối với các hợp đồng mua bán hàng hóa và sử dụngdịch vụ của Công ty theo quy chế tài chính
Thực hiện các công việc khác do ban lãnh đạo giao
Phòng quản lý rủi ro
Quản lý rủi ro về đối tác, giá và thanh khoản đối với các hoạt độngkinh doanh đầu tư chứng khoán của toàn khối kinh doanh và đầu tư Cung cấpcác báo cáo rủi ro kịp thời để hỗ trợ việc đưa ra quyết định kinh doanh của khối,đồng thời hỗ trợ Ban Giám đốc phê duyệt các quyết định kinh doanh và đầu tưchứng khoán Cụ thể:
Thực hiện việc nhận diện và đánh giá rủi ro đối với giao dịch củakhối kinh doanh và đầu tư Phối hợp với phòng pháp chế và phòng Hỗ trợnghiệp vụ đánh giá tính pháp lý của các hợp đồng mua bán, hợp đồng góp vốnđầu tư, các hợp đồng tiền gửi và các thỏa thuận kinh doanh khác của khối kinhdoanh và đầu tư
Lập các hạn mức về giá, tỷ giá, lãi suất, hạn mức trạng thái kinh
Trang 21như phòng kinh doanh Xem xét khả năng tăng an toàn của các danh mục đầu tư
do các phòng đề xuất Định kỳ xem xét các hạn mức và có điều chỉnh phù hợpvới các thay đổi của thị trường và tình hình kinh doanh của công ty
Cung cấp các báo cáo rủi ro định kỳ, đảm bảo theo dõi thườngxuyên các biến động về rủi ro của thị trường Kịp thời báo động tình trạng lỗ khi
có các biến động bất lợi về giá, lãi suất trên thị trường
Tham gia xây dựng các quy trình, quy chế nội bộ, các chươngtrình sản phẩm của khối kinh doanh và đầu tư chứng khoán
Thực hiện các công việc khác do lãnh đạo giao
Bộ phận Công nghệ thông tin
Phòng phát triển phần mềm Chịu trách nhiệm thực hiện các dự án phát triển các ứng dụng, cácứng dụng phụ trợ cho hệ thống giao dịch trực tuyến của công ty Tham gia triểnkhai đào tạo người dử dụng vận hành các hệ thống, hỗ trợ hệ thống Cụ thể:
Thực hiện phát triển các hệ thống phần mềm của công ty,đáp ứng yêu cầu của người sử dụng
Thực hiện hiệu chỉnh và duy trì các ứng dụng phần mềmmua nước ngoài
Thực hiện thử nghiệm các chương trình ứng dụng phầnmềm trước khi triển khai tới người sử dụng cuối cùng
Tham gia triển khai, đào tạo, hỗ trợ người sử dụng vận hànhcác hệ thống phần mềm
Giám sát và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình
sử dụng các ứng dụng phần mềm của Công ty
Lập báo cáo liên quan đến các ứng dụng phần mềm
Thực hiện các công việc khác do lãnh đạo giao
Phòng cơ sở hạ tầng và truyền thông
Tổ chức, điều hành, quản lý hệ thống mạng máy tính và hệ thốngcủa công ty, đảm bảo hệ thống hoạt động thống nhất, liên tục và thông suốt theo
mo hình định hướng của Ban Giám đốc quyết định Cụ thể:
Chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động cung cấp, phânquyền dịch vụ mạng, dịch vụ thư tín điện tử, chương trình diệt sâu máy tính…
Trang 22 Xây dựng hệ thống quản lý hệ thống hạ tầng truyền thôngtại trụ sở chính và các chi nhánh.
