Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Nam Hạnh...11 Phần 2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Nam Hạnh .... Doanh nghiệp cần phải nắm bắt thông tin, số liệ
Trang 1KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
Trang 2Độc lập –Tự do – Hạnh phúc
XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Cơ sở thực tập tại Công ty TNHH Nam Hạnh có trụ sở tại:
Số nhà Phố
Phường Quận( Huyện) Tỉnh( Thành Phố)
Số điện thoại:
Trang web:
Địa chỉ Email:
Xác nhận: Anh(Chị):
Là sinh viên lớp: Mã số sinh viên:
Có thực tập tại trong khoảng thời giantừ ngày .đến
ngày trong khoảng thời gian thực tập tại công ty, Anh đã chấp hành tốt các quy định của công ty và thể hiện tinh thần làm việc nghiêm túc, chăm chỉ và chịu khó học hỏi
, ngày tháng năm 2013
Xác nhận của Cơ sở thực tập
( Ký tên và đóng dấu của đại diện Cơ sở thực
tập)
Trang 3PHIẾU NHẬN XÉT
về CHUYÊN MÔN và QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên: Mã số sinh viên:
Lớp: Ngành
Địa điểm thực tập:
Giáo viên hướng dẫn:
Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:
, ngày tháng năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
Ký hiệu viết tắt 4
PHẦN 1 Công tác tổ chức quản lý tại công ty TNHH Nam Hạnh 5
1.1 Giới thiệu khái quát chung về công ty TNHH Nam Hạnh 5
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Nam Hạnh 5
1.3 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Nam Hạnh .6
1.3.2 Nhiệm vụ 7
1.3.3 Các loại sản phẩm chủ yếu của công ty TNHH Nam Hạnh 7
1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH Nam Hạnh 7
1.5 Tổ chức và hạch toán kế toán tại công ty TNHH Nam Hạnh 9
1.5.1 Tổ chức mô hình kế toán và bộ máy kế toán 9
1.5.2 Tổ chức hệ thống chứng từ 10
1.5.3 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và ghi sổ kế toán 10
1.5.4 Phương pháp tính giá thành thực tế đối với một sản phẩm của công ty 11 1.6 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Nam Hạnh 11
Phần 2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Nam Hạnh 11
2.1 Công tác quản lý lao động tiền lương của công ty 11
2.2 Công tác quản lý tài sản cố định trong công ty 17
2.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Nam Hạnh 18
2.3.1 Cơ cấu doanh thu của công ty TNHH Nam Hạnh 18
2.3.2 Các giải pháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm 23
2.4 Công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm 23
2.4.1 Công tác quản lý chi phí 23
2.4.2 Công tác tính giá thành sản phẩm tại công ty 27
2.5 Những vấn đề chỉ tiêu tài chinh đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
27 2.5.1 Các chỉ số về khả năng thanh toán 27
Trang 52.5.2 Các tỷ số về cơ cấu tài chính và tình hinh đầu tư 29
2.5.3 Các tỷ số về khả năng hoạt động 30
2.5.4 Các tỷ số về khả năng sinh lời 32
Phần 3 Đánh giá chung và các đề xuất để phát triển công ty TNHH Nam Hạnh 35
3.1 Đánh giá chung 35
3.2 Các đề xuất hoàn thiện 35
3.2.1 Về phía Nhà nước 35
3.2.2 Về phía công ty 36
Phụ lục 1: Bảng Tài sản và nguồn vốn của Công ty (2010 – 2012) 37
Phụ lục 2: Kết quả kinh doanh của công ty (2010 – 2012) 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu, mức độ cạnh tranh về hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt hơn Do đó, để tồn tại và phát triển doanh nghiệp cần nắm bắt được những quy luật kinh tế, từ đó đưa ra chiến lược
và giải pháp phù hợp giúp doanh nghiệp ổn định và phát triển Bên canh đó doanh nghiệp cần chú ý đến các phương thức xúc tiến thương mại để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm với mục đích tối đa hóa lợi nhuận Doanh nghiệp cần phải nắm bắt thông tin, số liệu cần thiết và chính xác giúp cho các nhà quản trị có cái nhìn chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh của doanh
