1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng quản lý và các vấn đề trong công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước

48 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 172,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động của công ty...37 Chương 3: Đánh giá chung và đưa ra các đề xuất hoàn thiện các vấn đề trong Công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước...

Trang 1

Báo cáo kiến tập GVHD: TH.sỹ Nguyễn Phương Anh

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước 4

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước 4

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 4

1.1.2 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản 6

1.2 Đặc điểm công tác tổ chức quản lý của công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước 7

1.2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 7

1.2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước 10

1.2.2.1 Các chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 10

1.2.2.2.Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 10

1.2.3.Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 12

Chương 2: Thực trạng và các vấn đề trong Công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước

13

2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty 13

2.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong công ty 15

2.2.1 Khái niệm 15

2.2.2 Nội dung công tác quản lý NVL, CCDC tại công ty 15

2.2.3 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 16

2.3 Công tác quản lý tài sản cố định trong công ty 17

2.4 Công tác quản lý lao động và tiền lương của công ty 22

2.4.1 Công tác quản lý lao động 22

2.4.2.Công tác quản lý tiền lương 23

2.5 Công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm 25

2.5.1 Khái niệm 25

2.5.2 Công tác quản lý chi phí của công ty 26

Trang 2

2.6 Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn trong công ty 29

2.6.1 Khái niệm 29

2.6.2 Phân loại vốn 29

2.7 Tổng quan về đòn bẩy và tác động của đòn bẩy lên doanh lợi và rủi ro của công ty 35

2.7.1 Tổng quan về đòn bẩy 35

2.7.2 Tác động của đòn bẩy lên doanh lợi và rủi ro của công ty 35

2.8 Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động của công ty 37

Chương 3: Đánh giá chung và đưa ra các đề xuất hoàn thiện các vấn đề trong Công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước 40

3.1 Đánh giá chung 40

3.1.1 Ưu điểm: 40

3.1.2 Nhược điểm: 41

3.2 Các đề xuất hoàn thiện 42

LỜI KẾT 44

Phụ lục 45

Tài liệu tham khảo 48

Trang 3

Báo cáo kiến tập GVHD: TH.sỹ Nguyễn Phương Anh

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây cùng với sự chuyển mình của công cuộc đổi mới đấtnước, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đang từng bước mở rộng quan hệ hànghoá - tiền tệ nhằm tạo ra những sản phẩm đáp ứng ngày càng tốt hơn cho nhu cầu tiêudùng của xã hội Hơn thế nữa xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa trên thế giới đã đặt rarất nhiều thử thách với các doanh nghiệp

Trong điều kiện nền kinh tế có nhiều thành phần kinh tế cùng song song tồn tại

và cạnh tranh gay gắt với nhau Cùng với đó nhà nước không còn bao cấp đối với cácdoanh nghiệp nhà nước Mặt khác trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý hiện nay, cácdoanh nghiệp thực sự là một đơn vị kinh tế tự chủ, tự tổ chức quá trình sản xuất kinhdoanh, tự chủ về vốn Do đó, để tồn tại và phát triển đứng vững trong cạnh tranh thìbất cứ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm tới vấn đề tạo lập, quản lý tất cả các vấn

đề trong doanh nghiệp cũng như việc sử dụng vốn sản xuất kinh doanh sao cho có hiệuquả nhất Xuất phát từ vị trí, vai trò quan trọng của công tác quản lý và thông qua quátrình thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước, em quyết định chọn

đề tài: “Thực trạng quản lý và các vấn đề trong công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước”

Nội dung chính của bài gồm 3 phần:

Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát

nước.

Chương 2: Thực trạng quản lý và các vấn đề trong công ty cổ phần đầu

tư xây dựng cấp thoát nước.

Chương 3: Đánh giá chung và một số đề xuất hoàn thiện các vấn đề của

công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước.

Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước,

em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng kế toán, tài chính của công

ty và được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Phương Anh đã giúp em nângcao nghiệp vụ chuyên môn, hiểu biết về thực tế quản lý và các vấn đề chính ttrongdoanh nghiệp và đồng thời giúp em hoàn thành báo cáo thực tập này

Do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm thực tế của bản thân còn ít, đồng thờiđây cũng là một chuyên đề khá phức tạp nên bài báo cáo của em còn rất nhiều điểmhạn chế Vì vậy em rất mong sẽ nhận được những chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô

để bài báo cáo được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực tập Ninh Thị Hằng

Trang 4

Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp

thoát nước.

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước.

