1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư nâng cấp và đổi mới trang thiết bị tại Công ty cao su Sao Vàng Hà nội giai đoạn 1996 1999

111 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 453 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ khi Nhà nước ta chủ trương xoá bỏ chế độ bao cấp chuyển sang cơ chế thị trường, thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần có sự định hướng của Nhà nước thì đại đa số các Công ty, doanh nghiệp đều có sự thay đổi lớn về chế độ quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hoạt động đầu tư. Vấn đề sản xuất và tiêu thụ luôn là mục của các nhà kinh doanh. Như vậy, cơ chế mới đòi hỏi các doanh nghiệp phải phản ứng nhanh nhạy với những biến đổi của thị trường tạo ra các sản phẩm tốt, định giá cả hấp dẫn đảm bảo cho người tiêu dùng tiếp cận được với hàng hoá của mình. Mà muốn tạo ra được những sản phẩm có chất lượng cao đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải trang bị cho mình những trang thiết bị phù hợp, những dây chuyền công nghệ tiên tiến. Để có được như vậy Công ty cần phải có những định hướng, chính sách phù hợp về hoạt động đầu tư của Công ty . Công ty Cao su Sao vàng là một doanh nghiệp sản xuất nên hoạt động đầu tư trong Công ty chủ yếu là hoạt động đầu tư trang thiết bị, nó chiếm khoảng hơn 70% trong tổng vốn đầu tư hàng năm của Công ty. Hoạt động đầu tư trang thiết bị sẽ đem lại cho Công ty : Những dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại. Tạo ra những sản phẩm đạt chất lượng cao đủ khả năng chiếm lĩnh và mở rộng thị trường. Trong thời gian thực tập tại Công ty cao su sao Vàng Hà nội, được sự giúp đỡ tận tình của các phòng ban trong Công ty, đặc biệt là Phòng Kế hoạch thị trường và giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thị Thu Hà, tôi đi sâu nghiên cứu và hoàn thành bản chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài : “Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư nâng cấp và đổi mới trang thiết bị tại Công ty cao su Sao Vàng Hà nội giai đoạn 1996 1999 ”. Chuyên đề gồm 3 chương : Chương I : Lí luận chung về hoạt động đầu tư. Chương II : Thực trạng đầu tư nâng cấp và đổi mới trang thiết bị tại công ty cao su sao vàng. Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư trang thiết bị trong tthời gian tới tại công ty cao su sao vàng. Vì thời gian thực tập tại công ty có hạn và trình độ còn non yếu trong nghiên cứu, trong khi đó lĩnh vực nghiên cứu phức tạp do đó không tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong được sự góp ý của các cô chú trong phòng Kế hoạch thị trường và của các thầy cô để tôi có thể nâng cao trình độ nhận thức của mình Tôi xin chân thành cảm ơn Sinh viên thực hiện. Nguyễn Trịnh Tùng

Trang 1

Mục lục

Trang

1 Khái niệm về đầu t và hoạt động đầu t phát triển 5

2 Vai trò của đầu t phát triển 9

3 Phân loại hoạt động đầu t 13

4 Vai trò và sự cần thiết của hoạt động đầu t vào trang thiết bị

14

5 Đặc trng của những dự án công nghiệp 16

II Phơng pháp đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động đầu t trang thiết

1 Kết quả hoạt động đầu t trang thiết bị 17

2 Hiệu quả hoạt động đầu t trang thiết bị 20

Chơng II: thực trạng đầu t nâng cấp và đổi mới trang thiết bị tại công ty Cao su Sao vàng Hà Nội

I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cao su Sao vàng Hà

Trang 2

2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cao su Sao vàng

2 Tình hình đầu t chung của Công ty 40

3 Thực trạng hoạt động đầu t trang thiết bị tại Công ty Cao su Sao vàng

2 Hiệu quả của hoạt động đầu t trang thiết bị tại công ty Cao su Sao vàng

82

IV Những tồn tại cơ bản ảnh hởng đến hiệu quả đầu t trang thiết bị của

Chơng III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt

động đầu t trang thiết bị tại công ty Cao su Sao vàng

89

Trang 3

I Định hớng phát triển của công ty 89

II Những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu t trang thiết bị tại

1 Giải pháp về chủ trơng kế hoạch đầu t 90

2 Những giải pháp kinh tế - kỹ thuật 90

Phần kết luận chung và một số kiến nghị 96

Lời nói đầu

Trang 4

ừ khi Nhà nớc ta chủ trơng xoá bỏ chế độ bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng, thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần có sự định hớng của Nhà nớc thì đại đa số các Công ty, doanh nghiệp đều có sự thay đổi lớn về chế độ quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh cũng

nh hoạt động đầu t Vấn đề sản xuất và tiêu thụ luôn là mục của các nhà kinh doanh

Nh vậy, cơ chế mới đòi hỏi các doanh nghiệp phải phản ứng nhanh nhạy với những biến đổi của thị trờng tạo ra các sản phẩm tốt, định giá cả hấp dẫn đảm bảo cho ngời tiêu dùng tiếp cận đợc với hàng hoá của mình Mà muốn tạo ra đợc những sản phẩm có chất lợng cao đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải trang bị cho mình những trang thiết bị phù hợp, những dây chuyền công nghệ tiên tiến Để có đợc nh vậy Công ty cần phải

có những định hớng, chính sách phù hợp về hoạt động đầu t của Công ty

T

Công ty Cao su Sao vàng là một doanh nghiệp sản xuất nên hoạt động đầu t trong Công ty chủ yếu là hoạt động đầu t trang thiết bị, nó chiếm khoảng hơn 70% trong tổng vốn đầu t hàng năm của Công ty Hoạt động đầu t trang thiết bị sẽ đem lại cho Công ty :

- Những dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại

- Tạo ra những sản phẩm đạt chất lợng cao đủ khả năng chiếm lĩnh và mở rộng thị trờng

Trong thời gian thực tập tại Công ty cao su sao Vàng Hà nội, đợc sự giúp đỡ tận tình của các phòng ban trong Công ty, đặc biệt là Phòng Kế hoạch thị trờng và giáo viên hớng dẫn Nguyễn Thị Thu Hà, tôi đi sâu nghiên cứu và hoàn thành bản chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài : “Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu

Trang 5

quả đầu t nâng cấp và đổi mới trang thiết bị tại Công ty cao su Sao Vàng

Hà nội giai đoạn 1996 - 1999 ”

Chuyên đề gồm 3 chơng :

Chơng I : Lí luận chung về hoạt động đầu t

Chơng II : Thực trạng đầu t nâng cấp và đổi mới trang thiết bị tại công ty cao su sao vàng

Chơng III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu t trang thiết bị trong tthời gian tới tại công ty cao su sao vàng

Vì thời gian thực tập tại công ty có hạn và trình độ còn non yếu trong nghiên cứu, trong khi đó lĩnh vực nghiên cứu phức tạp do đó không tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong đợc sự góp ý của các cô chú trong phòng Kế hoạch thị trờng và của các thầy cô để tôi có thể nâng cao trình độ nhận thức của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Trịnh Tùng

Trang 6

Chơng I: Lý luận chung

I - Lý luận chung về Đầu t

1 Khái niệm đầu t và hoạt động đầu t phát triển.

1.1 Khái niệm về đầu t.

Đầu t theo nghĩa rộng nhất, có thể hiểu là quá trình bỏ vốn (bao gồm có tiền, nguồn lực và công nghệ) để đạt đợc mục đích hay một tập các mục đích (hay mục tiêu) nhất định nào đó trong lâu dài Những loại mục tiêu này có thể là : mục tiêu chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và cũng có lúc chỉ là một mục đích nhân đạo đơn thuần

1.2 Hoạt động đầu t phát triển.

Trong hoạt động kinh tế, đầu t có thể hiểu cụ thể hơn và mang bản chất kinh

tế Đó là những hoạt động kiếm lời, là quá trình bỏ vốn (tiền bạc, nhân lực, nguyên liệu và công nghệ) vào các hoạt động sản xuất kinh doanhvà dịch vụ nhằm mục

đích thu lợi nhuận.Đây đợc xem nh bản chất cơ bản của hoạt động đầu t Tuy nhiên trong hoạt động kinh tế không có khái niệm đầu t không vì lợi nhuận Cần phải hiểu đầy đủ các khía cạnh khác nhau của hoạt động đầu t để có đợc những đối sách thích hợpvới các đối tác đầu t khác nhau

Trang 7

Có thể hiểu đầu t là việc đa một lợng vốn nhất định vào quá trình hoạt động kinh tế nhằm thu lại một lợng vốn lớn hơn sau một khoảng thời gian nhất định

Điều này sẽ giúp chúng ta phân biệt đợc hoạt động đầu t và các hoạt động mua sắm tiêu dùng cũng nh các hoạt động nhân đạo khác

Cũng cần phân biệt các hoạt động đầu t với các hoạt động bỏ tiền ra nhằm duy trì các hoạt động thờng xuyên của các tổ chức Hàng năm chúng ta bỏ ra một khoản tiền rất lớn để duy trì hoạt động của bộ máy quản lý hành chính nhà nớc các cấp Các tổ chức phải chi phí một khoản tiền rất lớn cho các hoạt động mang tính chất thờng xuyên của đơn vị nhằm bảo đảm quá trình sản xuất đợc duy trì Do đó

đối với nền kinh tế hoạt động đầu t là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế

Đầu t phát triển là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với hoạt động của các tài sản nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội

1.3 Bản chất của các loại hình đầu t

1.3.1 Đầu t tài chính: (đầu t tài sản tài chính)

Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc mua các chứng chỉ

có giá để hởng lãi suất định kỳ (gửi tiết kiệm, mua trái phiếu chính phủ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty phát hành Đầu t tài sản tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính của tổ chức, cá nhân đầu t

Với sự hoạt động của các hình thức đầu t tài chính, vốn bỏ ra đầu t dợc lu chuyển dễ dàng, khi cần có thể rút ra một cách nhanh chóng (rút tiết kiệm, chuyển nhợng trái phiếu, cổ phiếu cho ngời khác) Điều đó khuyến khích ngời có tiền bỏ

Trang 8

tiền ra để đầu t Để giảm độ rủi ro, họ có thể đầu t vào nhiều nơi, mỗi nơi một ít tiền Đây là một nguồn cung cấp vốn quan trọng cho hoạt động đầu t phát triển.