nghiệp
Là sinh viên năm thứ 3 Khoa Quản lý kinh doanh - ĐH Công Nghiệp Hà Nộiviệc tìm hiểu và quan sát thực tế môi trường kinh doanh trong các doanh nghiệp làthực sự cần thiết Được sự tạo điều kiện của nhà trường cũng như của khoa Quản lýkinh doanh em đã được tham gia đợt thực tập kinh tế nhằm ứng dụng những kiến thức
và kỹ năng có được từ học phần đã học vào thực tế hoạt động của đơn vị thực tập,cũng là để củng cố kiến thức và kỹ năng đã được học, đồng thời giúp cho việc nghiêncứu phần kiến thức chuyên sâu của ngành học
Qua đây em xin gửi cảm ơn chân thành đến cô Th.s Nguyễn Thị Hồng Nhung,
cô đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này Em cũng xin gửi lời cảm ơntới cán bộ lãnh đạo cũng như nhân viên trong công ty TNHH Nam Hạnh đã tạo điềukiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Bài báo cáo này là tổng quan về hoạt động của công ty TNHH Nam Hạnh trongnhững năm gần đây gồm 3 phần chính
- Phần 1: Công tác quản lý và tổ chức công ty TNHH Nam Hạnh.
- Phần 2: Những vấn đề về chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Nam Hạnh.
- Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất để phát triển công ty TNHH Nam Hạnh.
Bài báo cáo còn nhiều thiếu sót rất mong được sự giúp đỡ và hướng dẫn củaNguyễn Thị Hồng Nhung để báo cáo thực tập được hoàn thiện và đầy đủ hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 8PHẦN 1 Công tác tổ chức quản lý tại công ty TNHH Nam Hạnh
1.1 Giới thiệu khái quát chung về công ty TNHH Nam Hạnh.
Tên công ty: Công 1 TNHH Nam Hạnh
Địa chỉ trụ sở chính của công ty: 17 tổ 10, Phường Quang Trung, Thành phốPhủ Lý , tỉnh Hà Nam
Tổng số vốn điều lệ: 10.000.000.000 (Mười tỷ đồng chẵn)
Tổng số cán bộ công nhân viên: 62 người
Hình thức hoạt động sản xuất kinh doanh: Công ty TNHH
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Nam Hạnh
Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp hiện hành hướng dẫn về cách thành lập công
ty Thông qua sự thống nhất với nhau, các sáng lập viên đã nhất trí thành lập lên công
ty TNHH Nam Hạnh vào ngày 29/05/2002 với sự chứng nhận và đồng ý của Sở kếhoạch đầu tư tỉnh Hà Nam
Công ty TNHH Nam Hạnh được thành lập và thay đổi lần 02 theo giấy phépkinh doanh số: 0700 221 491 ngày 25/05/2010
Tên đầy đủ: Công ty TNHH Nam Hạnh
Tên viết tắt: Công ty Nam Hạnh
Địa chỉ trụ sở chính của công ty: 17 tổ 10, Phường Quang Trung, Thành phốPhủ Lý , tỉnh Hà Nam
Mã số thuế: 0700 221 491
Điện thoại: 03513.857.219 Fax: 03513.844.628
Email: namhanh@gmail.com
Tài khoản số: 48210000052147: Tại ngân hàng BIDV Hà Nam
2900201003346: Tại ngân hàng NN&PTNT Hà Nam
102010000922386: Tại ngân hàng công thương Hà Nam
Ngành nghề kinh doanh: Công ty chuyên kinh doanh xe máy mới các loại
Vốn điều lệ hiện có của công ty là : 10.000.000.000 (Mười tỷ đồng chẵn)
Khi mới thành lập Công ty TNHH Nam Hạnh tiền thân là Cửa hàng xe máyNam Hạnh có vỏn vẹn 03 lao động và 01 cửa hàng kinh doanh thì đến nay Công tyTNHH Nam Hạnh đã thiết lập tổng số 05 cửa hàng kinh doanh xe máy tại thành phốPhủ lý, tỉnh Hà Nam với đội ngũ lao động lên đến 62 người
Trang 9Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản:
Bảng 1.1
ST
1 Doanh thu các hoạt động 184.678.204.884 189.303.614.870 156.368.652.412
45.786.182.43619.486.051.41926.300.131.017
47.809.007.22319.486.051.41928.322.955.804
4 Số lượng công nhân viên
Qua bảng 1.1 ta thấy: Về doanh thu: Năm 2011 doanh thu tăng 2.504% so với
năm 2010, nhưng năm 2012 nhin thấy sự giảm sút trong doanh thu cụ thể doanh thu
năm 2012 giảm 17,39% so với năm 2011 Bình quân trong 3 năm doanh thu giảm
7.45%.
