1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá và dự báo xung đột môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt lưu vực sông srê pốk

195 823 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 4,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt l các x đột môi trườ li q a đến khai thác, sử dụng và quản lý tài ước, tạo ra cơ ảy sinh các tranh chấp, khiếu kiện, thậm chí có khả ă p át i t XĐMT giữa các nhóm lợi ích khác

Trang 1

_

Ngô Thị hùy Dương

Á Á V D BÁ X MÔ NG TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤ Y ỚC MẶT

Trang 2

L M

Tôi xi cam đoa đâ l cô trì i cứu của riêng tôi

Các s liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực v c ưa từ được ai công b trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận án

Ngô Thị hùy Dương

Trang 3

L ẢM Ơ

Được sự ướng dẫ , iúp đỡ tận tình của các thầy, cô, các cán bộ tro cơ

sở đ o tạo K oa Môi trường – Trườ Đ k oa học tự i , Đ Q c gia Hà Nội

v iáo vi ướng dẫn khoa học, tác giả đ o t bản luận án với đề tài:

“Đá iá v dự báo x đột môi trường trong khai thác, sử dụ t i ước mặt lư vực sông Srê P k”

Với lòng kính trọng và biết ơ â ắc, tác giả luậ á xi được bày tỏ lòng cảm ơ tới S.TS L Đì T – Trườ Đại học Thủy Lợi, P S.TS Lư Đức Hải – Trườ Đại học Khoa học Tự nhiên, các thầ đ tậ tì ướng dẫn trong quá trình tác giả nghiên cứu và hoàn thiện luận án

Tác giả xin cảm ơ các t ầy giáo, cô giáo oa Môi trường, Bộ môn Quản

lý môi trường – Trườ Đ oa ọc Tự i đ iúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu

Tác giả xin cảm ơ TS ễn Lập Dân, Việ Địa Lý; TS Bùi Nam Sách - Viện Quy hoạch Thủy Lợi đ iúp đỡ và hỗ trợ trong quá trình học tập, nghiên cứu Tác giả luận án xin trân trọng cảm ơ Ba iám đ c Học viện Quản lý giáo dục, Ba l đạo Viện Nghiên cứu khoa học Quản lý giáo dục đ tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập và nghiên cứu luận án

Tác giả trân trọng cảm ơ ự độ vi iúp đỡ của ia đì v các bạn đồng nghiệp trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện bản luận án này

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận án

Ngô Thị hùy Dương

Trang 4

MỤ LỤ

Trang Lời cam đoa

Mục lục 1

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt 3

Danh mục các bảng 4

Danh mục các hình vẽ, đồ thị 5

MỞ ĐẦU 6

Chương 1 TỔNG QUAN 9

1.1 TỔNG QUAN VỀ XUNG ĐỘT, XUNG ĐỘT MÔI TR NG 9

1.1.1 Tổng quan về xung đột 9

1.1.2 Tổng quan về xung đột môi trường 10

1.2 XUNG ĐỘT MÔI TR NG TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN N C 25

1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU XUNG ĐỘT MÔI TR NG TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN N C 28

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới về XĐMT 28

1.3.2 Tình hình nghiên cứu về XĐMT ở Việt Nam 32

1.4 TỔNG QUAN L U VỰC SÔNG SRÊ PỐK 35

1.4.1 Điều kiện tự nhiên 35

1.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 39

1.4.3 Đặc điểm khai thác và sử dụng tài nguyên nước mặt LVS Srê P k 41

1.5 TÓM TẮT Ơ 1: 42

Chương 2 ĐỐI T ỢNG, PHẠM VI VÀ PH ƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44

2.1 ĐỐI T ỢNG NGHIÊN CỨU 44

2.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 44

2.3 PH ƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44

2.3.1 Sơ đồ tiếp cận nghiên cứu 45

2.3.2 Khung logic các bước tiến hành nghiên cứu 48

2.4 TÓM TẮT Ơ 2 58

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 60

3.1 NHẬN DIỆN VÀ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA XUNG ĐỘT MÔI TR NG 60

3.1.1 Hiện trạng các ngành, hoạt động liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước LVS Srê P k 60

3.1.2 Hiện trạng chất lượng nước mặt lưu vực sông Srê P k 67

3.1.3 Nhận diện XĐMT trong khai thác, sử dụng và quản lý tài nguyên nước mặt lưu vực sông Srê P k 69

Trang 5

3.1.4 Đặc điểm XĐMT trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt lưu vực

sông Srê P k 97

3.1.5 Tác động của XĐMT tới phát triển Kinh tế - Xã hội và Môi trường lưu vực sông Srê P k 100

3.2 PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ DỰ BÁO MỘT SỐ XUNG ĐỘT MÔI TR NG TRONG T ƠNG LAI 100

3.2.1 Phân tích các nguyên nhân XĐMT 100

3.2.2 Dự báo các XĐMT điển hình 110

3.3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 123

3.3.1 Giải pháp nhằm giảm thiểu mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng và quản lý TNN LVS Srê P k 123

3.3.2 Giải pháp quản lý, giải quyết XĐMT trong khai thác, sử dụng và tài nguyên nước LVS Srê P k 133

3.3.3 Giải pháp đ i với mâu thuẫn trong phát triển thủy điện 135

3.3.4 Giải pháp đ i với mâu thuẫn giữa các cộng đồng dân cư trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt LVS Srê P k 138

3.4 TÓM TẮT Ơ 3 138

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 140

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA H C CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 143

TÀI LIỆU THAM KHẢO 144 PHỤ LỤC

Trang 6

D MỤ Á Ý Ệ V Ữ V Ế Ắ

KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên

KT – XH Kinh tế - xã hội

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

PRA Participatory Rural Appraisal- P ươ p áp đá iá

nông thôn có sự tham gia của ười dân PTBV Phát triển bền vững

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

TNTN Tài nguyên thiên nhiên

TN&MT T i v môi trường

Trang 7

D MỤ Á BẢ

Trang

Bảng 1.1: Phân loại các dạ XĐMT t eo mức độ nguy hại 13

Bả 1.2: ăm p ươ t ức giải quyết XĐMT t eo ọc giả E Wertheim 21

Bảng 1.3: Một s x đột qu c tế li q a đến TNN ở Châu Âu 30

Bả 1.4: Đặc trư ì t ái một ô lớ tr lư vực 36

Bả 1 : Đặc trư d c ả tr bì iề ăm ô Sr P k 38

Bảng 1.6: Diện tích từng loại đất của lư vực Srê P k (thuộc Việt Nam) 39

Bảng 1.7: Tổng sản phẩm các tỉnh thuộc lư vực Srê P k ăm 2011 40

Bảng 1.8: ơ cấu sản phẩm các tỉnh thuộc lư vực Srê P k ăm 2011 (%) 41

Bảng 1.9: Tổng sản phẩm v cơ cấu sản phẩm lư vực Srê P k ăm 2011 41

Bảng 2.1: Mẫu bảng ma trậ x đột 51

Bảng 3.1: Tổng hợp ia tă cầu sử dụ ước của các hoạt động kinh tế trên LVS Srê P k 60

Bảng 3.2: Nhu cầ ước cho sản xuất nông nghiệp ăm 200 v 2011 61

Bảng 3.3: Nhu cầ ước cho sinh hoạt LVS Srê P k ăm 2005 và 2011 61

Bảng 3.4: Các công trình cấp ước sinh hoạt từ nguồ ước mặt LVS Srê P k 62

Bảng 3.5: Các công trình thủ điện trên dòng chính Srêpok 63

Bảng 3.6: Các công trình thủ điện nhỏ trên LVS Srêpok 64

Bảng 3.7: Hiện trạng công trình thuỷ lợi LVS Srêpok 65

Bả 3.8: Tác động của các li q a đến LVS Srê P k 70

Bảng 3.9: Tổng hợp các XĐMT iữa các ngành liên quan 72

Bảng 3.10: Diệ tíc đất sản xuất bị ngập úng và sạt lở tại một s huyện trên LVS Srê P k do Thủ Điện Buôn Tua Srah 79

Bảng 3.11: Tổng hợp diệ tíc đất rừng bị mất do xây dựng một s nhà máy thủ điện trên LVS Srê P k 81

Bảng 3.12: Diện tích bị hạ á lư vực Srêpok (ha) 83

Bảng 3.13: Ả ưởng của một s thủ điện trên LVS Srê P k tới đất nông nghiệp v ười dân 87

Bảng 3.14: Thiệt hại do thi công Srê pok 4A với dân 91

Bảng 3.15: Tổng hợp nhu cầ ước các tr lư vực sông Srê P k ăm 2010 và 2020 (ứng với tần suất P= 75%) 114

Bảng 3.16: Tổng hợp nhu cầ ước các tr lư vực sông Srê P k ăm 2010 và 2020 (ứng với tần suất P= 85%) 114

Bảng 3.17 Tổng hợp lượ ước thiếu trên các tiểu vùng lư vực sông Srêpôk ăm 2020 (P=7 %) có xét đế BĐ 115

Bảng 3.18 Tổng hợp lượ ước thiếu trên các tiể vù lư vực sông Srêpôk ăm 2020 (P=8 %) có xét đế BĐ 117

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, Ồ THỊ

Trang

Hình 1.1: M i quan hệ giữa các bên liên quan trong XĐMT 16

Hình 1.2: Sơ đồ các phương thức giải quyết XĐMT 23

Hình 1.3: Mô hình kim tự tháp về các cách giải giải quyết xung đột 24

Hình 1.4: Sơ đồ các dạng XĐMT trong khai thác, sử dụng TNN 27

Hình 1.5: Bản đồ hành chính lưu vực sông Srê P k 35

Hình 1.6 Bản đồ lưu vực sông Srê P k 37

Hình 2.1: Bản đồ sông - hồ lưu vực sông Srêpôk 44

Hình 2.2: Sơ đồ tiếp cận nghiên cứu XĐMT trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt LVS Srê P k 47

Hình 2.3: Mô hình DPSIR phân tích XĐMT trong khai thác, sử dụng TNN mặt LVS Srê P k 56

Hình 2.4: Mô hình phân tích XĐMT trong khai thác, sử dụng TNN mặt LVS Srê P k 56

Hình 3.1: Sơ đồ vị trí bậc thang thủy điện trên hệ th ng sông Srê P k 63

Hình 3.2: Sơ đồ nghiên cứu mâu thuẫn giữa các nhóm ngành liên quan đến khai thác, sử dụng và quản lý nước mặt LVS Srê P k 71

Hình 3.3: Tàu khai thác cát dọc sông Krông Ana gây sạt lở đất 74

Hình 3.4: Sông Krông Nô tại hạ lưu nhà máy thủy điện Buôn Tua Srah xã Nâm N’dier huyện Krong Nô 80

Hình 3.5 Hàng trăm người dân xã Quảng Phú ngăn sông lấy nước sản xuất 89

Hình 3.6: Cầu Nà Ven bắc qua kênh dẫn dòng thủy điện Srê P k 4A 91

Hình 3.7: Dòng sông Srê P k đ trơ đáy và kênh dẫn nước tới thủy điện Srê P k 4A 92

Hình 3.8 Các loại XĐMT trong khai thác, sử dụng và quản lý TNN mặt LVS Srê P k 97

Hình 3.9: Sơ đồ cơ sở khoa học dự báo XĐMT trong sử dụng TNN LVS Srê P k112 Hình 3.10: Mô hình xác định các giải pháp đ i với các XĐMT sử dụng TNN mặt LVS Srê P k 123

Trang 9

MỞ Ầ

1 Lý do chọn đề tài

ước là nguồn tài nguyên cần thiết cho sự s ng, sức khoẻ của co ười và

là một thành phần quan trọng của hệ sinh thái Ở nhiề ơi tr t ế giới, ước ngày càng khan hiếm và việc cấp ước trở l k ó k ă do ự gia tă cầu sử dụng ước cho các mục đíc p át triển kinh tế, đô t ị oá v ia tă dâ ước phân

b k ô đồ đều theo không gian và thời gian, có nhữ vù có lượ ước dồi

d o ư có ững vùng khan hiếm ước ơ ữa, nguồ ước trên thế giới lại

k ô được phân ph i đồ đều theo các biên giới qu c gia

Trên thế giới có khoả 260 lư vực sông chảy qua 2 hay nhiề ơ 2 q c gia [94] Việt Nam có 10 sông liên qu c gia, riêng khu vực Tây Nguyên có 2 LVS liên qu c gia là Sê San và Srê P k Khu vực Tây Nguyên tồn tại sự đa ắc tộc, đa

vă óa, i t i , có vị trí quan trọng về kinh tế - xã hội, nhạy cảm về chính trị, an ninh - qu c p o đó, cầ đặc biệt q a tâm đến vấ đề an ninh - qu c phòng, MT tự nhiên và MT vă oá ở đâ LVS Srê P k là LVS lớn nhất ở Tây Nguyên, có nhiề đặc điểm quan trọ ư: có ồ t i đa dạ ( ước, đất, rừng, khoáng sả ,…), đặc biệt l T tr lư vực có tiềm ă t ủ điện rất lớn Hiện nay trên LVS Srê P k các hoạt động KT - XH diễ ra ă động, hình thành nhiều khu/cụm công nghiệp, phát triển các khu du lịc ,…[63, 64, 82, 94]

Nhữ ăm ầ đâ , các tỉnh trên LVS Srê P k đ đạt được những thành tựu lớn về phát triển KT-XH Tuy nhiên, tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường tại khu vực đ v đa bị suy giảm và suy thoái Một trong các nguyên nhân dẫ đến tình trạng trên là việc khai thác, sử dụng và quản lý các tài nguyên một cách thiếu hợp lý, không theo quy hoạch đ làm nảy sinh mâu thuẫ , XĐMT Đặc biệt l các x đột môi trườ li q a đến khai thác, sử dụng và quản lý tài ước, tạo ra cơ ảy sinh các tranh chấp, khiếu kiện, thậm chí có khả

ă p át i t XĐMT giữa các nhóm lợi ích khác nhau Nhữ XĐMT

ả ưởng tiêu cực đến quá trình quản lý TNN, tác động xấ đến m i quan hệ giữa ười dân với các doanh nghiệp, giữa các cộ đồng dân tộc và gây mâu thuẫn, XĐMT iữa các ngành, các chủ thể khai thác, sử dụng TNN ở lư vực sông Srê P k nói riêng và khu vực Tâ ói c ơ ữa, các XĐMT c tiềm ẩn nhữ cơ â ả ưở đến sự ổ định về trật tự an toàn xã hội, ả ưởng đến an ninh - qu c phòng và hợp tác qu c tế o đó, ếu không có các giải pháp giải quyết, giảm thiểu các mâu thuẫ , XĐMT nảy sinh, thì khả ă xảy ra tranh chấp, XĐMT tro tươ lai ẽ rất lớn