1.3.2 Đầu t thơng mại:

Là hoạt động đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền bỏ tiền ra để mua hàng hoá

và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua và khi bán Loại đầu t cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét

đến ngoại thơng), mà chỉ làm tăng tài sản tài chính của ngời đầu t trong quá trình mua đi bán lại, chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa ngời bán và ngời đầu t và ngời đầu t với khách hàng của họ Tuy nhiên, đầu t thơng mại có tác dụng thúc đẩy quá trình lu thông của cải vật chất do quá trình đầu t phát triển tạo ra, từ đó thúc

đẩy đầu t phát triển, tăng thu cho ngân sách, tăng tích lũy cho phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ nói riêng và của nền sản xuất xã hội nói chung (chúng ta cần

lu ý là đầu cơ trong kinh doanh cũng thuộc đầu t thơng mại xét về bản chất, nhng

bị pháp luật cấm vì gây tình trạng thừa thiếu hàng hoá một cách giả tạo, gây khó khăn cho việc quản lý lu thông phân phối, gây mất ổn định cho sản xuất, làm tăng chi của ngời tiêu dùng)

1.3.3 Đầu t tài sản vật chất và sức lao động:

Trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội Đó là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt và lắp đặt chúng trên nền bệ và đào tạo, bồi dỡng nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các cơ sở sản xuất đang tồn tại và tạo tiềm lực cho nền kinh tế xã hội Loại đầu t này đợc gọi chung là đầu t phát triển

1.4 Vốn đầu t và nguồn hình thành vốn đầu t trang thiết bị

Trang 9

Trong điều kiện nền kinh tế sản xuất hàng hoá, để tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh phải có tiền Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ lần

đầu tiên đợc thành lập, tiền này dùng để xây dựng nhà xởng, mua sắm máy móc thiết bị để tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật (các tài sản cố định) cho các cơ sở này, mua sắm nguyên vật liệu, trả lơng cho ngời lao động trong chu kỳ sản xuất kinh doanh dịch vụ đầu tiên (tạo vốn lu động gắn liền với sự hoạt động của các tài sản

cố định vừa mới đợc tạo ra)

Nguồn gốc hình thành vốn đầu t chính là nguồn tài lực dùng để đảm bảo quá trình tái sản xuất (giản đơn và mở rộng) Tuy nhiên, tất cả các nguồn đó cha đợc gọi là vốn đầu t nếu chúng cha đợc dùng để chuẩn bị cho quá trình tái sản xuất Tức là tất cả các nguồn lực này lúc đó chỉ đơn thuần là nguồn tích luỹ (tiết kiệm trong thời kỳ nhất định), đòi hỏi phải có những chính sách thu hút vốn đầu t, khuyến khích, tạo động lực thu hút nguồn tích luỹ tiếp tục tham gia vào quá trình tái sản xuất những nguồn tài lực này (có thể là một phần hoặc cũng có thể là đồng bộ) dới tác động của các biện pháp kinh tế sẵn sàng tham gia vào quá trình tái sản xuất với kỳ vọng nhận đợc kết quả tốt hơn trong tơng lai Lúc đó, những tiềm năng này mới thực sự đợc gọi là nguồn vốn đầu t

Từ đây ta có thể rút ra định nghĩa về vốn đầu t nh sau: Vốn đầu t là tiền tích

luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, tiền tiết kiệm của dân

c và vốn huy động từ nớc ngoài đợc đa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh dịch vụ, sinh hoạt xã hội và sinh hoạt trong mỗi gia đình trong tơng lai.

Vốn đầu t sau khi trải qua quá trình đầu t sẽ đợc chuyển dạng thành những năng lực sản xuất nhất định (năng lực sản xuất, tài sản cố định, kỹ năng, nguồn nhân lực ), và cứ nh vậy quá trình chu chuyển vốn đầu t bao giờ cũng đi trớc một bớc, cùng pha với quá trình tái sản xuất Sự nhộn nhịp, năng động, lớn mạnh và hiệu quả của hoạt động đầu t báo trớc một thời kỳ tăng trởng kinh tế năng động, sự

Trang 10

bành trớng của sản xuất Hay nói cách khác, phơng tiện để đạt những mục tiêu của chiến lợc tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội đất nớc nói chung và của từng doanh nghiệp nói riêng chính là những chính sách đầu t đúng đắn Thực hiện tốt, hiệu quả chính sách đầu t, cơ cấu nguồn vốn đầu t từ việc tạo dựng nuôi dỡng nguồn vốn, khuyến khích thu hút các tiềm năng, nguồn lực để đầu t cho đến việc quản lý và sử dụng một cách hiệu quả vốn đầu t đóng một vai trò quyết định trong các quyết sách phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, ngành và các cơ sở sản xuất kinh doanh

Để hiểu rõ bản chất nguồn vốn đầu t, chúng ta đi sâu nghiên cứu các hình thức thể hiện của vốn đầu t theo các khía cạnh khác nhau

* Vốn đầu t phân theo tính chất tham gia vào quá trình tái sản xuất bao gồm:

- Vốn đầu t phục hồi (vốn khấu hao cơ bản)

định trong việc chuyển đổi cơ cấu và phát triển kinh tế xã hội Trong những điều kiện sản xuất kinh doanh bình thờng, việc chuyển dịch nguồn vốn đầu t cơ bản từ những lĩnh vực có hiệu quả kinh tế xã hội thấp sang những lĩnh vực có hiệu quả kinh tế xã hội cao sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế xã hội của đất nớc, ngành và các cơ

Trang 11

1.4.2 Nguồn hình thành vốn đầu t trang thiết bị.

Cũng nh các nguồn vốn khác, vốn đầu t trang thiết bị cũng đợc hình thành từ các nguồn chủ yếu sau:

- Vốn ngân sách nhà nớc: đợc hình thành từ tích luỹ của nền kinh tế và đợc nhà nớc bố trí trong kế hoạch ngân sách để cấp cho các doanh nghiệp để thực hiện các công việc thuộc kế hoạch của nhà nớc

- Vốn tín dụng đầu t bao gồm: vốn của ngân sách nhà nớc chuyển sang để bù lãi suất cho vay, vốn huy động của các doanh nghiệp trong nớc và các tầng lớp dân

c, vốn vay dài hạn của các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế và của kiều bào ở nớc ngoài

- Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp: đây là nguồn tích luỹ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

2 Vai trò của đầu t phát triển:

Nói về vai trò của đầu t đối với quá trình tăng trởng và phát triển kinh tế, các

lý thuyết kinh tế đều coi đầu t là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khoá để tăng trởng Vai trò của đầu t đợc thể hiện nh sau:

2.1 Đầu t vừa tác động đến mặt cung, vừa tác động đến mặt cầu của nền kinh tế:

Về mặt cầu: Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của nền

kinh tế Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, đầu t thờng chiếm khoảng 24 - 28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới Đầu t tác động vào tổng cầu ngắn hạn Với tổng cung cha kịp thay đổi lớn, sự tăng lên của đầu t làm tổng cầu tăng, kéo theo sản phẩm cân bằng tăng theo

Về mặt cung: Khi các dự án đầu t đa vào hoạt động, năng lực sản xuất mới

đ-ợc tăng thêm, tổng cung - đặc biệt là tổng cung dài hạn - tăng lên, kéo theo sản

Trang 12

phẩm tiềm năng tăng theo Đây là tác động có tính chất dài hạn của đầu t Vai trò thúc đẩy tăng trởng của đầu t chính là ở đây.

2.2 Đầu t tác động đến hai mặt của nền kinh tế:

Sự biến động của đầu t là một trong những nguyên nhân ảnh hởng đến sự ổn

định của nền kinh tế Do sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t

đối với cầu và đối với cung của nền kinh tế, làm cho sự tăng (hay giảm) của đầu t, trớc hết làm tăng giá cả (hoặc làm tăng tình trạng thất nghiệp) chừng nào cha có các chính sách của nhà nớc nhằm hấp thụ (triệt tiêu) tác động này Chẳng hạn trong thực tế ở Việt Nam, sự giảm mạnh đầu t vào các năm 1989 -1992 của khu vực nhà nớc góp phần làm lạm phát từ hai con số xuống còn một con số, nhng cũng gây nên tình trạng thiếu việc làm và thất nghiệp trong khu vực kinh tế quốc doanh Hiện nay và các năm sắp tới, cầu về đầu t tăng mạnh, giá cả sẽ tiếp tục có

xu hớng tăng Vấn đề đặt ra là một mặt phải thu hút đầu t ngày càng nhiều để tăng cờng cơ sở vật chất trong dài hạn, để đáp ứng nhu cầu của kinh tế; mặt khác, vẫn

đảm bảo nhu cầu gia tăng của giá cả (đặc biệt là giá hàng tiêu dùng) mới đảm bảo

sự ổn định của nền kinh tế

2.3 Đầu t tác động mạnh mẽ tới tăng trởng kinh tế:

Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy muốn giữ đợc tốc độ tăng ởng ổn định ở mức trung bình, thì tỷ lệ vốn đầu t phải đạt từ 15-25% GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nớc

tr-ở các nớc phát triển ICOR thờng từ 5 - 7, do thừa vốn, thiếu lao động, vốn

đ-ợc sử dụng nhiều để thay thế lao động Còn ở các nớc chậm phát triển ICOR thấp,

Σ VĐTICORMức tăng GDP =

Trang 13

từ 2 - 3 do thừa lao động thay cho vốn Do đó, ở các nớc phát triển nếu tỷ lệ đầu t thấp thờng dẫn đến tốc độ tăng trởng thấp.