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước được thành lập theo luật doanhnghiệp, đăng ký sản xuất và kinh doanh theo luật pháp nước cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam và được phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnhVĩnh Phúc cấp đăng ký số 2500374423 ngày 16/11/2009

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước tiền thân là Xí nghiệp xây lắpcông trình cấp thoát nước trực thuộc công ty cổ phần cấp thoát nước số 1 VĩnhPhúc Xí nghiệp được thành lập ngày 27/01/2005 Hoạt động với chức năng chủ yếu

là xây lắp các công trình điện nước công nghiệp và dân dụng, ngoài ra còn sản xuấtnước lọc tinhh khiết đóng trai bán ra thị trường Để đáp ứng sự phát triển của nềnkinh tế mở cũng như nâng cao năng lực thi công và năng lực quản lý, đồng thời tạo

sự chủ động trong công tác tìm kiếm việc làm cho CBCNV cấp cơ sở Được sự nhấttrí cao của HĐQT công ty cổ phần cấp thoát nước số 1 Vĩnh Phúc đã quyết địnhnâng cấp xí nghiệp xây lắp công trình thành công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấpthoát nước

Tên công ty bằng tiếng việt: Công ty CP đầu tư xây dựng cấp thoát nước

Địa chỉ trụ sở chính: số 629, đường Mê Linh, Phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Điện thoại: 0211.6253 076 – Fax: 0211.6253076

Trang 5

Báo cáo kiến tập GVHD: Th.sỹ Nguyễn Phương Anh

– Công trình xây nhà thu tiền nước và cửa hàng giới thiệu sản phẩm ngành nướcphường Hội Hợp

– Lắp đặt tuyến ống cấp 3 khu1 và khu 3 thôn Vĩnh Đông thị trấn Yên Lạc huyệnYên Lạc

– Lắp đặt hệ thống cấp nước nhà điều hành Trung tâm văn hóa thể thao thành phóVĩnh Yên

– Lắp đặt hệ thống cấp nước khu dân cư xóm Hùng 1 và Hùng 2 xã Đạo Túhuyện Tam Dương

– Lắp đặt tuyến ống cấp nước làng Hưng Thịnh xã Hợp Thịnh huyện TamDương

– Lắp đặt tuyến ống cấp 3 đường Tô Hiến Thành phường Đồng Tâm thành phốVĩnh Yên

– Di chuyển lắp mới tuyến ống cấp nước Dn225 đoạn đường Trần Phú Chùa Hà

Trang 6

1.1.2 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản.

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 – 2012

8.899.021.252

2.270.671.027

7.116.491.003

1.791.838.989

1.782.530.249

478.832.038

86.926

-794

37,28

462.126.114

Trang 7

Báo cáo kiến tập GVHD: Th.sỹ Nguyễn Phương Anh

ròng

(nguồn: báo cáo tài chính của công ty)

Qua bảng trên ta thấy: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm

2011 và năm 2012 như sau: doanh thu thuần của công ty đã tăng 2.270.671.027 đồng,tương ứng tăng 34,26%, hay lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng462.126.114đồng, với tỉ lệ tăng 71,3% Để đạt được kết quả này, công ty đã phải cốgắng, nỗ lực, phấn đấu không ngừng nâng cao về chuyên môn, nắm bắt nhanh và tìmhiểu nhu cầu của thị trường, trên cơ sở phù hợp ngành nghề mình kinhh doanh

Mặc dù doanh thu thuần cũng như lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm

2012 của công ty đã tăng nhanh nhưng có thể thấy rằng chi phí bán hàng của công tytăng không nhiều, tương ứng là 91.675.077 đồng, tăng 24,17% Trong khi đó, chi phíquản lý doanh nghiệp lại giảm khá nhiều, tương ứng giảm gần 37,28% cho thấy công

ty đã quản lý chi phí này rất hiệu quả Doanh thu tăng cũng thể hiện các sản phẩm củacông ty đã được khách hàng tin tưởng lựa chọn

1.2 Đặc điểm công tác tổ chức quản lý của công ty cổ phần đầu tư xây

dựng cấp thoát nước

1.2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

Công ty cổ phần cấp đầu tư xây dựng cấp thoát nước là đơn vị hạch toán độc

lập về quản lý và điều hành mọi hoạt động kinh doanh Công ty đã tổ chức một bộ máyquản lý phù hợp có đầy đủ các phòng ban chức năng rất năng động trong việc nghiêncứu thị trường.Trình độ quản lý công ty đạt mức cao, các cán bộ quản lý đều được đàotạo qua các trường Đại học có uy tín trên cả nước, còn người lao động lành nghề đãđược học tại các trường Cao đẳng về kỹ thuật, dạy nghề chuyên sâu

Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến nên từng nhiệm vụ và chứcnăng của các phòng ban được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 9

