1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương hướng và biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty may Thăng Long

90 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 490 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài: Trong quá trình đổi mới nền kinh tế đất nước, từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp phải hoạt động trong môi trường kinh doanh đầy biến động, phức tạp và rủi ro. Vì vậy, các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu muốn tồn tại trên thương trường và đứng vững trong cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi phải xác định cho mình, những mục tiêu dài hạn, phải phân tích những hoạt động hiện tại và tiềm năng để kinh doanh, phải xác định các điểm mạnh, điểm yếu của mình trong hoạt động, phải phân tích và dự đoán môi trường kinh doanh để xác định các thời cơ đầu tư, sản xuất tiêu thụ, đo lường trước những rủi ro, đe doạ từ môi trường bên ngoài. Đại hội lần thứ VIII trong khi đề cập đến vấn đề đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nhằm góp phần thực hiện công cuộc Công nghiệp hoá Hiện đại hoá(CNHHĐH) đã khẳng định : “Đẩy mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu là hướng ưu tiên là trọng điểm của kinh tế đối ngoại”. Và ngành may mặc được coi là một trong những ngành quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Mục tiêu chiến lược, nhiệm vụ của ngành là góp phần thực hiện thắng lợi đường lối đổi mới của Đảng, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNHHĐH đất nước, đảm bảo nhu cầu mặc cho toàn xã hội, không ngừng tăng cường xuất khẩu và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động. Công ty May Thăng Long là Công ty may mặc xuất khẩu đầu tiên của nước ta. Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế, Công ty đã nhanh chóng thích nghi với thị trường, ổn định sản xuất và không ngừng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty. Hàng may mặc xuất khẩu là mặt hàng chủ lực của công ty từ trước đến nay một số thị trường truyền thống của công ty như Liên Xô cũ và Đông Âu bị thu hẹp đáng kể, nhưng công ty đã nhanh chóng nghiên cứu và nắm bắt một số thị trường mới. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc, duy trì và mở rộng thêm nhiều thị trường nước ngoài là một vấn đề mang tính chiến lược đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty hiện nay. Từ những lý do trên: Việc nghiên cứu , tiếp cận và đề xuất các giải pháp xuất khẩu ở doanh nghiệp xuất khẩu nói chung và ở Công ty may Thăng Long nói riêng thực sự là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Em chọn đề tài “Phương hướng và biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty may Thăng Long”. 2. Mục đích nghiên cứu: Là hệ thống hoá cơ sở khoa học và thực tiễn của việc thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất khẩu của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp Dệtmay nước ta. Các cơ sở khoa học trong sự gắn bó chặt chẽ với chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc đề ra các phương hướng biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của Công ty may Thăng Long. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu : Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công ty may Thăng Long. Thời gian: Từ 1995 đến nay Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung vào phân tích ảnh hưởng của môi trường tác động đến Công ty và phân tích thực trạng của công ty, từ đó đưa ra các phương hướngvà giải pháp thúc đẩy xuất khẩu của Công ty. 4. Phương pháp nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tổng hợp nhiều phương pháp trong đó chú trọng sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, sơ đồ minh hoạ, so sánh, đánh giá định lượng.. 5. NỘI DUNG KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI: Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục tài liệu tham khảo, gồm có ba nội dung sau: Chương I : Những vấn đề chung về ngành Dệt May Chương II : Thực trạng hoạt động xuất khẩu ở Công ty may Thăng Long Chương III: Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ở Công ty may Thăng Long.

Trang 1

Phần mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong quá trình đổi mới nền kinh tế đất nớc, từ nền kinh tế kế hoạchhoá tập trung chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hànhtheo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc, các doanh nghiệp phảihoạt động trong môi trờng kinh doanh đầy biến động, phức tạp và rủi ro Vìvậy, các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩumuốn tồn tại trên thơng trờng và đứng vững trong cạnh tranh khốc liệt đòi hỏiphải xác định cho mình, những mục tiêu dài hạn, phải phân tích những hoạt

động hiện tại và tiềm năng để kinh doanh, phải xác định các điểm mạnh, điểmyếu của mình trong hoạt động, phải phân tích và dự đoán môi trờng kinhdoanh để xác định các thời cơ đầu t, sản xuất tiêu thụ, đo lờng trớc những rủi

ro, đe doạ từ môi trờng bên ngoài

Đại hội lần thứ VIII trong khi đề cập đến vấn đề đẩy mạnh hoạt độngxuất khẩu nhằm góp phần thực hiện công cuộc Công nghiệp hoá- Hiện đạihoá(CNH-HĐH) đã khẳng định : “Đẩy mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu là hớng

u tiên là trọng điểm của kinh tế đối ngoại” Và ngành may mặc đợc coi là mộttrong những ngành quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân Mục tiêu chiến l-

ợc, nhiệm vụ của ngành là góp phần thực hiện thắng lợi đờng lối đổi mới của

Đảng, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc, đảm bảonhu cầu mặc cho toàn xã hội, không ngừng tăng cờng xuất khẩu và giải quyếtcông ăn việc làm cho ngời lao động

Công ty May Thăng Long là Công ty may mặc xuất khẩu đầu tiên củanớc ta Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế, Công ty đã nhanh chóng thíchnghi với thị trờng, ổn định sản xuất và không ngừng phát triển sản xuất kinhdoanh của công ty Hàng may mặc xuất khẩu là mặt hàng chủ lực của công ty

từ trớc đến nay một số thị trờng truyền thống của công ty nh Liên Xô cũ và

Trang 2

Đông Âu bị thu hẹp đáng kể, nhng công ty đã nhanh chóng nghiên cứu vànắm bắt một số thị trờng mới.

Đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc, duy trì và mở rộng thêm nhiều thịtrờng nớc ngoài là một vấn đề mang tính chiến lợc đối với sự tồn tại và pháttriển của Công ty hiện nay

Từ những lý do trên: Việc nghiên cứu , tiếp cận và đề xuất các giải phápxuất khẩu ở doanh nghiệp xuất khẩu nói chung và ở Công ty may Thăng Long

nói riêng thực sự là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay Em chọn đề tài

“Ph-ơng hớng và biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty may Thăng Long”.

2 Mục đích nghiên cứu:

Là hệ thống hoá cơ sở khoa học và thực tiễn của việc thúc đẩy hoạt

động kinh doanh xuất khẩu của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng,nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu của các doanhnghiệp Dệt-may nớc ta Các cơ sở khoa học trong sự gắn bó chặt chẽ với chủtrơng của Đảng và Nhà nớc về việc đề ra các phơng hớng biện pháp nhằm đẩymạnh hoạt động xuất khẩu của Công ty may Thăng Long

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu :

- Đối tợng nghiên cứu của đề tài: Công ty may Thăng Long.