Đối với các nớc đang phát triển, vấn đề phát triển về thực chất là đảm bảo nhu cầu vốn đầu t để đạt đợc tỷ lệ tăng GDP dẫ dự kiến Vì thế, đầu t đóng vai trò nh một “cú hích ban đầu”, tạo đà cho sự “cất cánh” của nền kinh tế

ở nớc ta để đạt đợc mục tiêu tăng gấp 2 lần tổng sản phẩm trong nớc năm

2000 cần đạt đợc một khối lợng đầu t tăng gấp 3 lần so với năm 1992, tỷ lệ vốn

đầu t so với GDP đạt 24%

Thực tế ở nớc ta giai đoạn 1991 - 1997 cho thấy mối tơng quan mật thiết, khăng khít giữa tỷ lệ tăng trởng GDP với tỷ lệ tăng trởng vốn đầu t phát triển Sự tăng trởng nhanh của tổng số vốn đầu t phát triển trong những năm 1992 (83,6%), năm 1993 (70,5%), đã đảm bảo nền móng cho sự tăng trởng năng động của tổng sản phẩm quốc nội trong những năm 1994 (8,8%), năm 1995 (9,5%) và năm 1996 (9,3%) Sau thời kỳ tăng trởng nhanh từ 70,5% (năm 1999) xuống 28,7% (năm 1994), 25,3% (1995), 19,8% (năm 1996) và năm 1997 chỉ còn 15,7% Chính sự suy giảm nhanh chóng mức vốn đầu t phát triển trong giai đoạn này báo trớc sự khởi đầu cho quá trình tăng trởng chậm của tổng sản phẩm quốc nội Tốc độ tăng GDP đã giảm rõ rệt trong năm 1997 (8,8%) và năm 1998 (5,8%) Nếu nhà nớc không có những chính sách khuyến khích tăng trởng mức vốn đầu t phát triển hợp

lý, đảm bảo cho sự năng động trong quá trình đầu t, hiệu quả của qúa trình đầu t thì nớc ta khó có khả năng duy trì tốc độ tăng trởng GDP trong thời gian tới Về phần mình, tăng trởng tổng sản phẩm quốc nội là nhân tố cơ bản tăng thu nhập và

đời sống của nhân dân, đảm bảo tiềm lực để thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hoá kinh tế xã hội của đất nớc

Nh vậy, chính quá trình đầu t quy định mức tăng trởng tổng sản phẩm quốc nội và việc giải quyết các nhiệm vụ tăng tởng kinh tế Mức tăng trởng vốn đầu t cao về nguyên tắc sẽ đem lại mức tăng trởng kinh tế cao và ngợc lại Tuy nhiên, để

Trang 14

đảm bảo cho sự tăng trởng kinh tế cao đòi hỏi phải có chính sách đầu t hiệu quả, huy động tối đa những nguồn lực có thể cho đầu t, định hớng đầu t và quản lý hiệu quả nguồn vốn đầu t đóng vai trò cực kỳ quan trọng, mang tính quyết định và là lực đẩy ban đầu tạo đà cho sự cất cánh đối với quá trình tăng trởng kinh tế của đất nớc cũng nh của mỗi doanh nghiệp

2.4 Đầu t tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Kinh nghiệm các nớc trên thế giới cho thấy, con đờng tất yếu để có tăng trởng nhanh với tốc độ mong muốn (từ 9 - 10%/ năm) là tăng cờng đầu t, nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với các ngành nông, lâm,

ng nghiệp do hạn chế về đất đai và khả năng sinh học, để đạt đựơc tốc độ tăng ởng từ 5- 6%/năm là rất khó khăn Nh vậy chính sách đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia, nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh toàn nền kinh tế Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo; đồng thời phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế - xã hội của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, tạo cơ sở thúc đẩy các vùng khác cùng phát triển

tr-2.5 Đầu t với việc tăng trởng khả năng khoa học và công nghệ của đất ớc:

n-Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá đầu t là điều kiện tiên quyết của

sự phát triển, và tăng trởng khả năng công nghệ Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệ, trình độ công nghệ của Việt Nam lạc hậu nhiều thế hệ so với nhiều nớc trên thế giới và khu vực Công nghệ phổ biến ở tình trạng thô sơ lạc hậu Theo

đánh giá của UNIDO, năm 1990 nếu chia quá trình phát triển công nghệ của thế giới làm 7 giai đoạn thì Việt Nam đứng vào giai đoạn 1 và 2

Sau hơn 10 năm đổi mới tuy đã đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng, nhng

Trang 15

giai đoạn trớc mắt phải có tốc độ tăng trởng cao về tổng sản phẩm trong ớc(GDP) Phân tích số liệu thống kê của nhiều nớc phát triển cho thấy trong các thập kỷ qua, phần do đổi mới công nghệ đóng góp vào tốc độ tăng trởng là từ 50-90% Để đảm bảo tốc độ tăng trởng cao, Việt Nam phải phát triển công nghệ nhiều trình độ, đồng thời phải tiếp thu, mở rộng quy mô áp dụng công nghệ cao để có năng suất lao động ngày càng cao.

n-Nền kinh tế thế giới ngày càng toàn cầu hoá, sự cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ ở thị trờng trong khu vực và thế giới ngày càng gay gắt Tính cạnh tranh của hàng hoá đợc nâng cao chủ yếu nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào quá trình sản xuất Đổi mới công nghệ sẽ cho phép nâng cao chất l-ợng sản phẩm, tạo nhiều sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm, tăng sản lợng, tăng năng suất lao động, sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên liệu Nhờ vậy các doanh nghiệp sẽ tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trờng, thúc đẩy tăng trởng nhanh

và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Chúng ta đều biết rằng có 2 con đờng cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài Dù là tự nghiên cứu hay nhập từ nớc ngoài cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t Mọi phơng án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án không khả thi ở Việt Nam hiện nay mới chỉ đầu t 0,5% ngân sách trung ơng cho nghiên cứu

và triển khai; Thời gian tới phải nâng dần ngân sách trung ơng cho nghiên cứu và triển khai lên 1 - 2%, và cuối thế kỷ này lên 1% GDP Các liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài trong các năm từ 1991 - 1995 đã đầu t trên 10 tỷ USD chủ yếu là đầu t công nghệ cao đổi mới công nghệ và tiếp thu công nghệ mới

3 Phân loại hoạt động đầu t.

Trong công tác quản lý và kế hoạch hoá hoạt động đầu t, các nhà kinh tế phân loại hoạt động đầu t theo các tiêu thức kế hoạch khác nhau Mỗi tiêu thức phân loại đáp ứng những nhu cầu nghiên cứu kinh tế khác nhau Để tiện cho việc

Trang 16

theo dõi, quản lý và đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu t Những tiêu thức phân loại hoạt động đầu t thờng đợc sử dụng là:

* Theo nội dung kinh tế của hoạt động đầu t đợc phân chia thành:

- Đầu t cho đối tợng vật chất (đầu t tài sản vật chất hoặc tài sản thực nh nhà xởng, máy móc thiết bị )

- Đầu t cho các đối tợng tài chính (mua cổ phiếu, trái phiếu )

- Đầu t cho các đối tợng phi vật chất (tài sản trí tuệ, nhân lực )

Trong các loại đầu t trên, đầu t đối tợng vật chất là điều kiện tiên quyết, cơ bản, làm tăng tiềm lực của mỗi doanh nghiệp và của nền kinh tế, đầu t tài chính là điều kiện quan trọng để thu hút mọi nguồn vốn cho đầu t các đối tợng vật chất, còn đầu

t tài sản trí tuệ và các nguồn nhân lực là điều kiện tất yếu để đảm bảo cho đầu t các đối tợng vật chất đợc tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả cao

* Theo cơ cấu tái sản xuất có thể phân chia thành:

- Đầu t chiều rộng: Đòi hỏi vốn lớn, khê đọng lâu, thời gian thực hiện đầu t và thời gian cần hoạt động để thu hồi vốn lâu, tính chất kỹ thuật phức tạp, độ mạo hiểm cao

- Đầu t chiều sâu đòi hỏi khối lợng vốn ít, thời gian thực hiện đầu t không lâu, độ mạo hiểm ít

* Theo phân cấp quản lý phân thành 3 nhóm: A, B và C tuỳ theo tính chất và quy mô

* Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội các kết quả đầu t có thể phân chia thành:

- Đầu t phát triển sản xuất kinh doanh

- Đầu t phát triển kinh tế - xã hội

- Đầu t phát triển cơ sở hạ tầng (kỹ thuật và xã hội)

Trang 17

* Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu t có thể chia thành:

- Đầu t cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định

- Đầu t vận hành nhằm tạo ra các tài sản lu động

* Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu t

* Theo quan hệ quản lý của chủ đầu t:

- Đầu t gián tiếp

4 Vai trò và sự cần thiết của hoạt động đầu t vào trang thiết bị

4.1 Vai trò của hoạt động đầu t trang thiết bị:

Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở Bên cạnh đó

đầu t vào trang thiết bị sẽ đem lại lợi ích cao cho mỗi cơ sở sản xuất vì trong các

Trang 18

cơ sở sản xuất vấn đề trang thiết bị là vấn đề sống còn Chẳng hạn, để tạo dựng cơ

sở vật chất - kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào đều cần phải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt

động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa tạo ra Các hoạt động này chính là hoạt động đầu t nói chung đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch

vụ đang tồn tại Sau một thời gian hoạt động, các cơ ở vật chất kỹ thuật nói chung

và trang thiết bị nói riêng của các cơ sở này hao mòn, h hỏng Để duy trì đợc sự hoạt động bình thờng cần định kỳ tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay mới trang thiết

bị phục vụ sản xuất đã h hỏng, hao mòn này hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội Phải mua sắm các trang thiết bị mới thay thế cho các trang thiết bị cũ đã lỗi thời tức là phải đầu t cho trang thiết bị

Công tác đầu t ở bất kỳ một doanh nghiệp nào thì việc đầu t vào trang thiết bị không chỉ là phục vụ cho nhu cầu trớc mắt của cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ

mà nó còn là nền tảng cơ bản để phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong tơng lai Mặt khác, nó góp phần đồng bộ hoá dây chuyền sản xuất hiện có, khắc phục sự mất cân đối, sử dụng triệt để năng lực tiềm tàng của doanh nghiệp.4.2 Sự cần thiết của hoạt động đầu t trang thiết bị

Trong nền kinh tế thi trờng hiện nay, mục đích chủ yếu của các doanh nghiệp

là lợi nhuận Muốn đạt đợc lợi nhuận cao phải giảm chi phí sản xuất, tăng khối ợng sản phẩm, tận dụng năng lực hiện có, sản xuất hàng xuất khẩu hoặc thay thế hàng nhập khẩu, tạo thêm việc làm, giảm nhẹ lao động cho ngời lao động trong doanh nghiệp Muốn vậy, họ phải đa ra thị trờng những loại sản phẩm có chất l-ợng cao, mẫu mã phong phú, hợp thị hiếu ngời tiêu dùng và giá cả cạnh tranh đợc với các sản phẩm khác Những sản phẩm này không thể tạo ra trên cơ sở kỹ thuật lạc hậu Vì vậy cần:

Trang 19

l Đầu t đảm bảo cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao nhờ u thế về chất lợng sản phẩm và giá bán Do đó phải đầu t để có các dây chuyền sản xuất hiện đại nhằm sản xuất ra những sản phẩm có chất lợng cao và cũng nhờ đó giá thành lại thấp hơn so với các sản phẩm cùng loại hiện có trên thị trờng do tiết kiệm đợc nguyên liệu, tận dụng đợc năng lực sản xuất

- Nhờ có đầu t nâng cấp và hiện đại hoá trang thiết bị nên có thể đa dạng hoá sản phẩm, sản xuất ra nhiều mặt hàng đáp ứng đợc nhu cầu thay đổi thờng xuyên của thị trờng

- Mặt khác, chỉ trên cơ sở đổi mới kỹ thuật công nghệ phục vụ sản xuất mới

có khả năng tạo ra những sản phẩm đủ sức cạnh tranh trên thị trờng quốc tế Cơ sở

kỹ thuật là một trong những điều kiện quan trọng để liên kết, liên doanh với nớc ngoài, tạo ra chỗ đứng vững chắc trong phân công lao động quốc tế, thực hiện chủ trơng nền kinh tế mở

5 Đặc trng của những dự án công nghiệp.

Hoạt động đầu t trang thiết bị là một phần của hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp, đó là việc mua sắm các dây chuyền công nghệ, các cơ sở kỹ thuật phục vụ cho quá trình sản xuất nhằm giảm nhẹ lao động chân tay (phổ thông), vận dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất Trong lĩnh vực công nghiệp có sự phức tạp về kỹ thuật, về năng lực vận hành Các dự án công nghiệp có những đặc trng sau đây:

- Tính phức tạp về mặt kỹ thuật: Do đặc tính của các dự án công nghiệp là phải

có những tiêu chuẩn, chỉ số kỹ thuật (công suất máy, năng lực phục vụ ) có độ chính xác cao Do đó việc đầu t mua sắm phải phù hợp với yêu cầu của sản xuất trong mỗi doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay do không hiểu biết về công nghệ nên thờng mua phải những máy móc, công nghệ không phù hợp nh khi lại mua những trang thiết bị quá hiện đại không đồng bộ với dây chuyền sản xuất hiện

Trang 20

có,dẫn đến không vận hành đợc trang thiết bị đó, hoặc mua phải những trang thiết

bị quá lạc hậu

- Thị trờng mua bán, chuyển giao: rất đa dạng và phức tạp, mỗi doanh nghiệp cần lựa chọn những trang thiết bị công nghệ phù hợp với yêu cầu của sản xuất Cần lựa chọn kỹ những đối tác để thực hiện chuyển giao

- Vấn đề chuyên gia phục vụ cho những công nghệ chuyển giao

II Phơng pháp đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt

động đầu t trang thiết bị

1 Kết quả hoạt động đầu t trang thiết bị.

Kết quả của hoạt động đầu t trang thiết bị đợc thể hiện ở khối lợng vốn đã thực hiện, ở các tài sản cố định đợc huy động và năng lực sản xuất kinh doanh dịch vụ tăng thêm

1.1 Khối lợng vốn đầu t thực hiện.

Khối lợng vốn đầu t thực hiện là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt động của các công cuộc đầu t bao gồm: Các chi phí cho công tác chuẩn bị đầu t (nh các chi phí cho công tác dao dịch, ký kết hợp đồng ), chi phí mua sắm trang thiết bị máy móc, các chi phí khác liên quan (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt ) để tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và chi phí khác theo quy định của thiết kế dự toán đã đợc duyệt

Việc xác định khối lợng vốn đầu t thực hiện dựa trên các cơ sở sau:

- Đối với những công cuộc đầu t quy mô lớn, thời gian thực hiện đầu t dài, thì

Trang 21

cuộc đầu t đã hoàn thành Ví dụ đó là số vốn đã chi để mua sắm trang thiết bị máy móc không cần lắp đã nhập kho, để mua sắm trang thiết bị máy móc cần lắp đã bàn giao để lắp.

- Đối với những công cuộc đầu t quy mô nhỏ, thời gian thực hiện đầu t ngắn thì

số vốn đã chi đợc tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện khi toàn bộ các công việc của quá trình đầu t đã kết thúc Ví dụ nh một doanh nghiệp sản xuất mua xe vận tải

để vận chuyển nguyên vật liệu đến nơi sản xuất và chở sản phẩm về nhập kho Chi phí này đợc tính trong tài sản cố định tăng thêm trong kỳ của doanh nghiệp đó

- Đối với những công cuộc đầu t do ngân sách nhà nớc tài trợ, để số vốn đã chi

đợc tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện thì các kết quả của quá trình đầu t phải

đạt các tiêu chuẩn và tính theo phơng pháp sau:

+ Đối với công tác lắp đặt máy móc thiết bị trên nền bệ thì phơng pháp tính khối lợng vốn đầu t lắp đặt theo công thức:

Trong đó: + Qli: khối lợng công tác lắp đặt máy móc thiết bị máy móc đã hoàn

thành tính theo toàn bộ từng chiếc máy i (đối với thiết bị có kỹ thuật lắp đơn giản) hoặc số tấn máy lắp xong cho từng giai đoạn từng bộ phận phải lắp của thiết bị (đối với thiết bị lắp giản đơn nhng đợc lắp song song nhiều chiếc một lúc hoặc đối với thiết bị có kỹ thuật lắp phức tạp)

+ Pi: là đơn giá dự toán.

+ Cin: là phụ phí đợc quy định theo tỷ lệ %( so với lơng chính của

công nhân lắp)

+ W: là lãi định mức đợc tính theo tỷ lệ % so với giá thành hoặc giá

trị dự toán công tác lắp do nhà nớc quy định

Trang 22

- Mức vốn đầu t thực hiện đối với công tác mua sắm trang thiết bị máy móc cần lắp (những loại thiết bị phải đợc lắp đặt gia cố trên nền bệ mới có thể sử dụng

đợc nh máy thành lốp ô-tô, máy thành hình lu hoá ) đợc xác định căn cứ vào giá mua cộng với chi phí vận chuyển đến địa điểm tiếp nhận (kho của đơn vị sử dụng), chi phí bảo quản cho đến khi giao lắp từng bộ phận (đối với các thiết bị có kỹ thuật lắp phức tạp) hoặc cả chiếc (đối với các thiết bị có kỹ thuật lắp đơn giản)

- Mức vốn đầu t thực hiện đối với công tác mua sắm trang thiết bị máy móc không cần lắp (những loại thiết bị mua về có thể sử dụng đợc ngay nh ô tô cẩu, xe nâng tay ) đợc căn cứ vào giá mua cộng với chi phí vận chuyển đến kho của đơn

vị sử dụng và nhập kho

- Đối với những công cuộc đầu t từ nguồn vốn vay, vốn tự có của cơ sở hoặc của dân, các chủ đầu t căn cứ vào các quy định, định mức đơn giá chung của nhà nớc, vào điều kiện thực hiện đầu t và hoạt động cụ thể của mình để tính mức vốn

đầu t thực hiện của doanh nghiệp, của từng dự án trong từng thời kỳ

1.2 Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm.

