1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình sản xuất cây actiso và ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm đất hiếm, số lần bón phân kali đến năng suất và chất lượng dược liệu tại sa pa lào cai

111 489 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 6,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNSau một thời gian học tập và nghiên cứu, tôi ựã hoàn thành luận văn thạc sỹ Khoa học cây trồng với ựề tài Ộđánh giá tình hình sản xuất cây Actiso và ảnh hưởng của bổ sung chế

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Sa Pa, ngày 26 tháng 08 năm 2013 Tác giả

Dương Thị Duyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, tôi ựã hoàn thành luận văn thạc

sỹ Khoa học cây trồng với ựề tài Ộđánh giá tình hình sản xuất cây Actiso và

ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm đất hiếm, số lần bón phân Kali ựến tăng năng suất và chất lượng dược liệu tại Sa Pa Ờ Lào CaiỢ để hoàn thành tốt

luận văn thạc sỹ, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ựã nhận ựược rất nhiều sự quan tâm giúp ựỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, vì thế:

Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn ựến TS Ninh Thị Phắp và NCS Nguyễn Huy Văn Ờ là người trực tiếp hướng dẫn và giúp ựỡ tôi hoàn thành Luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Nông học, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, ựặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Cây công nghiệp và cây thuốc ựã trực tiếp giảng dạy và tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận này

Tôi cũng xin cảm ơn lãnh ựạo và tập thể nhân viên Công ty cổ phần

ựai; lao ựộng và giúp ựỡ tôi trong quá trình nghiên cứu tại Sa Pa

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình, ựồng nghiệp, bạn bè ựã luôn bên cạnh ựộng viên, giúp ựỡ tôi về mặt vật chất lẫn tinh thần ựể tôi hoàn thành báo cáo của mình

Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2013 Tác giả

Dương Thị Duyên

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

1 MỞ ðẦU 83

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

2 TỔNG QUAN 4

2.1 Cơ sở khoa học của bón phân Kali và phân ðất hiếm cho cây trồng 4

2.1.1 Cơ sở khoa học của bón phân Kali 4

2.1.2 Cơ sở khoa học của bón phân ñất hiếm 6

2.2 Cơ sở thực tiễn bón phân Kali và ñất hiếm cho cây trồng 8

2.2.1 Cơ sở thực tiễn bón phân Kali cho cây trồng 8

2.2.2 Cơ sở thực tiễn bón phân ðất hiếm cho cây trồng 9

2.3 Tổng quan về cây Actiso 13

2.3.1 Tên và mô tả ñặc ñiểm 13

2.3.2 Thành phần hoá học của lá Actiso 16

2.3.3 Công dụng 18

Trang 6

2.4 Tình hình sản xuất cây Actiso trên Việt Nam và Thế giới 19

2.4.1 Tình hình trồng Actiso trên Thế giới 19

2.4.2 Tình hình trồng Actiso ở Việt Nam 23

2.5 Các nghiên cứu về kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc, chế biến cây Actiso 27

2.5.1 Về trồng trọt chăm sóc 27

2.5.2 Thu hái, chế biến Actiso 27

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 29

3.1.1 Vật liệu nghiên cứu: 29

3.1.2 Thời gian, ñịa ñiểm và ñiều kiện ñất ñai nghiên cứu 29

3.1.3 ðối tượng nghiên cứu: 29

3.2 Nội dung nghiên cứu 29

3.3 Phương pháp nghiên cứu 30

3.3.1 ðiều tra thực trạng sản xuất cây Actiso tại Sa Pa – Lào Cai 30

3.3.2 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ñất hiếm ñến năng suất và chất lượng cây Actiso 30

3.3.3 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của số lần bón phân Kali ñến năng suất và chất lượng dược liệu Actiso 31

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 32

3.4.1 Chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển 32

3.4.2 Chỉ tiêu Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 33

3.4.3 Chỉ tiêu về chất lượng 34

3.4.4 Theo dõi sâu bệnh 34

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 35

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

4.1 Kết quả ñiều tra 36

4.1.1 ðiều kiện khí hậu, ñất ñai và kinh tế của huyện Sa Pa 36

4.1.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp 37

Trang 7

4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm ñất hiếm ñến sinh trưởng,

phát triển năng suất và chất lượng dược liệu Actiso 47

4.3 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của số lần bón phân Kali ñến năng suất và chất lượng dược liệu Actiso 62

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 73

5.1 Kết luận 73

5.2 ðề nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 78

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Diện tích ñất tự nhiên và ñất sản xuất nông nghiệp 37

của huyện Sa Pa 37

Bảng 4.2: Sản lượng một số cây trồng của huyện Sa Pa 38

Bảng 4.3: Kết quả ñiều tra Mật ñộ, Phân bón của các nông hộ có năng suất Actiso >80 tấn/ha 41

Bảng 4.4: Hiệu quả kinh tế trồng Actiso của các hộ dân tại Sa Pa 44

Bảng 4.5: Ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ñất hiếm ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây Actiso (cm) 47

Bảng 4.6: Ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ñất hiếm ñến thời gian

sinh trưởng phát triển của cây Actiso (ngày) 48

Bảng 4.7: Ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ñất hiếm ñến ñộng thái ra

lá của Actiso (lá/cây) 49

Bảng 4.8: Ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ñất hiếmñến kích thước

Bảng 4.12: Ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ñất hiếm ñến năng suất

cá thể của lá, hoa, hạt và củ của cây Actisô 55

Bảng 4.13: Ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ñất hiếm ñến năng suất lý thuyết của lá, hoa, hạt và củ của cây Actiso 56

Bảng 4.14: Ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ñất hiếm ñến năng suất

thực thu của lá, hoa, hạt và củ của Actiso 57

Trang 9

Bảng 4.15: Ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ñất hiếm ñến ñến hàm

ẩm và hàm lượng Cynarin trong lá Actiso 60

Bảng 4.16: Ảnh hưởng của bón chế phẩm ñất hiếm ñến hiệu quả kinh tế cho 1

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Công thức cấu tạo của acid chlorogenic 16

Hình 4.1 ðiều kiện nhiệt ñộ và lượng mưa qua các tháng tại Sa Pa 36

Hình 4.2 Ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ñất hiếm ñến tổng số lá trên cây 49

Hình 4.3: Khối lượng trung bình lá của các công thức 53

Hình 4.4 Ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ñất hiếm ñến năng suất thực thu của lá, hoa và củ của Actiso 58

Hình 4.5 Ảnh hưởng của số lần bón kalli ñến tổng số lá/cây 64

Hình 4.6 Ảnh hưởng của số lần bón kali ñến khối lượng TB lá 67

Hình 4.7 Ảnh hưởng của số lần bón kali ñến NSTT lá, hoa, củ 70

Trang 12

1 MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

Cây Actiso ựược người Pháp du nhập vào Việt Nam từ thế kỉ 19 và ựã ựược phát triển rộng ở các vùng có khắ hậu mát mẻ quanh năm ở nước ta như ở tỉnh Lào Cai (Sa Pa), tỉnh Vĩnh Phúc (Tam đảo) hay tỉnh Lâm đồng (đà Lạt)

Actiso là cây có hiệu quả kinh tế cao, tất cả các bộ phân của cây ựều ựược sử dụng trong lĩnh vực thực phẩm và dược phẩm Lá Actiso ựược sử dụng với số lượng lớn trong công nghiệp dược Hiện nay, ựã có hàng trăm sản phẩm trong nước thành phần chứa Actiso với các các dạng bào chế ựa dạng: viên nang mềm, viên nang cứng, viên bao ựường, trà túi lọc với tác dụng chắnh là thông tiểu, lợi mật, dùng cho người yếu gan, thận và làm hạ cholesterol Thân

và rễ cũng có tác dụng tương tự lá Hoa Actiso là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và ựược sử dụng trong chế ựộ ăn kiêng của người tiểu ựường Nhu cầu sử dụng Actiso ở nước ta là rất lớn, hàng ngàn tấn một năm

Huyện Sa Pa là một huyện vùng cao thuộc tỉnh Lào Cai, là nơi có ựiều kiện tự nhiên thuận lợi ựể phát triển cây Actiso Cây Actiso ựã có mặt ở Sa Pa hàng trăm năm nay Tuy nhiên, trong khoảng 10 năm trở lại ựây, cây bắt ựầu ựược phát triển với quy mô lớn tại Sa Pa cung cấp cho khách du lịch và nguyên liệu dược cho công ty TNHH MTV Traphaco Sa Pa ựem lại nguồn thu ựáng kể cho người dân ựịa phương Actiso là một cây làm giàu tại Sa Pa nói riêng và tại các vùng trồng khác nói chung Tuy nhiên, hiện nay, cây Actiso còn phát triển rải rác tại nhiều vùng trong huyện với các quy trình sản xuất và hiệu quả kinh tế khác nhau Chưa có những nghiên cứu ựầy ựủ ựánh giá tình hình sản xuất cây Actiso tại huyện

Phân Kali là loại phân có tác dụng tăng cường vận chuyền vật chất, tăng cường khả năng chịu rét, chống gãy ựổ của cây Chế phẩm đất hiếm là loại phân ựược sử dụng từ lâu trên thế giới, nhưng mới ựược sử dụng ở Việt Nam

Trang 13

trong khoảng chục năm gần ựây và có những hiệu quả tắch cực trên một số cây trồng như rau, chè, ngô Hiện nay, ựã có một số nghiên cứu về trồng trọt cây Actiso tại huyện Sa Pa nhưng chưa có nghiên cứu nào ựánh giá tác dụng của phân Kali và chế phẩm đất hiếm ựến năng suất và chất lượng cây Actiso