Thời gian: Từ 1995 đến nay

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung vào phân tích ảnh hởng của môi

trờng tác động đến Công ty và phân tích thực trạng của công ty, từ đó đa racác phơng hớngvà giải pháp thúc đẩy xuất khẩu của Công ty

4 Phơng pháp nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu tổng hợp nhiều phơng pháp trong đó chú trọng sửdụng phơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, sơ đồ minh hoạ, sosánh, đánh giá định lợng

5 Nội dung kết cấu của đề tài:

Trang 3

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục tài liệu tham khảo, gồm có ba nộidung sau:

Chơng I : Những vấn đề chung về ngành Dệt- May

Chơng II : Thực trạng hoạt động xuất khẩu ở Công ty may Thăng Long

Chơng III: Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ở Công tymay Thăng Long

Trang 4

Chơng INhững vấn đề chung về ngành Dệt-May

I Đặc điểm của ngành Dệt-May:

1 Vị trí ngành công nghiệp Dệt-May trong nền kinh tế thị trờng:

Dệt-may là bạn đờng không thể thiếu trong trong lịch sử phát triển củanền văn minh nhân loại Nó quyết định một vị trí quan trọng trong nền kinh tếquốc dân, nhằm đảm bảo cho tiêu dùng hàng hoá trong nớc, có điều kiện mởrộng thơng mại quốc tế, làm cho Việt Nam quan hệ giao lu với nhiều nớc trênthế giới, mở rộng kiến thức tiếp thu đợc trình độ công nghệ tiên tiến, phơngpháp quản lý tốt Thu hút đợc nhiều lao động trong nớc, giải quyết việc làmcho ngời lao động, đồng thời làm giảm các tệ nạ xã hội (cờ bạc, mại dâm ).Tạo ra u thế cạnh tranh cho các sản phẩm xuất khẩu, mang lại nhiều ngoại tệcho đất nớc, tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệphoá đất nớc

Dệt-may là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nớc.Năm 1999 đạt 1.7 tỷ USD (xem biểu 1), hiện đứng thứ hai sau ngành Dầu khí.Nhìn chung từ trớc đến nay, Đảng và nhà nớc ta đã có nhiều chỉ thị, nghịquyết đã chỉ rõ: “Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu đadạng ngày càng cao, phục vụ tốt nhu cầu trong nớc và xuất khẩu” Nên ngànhDệt-may đã phát triển rất mạnh và thu hút đợc khá nhiều lao động, tạo công

ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho dân, góp phần ổn định Kinh tế chính trịxã hội (KT-CT-XH) Đa Việt Nam tiến lên sánh vai với các nớc trong khu vực

Trang 5

2 Thực trạng ngành Dệt- may Việt Nam:

2.1 Thiết bị công nghệ nhà xởng:

Từ năm 1987 trở lại đây, thiết bị công nghệ của ngành Dệt- may nớc ta

đã có những bớc ngoặt trong việc đổi mới, bổ sung về thiết bị công nghệ khátiên tiến và đồng bộ Nguồn và chủng loại thiết bị đợc nhập chủ yếu từ các n-ớc: Nhật bản(Zu Ki, Borethe), Cộng hoà Liên Bang Đức( Textima) do cácdoanh nghiệp tự đầu t 100% bằng nguồn vốn tự có hoặc đi vay ở các doanhnghiệp Liên doanh nớc ngoài , phần lớn các thiết bị công nghệ là do phía đốitác nớc ngoài đầu t từ <<A-Z>> dới hình thức góp vốn70% hoặc 100% vốn n-

ớc ngoài Các máy móc thiết bị lạc hậu của Liên Xô cũ và Đông Âu đã dần

đ-ợc thay thế bằng các dây truyền công nghệ có năng suất và chất lợng cao hơn,

đủ điều kiện để sản xuất hàng xuất khẩu

Nhà xởng kho tàng của các xí nghiệp Dệt-may cũng từng bớc đợc củng

cố và mở rộng khá quy mô Tuy nhiên hiện tại các doanh nghiệp may cũng

đang lấn bấn trong việc đầu t thiết bị công nghệ (tình trạng này thờng rơi vàocác doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh thu thấp) Nếu đầu t nhiều hiện đại hoáthiết bị công nghệ , thì sức mua hoặc khả năng thu hồi vốn đầu t chậm

Thực tế, trong những năm gần đây, nhiều doanh nghiệp do đầu t côngnghệ cha đúng hớng, đúng yêu cầu đã dẫn đến phá sản Còn nếu có đầu t thìthiết bị cha đồng bộ, chắp vá Hiện nay một số doanh nghiệp mới chỉ có thiết

bị may là chủ yếu, còn thiếu thiết bị giặt, là hấp, tẩy, in, thêu vi tính, nên chỉthực hiện đợc bán sản phẩm hoặc gia công theo từng công đoạn cho các công

ty lớn Nhìn chung, ở Hà Nội mới chỉ có một số nhà máy đợc trang bị máymóc kỹ thuật cao và có hệ thống: Công ty May 10, Công ty May Đức Giang,Công ty May Thăng Long, Công ty May Thành Công, Công ty May Việt Tiếnvới các loại máy móc (Máy giặt, hấp tự động, máy in thêu, cắt vi tính ) Còncác doanh nghiệp khác nhìn chung thiết bị còn yếu Thành phố Hồ Chí Minh

đã đầu t 200 máy thêu nhng chỉ dùng 100 máy, lãng phí 10 triệu USD

Trang 6

Tồn tại cơ bản nhất hiện nay về công nghệ thiết bị của ngành thờng rơivào các doanh nghiệp vừa và nhỏ Đó là tình trạng thiếu thiết bị đồng bộ, đặcchng chuyên dùng Nguyên nhân của sự thiếu hụt này phần do bản thândoanh nghiệp cha dám bỏ tiền đầu t vì “đầu ra“ cha ổn định, doanh thu cònthấp Phần do thiếu vốn hoặc đi vay ngân hàng cha đợc Do đó các doanhnghiệp đã gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh.

đầu t thiết bị nhà xởng và vốn lu động cho sản xuất kinh doanh Các doanhnghiệp Dệt-may đều gặp khó khăn về vốn vì khi ký kết hợp đồng, khách hàngthờng đặt trớc từ 30%- 40% tổng giá trị hợp đồng, số còn lại sẽ đợc thanhtoán sau khi hoàn thành thủ tục giao hàng (giá FOB) hoặc chịu lại từ 10- 15%sau khi nhận đợc hàng Chu kỳ vòng quay của vòng vốn bị chậm ( thờng từ 3-

4 tháng) tuỳ theo từng hợp đồng

Nhiều doanh nghiệp kinh doanh bị thua lỗ và có nguy cơ phá sản vì đầu

t không có hiệu quả, khả năng thu hồi vốn không khả thi dẫn đến tình trạng

nợ nần không có khả năng thanh toán Trong năm 1999 hoạt động về vốn vàquản lý tài chính của ngành Dệt-may cũng đã bộc lộ khá nhiều yếu kém.Vòng quay vốn đạt thấp 2,5 lần/năm số vật t chậm luân chuyển, tình trạng nợnần dây da còn nhiều Do: một là Trong ngành Dệt- May các doanh nghiệp

Trang 7

cha thật chủ động tính toán kỹ trớc khâu vật t, nguyên liệu, vật t nguyên liệumua trớc về nhập kho hoặc là cha có “đầu ra” để sản xuất, hoặc là để tồn khomột lợng vật t khá lớn khó có khả năng tiêu thụ Hai là khi ký các hợp đồng

thơng mại xuất khẩu các doanh nghiệp phần lớn cha tính đến các chi phí1sp/vòng quay của đồng vốn Hơn nữa, hiện nay có một số khách hàng nớcngoài lại là ngời Việt nam về mua hàng, khi thanh toán còn hay chịu lại từ10%-60% trong vòng 3 tháng dẫn đến vòng quay của vốn chậm