Tài sản cố định huy động ở đây đợc hiểu là những trang thiết bị phục vụ trực tiếp hay gián tiếp cho quá trình sản xuất có khả năng phát huy tác dụng độc lập (làm ra sản phẩm hàng hoá), đã kết thúc quá trình mua sắm, chuyển giao, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng và có thể đa vào hoạt động đợc ngay

Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất phục vụ của các tài sản cố định đã đợc huy động vào sử dụng để sản xuất ra sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định đợc ghi trong dự án đầu t

Các tài sản cố định đợc huy động toàn bộ hay huy động bộ phận:

Trang 23

+ Huy động toàn bộ: là huy động cùng một lúc tất cả các đối tợng vật chất

có khả năng phát huy tác dụng độc lập hoặc trong dự án không có dự kiến cho phát huy tác dụng độc lập đã kết thúc quá trình mua sắm và có thể sử dụng đợc ngay

+ Huy động bộ phận: là việc huy động từng phần của máy móc thiết bị trong quá trình đầu t vào hoạt động ở những thời điểm khác nhau do thiết kế quy định

Nói chung, đối với các công cuộc đầu t quy mô lớn, có nhiều đối tợng vật chất có khả năng phát huy tác dụng độc lập thì đợc áp dụng hình thức huy động bộ phận sau khi từng đối tợng đã kết thúc mua sắm, lắp đặt; Còn đối với công cuộc

đầu t quy mô nhỏ, thời gian thực hiện đầu t ngắn thì áp dụng hình thức huy động toàn bộ khi tất cả các đối tợng vật chất đã kết thúc quá trình mua sắm, lắp đặt

Các tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là sản phẩm cuối cùng của các công cuộc đầu t, chúng có thể đợc biểu hiện bằng tiền hoặc bằng hiện vật

Chỉ tiêu giá trị các trang thiết bị đợc huy động tính theo giá dự toán hoặc giá trị thực tế tuỳ thuộc mục đích sử dụng chúng trong công tác nghiên cứu kinh tế hay quản lý hoạt động đầu t:

+ Cụ thể giá trị dự toán đợc sử dụng làm cơ sở để tính giá trị thực tế, để lập

kế hoạch về vốn đầu t và tính khối lợng vốn đầu t thực hiện; giá trị dự toán là cơ sở

để tiến hành thanh quyết toán giữa chủ đầu t và các đơn vị nhận thầu

+ Còn giá trị thực tế đợc sử dụng để kiểm tra việc thực hiện kỷ luật tài chính, dự toán đối với các công cuộc đầu t từ nguồn vốn ngân sách cấp, để ghi vào bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp, làm cơ sở để tính mức khấu hao hàng năm, phục vụ cho công tác hạch toán của doanh nghiệp, đánh giá kết quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Để phản ánh mức độ đạt kết quả cuối cùng trong số vốn đầu t đã đợc thực hiện ta sử dụng chỉ tiêu:

Trang 24

Đối với toàn bộ hoạt động đầu t của doanh nghiệp, tính chỉ tiêu sau:

2 Hiệu quả của hoạt động đầu t trang thiết bị.

2.1 Các quan điểm về hiệu quả đầu t.

Hiệu quả hoạt động đầu t là một phạm trù kinh tế thể hiện trình độ tổ chức có

kế hoạch và sử dụng lực lợng sản xuất xã hội trong các mối quan hệ sản xuất và

đời sống xã hội của con ngời Hay nói cách khác hiệu quả hoạt động đầu t là kết quả hữu ích do sự phát huy tác dụng của kết quả đầu t mang lại cho nền kinh tế quốc dân Vì vậy hiệu quả của hoạt động đầu t chính là mối quan tâm và là mục tiêu của các doanh nghiệp, các ngành và của toàn bộ nền kinh tế

Khi đề cập đến vấn đề hiệu quả có thể đứng trên các góc độ khác nhau để xem xét, nếu xét trong phạm vi một doanh nghiệp thì mục đích cuối cùng của hiệu quả kinh tế là hiệu số giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó Trên góc độ này mà xem xét thì phạm trù hiệu quả có thể đồng nhất với phạm trù lợi nhuận

VĐT thực hiện các kỳ trước nhưng chưa được huy động+

Trang 25

Hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hay thấp là tuỳ thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất, trình độ thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất và trình độ quản lý trong các doanh nghiệp.

Hiệu quả là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp, nó có liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau và nó còn phản ánh trình độ tận dụng các yếu tố đó Do đó khi xem xét

đánh giá hiệu quả cần quán triệt các quan điểm sau:

+ Đảm bảo sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và kinh doanh trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm tăng tích luỹ của doanh nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ mục tiêu chiến lợc phát triển của doanh nghiệp và mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội chung của đất nớc, trớc hết thể hiện ở việc nhà nớc ký kết hợp đồng kinh

tế với các doanh nghiệp, vì đó là nhu cầu và điều kiện bảm bảo sự phát triển cân

đối của nền kinh tế quốc dân Những nhiệm vụ kinh tế và chính trị mà nhà nớc giao cho doanh nghiệp trong điều kiện phát triển kinh tế hàng hoá đòi hỏi doanh nghiệp phải quyết định đầu t dây chuyền công nghệ phù hợp với việc sản xuất và bán mà thị trờng cần, nền kinh tế cần, chứ không phải bán hàng hoá mà doanh nghiệp có

+ Sử dụng lao động xã hội hợp lý bảo đảm sự kết hợp hài hoà lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích ngời lao động Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả phải xuất phát và thoả mãn những mối quan hệ lợi ích trên, trong đó lợi ích ng-

ời lao động đợc xem là động lực trực tiếp, bởi lẽ ngời lao động là yếu tố quyết định việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

+ Đảm bảo tính cạnh tranh để thực hiện chủ trơng hội nhập kinh tế của nhà

n-ớc Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả phải xuất phát và bảo đảm yêu cầu nâng cao hiệu quả của nền sản xuất xã hội và của mỗi doanh nghiệp Hơn nữa trong từng doanh nghiệp, khi xem xét, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh phải coi trọng tất cả các hoạt động, các lĩnh vực, các khâu của quá trình sản xuất kinh

Trang 26

doanh và phải xem xét đầy đủ các mối quan hệ, tác động qua lại của các tổ chức, các lĩnh vực trong một hệ thống, trong một mục tiêu đã xác định.

+ Phát triển hàng hoá trong nớc thay thế hàng nhập khẩu phải căn cứ vào kết quả sản phẩm cuối cùng cả về hiện vật và giá trị để đánh giá hiệu quả kinh doanh Quan điểm này đòi hỏi khi tính toán đánh giá hiệu quả, một mặt phải căn cứ vào

số lợng sản phẩm đã tiêu thụ và giá trị thu nhập của các hàng hoá đó theo giá thị trờng, mặt khác phải tính toán đủ các chi phí đã chi ra để sản xuất và tiêu thụ các loại háng hoá ấy Căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị đó là đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế hàng hoá Ngoài ra, còn đòi hỏi các nhà kinh doanh phải tính toán đúng đắn, hợp lý lợng sản phẩm dở dang, bán thành phẩm cần thiết cho quá trình kinh doanh tiếp theo Điều đó còn cho phép đánh giá đúng khả năng thoả mãn nhu cầu của thị trờng về hàng hoá và dịch vụ theo cả hiện vật và giá trị, tức là cả giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá mà thị trờng cần

Các quan điểm này đều có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, nhằm làm tăng hơn nữa hiệu quả đầu t ở nớc ta hiện nay

2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu t trang thiết bị.

Cũng giống nh một số chỉ tiêu khác, hiệu quả là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất, đồng thời là một phạm trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hàng hoá xã hội và trình độ sản xuất của mỗi doanh nghiệp Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có phát triển hay không là nhờ đạt hiệu quả cao hay thấp Biểu hiện của hiệu quả là lợi ích và thớc đo cơ bản của lợi ích là "Tiền"

Hiệu quả sản xuất kinh doanh vừa là một phạm trù cụ thể, vừa là một phạm trù trừu tợng Nếu là phạm trù cụ thể thì trong công tác quản lý của doanh nghiệp phải định lợng thành các chỉ tiêu, con số để tính toán, so sánh Nếu là phạm trù trừu tợng phải định tính thành mức độ quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh

Trang 27

Tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng và quản lý các kết quả hoạt động đầu t trang thiết bị, khi xem xét hiệu quả hoạt động đầu t cần phân biệt chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu t chung và hiệu quả bổ sung trong từng thời kỳ.

2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu t chung.