Hiện nay TNN mặt ở LVS Srê P k đa c ịu nhiều áp lực ngày càng lớn do

Trang 10

triển thủ điệ ,… t m v o đó c l ự tác động của BĐ v ạn chặt phá rừng bừa bãi, việc khai thác, sử dụng TNN mặt c ưa được quản lý th ng nhất, Điề đó

đ v đa l m c o T mặt ở LVS Srê P k có x ướng ngày càng cạn kiệt và biế đổi t eo ướng bất lợi, tạo ra nhiều mâu thuẫ , x đột trong việc khai thác,

sử dụng nguồn tài nguyên này Các mâu thuẫ v XĐMT ở LVS Srê P k trong khai thác, sử dụng TNN mặt tồn tại ở nhiều hình thức k ác a ư: XĐMT iữa các

dù ước khác nhau, giữa các vù k ác a tr lư vực, kể cả những mâu thuẫ , x đột mang tính xuyên biên giới,

Vấ đề nghiên cứu về XĐMT li q a đến khai thác, sử dụng TNN mặt LVS Srê P k đ được một s nghiên cứu quan tâm Tuy nhiên, những kết quả nghiên cứ trước đâ c ma tí độc lập, chuyên ngành Về mặt p ươ p áp luậ , cũ c ưa có iên cứ , đá iá t eo các tiếp cận tổng hợp đa ằm giải quyết các XĐMT tro việc khai thác, sử dụng TNN phục vụ cho việc phát

triển KT-XH gắn với BVMT Vì vậ đề tài luận án “ ánh giá và dự báo xung đột môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt lưu vực sông Srê Pốk” được xác định là một vấ đề nghiên cứu mang tính cấp thiết nhằm đề xuất

những giải pháp giảm thiểu mâu thuẫn, quả lý các XĐMT tro k ai t ác, ử dụng TNN góp phần phát triển bền vững và bảo vệ môi trường ở LVS Srê P k nói riêng

và khu vực Tây Nguyên nói chung

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

3 Mục đích nghiên cứu của luận án

Nhận diện và dự báo được XĐMT tro k ai t ác, ử dụng TNN mặt LVS Srê P k

Xác đị , p â tíc được â v tác động của XĐMT tro k ai thác, sử dụng TNN mặt LVS Srê P k

Đề xuất được các giải pháp tổng thể giảm thiểu, quả lý XĐMT tro k ai thác, sử dụng TNN mặt LVS Srê P k nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tổng hợp và bảo vệ TNN

Trang 11

4 ối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đ i tượng nghiên cứu chính của luận án là nhữ XĐMT tro k ai t ác,

sử dụng TNN mặt ở LVS Srê P k bao gồm: mâu thuẫn, tranh chấp v XĐMT

- Phạm vi nghiên cứu: sông Srê P k là con sông liên qu c gia chảy từ Việt Nam sang Cam-pu-chia Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của luận án chỉ tập trung nghiên cứu các vấ đề li q a đến khai thác, sử dụng TNN mặt, môi trườ ước mặt và các XĐMT tro k ai t ác, ử dụng TNN mặt LVS Srê P k trên lãnh thổ Việt Nam

5 ấu trúc luận án: L ậ á bao ồm ữ ội d cơ bả a :

- Mở đầu

- ươ 1 Tổng quan

- ươ 2 Đ i tượng, phạm vi v p ươ p áp i cứu

- ươ 3 ết quả nghiên cứu và thảo luận

- Kết luận và kiến nghị

6 hững đóng góp mới của luận án

(1) Góp phần hoàn thiệ p ươ p áp l ận nghiên cứ , đá iá XĐMT tro khai thác, sử dụng TNN

(2) Nhận diệ được các mâu thuẫ , XĐMT v đặc điểm của XĐMT tro k ai thác, sử dụng TNN mặt LVS Srê P k P â tíc các XĐMT tro k ai t ác, ử dụng và quản lý TNN mặt LVS Srê P k tr cơ ở đặc điểm vă óa của các cộng đồng Tây Nguyên

(3) Đề xuất được một s giải pháp nhằm giảm thiểu, quả lý XĐMT tro k ai thác, sử dụng TNN mặt lư vực sông Srê P k

7 Luận điểm bảo vệ

(1) XĐMT tro k ai t ác, ử dụng tài nguyên (bao gồm TNN) là một quá trình xuất phát từ nhiề p ươ diện khác nhau: từ thiếu nhận thức và thông tin; từ lợi ích của các b li q a ( ước/chính quyền, doanh nghiệp, các cộ đồng

dâ cư); x ướ BĐ v đặc điểm vă óa tr ền th , o đó, i cứu XĐMT tro k ai t ác, ử dụng TNN mặt LVS Srê P k cần dựa trên nhiều yếu t tro đó, đặc điểm nguồ ước và nhu cầu sử dụ ước, cơ ở luật p áp, vă óa truyền th ng, phong tục tập quán của ười dâ tr lư vực là các yếu t có tính điể ì v đặc t ù đ i với vùng nghiên cứu

(2) Trên LVS Srê P k đa ì t v p át triển các loại XĐMT: XĐMT giữa các ngành kinh tế, XĐMT iữa t ượng – hạ lư , XĐMT iữa phát triển và BVMT XĐMT ả ưởng tiêu cực đế vă óa v trật tự an toàn xã hội, đến an ninh - qu c p , đến m i quan hệ t t đẹp giữa các doanh nghiệp và cộ đồng

dâ cư địa p ươ , Để quả lý XĐMT cầ đá iá v dự báo được các XĐMT,

p â tíc các đặc điểm, nguyên nhân dẫ đế XĐMT, các tác động của các XĐMT,

Trang 12

hương 1

1.1 Ổ VỀ X , X MÔ

1.1.1 ổng quan về xung đột

Khái niệm về xung đột

Hiện nay có nhiề q a điểm của các học giả về x đột đứng trên các cách tiếp cậ v các lĩ vực khác nhau Trong s đó, q a điểm c “x đột” được hiểu là quan hệ k ô tươ t íc iữa các yếu t trong một hệ th ng, dẫ đến sự vận hành trục trặc hoặc sự sụp đổ của hệ th ng [66] T ô t ườ , XĐ l trạng thái bất đồ , đ i lập, đ i kháng về nhu cầu, giá trị và lợi ích thực tế hoặc trong nhận thức XĐ l một hiệ tượng xã hội có tính tất yếu, bao hàm cả các tác động tích cực và tiêu cực đến sự phát triể c T eo Larr : “XĐ l một quá trình được bắt đầu khi một cá nhân hoặc một nhóm nhận thấy sự khác biệt v đ i lập giữa

họ với một cá nhân hoặc nhóm khác về lợi ích, nguồn lực, giá trị, niềm tin Các lợi ích có thể khác nhau về sự tiếp cận và phân ph i các nguồn lực, kiểm soát quyền lực

và tham gia vào các quyết định chính trị, bản sắc (vă óa, x ội và chính trị,…) và tình trạng, đặc biệt là những thể hiện trong hệ th ng chính quyền, tôn giáo, hoặc ý thức hệ” [89] Theo Castro và Nielson: XĐ xuất hiện khi các bên liên quan có sự khác biệt không thể hòa giải hoặc có sự k ô tươ t íc về lợi ích, giá trị, quyền lực, nhận thức và mục ti ơ nữa, nế k ô được giải quyết hoặc k ô được quản lý, các cuộc XĐ có k ả ă leo t a v tă cường [104]

Ngoài ra còn nhiều cách hiểu khác nhau về “x đột” ư: “XĐ l các oạt động xung khắc xảy ra, một bên gây ra phiền phức, cản trở hoặc bằng một s cách khác làm cho các hoạt động của một bên khác bị giảm hiệu quả”; a “XĐ l ự khác nhau về quyền lợi hoặc về niềm tin, là khát vọng hiện tại của các bên không thể đạt được một các đồng thời” Theo tổ chức Western Rural Development Centre (WRDC), XĐ được đị ĩa l “ ự khác biệt giữa ít nhất hai bên có m i liên hệ phụ thuộc lẫ a ư k ô tươ đồng về mục đíc , do ự khan hiếm tài nguyên hoặc có sự can thiệp từ bên ngoài vào việc đạt đến mục đíc của các bên liên

q a ” [108]

ơ ở chung của lý thuyết XĐ x ội là tính chất k ô tươ ợp giữa quyền lợi, địa vị xã hội chi ph i các hành vi mỗi chủ thể t am ia XĐ Sự khác biệt giữa các nhu cầu, lợi ích, quyền lực l m cơ ở cho nhữ đ i kháng xảy ra, làm phân hóa xã hội tạo nên các tầng bậc quan hệ k ác a XĐ x ội có thể được đặt trong tầm kiểm soát nếu các bên liên quan nhận diệ được các đường biên của sự

Trang 13

mặc cả v â ượng trong khuôn khổ cam kết về lợi íc được đảm bảo giữa các

b T eo ter E dr weit: “XĐ x ội là các quan hệ và các quá trình xã hội mà

ở đó có t ể phân biệt hai hay nhiều cá nhân, hay nhóm có sự đ i lập nhau trong những cách giải quyết vấ đề nhất định phát sinh từ sự không nhất trí về nhận thức, mục tiêu, lợi ích và quyền lực” [14]

Nội dung về: phân loại XĐ; các mức độ biểu hiện của XĐ; cách thức xử lý, giải quyết XĐ được trình bày chi tiết trong phụ lục 1

1.1.2 Tổng quan về xung đột môi trường

1.1.2.1 Khái niệm xung đột môi trường

Thuật ngữ “x đột môi trườ ” được hiể v đị ĩa t eo iều cách khác nhau Theo Viện Công nghệ Châu Á: “XĐMT l x đột quyền lợi của cộ đồng, vị trí nghề nghiệp v ư ti c í trị; là mâu thuẫn giữa hiện tại v tươ lai, iữa bảo tồn và phát triển; là kết quả của việc sử dụng tài nguyên do một óm ười gây bất lợi

c o óm ười khác; là kết quả của việc khai thác quá mức hoặc lạm dụng TNTN” [14] T eo Step a Libi zew ki, XĐMT l XĐ được gây ra do sự khan hiếm về tài nguyên, cụ thể là sự khai thác của co ười đ vượt quá t c độ tái sản xuất của HST

tự nhiên Việc khan hiếm tài nguyên còn có thể gây nên bởi sự sử dụng quá mức tài nguyên hoặc nạn ô nhiễm do co ười â ra rt a d ter Bac ler đ p â tíc các yếu t li q a đế XĐ v đưa ra các ậ đị XĐMT có t ể li q a đến các yếu t ư c í trị, KT- X , tô iáo v XĐ iữa các vùng lãnh thổ với nhau hoặc

XĐ tro q á trì k ai t ác t i , lợi ích qu c gia và những loại tài nguyên khác

có khả ă cù k ai t ác [88]

Theo Wallensteen: XĐMT l một tình hu ng xã hội, tro đó tại cùng một thời điểm có t i thiểu hai bên c gắng để cù có được một hệ th ng sẵn có tài nguyên khan hiếm Đị ĩa bao gồm nhiều khía cạnh của XĐ lợi ích có thể phát sinh li q a đến TNN Do vậy, XĐMT li q a đến TNN là một tình hu ng

xã hội mà một bên c gắng để khai thác, sử dụ ước cho riêng mình mà có thể

ả ưởng tiêu cực đến các bên khác [106]

Khái niệm XĐMT ở Việt Nam

Ở Việt Nam, khái niệm XĐMT mới chỉ được đề cập trong khoả ơ 10 ăm trở lại đâ T eo Vũ ao Đ m: XĐMT l XĐ về quyền lợi giữa các nhóm xã hội khác nhau trong việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên MT [14] a XĐMT l q á trình hình thành và phát triển những mâu thuẫn giữa các nhóm xã hội trong khai thác

và sử dụng các tài sản MT [1]

Trang 14

Theo Nguyễ Đì e: XĐMT l một quá trình bất đồng thuận trong xã hội, leo thang từ mâu thuẫn, qua tranh chấp, l x đột, nảy sinh từ các quan hệ bất đồng trong sở hữu, sử dụ t i , môi trường [22]

ì c , đến nay có nhiề q a điểm, khái niệm khác nhau về XĐMT, mỗi quan điểm, khái niệm được tổng kết tr cơ ở các cách tiếp cận khác nhau, b i cảnh thực tiễn nghiên cứu và gắn với các mục đíc i cứu khác nhau Về mặt lý luận, nhữ q a điểm, khái niệm đ p ần nào làm sáng tỏ nội hàm về XĐMT v có t ể được xem ư nhữ cơ ở tham khảo đ i với các học giả nghiên cứu về XĐMT

Qua việc phân tích, tổng hợp nhữ q a điểm của các học giả trong và ngoài ước tiêu biể được nêu ở trên, khái niệm về XĐMT được sử dụng trong phạm vi đề

t i ư a : XĐMT là một quá trình bất đồng thuận trong xã hội, leo thang từ mâu thuẫn, qua tranh chấp, lên xung đột, nảy sinh từ các quan hệ bất đồng trong sở hữu, khai thác, sử dụng và quản lý các dạng tài nguyên, các thành phần môi trường của

những đối tượng liên quan Đâ l k ái iệm phù hợp với đ i tượng nghiên cứ đó l

nhữ XĐMT li q a đến khai thác, sử dụng TNN mặt LVS Srê P k Sử dụng khái niệm này sẽ cho thấy rõ về XĐMT có t ể xảy ra ở các bậc thang khác nhau: từ những mâu thuẫ đến các tranh chấp và có thể dẫ đế XĐMT ững mâu thuẫn, tranh chấp, XĐMT c ủ yếu xuất phát từ các quá trình có bản chất xã hội, gắn với nhu cầu, lợi ích sử dụ t i ước mặt v vă óa bả địa của các cộ đồ dâ cư tại LVS Srê P k Vì vậy, nghiên cứ XĐMT l i cứu quá trình diễn biến của các mức độ khác nhau từ mâu thuẫ đến tranh chấp và thậm trí ở mức cao đó l x đột

1.1.2.2 Phân loại xung đột môi trường

Khi nghiên cứu về XĐMT t ì việc phân loại XĐMT có ý ĩa q a trọng nhằm đi â v o p â tíc , đá iá bản chất, đặc điểm, các yếu t cấu thành, các yếu t li q a để từ đó có t ể đưa ra ữ p ươ t ức giải quyết XĐ một cách hợp lý XĐMT cũ l một loại ì XĐ có bản chất xã hội, vì vậ ó có tí đa

dạ v li q a đến nhiề lĩ vực của đời s ng xã hội

Tùy theo mục đíc i cứu có thể phân loại XĐMT t eo iều tiêu chí khác nhau:

Phân loại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường: Cách phân loại này

phản ánh q a điểm của cơ q a q ả lý ước về môi trường, có thể chia thành hai loại tranh chấp phổ biến hiện nay (Luật c ưa sử dụng khái niệm XĐMT):

- Phân loại theo quyền, trách nhiệm BVMT trong khai thác, sử dụng thành phần môi trường, gồm 2 dạng chính: (i) Tranh chấp giữa cộ đồ dâ cư với

doanh nghiệp về việc doanh nghiệp xả thải ( ước thải, khí thải) gây ô nhiễm môi trường (ONMT) ả ưở đến sinh kế, sức khỏe và sinh hoạt của ười dân xung

Trang 15

quanh; (ii) Tranh chấp giữa các tổ chức, giữa các óm dâ cư, doa iệp cùng

sử dụng thành phầ môi trườ ( ước, không khí, Đ S ,…) â ô iễm, suy

t oái môi trường, ả ưở đến sản xuất kinh doanh của đơ vị liền kề

- Phân loại theo phương thức xử lý tranh chấp: Dựa tr q định tại điều

133 Luật BVMT ăm 200 a đó được bổ sung trong Luật BVMT ăm 2014, tra chấp MT gồm 3 loại dựa t eo p ươ t ức xử lý: (i) Tranh chấp nhỏ, có thể tự thỏa thuận của các bên hoặc cấp trọ t i địa p ươ , c ọi là hòa giải cấp cơ ở; (ii) Tranh chấp MT cần trọng tài tham gia hòa giải; (iii) Tranh chấp MT hết cơ ội hòa giải, cần xét xử tại tòa á Tro đó, ư ti p ươ t ức “tự thỏa thuận của các

b ” Loại (i) và loại (ii) thuộc nhóm giải quyết tranh chấp “ o i t a á ” Loại (iii) không còn là hòa giải chỉ có thể giải quyết tranh chấp MT theo pháp luật [23]

Phân loại dựa trên nguyên nhân dẫn đến X M : T eo Vũ ao Đ m [14]:

XĐMT x ất hiện trong m i quan hệ giữa co ười với co ười, giữa co ười với tự nhiên, vì vậy theo cách tiếp cận từ nguyên nhân dẫ đế XĐMT có t ể chia XĐMT t các loại chủ yếu sau:

- Xung đột nhận thức: là dạ XĐ đơ iản nhất, có că từ sự hiểu biết

khác biệt a tro động của các nhóm, dẫn tới phá hoại MT

- Xung đột mục tiêu: mục tiêu hoạt động của các nhóm dẫ đế XĐ

- Xung đột lợi ích: xuất hiện khi các nhóm tranh giành lợi thế sử dụng tài nguyên

- Xung đột quyền lực: nhóm có quyền lực mạ ơ lấn át nhóm khác, chiếm

dụng lợi thế của nhóm khác trong khai thác, sử dụng tài nguyên

Trên thực tế, mỗi sự kiệ XĐMT có t ể xuất phát từ một loại XĐ k ác a ,

ư vấ đề cu i cù đá quan tâm và cần giải quyết nhất l XĐ lợi ích [17]

Ngoài ra, còn có loại ì XĐMT iữa co ười và tự nhiên, loại ì XĐ này xuất hiện khi có sự mâu thuẫn giữa tự i v co ười mà biểu hiện rõ nhất

đó l việc khai thác, sử dụng các tài nguyên một cách không hợp lý, quá khả ă đáp ứng của tự nhiên và gây sức ép, ÔNMT, cạn kiệt tài nguyên, thậm trí hủy diệt

sự tồn vong của một s loài và một s dạng tài nguyên

Phân loại theo mức độ X M

Khi nghiên cứu về XĐMT, vấ đề quan trọng là cần phải phân loại xem loại

ì XĐ o l điển hình, loại XĐ o l i m trọng, có tính nguy hại cao cho các m i quan hệ xã hội,… để đưa ra da mục ư ti iải quyết XĐ Tr t ực tế

để xây dự các p ươ á , các đị ướng phát triể , đôi k i cần có sự lựa chọn xem những công việc, nhữ đị ướng nào là quan trọng, vì thế phân loại theo mức độ là cần thiết Theo cách tiếp cậ , XĐMT có t ể phân loại theo một s

Trang 16

Bảng 1.1: Phân loại các dạng X M theo mức độ nguy hại

XĐ vũ tra , ư c iến tranh tranh chấp dầu lửa, nguồ ước giữa một s ước

Phân loại theo hành động: Theo Lê Thanh Bình: khi quyền lợi của các

đươ ự XĐ vẫn còn tiềm ẩ a đ ì t một sự mất cân bằng rõ rệt về quyền lợi, thì bắt đầu xuất hiệ độ â XĐ Tù t eo mức độ mất cân bằng về quyền lợi có thể tồn tại ba loại h độ XĐ: đe dọa, trừng phạt v đ m p á [14]

Phân loại X M theo đối tượng/lĩnh vực gây xung đột

Trên thực tế, XĐMT t ường xuất hiện gắn với một hay một s lĩ vực được các bên liên quan khai thác, sử dụng hay quả lý đ i tượ /lĩ vực đó Đ i tượng

â XĐMT l ững nguồn lợi được các bên liên quan khai thác, sử dụng hay có trách nhiệm trong quản lý; điển hình là các dạ t i (đất, ước, không khí,

Đ S ,…) oặc các đ i tượng, các công việc thuộc trách nhiệm quản lý của một s ngành (điể ì ư các loại XĐMT li q a đến bảo vệ chất lượng MT, bảo vệ quyền lợi của phụ nữ,…) Ti biểu cho cách phân loại này có thể kể đến các học giả Urmilla B và Salomé B., theo họ XĐMT có t ể phân chia thành một s loại ư

a : XĐMT về T , XĐMT về t i đất, XĐMT về Đ S , XĐMT về chất lượng không khí và chất ô nhiễm độc hại, XĐMT vù ve biể ,… [104]

Một số cách phân loại X M khác

Bên cạnh những cách phân loại trên, còn có thể phân loại XĐMT t eo ồn

t i , t eo đ i tượng sử dụng t i , XĐMT t eo p ạm vi không gian (lãnh thổ) Theo các học giả Pawson và Solesbury: khi nghiên cứu về XĐMT li

q a đến sử dụng TNN cần nhận diện và phân loại XĐ ắn với các b i cảnh kinh tế, chính trị, xã hội để hiể được bản chất của XĐ [94, 101]

Trang 17

1.1.2.3 Các mức độ biểu hiện của XĐMT

XĐMT cũ có các mức độ biểu hiện ở nhiều cấp độ khác nhau và có chiều

ướ ia tă ư a : 1) Từ iai đoạn tiềm ẩ ư k ác a tro mục đíc ,

k ô tươ ợp tro động; 2) Đến iai đoạ cao ơ l x ất hiện những mâu thuẫn, bất đồ tro q a điểm khai thác, sử dụng tài nguyên, MT và chia sẻ nguồn lợi; 3) Nếu những mâu thuẫ k ô được giải quyết, nó sẽ phát triển lên mức cao ơ , a ắt ơ dẫ đế các độ đấ tra ư mít ti , biểu tình, khiếu kiện, làm mất ổ định chính trị [14]

Theo Nguyễ Đì e XĐMT ba đầu xuất phát từ mâu thuẫn trong sở hữu,

sử dụ t i , môi trường Khi mâu thuẫn leo thang, tranh chấp xuất hiện Tranh chấp là mâu thuẫ că t ẳ k ó đ i thoại khiến các bên tranh chấp bắt đầu sử dụng các giải pháp mà riêng mình cho là phải Tranh chấp leo thang sẽ chuyể t XĐ k i các bên tranh chấp có đô ười tham gia và có những biện pháp phả đ i lẫn nhau,

că t ẳng, công khai và nhiều khi có kèm theo nhữ động quá khích “Mâu thuẫn – tranh chấp – xung đột” là 3 bậc thang của một quá trình xã hội có tên chung

là XĐMT Vì vậy, không nhất thiết phải gọi riêng tranh chấp v XĐMT ư iều tác

giả Khi thảo luận và xử lý một vụ XĐMT cụ thể, cần chỉ rõ l ó đa ở iai đoạn nào

là chính Bởi lẽ các cô đoạn mâu thuẫn – tranh chấp v x đột không hoàn toàn tách rời nhau mà chúng sinh ra ở trong nhau, cái này là kết quả hoặc là nguyên nhân ở ngay trong cái kia [22]

Do có sự đa dạng về nhu cầu khai thác, sử dụng và lợi ích liên quan đến TNTN nên dẫ đến việc mâu thuẫn, tranh chấp, XĐMT có thể t ường xuyên xảy ra Tuy nhiên, không phải bất kỳ một mâu thuẫn, tranh chấp o cũ dẫ đế XĐMT

và không phải tất cả các cuộc XĐMT đều trở thành bạo lực Vì vậy, quả lý XĐMT hay sử dụng các thiết chế xã hội, hệ th ng pháp luật v c í ác để thiết lập lại trật tự mới trong khai thác, sử dụng các tài sản MT, làm giảm đi ự bất bì đẳng xã hội trong phân b các tài sản MT cần quả lý XĐMT ngay từ iai đoạn tiềm ẩn chứ không phải đến mức độ gay gắt, nghiêm trọng mới giải quyết

1.1.2.4 Nguyên nhân XĐMT

â â ra XĐMT tr một phạm vi o đó, đặc biệt là khai thác và

sử dụ t i , môi trường trên một LVS là rất phức tạp, khó phân tích một cách cụ thể bởi tài nguyên, MT trên một LVS có li q a đến lợi ích của nhiều chủ thể khai thác, sử dụng và quản lý những nguồ t i ơ ữa, LVS lớn

t ường chả q a địa phận của các tỉnh, các vùng khác nhau, thậm trí có những LVS (điể ì ư LVS Srê P k) chảy qua lãnh thổ của một s qu c gia, vì thế việc

Trang 18

p â tíc â XĐMT cầ că cứ vào nhữ đ i tượng cụ thể và mục đíc , lợi ích của các bên liên quan

P â tíc â XĐMT l một công việc phức tạp, hiện nay có nhiều cách nghiên cứu nguy â XĐMT ó một s học giả đ i cứu về nguyên nhân chính dẫ đế XĐMT:

Theo Nguyễ Đì e [22], có hai nguyên nhân dẫ đế XĐMT ư a :

Sự yếu kém trong quản lý nhà nước về MT: Khi pháp luật v ười thực thi

pháp luật không bảo đảm được tính kịp thời, công minh và công bằ t ì co ười

có x ướng tự cho mình quyền thay pháp luật thực thi công lý Pháp luật khó có thể bảo đảm tính nghiêm minh nếu không có nhữ ười thực thi minh bạch, mẫn

cá i co ười không còn tin vào pháp luật thì các tranh chấp không chỉ gói gọn trong một sự việc nhỏ lẻ mà gây hiệu ứng tiêu cực lan rộng trong cộ đồng

Sự yếu kém trong quả lý cũ c t ể hiện ở chỗ nhiề q định của pháp luật còn

c ưa ắc sảo, còn nhiều khe hở hoặc c ưa có k ả ă đi vào cuộc s ng

Thiếu sự tham gia bình đẳng của các bên liên quan: Vai trò của cộ đồng

dâ cư v các tổ chức xã hội trong bảo vệ môi trườ trước đâ được q định rất

mờ nhạt Luật BVMT ăm 2014 d ẳn một c ươ ( ươ XV) ồm 3 điều: Điều 144 Trách nhiệm và quyền của Mặt trận tổ qu c Việt am, Điều 145 Trách nhiệm và quyền của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, Điều

146 Quyề v ĩa vụ của cộ đồ dâ cư, đ q định chi tiết ơ về quyền và

ĩa vụ của các tổ chức xã hội v dâ cư, ư L ật đến 01/01/2015 mới có hiệu lực Trong thời ia q a, XĐMT bù p át iề ơi k i vị thế của ười dân

k ô bì đẳng với các tác â t am ia v o XĐ k ác Tro k i đó, các tổ chức

xã hội lại t ườ đứng ngoài hòa giải XĐ [22]

Theo Teresita Suselo, â XĐMT bao gồm: Thiếu thông tin hoặc

bỏ qua thông tin về tài nguyên và MT; thiếu sự t am ia đó óp của các bên liên quan và ý thức của co ười trong việc sử dụ t i MT; cơ c ế chính sách

k ô đồng bộ, phân bổ quyền lực không hợp lý; hệ th ng giá trị khác nhau của tài nguyên và MT; sự khan hiếm tài nguyên và khả ă c ịu tải của MT có hạn [14]

Nội dung chi tiết của các nguyên nhân này được trình bày trong phụ lục 2

Khi nghiên cứu về nguyên nhâ XĐMT li q a đến khai thác, sử dụng ước ở LVS Mekong, các học giả S ed S v irma i M đ p â tíc v ận

đị : “Tro một vài thập kỷ gầ đâ cù với sự tă trưởng dân s v đô t ị hóa diễn ra nhanh, nhu cầu sử dụ ước ia tă v ự ô nhiễm ước diễ ra đi kèm với sự khan hiếm nguồ ước cho sinh hoạt và sản xuất ngày một ia tă , đâ l nhữ â cơ bản dẫ đế XĐMT tro k ai t ác, ử dụ ước ở LVS

Trang 19

Mekong [103] Mặt khác, khi xây dự các đập thủ điện trên LVS Mekong, lợi ích của các nhóm xã hội ở hai vùng hạ lư v t ượ lư của thủ điệ cũ ư lợi ích của các đầ tư xâ dựng thủ điệ k ác a o đó, ếu không có sự tham gia

đầ đủ của các bên liên quan thì sẽ có thể xảy ra và khó giải quyết được những tiềm

ẩn về XĐMT [14]

Theo học giả lexa der v rro T.W, â XĐMT li q a đến TNN có thể xuất phát từ việc quản lý khai thác, sử dụ T Điều này là do sự quản lý không hiệu quả, thiế các cơ c ế, thể chế quản lý việc khai thác, sử dụng ước hoặc thiế ăng lực trong quản lý gây ra các mâu thuẫ v XĐ B cạ đó

c có các â k ác ư sự chồng chéo về chức ă iệm vụ, sự không

rõ ràng về khái niệm, thiếu hạ tầ cơ ở vật chất,… [68]