Do ựó, cần thiết có những nghiên cứu ựánh giá tình hình sản xuất và ảnh hưởng của kỹ thuật sử dụng phân Kali, chế phẩm đất hiếm ựến cây Actiso ựể

từ ựó có những giải pháp phát triển cây nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

từ Actiso và kinh tế cho người dân tại huyện Sa Pa

Từ những lý do trên, chúng tôi thực hiện ựề tài: Ộđánh giá tình hình sản xuất cây Actiso và ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm đất hiếm, số lần bón phân Kali ựến năng suất và chất lượng dược liệu tại Sa Pa Ờ Lào CaiỢ

1.2 Mục ựắch và yêu cầu

1.2.1 Mục ựắch

- Qua ựánh giá ựược tình hình sản xuất trồng cây Actiso tại Sa Pa Ờ Lào Cai Từ ựó ựề ra giải pháp phù hợp với thực trạng trong việc sản suất Actiso tại Sa Pa Ờ Lào Cai

- Xác ựịnh ựược công thức chế phẩm đất hiếm và số lần bón phân Kali phù hợp cho cây Actsio nhằm ựạt năng cao năng suất, chất lượng dược liệu

1.2.2 Yêu cầu

- điều tra thực trạng sản xuất cây Actiso trong 10 năm gần ựây

- đánh giá ảnh hưởng của công thức bón chế phẩm ựất hiếm và số lần bón phân Kali ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng dược liệu Actsio

- đánh giá ảnh hưởng của loại, liều lượng của chế phẩm ựất hiếm và số lần bón phân Kali ựến hiệu quả kinh tế trồng Actiso tại Sa Pa Ờ Lào Cai

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- đánh giá ựược tiềm năng phát triển cây Actiso tại Sa Pa Ờ Lào Cai

Trang 14

- đánh giá ựược khả năng thắch ứng của bón chế phẩm đất hiếm, phân Kali ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng lá và hạt làm giống Actsio

- Là tài liệu khoa học cho công tác dạng dạy, nghiên cứu, sản suất về cây Actiso

Trang 15

2 TỔNG QUAN

2.1 Cơ sở khoa học của bón phân Kali và phân ðất hiếm cho cây trồng

2.1.1 Cơ sở khoa học của bón phân Kali

Trong sản xuất nông nghiệp, Kali thường ñược sử dụng trong phân bón

ở hai dạng: Kali clorua (thường gọi là Kali ñỏ), Kali sulphate (thường gọi là Kali trắng) và một dạng khác trong hữu cơ có nhiều trong tro bếp, rong biển

Kali là một nguyên tố rất linh ñộng và tồn tại trong cây dưới dạng ion Mặc dù không trực tiếp tham gia vào cấu trúc vật chất cấu tạo nên tế bào nhưng kali lại có vai trò quan trọng trong việc ổn ñịnh các cấu trúc này và hỗ trợ cho việc hình thành các cấu trúc giầu năng lượng như ATP trong quá trình quang hợp và phosphoril hóa

Kali ảnh hưởng trước tiên ñến việc tăng cường hydrat hóa các cấu trúc keo của huyết tương, nâng cao khả năng phân tán của chúng mà nhờ ñó giúp cây giữ nước tốt, tăng khả năng chống hạn

Kali giúp cây tăng cường tích lũy tinh, tăng cường tính chống rét và sự chống chịu qua mùa ñông của cây Kali cũng giúp cây tăng cường khả năng kháng các bệnh nấm và vi khuẩn Kali giúp cây tăng cường khả năng tổng hợp các hợp chất hydrat các bon cao phân tử như cellulo, hemicellulo, các hợp chất peptit v.v nhờ ñó làm cho các loại cây hòa thảo cứng cáp, chống ñổ tốt

Kali giúp cho cây tăng cường tổng hợp và tích lũy hàng loạt các vitamin, có vai trò quan trọng trong ñời sống thực vật Nhờ ñó, K làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản Kali giúp tăng khả năng hoạt ñộng của khí khổng, hoạt hoá enzim quang hợp và tổng hợp hydrat carbon Giúp vận chuyển hydrat carbon, tổng hợp protein Tăng cường khả năng sử dụng ánh sáng khi thời tiết lạnh và mây mù Có tác dụng nâng cao khả năng chống rét cho cây Làm tăng ñộ lớn của hạt và cải thiện chất lượng rau quả

Trang 16

Thiếu kali: chóp lá già chuyển màu vàng nâu, sau ñó lan dần vào trong theo chiều từ chóp lá trở xuống, từ mép lá trở vào Thiếu nặng, phần lớn lá bị cháy và rụng Cây phát triển chậm và còi cọc thân yếu dễ bị ñổ ngã Thừa kali: khó nhận biết, tuy nhiên khi bón nhiều kali trái cam bị sần sùi ðối với các loại cây rau ăn lá, kali làm tăng năng suất không nhiều (8 - 12%) song kali có thể làm tăng chất lượng rau quả như giảm tỷ lệ thối nhũn, giảm ñáng kể hàm lượng nitrat trong sản phẩm ðối với cây rau bắp cải lượng kali nên bón dao ñộng từ

Như vậy ñể chất lượng nông sản ñạt ñược mức cao nhất có thể thì Kali sulfate sẽ là lựa chọn tốt nhất Nhưng trong Kali sulfate cũng nên chọn loại tối

ưu nhất, Kali Sulfate dạng hạt, viên, mảnh hay dạng bột

Ở dạng hạt dùng cho bón gốc/rễ thì hàm lượng Kali cây cần hấp thụ ñược không cao do rửa trôi và thẩm thấu

Ở dạng bột (trên thị trường có khoảng 7-8 loại) nhưng ña phần chỉ ở dạng hòa tan, mà dạng Kali sulfate bột ở dạng cao cấp nhất hiện nay là High Grade Obsorb Soluble, loại ở dạng hòa tan hoàn toàn mà cây trồng có thể hấp thụ ñược ngay thì trên thị trường chỉ có rất ít, những loại này có giá cao hơn

Trang 17

nhưng hiệu quả kinh tế trong ñầu tư nông nghiệp và chất lượng nông sản thì ở mức cao nhất Loại Kali dạng này còn ñược dùng ñể sản xuất các loại phân bón lá cao cấp có chứa hàm lượng Kali cao hay các loại phân có chứa Humic

2.1.2 Cơ sở khoa học của bón phân ñất hiếm

Khái quát về ðất hiếm

Tên Việt Nam: ðất hiếm

Tên nước ngoài: Rare Earth (tiếng Anh), xi tu yuan su -稀土元素

(tiếng Trung)

Thành phần nguyên tố: ðất hiếm bao gồm 17 nguyên tố kim loại trong

ñó có Yttrium và lanthanum ðất hiếm có tính chất xúc tác, hóa học, và ñiện cùng các ñặc tính khác Gồm các nguyên tố: Sc, Y, La, Ce, Pr, Nd, Pm, Sm,

Eu, Gd, Tb, Dy, Ho, Er, Tm, Yb, Lu Người ta có thể tìm thấy các nguyên tố ñất hiếm ở trong các lớp trầm tích, các mỏ quặng và cát ñen Nhóm ñất hiếm thường không có tên trong sự sắp xếp khoa học Tuy vậy, ñất hiếm vẫn ñược

tổ chức USPTO sắp xếp vào dạng hợp kim và các hợp chất khác, chính xác là nam châm ñất hiếm từ các dạng khác nhau của nam châm

Tại Việt Nam, theo ñánh giá của các nhà khoa học ñịa chất, trữ lượng ñất hiếm ở khoảng 10 triệu tấn phân bố rải rác ở các mỏ quặng vùng Tây Bắc

và dạng cát ñen phân bố dọc theo ven biển các tỉnh miền Trung

Trên thế giới, ðất hiếm có trữ lương rất lớn, nhưng phân bố không ñồng ñều ðất hiếm chủ yếu ñược tập trung tại các nước Trung quốc, Mỹ, Ấn ñộ,

Trang 18

Liên xô, Nam phi, Canada, Ai cập và nhiều quốc gia khácẦ Trong ựó, Trung quốc là nước có trữ lượng lớn nhất, đất hiếm ựược phân bố ở quặng Bạch vân, Sơn ựông, Thọ NinhẦước tắnh trữ lượng khoảng 6588 vạn tấn [20]

- Bón thúc: Bón thúc khi cần cây phát triển nhanh với lượng dùng từ 400g/sào Bắc bộ 1 lần/vụ bằng cách trộn ựều với 10kg ựất bột hoặc phân ựa lượng NPK rắc ựều quanh gốc, xới nhẹ ựể vùi lấp phân Ngoài ra, có thể hòa với nước ựể tưới quanh gốc vào những thời ựiểm ắt mưa, ựất khô hạn (lưu ý: vừa múc nước vừa khuấy ựều cho phân tan, không bị lắng ựọng dưới ựáy thùng)

200-+ Phân bón lá Thủy tiên:

- Thành phần gồm có: La:1,5%; Ce: 2,0%; các ựất hiếm khác: 1,5%; Zn: 0,05%; Mn: 0,05%; chất hoạt hóa: 0,15%

- đóng gói trong chai nhựa 500ml/chai thuận tiện cho việc bảo quản và

sử dụng

- Dùng cho cây lâu năm (chè, cà phê, cây ăn quảẦ): lắc ựều, pha 70ml/bình 10 lắt, phun ướt ựẫm 2 mặt tán lá vào buổi sáng hoặc chiều mát trong những ngày không mưa Thời ựiểm phun tốt nhất là trước khi cây ra hoa 1 tuần