Hiệu quả đầu t xác định bằng kết quả đạt đợc nhờ sử dụng các nguồn vốn đầu

t đã bỏ ra Cần phân biệt hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tơng đối của vốn đầu t đã

bỏ ra Đối với doanh nghiệp, tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế là mối quan hệ giữa thu nhập của doanh nghiệp so với tăng tổng vốn đầu t vào những đối tợng vật chất đã mang lại hiệu quả đó Kết quả đầu t rất đa dạng, do đó để phản ánh hiệu quả đầu

t phải dùng một hệ thống chỉ tiêu để đánh giá phân tích:

Hiệu quả tỷ lệ thuận với kết quả thu đợc, kết quả thu đợc đầu ra càng nhiều thì hiệu quả đạt đợc càng cao Còn đối với các chi phí đầu vào, chi phí bỏ ra càng nhiều thì hiệu quả càng thấp

- Sự khác nhau giữa 2 chỉ tiêu này:

+ Hiệu quả đầu t trang thiết bị phản ánh những kết quả chung của hoạt động

đầu t so với số tiền đã bỏ ra (kết quả ở đây có thể là trình độ sản xuất tăng thêm, sự gia tăng của chất lợng sản phẩm )

+ Hệ số hiệu quả đầu t trang thiết bị phản ánh kết quả đạt đợc trên một đồng vốn đã bỏ ra

- Hệ số huy động tài sản cố định đợc tính nh sau:

Hiệu quả đầu tư

Trang 28

Ngoài ra, ngời ta còn sử dụng chỉ tiêu giá thành sản phẩm, năng suất lao động

và một số chỉ tiêu khác Chỉ tiêu giá thành sản phẩm của doanh nghiệp đợc thiết kế phản ánh chi phí để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Việc so sánh chỉ tiêu này với giá thành sản phẩm của doanh nghiệp cùng loại hiện có hoặc đang xây lắp cho phép xác định mức giảm chi phí sản xuất ở doanh nghiệp đang thiết kế

2.2.2 Chỉ tiêu hiệu quả đầu t của các dự án đầu t trang thiết bị

- Chỉ tiêu thu nhập thuần ( NPV)

n

i i

r C

B NPV

NPV > 0 Dự án đợc chấp nhận và có lãi

- Chỉ tiêu hệ số hoàn vốn nội bộ ( IRR )

2 1

) 1 2 1 1

(

NPV NPV

r r NPV r

IRR

+

ì +

I T

) ( +

=

) (ƯW D

vo A

I T

+

=

- Chỉ tiêu điểm hoà vốn

V p

f P

=

Hệ số huy

động TSCĐ = Giá trị TSCĐ tăng thêmVốn đầu tư

Trang 29

Tóm lại, việc kết hợp nhóm chỉ tiêu kết quả và nhóm chỉ tiêu hiệu quả đầu t trang thiết bị sẽ đảm bảo cung cấp đầy đủ những căn cứ để xem xét đánh giá tình hình thực hiện đầu t trang thiết bị trong từng thời kỳ, trên cơ sở đó có thể có những

định hớng đầu t mới hợp lý cho từng thời kỳ mới

2.3 Hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu t trang thiết bị.

- Chỉ tiêu về mức nộp ngân sách

- Số lao động có việc làm do thc hiện đầu t: Số lao động có việc làm ở đây bao gồm lao động trực tiếp và lao động gián tiếp phục vụ cho quá trìng vận hành các kết quả đầu t

Trong khi tạo ra việc làm cho một số lao động thì hoạt động đầu t nói chung

và đầu t trang thiết bị nói riêng cũng có thể làm cho lao động ở một số lĩnh vực khác mất việc làm, chẳng hạn nh khi đầu t cho một dây chuyền sản xuất hiện đại cần có chuyên gia vận hành thì khi đó một số lao động phổ thông sẽ phải nghỉ việc Do đó, số lao động có việc làm sẽ chỉ bao gồm số lao động lao động trực tiếp

và gián tiếp phục vụ cho công cuộc đầu t trừ đi số lao động mất việc làm và những ngời nớc ngoài làm việc cho nó

- Chỉ tiêu mức thu nhập gia tăng của mỗi nhóm ngời (những ngời làm công ăn lơng, những ngời có vốn hởng lợi tức, nhà nớc thu thuế ) Chỉ tiêu này phản ánh tác động điều tiết thu nhập

- Chỉ tiêu ngoại hối ròng (tiết kiệm ngoại tệ): Một nhiệm vụ cơ bản khi xem xét lợi ích kinh tế - xã hội của hoạt động đầu t là xác định mức tiết kiệm ngoại tệ

Nó cho biết mức độ đóng góp vào cán cân thanh toán vì nhờ có đầu t nhằm đổi mới hoặc trang bị lại trang thiết bị mà sản phẩm tạo ra có khả năng xuất khẩu ra n-

ớc ngoài hoặc thay thế hàng nhập khẩu

- Một số chỉ tiêu khác:

Trang 30

+ Những ảnh hởng đến cơ sở hạ tầng nói chung và trang thiết bị phục vụ sản xuất nói riêng: Sự gia tăng năng lực phục vụ sẵn có và bổ sung năng lực phục vụ mới.

+ Tác động đến môi trờng: Đây là ảnh hởng của các đầu vào và đầu ra của hoạt động đầu t đến môi trờng Trong các tác động có tác động tích cực, tác động tiêu cực Nếu có tác động tiêu cực thì phải có các giải pháp khắc phục và chi phí để thực hiện các giải pháp đó

+ Tạo thị trờng mới và mức độ chiếm lĩnh thị trờng do tiến hành đầu t đổi mới trang thiết bị Công thức tính:

+ Nâng cao trình độ kỹ thuật của sản xuất: Thể hiện ở mức thay đổi cấp bậc công việc bình quân sau khi đầu t so với trớc khi đầu t và mức độ thay đổi này tính trên 1000 đồng vốn đầu t

+ Nâng cao trình độ quản lý của lao động quản lý: Thể hiện ở sự thay đổi mức đảm nhiệm quản lý sản xuất, quản lý lao động, quản lý tài sản cố định của lao

động quản lý sau khi đầu t so với trớc khi đầu t

+ Nâng cao trình độ nghề nghiệp của ngời lao động: Thể hiện ở chỉ tiêu bậc thợ bình quân thay đổi sau khi đầu t so với trớc khi đầu t và mức thay đổi này tính trên 1000 đồng vốn đầu t

+ Mức tăng năng suất lao động sau khi đầu t so với trớc khi đầu t

Mức độ chiếm lĩnh thị

trường do đầu tư đổi

mới trang thiết bị

= Doanh thu tiêu thụ SP cùng loại tại thị trường nàyDoanh thu do bán SP của cơ sở tại thị trường này

Trang 31

Chơng II Thực trạng đầu t nâng cấp và đổi mới trang thiết bị tại Công ty cao su Sao vàng Hà Nội.

I Quá trình hình thành phát triển của Công ty Cao su Sao vàng Hà nội

1 Vài nét về công nghệ cao su.

Cao su là từ phiên âm từ: CAAOCHU với CA là cây O-CHU là khóc, chẩy; là tên gọi một loại cây có mủ (cây Hvea Brasilielsis) của ngời thổ dân da đỏ (Nam Mĩ); điều đó chứng tỏ con ngời biết đến cao su từ rất sớm, từ hàng nghìn năm về trớc nhng phải đến thế kỉ 19, sau phát minh ra phơng pháp lu hoá (hấp chín) cao su bằng lu huỳnh (S) của Goodyear năm1839 và chế tạo thành công lốp bấnh hơi (lốp rỗng, lốp có săm) của Dunlop năm 1888 thì cao su mới đợc sử dụng rộng rãi và công nghiệp cao su mới thực sự phát triển Ngời ta coi phát minh của Goodyear

nh là một cuộc cách mạng thứ trong công nghiệp cao su

Ngày nay, cao su với tính năng đặc trng quý báu là có “đàn tính” cao và có tính năng cơ lí tốt nh; sức bền lớn, ít bị mài mòn, không thấm khí thấm nớc nên

đợc coi là nguyên liệu lí tởng mà cha có một nguyên liệu nào có thể thay thế đợc

để sản xuất săm lốp, phục vụ trong nghành giao thông vận tải Cho nên, nói đến cao su, trớc hết phải nói đến công nhgiệp sản xuất săm lốp

Theo ớc tính, hiện nay trên thế giới có khoảng 50.000 các sản phẩm cao su, chúng có mặt trong hầu hết các nghành của nền kinh tế quốc dân và đợc phân bổ

nh sau:

- 68% cao su đợc dùng trong nghành giao thông vận tải để sản xuất săm lốp các loại

Trang 32

- 13,5% cao su dùng trong công nghiệp để sản xuất các sản phẩm cơ học (dây

đai, băng tải, ru lô cao su )

- 5,5% cao su dùng trong sản xuất giầy dép

- 2,5% cao su dùng để sản xuất các sản phẩm cao su khác

- 9,5% cao su dùng để sản xuất các sản phẩm màng mỏng (bóng bay, găng tay phẫu thuật )

- 1% cao su dùng để sản xuất keo dán

Ngoài ra cao su còn đợc dùng trong công nghiệp quốc phòng kể cả trong nghành du hành vũ trụ

Việt Nam là một nớc nằm trong vùng nhiệt đới, có vàng đất đỏ bazan ở Tây nguyên rộng lớn nên rất thuận lợi cho việc trồng cây cao su để khai thác mủ và chế biến thành cao su thiên nhiên

Năm 1996, ở nớc ta có 290.000 ha trồng cây cao su, với sản lợng cao su thu

đợc là 150.000 tấn Dự kiến đến năm 2005 chúng ta sẽ tăng diện tích trồng cây cao

su lên 700.00 ha với sản lợng ớc tính 375.000 tấn Tuy nhiên con số trên so với một vài nớc trong khu vực còn rất thấp Năm 1994 sản lợng cao su của Thái lan

đạt: 1,72 triệu tấn; Indonexia: 1,36 triệu tấn; Malaixia: 1,1 triệu tấn Ba nớc này đã sản xuất một lợng cao su khoảng 70% tổng sản lợng cao su thiên nhiên thế giới.Việt nam là quốc gia mà phơng tiện giao thông hiện nay chủ yếu là xe đạp, xe máy và một phần là ô tô nên nhu cầu tiêu thụ săm lốp là rất lớn Năng lực sản xuất hiện nay của Việt nam là 1 triệu săm, lốp xe máy một năm Dự kiến đến năm 2000 chúng ta tìm đối tác liên doanh để đa năng lực sản xuất lên 2,5 triệu chiếc/năm