1.1.2.5 Các bên liên quan trong XĐMT

Việc chỉ ra các bên li q a tro XĐMT dựa trên việc xác định phạm vi quyền lợi v ĩa vụ của mỗi chủ thể đ i với T T XĐMT có t ể xuất hiệ dưới hai hình thức:

- Xung đột không phân chia chiến tuyến (không phân chia nhóm xâm hại và

nhóm bị xâm hại): trong nội bộ nhóm xã hội nảy sinh các tranh chấp về khai thác,

sử dụng tài nguyên, MT

- Xung đột có phân chia chiến tuyến giữa một bên là nhóm xâm hại và một bên là nhóm bị xâm hại: l x đột giữa các nhóm xã hội khác nhau nhằm bảo vệ

lợi ích của mình về sử dụng các nguồn tài nguyên [16, 17]

Một s dạng quan hệ giữa các b li q a (đươ ự) của XĐMT ồm: (i) XĐMT tro ội bộ cộ đồ dâ cư ( iữa ười dân với ười dâ ); (ii) XĐMT giữa dâ cư v doa iệp hoặc các cơ ở sản xuất, thu gom, chế biến, xử lý rác thải, chất thải…; (iii) XĐMT iữa dâ cư v cơ q a q ả lý ước; (iv) XĐMT giữa các doanh nghiệp/cơ ở sản xuất; (v) XĐMT iữa doanh nghiệp v cơ q a quả lý ước; (vi) XĐMT iữa các cơ q a q ả lý ước [37]

Cộ đồ dâ cư

Doanh nghiệp, các

cơ ở sản xuất

ơ q ản quản lý ước

Trang 20

1.1.2.6 Cơ sở pháp lý để giải quyết XĐMT

Các bộ luật của Việt am c ưa dù t ật ngữ XĐMT m c ỉ dùng khái niệm tranh chấp MT, ư ội dung của tranh chấp MT bao gồm cả XĐMT Vấn

đề giải quyết tranh chấp MT v đ được q định tại Luật BVMT ăm 1993 T nhiên tại thời điểm đó, cơ c ế giải quyết tranh chấp vẫ c ưa được q định cụ thể Luật BVMT ăm 200 tiếp tục được hoàn thiện một bước về cơ c ế giải quyết tranh

chấp MT T eo đó, tra c ấp MT được xác định là tranh chấp về quyền, trách nhiệm bảo vệ MT trong khai thác, sử dụng thành phần MT, tranh chấp về việc xác định nguyên nhân gây ô nhiễm, suy thoái, sự cố MT, về trách nhiệm xử lý, khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái, sự cố MT gây ra (khoản 1

điề 129) Điều 128 của Luật cũ q định rõ tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ q a ước có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại tòa án về hành vi vi phạm

về BVMT, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình Việc giải quyết tranh chấp

MT được thực hiệ t eo q định của pháp luật về giải quyết tranh chấp dân sự ngoài hợp đồng v các q định khác có liên quan Việc giải quyết khiếu nại về MT

được thực hiệ t eo q định của Luật khiếu nại, t cáo và Luật BVMT (khoản 3 điều 129)

Bồi t ường thiệt hại do ô nhiễm, t oái MT được pháp luật Việt Nam quy định lầ đầu tiên trong Luật BVMT ăm 1993, ư p ải đến khi Luật BVMT

ăm 200 được ban hành, vấ đề này mới được đề cập rõ ơ bằ điề q định về: (i) thiệt hại do ô nhiễm suy thoái MT; (ii) xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái MT; (iii) iám định thiệt hại do suy giảm chức ă , tí ữu ích của MT; (iv) giải quyết bồi t ường thiệt hại về MT; (v) bảo hiểm trách nhiệm đ i bồi t ường thiệt hại về

MT ác q đị đ t ể hiệ bước tiến đá kể tro q á trì “ iện thực óa” nguyên tắc “ ười gây ô nhiễm phải trả tiề ” đ được áp dụng rộng rãi trên thế giới

Luật Bảo vệ môi trường 2005 cũ đ có các q định về iám định thiệt hại

“ ă cứ iám định thiệt hại là hồ ơ đ i bồi t ường thiệt hại, các thông tin, s liệu, chứng cứ v các că cứ k ác li q a đến bồi t ường thiệt hại v đ i tượng gây thiệt hại” Q đị được xem là sẽ hỗ trợ tích cực cho việc thực hiện các quyề đ i bồi t ường thiệt hại do ÔNMT gây nên, tạo cơ ở cho việc bồi t ường thiệt hại tro trường hợp vi phạm nghĩa vụ bảo vệ MT là trách nhiệm bồi t ường thiệt hại ngoài hợp đồ Đâ l loại trách nhiệm p át i dưới tác động trực tiếp của các quy phạm pháp luật mà không cần có sự thỏa thuậ trước của các chủ thể

Luật BVMT năm 2005 cũ có các q định th ng nhất với nhữ q định của Hiến pháp 1992 và Bộ dân sự 200 , t eo đó: “Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái MT có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu

Trang 21

các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật” (Điề 4); “Trường hợp có thiệt

hại về tính mạng, sức khỏe của co ười, tài sản và lợi ích hợp pháp của tổ chức,

cá nhân do hậu quả của việc gây ÔNMT thì còn phải bồi t ường thiệt hại theo quy định tại mục 2 ươ X V của Luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự” (Điều

49 khoả b) “Tổ chức, cá nhân gây ÔNMT có trách nhiệm bồi t ường thiệt hại theo

q định của Luật v các q định khác của pháp luật có li q a ” (Điều 93 khoản 3) o i ra, Điều 131 Luật BVMT ăm 200 đ q định rõ vấ đề xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái MT

Để xác định mức độ thiệt hại do suy giảm chức ă , tí ữu ích của MT

t ì iám định là vấ đề rất quan trọng Luật BVMT ăm 200 q định việc giám định thiệt hại do suy giảm chức ă , tí ữu ích của MT được thực hiện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc cơ q a iải quyết việc bồi t ường thiệt hại về MT ă cứ iám định thiệt hại là hồ ơ đ i bồi t ường thiệt hại v đ i tượng gây thiệt hại Việc lựa chọ cơ q a iám định thiệt hại phải được sự đồng thuận của bên bồi t ường và bên phải bồi t ườ (Điều 132) Về thẩm quyền giải quyết việc bồi t ường thiệt hại về MT thì do tòa án hoặc trọng tài giải quyết hoặc do sự thỏa thuận của các b q a co đườ t ươ lượng, hòa giải (Điều 133)

Luật BVMT sửa đổi ăm 2014 có iệu lực từ 01/01/2015 dành cả một

c ươ XV c o việc xử lý “tra c ấp, khiếu nại, t cáo về MT” t i L ật này vẫ c ưa dù k ái iệm XĐMT

Ngoài ra, tại một s Luật chuyên ngành khác cũng có nhữ q định về giải quyết tranh chấp MT ư:

- Luật Tài nguyên nước 2012 q định giải quyết tranh chấp về TNN tại điều

76, tro đó q định “Nhà nước khuyến khích các bên tự hòa giải các tranh chấp

về TNN Ủ ba â dâ x , p ường, thị trấn có trách nhiệm ph i hợp với cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc hòa giải các tranh chấp về TNN phù hợp với các q i định của pháp luật”

- Luật khoáng sản 2010 (sửa đổi) q định tổ chức, cá â được phép

hoạt động khoáng sản phải chịu mọi chi phí bảo vệ, phục hồi MT, môi sinh và đất đai i p í bảo vệ, phục hồi MT, môi i v đất đai p ải được xác định tro báo cáo ĐTM, dự án khai thác, chế biến khoáng sản phải ký quỹ tại một Ngân hàng Việt Nam hoặc â ước o i được phép hoạt động tại Việt

am để bảo đảm cho việc phục hồi MT, môi i v đất đai

- Luật đất đai 2003 q định hòa giải tranh chấp đất đai tại điều 135, trong

đó q định: “Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc

Trang 22

hiểu là cấp Ủ ba â dâ x , p ường, thị trấ ư đ p â tíc tr T ực tế những cấp này chỉ có thể hòa giải những vụ tranh chấp nhỏ, phạm vi hẹp và không nghiêm trọng

Có thể thấy, nhữ q định vừa nêu trên của pháp luật đ bước đầu tạo cơ

sở p áp lý để ười bị thiệt hại do ÔNMT bảo vệ quyền lợi của mì v l cơ ở xem xét trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, chủ thể khác có hành vi vi phạm pháp luật MT, ư c ưa đủ để tiến hành hòa giải XĐMT [22]

1.1.2.7 Quản lý và giải quyết XĐMT

a Quản lý XĐMT

Dựa tr q a điểm XĐMT l q á trì ì t v p át triển những mâu thuẫn giữa các nhóm xã hội trong khai thác và sử dụng các tài sản MT o đó, việc quả lý XĐMT a việc sử dụng các thiết chế xã hội, hệ th ng pháp luật và chính

ác để thiết lập lại trật tự mới trong việc khai thác và sử dụng các tài sản MT, làm giảm đi ự bất bì đẳng xã hội trong phân b các tài sản MT là phải quả lý “một

q á trì ” x đột ngay từ iai đoạn tiềm ẩn chứ không phải đến mức độ gay gắt, nghiêm trọng mới giải quyết

XĐMT cần phải được quả lý để tránh sự leo thang và có thể trở thành một tình hu ng một bên thắng – một bên thua [82] Việc p â định thắng thua khi giải quyết XĐ t ường gây tâm lý không hài lòng, thậm trí bất mãn cho bên bị “xử t a”, bởi vậy việc quả lý XĐ để ướng tới p ươ t ức giải quyết XĐ ma tí c ất dung hòa lợi íc , đạt được sự đồng thuận giữa các bên là biện pháp hiệu quả

Quả lý XĐMT l ử dụng các biện pháp can thiệp nhằm làm giảm các XĐMT iữa các cá â a óm ười Hoạt động quả lý XĐMT k ô ằm mục đíc t ủ ti XĐMT bởi vì XĐMT l một tất yế k ác q a tr co đường phát triển KT- XH [14]

ơ ở để quả lý XĐMT l các iải p áp điề a q ền lợi tr cơ ở tôn trọng các chuẩn mực MT, đảm bảo các nguyên tắc về mặt kỹ thuật và các nhân t đạo đức xã hội không bị xâm phạm

Bản chất của quả lý XĐMT l việc sử dụng các thiết chế xã hội, hệ th ng pháp luật và chính sách về MT cũ ư các c í ác về xã hội có li q a để thiết lập lại trật tự mới trong việc khai thác và sử dụng TNTN, làm giảm đi ự bất

bì đẳng xã hội trong phân b các tài sản MT

Nội dung chính của quả lý XĐMT bao ồm:

 Nhận dạ các XĐMT v các đươ ự li q a đế XĐMT

 Dự báo và hình thành các giải p áp để ă ừa và giải quyết XĐMT

 Thực hiện các thiết chế điề a XĐMT, â cao iệu quả của QLMT, bảo đảm sự PTBV

Trang 23

b Phương thức giải quyết XĐMT

Giải quyết XĐMT l điều kiện cần cho quá trình quả lý XĐMT ói c ,

là mục ti ướ đến của QLMT vì sự PTBV nói riêng Giải quyết XĐMT đ i ỏi

sự tham gia tích cực, chủ động của các bên liên quan nhằm thiết lập một sự phân bổ hợp lý và quyền sở hữ tươ xứ đ i với TNTN và MT s ng

Quá trình giải quyết XĐMT p ải ướ đến giải pháp win – wi tro đó quyền lợi v ĩa vụ của các đươ sự được thiết lập tr q a điểm cởi mở và thông hiểu, chia sẻ và hợp tác vì sự PTBV của cộ đồ Tro đó, có thể có sự tham gia của bên thứ ba với tư các l c vấn hoặc bên hòa giải, bởi thực tế XĐMT l ô c ứa đựng những quan hệ phức hợp giữa các yếu t MT kết hợp với các hệ th ng sinh thái, kinh tế, chính trị và xã hội

(1) Mục tiêu và một số yêu cầu của giải quyết XĐMT

Mục tiêu của việc giải quyết XĐMT ằm ướng tới PTBV l điều hòa những vị trí đ i lập, làm cho quả lý XĐ t một bộ phận liên kết tất cả những ười t am ia, đ i tác có liên quan Giải quyết XĐMT đ i ỏi phải quản lý những

XĐ iữa nhu cầu phát triển và bảo tồn, giữa nhu cầu của hiện tại v tươ lai, iữa lợi ích cộ đồng, vị thế nghề nghiệp v ư t ế chính trị Giải quyết XĐMT đ trở thành vấ đề cấp bách và là một thực tế đ i ỏi phải quản lý ở nhiều qu c gia trên thế giới XĐMT được nhìn nhậ ư một dạ XĐ x ội, do đó cần vận dụng các thiết chế xã hội để tìm ra biệ p áp t ươ t ết hòa giải giữa các b đươ ự

XĐ Việc giải quyết XĐMT cầ đến sự minh bạch về chính sách, công khai và phù hợp với b i cả đặc thù từ địa p ươ (do ự đa dạng về vă óa, lịch sử, xã hội

Giải quyết XĐMT cần có sự tham gia của cộ đồ , đâ l một nguyên tắc quan trọng, cần thiết trong các cuộc t ươ lượng, hòa giải XĐMT Khi nghiên cứu

về cơ c ế giải quyết XĐ, Jame E v J lia M.W đ đề xuất cơ c ế giải quyết có sự tham gia của cộ đồ , đâ cũ l một trong nhữ p ươ á iải quyết XĐ có hiệu quả, đảm bảo sự khách quan và tính chất thuyết phục đ i với các bên liên quan, đặc biệt là sự ả ưởng của cộ đồng tới nhận thức và hành vi của các bên liên quan của các qu c gia [81] Học giả Fra kli .E cũ đ tập trung nghiên cứu giải

Trang 24

cộ đồng có thể xây dựng quy tắc chung về các đị ướng phát triển, vấ đề phân

đị địa danh và sử dụ t i ,… từ đó có t ể giải quyết được các XĐ v trá được những mâu thuẫn [78]

Ngoài ra, việc p â tíc XĐMT cũ l một trong những yếu t để giải quyết XĐ, có t ể sử dụng nhiề p ươ p áp k ác a để đi đến hiệu quả, điển

ì ư p â tíc đa ti c í, p â tíc t eo mạ lưới xã hội, [74]

