1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực tập theo chuyên đề tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư và phát triển vận tải

17 550 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 201,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng cảm ơn đến Ban giám đốc công ty Cổ phần đầu tư và phát triển vận tải và các anh chị trong phòng kế toán đã cho phép em thực tập tại công ty và tạo điều kiện giúp đỡ em rất nhiều tro

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

-() -BÁO CÁO THỰC TẬP

Cơ sở ngành Kinh tế

Chuyên đề: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA

Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Ngỡi Lớp : TCNH3-K5 Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Hoa

Hà Nội 2013

Trang 2

Lời mở đầu

Đi kiến tập lần này với mục đích: rèn luyện kỹ năng giao tiếp xã hội, quan hệ với các đơn vị thực tập để thu thập dữ liệu phục vụ cho báo cáo thực tậpvà chuẩn bị cho thực tập tốt nghiệp và luận văn tốt nghiệp của năm học sau Và ứng dụng những kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tế của các hoạt động của đơn vị thực tập, đồng thời giúp cho việc nghiên cứu phần kiến thức chuyên sâu của ngành học; xác định được những nhu cầu về số liệu, nguồn số liệu và phân tích số liệu có được phục vụ cho báo cáo thực tập… Sau khi đi kiến tập em đã thu được 1 số kết quả và thể hiện trên bài báo cáo của mình

Để hoàn thành được bài báo cáo này em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: quý thầy cô trường ĐHCNHN, các thầy cô trong bộ môn tài chính ngân hàng và đặc biệt cô giáo Nguyễn Thị Hoa đã hướng dẫn em rất nhiệt tình Đồng cảm ơn đến Ban giám đốc công ty Cổ phần đầu tư và phát triển vận tải

và các anh chị trong phòng kế toán đã cho phép em thực tập tại công ty và tạo điều kiện giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình thực tập tại công ty

Kết cấu của bài báo cáo bao gồm 3 phần chính:

Phần 1: Công tác tổ chức quản lý của công ty cổ phần đầu tư và phát triển

vận tải

Phần 2: Thực tập theo chuyên đề: tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ

phần đầu tư và phát triển vận tải

Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện bài báo cáo, nhưng do thời gian có hạn, kiến thức còn hạn chế, nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để bài bài báo cáo được hoàn thiện và nâng cao hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên Nguyễn Thị Ngỡi

Trang 3

CHƯƠNG I: CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CP

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI

1.1 Đặc điểm về tổ chức SXKD, quản lý SXKD của Công ty CP đầu tư và phát triển vận tải

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cty

Công ty CP đầu tư và phát triển vận tải là công ty trực thuộc Cục

đường bộ Việt Nam, trực thuộc Bộ giao thông vận tải

Tên giao dịch quốc tế:

TRANSPORT INVESMENT AND DEVELOPMENT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: Trans ID.JSC

Điện thoại: 043.8210359 043.8211068

Fax: 043.8210198

Email: Dongaviet@hn.vnn.vn

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103012966

Trụ sở chính: 65 Cảm Hội – Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội

Công ty được thành lập năm 1983 và cổ phần hóa năm 2006

Hiện nay, vốn điều lệ của công ty là : 21.000.000.000 đồng

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành là: 2.100.000 cổ phiếu, mệnh giá:10.000 đồng Trong đó: cổ phiếu thường:2.100.000, không có cổ phiếu ưu đãi

Hình thức sở hữu vốn: Ngân sách nhà nước cấp và vốn tự bổ sung Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh thương mại, dịch vụ vận tải, xăng dầu, tư vấn thiết kế, sửa chữa phương tiện vận tải…

Trang 4

Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Qua 26 năm xây dựng và phát triển công ty cổ phần đầu tư và phát triển vận tải đã trải qua nhiều giai đoạn:

Tiền thân của công ty cổ phần đầu tư và phát triển vận tải là Xí nghiệp

ô tô số 3 Ngày 04/3/1983, Bộ giao thông vận tải ra quyết định số 315/QĐTCCB-LĐ/BGTVT thành lập xí nghiệp ô tô số 3 để thúc đẩy sự phát triển của ngành giao thông vận tải nói chung, vận tải ô tô nói riêng và để thực hiện kế hoạch vận chuyển hàng hóa, cung cấp phục vụ đồng bào dân tộc miền núi các tỉnh phía Bắc Xí nghiệp ra đời dựa trên cơ sở sáp nhập của 3 xí nghiệp đã tồn tại từ trước là: xí nghiệp vận tải ô tố số 2, xí nghiệp vận tải ô tô