Chịu trách nhiệm kỹ thuật kết nối và cập nhật trang web lênWebsite theo phân công và hợp đồng trách nhiệm
Thực hiện sao lưu dữ liệu định kỳ cho các dữ liệu trên máychủ, bảo quản bản cài đặt các phần mềm hệ thống và các ứng dụng mạng để sửdụng trong bản cài đặt các phần mềm hệ thống và ứng dụng mạng được sử dụngtrong trường hợp phải khôi phục lại hệ thống khi có sự cố xảy ra
Giám sát hàng ngày hoạt động của hệ thống, phát hiện cáchành vi dùng sai quyền hạn được cấp để có biện pháp xử lý kịp thời
Lập mô hình, phương án kỹ thuật, phối hợp với các Phòng/Ban của công ty thực hiện từng bước việc kết nố mạng máy tính của công ty với
hệ thống máy tính của Cơ quan quản lý Nhà nước
Tham mưu đề xuất và phối hợp với các Phòng, Ban củacông ty thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, bảo mật sự cần thiết cho cácthông tin trên hệ thống mạng của công ty và các thông tin trao đổi giữa các đơn
vị trong công ty với các đơn vị ngoài công ty Thực hiện các cảnh báo nhắc nhở
ý thức bảo vệ an toàn dữ liệu đối với các thành viên tham gia mạng
Tổng hợp và báo cáo các hoạt động của hệ thống theo quyđịnh
Thực hiện các công việc khác lãnh đạo giao
Phòng hỗ trợ Công nghệ thông tinQuản lý công tác triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trêntoàn công ty Cụ thể:
Khai thác triệt để tính năng của các ứng dụng mà đơn vịđược giao sử dụng, thực hiện đúng trách nhiệm của đơn vị về cập nhật và xử lýthông tin theo quy định đối với các ứng dụng được phân công trên mạng
Hỗ trợ về nghiệp vụ đảm bảo sàn giao dịch hoạt động thôngsuốt
Đầu mối liên lạc về tin học Tiếp nhận và phân tích các yêucầu liên quan đến tin học từ các Phòng trong công ty từ đó đề ra phương hướng,phân công các bộ phận trong phòng tiến hành giải quyết
Trang 23 Quản lý tài sản các thiết bị tài sản về công nghệ thông tincủa công ty.
Quản lý danh sách các nhà cung cấp thiết bị và phần mềm
Thực hiện các công việc khác do Ban lãnh đạo giao
Phòng kiểm soát nội bộ
Kiểm tra đánh giá một cách độc lập, khách quan đối với tất cả cácphòng, khối, các hoạt động của công ty để đưa ra những kết luận và kiến nghịthiết thực nhằm ngăn ngừa, khắc phục những vấn đề có thể ảnh hưởng xấu đếnhoạt động của công ty Cụ thể:
Kiểm soát việc tuân thủ quy trình nghiệp vụ của các phòng bantrong công ty
Tư vấn cho Ban điều hành, Hội đồng quản trị công ty và cácPhòng/ Ban thực hiện các dự án xây dựng, áp dụng mới hay sửa đổi những quytrình nghiệp vụ quan trọng, cơ chế quản trị điều hành, quy trình nhận dạng đolường đánh giá rủi ro; hệ thống thông tin; hạch toán kế toán; thực hiện cácnghiệp vụ, sản phẩm mới với điều kiện không vi phạm quy định của Pháp luật
Đánh giá mức độ phù hợp của hoạt động nhằm ngăn ngừa khắcphục những điểm yếu đã được báo cáo; các hoạt động nhằm hoàn thiện hệ thốngkiểm tra, kiểm soát nội bộ và theo dõi cho đến khi vấn đề này được hoàn thiện
và khắc phục xong
Trao đổi thường xuyên với các tổ chức kiểm toán độc lập, thanhtra ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhằm đảm bảo hợp tác có hiệu quả; là bộphận liên hệ trực tiếp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền với những công việc
có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Bộ phận kiểm soát nội bộ công ty
Thực hiện các công việc khác do lãnh đạo giao
Phòng truyền thông
Xây dựng và thiết lập mối quan hệ với các cơ quan thông tin đạichúng, tổ chức các chương trình sự kiện nhằm quảng bá và phát triển hình ảnhthương hiệu của công ty đến với công chúng Cụ thể:
Thiết lập duy trì mối quan hệ với các báo đài liên quan đếnchứng khoán, tài chính nhằm mục đích quảng bá thương hiệu, kiểm soát và hạnchế các rủi ro tiềm ẩn có thể gây tổn thất đến uy tín của công ty