Về lợi nhuận: Năm 2011 lợi nhuận giảm 11.12% so với năm 2010, năm 2012
lợi nhuận tăng mạnh cụ thể tăng 16.838% Bình quân trong 3 năm lợi nhuận tăng
2.86%
Về nguồn vốn: Ta có thể thấy tổng nguồn vốn của công ty có sự biến động
trong 3 năm, năm sau cao hơn năm trước Cụ thể năm 2011 so với năm 2010 tăng
40.30% Năm 2012 tăng so với năm 2011 4.42% Bình quân trong 3 năm thì nguồn
vốn của công ty tăng 22.36%
Về tình hình lao động của công ty: Số lượng lao động tăng là do Công ty tăng quy
mô SXKD nên lao động tăng về mặt số lượng cũng như chất lượng Qua 3 năm 2010 –
2012, số lượng lao động của công ty khá biến động Năm 2011 tăng 47,06% so với
năm 2010 tương ứng với tăng 16 lao động Năm 2012 tăng 24,00% so với năm 2011
tương ứng với tăng 12 lao động Bình quân 3 năm tổng lao động của Công ty tăng
35,53%
1.3 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH
Nam Hạnh.
Trang 10Công ty TNHH Nam Hạnh có chức năng chuyên kinh doanh xe máy mới các loại.Công ty chuyên bán và phân phối các loại xe máy mới, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của ngườitiêu dùng về chủng loại cũng như là mẫu mã.
1.3.3 Các loại sản phẩm chủ yếu của công ty TNHH Nam Hạnh.
Sản phẩm là các loại xe máy mới nguyên chiếc
Bảng 1.2 Danh mục các dòng sản phẩm xe máy.
Sản phẩm
STT
Xe máyYamaha
Xe máyHonda
Xe máySuzuki
Xe máyPIAGGIO
Exciter 125,135
Honda AirBlade Suzuki Viva110 PIAGGIOZIP 100
Suzuki Revo125
PIAGGIOFly
Jupiter
Honda PCX125
6
(Nguồn: Phòng kế toán)
Trang 121.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH Nam Hạnh.
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
(Nguồn: Phòng kế toán)
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý của công ty.