Trang 19

50-và sau khi ñã ñậu quả Sau khi thu hoạch, chăm sóc, ñốn tỉa cành, tạo tán cần phun ngay ñể giúp cây nhanh chóng hồi phục, phát triển tốt cho vụ sau

- ðối với cây chè, có thể phun sau khi hái búp vài ngày, phân bón lá Thủy tiên có tác dụng trong khoảng thời gian dài, nên số lần phun sẽ thưa hơn (1,5-2 tháng/lần thay vì 10 ngày/lần như các chế phẩm phân bón lá khác)

- Ngừng phun trước khi thu hoạch ít nhất là 7 ngày Phân bón lá Thủy tiên

có tác dụng rất tốt cho sản xuất cây giống ở vườn ươm vì kích thích tăng trưởng 40% rễ, tăng khả năng thích nghi khi bấng trồng nên tỷ lệ cây sống cao

- Dùng cho cây ngắn ngày (lúa, các loại rau, hoa, cây cảnh…): lắc ñều, pha 24 – 36 ml (3 – 4 nắp chai)/bình 10 lít, phun ướt ñẫm 2 mặt tán lá lúc trời mát vào những ngày không mưa Tùy theo loại cây trồng chỉ cần phun 1-2 lần/vụ Thời ñiểm phun tốt nhất vào thời kỳ cây phát triển mạnh, trước khi ra hoa, sau khi ñã tạo quả và có thể pha ñể phun chung với thuốc BVTV Ngừng phun trước khi thu hoạch ít nhất 7 ngày.[4], [22], [24]

2.2 Cơ sở thực tiễn bón phân Kali và ñất hiếm cho cây trồng

2.2.1 Cơ sở thực tiễn bón phân Kali cho cây trồng

- Nghiên cứu về hiệu lực của kali ñối với cây lúa, các nhà khoa học của Viện Lúa Ô Môn và Viện Thổ nhưỡng Nông hóa ñã chỉ ra rằng ñối với cây lúa trên ñất phèn mặn với mật ñộ sạ tối thích là 150 kg/ha thì nên bón cho lúa với lượng ñạm-lân-kali nguyên chất là: 80 kg N + 60 kg P2O5 + 45-60 kg K2O cho hiệu quả cao nhất và hiệu lực của của Kali trung bình ñạt 4,6 - 5,5

kg thóc/kg phân Kali

- ðối với cây công nghiệp ngắn ngày cũng cho thấy rằng phân kali ñóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tăng năng suất và chống chịu sâu bệnh, kali làm tăng năng suất ñậu tương khoảng 45% so với không bón, hiệu suất kali ñạt từ 5,8 -15 kg ñậu/kg K2O ðối với cây lạc tùy theo lượng kali năng suất lạc tăng từ 13 - 41% so với không bón, với hiệu suất sử dụng kali từ 2,3 - 8,2 kg lạc vỏ khô/kg K2O bón vào

Trang 20

- ðối với các loại cây rau ăn lá kali làm tăng năng suất không nghiều (8

- 12%) song kali có thể làm tăng chất lượng rau quả như giảm tỷ lệ thối nhũn, giảm ñáng kể hàm lượng nitrat trong sản phẩm ðối với cây rau bắp cải lượng kali nên bón dao ñộng từ 100 - 150 kg/ha Lượng cần bón cân ñối NPK cho cải bắp trên 1 ha từ 20 - 25 tấn phân chuồng + (180 - 200 kg) N + (80 - 100 kg) P2O5 + 120 kg K2O

- ðối với các loại cây ăn quả như xoài, nhãn, chôm chôm Bón kali cho cây ăn quả nói chung sẽ làm tăng quá trình phân hóa mầm hoa, giảm tỷ lệ rụng, tăng tỷ lệ ñậu quả và nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua tích lũy ñường trong quả, vitamin; ngoài ra kali còn làm cho màu sắc quả ñẹp tươi khi chín, làm cho hương vị quả thơm và làm tăng khả năng bảo quản của quả góp phần nâng cao giá trị thương mại trên thị trường.[23]

2.2.2 Cơ sở thực tiễn bón phân ðất hiếm cho cây trồng

* Tình hình nghiên cứu sản xuất và ứng dụng phân ðất hiếm trên thế giới

Năm 1917, Nhà Nông học Tiền Sung của Trung Quốc với Ostenhout của Hoa Kỳ phát biểu luận văn tác dụng sinh lý của bari và xeri ñối với tảo nước ngọt, cũng là khởi ñiểm cho thời kỳ nghiên cứu nguyên tố ðất hiếm Thế kỷ 20, những năm 30, Liên Xô ñã làm nhiều thí nghiệm với quy

mô lớn về ứng dụng ñất hiếm ñến cây trồng, cụ thể là ðậu Hà Lan, Củ cải, Dưa chuột, ðậu nành, Cỏ chăn nuôi và ñã có những kết luận cho thấy rõ hiệu quả của ñất hiếm trong nông nghiệp

Trung Quốc thế kỷ 20, những năm 70, ñã tiến hành nhiều nghiên cứu chuyên sâu và lặp lại nhiều lần về ñất hiếm Năm 1985 ñã nhận ñược một bước ñột phá lớn trong công nghệ ứng dụng ñất hiếm trong nông nghiệp, khoa học ñất xạ hiếm, thực vật sinh lý, phân tích học và thu thập ñược 120 kết quả nghiên cứu, hơn 1300 tài liệu luận văn nghiên cứu Giai ñoạn này, Trung Quốc thành công lớn về ứng dụng ñất hiếm trong sản xuất nông nghiệp và nước này tiếp tục nghiên cứu gần 60 năm tiếp theo, phát triển thành một công

Trang 21

nghệ thực tiễn, trở thành nước ñầu tiên trên thế giới xuất khẩu những sản phẩm thương mại tạo ra từ các nguyên tố ñất hiếm "nguyên tố có lợi cho thực vật " áp dụng cho ngành nông nghiệp và ñã thu ñược hơn 150 tỷ NDT (tổng lợi nhuận thu lợi từ bán ñất hiếm) Trung Quốc ñược Quốc tế công nhận là nước nghiên cứu ñất hiếm và ứng dụng công nghệ nông nghiệp ở cấp ñộ hàng ñầu quốc tế Sản phẩm ðất hiếm, công thức hợp chất ñất hiếm, hiệu quả cao

ñã ñược xuất khẩu sang Hàn Quốc, Malaysia Hoa Kỳ, Israel, Australia, Thái Lan và những nước này vẫn ñang hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc về công nghệ ñất hiếm [4]

* Tại Việt Nam

Sau nhiều năm tập trung nghiên cứu, xây dựng các mô hình thử nghiệm

và sản xuất thành công một số chế phẩm phân bón từ ñất hiếm phục vụ sản xuất nông nghiệp, các nhà khoa học Viện công nghệ xạ hiếm trực thuộc Viện năng lượng nguyên tử Việt Nam (Bộ Khoa học và Công nghệ) có ñưa ra thị trường một số loại chế phẩm phân bón vi lượng từ ñất hiếm có chất lượng cao, làm tăng năng suất cây trồng, tăng chất lượng nông sản, ñặc biệt là ñạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm cao ñược nông dân nhiều nơi ñón nhận Trong các sản phẩm phân bón ñặc biệt này các nhà khoa học Viện Công nghệ

xạ hiếm khuyến cáo bà con nông dân và các ñịa phương sử dụng 2 chế phẩm phân bón vi lượng ñược sản xuất từ ñất hiếm là Phấn tiên ở dạng bột dùng bón rễ và Thủy tiên dạng dung dịch dùng phun qua lá trongsản xuất các loại nông sản an toàn Các loại chế phẩm này ñều ñược Hội ñồng khoa học công nghệ (Bộ khoa học và công nghệ) nghiệm thu, ñánh giá cao và ñược Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp phép, ñưa vào danh mục phân bón ñược phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam.Trao ñổi với chúng tôi, TS Nguyễn Bá Tiến, Giám ñốc Trung tâm Công nghệ tinh chế (Viện Công nghệ

xạ hiếm) cho biết: Việc sử dụng ñất hiếm với liều lượng thích hợp không những làm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp mà còn làm tăng

Trang 22

khả năng kháng bệnh, làm giảm chi phí thuốc BVTV, hạn chế ñến mức tối ña các dư lượng trong nông sản, giảm ñộc hại cho người sản xuất

Từ năm 1990, ðất hiếm ñã ñược dùng và sử dụng theo 3 hướng chính: Làm chế phẩm vi lượng ðất hiếm 93 nâng cao năng suất cây trồng; sử dụng trong xúc tác lọc khí ñộc từ lò ñốt rác y tế và ôtô xe máy; chế tạo nam châm trong các máy phát thủy ñiện cực nhỏ ðất hiếm sử dụng trong nông nghiệp ñược các nhà khoa học và bà con nông dân rất ưng ý

Nhóm nghiên cứu trong ñề tài ñề tài “Công nghệ vật liệu ñất hiếm phục

nhiều nhất trên lúa, kết quả cho thấy lúa ñược phun ðất hiếm 93 tăng 8% ñến 12% sản lượng, giảm hạt lép, lá lúa dày hơn, cứng cáp hơn ðặc biệt, lúa trổ ñều, chín sớm hơn một tuần giảm nhiều công chăm sóc

Phân vi lượng ðất hiếm ñang và ñã ñược sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, là triển vọng cho ngành khoa học non trẻ: Tỉnh ðồng Tháp, một vựa lúa của Nam Bộ ñã nhận bàn giao công nghệ ứng dụng ñất hiếm làm phân vi lượng ðất hiếm 93; tháng 10/2011 một nhà máy chế biến ðất hiếm 93 ñặt trong khuôn viên Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam sẽ ñi vào sản xuất, cung cấp nhiều hơn cho người nông dân chế phẩm ñộc ñáo này Lò ñốt rác thải

y tế CAMAT do Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam chế tạo, có bộ lọc khí ñộc ñã ñược lắp ñặt ở Hà Nội, Hải Dương, Nghệ An, Tây Ninh [4] [7]