2.3 Cơ cấu sản phẩm may- mặc:

Hàng may- mặc của nớc ta trong những năm gần đây cơ cấu sản phẩmhàng nội địa và xuất khẩu đợc đa dạng hoá về chủng loại (màu sắc, kiểu dáng,chất liệu vải ) tuy thiết kế sản phẩm có giới hạn, nhng các doanh nghiệp đã tựthiết kế đợc một số sản phẩm có sức tiêu thụ khá lớn ở thị trờng nội địa vàxuất ra nớc ngoài ( quần áo sơ mi nam; comple; jacket hai, ba lớp; áo T-Shirt ) Ngành Dệt- may đã có viện mẫu thời trang để nghiên cứu, sáng chếcác kiểu sản phẩm có sức thu hút khách hàng Nhìn chung, cơ cấu sản phẩmMay- mặc Việt Nam hiện còn bộc lộ nhiều yếu kém, đó là chu kỳ sống củamột sản phẩm còn dài, chất liệu còn cha hoàn toàn phù hợp với kiểu dáng sảnphẩm theo mùa, và thị hiếu của thị trờng, chất liệu vải hiện các doanh nghiệp

đang dùng để sản xuất thờng là 65/35 cotton hoặc 30/70 cotton, sợi OE chiếm2.3% sản lợng toàn mà chủ yếu là tận dụng phế liệu và nguyên vật liệu cấpthấp Sợi làm chỉ may công nghiệp năm cao nhất chiếm 1.16%

Mẫu mốt cha phong phú, đa dạng, màu sắc của từng loại trang phục cha

có sức hấp dẫn Hiện nay ngành may của nớc ta chỉ mới xuất khẩu đợc một số

áo nh: quần áo sơ mi nam, comple, jacket hai, ba lớp, áo T-Shirt, quần áo thểthao, các loại khăn Còn lại làm gia công cho các đối tác nớc ngoài theo cơcấu sản phẩm của họ

Thực tế mấy năm qua, hàng may- mặc xuất khẩu của ta xuất sang thị ờng EU, nhiều lô hàng đã bị khách hàng khiếu kiện về cơ cấu sản phẩm, chấtliệu vải còn cha đúng, gam màu còn sai, các phụ kiện trong cơ cấu sản phẩmhoàn chỉnh bị “cắt xén” đờng nét Thực trạng này thờng rơi vào các doanh

Trang 8

tr-nghiệp vừa và nhỏ cha có đủ các trang thiết bị đồng bộ thực hiện sản xuấtkhép kín cơ cấu sản phẩm.

Tóm lại: Trong những gần đây, nhà cung cấp vải và phụ liệu trong nớcvới số lợng rất giới hạn, công nghiệp dệt trong nớc thì rất yếu làm ảnh hởnglớn đến cơ cấu sản xuất Hiện nay, nhà cung cấp vải đang đợc thiết lập đểphục vụ cho ngành

2.4 Nguồn lực của ngành Dệt - may Việt Nam:

Ngành công nghiệp Dệt-may nớc ta ớc chừng khoảng 90 doanh nghiệpNhà nớc (DNNN) và 250 doanh nghiệp t nhân Các doanh nghiệp nằm giảirác từ miền Nam đến miền Bắc Nhìn chung DNNN làm ăn có hiệu quả hơndoanh nghiệp t nhân Ngành đã thu hút một lực lợng lao động khá lớn khoảng300.000ngời, hầu hết trong số họ là nữ ( chiếm tới 85%) Do đặc điểm riêng

có của ngành nguồn lao động đợc chia thành :

a Về công nhân kỹ thuật:

Ngành may mặc nớc ta có ngồn lực khá dồi dào, một số đã qua đào tạochính quy và có kinh nghiệp lâu năm trong nghề, số còn lại chiếm 2/3 đợc đàotạo dới nhiều hình thức từ 3 đến 6 tháng Về trình độ ngành may đang đứngtrớc một thực trạng về lực lợng công nhân may “thừa mà thiếu” Thùa nhữngcông nhân tay nghề còn yếu kém, cha đủ trình độ để thực hiện công việc đợcgiao trong từng công đoạn dây truyền (tiêu chuẩn xuất khẩu), lại thiếu trầmtrọng công nhân ở những khâu then chốt, có tính quyết định tiến độ và chất l-ợng sản phẩm Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này do nhiều lý do: Thời gian

đào tạo ít, lại cha qua thực tế nhiều, công việc cha thật ổn định, thu nhập cònthấp so với các ngành khác Những công nhân có tay nghề từ bậc ba trở lênthờng xin vào các công ty may lớn có thu nhập cao hơn hoặc chuyển sangngành khác Phần lớn những công nhân may các thành phố lớn trong cả nớchiện nay thờng phải tuyển dụng từ các vùng nông thôn (những ngời đã biếtmay ) mới ổn định đợc nhân lực sản xuất Tuy nhiên với lực lợng công nhânnày ngành đang còn gặp rất nhiều khó khăn: tay nghề cha cao, nên thu nhập

Trang 9

thấp, lại phải thuê nhà ở nên nhiều công nhân đợc tuyển vào doanh nghiệpmột thời gian ngắn đã bỏ việc.

b Về cán bộ quản lý kỹ thuật:

Do điều kiện đào tạo hạn chế, đặc biệt là cấp quản lý bậc trung và việc

đào tạo hiện tại ở các trờng thì mang quá nặng nề lý thuyết không sát thực vớithực tế nên:

- Đội ngũ cán bộ quản lý ngành Dệt-may trình độ chuyên môn kỹ thuật

và khả năng quản lý còn kém

- Hầu hết các nhà kinh doanh còn thiếu thông tin về thị trờng giá cả,nhu cầu, thị hiếu khách hàng cha hiểu rõ đợc khách hàng cần gì, muốn gì ởdoanh nghiệp Với ngành dệt-may thông tin là rất cần thiết vậy mà những nhàquản lý cấp cao lại cho đó là bình thờng, nên thực tế nhiều khi do thiếu thôngtin nên đã có đơn vị chào loại hàng mà thị trờng đó không còn a chuộng nữa.Trình độ marketing còn yếu, còn quá phụ thuộc vào các nhà quản lý nớcngoài ít giao tiếp với khách hàng chủ yếu là đợi khách hàng tìm đến công ty,yếu khả năng lôi cuốn khách hàng

- Tác phong quản lý còn bị ảnh hởng của cơ chế cũ, khó thích hợp vớimột nền kinh tế thị trờng đầy biến động và cạnh tranh quyết liệt

- Hiện tợng tranh chấp gia công hàng cho khách nớc ngoài bằng cách

đẩy giá gia công xuống thấp gây thiệt hại cho các đơn vị gia công xuất khẩu

Đơn giá gia công giữa các cơ sở may, các địa phơng, các vùng kinh tế khácnhau thờng xuyên chênh lệch từ 20-30%, đơn giá hạ thờng ở các cơ sở sảnxuất có tay nghề kém Cũng có khi các doanh nghiệp may -mặc lớn vẫn phảichấp nhận đơn giá gia công thấp để có việc làm ổn định cho công nhân, duytrì lực lợng công nhân nhất là những công nhân có tay nghề cao Bởi vì hiệnnay sự rằng buộc giữa công nhân với hợp đồng còn thiếu chặt chẽ Do vậy họsẵn sàng bỏ việc đi tìm việc nơi khác, làm ảnh hởng tới năng lực sản xuất vàphát triển của doanh nghiệp Hơn nữa việc gia công cho nớc ngoài và chấpnhận giá thấp là điều kiện để cho khách hàng nớc ngoài ép giá