Ban giám đốc gồm:
Giám đốc : Ông Lê Hải Nam, người điều hành hoạt động kinh doanh hàng
ngày của công ty và chịu trách nhiệm quản lý giám sát mọi hoạt động về công ty.Đồng thời là người đại diện theo pháp luật của công ty và chịu trách nhiệm trước Nhànước về tình hình kinh doanh của công ty cũng như việc chấp hành mọi quy định củapháp luật hiện hành của Nhà nước và thực hiện các quyền , nghĩa vụ được giao
Phó giám đốc: Bà Nguyễn Thị Hạnh, người tham mưu về mặt kinh doanh, phụ
trách chỉ đạo các phòng ban Là người trợ giúp giám đốc, được giao ủy quyền thay dựmọi cuộc họp , giúp giám đốc lãnh đạo các phòng ban trong công ty, chịu trách nhiệmtrước giám đốc về hành vi của mình trên lĩnh vực được giao
Phòng tổ chức: Tham mưu cho giám đốc hay phó giám đốc, được ủy quyền về
công tác tổ chức nhân sự, tuyển dụng, đào tạo về chính sách lao động và tiền lươngcủa cán bộ công nhân viên công ty
Tổ chức xét lương khen hưởng định kỳ và đột xuất làm cơ sở cho hợp đồnglương của công ty Quyết định, tổ chức tiếp đãi khách tại văn phòng công ty hàng ngàycũng như dịp lễ Tết
Quản lý hành chính, hồ sơ lý lịch, hợp đồng lao động của cán bộ, công nhânviên toàn công ty, theo dõi tổ chức nhân sự toàn công ty
Phòng kế toán: Kế toán trưởng Phạm Duy Thủy, tham mưu cho hội đồng thành
viên và giám đốc hoạch định chính sách vận hành tài chính của công ty trong từng thời
kỳ, xây dựng phương án phân phối lợi nhuận, sử dụng các quỹ về chính sách và quyđịnh ktài chính của Nhà nước Đồng thời tổng hợp, phân tích và lưu trữ thông tin kinh
tế chuyên ngành Tổng hợp phân tích báo cáo quyết toán báo cáo quyết toán tài chính.Cung cấp đầy đủ, kịp thời tiền vốn theo kế hoạch cũng như các yêu cầu đột xuất củagiám đốc
Trang 13Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
Kế toán vật tư
hàng hoá, TSCĐ
Kế toán vốn bằng tiền và công nợ
Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ
Phòng kinh doanh: Trưởng phòng Ông Nguyễn văn Tiến cùng phó phòng và
các nhân viên Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, phân đoạn thị trường phù hợp vớikhả năng tiêu thụ sản phẩm và là nơi tiếp nhận đơn đặt hàng của khách hàng
Các cửa hàng: Là nơi trực tiếp giao nhận hàng.
1.5 Tổ chức và hạch toán kế toán tại công ty TNHH Nam Hạnh.
1.5.1 Tổ chức mô hình kế toán và bộ máy kế toán.
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
(Nguồn: Phòng kế toán)
Kế toán trưởng: Phụ trách chung, thực hiện chức năng quản lý tài chính, kiểm
tra sổ sách chứng từ, số liệu kế toán Giúp việc cho giám đốc về góc độ chuyên mônkiểm toán kế toán, chịu trách nhiệm trước cấp trên về chấp hành pháp luật, chế độ tàichính hiện hành Đồng thời là người chỉ đạo tất cả các bộ phận kế toán, quyết định mốiquan hệ, phân công hợp lý trong bộ máy kế toán, kiểm tra tình hình hạch toán về vốn
và huy động vốn., kiểm tra tình hình biến động vật tư, tài sản theo dõi các khoản thunhập hoạch định kế hoạch đối với ngân sách Nhà nước Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổchức và huy động vốn có hiệu quả, khai thác các tiềm năng của tài sản Cung câpthông tin tài chính một cách chính xác , kịp thời và toàn diện để Ban giám đốc cónhững quyết định kinh doanh đúng đắn
Kế toán tổng hợp (Do kế toán trưởng kiêm nhiệm): Hướng dẫn kiểm tra tổng
hợp số liệu kế toán viên và lên báo cáo tổng hợp
Kế toán vật tư hàng hóa và TSCĐ: Theo dõi chi tiết về hàng hóa, phản ánh
tổng hợp số liệu về tình hình thu mua vận chuyển hàng tồn kho, kiểm tra kế hoạchcung ứng hàng hóa về số lượng, chất lượng mặt hàng
Thực hiện kiểm tra việc chấp hành các chế độ bảo quản, nhập xuất hàng hóa.Phát hiện đề xuất biện pháp xử lý hàng hóa thừa thiếu
Trang 14Tổ chức thực hiện công tác kiểm kê, đánh giá về số lượng và giá trị TSCĐ,tình hình tăng giảm TSCĐ thực hiện ghi chép mở các sổ biểu mẫu, hạch toán TSCĐđúng chế độ, đúng phương pháp.