Báo cáo kiến tập GVHD: Th.sỹ Nguyễn Phương Anh

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Giám đốc Công ty: Là người lãnh đạo, quản lý và chỉ huy cao nhất trong công ty Là

người phân công trách nhiệm và quyền hạn cho các cán bộ, tổ chức sản xuất theo yêucầu của hệ thống quản lý chất lượng Là người ra quyết định kỷ luật hay khen thưởngđối với các sự việc, hiện tượng có liên quan tới công ty Là người trực tiếp ký kết cáchợp đồng kinh doanh, cân đối lao động theo kế hoạch điều tiết lao động theo tay nghề

Phó Giám đốc thường trực: Thay mặt Giám đốc giải quyết những công

việc được uỷ quyền khi Giám đốc đi vắng, phụ trách một số phòng ban và phân xưởng

Phòng kế toán: Thực hiện việc hạch toán kinh tế, thu thập các số liệu, chứng

từ liên quan để phản ánh vào các sổ sách kế toán, cung cấp thông tin kịp thời cho việc

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kếtoán

Phòng tổchức

Phòng kinhdoanh

Phòng kế

hoạch Phòng vậttư

Phòngbán hàng

Quản đốc

Phòng kĩthuật

Phòng tổchức SX

Phòng quảntrị đời sống

Trang 10

ra quyết định của Giám đốc Tập hợp các chi phí để tính giá thành Kiểm tra, phân tíchhoạt động kinh tế để tìm ra các biện pháp tiết kiệm chi phí và giảm giá thành.

Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện mọi hoạt động

hành chính quản trị công ty, lập kế hoạch sử dụng lao động đúng chức năng, để đạthiệu quả tốt nhất, tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ và nâng cao tay nghềcho công nhân, tiến hành khai thác, tuyển dụng lao động theo quy chế, thực hiện cácquy chế thưởng phạt cho cán bộ công nhân viên theo các quyết định của Giám đốccông ty và quản đốc phân xưởng

Phòng kinh doanh: Xây dựng kế hoạch, soạn thảo các hợp đồng kinh tế,

triển khai việc thực hiện bán và giao nhận hàng, đồng thời thu tiền những khách hànglớn ở xa kèm những chứng từ quy định Nghiên cứu nhu cầu hàng hoá trên thị trường

mà khả năng công ty có thể lắp ráp, bảo hành, sửa chữa, cung cấp được sản phẩm, tiếpthị và phát triển mở rộng thị trường Tất cả các văn bản giao dịch với khách hàng trướckhi xác nhận để thự hiện phải được Giám đốc ký duyệt Định kỳ nộp báo cáo kết quảbán hàng công nợ theo quy định

Phòng kế hoạch: Có chức năng tìm hiểu nhu cầu thị trường, khách hàng để

đề xuất các đặc tính phù hợp của sản phẩm, liên hệ với khách hàng và thực hiện bảohành sau khi bán hàng Thực hiện điều độ quá trình nhập mua nguyên vật liệu, lập địnhmức tiền lương cho từng công đoạn và tổng thể của từng loại sản phẩm

Phòng bán hàng: Tổ chức nhận nhập hàng hoá vào kho hoặc chuyển hàng tới

các cơ sỏ đại lý, đảm bảo đúng chủng loại đối với hàng hoá xuất bán hoặc mang rangoài nhà máy có phiếu từ Giám đốc công ty ký duyệt

Phòng kế hoạch vật tư: Chịu trách nhiệm quản lý, cung ứng vật liệu, tài sản

cố định cho các bộ phận sửa chữa, lắp ráp, soạn thảo đơn hàng và tìm nhà cung cấp vậtliệu Lập kế hoạch mua các loại hàng hoá kinh doanh, vật tư phục vụ cho quá trình bảohành, sửa chữa, lắp ráp theo kế hoạch được giao định kỳ và đột xuất phát sinh, đảmbảo tiêu chuẩn kỹ thuật, đủ số lượng yêu cầu, tổ chức nhận hàng vào kho hoặc cungcấp hàng cho các cơ sở đại lý Lập kế hoạch sản xuất thường kỳ theo kế hoạch bánhàng, hợp đồng kinh tế đã đăng ký và các đơn hàng đột xuất Tất cả các văn bản giaodịch, kế hoạch trước khi thực hiện phải được Giám đốc phê duyệt Định kỳ phải nộpbáo cáo hàng tồn kho và công nợ phải trả trình Giám đốc

Quản đốc nhà máy (Quản đốc phân xưởng ): Có nhiệm vụ chỉ đạo quản lý

Trang 11

Báo cáo kiến tập GVHD: Th.sỹ Nguyễn Phương Anh

nhân làm việc theo nội quy của nhà máy, có quyền đề bạt nâng lương thưởng, xâydựng và đào tạo đội ngũ công nhân chuyên nghiệp, tay nghề ngày càng giỏi

Phòng kiểm tra chất lượng: Chuyên chịu trách nhiệm kiểm tra và thử

nghiệm trong quá trình sản xuất, kiểm tra sản phẩm cuối cùng trước khi giao hàng chokhách hàng

Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về hoạt động kỹ thuật, sửa chữa sai sót,

xác định thông số kỹ thuật, lập định mức tiêu hao vật tư, lao động cho sản phẩm

Phòng bảo vệ : Có nhiệm vụ coi giữ tình hình an ninh của công ty.