*Những kết quả ứng dụng ðất hiếm trong nông nghiệp ở trong nước và nước ngoài

ðất hiếm ñã ñược sử dụng làm phân bón trong nông nghiệp ở nước ta

từ những năm 90, những năm gần ñây, ñất hiếm trở nên “nổi tiếng”, ñược sản xuất và sử dụng với lượng lớn ðất hiếm ñã ñược dùng trong trồng nhiều loài cây như lúa, ngô, chè… , làm tăng khả năng quang hợp của cây trồng từ 20 –

80 %, tăng khả năng trao ñổi chất, tăng khả năng hấp thu phân bón ña lượng làm giảm sự thất thoát phân ña lượng (giảm chi phí ñầu tư phân bón), tăng

Trang 23

khả năng ñâm chồi, nẩy lộc, tăng khả năng chịu hạn, tăng khả năng tạo quả và ñặc biệt làm tăng hàm lượng ñường… làm cho sản phẩm nông sản ñẹp và chất lượng hơn, tăng năng suất một cách ñáng kể với chi phí rất thấp Càng thuận lợi hơn, khi nguồn tài nguyên ñất hiếm trong nước là rất lớn, và việc sản xuất ñất hiếm làm phân bón hoàn toàn có thể tự chủ ñược Do ñó, sử dụng ñất hiếm trong trồng dược liệu nói chung và Actiso nói riêng là hướng ñi mới ñầy triển vọng

Chế phẩm ñất hiếm ngày nay ñã ñược các nhà khoa học nghiên cứu và ứng dụng dùng cho nhiều loại cây trồng và ñều cho kết quả rất khả quan như sau

- Cây rau: Bón phân Phấn tiên cho bắp cải trên ñất phù sa sông Hồng ở diện hẹp năng suất tăng không rõ rệt, ở diện rộng tăng 6,2% trên ñất bạc màu tăng 6,9% Lợi nhuận tăng do sử dụng phân ñạt từ 3.492 ñến 4.314.000 ñồng/ha Sử dụng phân bón lá Thuỷ Tiên cho bắp cải cũng cho hiệu quả cao trên cả hai loại ñất phù sa sông Hồng và ñất bạc màu Năng suất bắp cải tăng

từ 11,7 ñến 13,5% và lợi nhuận tăng từ 8.816.000 ñến 9.152.000 ñồng/ha so với không sử dụng phân [24]

- Cây lúa: Sử dụng phân bón Phấn tiên trên cả ba loại ñất phù sa sông Hồng, bạc màu, phèn ñều cho năng suất lúa tăng có ý nghĩa so với không sử dụng Năng suất lúa tăng ở cả hai vụ xuân và mùa từ 8,4 ñến 10,1% so với công thức ñối chứng Lợi nhuận tăng do sử dụng phân ñạt từ 1.038.000 ñến 1.443.000 ñồng/ha Phân bón lá Thuỷ Tiên có hiệu quả tương ñối cao trên cả

ba loại ñất, năng suất lúa tăng ở cả hai vụ xuân và mùa từ 13,3 ñến 15,0% và lợi nhuận tăng 1.593.000 – 2.016.000 ñồng/ha so với công thức không phun phân bón lá [23]

- Cây ngô: Khi bón phân ñất hiếm kết hợp cả giai ñoạn bón lót và bón giai ñoạn trỗ cờ phun râu thì năng suất cao hơn khoảng 10%, mầu sắc lá vẫn xanh lâu hơn so với phương pháp chỉ bón lót hoặc chỉ bón vào giai ñoạn trỗ

cờ và không bón cả 2 giai ñoạn [24]

Trang 24

- Cây chè:

vi lượng ðất hiếm là phân Phấn tiên và phân Thủy tiên lầm cho ñộ dày tán tăng từ 12,5 – 15,7%, mật ñộ búp chè tăng khoảng 20 – 22,6% Trong khi ñó chiều dài búp, trọng lượng búp ít thay và thành phần cơ giới của búp của tôm; của lá 1; lá 2; lá 3; của cuộng cũng ít bị ảnh hưởng so với chè không sử dụng ñất hiếm Sử dụng kết hợp phân bón ñất hiếm Phấn tiên và Thủy tiên làm năng suất tăng tới 14 – 15,04%, tỷ lệ mù xòe giảm, hàm lượng ñường khử cao, hình thái lá và mầu sắc nước chè ñẹp (Kết quả thử nghiệm phân vi lượng ñất hiếm trên cây chè tại Viện nghiên cứu chè Phú Hộ, 2004) Ngoài ra khi theo dõi thực tế các nương chè thử nghiệm, việc sử dụng phân vi lượng ñát hiếm ñã giúp cho mặt tán chè xanh bóng, cây chè sinh trưởng khỏe, khả năng bật mầm nhanh, do ñó ñã giút ngắn giữa 2 lứa hái từ 2 – 3 ngày Bằng cảm quan nguyên liệu chè búp tươi mềm tay, tỷ lệ búp loại A cao hơn, ñây cũng là yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng chè [19]

tượng cây chè vườn ươm cho thấy có tác dụng tăng chiều cao cây, ñường kính thân, số lá trên cây chè non và có tác dụng tăng trọng lượng thân, trọng lượng

lá và nhât là sinh khối rễ giúp chè con khỏe mạnh khi mới trồng [19]

- Một số cây trồng khác: khi bón phân vi lượng ñất hiềm ñối với loại cây trồng nào cũng có kết quả rất khả quan Cây dâu tằm khi bón Thủy tiên có năng suất cao hơn 43%, chất lượng tốt, tằm ăn khỏe , năng suất kén tăng

khoảng 2kg/1 vòng trứng so với không sử dung phân ñất hiếm

-Cây rau muống, cây rau ngót cũng cho năng suất cao, lá xanh non hơn, thân dài hơn so với không sử dụng phân bón ñất hiếm [19]

2.3 Tổng quan về cây Actiso

2.3.1 Tên và mô tả ñặc ñiểm

Tên khoa học: Cynara scolymus L., họ Cúc – Asteraceae

Trang 25

Tên ñồng nghĩa: Cynara cardunculus L var Scolymus

Tên thường gọi: Actiso, Actisô

ðặc ñiểm thực vật: Cây thảo lớn, sống hai năm hoặc lâu năm, cao 1 – 1,2

m, có thể ñến 2 m Thân ngắn, thẳng và ñứng, có khía dọc, phủ lông trắng như quả Lá to, dài, mọc so le, phiến lá xẻ thùy sâu và có răng không ñều, mặt trên xanh lục, mặt dưới có lông trắng, cuống lá to và ngắn

Cụm hoa to mọc ở ngọn thân thành ñầu màu ñỏ tím hoặc tím lơ nhạt; lá bắc ngoài của cụm hoa rộng, dày và nhọn, ñế cụm hoa nạc, phủ ñầy lông tơ, mang toàn hoa hình ống

Quả nhẵn bóng, màu nâu sẫm, có mào lông trắng [3]

2.3.1.1 ða dạng sinh học

Theo Mabberley (1987), Chi Cynara L có khoảng từ 10 loài, có nguồn

gốc từ ðịa Trung Hải, Tây Bắc Châu Phi và quần ñảo Canary Các loài trong

chi Cynara L thường ñược sử dụng làm thực phẩm và thuốc gồm có:

- Cynara cardunculus: còn gọi là Cardoon, Actiso gai, Actiso dại,

thường ñược sử dụng trong công nghệ sản xuất pho mát

- Cynara humilis: còn gọi là Kế hoang, phân bố chủ yếu ở miền Nam

châu Âu và Bắc phi, cũng ñược sử dụng trong công nghệ sản xuất pho mát

- Cynara scolymus: còn gọi là Actiso, Actiso Globe, ñược di thực và

trồng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới, sử dụng làm thuốc và thực phẩm

- Cynara cornigera: phân bố chủ yếu ở Hy Lạp, ñược sử dụng làm thực

phẩm

Theo thực vật chí Trung Quốc, chi Cynara L có 8 loài Loài ñược sử dụng làm thuốc là loài Cynara cardunculus, gồm có 2 phân loài là Cynara

var scolymus, Cynara scolymus) và Cynara cardunculus subsp flavescens 2

phân loài này ñược phân biệt với nhau bởi tổng bao lá bắc

Trang 26

Có 2 loài mang tên Actiso ựược trồng hiện nay trên thế giới, loài thứ

nhất gọi là Actiso globe (Cynara scolymus): lá, hoa ựược sử dụng làm thuốc

và thực phẩm, loài thứ 2 là Actiso jerusalem (Helianthus tuberosus): ựược

trồng lấy củ làm thực phẩm [13]

S Lanteri và cs (2005) ựã xây dựng bản ựồ gen của loài Cynara

16 nhóm khác nhau [14]

2.3.1.2 Phân bố, sinh thái

Actiso có nguồn gốc từ miền Nam Châu Âu (quanh địa Trung Hải), ựã ựược người Cổ Hy Lạp và Cổ La Mã trồng ựể lấy hoa làm rau ăn đến thế kỷ