(2) Phương thức giải quyết XĐMT

Tù t eo đặc điểm và nguyên nhân của từng loại XĐMT để chọn p ươ thức giải quyết phù hợp và hiệu quả Học giả Tere ita S elo đ tổng kết v đưa

ra p ươ t ức giải quyết với một s cách giải quyết XĐMT ư: dự báo XĐMT, liên kết cùng giải quyết, hòa giải MT, đ i thoại chính sách, sự phân xử ràng buộc,

đ m p á /t ươ lượng (Nội dung chi tiết được đề cập trong phụ lục 3)

Học giả E Wert eim đ đề xuất p ươ t ức giải quyết XĐMT (bảng 1.2.) với p ươ c âm cơ bả l : “tro c ộc t ươ t ết t cô , b o cũ thắng Mục tiêu phải là sự thỏa thuận chứ không phải là sự chiến thắ ” Tro giải p áp t ườ q a tâm đến 2 loại hay gặp nhất đó l : (i) ợp tác (win –

wi ): ìa k óa để đạt cuộc t ươ t ết thành công là biế đổi tình hu ng thành

“ ai b cù t ắ ” t ậm chí cả khi tình hu dườn ư l “một mất một c ” Hầu hết tất cả những cuộc t ươ t ết đều có ít nhất một vài yếu t cù được Các cuộc t ươ t ết t cô t ường phụ thuộc vào việc tìm ra những khía

cạ cù được trong mọi tình hu ; (ii) T ươ lượng cạnh tranh (win – lose): Một b đươ ự sẽ thắng, còn bên kia sẽ thua Ở đâ ồn tài nguyên bị hạn chế nên chia thành hai nhóm, nhóm này nhận nhiề ơ , c ững nhóm khác nhận ít

ơ Tro t ươ lượng hợp tác (win – win), có một s lượng tài nguyên có giá trị được chia sẻ và cả ai b đều thắ , đề được Điều nổi bật rõ nhất ở đâ l ự t i

đa óa các kết quả liên kết

Bảng 1.2: ăm phương thức giải quyết X M theo học giả E Wertheim

Phương thức giải

Cạnh tranh Thỏa mãn nhu cầu của bạn là quan trọng: thỏa mãn nhu cầu của

ười khác không quan trọ đ i với bạn

Hợp tác Thỏa mãn nhu cầu của cả bạn và cả của nhữ ười k ác đều

quan trọ ư a Thỏa hiệp Thỏa mãn nhu cầu cả của bạn và cả của ười k ác đề tươ

Trang 25

(3) Một số phương thức giải quyết XĐMT về TNN

Theo học giả Radoslay: việc giải quyết XĐ li q a đến sử dụ T cũ

là một yếu t cần quan tâm trong việc tiếp cậ đưa ra các kế hoạch sử dụng TNN, điều này cần có sự thảo luận của các bên liên quan sử dụng TNN [97] Một s

p ươ p áp iải quyết XĐMT về T ư sau:

(i) Luật về tranh chấp:

Đ i với một s trường hợp tranh chấp că t ẳng hoặc dẫ đến bạo lực thì hình thức sử dụ cơ c ế p áp lý để giải quyết XĐ l dựa trên hệ th ng pháp luật của một qu c gia Trong quá trình tiến hành các thủ tục pháp lý, các bên tranh chấp được tòa án xét xử tr cơ ở pháp luật hiện hành có hiệu lực tại Việt Nam

ác điều luật c í v cơ bả để giải quyết XĐ, tra c ấp đ được đưa v o

hệ th ng luật pháp Tuy nhiên, c ú ít được sử dụng trong giải quyết XĐ, tra chấp về TNN

(ii) Giải quyết tranh chấp lựa chọn (ADR):

- Đàm phán (Negotiation): Là quá trình mà các bên có tranh chấp gặp gỡ,

bàn thảo để tiến tới một giải pháp cả hai bên cùng chấp nhận, không có sự tham gia hòa giải của bên thứ ba, mỗi bên trình bày lợi ích riêng của mình

- Tạo điều kiện thuận lợi (Facilitation): L q á trì tro đó một b tư vấn

riêng tham gia vào thiết kế và tiến hành các cuộc họp giải quyết vấ đề để giúp các bên cùng chẩ đoá , cùng tạo ra và thực hiện các giải pháp đồng sở hữu Quá trình này t ường được sử dụng trong các tình hu ng li q a đến nhiều vấ đề, nhiều bên liên quan và ơi m các vấ đề không rõ ràng B tư vấ đó tạo điều kiệ để tất cả mọi ười có thể nói chuyện tự do Tạo điều kiện thuận lợi có thể l bước đầu tiên trong việc xác định một quá trình giải quyết tranh chấp

- Hòa giải (Mediation): Là quá trình giải quyết XĐ, tro đó một ười bên

ngoài giám sát việc đ m p á giữa hai bên tranh chấp Các bên lựa chọn một hòa giải viên có thể chấp nhận để ướng dẫn họ trong việc thiết kế một quy trình và đạt được một thỏa thuận về giải pháp hai bên chấp nhận Hòa giải viên c gắ để tạo ra một

MT an toàn cho các bên tham gia chia sẻ thông tin, giải quyết các vấ đề cơ bản Giải pháp này thông dụ ơ iải pháp tạo điều kiện thuận lợi và các bên t ường chia sẻ chi phí hòa giải Giải pháp này rất hữu ích khi các bên đa ặp bế tắc

- Phân xử trọng tài (Arbitration): T ường sử dụng khi có ít khác biệt về

tranh chấp Là một quá trình mà một b k ác được mời làm trọng tài trong cuộc họp tranh chấp, e các b trì b q a điểm của mình và bên trọ t i đưa ra

Trang 26

phán quyết ác q đị đ được xác định và sản phẩm được chấp thuận bởi các

b trước khi tiến trình phân xử bắt đầu

(iii) Ngăn ngừa xung đột trước khi xung đột bắt đầu: Xây dựng sự đồng

thuậ /P ươ p áp tiếp cận các bên liên quan

Các chuyên gia về T t ường công nhận rằng sự tham gia của các bên liên quan là mấu ch t để sử dụng và quản lý tài nguyên bền vững Các kỹ thuật giải quyết XĐ t ườ được sử dụng khi tranh chấp, XĐ đ phát sinh Tuy nhiên, dự đoá các dạng XĐ tro tươ lai là một yếu t quan trọng giải quyết XĐ

Trong b i cảnh một LVS, t ường phát sinh tranh chấp theo thời gian, cần tạo

ra MT để các bên liên quan có thể t ường xuyên gặp gỡ và giao lư với nhau về lợi ích, nhu cầu và vị trí Hiệ a c ưa có p ươ p áp th ng nhất cho việc thực hiện quá trình này, ư điều quan trọng là tạo ra được một MT thuận lợi để các bên liên quan có thể tham gia tích cực trong các cuộc đ i thoại, lập kế hoạch và quá trình thực hiện

ác p ươ t ức giải quyết XĐMT li q a đến khai thác, sử dụng TNN được xây dự tr cơ ở đặc thù của từng loại hình và từng mức độ XĐMT, có t ể tổng kết các p ươ t ức giải quyết XĐMT t eo ơ đồ hình 1.2:

Hình 1.2: Sơ đồ các phương thức giải quyết XĐMT [89]

Sơ đồ trên cho thấy, nếu giải quyết XĐ t eo ướng pháp luật thì sẽ bất lợi

ơ iải quyết t eo ướ đ m p á Vì vậy, nên chọ p ươ t ức giải quyết XĐ

t eo ướ đ m p á , a iải và tránh giải quyết XĐ t eo ướng pháp luật để đem lại kết quả t t ơ c o tất cả các b li q a đế XĐ

Mối quan hệ giữa các phương thức giải quyết XĐMT và sự đồng thuận

Giải quyết XĐ l cần thiết, tuy nhiên giải quyết t eo p ươ á o có iệu quả v đạt được sự đồng thuận cao giữa các bên là vấ đề quan trọng cần nghiên cứu, lựa chọn Khi nghiên cứu về m i quan hệ giữa các p ươ p áp iải quyết

Trang 27

XĐMT, ọc giả Jan Teun Visscher đ tổng hợp v đưa ra mô ì kim tự tháp về các cách giải quyết XĐMT t eo ướ ia tă ự đồng thuậ ư ì 1.3 [82]

Hình 1.3: Mô hình kim tự tháp về các cách giải giải quyết xung đột [82]

Tr cơ ở ơ đồ trên, khi giải quyết và lựa chọ các p ươ t ức giải quyết XĐMT li q a đến khai thác, sử dụng TNN; cầ ư ti lựa chọ các p ương án đạt được sự đồng thuậ cao ư đ m p á , a iải Nhữ p ươ á k ác c ỉ nên

áp dụng khi không thể áp dụ p ươ á a iải v đ m p á

1.1.2.8 Hòa giải XĐMT

Khái niệm hòa giải XĐMT

Hòa giải là hành vi thuyết phục các b đồng ý chấm dứt XĐ oặc xích mích một cách ổn thỏa Hòa giải là giải quyết các tranh chấp, bất đồng giữa hai hay nhiều bên tranh chấp bằng việc các bên dàn xếp, t ươ lượng với nhau có sự tham gia của bên thứ ba (không phải là bên tranh chấp)

Nhiệm vụ của bên hòa giải là dung hòa yêu sách giữa các bên tranh chấp và hòa giải giữa các b , ư ững kiến nghị của họ không có tính chất bắt buộc

đ i với các bên tranh chấp Hoạt động hòa giải được tiế t eo đề nghị của các bên tranh chấp hoặc theo sáng kiến của bên thứ ba Bên thứ ba có thể là một hoặc một s chuyên gia hoặc tổ chức xã hội không tham gia vào tranh chấp a XĐ

Sự cần thiết hòa giải XĐMT

Hòa giải làm cho những tranh chấp, XĐ được dập tắt hoặc không trở thành nghiêm trọ , iúp c o các b trá được XĐ phải giải quyết bằng bạo lực hoặc ra tòa, giúp các bên hiểu biết lẫn nhau, giữ gìn cục diện ổ đị ,… í vì vai tr to

lớ q định pháp luật t ườ đặt ra vấ đề hòa giải trong giải quyết các tranh chấp Ở óc độ qu c tế, hòa giải cũ l một trong những nguyên tắc hàng đầu trong việc giải quyết tranh chấp qu c tế được q định tại Hiế c ươ Li

Trang 28

Bảy cách tiếp cận áp dụng trong hòa giải môi trường: Công khai thông tin

v đảm bảo quyền tiếp cận thông tin MT cho công chúng; sử dụng tiếp cận mềm; áp

dụ t ươ t ết chiế lược; tiếp cận win – win (hai bên cùng thắng); áp dụ tư

duy phản biệ ; t ượng tôn pháp luật; tôn trọ vă óa bả địa (Nội dung chi tiết trình bày trong phụ lục 4)

Phương thức hòa giải XĐMT

ác p ươ t ức giải quyết XĐMT được thực hiệ t eo q định của pháp luật về giải quyết tranh chấp dân sự ngoài hợp đồng qua các hình thức bao gồm: (i) Giải quyết q a t ươ lượng, hòa giải; (ii) Giải quyết qua trọng tài; (iii) Giải quyết qua tòa án

Tro đó các ì t ức (i) v (ii) được hiể l p ươ t ức “ iải quyết tranh chấp o i t a á ” (o t of co rt re ol tio ) T ô t ườ , để giải quyết tranh chấp thì các phươ t ức “ o i t a á ” được thực hiệ trước, nếu không giải quyết được thì mới đi đến giải quyết tại tòa án, thường là một quá trình phức tạp, mất thời gian, tiền bạc của các b li q a ư vậy hòa giải là giải p áp đi trước trong quả lý XĐMT [22]

1.2 X MÔ Á , Ử DỤ

Y Ớ

Các hoạt độ có li q a đế ước t ường thuộc các ngành cụ thể (cấp

t oát ước, nông nghiệp v tưới tiêu, thủ điện và công nghiệp, thủy sản, dịch vụ,

du lịc , ) v được quản lý bởi các thể chế theo ngành, chị tác động của các mục tiêu và quyền lợi cụ thể Kết quả là việc quản lý TNN với qua điểm là nguồn tài nguyên có hạn và có thể tái tạo được t ườ có k ướng bị lấn át bởi quyền lợi T ô t ườ XĐMT ẽ nảy sinh do sự kết hợp tình trạng khan hiếm ước với m i quan hệ bất bì đẳng về quyền lợi giữa các nhóm sử dụ ước mà nhữ óm t ường không giải quyết được những vấ đề nói trên trong khuôn khổ cơ cấu KT-XH và thể chế hiện hành Trong mỗi qu c gia, khan hiếm ước

t ườ ma tí địa p ươ

XĐMT tro k ai t ác v ử dụ T được biểu hiện ở nhiều hình thức và liê q a đến nhiều yếu t khác nhau, có thể chia thành các nhóm chủ yếu sau:

1.2.1 ác X M liên quan đến số lượng nước

ác XĐMT li q a đến s lượ ước chủ yếu do nguồ ước tự nhiên không phù hợp với nhu cầu cần thiết của co ười cho các hoạt động phát triển

ư tưới, ă lượng, cấp ước ác XĐMT bao ồm:

- ác XĐMT tro ử dụ ước giữa các vùng không gian: Thực tế tồn tại tình trạng nhữ ơi iề ước thì nhu cầu sử dụng lại ít, ược lại nhữ ơi ít

Trang 29

ước lại có nhu cầu lớn Trên phạm vi toàn cầu, ví dụ LVS Amazon rất nhiề ước

ư cầu sử dụ k ô đá kể, ược lại một s vù ư a mạc châu Phi hay miề tâ ước Mỹ lại rất khan hiếm ước cho các nhu cầu t i thiểu của con ười Nhu cầu sử dụ ước ở các vù l k ác a , đặc biệt là sự khác nhau trong nhu cầ ước giữa các vù t ượ lư - hạ lư của một LVS Trên một LVS

cũ có vù t iế ước cho sử dụ , ược lại có những vùng lại nhiề ước, đó

là lý do cần có những hệ th ng công trình chuyể ước

- ác XĐMT tro sử dụ ước theo thời ia tro ăm: T ô t ường TNN phân b k ô đề tro ăm (mùa lũ - mùa kiệt), kể cả vùng nhiệt đới (do mưa) v đới (do tuyết ta ) Mùa lũ (mùa mưa) t ường nhu cầu sử dụ ước

c o tưới không nhiều mà nhu cầ tưới t ường chiếm tới khoảng 70% nhu cầu sử

dụ ước trên thế giới, như lượ ước trong mùa này lại rất dồi dào, thậm chí còn gây ra ngập ú , lũ lụt Tro k i đó, mùa kiệt mọi yêu cầ dù ước lại tă cao mà nguồ ước lại giảm đi rất đá kể, các sông nhiệt đới lượ ước mùa kiệt chỉ chiếm khoả 1/4 lượ ước của cả ăm