1.2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước.

1.2.2.1 Các chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại Công ty

- Niên độ kế toán: Bắt đầu năm tài chính được thực hiện từ 01/01/N và kết thúc

vào 31/12/N

- Đơn vị tiền tệ sử dụng : Đồng Việt nam (VNĐ) Nguyên tắc và phương pháp

chuyển đổi các đồng tiền khác, quy ra đồng Việt nam theo tỷ giá hối đoái tạithời điểm quy đổi

- Phương pháp tính thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp khấu hao tài sản : Khấu hao theo đường thẳng

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Theo phương pháp kê khai thường

xuyên

1.2.2.2.Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán được thể hiện giống như mô hình tổ chức quản

lý được chia thành các bộ phận khác nhau phục vụ cho công tác tổ chức hạch toán kếtoán dưới sự quản lý thống nhất và tập trung của kế toán trưởng Các bộ phận, phầnhành kế toán khác giúp kế toán trưởng thực hiện những chức năng, nhiệm vụ đượcgiao Theo hình thức kế toán tập trung, mối quan hệ giữa các thành viên trong bộ máy

kế toán của công ty cổ phần sản xuất than và vật liệu xây dựng Bắc Phú Mỹ được thểhiện qua sơ đồ sau:

Trang 12

Hình 1.2.Mô hình tổ chức quản lý hoạt động của phòng kế toán

a, Kế toán trưởng

Phụ trách công việc chung của phòng dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốccông ty Trưởng phòng bao quát công việc chung của phòng và kỹ thuật tính toánthanh toán, tổ chức bộ máy kế toán, thống kê phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh.Kiểm tra xét duyệt báo cáo quyết toán của đơn vị cấp dưới về quyết toán của công ty

b, Thủ quỹ:

Làm nhiệm vụ thu, chi tiền mặt khi có phiếu thu, phiếu chi hợp lệ Ngoài ra

còn có nhiệm vụ đi ngân hàng nộp tiền, rút tiền thủ quỹ quản lý trực tiếp số tiền xótrong quỹ két của công ty, phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm các loại quỹ tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng, vốn bằng tiền khác

c, Kế toán thuế:

Có nhiệm vụ trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh

– Hàng tháng, hàng quý lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của công

ty theo tỷ lệ phân bổ đầu ra được khấu trừ

– Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách nhà nước, tồn động ngân sách,hoàn thuế của công ty

– Cùng phối hợp với kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu báo cáo thuế của các

cơ sở giữa báo cáo với quyết toán

d, Kế toán tổng hợp: Là kế toán tổng hợp tất cả các khoản mục kế toán,theo dõi phản

ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các hoạt động, phụ trách về các sổ kế toán

Trong bộ máy kế toán mỗi nhân viên kế toán đều có chức năng nhiệm vụ,quyền hạn riêng về khối lượng công tác kế toán được giao Các kế toán phần hành cónhiệm vụ liên hệ với kế toán trưởng để tổng hợp lập báo cáo tài chính

Kế Toán Trưởng

Kế Toán

Kế ToánTổng Hợp

Trang 13

Báo cáo kiến tập GVHD: Th.sỹ Nguyễn Phương Anh

1.2.3.Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.

Ngành nghề kinh doanh:

- Sản xuất và phân phối nước sạch

- Quản lý, khai thác và xử lý nước thải, xử lý chất thải đô thị

- Tư vấn thiết kế công trình cấp, thoát nước

- Xây lắp công trình cấp thoát nước, lắp đặt và sửa chữa đường ống cấp thoát

nước

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.

- Xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật

- Mua bán vật tư, thiết bị ngành nước, điện và xây dựng

- Sản xuất và mua bán nước lọc đóng chai tinh khiết.

Qui trình sản xuất nước sạch:

Hình 1.3 Qui trình sản xuất nước sạch

Trang 14

Chương 2: Thực trạng và các vấn đề trong Công ty cổ phần

đầu tư xây dựng cấp thoát nước.

2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty.