Trang 10

c Về công tác đào tạo:

Một thực trạng đã và đang diễn ra tại các trờng đại học và cơ sở đào tạonhân lực cho ngành Dệt-may: Số học sinh thi tuyển ngày càng giảm Nhiều ýkiến cho rằng triển vọng của ngành còn nhiều biến động nên cha có sức cuốnhút học sinh theo học ngành này Đội ngũ giáo viên còn hụt hẫng, kiến thứcmới giáo trình cũ Trên thực tế, quá trình đổi mới trang thiết bị đầu t côngnghệ của các doanh nghiệp sản xuất diễn ra còn nhanh hơn so với kiến thứchọc sinh đợc học tại các cơ sở đào tạo Hiện nay cùng với khó khăn về sảnxuất kinh doanh, nhiều công ty Dệt- may dang đứng trớc một thực trạng thiếuhụt một cách nghiêm trọng kỹ s và công nhân kỹ thuật cao vì nguồn cung cấpkhoa học - kỹ thuật từ các cơ sở đào tạo bị cạn kiệt Nguyên nhân của việcthiếu hụt “đầu vào” do nội dung đào tạo còn cha đợc đổi mới một cách hệthống, có chăng chỉ là sự cải tiến chắp vá cha đáp ứng đợc yêu cầu sản xuấtdẫn đến tình trạng sinh viên ra trờng năng lực không đáp ứng đợc đòi hỏi củadoanh nghiệp, nên rất khó tìm việc làm

2.5 Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của ngành:

2.5.1 Thị trờng nội địa :

Theo thông tin từ thị trờng: sản xuất trong nớc cung cấp khoảng70-75%cho thị trờng nội địa còn lại là từ nớc ngoài; Nhập lậu 10%,( chủ yếu là từTrung Quốc sang); Hàng nhập hợp pháp chiếm 5% ( từ Hongkong, Nam TriềuTiên, EU, Mỹ, Singapo); hàng vào thị trờng nội địa là hàng Second-han 5-10%

“đến” từ Trung Quốc; hàng gia công bán trên thị trờng nội địa 10-15% (Xembiểu 2)

Biểu 2: Tỷ phần thị trờng nội địa năm 1998.

Trang 11

Nguồn: Vietnams Garment industry;

Moving Up the Value chian.

Thị trờng nội địa bị hàng ngoại tràn ngập cạnh tranh, cho đến thời điểmnày, cha doanh nghiệp nào dám cho đây là thị trờng ổn định Các công ty đầu

đàn trong ngành Dệt-may hầu nh đều bằng lòng với việc may gia công cho

n-ớc ngoài, mục tiêu chú trọng sản xuất hàng xuất khẩu nhng không quên thị ờng nội địa

tr-2.5.2 Thị trờng xuất khẩu:

Sau khi thị trờng Liên xô và các nớc Đông Âu tan vỡ, ngành Dệt-maygặp phải một cuộc khủng hoảng gay gắt về thị trờng tiêu thụ cũng nh thị trờngcung ứng nguyên liệu thiết bị, phụ tùng để ổn định và phát triển sản xuất Cóthể nói những giai đoạn cuối những năm 1990, 1991, 1992 là những năm khókhăn nhất cho ngành Dệt- may Đợc sự phối hợp và hỗ trợ tích cực của cơquan quản lý Nhà nớc ở cấp vĩ mô nên Hiệp định buôn bán hàng Dệt- maygiữa Việt Nam và cộng đồng Châu Âu đợc ký kết vào ngày15/12/1992, cóhiệu lực ngày 01/03/1993 Đó là một cơ hội mới đã mở ra cho ngành Dệt- mayViệt Nam có một thị trờng t bản quan trọng với số dân tơng đối đông, có mứcsống cao, với tổng mức trao đổi hàng năm vào khoảng 25-30 ngàn tấn Gần

đây Mỹ bỏ cấm vận bình thờng hoá quan hệ với Việt Nam Hàng Dệt- maycủa ta có thêm thị trờng Mỹ

Tuy đã có những thuận lợi trong việc mở rộng thị trờng, những thửthách đối với hàng Dệt-may của Việt Nam với thị trờng thế giới còn rất lớn

Đó là khả năng thích ứng về mẫu mốt, chất lợng, giá cả, thời hạn giao hàngtheo đúng thời vụ và tập quán buôn bán còn hạn chế Số lợng chất lợng sảnphẩm cao cha đáp ứng hết nhu cầu ở các nớc phát triển, các thị trờng truyềnthống Liên Xô và Đông Âu cha tìm đợc phơng án thanh toán thích hợp

Trang 12

Hiện nay: Ngành may- mặc Việt Nam chủ yếu xuất khẩu vào hai thị ờng lớn EU ( chiếm tới 40%), Nhật Bản( chiếm tới 30%) còn lại các thị trờngkhác chiếm 30% của tổng giá trị xuất khẩu ở thị trờng EU thì Đức là một thịtrờng quan trọng đối với ngành Dệt- may Việt Nam ( xem biểu 3 ), sức mualớn đem lại nhiều lợi nhuận cho ngành.

tr-Biểu 3: Sản phẩm Dệt-may xuất sang thị trờng EU năm 1997

( Tính theo tỷ lệ %)

42

14.5 12.5

``

Trang 13

Nhìn chung, thị tròng xuất khẩu của ta vẫn cha ổn định, nhất là ở thị ờng phi hạn ngạch, do hàng hoá của Việt Nam sản xuất cha phù hợp với thịhiếu của khách hàng, một số thị trờng cha đợc hởng các qui chế u đãi, việc tổchức mạng lới thông tin tiếp thị cha đợc triển khai thống nhất, các doanhnghiệp cũng có các văn phòng đại diện ở nớc ngoài , nhng công tác này chalàm tốt.

tr-ở thị trờng hạn ngạch thì có rất nhiều thuận lợi:

Từ năm 1999-2005 các mặt hàng hạn chế quota đợc tăng thêm, tiến tới

sự bảo hộ của thị trờng sẽ bị bãi bảo cho phù hợp với qui định của WTO,MFA Ngày 30/03/2000 Liên minh Châu Âu đã đồng ý tăng hạn ngạch Dệt-may của Việt Nam xuất khẩu vào EU lên 4324 tấn (tức 26%) cho mã hàngViệt Nam có thể xuất khẩu Tức tổng giá trị Dệt- May có thể xuất khẩu vào

EU năm 2000 sẽ tăng 120 triệu USD so với năm 1999 Việc tăng hạn ngạch

nh vậy vẫn còn thấp so với các nớc trong khu vực Châu á nhng đó lại là cơhội tốt cho các doanh nghiệp xuất khẩu sang EU ở một số mặt hàng ViệtNam không những sử dụng hết lợng quota của mình mà còn xin thêm hạnngạch của một số nớc không sử dụng hết

Biểu4: Hạn ngạch của EU phân bổ cho một số nớc ở khu vực Châu á.