19, Actiso ựược người Pháp ựưa vào Việt Nam, ựược trồng ở những vùng có khắ hậu ôn ựới như Sa Pa, Mường Khương (Lào Cai), Tam đảo (Vĩnh Phúc), nhiều nhất là ở đà Lạt (Lâm đồng) Đến nay, Actiso ựược phát triển trồng ở nhiều nơi, kể cả vùng ựồng bằng như Hải Dương cây vẫn phát triển tốt [3]

Actiso ựã ựược mở rộng diện tắch trồng theo hướng sản xuất hàng hóa

từ năm 1998, ựược trồng với diện tắch lớn ở đà Lạt (Lâm đồng) và Sa Pa (Lào Cai) [3]

Theo Wayne L Schrader và các công sự (2000), Actiso là cây trồng ưa khắ hậu mát mẻ, sinh trưởng tớt ở nhiệt ựộ bàn ngày lá 240C và nhiệt ựộ ban ựêm là 130C Phạm vi nhiệt ựộ cây sinh trưởng ựược là từ 7 Ờ 290C Actiso có thể ựược sản xuất quanh năm ở những nơi có phạm vị nhiệt ựộ trên.điều kiện nóng, khô, gió làm cây hóa gỗ, ựắng, nụ không chắc với nhứng lá bắc của nụ, gây bỏng rộp những mô ở phắ ngoài củ nụ, không ảnh hưởng ựến chất lượng nấu nướng nhưng nụ không có màu và rất khó khăn cho việc thương mại Cây trưởng thành sống sót trong ựiều kiện có sương giá lạng nhưng năng suất có thể giảm [29], [18]

Tài liệu Globe artichoke, 23/12/2002 cho biết những số liệu nghien cứu năm 1991 và 1992 từ Virginia chứng minh rằng khoảng 1300 giờ ở nhiệt ựộ

Trang 27

dưới 50 F là ñủ ñể xuân hóa hoàn toàn giống Green Globe và Imperial Star Tuy nhiên, chỉ sau 200 giờ khoảng 80% cây Actiso giống Imperial Star nỏ hoa trong khi ñó chỉ 25% cây nở hoa ñối với giống Green Globe Hai giống Grande Buerre và Talpiot không nở hoa thậm chí sau 500 giờ lạnh Actiso không chịu ñược nhiệt ñộ dưới 25 F vào mùa ñông ðối với những ñịa phương có nhiệt ñộ xuống thấp như vậy cần che phủ bằng rơm rạ khí hậu khô, nóng sẽ làm các nụ Actiso nở nhanh và làm mềm những phần có thể ăn ñược Tưới nước có thể làm giảm nhiệt ñộ và ngăn chặn sự nở quả [10]

2.3.2 Thành phần hoá học của lá Actiso

2.3.2.1 Các acid hữu cơ

Acid phenol: Cynarin (acid 1,3- dicafeyl quynic) và các sản phẩm của

sự thuỷ phân (acid cafeic, acid chlorogenic, acid neo chlorogenic); acid alcol (acid hydroxymethylacrilic, acid malic, acid lactic, acid fumaric); acid succinic; acid chlorogenic (acid phenolic)

2.3.1.3 Thành phần khác

- Cyanopicrin là chất có vị ñắng thuộc nhóm guaianoid;

Trang 28

- Các enzym (oxydase, peroxidase, oxidase, catalase), các enzym này hoạt ñộng mạnh ở pH 4 - 7,6 và dễ phá huỷ hoạt chất trong quá trình phơi, sấy, chế biến

Thành phần hóa học và công dụng của Actiso: Cụm hoa chứa 3 – 3,15

% Protein; 0,10 – 0,30 % Lipid; 11 – 15 % ñường, 82 % nước; còn có các chất khoáng như mangan, phosphor, sắt và các loại vitamin Cynarin là hoạt chất chính trong lá ñã ñược các ác giả Ý phân lập ở dạng tinh khiết vào năm

1945, Cynarin là chất tinh khiết không màu, tan ít trông nước lạch, tan nhiều trong nước nóng, tan trong các loại ancol Bên cạnh Cynarin còn có các loại Flavonoid và các thành phần khác như pectin, acid malic, các sterol… và chất ñắng là Cynaropiccrin [32]

- Taraxasterol và Faradiol, trong hoa Actiso, thí nghiệm trên chuột nhắt

có tác dụng ức chế viêm mạnh

- Dịch chiết từ Actiso làm hạ cholesterol, urê trong máu; làm tăng lượng nước tiểu, tăng hàm lượng urê trong nước tiểu trên thực nghiệm

Trang 29

- Cynarin trong Actiso có tác dụng giảm cholesterol

- Acid chlorogenic và Cynarin là những chất chống oxy hoá, có tác dụng trong việc ngăn ngừa xơ gan, gan nhiễm mỡ và viêm gan Nó còn có tác dụng chống lão hoá, nâng cao sức khoẻ cho người cao tuổi

- Dung dịch Actiso tiêm tĩnh mạch gây tăng nhanh lượng mật bài tiết

- Dịch chiết Actiso có tác dụng bảo vệ tế bào gan chống lại tác nhân gây hủy hoại tế bào gan (CCl4), tác dụng này liên quan ñến hoạt tính chống oxi hóa của các acid phenolic

- Actiso không gây ñộc [3]

2.3.3 Công dụng

Lá Actiso và cao khô có giá trị sinh học cao (caffeylyquineacids, cynarin, lutheoline, Flavonoids), có tác dụng tốt ñối với chức năng của gan Cây Actiso ñã ñược nhân dân Châu Âu sử dụng từ lâu ñể chữa các bệnh sỏi bàng quang, phù thũng, các bệnh về gan Actiso giúp làm tăng sự tiết mật, làm

ởn ñịnh màng tế bào gan, phục hồi tế bào gan, tính năng chống chịu chất ñộc của gan, phòng ngừa bẹnh xơ vữa ñộng mạnh, làm họ chlesterol, thông tiểu…

Actiso là cây rau có tác dụng tốt ñối với các giác quan và là rau chúa

Nó cũng là cây rau ưa chuộng của người quý tộc và giầu có trong xã hội từ hàng ngàn năm nay Nụ hoa trưởng thành của cây Actiso có thể ñược ăn sống hoặc nấu chín [10]

- Lá Actiso có tác dụng lợi tiểu và ñược dùng trong ñiều trị bệnh phù, bệnh thấp khớp Lá Actiso có tác dụng tốt cho gan, nhuận gan mật

- Actiso ñược dùng làm thuốc thông tiểu tiện, thông mật, chữa các bệnh suy gan, thận, viêm thận cấp và mạn, sưng khớp xương Thuốc có tác dụng nhuận tràng và lọc máu nhẹ ñối với trẻ con

- Hoa Actiso ñược chỉ ñịnh dùng trong trường hợp suy nhược, lao lực, sung huyết và thiểu năng gan, thiểu năng thận, giảm niệu, bệnh sỏi, thấp khớp, thống phong, nhiễm ñộc, nhiễm khuẩn ñường ruột Hoa Actiso nấu chín

Trang 30

có tác dụng bổ gan, lọc máu, bổ tim, chống ñộc, lợi tiểu (làm tăng sự bài tiết urê, cholesterol dư thừa và acid uric)

Cây Actiso non nấu chín dùng trị bệnh ỉa chảy mạn tính

Rễ Actiso có tác dụng lợi tiểu, ñược dùng trong trường hợp thấp khớp, thống phong, thuỷ thũng, vàng da [3]

2.4 Tình hình sản xuất cây Actiso trên Việt Nam và Thế giới

2.4.1 Tình hình trồng Actiso trên Thế giới

- Denis Lauzer and Joachim Vieth (1990) ñã tiến hành nhân giống in vitro Actiso từ hạt, kết quả cho thấy 65% số ống nghiệm cho ra chồi rễ, các chồi rễ này nhanh chóng phát triển và phát triển khi chuyển ra trồng trên ñất.[12]

- Giovanni Iapichino (1996) ñã nhân giống in vitro Actiso từ các chồi

rễ không hoạt ñộng, kết quả cho thấy 70% số cây con ñã sống và phát triển khi chuyển ra trồng trên ñất [13]

- Theo Wayne L.Schrader và cs (2000), tại Califormia, có 3 giống Actiso ñược trồng gồm có giống Imperial Star, Emerald và Green Globe Trong ñó, giống Green Globe chiếm 90% diện tích Actiso tại California Theo Dan Drost (2003) (Artichokein the garden), 2 giống Actiso ñược khuyến khích sử dụng là giống Green Globle và giống Imperial Star Giống Green Globle: cây có kích thước lớn, có nhiều chồi màu xanh ñen với nhiều vết màu trái tim lớn, phù hợp với trồng ñể thu hái nhiều năm; giống Imperial Star: kích thước nhỏ hơn, có nhiều chồi màu xanh ñen với các vết màu trái tim nhỏ, phù hợp với trồng ñể thu hái một năm

Actiso là cây trồng ưa khí hậu mát, sinh trưởng tốt tại ñiều kiện nhiệt

ñộ ban ngày là 240C, ban ñêm là 130C Phạm vi nhiệt ñộ cây sinh trưởng ñược

là từ 70C ñến 290C Ở ñiều kiện nóng, khô và gió, cây sẽ hóa gỗ, ñắng, nụ không chắc với những lá bắc uốn cong ra phía ngoài ðiều kiện quá lạnh sẽ làm giảm năng suất cây

Trang 31

Actiso ñược trồng trực tiếp bằng hạt hoặc bằng cây giống Nếu gieo trồng trực tiếp bằng hạt: hạt giống ñược giữ ẩm từ 2-4 tuần ở nhiệt ñộ từ 1,7

oC ñến 4,4oC, ñến khi hạt nảy mầm ñồng ñều thì ñem ñi trồng Theo mật ñộ thích hợp Nếu trồng bằng cây giống: hạt ñược gieo trong vườn ươm giống ở