số 20,xí nghiệp vận tải quá cảnh C1 và chi cục Đại lý vận tải số 8

Sau Đại hội VIII của Đảng, Nhà nước xóa bỏ cơ chế quản lý, tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản

lý của Nhà nước theo định hướng XHCN đã làm thay đổi hướng đi và nhiệm

vụ hoạt động vận tải của công ty Trước hoàn cảnh đó, thị trường vận tải được thả nổi và diễn biến phức tạp, công ty đã tích cực thực hiện công cuộc đổi mới Theo hướng đó, vào năm 1993 công ty đã đổi tên Xí nghiệp vận tải ô tô

số 3 thành Công ty Vận tải ô tô số 3 nhằm xây dựng cơ cấu hoạt động sản xuất kinh doanh linh hoạt và hiệu quả hơn

Từ năm 2005 trở về trước, công ty có chức năng cơ bản là tổ chức vận chuyển hàng hóa đường bộ trong nước, vận chuyển hàng hóa quá cảnh, hàng mậu dịch cho các nước trong khu vực là Lào và Campuchia qua các cửa khẩu quốc tế; vận chuyển hành khách trong nước Ngoài ra công ty còn tham gia vào các hoạt dộng xuất nhập khẩu phương tiện và thiết bị phục vụ cho ngành giao thông vận tải, đảm nhiệm sửa chữa ô tô và kinh doanh xăng dầu; cho thuê kho bãi và đào tạo lái xe

Năm 2006, thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, công ty vận tải ô tô số 3 chuyển thành công ty cổ phần đầu tư và phát triển

Trang 5

vận tải Công ty được phép bổ sung một số lĩnh vực kinh doanh hàng hóa mới

Sau khi cổ phần hóa, công ty cổ phần đầu tư và phát triển vận tải đã thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ; đẩy mạnh

mở rộng thị trường ở nội địa cũng như ở các nước trong khu vực; đầu tư đổi mới công nghệ và thiết bị; kiện toàn, đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên Trong những năm qua công ty đã nâng cao được doanh thu

và lợi nhuận, từng bước đưa công ty trở thành một doanh nghiệp hoạt động đa ngành có hiệu quả Công ty đã và đang khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực vận tải, trở thành một trong những đơn vị đầu ngành trong cả nước

Sau bao nhiêu nỗ lực của mình, công ty đã có những thành công nhất định Sau đây là kết quả củ công ty trong 3 năm 2010, 2011, 2012 :

1 Doanh thu các hoạt động 33.818.052.834 33.931.586.629

3

Tổng vốn : 36.657.829.904 40.987.942.356 Vốn cố định 18.759.623.849 19.047.465.293 Vốn lưu động 17.898.206.055 21.940.477.063 4

Trình độ :

1.1.2 Đặc điểm về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty.

1.1.2.1 Các phòng ban và chức năng

Trang 6

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức doanh nghiệp

Ghi chú:

: Tác động trực tiếp - : Tác động tương hỗ Công ty cổ phần đầu từ và phát triển vận tải có mô hình tổ chức, quản

lý của công ty như sơ đồ ở trên:

Ban kiểm soát Tổng giám đốc

Phòng kế hoạch

thị trường

Phòng quản trị nhân sự

Phòng tài chính kế toán

Văn phòng công ty

XN

kinh

doanh

thương

mại

Trung

tâm đào tạo

và BDCB

-NV

TT tư vấn thiết kế

Công

ty CP dịch vụ vận tải

TT XNK

và xúc tiến thương mại

XN cơ khí

ô tô

10 trạm dịch vụ VTvà chi nhánh

XN sửa chữa

ô tô

CN Vận tải xe khách

Trang 7

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, bao

gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Điều lệ của công ty quy định Đại hội đồng cổ đông họp mỗi năm một lần do Hội đồng quản trị triệu tập trong thời gian không quá 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc họp bất thường Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị để quản lý công ty theo nhiệm kỳ bầu Ban kiểm soát để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh và công tác quản lý điều hành công ty

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân

danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị gồm năm thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu và bãi miễn,

có nhiệm kỳ là 3 năm Đại diện cổđông chi phối có ba thành viên Hội đồng quản trị trong đó có một thành viên giữ chức chủ tịch

Ban kiểm soát có ba thành viên, trong đó có một thành viên có chuyên

môn về kế toán tài chính làm trưởng ban Ban kiểm soát do đại hội cổ đông bầu và bãi miễn

Ban giám đốc của công ty gồm một giám đốc và hai phó giám đốc.