Trang 15

II Các hình thức xuất khẩu chủ yếu của ngành Dệt-may :

Với đặc điểm riêng có của ngành Dệt-may Ngành đã chọn một số hìnhthức xuất khẩu chủ yếu là:

- Xuất khẩu theo hình thức gia công

- Xuất khẩu trực tiếp

- Xuất theo hình thức trả nợ

- Xuất theo hình thức đổi hàng

- Xuất theo hình thức Liên Doanh

1 Xuất khẩu theo hình thức gia công :

Hoạt động xuất khẩu của ngành Dệt- may ở Việt Nam chủ yếu chủ yếu

là gia công để xuất khẩu sang EU và Nhật Bản Các hoạt động này bị kiểmsoát bởi các công ty của HồngKông, Nam Triều Tiên, Đài Loan Các công ty

ở Việt Nam chính là các cơ sở gia công cho họ , họ cung cấp vải vóc, phụ liệunhãn mác và thiết kế Cho các công ty Việt Nam gia công sản xuất, sau đó họnhận hàng và ngời mua cuối cùng của sản phẩm này hầu hết là các nớc EUhoặc các công ty ở Phơng Tây Các công ty của Nhật bản thờng lớn hơn, do

đó họ thờng có các văn phòng mua - bán và điều phối trực tiếp ở Việt Nam

Hình thức này đợc sử dụng kể từ khi Việt Nam đợc biết đến nh là mộtnơi có nhân công rẻ (nh giá lao động thấp hơn Mỹ 25 sen/giờ) và chất lợngsản phẩm sản xuất ra tơng đối hợp lý dựa trên các cơ sở hợp đồng gia côngchế biến, điều quan trọng hơn chính là các quota xuất sang thị trờng EU luônluôn có sẵn Kiểu các kinh doanh trên khiến cho các công ty kinh doanh xuấtkhẩu phụ thuộc lớn vào ngời mua và giá cả sản phẩm thấp cũng nh chịu giá trịgia tăng thấp

Kênh phân phối:

Công ty May Việt Nam HôngKông, Đài Loan EU, Nhật Bản

Trang 16

Theo phơng thức này Việt Nam đã trở thành nhà thầu phụ của NamTriều Tiên, Singapore Bởi do giá sản xuất ở Việt Nam quá rẻ so với các nớctrong khu vực và trên Thế giới, đó là một trong những yếu tố cạnh tranh quantrọng.

Biểu 5: Giá sản xuất ở các nớc.

Nguồn: SECO Production Costs Analysis 1998

2 Xuất khẩu trực tiếp (FOB):

Trang 17

Đây là hình thức xuất khẩu đợc ngành hết sức quan tâm Hiện naynhiều doanh nghiệp đã tích cực chào bán sản phẩm thay vì gia công xuất khẩu

và đạt hiệu quả kinh tế cao Các doanh nghiệp đã sử dụng hết hạn ngạch nhmột chứng chỉ của Nhà nớc về uy tín của doanh nghiệp để thuyết phục kháchhàng ký kế hợp đồng xuất khẩu Dệt- may sang thị trờng không hạn ngạch.Tính đến nay cả nớc đã có hơn 200 doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu hànhDệt-may đi một số thị trờng phi hạn ngạch ( Ba lan, CHLB Nga, Tiệp Khắc )

Kênh phân phối:

Công ty May Việt Nam Mỹ, Nga, Tiệp Khắc,

Tuy nhiên: Khi thực hiện theo hình thức xuất khẩu này, ngành may pháttriển hơn chứ không nh hình thức gia công : khách hàng tiêu dùng cuối cùngkhông đến tên nhà sản xuất là ai Nhng phơng thức xuất khẩu trực tiếp đã gâyrất nhiều khó khăn cho doanh nghiệp đó là do: Công ty Việt Nam thiếu cáckênh Marketing đối với ngời mua cuối cùng, ngành dệt ở trong nớc cha pháttriển nên doanh nghiệp không biết mua nguyên vật liệu và phụ liệu ở đâu Một

điều quan trọng khác là các nhà sản xuất Việt Nam không đủ năng lực tàichính để đầu t ban đầu mua nguyên liệu và phụ kiện phục vụ sản xuất, cáckhoản chi phí tài chính là rất cao, các ngân hàng trong nớc không cung cấpcác tín dụng cho các hợp đồng chế biến xuất khẩu

3 Xuất khẩu theo hình thức trả nợ:

Ngành Dệt- may sử dụng hình thức này chủ yếu là đối với các nớc LiênXô cũ và khối Đông Âu ở hình thức này các công ty xuất khẩu theo chỉ tiêucủa Nhà nớc để trả nợ cho các khoản: máy móc thiết bị trớc đây Liên Xô,

Đông Âu đã xuất sang Việt Nam

Hình thức này gây rất nhiều khó khăn trong khâu thanh toán vì đồngtiền đem ra trao đổi thờng là đồng Rúp chứ không phải là đồng tiền thôngdụng nh USD Đây thực sự là trở ngại lớn đối với Việt Nam

Trang 18

III Thuận lợi và khó khăn khách quan đối với ngành Dệt-may

1.Yếu tố kinh tế

Hoạt động xuất khẩu thực chất là bắc cầu để giao lu hàng hoá giữatrong và ngoài nớc, trong quá trình đó sẽ bộc lộ sự khác nhau về trình độ pháttriển KT-XH giữa các nớc Nếu nh với các nền kinh tế phát triển cao, các liênkết khu vực và thế giới đợc thành lập với qui mô ngày càng lớn, nó cho phéphàng hoá tự do qua lại biên giới các nớc thì hoạt động xuất khẩu cũng vì vậy

mà phát triển

Các nhân tố kinh tế có ảnh hởng rất lớn đến xuất khẩu may mặc nóichung và may Thăng Long nói riêng theo hớng tích cực và tiêu cực , sự ảnh h-ởng đó là: tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, sự ổn định đồng tiền nội địa

-Thuận lợi:

Nền công nghiệp Dệt-may trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ (theo

số liệu thống kê: thị phần trao đổi hàng Dệt- may trên thế giới năm 1998chiếm3,4 % giá trị thơng mại hàng hoá, 4,5% giá trị hàng hoá chế biến xuất khẩutoàn thế giới so với 181 tỷ USD năm 1997)

Đối với Việt Nam từ năm 1990-1999 kim ngạch xuất khẩu hàng may đạt mức tăng nhanh trên 40%/ năm từ vài trăm triệu Rúp và USD Buônbán hàng hoá may mặc nội địa khu vực Châu á vào Bắc Mỹ tăng 7%/năm Donằm trong khu vực này với đờng lối phát triển và hoà nhập vào nề kinh tếchung của thế giới, Việt nam đang có nhiều thuận lợi

Dệt-+ Tốc độ phát triển qua các năm tăng đều nhng giảm năm 1998

Biểu 6

Trang 19

Tuy vậy nếu so với các nớc trong khu vực đây vẫn còn là “con số lý ởng”.

t-+ Việc Việt Nam tham gia vào APEC, AFTA, Tổ chức thơng mại thếgiới (WTO) đã tạo cho nền kinh tế nớc ta nói chung và ngành may Việt Namnói riêng có điều kiện giao lu và hội nhập với ngành may trong khu vực vàtrên toàn thế giới Mặt khác khi tham gia vào các tổ chức này, việc xuất nhậpkhẩu sẽ có nhiều thuận lợi về thủ tục xuất nhập khẩu, thuế xuất nhập khẩu tạo

điều kiện cho hoạt động xuất khẩu giữa các nớc trong tổ chức đồng thời giúpCông ty có điều kiện mở rộng thị trờng

+ Việc Chính phủ tăng cờng quan hệ với EU và việc EU sử dụng đồngtiền chung Châu Âu đã giúp ngành may nớc ta trong việc mở rộng thị trờng

EU ít bị ảnh hởng bởi cuộc khủng hoảng, GDP đạt 2.9% cao hơn mức dự

đoán đầu năm 0.2%, lạm phát chỉ còn 1.2%, nhu cầu trong nớc tăng mạnh

+ Còn ở nớc ta mức lạm phát giảm mạnh từ 1995-1997 (Biểu 7) Dotình hình kinh tế biến động 1998 lạm phát tăng lên sau đó lại giảm xuốngthấp vào 1999

Biểu 7

Nguồn: Báo kinh tế 1999-2000-Việt Nam - Thế giới.