Công ty tạo mối quan hệ mật thiết với khách hàng Việc trao đổi thông tin từ 2phía được công ty rất quan tâm Với đối tác: Tôn trọng và nghiêm túc thực hiệnnhững cam kết giữa hai bên Đồng thời cũng kiên quyết yêu cầu phía đối tác thựchiện đầy đủ cam kết

Công ty áp dụng dây chuyền máy móc hiện đại luôn luôn đổi mới và khôngngừng phát triển để đưa ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường Với nỗ lực đó,

từ năm 2011 đến năm 2012 công ty đã phát triển mới trên 5.000 khách hàng nângtổng số khách hàng đang sử dụng nước sạch lên con số 22.000, công suất sản xuấtnước máy toàn công ty đạt gần 40.000 m3/ngày đêm Trong năm 2012 công ty đã sảnxuất được 12.000.000.lít/năm nước tinh khiết đóng chai với các kích cỡ khác nhauloại chai 75ml và bình loại lớn 20l và ngày càng tạo được niềm tin đối với kháchhàng đặc biệt là với những khách hàng khó tính

Chất lượng nước của công ty luôn đảm bảo các yêu cầu của TCVN 5502:2003 vàthông tư 04/2009/TT/BYT – ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ y tế Hiện công tyđang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng Iso 9001:2008

Đối tượng khách hàng chính của công ty bao gồm:

- Các hộ gia đình ở thành phố Vĩnh yên, thị trấn các huyện, lập Thạch, TamDương, Yên lạc, Tam Đảo

- Các cơ quan HCSN trên địa bàn thành phố Vĩnh yên

- Các khu công nghiệp, khu Đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc

- Các tổ chức kinh doanh dịch vụ

Sản phẩm chính của công ty là cung cấp nước sạch và nước tinh khiết đóng chaicác loại, bán các loại thiết bị vật tư ngành nước và điện Xây dựng và lắp đặt cáccông trình điện nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 15

Báo cáo kiến tập GVHD: Th.sỹ Nguyễn Phương Anh

Bảng 2.1: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011-2012

Đơn vị: đồng

Nước sinh hoạt 306.000m3 374.000m3 5.800đ/m3 6.190đ/m3 1.774.800.000 2.315.060.000

Nước tinh khiết

Loại 75ml

34.725 bình

3000 thùng35.000 bình

48.000đ/th19.000đ/b

50.000đ/th20.000đ/b

128.400.000659.775.000

150.000.000700.000.000

Trang 16

Nhận xét: trong năm 2012 sản lượng của công ty đã tăng so với năm 2011 lượng tiêuthụ nước sinh hoạt năm 2012 tăng 68.000m3 so với năm 2011 tương ứng tăng 22.22%Nước tinh khiết cũng có sự tăng lên đáng kể loại 75ml tăng 325 thùng và loại 20l tăng

275 bình so với năm 2011 Không chỉ thay đổi về sản lượng công ty cũng có nhữngchính sách về giá cả phù hợp với chất lượng sản phẩm

Trong năm 2013 công ty đã có nhiều hoạt động đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm đổimới và hoàn thiện sản phẩm cả về hình dáng và chất lượng Đảm bảo cung cấp chokhách hàng những sản phẩm có chất lượng tốt nhất

2.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong công ty.

2.2.1 Khái niệm.

 Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa trong cácdoanh nghiệp Nguyên vật liệu được sử dụng phục vụ cho việc sản xuất chếtạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng quản

lý doanh nghiệp

 Công cụ dụng cụ là tài sản lưu động không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cốđịnh (theo quy định hiện hành có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 10 triệu đồng và

có thời gian sử dụng từ 1 năm trở xuống)

2.2.2 Nội dung công tác quản lý NVL, CCDC tại công ty.

Là một doanh nghiệp xây lắp nên nguyên vật liệu có rất nhiều loại đơn giản nhưcọc tre, gỗ, nứa… cho tới những nguyên vật liệu chỉ dùng trong ngành cấp thoát nướcnhư vải địa kỹ thuật, tê, cút, dây chuyền lọc nước…

a Phân loại NVL

Nguyên vật liệu chính: là những loại nguyên liệu vật liệu khi tham gia vào quá trình

sản xuất nó cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm xây lắp như gạch, cát, sỏi, ximăng…

Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu

thành thực thể chính của sản phẩm mà nó kết hợp với nguyên vật liệu chính làm thayđổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài

Nhiên liệu: gồm xăng, dầu, than, củi, hơi đốt.