- ác XĐMT c ủ yế do co ười tạo (XĐMT iữa các ngành dùng ước trên cùng một LVS): Điể ì ư XĐMT iữa ngành thủ điện và cấp ước tưới hay ch lũ c o ạ lư t ủ điện luôn cần cột ước cao, tức hồ phải đầy ở mức o đó, tro k i vụ cây trồng lại cần xả ước để canh tác Trên thực tế, khi ch lũ c o ạ lư t ì cần hồ chứa phải để tr d tíc trước k i lũ đến,

ư ư vậy lại thiệt hại cho thủ điện Trong mùa kiệt XĐMT giữa ngành thủy lợi tưới nông nghiệp và BVMT hạ lư , t ậm chí có nhữ XĐMT rất nặng nề gây tổn thất rất lớn cho ngành cá hạ lư [35]

1.2.2 ác X M liên quan đến chất lượng nước

Chất lượ ước là yếu t rất quan trọng trong khai thác, sử dụng nguồn ước, một nguồ ước dồi d o ư c ất lượ kém cũ k ô t ể sử dụng, hoặc k ô đáp ứng t t nhu cầu sử dụ ác XĐMT t ộc dạng này chủ yếu gồm:

- XĐMT giữa các ngành sử dụng nước có yêu cầu về chất lượng khác nhau trên cùng một nguồn nước: Điển hìn ư iao t ô t ủ t ường không có nhu

cầu khắt khe về chất lượ ước, ư ước c o tưới, đặc biệt cho công nghiệp hay dân sinh lại yêu cầu chất lượ ước phải theo tiêu chuẩn qu c gia, trong khi iao t ô đường thủy là một trong những nguyên nhân làm ô nhiễm nguồ ước,

ả ưở đến chất lượng sử dụng của các k ác XĐMT trở đặc biệt khi nguồ ước bị gây ô nhiễm từ một ngành kinh tế o đó (cô iệp, nông nghiệp a ước thải sinh hoạt)

- XĐMT giữa các khu vực thượng lưu, hạ lưu của một LVS khi phát triển các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên đất, nước, rừng: T ô t ường ở vùng

t ượ lư , rừng là thảm phủ đặc biệt quan trọ li q a đến bảo vệ đất, ch ng

Trang 30

xói mòn, sạt lở đất,… i k ai t ác rừng quá mức sẽ dẫn tới ô nhiễm ước do bùn cát xói mòn từ bề mặt lư vực Canh tác nông nghiệp tr lư vực cũ â ra tác động xấu, làm giảm chất lượ ước ô v â ra XĐMT tro ử dụ ước dọc sông Xây dựng các công trình hồ chứa sẽ lắ đọng bùn cát, giảm di dưỡng

xu ng hạ lư â XĐMT với phát triển các HST hạ lư v BVMT [34]

1.2.3 ác X M liên quan đến cơ chế, chính sách quản lý, khai thác TNN

ác cơ c ế và chính sách trong quản lý, khai thác tài nguyên nói chung và TNN nói riêng không hợp lý, đồng bộ cũ g có thể gây ra nhữ XĐMT tro ử

dụ T ác XĐMT c í của loại này gồm:

- Các mâu thuẫ , XĐ tro các q oạch khai thác sử dụ T c ưa được tích hợp với các k ác li q a đế ước một các đầ đủ và tổng hợp, do vậy sẽ l m tă XĐMT iữa các ngành sử dụ ước khác nhau trong LVS

- Các mâu thuẫ , XĐ tro các cơ c ế, chính sách sử dụng các nguồ ước khác nhau, chủ yếu là giữa ước mặt v ước dưới đất, và giữa sử dụng các loại tài

k ác a tr lư vực (đất – ước – rừng) [34]

ư vậy, có thể tổng hợp các dạ XĐMT tro k ai t ác, ử dụng và quản

lý t i ước t eo ơ đồ hình 1.4:

Hình 1.4: Sơ đồ các dạng XĐMT trong khai thác, sử dụng TNN

Mặt k ác, XĐMT tro k ai t ác, ử dụ t i ước có thể được phân loại theo các tiêu chí sau:

- XĐMT giữa các bên liên quan: XĐ có t ể giữa cá nhân sử dụng hoặc nhóm

ười sử dụng, giữa ười sử dụng và các tổ chức, giữa các tổ chức

- XĐMT giữa các ngành liên quan: Giữa các đ i tượng sử dụ ước khác nhau

- XĐMT giữa các cấp: Có thể xảy ra ở cấp địa p ươ , k vực và qu c gia

XĐMT li q a đế cơ c ế, chính sách quản lý, khai thác, sử dụng TNN

XĐMT trong sử dụng ước theo thời gian tro ăm

XĐMT giữa các ngành

dù ước trên cùng một LVS

XĐMT iữa các ngành sử

dụ ước có yêu cầu về chất lượng khác nhau trên cùng một nguồn ước

XĐMT iữa các khu vực t ượng

lư , ạ lư của LVS khi phát triển các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên đất, ước, rừng, khoáng sản

Mâu thuẫn, XĐ trong các quy hoạch khai thác

sử dụng TNN

c ưa được tích hợp với các ngành khác liên quan đế ước

Mâu thuẫn,

x đột tro các cơ chế, chính sách sử dụng các nguồ ước khác nhau

Trang 31

ác cấp độ X M nảy sinh trong khai thác, sử dụng nước trên LV :

ác XĐMT ả i tro q á trì k ai t ác, ử dụ ồ ước tr LVS có t ể

p â t các cấp độ ư a :

- XĐMT ở cấp độ quốc gia: Việc k ai t ác q á mức ở các q c ia t ượ

ồ ẽ â ra t iế ụt i m trọ ồ ước c o các q c ia ạ lư o i

ra, c â ả ưở i m trọ đế MT dưới ạ lư í vì t ế, các XĐMT

ả i do việc c ia ẻ ồ ước có t ể ả ưở i m trọ đế sự phát triển KT - X của một q c ia a t ậm c í iề q c ia Việc tă cườ cô tác q ả lý T , iải q ết XĐMT v tă cườ ợp tác iữa các q c ia có t ể cải t iệ t t ơ các XĐMT này

- XĐMT ở cấp độ vùng: o các LVS t ường không nằm trọn vẹ tro địa

giới của một tỉnh hay một đơ vị hành chính nào cả Mỗi địa p ươ , mỗi tỉnh lại

có một p ươ ướng phát triển KT - XH, quy hoạch sử dụ ước ri o đó, việc khai thác TNN ở LVS của vùng này sẽ ả ưở đến khu vực khác

- XĐMT giữa các ngành dùng nước trong một lưu vực: ác XĐMT về TNN

t ườ li q a đến sự tác động qua lại giữa các ngành và các hộ sử dụ ước trong quá trình quản lý TNN Nế ư ti c ú trọng cấp ước cho ngành này mà

k ô xem xét đến các ngành khác có thể ả ưởng nghiêm trọ đến sự phát triển

KT - XH Một mô hình quản lý TNN hợp lý và hiệu quả là một quá trình kết hợp giữa việc chia sẻ nguồ ước và giải quyết được mâu thuẫn giữa các hộ sử dụng [24]

War er v Br ckmeier đ c ỉ ra phạm vi XĐMT li q a đến sử dụng tài nguyên (gồm có TNN) có thể được p â c ia t eo: XĐ tro p ạm vi một cấp độ vi

mô – vi mô; XĐ iữa các cấp vi mô này với cấp vi mô k ác; XĐ vi mô v vĩ mô [71,107]

1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨ X MÔ NG TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤ Y ỚC

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới về X M

Vấ đề XĐMT được quan tâm nghiên cứu từ nhữ ăm 1990 của thế kỷ 20 Tro đó ớm nhất và nổi bật nhất là các nghiên cứu và đ o tạo của Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và MT (The Center for Resources and Environmental Studies - CRES) thuộc Đ q c ia tralia (1990), đặc biệt ăm 199 , RES đ x ất bản

cu ác : “ ững rủi ro v cơ ội Quản lý tổng hợp XĐMT v biế đổi MT” Đâ

là tài liệ ướng dẫn cho quản lý biế đổi MT và giải quyết t cô các XĐMT

ăm 1991, tạp c í “ ter atio al ec rit ”, đă b i của Thomas F Homer Dixon về “Biế đổi MT là nguyên nhân của XĐ a ắt” T á 2/1993 tạp chí

Trang 32

Scientific merica đ đă b i báo “Biế đổi MT v x đột vũ tra – sự cạn kiệt tài nguyên tái tạo có thể góp phần làm mất ổ định xã hội v x đột cộ đồ ”

ăm 1993, Viện Công nghệ â Á đ đưa ội d XĐMT v o c ươ trì đ o tạo chính thức trong khóa học “MT v p át triển Tài nguyên MT và sử

dụ ” Tro đó, có k ái iệm v â XĐMT v lý t ết về các giải pháp giải quyết XĐMT

ăm 1994, B r e v eidi B r e l ai đồ iám đ c của một tổ hợp nghiên cứ XĐ đ công b b i báo: “ a iải môi trường: bên cạnh những hạn chế khi áp dụng các nguyên tắc giải quyết tranh chấp đ i với các XĐMT” ăm

1996, ri Ma er đ c o ra đời cu ác “ iải quyết XĐMT: ướng tới phát triển

cộ đồng bền vữ ” (Re olvi E viro me tal Conflict: Towards Sustainable omm it evelopme t) Đế ăm 1998, Q c hội Mỹ đ t lập Viện nghiên cứu giải quyết XĐMT (US tit te for E viro me tal o flict Re ol tio - IECR) nhằm hỗ trợ các đ i tác trong việc giải quyết XĐ v các tra c i về MT, TNTN, sử

dụ đất thông qua các cuộc hòa giải và hợp tác giải quyết k ó k ă [14, 17]

XĐMT là một vấn đề có bản chất xã hội, vì vậy khi nghiên cứu XĐMT và dự báo XĐMT cần sử dụng các phương pháp nghiên cứu, những cách tiếp cận của khoa học xã hội Q a điểm được các học giả ư a ema v Tver k đ ử

dụng cách tiếp cận từ quá trình ra quyết định và phân tích, giải quyết các XĐMT

tr cơ ở ướ đến các mục tiêu phục vụ quá trình ra quyết định Từ mục ti đó các yếu t XĐ được nghiên cứu, phân tích và dự báo xem loại ì XĐ o có t ể xảy ra và ả ưởng ư t ế nào đến quá trình ra quyết định [85]

Các học giả ư Marti v Lar e trong các nghiên cứu của mì đ i

cứ XĐMT, p â tíc các XĐMT v dự báo XĐMT tr cơ ở p ươ p áp p â

tích nhữ t a đổi, chuyển biến về mặt xã hội Trong quá trình phát triển KT - XH

sẽ có những yếu tố làm phát sinh các XĐMT vì các động cơ KT - XH khác nhau Vì vậy, các học giả này phân tích, dự báo XĐMT trên cơ sở quá trình thay đổi về KT -

XH và căn cứ vào các kịch bản phát triển KT - XH, các mục tiêu phát triển của xã hội có thể dự báo các XĐMT có liên quan [90, 92]

Các học giả ư Lewicki v avi , a fma v Smit , Va a v Seifert, Shmueli and Ben- alđ p â tíc XĐMT ắn với các p ươ p áp tiếp cận từ góc

độ QLMT và sử dụ các p ươ p áp p â tíc của khoa học quản lý và cách tiếp

cậ QLMT để phân tích và dự báo các XĐ li q a đến việc quản lý, khai thác, sử

dụng các nguồn tài nguyên Trên cơ sở cách tiếp cận từ QLMT có thể đưa ra các dự báo đối với XĐMT liên quan đến quá trình QLMT [86, 91, 100, 105]

Trang 33

Tình hình nghiên cứu trên thế giới về XĐMT liên quan đến nước

Đế a , đ có một s p ươ p áp tiếp cận giải quyết XĐ li q a đến khai thác, sử dụng TNN Tiêu biểu là các học giả Bojorquez L.A và Delhumeau E.O

đ tập trung nghiên cứu về cơ c ế giải quyết XĐ, các ọc giả đ đưa ra p ươ án: Các b li q a đưa ra các ti c í để giải quyết XĐ li q a đến sử dụng TNN, thành lập thứ tự ư ti đ i với các tiêu chí giải quyết XĐ Từ đó các bên có thể đ m p á để đi đến th ng nhất c để giải quyết XĐ li q a đến khai thác,

sử dụng TNN [70]

Theo học giả el a , XĐMT li q a đến sử dụng TNN có thể bao hàm

sự mâu thuẫ , XĐ ma tí c ất qu c tế do sự khan hiếm nguồ ước của các con sông liên qu c gia có nhiều qu c gia cùng khai thác, do sự gây ô nhiễm đến chất lượ ước của một cộ đồ dâ cư của một ước làm giảm khả ă ử dụng nguồ ước của qu c gia bên cạ , Điều này sẽ ả ưở đến sự mẫu thuẫn và quan hệ giữa các địa p ươ v các q c gia và mâu thuẫn trong khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên khác [79] Các học giả P illip v o d M đ tập trung nghiên cứu về vấ đề có thể gây mâu thuẫ , XĐ có tí c ất qu c tế li q a đến việc khai thác sử dụng một dòn ô Tro đó tập trung làm rõ các vấ đề có thể nảy sinh trong quan hệ qu c tế về việc cùng khai thác sử dụng một nguồ ước, vai trò của các bên trong việc cù ưởng lợi, nhữ cơ c ế hợp tác cù k ai t ác để hạn chế nhữ XĐ tro tươ lai v đề xuất một s công cụ giải quyết XĐ, [96] Cùng nghiên cứu chủ đề này học giả M V kovic đ tổng hợp một s XĐMT li

q a đến TNN giữa các qu c gia cùng chia sẻ một nguồ ước (sông, hồ, biể ,…)

từ ăm 1980 trở lại đâ tro bảng 1.3 [94]

Bảng 1.3: Một số xung đột quốc tế liên quan đến TNN ở Châu Âu

STT sông/hồ/biển Tên uốc gia liên quan guyên nhân chính của xung đột

Trang 34

Theo th ng kê của Viện TNN thế giới, trong s 106 LVS lớn của thế giới thì

có 46% chịu ả ưởng lớn từ các cô trì ă ô l m t a đổi chế độ dòng chảy Ở Mỹ và Châu Âu có tới 60 - 65% s LVS bị t a đổi chế độ dòng chảy do các công trình trên sông gây ra Tổng dung tích thiết kế của các đập lớ đạt khoảng 6.000km3 sẽ điều tiết một lượ ước ngọt rất lớ l m t a đổi cả trữ lượng và chất lượng của các LVS Tác động của hệ th cô trì tr ô đến HST xuất hiện ở

t ượ lư , tr lư , v ạ lư các LVS

Theo báo cáo của Liên Hiệp Qu c, tới giữa thế kỷ 21 sẽ có ơ 0% dâ thế giới đ i mặt với cơ t iế ước nghiêm trọ , đặc biệt tại khu vực Trung

Đô ước mưa v bă t ết tan chảy tại ước này, sẽ chảy qua biên giới, trở thành nguồ ước cho qu c gia láng giề XĐ có t ể bùng phát nếu nguồ ước

đó bị đe dọa

Với nhận thức cơ thiế ước ngọt là trầm trọng và có thể dẫn tới các cuộc tranh chấp, XĐ do việc quản lý khai thác, sử dụng nguồ ước không hợp lý, làm cho nguồ ước bị suy thoái, ô nhiễm và cạn kiệt ăm 2000, Li ợp Qu c đ

thiết lập mục tiêu thiên niên kỷ Một trong những mục ti đó l : “Phát triển quản lý tổng hợp nguồn nước và sử dụng nước có hiệu quả, giúp các nước đang phát triển thông qua hành động về nước ở tất cả mọi cấp”.