+ Mức lãi suốt ngày càng giảm, năm 1999 tỷ giá hối đoái ổn định tạo

điều kiện thuận lợi cho sự ổn định kinh tế vĩ mô

+ Thu nhập bình quân đầu ngời tăng lên, đạt khoảng 220-280USD/năm

+ Đầu năm 1998 Mỹ đã bỏ cấm vận với Việt Nam và một hiệp Định

th-ơng mại Việt Mỹ đang đợc đàm phán

+ Năm 2005 sẽ xoá bỏ hệ thống quota đối với các thị trờng hạn ngạch,ngành Dệt- may sẽ có cơ hội mở rộng thị trờng

Trang 20

-Khó khăn:

Song song với việc mở rộng quan hệ với các nớc thì các doanh nghiệpxuất khẩu hàng Dệt- may gặp khó khăn bởi cạnh tranh của các sản phẩm maymặc đợc nhập khẩuvào nớc ta từ Trung Quốc, Thái Lan, Inđônêsia đợc sảnxuất với công nghệ hiện đại hơn, trình độ khoa học kỹ thuật, trình độ quản lýcao hơn tạo điều kiện cho sản phẩm có sức cạnh tranh cao về mặt giá cả Mặtkhác, ngời Việt Nam lại có tâm lý sính ngoại nên hàng hoá đợc nhập khẩu vàonớc ta từ các nớc tiên tiến thờng là rất a chuộng cho đủ chất lợng không caohơn hàng sản xuất trong nớc nhng giá cả lại cao hơn rất nhiều

+Sự tác động của cuộc khủng hoảng Châu á đã làm giảm hắn số lợng

đơn đặt hàng và các nhà đầu t nớc ngoài ít đầu t hơn

+Trung Quốc gia nhập tổ chức thơng mại thế giới trớc Việt Nam thì sẽ

có nhiều thuận lợi hơn Việt Nam

Các yếu tố trên sẽ là những cơ hội cũng nh đe doạ lớn đối với ngànhnói chung và Công ty May Thăng Long nói riêng

2 Yếu tố luật pháp- chính trị:

Mỗi quốc gia đều có những bộ luật riêng và đặc điểm tính chất hệ thốngpháp luật từng nớc, phụ thuộc rất lớn vào trình độ phát triển kinh tế trong nớc.Tuy nhiên , yếu tố luật pháp có sự tác động trở lại hết sức mạnh mẽ đến cáchoạt động kinh tế, nó chi phối các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Luật pháp qui định lĩnh vực nào, mặt hàng nào đợc phép kinh doanh,những mặt hàng nào không đợc phép kinh doanh, kinh doanh với số lợng baonhiêu Các yếu tố luật pháp không chỉ chi phối đến các hoạt động sản xuấtkinh doanh trong nớc mà còn ảnh hởng đến các hoạt động kinh doanh quốc

tế Vì vậy đối với một doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu phải hiểu

rõ môi trờng luật pháp ở trong nớc và quốc tế Từ đó để hạn chế bớt những rủi

ro, tổn thất cho doanh nghiệp Nh Luật về giao dịch hợp đồng, Luật lao động,Luật quảng cáo, Luật tự do mậu dịch, để xây dựng nên hàng rào thuế quanchặt chẽ

Trang 21

Ngoài ra doanh nghiệp phải xem hệ thống chính trị có ổn định không.

Sự bất ổn về chính trị sẽ làm chậm lại tốc độ tăng trởng kinh tế, kìm hãm sựphát triển công nghệ Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu: trong một đất nớcbất ổn về chính trị thì hoạt động sản xuất kinh doanh trong nớc gặp nhiều khókhăn, sự ổn định sẽ tạo đà cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đạt kếtquả cao

+ Nghị định 57/1998/NĐ-CP ngày 31/07/1998 đã qui định chi tiết thihành luật thơng mại về hoạt động xuất nhập khẩu, giai công và đại lý mua bánhàng hoá với ngời nớc ngoài đã có hiệu lực ngày 01/09/1998 Bộ luật trên đã

đa rađiều luật khuyến khích hoạt động sản xuất kinh doanh, nhThuế nhậpkhẩu cũng không đánh vào các nguyên , vật liệu cho sản xuất theo hợp đồngphụ cho khách hàng Nhà nớc đã thể hiện sự khuyến khích đối với các hoạt

động sản xuất hàng tiêu dùng trong nớc, tăng cờng xuất khẩu, hạn chế nhậpkhẩu (tức các chính sách thuế xuất khẩu đa ra hấp dẫn các doanh nghiệp)

+ Hàng năm hạn ngạch vào các thị trờng lớn là nhiều, ở nớc ta hoạt

động này đang rất đợc lu tâm Nhà nớc mở hội đồng đấu thầu hạn ngạch hàngDệt-may xuất khẩu sang thị trờng EU Đây là cơ hội lớn để các doanh nghiệp

tự khẳng định mình về chất lợng, chủng loại trên thị trờng trế giới Nhng hoạt

động này doanh nghiệp tham gia gặp phải trở ngại là phí tham gia dự thầu vàtiền đặt cọc cao Nhà nớc qui định các doanh nghiệp muốn tham gia đấu thầuphải trả 50.000 đồng tiền lệ phí và 2 triệu cho mỗi khoản mục hàng Dệt- may

Trang 22

Công ty May Thăng Long cũng tham gia nhng mức độ đạt đợc thờng là rấtthấp, điều này cũng là do nhiều nguyên nhân.

- Khó khăn:

+ Tuy Nhà nớc tích cực ngăn chặn hàng nhập lậu, trốn thuế nhng vẫncòn nhiều “sơ hở” nên hàng nhập lậu , Sida vẫn tràn vào gây khó khăn chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Thủ tục hải quan quá cứng nhắc, rờm rà, điều luật đa ra cha phù hợpvới thực tế: Không làm việc ngoài giờ hành chính

Các yếu tố văn hoá -xã hội tạo nên các loại hình khác nhau của nhu cầuthị trờng, sản phẩm, đó là nền tảng cho sự xuất hiện thị hiếu tiêu dùng, cũng

nh sự tăng trởng của các đoạn thị trờng mới Đồng thời các xu hớng vận độngcủa các yếu tố VH-XH cũng thờng xuyên phản ánh những tác động do điềukiện về KT-KH-CN mang lại Vậy các doanh nghiệp chỉ có thể thành côngtrên thị trơng quốc tế khi có những hiểu biết nhất định về môi trờng VH-XHcủa quốc gia, khu vực thị trờng mà doanh nghiệp dự định đa hàng hoá vào

Đồng thời có thể đa ra các quyết định phù hợp là liệu có nên kinh doanh haytiếp tục kinh doanh trên các thị trờng đó hay không