- Giám đốc công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về quyền hạn và nhiệm vụ được giao Giám đốc điều hành và quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty

- Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, giúp giám đốc thực hiện các quyết định, đề xuất với giám đốc phương hướng phát triển công ty và các biện pháp quản lý trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và phải chịu trách nhiệm về những quyết định của mình

Bộ máy tham mưu cho giám đốc công ty gồm các phòng ban chức năng: mỗi phòng ban có nhiệm vụ riêng trong việc tổ chức quản lý sản xuất

Trang 8

kinh doanh nhưng có sự phối hợp để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, ổn định

Phòng kế hoạch thị trường:

Phòng kế hoạch thị trường có nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng các kế hoạch kinh doanh và tham mưu cho ban giám đốc công ty trong lĩnh vực quản

lý và tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh Phòng kế hoạch thị trường cùng với phó giám đốc trực tiếp quản lý các trạm và đại lý vận tải, chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh và các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc

Phòng quản trị nhân sự

Phòng quản trị nhân sự thực hiện chức năng tham mưu cho ban giám đốc trong công tác lao động và xây dựng bộ máy quản lý nhân sự công ty

Phòng kế toán tài chính

Phòng kế toán tài chính có chức năng phản ánh với ban giám đốc về toàn bộ tình hình biến động tài chính và tất cả các hoạt động kinh tế trong toàn công ty Phòng giữ vị trí quan trọng trong công ty và việc điều hành quản

lý kinh tế, thông tin kinh tế trên tất cả các linh vực kinh doanh vận tải, xuất nhập khẩu và các dịch vụ khác phục vụ trực tiếp cho lãnh đạo công ty chỉ đạo điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Văn phòng công ty:

Văn phòng công ty có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề hành chính thông thường diễn ra tại công ty như thủ tục ra vào công ty, đóng dấu, nhận và chuyển giấy tờ…

Trang 9

1.1.2.2 Đặc điểm công tác kế toán của Công ty.

Thông tin về phòng kế toán

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

-Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, mọi công tác kế toán được thực hiện ở phòng kế toán của Công ty, từ việc thu thập kiểm tra chứng từ đến việc ghi chép và lập báo cáo kế toán Nhờ đó mà lãnh đạo Công ty nắm được toàn bộ thông tin, kịp thời chỉ đạo, kiểm tra sản xuất có hiệu quả Phương thức tổ chức kế toán của Công ty có đặc trưng là mọi nhân viên kế toán đều được điều hành trực tiếp từ một người lãnh đạo là

kế toán trưởng, hay nói cách khác phương pháp tổ chức kế toán của Công ty

là phương pháp trực tuyến

Kế toán trưởng:

- Tổ chức công tác kế toán, thống kê và bộ máy kế toán phù hợp với công tác tổ chức sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu tồn tại và phát triển của Công ty Tổ chức ghi chép tính toán và phản ảnh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Kế toán trưởng

Phó phòng kế toán

Kế toán viên 1

Kế toán viên 2

Thủ quỹ

Trang 10

- Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời, đúng chế độ, kết quả kiểm

kê tài sản hàng kỳ Đề xuất xử lýcác khoản hao hụt, mất mát, hư hỏng (nếu có)

- Xét duyệt các báo cáo kế toán, thống kê và báo cáo tài chính của đơn

vị trực thuộc Lập, tổng hợp đầy đủ và gửi đúng hạn báo cáo kế toán, thống kê

và quyết toán tài chính của Công ty theo chế độ qui định

- Tổ chức phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính,

kế toán, thống kê hiện hành cho cấp dưới và các bộ phận liên quan

Phó phòng kế toán: kế toán doanh thu- công nợ.

- Tùy thuộc vào yêu cầu thực tế, khả năng và sự phân công của Kế toán trưởng, có thể chia sẻ 01 hoặc nhiều công việc của Kế toán trưởng

- Viết hoá đơn GTGT xuất giao hàng

- Theo dõi doanh thu bán hàng toàn công ty, lập bảng kê bán ra theo mẩu báo cáo

- Theo dõi hợp đồng, lập biên bản thanh lý hợp đồng của những hợp đồng đã ký kết (nếu cần)

- Theo dõi tình hình phát sinh công nợ trong phạm vi quản lý qui định, chi tiết theo từng đối tượng Phát hiện những bất hợp lý, mất cân đối, các hiện tượng nợ đọng, không có khả năng thu hồi báo cáo với Kế toán trưởng và Ban Giám đốc để có biện pháp xử lý

Kế toán viên 1: kế toán ngân hàng- TSCĐ và kế toán tiền lương- BH

- Giao dịch với ngân hàng và theo dõi số liệu theo yêu cầu thanh toán

- Theo dõi và lập chứng từ tăng giảm, hiện hữu của TSCĐ, sửa chữa và chi phí sửa chữa TSCĐ trong phạm vi được giao Tính toán khấu hao theo