ước thế giới (22/03/2011) được tổ chức tại đại học Toronto nhằm thảo luận về khả ă bù p át các c ộc XĐ về ước Có nhiều ý kiến khẳ định rằng nhu cầu về ước, đặc biệt l đ i với lĩ vực nông nghiệp, sẽ tiếp tục tă t eo

x ướ tă của dân s thế giới, vào thời điểm mà các nguồn dự trữ vẫn ổ định

và thậm chí là giảm xu n ơ ữa, hiệ tượ BĐ to cầu, sự nóng lên của khí hậ cũ ẽ là nguyên nhân chủ yế â ra lũ lụt và hạn hán - các hiệ tượng

v n là nguồn g c của nhiều cuộc XĐ mới

Trước nhữ că t ẳng gầ đâ li q a tới nguồ ước, nhiều ý kiến lo ngại rằ , tro tươ lai ầ , ước chứ không phải là dầu mỏ, sẽ là nguyên nhân gây ra các cuộc XĐ v tì trạng r i loạn chính trị - xã hội tại Tr Đô Tra chấp nguồ ước được dự báo sẽ vượt qua các m i XĐ tr ền th ng (về biên giới, lãnh thổ, ười tị nạn, ) trở thành vấ đề nóng bỏng nhất, gay gắt nhất v cũ l r o cản lớn nhất đ i với sự phát triển của khu vực

Khu vực hạ lư ô M ô (t ộc 4 ước: Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam) mặc dù đ có Uỷ hội sông Mê Kông (Mekong River Commission –

Trang 35

MR ) ư vẫn tồn tại rất nhiều mâu thuẫ , XĐ tro k ai t ác, ử dụng tài ước Tro 16 ăm ầ đâ kể từ 199 k i “ iệp định Mê Kông – Meko reeme t” được 4 ước thành viên ký kết, nhiề vă bả p áp lý đ được soạn thảo và ký kết ư: T ủ tục “ ia ẻ v trao đổi thông tin, s liệ ”, “ trì dòng chả tr d c í ” a “ iám át ử dụ ước”,… Tro ữ ăm q a

cũ đ có iề ươ trì ư “Q oạch phát triể lư vực”, “Sử dụng ước”, “Môi trườ ”,… đ được triển k ai c o lư vực Mê Kông Tuy vậ , đến nay trong khai thác, sử dụng và quản lý TNN vẫn còn rất nhiều tồn tại và mâu thuẫn gay gắt Ví dụ, kế hoạch xây dựng các thủ điện trên dòng chính mà gầ đâ ất (4/2011) là sự kiện thủ điện Xayaburi của L o đ â ra rất nhiều vấ đề mang tính chất khu vực và qu c tế

ăm 2008, ươ trì P át triển Liên Hợp Qu c (U P) đ xâ dựng

tài liệu tập huấn về “Giải quyết xung đột và kỹ năng đàm phán cho Quản lý tổng hợp tài nguyên nước” Tài liệu tập huấn này nhằm cung cấp những công cụ thích

hợp để đáp ứng nhu cầu về đ o tạo giải quyết XĐ v kỹ ă đ m p á c o q ản lý tổng hợp TNN ở một s khu vực, qu c gia

Học giả M V kovíc đ đưa ra các c ỉ s để dự báo khả ă xảy ra XĐMT li q a đến TNN (về s lượng, chất lượng, và các vấ đề phân bổ) đó l : các chỉ s về trữ lượng ước; chỉ s về chất lượng ước; về quản lý sử dụng đa mục tiêu; lĩnh vực chính trị; thiết lập địa chính trị,… [94]

ư vậy, từ lâu các nhà khoa học trên Thế giới đ q a tâm nhiề đến các

vấ đề li q a đế XĐMT, đặc biệt XĐMT li q a đến TNN Vấ đề này ngày

c được quan tâm, chú trọng nhiề ơ

1.3.2 Tình hình nghiên cứu về X M ở Việt Nam

a Tình hình chung

Nhữ ăm ầ đâ , Việt am đ có ữ đề tài nghiên cứ li q a đến XĐMT ư “ iải p áp điề a XĐMT iữa các nhóm xã hội trong làng nghề” (Nguyễn Thị Hiền, 2002) chỉ ra XĐMT có tí đ i kháng giữa cộ đồng các làng

vù ô t ô ; “ i cứ v đề xuất một s giải pháp nhằm ứng phó, quản lý các XĐMT trong thời kỳ từ a đế ăm 2010” ( ục Môi trường - Bộ Khoa học công nghệ v môi trườ , 200 ); a đề t i “ vi ức khỏe của cư dâ ô thôn trong b i cả XĐMT” (Viện Xã hội học – Viện Khoa học xã hội Việt Nam, 2007) Ngoài ra việc p â tíc các XĐ của các nhà nghiên cứu của Trườ Đ Tự

Trang 36

(SECOA, 2010-2013), tro đó tập trung vào công cụ phân tích các bên liên quan

và cách tiếp cận từ nhu cầu, mục đíc của các bên liên quan để xác đị các đặc điểm XĐ [67]

ăm 2010, i cứu về “XĐ v ự hợp tác trong quả lý ước tại cộng

đồ địa p ươ được thực hiện tại huyện Con Cuông, Nghệ ” của Trườ đại học Nông Nghiệp và tổ chức DIIS của Đa Mạch Dự á đ l m rõ k ái iệm về

XĐ v ự hợp tác trong quả lý ước, sự tham gia của cộ đồng và các cá nhân, sự công b trong cộ đồng; xây dự đá iá tổng quan về tình hình và các tình

hu li q a ; v đưa ra ững tình hu ng mang tính chất còn nghi vấn và những hạn chế để từ đó đề xuất những kiến nghị, giải pháp phù hợp [109]

b ình hình nghiên cứu về tài nguyên nước, X M khu vực ây nguyên

Tình hình nghiên cứu về TNN khu vực Tây nguyên

Các nghiên cứ điể ì li q a đến TNN Tây Nguyên ư: “ i cứu cân bằng, bảo vệ sử dụng có hiệu quả nguồ ước phục vụ phát triển KT - XH Tây ” ( ô Đì T ấ , 1993); “ i cứu biế động MT do thực hiện quy hoạch phát triển KT - XH và khai thác sử dụng hợp lý T T iai đoạn 1996-2010” ( 07.0 , ăm); “ i cứu xây dự cơ sở khoa học v đề xuất giải pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý TNN khu vực Tâ ” (Đo Vă á , 2004);

“Xâ dựng bả đồ hạn hán và mức độ thiế ước sinh hoạt ở Nam Trung Bộ và Tây ” (Trần Thục, 2008); “ ập nhật nghiên cứ tác động MT do phát triển thủy điệ v tưới trên LVS Sê San và Srê P k đến hạ lư amp c ia” (L Đì T , 2008) Hầu hết các nghiên cứ tr đề có li q a đến TNN Tây Nguyên ư mới ở mức từ lĩ vực khác nhau

Tình hình nghiên cứu về XĐMT ở khu vực Tây nguyên

Gầ đâ hất, đề t i “ i cứ , đá iá XĐMT ở Tây Nguyên trong thời

kỳ đổi mới v đề xuất các giải pháp PTBV” (T 3/T17 - Lê Ngọc T a , 2014) Đề tài nhằm nhận dạng và hệ th ng nhữ XĐMT c ủ yếu theo thời gian và không gian ở Tây Nguyên từ 1990 đến nay, phân loại v đá iá ả ưở cũ ư dự báo xu thế các XĐMT tro b i cảnh hội nhập và biế đổi toàn cầu

Một s nghiên cứ điể ì li q a đến mâu thuẫn, XĐMT trong khai thác, sử dụng và quản lý TNN ở Tây Nguyên ư: “Báo cáo đề xuất khung pháp lý giải quyết mâu thuẫ ước ở Tâ ” (Viện Quy hoạch thủy lợi, 2008); Đề tài

“Nghiên cứ cơ ở khoa học cho giải pháp tổng thể giải quyết các mâu thuẫn lợi ích trong việc khai thác sử dụng TNN lãnh thổ Tâ ” thuộc ươ trì Tâ

Trang 37

Nguyên III (Việ Địa lý - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2011) Mặc dù hầu hết các nghiên cứ tr đề có li q a đế MT v XĐMT ư mới ở mức thuộc phạm vi từ lĩ vực khác nhau, c ưa xem xét XĐMT trong khai thác, sử dụng TNN theo cách tiếp cận từ dưới lên một cách tổng hợp và toàn diện

Đặc biệt, trên LVS Srê P k đ có iều nghiên cứ li q a đến tài nguyên và

MT ước, điển hình là các nghiên cứ “ ả ă ồ ước, sử dụ ước và

k ướng ở LVS Srê P k” (Viện Quy hoạch Thủy lợi, 2013), nghiên cứu này chủ yếu tập trung về đá iá tiềm ă ồ ước phục vụ các nhu cầ dù ước trên

lư vực; “ i cứ cơ ở khoa học cho việc xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa cấp ước trong mùa cạn – LVS Srê P k” ( ễn Thị Mai, 2012), a “ i cứu tính toá các đặc trư t ủ vă , t ủy vực l m cơ ở cho việc xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa LVS Srê P k tro mùa lũ” (Trị Vă Tường, 2012) Hai nghiên cứu này với mục tiêu phục vụ cho xây dựng quy trình vận hành các hồ chứa,

c ưa đề cập đến vấ đề XĐMT; “Q oạch sử dụng tổng hợp và bảo vệ nguồ ước

lư vực Srê P k” (Viện Quy hoạch thủy lợi, 2006), a “Q oạch phát triển thủy lợi

tỉ Đăk Lăk iai đoạn 2009-201 v đị ướ đế 2020” (Viện Quy hoạch Thủy lợi, 2012) Hai quy hoạch này chủ yếu xác đị ướng chủ yếu cho khai thác TNN trên

cơ ở điều kiện cụ thể của lư vực; “Báo cáo iám át c ất lượ ước sông Srê P k trước khi chả a đất Campuchia từ ăm 2006 đế ăm 2010” (Viện Quy hoạch thủy lợi, 2006 - 2010); “Đá iá tác động MT dự án bậc thang thủ điện trên LVS Srê P k trong quản lý tổng hợp LVS” ( T ề , 2004),… ầ đâ ất ngày 05/8/2014

Bộ TN&MT đ cô b Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy trình vận hành liên hồ chứa trên LVS Srê P k T eo đó, các ồ Buôn Tua Srah, Buôn

Ku p, Srê P k 3, Srê P k 4 và Srê P k 4A phải vận hành theo thứ tự ư ti về đảm bảo an toàn công trình; góp phần giảm lũ c o ạ lư , k ô â biế động dòng chảy đột ngột vùng biên giới Việt am v amp c ia; đảm bảo hiệu quả p át điện

Như vậy, có thể thấy tất cả các nghiên cứu nêu trên mới dừng lại ở đánh giá

tiềm năng TNN, quy hoạch và đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng nước chứ chưa có nghiên cứu nào về đánh giá XĐMT trong khai thác, sử dụng TNN trên các

LVS Do đó đề tài luận án về “Đánh giá và dự báo xung đột môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt lưu vực sông Srê Pốk” là rất cần thiết và

phù hợp với yêu cầu thực tế về khai thác và bảo vệ TNN của lưu vực

Trang 38

1.4 TỔ L V C SÔNG SRÊ P K

1.4.1 iều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý và hệ thống sông trong LVS Srê Pốk

Hình 1.5: Bản đồ hành chính lưu vực sông Srê Pốk

Sông Srê P k là con sông lớn nhất của Tây Nguyên và là một trong những

c i lư c í của khu vực hạ lư ô M ô , bắt nguồn từ dãy Trườ Sơ c ảy

về ướ Tâ đổ vào sông Mekong (gần Strung Treng) Diệ tíc lư vực khoảng 29.500 km2 tro đó diện tích thuộc lãnh thổ Việt Nam là 18.139 km2 với 240 km chung biên giới với Cam-pu-chia Lư vực Srê P k thuộc lãnh thổ Việt Nam nằm

tr địa bàn hành chính của 4 tỉ ia Lai, Đak Lak, Đak ô v Lâm Đồng bao gồm 23 huyện, thị, thành ph v 244 x p ường, thị trấn

Nằm trên các tỉnh cao nguyên Việt Nam, LVS Srê P k tại Việt Nam có tọa độ địa lý từ 11° 1' 24 0" đế 13° 3' 31.64" vĩ độ Bắc, từ 107° 29' 13.6 " đến 108° 43'

Trang 39

27.31" ki độ Đô Phía Bắc giáp LVS Sê Sa ; p ía Đô iáp LVS Ba, ô ái (Nha Trang); phía Tây giáp Cam-Pu- ia; p ía am iáp LVS Đồng Nai [19,55]

Hệ thống sông trong LVS Srê Pốk

Dòng chính sông Srê P k tr địa phận Việt Nam là sự hợp thành của hai

ô c í , đó l ô rô ô ( ô B ) và Krông Ana (sông Mẹ), chiều dài sông tính từ ngã ba sông Krông Nô – Krông Ana tới biên giới Campuchia khoảng 315km với độ d c lòng sông trung bình khoảng 2,3%, lòng sông rộng 100 – 150m