Trang 24 Viết các bài phát biểu cho Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổnggiám đốc và cho lãnh đạo công ty, bài báo, bài phỏng vấn, viết và biên tập nộidung thư trả lời báo chí và các cơ quan liên quan, đồng thời thu thập xử lý thôngtin về công ty cũng như các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
Chịu trách nhiệm tổ chức các sự kiện của công ty và đối tác,theo dõi, đánh giá hiệu quả các chương trình tài trợ, quảng cáo, marketing vàquản lý thương hiệu công ty
Chịu trách nhiệm chính trong việc cập nhật và xử lý thông tin
để sư dụng cho việc đưa lên website
Thực hiện các công việc khác do lãnh đạo giao
Phòng hành chính
Thực hiện công tác văn thư quản trị Cụ thể:
Công tác văn thư lưu trữ
Quản lý công văn đi và đến, chuyển tới các bộ phận có liênquan
Lưu trữ, quản lý hồ sơ theo quy định về công tác văn thư vàsoạn thảo văn bản của Công ty
Công tác hành chính
Nhận đặt hàng và mua hàng theo yêu cầu của các bộ phận
Theo dõi và làm thanh toán định kỳ các loại hàng hóa cung cấpđịnh kỳ, phát sinh
Công tác quản lý tài sản, bảo trì, bảo dưỡng các trang thiết bịvăn phòng
Quản lý các tài sản, trang thiết bị văn phòng
Thực hiện các công việc sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng các thiết
bị văn phòng
Hỗ trợ công tác xây dựng và cải tạo văn phòng
Giám sát công tác bảo vệ văn phòng làm việc
Thực hiện các công việc khác do lãnh đạo giao
Phòng nhân sự
Trang 25Thực hiện các công tác tham mưu cho Ban điều hành và kế hoạchtuyển dụng nhân sự, quản lý và phát triển nguồn nhân lực trong công ty Cụ thể:
Lập kế hoạch bồi dưỡng và đào tạo nhân sự
Xây dựng và thực hiện chính sách tương lai và chế độ đãi ngộvới người lao động
Theo dõi việc điều động, tuyển dụng nhân sự
Đánh giá nhân sự định kỳ
Theo dõi việc thực hiện kỷ luật lao động
Thực hiện các công việc khác do lãnh đạo giao
1.4 T ch c và h ch toán k toán t i doanh nghi p ổ chức và hạch toán kế toán tại doanh nghiệp ức và hạch toán kế toán tại doanh nghiệp ạch toán kế toán tại doanh nghiệp ế toán tại doanh nghiệp ạch toán kế toán tại doanh nghiệp ệp
Sơ đồ khối phòng kế toán
Nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận kế toán
Kế toán trưởng
Chịu sự điều hành của Giám đốc, trực tiếp cung cấp cácthông tin về tài chính, kế toán cho giám đốc Chịu trách nhiệm trước tổng giámđốc và các phòng ban liên quan về tất cả số liệu, báo cáo tài chính của công ty
Tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực tài chính kế toán, vềviệc sử dụng vốn có hiệu quả nhất
Tổ chức công tác kế toán của công ty theo đúng quy địnhcủa Pháp luật và chế độ kế toán hiện hành Nắm bắt kịp thời những thay đổi của
Bộ tài chính để điều chỉnh công tác kế toán tài chính của công ty
Kếtoánngânhàng
Kếtoángiaodịch
Kếtoánứngtrướcvàhoàntrước
Kếtoánnhàđầutư
Trang 26 Trực tiếp chỉ đạo công tác kế toán và phân công cho cácnhân viên kế toán trong phòng.
Kiểm tra công việc của nhân viên kế toán, phát hiện nhữngthiếu sót để kịp thời điều chỉnh, tránh những sai sót khi lên báo cáo tài chính
Định kỳ chỉ đạo các bộ phận tiến hành kiểm kê vật tư, tàisản cố định, tình hình công nợ…
Chấp hành nghiêm chỉnh, đóng góp kịp thời các khoản phảinộp vào Ngân sách Nhà nước
Kế toán trưởng là người tổ chức, lưu giữ bảo quản các loạichứng từ kế toán
Kế toán tổng hợp
Lập kế toán tổng hợp theo yêu cầu của Nhà nước và công
ty, trợ lý cho Trưởng phòng kế toán
Kế toán ngân hàng: thực hiện nộp, rút tiền của nhà đầu tư khi
họ mua bán chứng khoán, cân đối tiền trong tài khoản của công ty tại các ngânhàng
Kế toán nhà đầu tư: mua, bán và khớp lệnh khi các nhà đầu tưđặt lệnh
Trang 27 Chứng từ TSCĐ: biên bản giao nhận, thanh lý TSCĐ, khấu haoTSCĐ…
A/ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BAN HÀNH THEO QUY ĐỊNH