ñộ sâu 1-2cm, khoảng cách 10-15cm vào tháng 10-12 và cây con ñược bứng

ra trồng vào tháng 1-2 khi có từ 4-5 lá thật Cây con ñược trồng trên luống ñôi

có chiều rộng 1.8 – 2m hoặc luống ñơn rộng 60 cm Khoảng cách trồng cây phụ thuộc vào giống trồng Nếu khoảng cách trồng dày sẽ làm tăng số quả nhưng giảm kích thước hoa, khó khăn trong thu hoạch và không làm tăng năng suất Trồng cây con thường thu hoạch sớm hơn so với gieo hạt trực tiếp [16]

Theo Dan Drost (8/2003), trồng cây có phủ plastic sẽ làm cây sinh trưởng sớm và có năng suất cao Thường xuyên tưới nước sau khi trồng sẽ ñảm bảo rễ và chồi phát triển tốt Duy trì cho cây sinh trưởng tốt trong suốt mùa xuân và mùa hè ñể ñảm bảo khai thác Actiso trong thời gian dài Trong năm ñầu tiên không nên thu hoạch hoa Người ta thường chăm sóc, tưới nước ñầy ñủ ñể cây sinh trưởng ñến 2 năm hoặc 4-5 năm ñể thu hoặc ñược nhiều hoa và lá hơn [30]

Actiso yêu cầu lượng ñạm rất cao Bón ñạm (21-0-0 hoặc 34-0-0) ñối với lượng khoảng 1-2 thìa trà cho mỗi cây/1 tuần, bắt ñầu từ tuần thứ 4 sau khi trồng ñể kích thích và duy trì sự sinh trưởng của cây Actiso không chịu ñược úng vì vậy phải thường xuyên tưới ẩm ñất khi nắng và phải chống úng khi mưa

Cây Actiso ít bị sâu hạt Ba loại sâu hại chính là sên, sâu xám và rệp Sên, sâu xám rất thích chồi non và phá hoại nặng trong ñiều kiện thời tiết ẩm ướt Rệp thường phát triển vào ñầu mùa khô Bệnh mốc sương lá và cánh hoa

có thể xuất hiện trong ñiều kiện mưa nhiều Cần phải sử dụng thuốc trừ nấm ngay khi bệnh xuất hiện

Trang 32

Có rất nhiều giống Actiso ñược trồng trên toàn thế giới, nhưng phân làm hai loài khác nhau Loài Globe artichoke ñược gieo trồng ñể lấy hoa ăn

và nhóm giống còn lại, Jrusalem artichoke ñược trồng ñể lấy củ giống như khoai tây

Theo Wayne L Schrader và các cộng sự (2000), nhân giống vô tính giống Green Globe chiếm ñến 90 % diện tích Actiso tại California Bên cạnh

ñó người ta còn nhân giống bằng phương pháp hữu tính Hạt giống của các giống Imperial Star, Emeral và Green Globe thường ñược nhập khẩu giá cả cao nên ñôi khi người nông dân trồng những giống do họ tự lựa chọn những thí nghiệm gần ñây của các nhà nghiên cứu của trường ðại học California ñã chỉ ra rằng giống Magnifico có hoa mầu ñỏ sinh trưởng tương tự giống có hoa hình cầu màu xanh có thể thích hợp cho những người làm vườn sản xuất thương mại Hiện nay khả năng cung cấp cay giống còn ñang hạn chế [29]

Tài liệu Globe artichoke, 23/12/2002 cho biết vào năm 1991 một giống Actiso lai mới, Imperial Star, ñược ñưa vào sản xuất Giống này ñược phát triển bởi WaySchrade và Keith Mayberry, ở California Cooperative Extension Service Giống này ñồng ñều hơn các giống trồng bằng hạt trước ñây, không cần sự xuân hóa nhiều như giống Green Globe, không có gai, quả màu xanh là chủ yếu nhưng có xen một số vết màu tím tía Giống thích ứng rựng với khí hậu và hiện tại ñang ñược trồng ở miền nam vùng Duyên Hải California và vùng sa mạc California và Arizona

Theo Dan Drost, trước khi trồng trộn ñều phân chuồng (phân hữu cơ)

và 244 kg NPK (16:16:8)/ha vào ñất ở ñộ sâu 10 – 15 cm Chỉ nên trồng Actiso trên ñồi có ñộ nghiêng nhỏ Trên ñất ñồi cần sử dụng nhiều phân bón

và cẩn thận trong việc quản lý nước tưới Nếu ñiều kiện phù hợp và quản lý tốt những vùng này có thể ñật năng suất như những vùng khác [31]

Actiso có thể ñược sản xuất bằng cách gieo trực tiếp hạt trên ñồng ruộng theo mật ñộ thích hợp Theo Wayne L Schrader làm luống hẹp và

Trang 33

khoảng cách trồng dày sẽ làm tăng số quả nhưng làm giảm kích thước quả ðối với những giống có tỷ lệ nảy mầm kém cần phải gieo nhiều hạt và gieo dày hơn ñể ñảm bảo mật ñộ và sự ñồng ñều [32]

Do sự nảy mầm không ñồng ñều và thời gian sinh trưởng dài vì vậy ở vùng Duyen Hải miền Nam của California người ta thường trồng cây con Hạt ñược gieo vào tháng 10 – 11, ở ñộ sâu 1- 2 cm, với khoảng cách 10 – 15 cm Bứng ra trồng vào tháng 1 – 2 khi cây con có từ 4 – 5 lá thật Cây con ñược trồng trên luống ñôi có hệ thống tưới nhỏ giọt, chiều rộng 1,8 – 2 m hoặc trên luống ñơn rộng 60 cm Khoảng cách trồng dày gây khó khăn trong thu hoạch, giảm kích thước hoa và không làm tăng năng suất [17]

Theo Dan Drost (8/2003), trồng cây có phủ plastic sẽ làm cây sinh trưởng sớm và cho năng suất cao Thường xuyên tưới nước sau khi trồng ñảm bảo rễ và chồi phát triển tốt Duy trì cho cây sinh trưởng tốt trong suất mùa xuân và mùa hè ñể ñảm bảo khai thác Actiso trong thời gian dài [30]

Ở miền Trung Duyên Hải của California Actiso inh trưởng quanh năm, khi nào trên ñồng ruộng cây phát triển kém thì người ta trồng lại trong khoảng thời gian từ tháng 6 – 9 Ở miền Nam thì trồng quanh năm, gieo vào giữa tháng

4 ñến tháng 6, thu hoạch vào tháng 8 – 9 Trồng cây con thường cho thu hoạch sớm hơn trồng bằng hạt trực tiếp (Production artichote in California) [32]

Theo tài liệu Globle artichoke (23/12/2002), lượng phân bón cho Actiso cần dựa trên kết quả phân tích ñất Các kết quả nghiên cứu ñã ñưa ra khuyến cáo chung là: 50 – 75 tấn phân chuồng + 112 – 224 kg N + 112 – 224

kg P205 + 112 – 224 kg K2O/ha Trong ñó phân N bón ¼ trước khi trồng và bón tiếp khi trồng ñược 6 – 8 tuần ñối với những ruộng năm ñầu Bón 67 –

112 kg N/ha vào ñầu mùa xuân, trước khi có nụ ñối với những ruộng năm 2…, ñối với phân P205 vãi ñều vào ñất trước khi trồng, ñối với K2O - bón ñều vào ñất trước khi trồn ðiều chỉnh lượng phân bón dựa theo kết quả phân tích ñất S: 17 – 28 kg/ha, bón vào ñất trước khi trồng [33]

Trang 34

Cây Actiso ắt bị sâu bệnh hại, chỉ có 2 loại sau hại chắnh là rệp và sên Sên rất thắch chồi non và phá hoại năng trông ựiều kiện thời tiết ẩm ướt Rệp thường phát triển vào mùa khô, chắch hút lá, nụ hoa và thân ựể phát triển Bệnh mốc sương lá và cánh hoa có thể xuất hiện trong ựiều kiện mưa nhiều, thời tiết ẩm ướt Ngay khi bệnh xuất hiện sử dụng thuốc trừ nấm Nụ hoa Actiso sẽ ựược thu hoạch trước khi hoa nở Cắt hoa chắnh khoảng 5 -7 cam cuống Những nụ nhỏ thứ cấp ựược hình thành muộn hơn và cũng ựược thu hoạch Những nụ không thu hoạch sẽ phát triển lớn thành hoa có màu tắm [1]

2.4.2 Tình hình trồng Actiso ở Việt Nam

2.4.2.1 Tình hình sản xuất giống Actiso

Ở miền Bắc, trong nhiều năm nay, công ty TNHH MTV TraphacoSa Pa kết hợp với Trung tâm Nghiên cứu và phát triển cây Ôn ựới thuộc Viện Khoa học kỹ thuật miền Bắc và Trạm Nghiên cứu trồng cây thuốc Sa Pa thuộc Viện Dược liệu sản xuất và cung cấp hạt giống Actiso cho các vùng trồng Sa Pa; Bắc Hà (Lào Cai), Ngọc Chiến Ờ Mường La (Sơn La), Sìn Hồ (Lai Châu)

Ở trong miền Nam, tại đà Lạt, Actiso ựược nhân giống vô tắnh bằng tách chồi mầm từ củ