Các yếu tố VH-XH ảnh hởng đến các hoạt động xuất khẩu bao gồm: lốisống phong tục tập quán, tôn giáo, ngôn ngữ, thị hiếu tiêu dùng thói quen Vấn đề đặt ra doanh nghiệp phải xem thị trờng nào là thị trờng có nền VH-

XH tơng đồng với sản phẩm của mình, để có những điều chỉnh sản phẩm chothích hợp với sản phẩm đóvà đa ra các quyết định sản xuất đúng đắn Ngànhmay -mặc Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang các nớc Đài Loan, HồngKông,thị trờng EU nên có những thuận lợi

- Thuận lợi:

+ Thị trờng Đài Loan và Hồng Kông nhìn chung là tập quán tiêu dùnggiống Việt Nam

Trang 23

+ Thị trờng EU không khó tính lắm, nhng phải hiểu đợc họ quen dùng,

và a thích cái gì: họ rất u chuộng gam màu sáng : vàng, xanh nhng phải làxanh lá cây

+ Xu hớng và tập quán tiêu dùng của ngời Mỹ đang có nhiều thay đổi

từ dệt thoi sang dệt kim, mặt hàng này đang đợc sản xuất nhiều ở Việt Nam

- Khó khăn:

+Trình độ, ngôn ngữ có nhiều khác biệt

+ Yêu cầu rất lớn về chất lợng, sự tín nhiệm

4.Yếu tố khoa học công nghệ:

Các nhân tố khoa học công nghẹ có quan hệ khá chặt chẽ với các hoạt

động kinh tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng Sự phát triển

KH-CN có ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế Sự phát triển của KH-KH-CN cho phépdoanh nghiệp chuyên môn hoá cao hơn Với các trang thiết bị mới hiệu quảkinh doanh rẽ tăng nhanh nhờ tiết kiệm đợc chi phí sản xuất, giá thành sảnphẩm giảm đi trong khi đó chất lợng đồng bộ hơn và nâng cao hơn rất nhiều

Nh vậy doanh nghiệp có sức cạnh tranh tốt hơn trên thị trờng cả trong vàngoài nớc

KH-CN phát triển với tốc độ nhanh nh ngày nay cho phép các doanhnghiệp có thể đáp ứng những yêu câù, đòi hỏi của những khách hàng “khótính” nhất Doanh nghiệp có thể đáp ứng đợc những yêu cầu khác nhau vàluôn thay đổi trên thị trờng thế giới: Cuộc cách mạng KH-CN ngày nay đòihỏi các doanh nghiệp phải đầu t thêm máy móc thiết bị phù hợp với công việckinh doanh, nếu bị lạc hậu về công nghệ thì sẽ bị các đối thủ cạnh tranh vợtlên, đẩy lùi doanh nghiệp ra khỏi thị trờng

Ngành Dệt-may cũng không nằm ngoài vòng quay đó, nhu cầu về mẫumốt ngày càng tăng, sự đổi mới máy móc, áp dụng công nghệ tiên tiến là rấtcần thiết và cấp bách

Hiện nay trong nớc và trên thế giới có nhiều doanh nghiệp áp dụng hệthống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9000, ISO 9002 Điều này càng

Trang 24

gây khó khăn và sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Trong toàn bộ ngànhDệt-may đã có nhiều công ty đã và đang áp dụng hệ thống quản lý chất lợngtheo tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 9002.

Đó là : May 10, May Thăng Long, May Đức Giang, Dệt lụa Nam Định,Sợi Hà Nội, Dệt Kim Đông Xuân, Len Sài Gòn, Dệt Việt Thắng, May ViệtTiến

5 Các yếu tố thuộc môi trờng ngành:

Ngày nay, trớc những bối cảnh mới của nền kinh tế, thế giới, cạnh tranhquốc tế dang đợc tiếp tục mở rộng, phát triển cả chiều sâu và chiều rộng.Doanh nghiệp phải tự thích ứng với sự thay đổi của môi trờng kinh doanh,không những để tồn tại mà còn phải tự để khẳng định mình trên thị trờng Cácyếu tố cạnh tranh của ngành may nói chung và Công ty may Thăng Long nóiriêng:

5.1 Sự đe doạ của đối thủ cạnh tranh:

Khi hoạt động trên thị trờng quốc tế, các doanh nghiệp thờng hiếm khi

có vị trí độc tôn trên trên thị trờng, mà thờng bị các doanh nghiệp cùng sanexuất và cung cấp các sản phẩm tơng tự cạnh tranh gay gắt Các doanh nghiệpnày có thể là cùng quốc gia, hay cùng quốc gia sở tại (tại quốc gia nhập khẩu)hay quốc gia thứ ba nào đó

Trang 25

Ngành Dệt-may là ngành thu hút nhiều lao động, với kỹ năng khôngcao, và có điều kiện mở rộng thơng mại quốc tế, vốn đầu t ban đầu cho một cơ

sở sản xuất không lớn Nên sự cạnh tranh trong ngành là rất gay gắt Là mộtdoanh nghiệp hoạt động có hiệu quả song Công ty May Thăng Long vẫn phảiluôn đối đầu với nhiều đối thủ cạnh tranh trên cả thị trờng trong nớc và thị tr-ờng xuất khẩu

Trên thị trờng xuất khẩu: Ngành Dệt- may nớc ta hiện là một ngànhxuất khẩu mũi nhọn (Dệt may- Dầu khí- Thuỷ sản - Gạo) với kim ngạch xuấtkhẩu là1.5 tỷ USD(1998) và 1.7 tỷ USD (1999) tăng 17.5% so với cùng kỳnăm trớc Trong đó công ty May Thăng Long xuất khẩu 32.5 triệu USD(1998)

và 36.5 triệu USD(1999) Dự kiến năm 2000 là 41.3 triệu USD Thị trờng xuấtkhẩu của nớc ta nói chung là EU, Nhật Bản, Mỹ, HồngKông, Đài Loan,Canađa

Tuy rằng, doanh thu xuất khẩu hàng năm tăng, song trên thực tế đã phải

đơng đầu với nhiều đối thủ cạnh tranh có kinh nghiệm, nguồn lực dồi dào, giálao động thấp: Inđônxia, Thái Lan, Paskistan, Trung Quốc, Bangladéh, SriLanka

Đối thủ trong nớc: Công tyMay Việt Tiến, May Đức Giang, May 10

Đây là những doanh nghiệp có kinh nghiệm , năng lực lớn và đặc biệt là cũng

có sản phẩm giống công ty May Thăng Long (Jacket, sơ mi, dệt kim )

5.2 Sức ép của nhà cung cấp:

Các nhà cung cấp có thể đe doạ gây ra áp lực đối với nhà sản xuất Họ

có thể mở rộng hoặc thu hẹp khối lợng sản phẩm vật t đầu ra của họ, thay đổicơ cấu sản phẩm hoặc họ có thể phối hợp với nhau để chi phối thị trờng nhằmhạn chế lơị nhuận dự kiến, gây ra những rủi ro khó lờng Ngành Dệt- may bị

ảnh hởng rất lớn bởi nhân tố này, do đặc điểm của ngành Dệt-may chủ yếunhập nguyên vật liệu, phụ liệu từ nớc ngoài (vải khuy, khoá, đến cả mẫu mãthiết kế ) nguyên nhân này là vì công nghiệp dệt của nớc ta tồn tại và pháttriển rất yếu, nhà cung cấp vải , phụ liệu với số lợng bị giới hạn