Kế toán vốn bằng tiền và công nợ: Theo dõi các khoản thu chi tiền mặt và các
khoản tạm ứng, đối chiếu với kiểm tra tồn quỹ hàng ngày, giám sát các tài khoản tạiNgân hàng Theo dõi công nợ đối với khách hàng Từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinhliên quan đến thu chi, công nợ kế toán tổ chức ghi chép, phản ánh vào sổ sách
Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ: Tổ chức theo dõi và lập bảng thanh toán
lương theo quy định của Nhà nước Thực hiện các khoản thu chi, lập báo cáo quỹhàng ngày trình Kế toán trưởng và nộp tiền vào ngân hàng khi có quyết định của Kếtoán trưởng đồng thời kiểm tra đối chiếu tiền quỹ với Kế toán tiền mặt
1.5.2 Tổ chức hệ thống chứng từ.
Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng, hạch toán bán hàng sử dụng các chứng từsau:
Chứng từ bán hàng:
Hóa đơn bán hàng (Hoặc hoá đơn giá trị gia tăng);
Phiếu xuất kho; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; Phiếu xuất kho hànggửi bán đại lý;
Báo cáo bán hàng; Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ; Bảng thanh toán hàng đạilý; Thẻ quầy hàng
Chứng từ tiền mặt: Phiếu thu; Phiếu chi; Giấy đề nghị thanh toán
Chứng từ tiền gửi ngân hàng: Lệnh chuyển tiền; Hoá đơn mua hàng; Giấy đềnghị chuyển tiền; Uỷ nhiệm chi…
Chứng từ hàng kho: Phiếu nhập kho; Phiếu xuất kho; Thẻ kho; Bảng kê nhập-tồn
xuất-1.5.3 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và ghi sổ kế toán.
Phương pháp tổng hợp và cân đối tài khoản:
Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán là phương pháp khái quát tình hình
tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và các mối quan hệ kinh tế khác thuộc đốitượng hạch toán trên những mặt bản chất và các mối quan hệ cân đối vốn có của đốitượng kế toán Phương pháp tổng hợp và cân đối là sự sàng lọc, lựa chọn, liên kếtnhững thông tin riêng lẻ từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong sổ kế toán, theo cácquan hệ cân đối mang tính tất yếu vốn có của các đối tượng kế toán, để hình thành nênnhững thông tin tổng quát nhất về tình hình vốn, kết quả kinh doanh của đơn vị, thểhiện dưới dạng các báo cáo tổng hợp và cân đối như: bảng cân đối kế toán, báo cáokết quả kinh doanh để lập báo cáo tài chính như:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép:
Trang 15Tài khoản kế toán là một phương pháp của kế toán dùng để tập hợp các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh nhằm phản ánh toàn bộ tài sản, nguồn vốn trong doanh nghiệp,tình hình biến động và số thực có các tài sản và nguồn vốn trong doanh nghiệp
Ghi sổ kép: Ghi sổ kép là một phương pháp riêng có của kế toán phản ánh mộtnghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản kế toán có liên quan bằng cách ghi đồngthời cùng một số tiền vào ít nhất 2 tài khoản trở lên theo nguyên tắc đối ứng Nợ = Có
Áp dụng trong nghiên cứu để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Phương pháp chứng từ và kiểm kê:
Chứng từ kế toán là một loại giấy tờ của vật mang tin để chứng minh cho mộtnghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự đã hoàn thành, là căn cứ pháp lý duy nhất để ghi
1.5.4 Phương pháp tính giá thành thực tế đối với một sản phẩm của công ty.
Tính giá là một phương pháp của kế toán dùng tiền để biểu thị giá trị của cácloại vật tư tài sản khác nhau trong doanh nghiệp nhằm phản ánh và tổng hợp toàn bộvật tư tài sản vào số sách kế toán
GVHB = Giá nhập tại hãng + Chi phí phát sinh
1.6 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Nam Hạnh.