Cho ựến nay, Việt Nam chưa có cơ sở sản xuất giống Actiso thành sản phẩm cung cấp trên thị trường Nguồn giống chủ yếu ựược người nông dân lưu giữ tại các cơ sở trồng và tự nhân giống qua các mùa vụ Tại Sa Pa, Công

ty TNHH MTV TraphacoSa Pa ựã bắt ựầu quan tâm ựến việc sản xuất hạt giống Actiso ựể cung cấp cho các hộ dân nhằm ựảm bảo có nguồn giống ựồng nhất, ổn ựịnh chất lượng [9]

2.4.2.2 Tình hình sản xuất dược liệu Actiso

Tại đà lạt:

Trong suốt mấy chục năm qua, phường 12, thành phố đà Lạt ựược xem

là Ộthủ phủỢ của cây Actiso khi diện tắch trồng có năm lên ựến cả 100 ha Thái Phiên là vùng chuyên canh cây Actiso của đà Lạt và có thời ựiểm diện tắch

Trang 35

gieo trồng Actiso của Thái Phiên chiếm ựến 90% diện tắch toàn thành phố Actiso cũng là loài cây chủ lực giúp nhiều hộ nông dân ở phường này thoát nghèo, vươn lên làm giàu Thế nhưng, hiện nay chắnh những người nông dân này lại bắt ựầu quay lưng với cây Actiso, bởi hiệu quả kinh tế mang lại từ loài cây này ựang quá thấp so với một số cây trồng khác Năm 2011, tại phường

có 170 hộ nông dân trồng 50 ha cây Actiso Do giá bán thấp, không có ựầu ra, trong khi ựó trồng Actiso tốn rất nhiều công sức chăm sóc, thu hoạch; trong khi mọi thứ như phân, thuốc, nhân công ựều tăng nên người nông dân cũng ựang có xu hướng bỏ Actiso ựể chuyển sang trồng hoa, diện tắch gieo trồng Actiso năm nay lại giảm thêm 10ha so với năm ngoái, chỉ còn 40ha Hiện giá quả Actiso tươi chỉ 20.000 ựồng/kg, quả khô 78.000 ựồng/kg, rễ và thân ựen Actiso chừng 35.000 ựồng/kg, thân trắng 17.000 ựồng/kg , tất cả ựều giảm khoảng 30% so với năm 2011, nguyên giá lá Actiso tươi vẫn ổn ựịnh với mức 1.500 ựồng/kg

Theo Phòng Kinh tế đà Lạt, hiện mỗi năm đà Lạt thu hoạch trên 3.000 tấn Actiso, chỉ một lượng nhỏ trong số này ựược bán cho người tiêu dùng sử dụng làm thực phẩm, số còn lại nhập cho các cơ sở chế biến trà, cao và dược liệu Hiện đà Lạt có trên 10 cơ sở chế biến trà, dược phẩm từ cây Actiso trong ựó có nhiều ựơn vị lớn nhưng mức tiêu thụ không nhiều [11]

Tại Sa Pa:

Huyện Sa Pa có ựiều kiện khắ hậu thời tiết phù hợp cho việc phát triển tập ựoàn cây thuốc nói chung, ựặc biệt là các loại cây thuốc có giá trị tạo

nguồn nguyên liệu làm thuốc và có hiệu quả kinh tế Bên cạnh ựó, ựược sự

quan tâm của chắnh quyền ựịa phương, diện tắch cây dược liệu ở Sa Pa ngày càng tăng, các loại cây trồng mới cũng ựược ựưa về ựây trồng thử nghiệm Trong số những cây dược liệu cho hiệu quả kinh tế cao, Actiso ựã khẳng ựịnh ựược vị thế Trước kia, những năm 2000 Ờ 2005, diện tắch Actiso trồng ở Sa

Pa chỉ khoảng 0,4 Ờ 6,5 ha, năng suất thấp chỉ trên dưới 10 tấn/ha Hiện nay,

Trang 36

hầu như mọi nhà dân thuộc thị trấn Sa Pa ñều trồng Acitso Tổng diện tích

Actiso gieo trồng tại Sa Pa lên ñến 22 – 25 ha, năng suất 40-100 tấn/ha Sản

phẩm làm ra ñến ñâu ñược Công ty TNHH MTV Traphaco Sa Pa có trụ sở ñóng trên ñịa bàn thị trấn thu mua hết ñến ñó (giá thu mua lên ñến 2.200 ñồng/kg) [9] [11]

Tại Sơn La:

Diện tích gieo trồng Actiso hiện nay là 7 ha, năng suất ñạt 42 tấn/ha Phối hợp thực hiện có nông dân trồng chăm sóc tại ruộng của mình, công ty

CP Minh Trang tổ chức thu mua và công ty TNHH MTV TraphacoSa Pa bao tiêu ñầu ra [9]

Tại Sìn Hồ:

Diện tích gieo trồng Actiso hiện nay là 2 ha, năng suất ñạt 23 tấn/ ha Tại ñây, người dân ñược Chương trình WB do Ngân hàng Thế giới ñầu tư không hoàn lại, người dân chỉ mất công lao ñộng, ñược hỗ trợ về giống, phân bón, kỹ thuật từ chương trình và ñược thu sản phẩm [9]

2.4.2.3 Thực trạng chất lượng, trồng trọt, nhu cầu tiêu thụ

Trên thế giới, Actiso ñược trồng chủ yếu ở Pháp, Ý và Tây Ban Nha, Mỹ

và các nước Mỹ Latinh Từ Actiso, người ta chế biến thành nhiều món ăn, thực phẩm kích thích tiêu hóa và trị bệnh về gan mật Sản phẩm rất thông dụng và nổi tiếng trên thị trường quốc tế ñược bào chế từ Actiso là Chophytol của hãng Rosa-Phytopharma

Dưới dạng thuốc, Actiso ñược bào chế dưới dạng viên nén, viên nang, dung dịch, trà, thuốc tiêm (Natura Genics, Actichoke Extract, First Cleanse,

Trang 37

Cleanse Smart, AlcachofaẦ) ựể giải ựộc gan và hỗ trợ tiêu hóa Ầ Chủ yếu các sản phẩm ựược dùng dưới dạng thực phẩm chức năng [28]

Hiện nay, ở đà Lạt, Actiso ựược trồng và khai thác tập trung ở phường Thái Phiên với tổng diện tắch trồng trên dưới 50ha Ở Sa Pa, tổng diện tắch trồng Actiso trên 25 ha, Ngoài ra, Actiso cũng ựược Traphaco hợp tác tổ chức trồng tại Ngọc Chiến, Mộc Châu (Sơn La)

Trên thị trường Việt Nam, Actiso ựược chế biến thành nhiều dạng sản phẩm: dược liệu khô, cao lỏng, cao ựặc, bột cao khô sấy phun Theo thông tin trên trang www.thuocbietduoc.com.vn, thị trường ựã có 156 sản phẩm có sử dụng Actiso trong thành phần nguyên liệu trên tổng số 3667 sản phẩm có nguồn gốc Thảo dược và động vật (chiếm 4,25%) Actiso ựược 66 công ty dược phẩm và các cơ sở chế biến sử dụng dưới dạng cao ựặc, cao mềm, trà và các dạng bào chế viên nén bao ựường, viên bao film, viên nang cứng, viên nang mềm Trong ựó, nhiều công ty có trên hai sản phẩm sử dụng nguyên liệu

từ Actiso như công ty CPDP Lâm đồng (15 sản phẩm), công ty CP đông dược 5 (8 sản phẩm), công ty CP Dược Hậu Giang (7 sản phẩm), công ty CP

DP OPC (6 sản phẩm), công ty CP Traphaco (6 sản phẩm)Ầ[28]

Sa Pa là khu vực trồng Actiso lớn nhất miền Bắc Tuy nhiên, hình thức trồng ở ựây vẫn chủ yếu mang tắnh cá nhân, tự trồng, tự giữ giống, không có quy trình thống nhất giữa các hộ trồng Do ựó năng suất, chất lượng Actiso không ổn ựịnh, khó kiểm soát được thiên nhiên ưu ựãi, Sa Pa có tiềm năng to lớn ựể phát triển du lịch, ựây là cơ hội lớn cho Sa Pa nhưng cũng là vấn ựề khó khăn lớn cho cây Actiso khi diện tắch trồng có nguy cơ bị thu hẹp Mặt khác, chi phắ sản xuất trong ựó ựặc biệt là giá phân bón có xu hướng ngày càng tăng, lợi nhuận thu ựược từ cây dược liệu này ngày càng giảm, gây tâm

lý chán nản, muốn chuyển ựổi loại cây trồng hay ngành nghề ở nhiều hộ trồng đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trồng trọt, chết biến Actiso các cấp tuy nhiên, những kết quả của các công trình này vẫn chưa ựi vào dân

Trang 38

chúng, chưa tạo ñược những ñột biến lớn nào về cả năng suất và chất lượng của Actiso Vì vậy, nguồn cung dược liệu Actiso có nguy cơ bị giảm sút, trong khi nhu cầu dược liệu Actiso hàng năm lại không ngừng tăng Như vậy, ñể cân bằng cán cân cung cầu ñối với dược liệu Actiso, cần thiết phải có một giải pháp hữu ích trong thâm canh cây Actiso

2.5 Các nghiên cứu về kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc, chế biến cây Actiso

Từ khi di thực vào Việt Nam, Actiso ñã là ñối tượng của nhiều công trình nghiên cứu trồng trọt và chế biến:

có thới gian phân giải nhanh, ít ảnh hưởng ñến môi trường, con người và dược liệu ðặc biết cần phun cách ly trước thu hoạch ít nhất 20 ngày [8]