- Chính từ những xuất phát điểm trên mà chúng ta có thể khẳng định rằng nguồn cung cấp nguyên liệu chính cho sản xuất và tiêu thụ săm lốp ở Việt nam là rất lớn; để nghành công nghiệp gia công các sản phẩm cao su luôn có một vị trí

Trang 33

xứng đáng và không ngừng phát triển, nó hứa hẹn một chân trời mở rộng cho Công

ty Cao su Sao vàng Hà nội vơn lên

2 Sự hình thành và phát triển của Công ty Cao su Sao vàng.

Công ty Cao su Sao vàng là doanh nghiệp nhà nớc thuộc Tổng công ty Hoá chất Việt Nam, chuyên sản xuất săm lốp ô tô, xe máy, xe đạp, băng tải các loại, cao su chịu áp lực, chịu dầu và các sản phẩm, chi tiết kỹ thuật bằng cao su

Địa chỉ của công ty: 231 đờng Nguyễn Trãi, Quận Thanh xuân, Hà nội Công

ty Cao su Sao vàng mà tiền thân là Nhà máy Cao su Sao vàng đợc khởi công xây dựng từ năm 1958 tại khu công nghiệp Thợng đình với sự giúp đỡ của Nhà nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa

Ngày 23-5-1960, Nhà máy Cao su Sao vàng đợc khánh thành và chính thức nhận nhiệm vụ sản xuất theo kế hoạch của Nhà nớc giao cho Trong những năm tháng của cuộc chiến tranh, các sản phẩm mang tên "Sao vàng" có mặt trên khắp nẻo đờng đất nớc, góp một phần không nhỏ vào thắng lợi của quân và dân ta

Năm 1975, tổ quốc thống nhất, một số cán bộ công nhân Cao su Sao vàng đợc

cử vào tiếp quản các cơ sở sản xuất cao su phía Nam, góp phần vào sự phát triển chung của nghành cao su trong cả nớc

Năm 1990, đánh dấu sự khởi đầu của công cuộc đổi mới, nhờ có tinh thần trách nhiệm cao, nhạy bén trong nhận thức, Công ty Cao su Sao vàng đã vợt qua khó khăn của thời kì quá độ, hoà nhập nhanh chóng vào cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc Cho đến nay, Công ty đã khẳng đợc vị trí vai trò của mình và từng bớc đi lên Trong những năm qua, nhất là trong quá trình chuyển đổi cơ chế của nền kinh tế, đặc biệt là khu vực quốc doanh tỏ ra lúng túng, bỡ ngỡ, kém hiệu quả, có doanh nghiệp thua lỗ phá sản Nhng Công ty cao su Sao vàng, một doanh nghiệp quốc doanh, tuy gặp phải không ít khó khăn trong sản xuất kinh doanh, đã

Trang 34

có nhiều cố gắng trong việc tháo gỡ những ách tắc trong cơ chế bao cấp, từng bớc thực hiện các công việc cơ bản sau:

- Tổ chức lại sản xuất

- Phân cấp quản lí cho các đơn vị cơ sở

- Xây dựng mạng lới tiêu thụ trên toàn quốc

Để đẩy mạnh sản xuất, bên cạnh những biện pháp nhằm phát huy những tiềm năng sẵn có, việc đổi mới và đầu t công nghệ sản xuất là một yêu cầu vô cùng bức thiết Các thiết bị kĩ thuật, công nghệ sản xuất đợc đầu t vào Công ty từ trớc đây một số đã hết thời hạn sử dụng, một số khác đã không còn phù hợp với yêu cầu hiện nay về chất lợng, số lợng, kiểu dáng, quy cách sản phẩm Công ty đã mạnh dạn huy động các nguồn vốn: vay ngân hàng, tích luỹ nội bộ và huy động tiền nhàn rỗi trong cán bộ công nhân viên để đa vào đầu t với tổng vốn đầu t trong 7 năm vừa qua là hơn 50 tỷ đồng Nhờ có việc đầu t chiều sâu, đổi mới có trọng

điểm, Công ty đẫ sản xuất ra đợc nhiều loại sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị ờng, đồng thời cải thiện đợc tình trạng bảo vệ môi trờng

tr-Đối với một đơn vị sản xuất theo kế hoach trớc đây, thì công tác thị trờng rất mới mẻ Do đánh giá đúng những những yếu tố cơ bản của môi trờng hoạt động mới, Công ty đã triển khai thành công từng bớc trong hoạt động kinh doanh với hai nhiệm vụ cơ bản là tiêu thụ sản phẩm và khai thác vật t Hiện nay Công ty có 5 chi nhánh và mạng lới hơn 200 đại lí và cửa hàng giới thiệu sản phẩm trên toàn quốc Theo quyêt định của Thủ tớng Chính phủ, tháng 3 -1994, Công ty đã sát nhập

xí nghiệp cao su Thái Bình làm đơn vị thành viên Tháng 8 -1995, nhà máy bin

điện cực Xuân Hoà lại đợc quyết định trở thành bộ phận trực thuộc của Công ty Cao su Sao vàng

Để mở rộng qui mô thị phần hơn nữa, Công ty đã tích cực nghiên cứu thị ờng, tìm ra những mặt hàng mới về mẫu mã, chất lợng nhằm đáp ứng nhu cầu của

Trang 35

tr-thị trờng, đặc biệt Công ty đã không ngừng nâng cao uy tín của mình bằng các biện pháp nh bảo hành sản phẩm, cải tiến phơng thức bán hàng, mở rộng mạng lới tiêu thụ Với những nỗ lực to lớn của mình, đến nay Công ty cao su Sao vàng đã thực sự khẳng định đợc vị trí khá vững chắc của mình trên thị trờng.

3 Cơ cấu tổ chức quản lí và sản xuất kinh doanh của Công ty cao

b Chức năng, nhiêm vụ của các phòng ban trong bộ máy quản lí.

- Đứng đầu Công ty là Giám đốc Công ty, do nhà nớc bổ nhiệm, một mặt chịu trách nhiệm trớc cơ quan cấp trên, là ngời đại diện cho Công ty trớc pháp luật

về các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Mặt khác Giám đốc là ngời có quyền ra các quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Giúp việc cho Giám đốc có các Phó giám đốc phụ trách các mảng hoạt động của công ty:

Trang 36

+ Phó giám đốc kĩ thuật: là ngời có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc về các lĩnh vực kĩ thuật, trực thuộc sự quản lí của Phó giám đốc kĩ thuật là các phòng ban sau: phòng kĩ thật cơ năng, phòng kĩ thuật cao su, phòng kiểm tra chất lợng.

+ Phó giám đốc sản xuất: là ngời có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc về mặt sản xuất của Công ty Trực thuộc sự quản lí của Phó giám đốc sản xuất là các phòng ban sau: Phòng tổ chức hành chính, phòng điều độ, phòng quân sự bảo vệ.+ Phó giám đốc kinh doanh: là ngời có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc về các hoạt động kinh doanh của Công ty Trực thuộc sự quản lí của Phó giám đốc kinh doanh là: Phòng kế hoạch thị trờng, phòng tài vụ, phòng đời sống

+ Phó giám đốc xuất nhập khẩu: là ngời có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc

về mặt xuất nhập khẩu của Công ty Trực thuộc sự quản lí của Phó giám đốc xuất nhập khẩu là Phòng đối ngoại xuất nhập khẩu

+ Phó giám đốc xây dựng cơ bản: là ngời có nhiệm vụ tham mu cho Giám

đốc về mảng xây dựng cơ bản của Công ty Trực thuộc sự quả lí của Phó giám đốc xây dựng cơ bản là Phòng kiến thiết cơ bản

* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty:

- Phòng kĩ thuật cơ năng: tham mu cho Giám đốc về mặt cơ khí điện năng ợng, quản lí và ban hành các quy trình về vận hành máy, về nội quy an toàn, hớng dẫn ban hành và kiểm tra các định mức kỹ thuật về cơ điện và năng lợng

l Phòng kĩ thuật cao su: tham mu cho Giám đốc về mặt kĩ thuật cao su bao gồm cả quản lí và ban hành các quy trình công nghệ sản phẩm cao su, kiểm tra để các đơn vị thực hiện tốt các quy trình đó, hớng dẫn xây dựng và ban hành các định mức kinh tế - kĩ thuật, các tiêu chuẩn cấp bậc chuyên môn, tổ chức nghiên cứu, áp dụng các công nghệ sản xuất mới, sản phẩm mới, xử lí các trờng hợp biến động trong sản xuất

Trang 37

- Phòng kiểm tra chất lợng: tham mu cho Giám đốc về chất lợng sản phẩm, tổ chức kiểm tra các nguyên vật liệu trớc khi nhập kho theo đúng tiêu chuẩn do Nhà nớc ban hành.