Các sản phẩm chính của công ty: Xe máy mới các loại của các hãngYAMAHA, HONDA, SUZUKY, PIAGGIO…
Kinh doanh theo hình thức bán buôn, bán lẻ các sản phẩm
Trang 16Phần 2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Nam
Hạnh
2.1 Công tác quản lý lao động tiền lương của công ty
Lao động là một trong những yếu tố tham gia cấu thành nên doanh nghiệp Sốlượng lao động là yếu tố quyết định quy mô SXKD của doanh nghiệp Do vậy quản lýlao động không chỉ đơn thuần là quản lý về mặt số lượng, thời gian lao động mà cònphải kết hợp quản lý về mặt chất lượng lao động
Tình hình lao động và tiền lương của công ty TNHH Nam Hạnh qua bảng 2.1,2.2 và 2.3
Qua bảng 2.1 dưới đây ta thấy: Số lượng lao động tăng là do Công ty tăng quy
mô SXKD nên lao động tăng về mặt số lượng cũng như chất lượng Qua 3 năm 2010 –
2012, số lượng lao động của công ty khá biến động Năm 2011 tăng 47,06% so vớinăm 2009 tương ứng với tăng 16 lao động Năm 2012 tăng 24,00% so với năm 2011tương ứng với tăng 12 lao động Bình quân 3 năm tổng lao động của Công ty tăng35,53%
Lao động của Công ty chủ yếu tập trung ở lao động trực tiếp, vì số lao động sửdụng trực tiếp trong hoạt động bán hàng và phân phối hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn vàtăng đều qua các năm Năm 2010 chiếm 70,59%, năm 2011 chiếm 76,00%, năm 2012chiếm 80,65% trong tổng số lao động của mỗi năm
Công ty là đơn vị kinh doanh thương mại do đó đòi hỏi tập trung một số lượnglớn nhân viên ở bộ phận bán hàng, giao nhận và phân phối hàng hóa Đây cũng lànguyên nhân khiến lao động nam chiếm ưu thế hơn lao động nữ, lao động nam chiếm70,97% trong khi đó lao động nữ chỉ chiếm 29,03% trong năm 2012
Xét theo trình độ lao động, số lao động có trình độ ĐH, CĐ và trung cấp có xuhướng tăng qua 3 năm và số lao động phổ thông có xu hướng giảm Bình quân 3 năm
số lao động có trình độ ĐH tăng 46,21%, số lao động có trình độ CĐ tăng 68,01%, sốlao động có trình độ trung cấp tăng 10,56% và số lao động phổ thông tăng 125% Quanghiên cứu tình hình lao động của Công ty, có thể thấy Công ty đã có chính sách tuyểndụng và bố trí lao động hợp lý phù hợp với trình độ, năng lực chuyên môn của từngloại công việc Tăng lao động theo hướng đầu tư chiều sâu là hướng đi đúng đắn củaCông ty trong chiến lược phát triển của mình
Trong thời gian tới công ty sẽ tiến hành tập huấn ngắn hạn tại đơn vị và cử một
số cán bộ công nhân viên đi đào tạo theo các khóa học chuyên ngành để nâng cao trình
độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên trong công ty
Trang 17Sơ đồ 2.1: Tổng quỹ lương của công ty
(Nguồn: Phòng kế toán)
Lương hàng tháng của nhân viên
Theo bảng 2.2 và 2.3 dưới đây:
Nhận thấy tổng quỹ lương tháng phần lớn dành chi trả cho nhân viên bánhàng và đó cũng là điều dễ hiểu vì công ty Nam Hạnh là một công tythương mại nên phần lớn nhân viên là nhân viên bán hàng