Trang 11

chế độ hiện hành Phát hiện tình trạng và mức độ hư hỏng (nếu có) đề xuất mua sắm mới và sửa chữa khi cần thiết

- Kiểm tra các tài liệu tính lương bảng kê sản lượng, ngày công, đơn giá sản phẩm Quản lý việc tạm ứng và thanh toán tạm ứng theo từng đối tượng Đối chiếu số liệu với bảng lương, lập bảng phân bổ và hạch toán chi phí tiền lương và các khoản theo lương

- Theo dõi và lập bảng tính phân bổ, hạch toán các khoản BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn phải nộp và đã nộp

Kế toán viên 2: kế toán thanh toán- thuế VAT

- Lập chứng từ thanh toán trên cơ sở kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ gốc và các chứng từ khác theo qui định (bao gồm các loại thanh toán

- tiền mặt, và không dùng tiền mặt và tín dụng)

- Nhập số liệu vào hệ thống, xử lý, theo dõi, quản lý và báo cáo mọi phát sinh, biến động, hiện hữu của vốn bằng tiền trong phạm vi được giao theo chế độ báo cáo hiện hành hoặc theo yêu cầu của BGĐ

- Quản lý việc tạm ứng và thanh toán tạm ứng theo từng đối tượng

- Lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng, kiểm tra và theo dõi tờ khai thuế GTGT hàng tháng của các đơn vị trực thuộc từ đó lên tờ khai GTGT tổng hợp cho toàn công ty.Thông qua công tác tổng hợp, phát hiện những điểm không phù hợp trong hạch toán, quản lý, kiểm soát chứng từ; báo cáo hoặc đề xuất hướng xử lý phù hợp

Thủ quĩ:

- Thực hiện việc chi, thu tiền mặt theo chứng từ chi, thu do phòng phát hành theo qui định

- Quản lý tiền mặt tại quỹ, đảm bảo an toàn tiền

Trang 12

- Kiểm quỹ và lập báo cáo kiểm quỹ theo định kỳ.

- Phát lương hàng tháng theo bảng lương cho từng bộ phận

- Rút hoặc nộp tiền qua ngân hàng khi có yêu cầu

Thông tin về kế toán trưởng:

Họ và tên: Phạm Thị Hồng Vân

Chuyên ngành đào tạo: cử nhân TCKT trường đại học Thương Mại

HN, thạc sĩ QTKD trường đại học Thương Mại HN

Số nhân sự phòng kế toán: Gồm 5 người:

1 Kế toán trưởng

1 Phó phòng kế toán

2 Kế toán viên

1 Thủ quỹ

1.1.2.3 Hình thức tổ chức công tác kế toán

Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quy định 15/2006/QĐ-BTC do bộ tài chính ban hành ngày 20/3/2006

Ngày 20/03/2006, Bộ Tài Chính đã ban hành QĐ số 15/2006/QĐ-BTC thay thế QĐ số 1141TC/QĐ/CĐKT áp dụng cho các doanh nghiệp theo chế

độ kế toán 1141 và các thông tư chuẩn mực kế toán khác Quyết định số 15 thống nhất áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước từ năm tài chính 2006

Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung Kỳ

kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 dương lịch Hệ thống sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung bao gồm các loại sổ:

Trang 13

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung

Sổ quỹ

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo kế toán

- Sổ nhật ký chung: Ghi chép NVKT theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng của các NV đó, làm cơ sở để ghi vào sổ cái

- Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ phát sinh của từng tài khoản tổng hợp Số liệu sổ cái cuối tháng được dùng để ghi vào BCĐ số phát sinh =>ghi vào BCĐKT

- Sổ nhật ký đặc biệt (còn gọi là số nhật ký chuyên dùng) và các loại sổ

kế toán chi tiết (sổ phụ) Sổ nhật ký chuyên dùng: trong trường hợp NV phát sinh nhiều Sổ phụ dùng: ghi chép riêng cho từng nghiệp vụ chủ yếu

Sơ đồ hình thức kế toán- Nhật kí chung:

Ghi chú:

Ghi hằng ngày (định kỳ)

Ghi vào cuối tháng (hoặc định kỳ)

Đối chiếu, kiểm tra

Ngày đăng: 18/11/2015, 15:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức doanh nghiệp - Thực tập theo chuyên đề tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư và phát triển vận tải
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức doanh nghiệp (Trang 6)
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Thực tập theo chuyên đề tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư và phát triển vận tải
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 9)
Bảng cân đối tài khoản - Thực tập theo chuyên đề tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư và phát triển vận tải
Bảng c ân đối tài khoản (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w