Phụ tùng thay thế: là các chi tiết bộ phận dùng để sửa chữa máy móc thiết bị sản

xuất, phương tiện vận tải…

Vật liệu và thiết bị xây dựng thiết bị cơ bản: bao gồm các thiết bị như công cụ khí

cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt các công trình xây dựng cơ bản

Trang 17

Báo cáo kiến tập GVHD: Th.sỹ Nguyễn Phương Anh

b Đối với sản phẩm nước tinh khiết.

Nguyên vật liệu chính là: tem bình, vòi, màng co, bình nhựa, nước đóng bình

Định mức tiêu dùng NVL

Số lượng Đơn giá(đ) Số lượng Đơn giá(đ)

2.2.3 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động

Tính giá đối với NVL-CCDC nhập kho trường hợp nhập kho do mua ngoài

Giá thực tế của vật tư mua ngoài bao gồm:

 Giá mua ghi trên hóa đơn

 Các khoản thuế không được hoàn lại

 Chi phí thu mua

 Trừ đi CKTM, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại

Đối với NVL-CCDC xuất kho được tính theo một trong các phương pháp sau:

 Giá thực tế đích danh

 Giá hạch toán

 Nhập trước xuất trước

 Nhập sau xuất trước

 Bình quân gia quyền

Xác định nhu cầu vốn lưu động:

Nhu cầu vốn = mức dự trữ vật tư hàng hóa - nợ phải thu – nợ phải trả - nợ ghi NH lưu động (tồn kho) cần thiết

Mức dự trữ vật tư hàng hóa cần thiết = chi phí vật tư bq 1 ngày x số ngày dự trữ cần

thiếtMức dự trữ sản phẩm dở dang = chi phí sản xuất bq 1 ngày x chu kỳ sản xuất SP

Phương pháp quản lý tài sản lưu động

Việc quản lý tốt vốn lưu động tạo tiền đề cho việc sử dụng vốn lưu động hợp lý, tiếtkiệm và hiệu quả giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất tăng lợi nhuận Nội dung quản

lý vốn bao gồm:

 Quản lý vốn bằng tiền mặt: hoạt động thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệpdiễn ra hàng ngày hàng giờ hơn nữa vốn tiền mặt là 1 loại tài sản đặc biệt cókhả năng thanh khoản cao dễ dàng chuyển sang các hình thức khác Vì vậydoanh nghiệp phải có biện pháp quản lý vốn tiền mặt 1m cách chặt chẽ có sựphân định rõ ràng để tránh bị mất mát lợi dụng Nội dung quản lý vốn bằng tiềnbao gồm:

+ Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý để tránh các rủi ro không có khảnăng thanh toán ngay

+ Dự đoán và quản lý các luồng nhập xuất vốn tiền mặt Trên cơ sở so sánh cácluồng nhập, xuất ngân quỹ doanh nghiệp có thể thấy mức thặng dư hay thâmhụt quỹ

Trang 18

+ Quản lý sử dụng các khoản thu chi vốn tiền mặt.

 Quản lý vốn tồn kho dự trữ:

Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghệp lưu giữ

để sản xuất hoặc bán ra Tài sản tồn kho dự trữ thường ở 3 dạng: nguyên vậtliệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất, các sản phẩm dở dang và bán thành phẩm, cácthành phẩm chờ tiêu thụ Việc quản lý tồn kho dự trữ là rất quan trọng vì sẽgiúp doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm hànghóa để bán, đồng thời lại sử dụng tiết kiệm và hợp lý vốn lưu động

 Quản lý các khoản phải thu:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh do nhiều nguyên nhân khác nhau thườngtồn tại 1 khoản vốn trong thanh toán đó là các khoản phải thu, phải trả Để giúpdoanh nghiệp có thể nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu hạn chế việc phát sinhcác chi phí không cần thiết hoặc rủi ro, doanh nghiệp cần phải có biện pháp quản lýtốt

 Quản lý các khoản phải trả:

Việc quản trị các khoản phải trả không chỉ đòi hỏi doanh nghiệp phải thườngxuyên duy trì 1 lượng vốn tiền mặt để đáp ứng yêu cầu thanh toán mà còn đòi hỏiviệc thanh toán các khoản phải trả chính xác an toàn và nâng cao uy tín của doanhnghiệp đối với khách hàng, đặc biệt giúp doanh nghiệp có thể chủ động về vốn hoạtđộng cua mình nâng ccao hiệu quả động vốn, nắm bắt thời cơ kinh doanh

1.1 2.3 Công tác quản lý tài sản cố định trong công ty.