Lương bình quân của nhân viên bán hàng duy trì ở mức 3,5 triệuđồng/tháng cho đến 3,7 triệu đồng/tháng
Lương bình quân của nhân viên bộ phận quản lý duy trì ở mức 4 triệuđồng/tháng cho đến 5,5 triệu đồng/tháng
Nhìn chung đó là mức lương khá trong giai đoạn hiện tại, công ty cần ổn định
và phát triển hơn nữa để nâng cao đời sống kinh tế của cán bô công nhân viên trongcông ty
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tốc độ phát triển (%)
Phụ cấp ăn trưa Lương hàng
tháng
Phụ cấp ăn trưa
Trang 18(người) (%) (người) (%) (người) (%) Tổng lao động 34 100,00 50 100,00 62 100,00 147,06 124,00 135,53
I Phân theo giới tính
ng
tổ chứ
c hàn
h chí nh)
vụ
Ngày công
Lương tháng Ăn trưa
Phải trả cho công nhân viên
Trang 193 Hoàng Kim Dung
kế toán)
Trang 20(ĐVT: VNĐ)
vụ
Ngày công
Lương tháng Ăn trưa Tổng lương Ký nhận
Trang 212.2 Công tác quản lý tài sản cố định trong công ty.
Công ty TNHH Nam Hạnh là một công ty thương mại và dịch vụ nên tài sản cố
định chiếm tỷ trọng khoảng 40.76% trong tổng tài sản của doanh nghiệp năm 2012
Nhờ công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định khá tốt nên hiện nay tài sản của
công ty vẫn trong trạng thái sử dụng hiệu quả
Nhận xét: Thông qua các chỉ số trên ta thấy mặc dù là một doanh nghiệp thương mai
nhưng công ty rất chú trọng trong việc đầu tư và trang bị tài sản cố định cho mỗi nhân
viên nhằm tạo điều kiện làm việc tốt nhất cho nhân viên
Tình hình tăng giảm tài sản cố định trong Công ty TNHH Nam Hạnh được thể hiệnqua bảng sau
Bảng 2.4: Tài sản cố định của công ty giai đoạn 2010 – 2012
ĐVT:(VNĐ)
ST
T Tài sản Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Biến động Năm
2011/
2010
Năm 2012/ 2011
1 TSCĐ
hữu hình 6.636.748.848
18.511.748.84
8 18.122.027.820 278,93% 97,89%Nhà cửa
vật kiến
trúc
4.313.886.751 12.402.871.728 11.235.657.248 287,51% 90,59%Phương
tiện vận tải 1.327.349.770 4.257.702.235 3.261.965.008 320,77% 76,61%TSCĐ
Trang 22(Nguồn: Phòng kế toán)
Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc
Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghinhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại Khấu hao được trích theo phươngpháp đường thẳng Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Bảng 2.5: Thời gian khấu hao tài sản của công ty.
2.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Nam Hạnh.
2.3.1 Cơ cấu doanh thu của công ty TNHH Nam Hạnh.
Tình hình tiêu thụ sản phẩm được thể hiện thông qua bảng 2.6:
Bảng 2.6: Đánh giá cơ cấu doanh thu của công ty trong 2 năm 2011, 2012
CƠ CẤU DOANH THU CỦA CÔNG TY TRONG 2 NĂM 2011, 2012
I Doanh thu bán hàng hoá 184.192.417.269 97,30 151.364.855.535 96,80 (32.827.561.734) 82,18
1 Doanh thu bán buôn 85.754.537.536 45,30 70.834.999.543 45,30 (14.919.537.993) 82,60
a Doanh thu bán buôn vận chuyển
b Doanh thu bán buôn tại kho 64.931.139.900 34,30 56.761.820.826 36,30 (8.169.319.075) 87,42