I/ Chứng từ lao động tiền lương
6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn
thành
05-LĐTL
10 Biên bản thanh lý(nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL
12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL
II/ Chứng từ tiền tệ
Trang 286 Biên lai thu tiền 06-TT
B/ CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN
BẢN PHÁP LUẬT KHÁC
1 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH
2 Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau thai
sản
(Nguồn: Công ty cổ phần Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh)
cụ dụng cụ, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, sổ chi tiết thanh toán
Trình tự ghi sổ: hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm
Trang 29trình tự thời gian, sau đó căn cứ số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cáitheo các tài khoản kế toán phù hợp Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung,các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ kế toán liên quan
Dưới đây là trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung banhành theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 mà công ty đang ápdụng:
Trang 30Hình 1.1 trình tự ghi sổ kế toán của công ty cổ phân chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán là bộ phận cấu thành trong chế độ kế toándoanh nghiệp Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ –BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính đã phản ánh đầy đủ mọi hoạtđộng kinh tế phát sinh trong công ty phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểmcủa nền kinh tế thị trường của nước ta hiện nay Việc quy định thống nhất về nộidung, kết cấu và phương pháp phản ánh, ghi chép trên các tài khoản của hệthống tài khoản kế toán nhằm đảm bảo việc lập chứng từ, ghi sổ kế toán, tổnghợp số liệu và lập báo cáo tài chính được thống nhất, cung cấp thông tin cho mọiđối tượng sử dụng chính xác, đầy đủ, kịp thời
Báo cáo tài chính
Trang 31CH ƯƠNG 2 NG 2
TH C TR NG HO T Đ NG KINH DOANH C A CÔNG TY C PH N ỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG Ổ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG ẦU
CH NG KHOÁN THÀNH PH H CHÍ MINH ỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG Ố HỒ CHÍ MINH Ồ CHÍ MINH 2.1 Công tác quản lý tài sản cố định trong công ty
Thống kê số lượng tài sản cố định, tình trạng tài sản cố định
Bảng 2.1 Bảng cân đối tài sản cố định năm 2012
Đơn vị tính: đồng Việt Nam
S
tt
Có đầu năm Có cuối năm Có đầu năm Có cuối năm Có đầu năm
Trang 32đến 5.190.762.847(đồng) năm 2011 và giảm xuống còn 4.867.507.897 (đồng)năm 2012 Qua ba năm, Công ty liên tục đầu tư vào TSCĐ đặc biệt là máy mócthiết bị, đặc biệt là tăng cao vào năm 2011 do khai trương sàn Giao dịch Lê Lai.Còn đối với phương tiện vận chuyển do không thay đổi từ năm 2010 là506.088.000 đến năm 2012 Do đặc trưng hoạt động kinh doanh của công ty làkinh doanh, môi giới chứng khoán, bão lãnh, phát hành chứng khoán, tư vấn đầu
tư và giao dịch ký quỹ chứng khoán không cần nhiều đến các thiết bị vậnchuyển nên tình hình tài sản cố định của phương tiện vận chuyển không đổi qua
ba năm từ năm 2010 đến năm 2012 Đối với thiết bị dụng cụ quản lý, đã có sựtăng dần từ năm 2010 là 2.406.466.829 (đồng) lên 3.596.132.440 (đồng) vàonăm 2012 do từ năm 2010 Công ty mở thêm bốn chi nhánh và các phòng giaodịch tại Thành phố Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh, từ đó yêu cầu về thiết bịdụng cụ quản lý đối với từng chi nhánh hoặc văn phòng cũng tăng lên theo.Cũng như vậy đối với tài sản cố định vô hình là phần mềm tin học có sự tăng lên
từ 79.415.816 (đồng) năm 2010 lên 836.611.786 (đồng) do sự phát triển củangành công nghệ càng cao bắt buộc Công ty phải trang bị cho mình những kiếnthức và công nghệ để thu hút khách hàng của mình