Hiện công ty sử dụng công nghệ thiết bị máy móc nhập từ Đan Mạch và Nhật Bản như ống dẫn bằng gang sản xuất từ Đan Mạch, Nhật Bản, ỗng dẫn nhựa từ Đan Mạch, Anh,đồng hồ đo nước từ Đức, Pháp

Thống kê khả năng sản xuất, phục vụ của TSCĐ:

Trang 19

Báo cáo kiến tập GVHD: Th.sỹ Nguyễn Phương Anh

Bảng 2.2: Cân đối tài sản cố định.

Đơn vị: đồng.

Có cuối nămTổng số Loại DNcó Loại hiệnđại hơn Tổng số Loại khôngcần dùng Loại cũ bịhủy bỏ

A Dùng trong sản xuất cơbản

Máy móc thiết bị 286.479.603 152.136.387 17.098.275 135.038.112 31.516.765 13.149.467 18.367.298 407.009.225

Thiết bị dụng cụ quản lý 26.617.482 19.181.848 8.098.375 11.083.473 6.784.231 4.500.231 2.284.000 39.015.099

(nguồn: phòng kinh doanh)

Trang 20

Bảng 2.3:Kết cấu TSCĐ vào đầu năm và cuối năm 2012:

Đơn vị: đồng

STT Loại TSCĐ

Có đầu năm Tỷ lệ đầu

năm Có cuối năm

Tỷ lệ cuốinăm

(nguồn: phòng kinh doanh)

Một số chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý tài sản cố định:

Trang 21

Bỏo cỏo kiến tập GVHD: Th.sỹ Nguyễn Phương Anh

Số mỏy múc, thiết bị hiện cú

kế hoạch

Số MM-TB

dự phũng

Số MM-TBbảo dưỡng

Số MM-TB

(nguồn: phũng kinh doanh)

Mỏy múc thiết bị của cụng ty

hoạt động

2 Máy múc Solar + Komatsu 2 0,8m3/gầu 1,25m3/gầu

3 Ô tô tự đổ Trờng Hải, Huyndai 5 5T – 7T/xe 10T-15T/xe

5 Máy trộn bê tông tự hành (Trung

7 Máy đầm đất động Đai+Bánh răng

8 Đầm bàn điện, xăng hiệu Hàn Quốc 4 Theo địa hình

10 Máy hàn điện, Diezen (Việt Nam) 2 Theo địa hình

11 Máy khoan cắt Bê tông – Máy ca 5 Theo địa hình

12 Máy cắt uốn sắt-Uốn ống thuỷ

(nguồn : phũng kinh doanh)

Trang 22

Bảng kờ dụng cụ thiết bị kiểm tra

1 Thiết bị kiểm tra vữa Bộ 01 Máy sử dụng tốt theo đúng

tiêu chuẩn

2 Thiết bị kiểm tra bê tông nhẹ Bộ 01 Máy sử dụng tốt theo đúng

tiêu chuẩn

3 Máy kiểm tra định vị cốt thép và

các phụ kiện Bộ 01 Máy sử dụng tốt theo đúngtiêu chuẩn

4 Bộ thí nghiệm và kiểm tra xi

5 Bàn dung mẫu thí nghiệm Bộ 01 Máy sử dụng tốt theo đúng

10 Máy kiểm tra độ đầm chặt

16 Máy sàng rung model 8411 cho

sàng đờng kính 200mm Bộ 01 Máy sử dụng tốt theo đúngtiêu chuẩn

(nguồn: phũng kinh doanh)

2.4 Cụng tỏc quản lý lao động và tiền lương của cụng ty.

Trang 23

Báo cáo kiến tập GVHD: Th.sỹ Nguyễn Phương Anh

- Lao động phổ thông được thuê theo thời vụ hoặc công trình: trung bình khoảng

stt Công nhân theo nghề Số lượng

2.4.2.Công tác quản lý tiền lương.

Công ty thường xuyên kiểm tra việc chấp hành nội qui của cán bộ công nhân viên trao đổi thông tin thường xuyên với các đơn vị, phát huy nội lực của cán bộ, công nhân viên nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiện 100% cán bộ,

công nhân viên của công ty tham gia đóng BHXH, BHYT Thu nhập bình quân năm

2012 đạt 4,5 triệu đồng/người/tháng, tăng 25% so với năm 2011 Năm 2013 công ty

phấn đấu nâng thu nhập bình quân đầu người lên trên 5 triệu đồng/người/tháng

Trang 24

Hình thức trả lương:

- Đối với CBNV trong công ty tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp

đồng lao động hoặc trả cho người lao động theo thang bậc lương quy định bao gồm tiền lương cấp bậc kỹ thuật, chức danh và các khoản phụ cấp khác (nếu có)

- Đối với người lao động làm việc theo thời vụ công ty áp dụng hình thức trả

lương công nhật nghĩa là tiền lương tính theo ngày làm việc và mức tiền lương ngày trả cho người lao đông tạm thời chưa xếp vào thang bậc lương

Tổng quỹ lương là tổng số tiền dùng để trả lương cho cán bộ công nhân viên chức do

cơ quan quản lý sử dụng bao gồm:

- Tiền lương cấp bậc hay tiền lương cố định.