Bảng 1.4: ặc trưng hình thái một số sông lớn trên lưu vực

(km 2 )

hiều dài sông (km)

hiều dài lưu vực (km)

ao độ bq lưu vực (m)

ộ dốc

l ng (%o)

Mật độ sông (km/km 2 )

Nguồn: Viện Quy hoạch thủy lợi, 2006 [55]

Nhánh sông Krông Ana bao gồm 3 nhánh sông hợp thành: Sông Krông Buk bắt nguồn từ dãy núi Rồng thuộc cao Đak Lak, ô rô Pac bắt nguồn

từ dãy núi phía tây tỉnh Khánh Hòa và sông Krông Bông bắt nguồn từ dãy núi phía

Đô am tỉ Đak Lak iều dài sông chính 215 km và diệ tíc lư vực Krông Ana khoảng 3.960 km2

Nhánh sông Krông Knô bắt nguồn từ dãy núi cao nhất của Tâ ư Jang Sin với độ cao 2.442 m chả t eo ướ Đô am – Tây Bắc Toàn bộ LVS hầu hết là rừ úi, t ượ lư ẹp và d c, bề rộ l ô tă dần từ t ượ lư

xu ng hạ lư , c iều dài sông chính 143 km và diệ tíc lư vực khoảng 3.920 km2

ác á ô a Đră , a leo v a Me r có diện tích 5 944 km2

được bắt nguồn từ dãy núi Hàm Rồng thuộc địa phận tỉnh Gia Lai Sông su i nhỏ hẹp, sâu và d c thoải dầ t eo ướ Đô Bắc – Tây Nam, các sông này hầu hết chảy

q a vù đất đỏ bazan [55]

Trang 40

Hình 1.6 Bản đồ lưu vực sông Srê Pốk

b ặc điểm tài nguyên nước mặt lưu vực sông rê Pốk

o đặc điểm địa ì v vị trí địa lý của lư vực lượ mưa tr bì nhiề ăm tr to lư vực khoả 1.82 mm, ư t a đổi khá lớn theo không

ia , ơi mưa iều nhất l vù Đak ô (2 30 mm), ơi ít mưa ất là vùng Krong Buk (1.450 mm) hay vùng Buôn Hồ (1 6 mm) Mùa mưa tro lư vực kéo d i từ t á đế 10, có ơi tới t á 11 ư vù M'Đrak t ượ ồ ô Krong Ana, Krong Kno Tổ lượ mưa tro mùa mưa ở hầu hết các ơi tr lư vực c iếm khoả tr dưới 85% tổ lượ mưa cả ăm, t á 8 v t á 9 l

ữ t á có lượ mưa lớ ất Theo các nghiên cứ đá iá ầ đâ , tổng lượng dòng chảy trung bình nhiề ăm của LVS Srê P k (phần Việt am) đạt 9,69

tỷ m3 Lư lượng và tổng lượng trung bình nhiề ăm tại các tuyến trên sông Srê

P k ư bảng 1.5

Ngày đăng: 18/11/2015, 14:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tuấn Anh (2011), Giáo trình xã hội học môi trường, XB Đại học Qu c gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xã hội học môi trường
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh
Năm: 2011
2. Bộ Kế hoạc v đầ tư (2009), Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên đến năm 2020
Tác giả: Bộ Kế hoạc v đầ tư
Năm: 2009
3. Bộ t i v môi trường (2010), Báo cáo môi trường quốc gia năm 2010 – Tổng quan môi trường Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường quốc gia năm 2010 – Tổng quan môi trường Việt Nam
Tác giả: Bộ t i v môi trường
Năm: 2010
4. Đo Vă á (2004), Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp Nhà nước (mã số KC 08-05) Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học và đề xuất các giải pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên nước vùng Tây Nguyên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp Nhà nước (mã số KC 08-05) Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học và đề xuất các giải pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên nước vùng Tây Nguyên
Tác giả: Đo Vă á
Năm: 2004
5. Claudia Sadoff, Thomas Greiber, Mark Smith, và Ger Bergkamp (2008), Chia sẻ quản lý nước xuyên biên giới, Thụy Sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chia sẻ quản lý nước xuyên biên giới
Tác giả: Claudia Sadoff, Thomas Greiber, Mark Smith, và Ger Bergkamp
Năm: 2008
6. Nguyễ í ô (2009), “Q oạch phân bổ tài n ước công cụ để chia sẻ nguồ ước công bằng hiệu quả”, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, (14), tr. 13 – 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Q oạch phân bổ tài n ước công cụ để chia sẻ nguồ ước công bằng hiệu quả”, "Tạp chí Tài nguyên và Môi trường
Tác giả: Nguyễ í ô
Năm: 2009
7. ô t tư vấn xây dự điện 2 (2001), Báo cáo Yêu cầu cấp nước tưới và hiệu quả chống lũ của công trình Chư pong Krông – Buôn Kốp, ăk Lăk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Yêu cầu cấp nước tưới và hiệu quả chống lũ của công trình Chư pong Krông – Buôn Kốp
Tác giả: ô t tư vấn xây dự điện 2
Năm: 2001
8. Công ty xây dựng và chuyển giao công nghệ thủy lợi (2008), Báo cáo rà soát, bổ sung quy hoạch khai thác thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Lâm Đồng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo rà soát, bổ sung quy hoạch khai thác thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Lâm Đồng
Tác giả: Công ty xây dựng và chuyển giao công nghệ thủy lợi
Năm: 2008
10. Nguyễn Lập Dân, Nguyễ Đì i , Lại Tiến Vinh, Nguyễn Thị Thanh Hoàng (2013), “Đá iá các mâ t ẫn trong việc khai thác sử dụ ước ở Tây Nguyên”, Kỷ yếu Hội nghị Khoa học Địa lý toàn quốc lần thứ 7, tr. 138-146, XB Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đá iá các mâ t ẫn trong việc khai thác sử dụ ước ở Tây Nguyên"”, Kỷ yếu Hội nghị Khoa học Địa lý toàn quốc lần thứ 7
Tác giả: Nguyễn Lập Dân, Nguyễ Đì i , Lại Tiến Vinh, Nguyễn Thị Thanh Hoàng
Năm: 2013
12. Ngô Thị T ù ươ , L Đì T , ễn Lập â (2013), “ ững mâu thuẫn xuyên biên giới trong sử dụ ước mặt lư vực Sê San - Srêpok”, Kỷ yếu Hội nghị Khoa học Địa lý toàn quốc lần thứ 7, tr.540- 48, XB Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: ững mâu thuẫn xuyên biên giới trong sử dụ ước mặt lư vực Sê San - Srêpok"”, Kỷ yếu Hội nghị Khoa học Địa lý toàn quốc lần thứ 7
Tác giả: Ngô Thị T ù ươ , L Đì T , ễn Lập â
Năm: 2013
13. Ngô Thị T ù ươ , L Đì T , P a Vă Y (2013), “X đột môi trường trong sử dụng tài nguyên ước mặt lư vực sông Srêpok”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường, (41), tr.114-120, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: X đột môi trường trong sử dụng tài nguyên ước mặt lư vực sông Srêpok"”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường
Tác giả: Ngô Thị T ù ươ , L Đì T , P a Vă Y
Năm: 2013
14. Vũ ao Đ m (c ủ biên) (2002), Xã hội học môi trường, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học môi trường
Tác giả: Vũ ao Đ m (c ủ biên)
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2002
15. Vũ ao Đ m (2006), Giáo trình xã hội học về khoa học, công nghệ và môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xã hội học về khoa học, công nghệ và môi trường
Tác giả: Vũ ao Đ m
Năm: 2006
16. Vũ ao Đ m ( ủ biên) (2010), Nghiên cứu xã hội về môi trường – Tài liệu chuyên khảo kết quả điều tra các vấn đề xã hội về môi trường, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xã hội về môi trường – Tài liệu chuyên khảo kết quả điều tra các vấn đề xã hội về môi trường
Tác giả: Vũ ao Đ m ( ủ biên)
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2010
17. Vũ ao Đ m ( ủ bi ), Đ o T a Trường, Nguyễn Thị ĩa (2010), Nghiên cứu xã hội về môi trường, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xã hội về môi trường
Tác giả: Vũ ao Đ m ( ủ bi ), Đ o T a Trường, Nguyễn Thị ĩa
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2010
18. G. Endruweit, G. Trommsdorff (2001), Từ điển xã hội học (Dịch từ nguyên bản tiếng Đức), NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển xã hội học (Dịch từ nguyên bản tiếng Đức)
Tác giả: G. Endruweit, G. Trommsdorff
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2001
19. Phạm Tấn Hà (2013), Báo cáo tổng quan về tài nguyên nước và tình hình khai thác, sử dụng nước mặt, nước ngầm trên lưu vực sông Srê Pốk, ăk Lăk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quan về tài nguyên nước và tình hình khai thác, sử dụng nước mặt, nước ngầm trên lưu vực sông Srê Pốk
Tác giả: Phạm Tấn Hà
Năm: 2013
20. Hội bảo vệ t i i v môi trường Việt Nam (2010), Đảm bảo an ninh môi trường cho phát triển bền vững, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo an ninh môi trường cho phát triển bền vững
Tác giả: Hội bảo vệ t i i v môi trường Việt Nam
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2010
21. Nguyễ Đình Hòe (2013), Dự báo biến động phi thống kê một số dạng tài nguyên sinh vật trong các khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam bằng mô hình DPSIR cải tiến, Lư trữ Cục Bảo Tồ Đa dạng Sinh học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo biến động phi thống kê một số dạng tài nguyên sinh vật trong các khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam bằng mô hình DPSIR cải tiến
Tác giả: Nguyễ Đình Hòe
Năm: 2013
22. Nguyễ Đì e (2014), “ ướng dẫn hòa giải x đột môi trườ ”, Tài liệu tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác quản lý môi trường làng nghề, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: ướng dẫn hòa giải x đột môi trườ ”, "Tài liệu tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác quản lý môi trường làng nghề
Tác giả: Nguyễ Đì e
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3: Mô hình kim tự tháp về các cách giải giải quyết xung đột [82] - Đánh giá và dự báo xung đột môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt lưu vực sông srê pốk
Hình 1.3 Mô hình kim tự tháp về các cách giải giải quyết xung đột [82] (Trang 27)
Hình 1.5: Bản đồ hành chính lưu vực sông Srê Pốk - Đánh giá và dự báo xung đột môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt lưu vực sông srê pốk
Hình 1.5 Bản đồ hành chính lưu vực sông Srê Pốk (Trang 38)
Hình 1.6. Bản đồ lưu vực sông Srê Pốk - Đánh giá và dự báo xung đột môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt lưu vực sông srê pốk
Hình 1.6. Bản đồ lưu vực sông Srê Pốk (Trang 40)
Hình 2.1: Bản đồ sông - hồ lưu vực sông Srê Pốk (thuộc lãnh thổ Việt Nam) - Đánh giá và dự báo xung đột môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt lưu vực sông srê pốk
Hình 2.1 Bản đồ sông - hồ lưu vực sông Srê Pốk (thuộc lãnh thổ Việt Nam) (Trang 47)
Hình 2.2: Sơ đồ tiếp cận nghiên cứu XĐMT trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt LVS Srê Pốk - Đánh giá và dự báo xung đột môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt lưu vực sông srê pốk
Hình 2.2 Sơ đồ tiếp cận nghiên cứu XĐMT trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt LVS Srê Pốk (Trang 50)
Hình 2.3: Mô hình DPSIR phân tích XĐMT trong khai thác, sử dụng TNN mặt - Đánh giá và dự báo xung đột môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt lưu vực sông srê pốk
Hình 2.3 Mô hình DPSIR phân tích XĐMT trong khai thác, sử dụng TNN mặt (Trang 59)
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí bậc thang thủy điện trên hệ thống sông Srê Pốk [60] - Đánh giá và dự báo xung đột môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt lưu vực sông srê pốk
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí bậc thang thủy điện trên hệ thống sông Srê Pốk [60] (Trang 66)
Hình 3.2: Sơ đồ nghiên cứu mâu thuẫn giữa các nhóm ngành liên quan đến khai - Đánh giá và dự báo xung đột môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt lưu vực sông srê pốk
Hình 3.2 Sơ đồ nghiên cứu mâu thuẫn giữa các nhóm ngành liên quan đến khai (Trang 74)
Hình 3.4: Sông Krông Nô tại hạ lưu NMTĐ Buôn Tua Srah xã Nâm N’dier huyện - Đánh giá và dự báo xung đột môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt lưu vực sông srê pốk
Hình 3.4 Sông Krông Nô tại hạ lưu NMTĐ Buôn Tua Srah xã Nâm N’dier huyện (Trang 83)
Hình 3.5. Hàng trăm người dân xã Quảng Phú ngăn sông lấy nước sản xuất - Đánh giá và dự báo xung đột môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt lưu vực sông srê pốk
Hình 3.5. Hàng trăm người dân xã Quảng Phú ngăn sông lấy nước sản xuất (Trang 92)
Hình 3.6: Cầu Nà Ven bắc qua kênh dẫn dòng thủy điện Srê Pốk 4A - Đánh giá và dự báo xung đột môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt lưu vực sông srê pốk
Hình 3.6 Cầu Nà Ven bắc qua kênh dẫn dòng thủy điện Srê Pốk 4A (Trang 94)
Hình 3.7: Dòng sông Srê Pốk đã trơ đáy và kênh dẫn nước tới thủy điện Srê Pốk 4A - Đánh giá và dự báo xung đột môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt lưu vực sông srê pốk
Hình 3.7 Dòng sông Srê Pốk đã trơ đáy và kênh dẫn nước tới thủy điện Srê Pốk 4A (Trang 95)
Hình 3.8. Các loại XĐMT trong khai thác, sử dụng và quản lý TNN mặt - Đánh giá và dự báo xung đột môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt lưu vực sông srê pốk
Hình 3.8. Các loại XĐMT trong khai thác, sử dụng và quản lý TNN mặt (Trang 100)
Sơ đồ mạng lưới khu giữa từ tuyến đập Srê Pốk 4 đến vị trí xả Srê Pốk 4A - Đánh giá và dự báo xung đột môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt lưu vực sông srê pốk
Sơ đồ m ạng lưới khu giữa từ tuyến đập Srê Pốk 4 đến vị trí xả Srê Pốk 4A (Trang 167)
Sơ đồ quá trình hình thành XĐMT do phát triển thủy điện - Đánh giá và dự báo xung đột môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt lưu vực sông srê pốk
Sơ đồ qu á trình hình thành XĐMT do phát triển thủy điện (Trang 173)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w