Số hao mòn lũy kế tăng đều qua ba năm từ năm 2010 là 3.116.301.373(đồng), năm 2011 là 5.821.038.596 (đồng) và cao nhất đến năm 2012 là8.970.236.654 (đồng)
Thống kê hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Nghiên cứu kết cấu, tình hình tăng giảm tài sản cố định
Trang 33¿Gi á tr ị TSC Đ c ũ lo ạ ib ỏ trong k ỳ
Gi á tr ịTSC Đc ó đ ầ u k ỳ
¿Gi á tr ị TSC Đ mớ it ă ng trong k ỳ
Gi á tr ị TSC Đ c ó cu ố ik ỳ
2.1.1.Công tác quản lý tài sản cố định hữu hình
Bảng 2.2.Các chỉ tiêu tăng, giảm TSCĐHH
12.208.871.467
9.858.897.465
2 Giá trị toàn bộ
TSCĐ
27.047.265.840
15.208.871.467
11.911.394.466
12.208.871.467
5.354.900.923 6.807.888.244(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty cổ phần Thành phố Hồ Chí Minh)
Từ các số liệu như trên ta tính được các chỉ tiêu thể hiện kết cấu, tìnhhình tăng giảm tài sản cố định hữu hình
Bảng 2.3 Kết cấu, tình hình tăng giảm tài sản cố định hữu hình
Trang 34 Chỉ tiêu kết cấu tài sản cố định hữu hình
Từ năm 2010 đến năm 2012, kết cấu tài sản cố định hữu hìnhtăng dần qua các năm Năm 2010 là 0,59 đến năm 2011 là 0,77 và tăng lên đỉnhđiểm là 2012 là 0,83 Từ năm 2010 đến năm 2012 do sự gia tăng về quy mô củaCông ty nên kéo theo sự gia tăng về kết cấu tài sản cố định hữu hình
Hệ số tăng (giảm) tài sản cố định hữu hình
Hệ số tăng giảm tài sản cố định hữu hình cho biết tình hìnhbiến động của tài sản cố định theo công dụng và nguồn hình thành của tài sản cốđịnh Năm 2010 hệ số tăng tài sản cố định hữu hình là 0,49 tuy nhiên đến năm
2011 lại giảm tài sản cố định nên hệ số giảm tài sản cố định là 0,24 và sang đếnnăm 2012 là 0,19 Do sự mua sắm từ ngay đầu năm 2010 khi Công ty mở chinhánh và các văn phòng giao dịch mới nên sang đến năm 2011 và năm 2012Công ty đã giảm dần các khoản chi cho thiết bị, dụng cụ văn phòng
Hệ số đổi mới tài sản cố định hữu hình cho biết trong tổng
số TSCĐ hiện có cuối kỳ thì có bao nhiêu TSCĐ mới được bổ sung trong năm.Tại năm 2010 hệ số đổi mới tài sản cố định tăng cao do sự mở rộng quy mô củacông ty bắt buộc công ty phải mua thêm trang thiết bị cho công ty
Hệ số loại bỏ tài sản cố định hữu hình cho biết trong tổng sốTSCĐ hiện có đầu kỳ, thì có bao nhiêu tài sản cố định lạc hậu, cũ kỹ bị loại bỏ
Do đầu năm 2010, Công ty mua sắm trang thiết bị nên đến hệ số loại bỏ tài sản
cố định giảm dần qua các năm do trang thiết bị của công ty vẫn còn mới nên hệ
số loại bỏ này đang ở mức thấp
2.1.2.Công tác quản lý tài sản cố định vô hình
Bảng 2.4.chỉ tiêu tình hình tăng giảm tài sản cố định vô hình
STT
Năm
Trang 352 Giá trị toàn bộ
TSCĐ
27.047.265.840
15.792.823.557
11.911.394.466
Bảng 2.5 Kết cấu, tình hình tăng giảm tài sản cố định vô hình
số tài sản cố định cuối kỳ, thì có bao nhiêu tài sản cố định mới được đổi mớitrong năm Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy từ năm 2010 đến năm 2012, hệ sốđổi mới tài sản cố định vô hình tăng lên rất nhiều từ 0,41 năm 2010 lên 0,91năm 2012
2.1.3.Nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Trang 36công nhân trực tiếp
= T ổ ng giá tr ịTSCĐ bìnhquân trong năm S ố công nhân tr ự c ti ế p s ả n xu ấ t
Bảng 2.6 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
So sánh giữa mức thu
nhập của doanh nghiệp
thực hiện được trong
năm với tổng giá trị tài
Trang 37Số đầunăm
Số cuốinăm
Số đầunăm
Số cuốinăm
27.047.265.840
15.792.823.557
15.792.823.557
11.911.394.466TS
Biểu đồ thể hiện tổng giá trị tài sản cố định bình quân
Trang 382.2 Công tác quản lý lao động tiền lương trong công ty
Cơ cấu lao động của công ty
Bảng 2.8.Cơ cấu lao động của công ty
Số LĐ(người)
Tỷ lệ(%)
Số LĐ(người)
Tỷ lệ(%)
Số LĐ(người)
Tỷ lệ(%)