- Tiền lương biến đổi: gồm tiền thưởng và các khoản phụ cấp như phụ cấp trách

nhiệm, phụ cấp lưu động, phụ cấp độc hại,…

* Xác định quỹ lương kế hoạch: quỹ lương kế hoạch được xác định theo công thức

sau:

-VVVVVvvvVVVVVKH = L[L[Lđb TLmin DN××(Hcb+Hpc)+V vc]×V vc]×12tháng

- Trong đó:

- VKH :Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch

- Lđb Lao động định biên: được tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợp củasản phẩm dịch vụ hoặc sản phẩm dịch vụ quy đổi

- TLmin DN Mức lương tối thiểu điều chỉnh trong doanh nghiệp, do doanh nghiệplựa chọn trong khu quy định

- Hcb Hệ số cấp bậc công việc bình quân: được xác định căn cứ vào tổ chức sảnxuất, tổ chức lao động, trình độ công nghệ, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, chuyênmôn nghiệp vụ và định mức lao động

- Hcp Hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn giá tiềnlương

- Vvc Quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa tính trongđịnh mức lao động tổng hợp

- Mức lương tối thiểu TLmin DN để xây dựng đơn giá bình quân được trích theoNghị định 103/2012 quy định bắt đầu từ ngày 20 tháng 1 năm 2013 đối vớicông ty hoạt động trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên thuộc vùng II có mứclương tối thiểu là 2.100.000 đồng/tháng

Ngày đăng: 18/11/2015, 15:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 – 2012 - Thực trạng quản lý và các vấn đề trong công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 – 2012 (Trang 6)
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty - Thực trạng quản lý và các vấn đề trong công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 9)
Hình 1.2.Mô hình tổ chức quản lý hoạt động của phòng kế toán - Thực trạng quản lý và các vấn đề trong công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước
Hình 1.2. Mô hình tổ chức quản lý hoạt động của phòng kế toán (Trang 12)
Hình 1.3. Qui trình sản xuất nước sạch - Thực trạng quản lý và các vấn đề trong công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước
Hình 1.3. Qui trình sản xuất nước sạch (Trang 13)
Bảng 2.1: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011-2012 - Thực trạng quản lý và các vấn đề trong công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước
Bảng 2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011-2012 (Trang 15)
Bảng 2.2: Cân đối tài sản cố định. - Thực trạng quản lý và các vấn đề trong công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước
Bảng 2.2 Cân đối tài sản cố định (Trang 19)
Bảng 2.3:Kết cấu TSCĐ vào đầu năm và cuối năm 2012: - Thực trạng quản lý và các vấn đề trong công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước
Bảng 2.3 Kết cấu TSCĐ vào đầu năm và cuối năm 2012: (Trang 20)
Bảng kê dụng cụ thiết bị kiểm tra - Thực trạng quản lý và các vấn đề trong công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước
Bảng k ê dụng cụ thiết bị kiểm tra (Trang 22)
Bảng 2.5: Trình độ cán bộ kỹ thuật của công ty - Thực trạng quản lý và các vấn đề trong công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước
Bảng 2.5 Trình độ cán bộ kỹ thuật của công ty (Trang 23)
Bảng 2.7: Quỹ lương lao động: - Thực trạng quản lý và các vấn đề trong công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước
Bảng 2.7 Quỹ lương lao động: (Trang 25)
Bảng tính giá thành sản phẩm - Thực trạng quản lý và các vấn đề trong công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước
Bảng t ính giá thành sản phẩm (Trang 30)
Bảng 2.9: Cơ cấu tài sản của công ty. - Thực trạng quản lý và các vấn đề trong công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước
Bảng 2.9 Cơ cấu tài sản của công ty (Trang 32)
Bảng 2.11: Cơ cấu nguồn vốn công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước. - Thực trạng quản lý và các vấn đề trong công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước
Bảng 2.11 Cơ cấu nguồn vốn công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước (Trang 34)
Bảng 2.13: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty - Thực trạng quản lý và các vấn đề trong công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước
Bảng 2.13 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (Trang 37)
Bảng 2.14: Các tỷ số tài chính năm 2012. - Thực trạng quản lý và các vấn đề trong công ty cổ phần đầu tư xây dựng cấp thoát nước
Bảng 2.14 Các tỷ số tài chính năm 2012 (Trang 38)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w