2.5.2 Thu hái, chế biến Actiso

Trên thế giới, Actiso ñược trồng chủ yếu ở Pháp, Ý và Tây Ban Nha, Mỹ

và các nước Mỹ Latinh Từ Actiso, người ta chế biến thành nhiều món ăn, thực phẩm kích thích tiêu hóa và trị bệnh về gan mật Sản phẩm rất thông dụng và nổi tiếng trên thị trường quốc tế ñược bào chế từ Actiso là Chophytol của hãng Rosa-Phytopharma (Pháp)

Theo Dược ñiển Việt Nam IV: Lá Actiso ñược chế biến bằng cách phơi hoặc sấy khô ở 500C ñến 600C lá cần ñược ổn ñịnh trước rồi mới bào chế thành dạng thuocs, có thể dùng hơi nước sôi có áp suất cao ñể xử lý nhanh lá, sau ñó phơi hoặc sấy khô [2]

Trang 39

Công ty TNHHMTV Traphaco Sa Pa tiến hành chiết xuất theo phương pháp công nghiệp: Lá tươi sau khi thu về ựược chế biến ngày, dọc lấy phần phiến lá, rửa sạch, lên nồi, chiết 2 lần bằng nước sạch, mỗi lần 8 - 10 giờ, dịch chiết thu ựượccô ựặc thành cao ựặc, sấy viba thành cao khô Từ cao ựặc hoặc cao khô bào chế thành sản phẩm Boganic [8]

Ở đà Lạt, Actiso ựược trồng và thu hái tập trung ở phường Thái Phiên với tổng diện tắch trồng khoảng 50ha Ở Sa Pa, tổng diện tắch trồng Actiso khoảng trên 20ha, phần lớn dược liệu trồng ở ựây cung cấp cho Công ty CP Traphaco chế biến, sản xuất thuốc Ngoài ra, Actiso cũng ựược Traphaco hợp tác tổ chức trồng tại Mường La (Sơn La) trên diện tắch 7ha, Sìn Hồ (Lai Châu) trên diện tắch 2ha, Bắc Hà (Lào Cai) trên diện tắch 7ha

để ựạt ựược hàm lượng hoạt chất cao thường thu hái lá trước khi cây ra hoa, chú ý ựảm bảo lá ắt bị tổn thương trước khi sơ chế Cụm hoa chưa nở làm rau ăn vào tháng 12 ựến tháng 2 Lá cũng ựược thu hái lúc cây sắp ra hoa hoặc ựang có hoa, rọc bỏ sống lá ựem phơi khô hay sấy khô Lá Actiso thu hái vào năm thứ nhất của thời kỳ sinh trưởng hoặc vào cuối mùa hoa Ở đà Lạt, nhân dân thu hái lá vào thời kỳ trước tết Âm lịch 1 tháng [9]

Trang 40

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu, ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 Vật liệu nghiên cứu:

- Hạt Actiso thu tại vườn giống dược liệu công ty TNHH MTV TraphacoSa Pa;

- Chế phẩm đất hiếm gồm 2 dạng: Dạng bột Ờ Phân Phấn Tiên (La: 3%; Ce: 4%; các ựất hiếm khác: 3%; Zn: 0,5%; Mn: 0,5%; chất tạo phức: 1,5%) và dạng lỏng Ờ Phân Thủy Tiên (La:1,5%; Ce: 2,0%; các ựất hiếm khác: 1,5%; Zn: 0,05%; Mn: 0,05%; chất hoạt hóa: 0,15%);

- Phân Kaliclorua (60% K2O), Lân super (17%P2O5), Ure (46% N)

3.1.2 Thời gian, ựịa ựiểm và ựiều kiện ựất ựai nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: 5/2012 Ờ 7/2013

- địa ựiểm nghiên cứu: Thị trấn Sa Pa Ờ Huyện Sa Pa Ờ Tỉnh Lào

Cai

- đất ựai ựịa hình: Sa Pa có ựộ cao trung bình từ 1.200 m ựến 1.800

m, ựịa hình nghiêng và thoải dần theo hướng Tây Ờ Tây Nam ựến đông Bắc, thuộc loại ựất ựồi núi cổ, nhiệt ựộ trung bình hàng năm ở Sa Pa là 15,4 0C

3.1.3 đối tượng nghiên cứu:

Cây Actiso

3.2 Nội dung nghiên cứu

- điều tra tình hình sản xuất cây Actiso tại Sa Pa

- Nghiên cứu ựánh giá ảnh hưởng của loại chế phẩm và liều lượng đất hiếm ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng dược liệu Actiso

- Nghiên cứu ựánh giá ảnh hưởng của số lần bón Kali ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng dược liệu Actiso

Ngày đăng: 18/11/2015, 14:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 4.1. ðiều kiện nhiệt ủộ và lượng mưa qua cỏc thỏng tại Sa Pa - Đánh giá tình hình sản xuất cây actiso và ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm đất hiếm, số lần bón phân kali đến năng suất và chất lượng dược liệu tại sa pa lào cai
nh 4.1. ðiều kiện nhiệt ủộ và lượng mưa qua cỏc thỏng tại Sa Pa (Trang 47)
Bảng 4.4: Hiệu quả kinh tế trồng Actiso của các hộ dân tại Sa Pa - Đánh giá tình hình sản xuất cây actiso và ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm đất hiếm, số lần bón phân kali đến năng suất và chất lượng dược liệu tại sa pa lào cai
Bảng 4.4 Hiệu quả kinh tế trồng Actiso của các hộ dân tại Sa Pa (Trang 55)
Bảng 4.7:  Ảnh hưởng của cụng thức bún chế phẩm ủất hiếm ủến ủộng - Đánh giá tình hình sản xuất cây actiso và ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm đất hiếm, số lần bón phân kali đến năng suất và chất lượng dược liệu tại sa pa lào cai
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của cụng thức bún chế phẩm ủất hiếm ủến ủộng (Trang 60)
Bảng 4.8:  Ảnh hưởng của cụng thức bún chế phẩm ủất hiếm - Đánh giá tình hình sản xuất cây actiso và ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm đất hiếm, số lần bón phân kali đến năng suất và chất lượng dược liệu tại sa pa lào cai
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của cụng thức bún chế phẩm ủất hiếm (Trang 61)
Bảng 4.14: Ảnh hưởng của cụng thức bún chế phẩm ủất hiếm ủến năng - Đánh giá tình hình sản xuất cây actiso và ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm đất hiếm, số lần bón phân kali đến năng suất và chất lượng dược liệu tại sa pa lào cai
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của cụng thức bún chế phẩm ủất hiếm ủến năng (Trang 68)
Hỡnh 4.4. Ảnh hưởng của cụng thức bún chế phẩm ủất hiếm ủến năng - Đánh giá tình hình sản xuất cây actiso và ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm đất hiếm, số lần bón phân kali đến năng suất và chất lượng dược liệu tại sa pa lào cai
nh 4.4. Ảnh hưởng của cụng thức bún chế phẩm ủất hiếm ủến năng (Trang 69)
Hỡnh 4.6. Ảnh hưởng của số lần bún kali ủến khối lượng TB lỏ  Nhận xét: - Đánh giá tình hình sản xuất cây actiso và ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm đất hiếm, số lần bón phân kali đến năng suất và chất lượng dược liệu tại sa pa lào cai
nh 4.6. Ảnh hưởng của số lần bún kali ủến khối lượng TB lỏ Nhận xét: (Trang 78)
Hình 1: Cây bầu 25 ngày - Đánh giá tình hình sản xuất cây actiso và ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm đất hiếm, số lần bón phân kali đến năng suất và chất lượng dược liệu tại sa pa lào cai
Hình 1 Cây bầu 25 ngày (Trang 89)
Hỡnh 3: Giai ủoạn phỏt triển mạnh ở cõy Actiso - Đánh giá tình hình sản xuất cây actiso và ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm đất hiếm, số lần bón phân kali đến năng suất và chất lượng dược liệu tại sa pa lào cai
nh 3: Giai ủoạn phỏt triển mạnh ở cõy Actiso (Trang 90)
Hình 4: Chăm sóc cho cây Actiso - Đánh giá tình hình sản xuất cây actiso và ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm đất hiếm, số lần bón phân kali đến năng suất và chất lượng dược liệu tại sa pa lào cai
Hình 4 Chăm sóc cho cây Actiso (Trang 91)
Hình 5: Thu hoạch lá Actiso - Đánh giá tình hình sản xuất cây actiso và ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm đất hiếm, số lần bón phân kali đến năng suất và chất lượng dược liệu tại sa pa lào cai
Hình 5 Thu hoạch lá Actiso (Trang 91)
Hỡnh 6: Giai ủoạn hoa Actiso - Đánh giá tình hình sản xuất cây actiso và ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm đất hiếm, số lần bón phân kali đến năng suất và chất lượng dược liệu tại sa pa lào cai
nh 6: Giai ủoạn hoa Actiso (Trang 92)
Hỡnh 7: Giai ủoạn thu bụng Actiso - Đánh giá tình hình sản xuất cây actiso và ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm đất hiếm, số lần bón phân kali đến năng suất và chất lượng dược liệu tại sa pa lào cai
nh 7: Giai ủoạn thu bụng Actiso (Trang 93)
Hỡnh 8: Hai chế phẩm ủất hiếm - Đánh giá tình hình sản xuất cây actiso và ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm đất hiếm, số lần bón phân kali đến năng suất và chất lượng dược liệu tại sa pa lào cai
nh 8: Hai chế phẩm ủất hiếm (Trang 93)
Hỡnh 9: Làm thớ nghiệm và ủiều tra - Đánh giá tình hình sản xuất cây actiso và ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm đất hiếm, số lần bón phân kali đến năng suất và chất lượng dược liệu tại sa pa lào cai
nh 9: Làm thớ nghiệm và ủiều tra (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w