mô sản xuất của doanh nghiệp tăng lên khi Công ty mở thêm bốn chi nhánh vàphòng giao dịch tại Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Hà Nội từ đó kéotheo yêu cầu tăng lên của nhân viên trong công ty Tuy nhiên từ năm 2011 đến
Trang 39sản và cuộc khủng hoảng năm 2011 khiến cho Công ty bắt buộc phải cắt giảmnhân sự Đến quý I năm 2013, do sự phục hồi của nền kinh tế kèm theo yêu cầucủa thị trường bắt buộc công ty phải tuyển thêm nhân sự lên 513 nhân viên, tăng
4 nhân viên so với năm 2012
Số lao động không những tăng lên kéo theo chất lượng của lao độngcũng tăng lên Từ lao động trình độ cao đẳng chiếm 36,5% năm 2010 giảm dầnxuống còn 16,4% ở quý I năm 2013 Qua đó có thể thấy doanh nghiệp đã dầnchú trọng đến chất lượng của nguồn nhân lực có chất lượng cao nhằm đáp ứngnhu cầu kinh doanh ngày càng phức tạp Và ngoài ra việc nâng cao nguồn nhânlực giúp công ty ngày càng đáp ứng nhu cầu kỹ thuật cao trong tương lai
Cơ cấu lao động về tỷ lệ nam và nữ cũng có sự thay đổi đáng kể, tỷ lệnam tăng không đáng kể từ năm 2010 đến quý I năm 2013 từ 44,3% lên 49,7%,còn tỷ lệ nữ giảm từ 55,7% năm 2010 xuống còn 50,3% quý I năm 2013 có thể
Nghỉ phép, lễ, Tết: Nhân viên công ty được nghỉ lễ, Tết theođúng quy định của Nhà nước
Nghỉ ốm, thai sản: Thời gian và chế độ được hưởng theo đúngquy định của Nhà nước
Điều kiện làm việc: Công ty luôn cố gắng tạo điều kiện tốtnhất cho nhân viên làm việc Cụ thể, công ty trang bị đầy đủ công cụ, trang thiết
bị để nhân viên làm việc Ngoài ra, nguyên tắc an toàn lao động luôn được công
ty tuân thủ nghiêm chặt để đảm bảo năng suất lao động và an toàn cho CBCNV
Chế độ lương, thưởng, trợ cấpNhân viên trong công ty được hưởng đầy đủ các chế độ theo quyđịnh hiện hành của pháp luật về Lao động và cá khoản trợ cấp, thưởng và đượcđóng BHXH, BHYT…Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Công đoàn và các đoànthể của công ty thường xuyên quan tâm đến phong trào thi đua lao động sảnxuất, khen thưởng kịp thời, chăm lo đời sống của người lao động, thực hiện tốtcác chế độ chính sách ưu đãi cho CBCNV trong toàn công ty
Trang 40Trường Đại học Công nghiệp Hà Nộing Đ i h c Công nghi p Hà N iại học Công nghiệp Hà Nội ọc Công nghiệp Hà Nội ệp Hà Nội ội Khoa qu n lý kinh doanhản lý kinh doanh
Đối với chế độ tiền lương, công ty thực hiện nghiêm chỉnh luật Laođộng Ngoài ra, công ty còn có chế dộ khen thưởng cho người lao động khi
người lao động có sáng kiến cho công ty
Mức lương bình quânMức lương bình quân của công ty được cải thiện rõ rệt theo hiệuquả sản xuất kinh doanh Mức lương bình quân năm 2010 là 3.100.000
đồng/người/tháng, năm 2011 là 4.200.000 đồng/người/tháng, năm 2012 là
5.500.000 đồng/người/tháng
Tổng quỹ lương của doanh nghiệp
Khái niệm: Quỹ lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương
mà doanh nghiệp phải cho tất cả các loại lao động thuộc vào doanh nghiệp quản
lý mà sử dụng theo số lượng và chất lượng lao động không phân biệt
tiền lương đó do nguồn kinh phí là tài trợ theo quy định của Chính phủ
Các thành phần của tổng quỹ lương
Trong đó:
Quỹ lương cơ bản bao gồm: Tất cả tiền lương được tính theo chế
độ chính sách, thang bảng lương Nhà nước quy định và xí nghiệp xây dựng, quỹ
lương cơ bản thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng quỹ lương của công ty Quỹ
lương cơ bản có tác dụng đảm bảo cuộc sống cho người lao động ở mức tối
thiểu góp phần tái sản xuất sức lao động của người lao động
Quỹ tiền lương biến đổi là phần tiền lương tính cho người laođộng gắn với kết quả sản xuất kinh doanh của công ty tại các thời điểm Quỹ
lương biến đổi phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty Phần quỹ lương này thường chiếm tỷ trọng ít hơn so với phần quỹ lương cơ