- Phòng kiến thiết cơ bản: tham mu cho Giám đốc về công tác xây dựng cơ bản và thiết kế các công trình xây, lắp đặt thiết bị trong Công ty, lập kế hoạch tổ chức các phơng án thi công và kiểm tra, nghiệm thu công trình xây dựng, lắp đặt thiết bị, giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai, nhà ở theo quy định của Nhà nớc

- Phòng tổ chức hành chính: tham mu cho Giám đốc về công tác bộ máy lao

động, sản xuất,quản lí, sử dụng, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên, thực hiện mọi chế độ chính sách đối với ngời lao động, xây dựng kế hoạch sử dụng lao động

và quỹ tiền lơng hàng năm, quy chế hoá các phơng pháp trả lơng tiền thởng, xác

định đơn giá, định mức lao động

- Phòng quân sự bảo vệ: tham mu cho Giám đốc về mặt bảo vệ an ninh chính trị, an toàn trong Công ty, tổ chức kiểm tra, kiểm soát sản phẩm ra vào Công ty theo đúng nội quy, tổ chức hớng dẫn và trực tiếp kiểm tra công tác phòng cháy, chữa cháy để đảm bảo an toàn cho Công ty

- Phòng điều độ: tham mu cho Giám đốc về kế hoạch thu mua vật t, kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo việc cung ứng vật t cho sản xuất, có trách nhiệm bảo vệ vật t theo quy định, không bị h hỏng mất mát, xuất nhập kho theo đúng quy định của Công ty, quản lí đội xe vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm tới nơi yêu cầu của khách hàng Đặc biệt phòng còn quản lí hoạt động của các chi nhánh, đại lí trên toàn quốc

- Phòng tài vụ: tham mu cho Giám đốc về công tác quản lí các nguồn vốn, các

số liệu về tài chính kế toán, quyết toán, tổng kết (kiểm kê tài sản theo quy định của Nhà nớc) Báo cáo về tài chính lên cơ quan cấp trên và nộp các khoản đóng góp cho ngân sách theo quy định, kiểm tra tình hình tài chính kế toàn của các đơn vị

Trang 38

kinh doanh, khi cần có thể thanh tra tài chính đối với các đơn vị thành viên, làm thủ tục thanh lí các tài sản, quản lí quỹ tiền mặt, điều phối giữa các đơn vị, phải bảo tồn và phát triển nguồn vốn do Nhà nớc cấp.

- Phòng đối ngoại xuất nhập khẩu: tham mu cho Giám đốc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế Giải quyết các thủ tục trong việc kí kết các hợp

động kinh tế đối ngoại, xuất nhập khẩu nguyên vật liệu và thành phẩm, kí kết các hợp đồng liên doanh liên kết với nớc ngoài

- Phòng đời sống: tham mu cho giám đốc về các lĩnh vực đời sống của cán bộ công nhân viên Tổ chức khám sức khoẻ cho ngời có thẻ bảo hiểm y tế đăng kí tại Công ty, kiểm tra vệ sinh môi trờng, chống nóng, thực hiện các công việc kế hoạch hoá gia đình trong cán bộ công nhân viên toàn Công ty, tổ chức quản lí tốt khu nhà

ở trong Công ty

Phía dới các phòng ban là cá xí nghiệp trực thuộc Các xí nghiệp này hoạt

động trên nguyên tắc hạch toán độc lập Trong phạm vi của mình các xí nghiệp có thể tự mua nguyên vật liệu, tự sản xuất theo công nghệ kỹ thuật riêng, tự thành lập

hệ thống tiêu thụ Tuy vậy, hàng năm căn cứ vào kế hoạch sản xuất của Công ty, các xí nghiệp đợc giao một phần kế hoạch sản xuất đó Điều này cho chúng ta thấy

đợc hai nhiệm vụ cơ bản của các xí nghiệp thành viên là: một mặt hoàn thành kế hoạch sản xuất cho Công ty, mặt khác vẫn phải đáp ứng nhu cầu sản phẩm của thị trờng Đây là hớng đi mới của Công ty trong việc gắn sản xuất với thị trờng, và h-ớng việc sản xuất theo thị trờng hiện nay Công ty có 4 xí nghiệp sản xuất chính là:

- Xí nghiệp cao su số 1: chủ yếu sản xuất săm lốp xe máy và các sản phẩm cao su kỹ thuật khác nh ống cao su, cao su chịu dầu, băng tải

- Xí nghiệp cao su số 2: chủ yếu là sản xuất các loại lốp xe đạp

- Xí nghiệp cao su số 3: chuyên sản xuất săm lốp ô tô và xe thồ

- Xí nghiệp cao su số 4: chuyên sản xuất săm xe đạp, xe máy các loại

Trang 39

Ngoài 4 xí nghiệp sản xuất chính tại địa bàn của Công ty thì Công ty còn có hai chi nhánh khác là:

- Xí nghiệp cao su Thái bình: sản xuất săm lốp xe đạp, xe thồ

- Xi nghiệp pin, cao su Xuân hoà: sản xuất pin-hoá chất và các loại săm lốp

xe đạp, băng tải

Bên cạnh các xí nghiệp sản xuất chính là các xí nghiệp sản xuất phụ trợ, phục

vụ cho quá trình sản xuất của cả Công ty:

- Xí nghiệp năng lợng: cung cấp khí nén, hơi nóng, nớc cấp cho các xí nghiệp sản xuất chính

- Xí nghiệp cơ điện: đảm bảo cung cấp điện cho sản xuất và chiếu sáng, chế tạo khuôn mẫu, phụ tùng thay thế, đại tu, bảo dỡng máy móc

- Xí nghiệp thơng mại tổng hợp: tiêu thụ các sản phẩm do Công ty sản xuất, ngoài ra còn kinh doanh một số mặt hàng khác nh: xi măng, sắt thép

- Phân xởng kiến thiết nội bộ vệ sinh công nghiệp: sửa chữa nhỏ các công trình xây dựng và đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trờng cho Công ty

4 Công ty Cao su Sao vàng giai đoạn đổi mới toàn bộ nền kinh tế.

Sau hơn 10 năm thực hiện công cuộc đổi mới, Công ty Cao su Sao vàng từng bớc vợt qua khó khăn, không những trụ đợc trong cơ chế thị trờng mà còn vơn lên trở thành một đơn vị tiên tiến trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm cao su của cả nớc

Từ một nhà máy chuyên sản xuất săm lốp xe đạp là chủ yếu, nay Công ty đã sản xuất thêm nhiều mặt hàng mới nh săm lốp xe máy, ô tô, máy kéo đáp ứng nhu cầu trong nớc và bớc đầu tham gia thị trờng xuất khẩu Chỉ riêng giai đoạn 1995-

1998 giá trị tổng sản lợng và doanh thu của Công ty đã tăng gấp 2 lần, lợi nhuận tăng 10 lần, nộp ngân sách Nhà nớc gấp 3 lần, thu nhập bình quân đầu ngời cũng

Trang 40

tăng lên gấp 2 lần Điều đáng mừng là sản phẩm của Công ty đã từng bớc chiếm lĩnh đợc thị trờng, liên tục mấy năm gần đây sản phẩm của Công ty đã đợc ngời tiêu dùng bình chọn là hàng chất lợng cao và đạt tiêu chuẩn ISO 9002

Với những thành tích nổi bật trên, Công ty đã đợc Nhà nớc tặng thởng huân chơng lao động hạng nhất, phần thởng cao quý này ghi nhận sự cố gắng vơn lên không ngừng của tập thể cán bộ công nhân viên Công ty cao su Sao vàng trong nhiều năm đã quyết tâm thực hiện công cuộc đổi mới có hiệu quả

Để có thể đạt và vợt những chỉ tiêu kế hoạch của Công ty, Công ty đã tiến hành nhiều biện pháp đồng bộ và có những bớc đi thích hợp trong từng thời kì tập trung vào một số việc chính sau:

Một là, Có biện pháp tổ chức sản xuất, tổ chức quản lí phù hợp, dần thích ứng với cơ chế thị trờng Với việc sát nhập Công ty cao su Thái bình, nhà máy pin Xuân hoà và mở thêm 5 chi nhánh khác trên phạm vi toàn quốc, Công ty Cao su Sao vàng trở thành một doanh nghiệp chỉ sản xuất một hoặc một nhóm sản phẩm t-

ơng tự, nên sản phẩm Sao vàng ngày càng ổn định, qui cách mẫu mã ngày càng phong phú thêm, đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng Đi đôi với quá trình tập trung, chuyên môn hoá sản xuất thì quá trình phân cấp quản lí cho các đơn vị sản xuất cơ

sở cũng đợc tiến hành đồng bộ, khoa học, nhằm phát huy thế mạnh của từng đơn vị trong Công ty

Hai là, công tác nghiên cứu khoa học và cải tiến kĩ thuật Công ty luôn xác

định công tác nghiên cứu khoa học, cải tiến kĩ thuật là then chốt, là sự khởi đầu mang tính quyết định trong sản xuất kinh doanh, nhiều năm qua với đội ngũ cán

bộ khoa học kĩ thuật có bề dày kinh nghiệm, Công ty đã nghiên cứu thành công nhiều đề tài khoa học có giá trị lớn nh:

- Dùng vải nilon thay sợi bông trong sản xuất lốp, dùng cao su tổng hợp làm cốt hơi và nhiều loại hoá chất mới

Ngày đăng: 18/11/2015, 11:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình lập và quản lý dự án đầu t - PGS.TS Nguyễn Ngọc Mai - Chủ biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập và quản lý dự án đầu t
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Ngọc Mai
1. Giáo trình kinh tế đầu t - PGS.TS Nguyễn Ngọc Mai - Chủ biên Khác
3. Chiến lợc và phát triển khoa học công nghệ đến năm 2020 và lộ trình công nghệ đến 2005. Dự thảo ngành Hoá chất Việt Nam Khác
4. Lịch sử hình thành phát triển của công ty Cao su Sao vàng Hà Nội 1999 Khác
5. Báo cáo nghiên cứu khả thi: Bổ sung thay thế thiết bị nâng công suất dây chuyền sản xuất săm lốp lên 200.000 bộ/năm Khác
6. Các số liệu kinh doanh tại Phòng XDCB, Phòng Kế hoạch Thị trờng. Công ty Cao su Sao vàng Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 10: Bảng vốn đầu t thực hiện. - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư nâng cấp và đổi mới trang thiết bị tại Công ty cao su Sao Vàng Hà nội giai đoạn 1996  1999
i ểu 10: Bảng vốn đầu t thực hiện (Trang 85)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w