Trang 26

-Thuận lợi:

+ Nớc ta có vị trí địa lý thuận lợi, có thể vận chuyển hàng hoá dễ dàng

và có hiệu quả theo đờng thuỷ

+ Nguyên phụ liệu nhập từ nớc ngoài có chất lợng tốt

-Khó khăn:

+ Đôi khi cung cấp vải về không đồng bộ

+ Tiến trình sản xuất phải phụ thuộc vào nhà cung cấp

+ Nhà cung cấp ép giá làm tăng chi phí , giảm lợi nhuận

5.3 Sự đe doạ của các sản phẩm thay thế:

Nhu cầu của khách hàng thờng rất phong phú và đa dạng, do đó nh cầu

và các sản phẩm tăng lên Các sản phẩm thay thế là một mối đe doạ lớn đốivới các doanh nghiệp xuất khẩu, nếu sản phẩm của doanh nghiệp không tốthoặc giá cao thì sẽ có rất nhiều khách hàng chuyển sang dùng hàng hoá thaythế

Nhất là đối với ngành may mặc : Khi hàng ở các công ty tung ra nhiều,

mà nhu cầu ngày càng thay đổi nhanh Nếu công ty không đáp ứng tốt yêucầu của khách hàng thì họ sẵn sàng từ bỏ hàng của công ty mà sang mua hàngcủa công ty khác, do chi phí chuyển đổi hầu nh là không có

- Thuận lợi:

+ Tạo ra thị trờng mới khách hàng mới cho công ty

+ Sản phẩm đa dạng hơn, chất lợng tốt mẫu mã đẹp hơn

Trang 27

+ Công ty có thể thu hút thêm khách hàng từ các công ty khách đếnchất lợng đợc nâng cao.

+ Có sự chuyển giao kỹ năng của ngời mua cho nhà sản xuất, nhà sảnxuất sẽ biết khách hàng của mình cần gì, và nên sản xuất cái gì, theo quan

điểm “chỉ sản xuất cái họ cần, chứ không sản xuất cái mình có”

-Khó khăn:

+ Dễ bị ép gía

IV Tổng hợp phân tích các yếu tố môi trờng kinh doanh:

1 Xác định đúng nnhững cơ hội, thuận lợi và khó khăn của môi trờng kinh doanh.

Biểu 8 : Đánh giá cơ hội của ngành công nghiệp Dệt-may

Các yếu tố môi trờng

Mức độ quan trọng

Mức độ tác động tới ngành

Bản chất tác

động

Điểm ý nghĩa

1 Nền kinh tế tăng trởng cao so với các nớc trong khu vực 2 2 + 4

2 Hiệp định thơng mại Việt-Mỹ sẽ mở ra thị trờng mới 2 2 + 4

3 Lãi suất có xu hớng giảm, nhiều nguồn vốn tín dụng hình thành 2 1 + 2

4 Nguồn lực ở trong nớc đang đợc cũng cố thêm, nhà cung cấp

vải và phụ liệu đang đợc thiết lập ở trong nớc

5 Có sự gia tăng chuyển giao kỹ năng từ ngời mua cho nhà SX 2 3 + 6

6 Có nhiều cơ hội để nâng cao hiệu quả hàng gia công, hàng FOB 2 2 + 4

7 Năng lực thiết kế sản phẩm trong nớc gia tăng 1 1 + 1

Trang 28

Biểu 9: Đánh giá các nguy cơ của ngành.

Các yếu tố môi trờng

Mức độ quan trọng

Mức độ tác động tới ngành

Bản chất tác động

Điểm ý nghĩa

1 Sự gia nhập của Trung Quốc vào WTO tạo thuận hơn so với

Việt Nam

2 Sự gia nhập NAFTA/AFTA sẽ mở ra hàng rào thơng mạivào

Châu á và tạo cạnh tranh trong khu vực

3.Sự xoá bỏ hệ thống Quota với Hiệp định đa phơng vào năm

2005 sẽ dẫn đến cạnh tranh toàn cầu

Biểu 10 : Đánh giá điểm mạnh điểm yếu của ngành

Các yếu tố môi trờng

Mức độ quan trọng

Mức độ tác

động tới ngành

Bản chất tác

động

Điểm ý nghĩa

1 Giá lao động thấp 2 3 + 6 2.Phân bổ hạn ngạch vào EU tăng 2 2 + 4

3 Phơng tiện vận tải thuận lợi 1 1 + 1 4.Một số nhà máy đợc trang bị máy móc kỹ thuật cao 2 2 + 4

5 Hệ thống chế biến hàng xuất khẩu đợc đổi mới 2 2 + 4 6.Lực lợng lao động đông 2 3 + 6 7.Đã hình thành giá cạnh tranh 3 3 + 9

8 Các đơn hàng giảm do ảnh hởng của khủng hoảng

Trang 29

15 Trong thiết kế mẫu mã còn nhiều hạn chế 2 2 - -4

16 Công nghiệp Dệt ở địa phơng thì yếu 1 2 - -2

17 Đào tạo rất hạn chế, đặc biệt là cấp quản lý, đoà tạo

thì quá nặg nề lý thuyết

Từ việc phân tích ở trên Em có một vài kiến nghị với ngành:

- Phải mở rộng môi trờng đầu t nớc ngoài, Tạo thế cạnh tranh lành mạnhtrong nớc, không nên yêu tiên với bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào( tDNNN, Doanh nghiệp100% vốn nớc ngoài )

- Dần dần tiến tới xoá bỏ “đặc lợi” trong việc phân bổ hạn ngạch Quota xuấtkhẩu giữa các doanh nghiệp( càng sớm càng tốt Vì việc đấu thầu hạn ngạchgây ra rất nhiều tiêu cực cho doanh nghiệp Hiện tợng mua-bán Quota rất bứcxúc

-Nguồn lực ( Bông ,sợi ) phục vụ ngành hiện nay còn rất eo hẹp Vậy cầnphải cân đối và thành lập những doang nghiệp sản xuất nguồn lực để đảm bảo

đủ nguyên liêụ phục vụ cho sản xuất kinh doanh Nguyên liệu là vấn đề rấtquan trọng cho ngành may Vậy ngành cần phải kiến nghị với Nhà nớc vàphối hợp với các bộ ngành, địa phơng, ngành qui hoạch sản xuất bông,nguyên liệu, giải quyết khâu lai tạo giống, đầu t khâu chế biến, ổn định giáthu mua( giá sàn) và lập kế hoạch để các doanh nghiệp chủ động sử dụngnguồn bông trong nớc, nhằm khuyến khích nông dân yên tâm hơn Trồngbông vừa phát triển đợc nguồn nguyên liệu tại chỗ , vừa tạo việc làm và thunhập cho nông dân

-Cần chú trọng hơn nữa trong công tác đào tạo tay nghề và thu hút nguồn vốn,

Đồng thời cần chú trọng hơn trong việc đổi mới đầu t thêm máy móc thiết bịnhằm nâng cao chất luợng sản phẩm hiện có và tạo ra những sản phẩm mới cósức cạnh tranh cao trên thị trờng

Trang 30

Kết luận: Đối với công ty May Thăng Long để có giải pháp nhằm đẩymạnh hoạt động xuất khẩu ngoài việc cũng chịu tác động từ môi trờng bênngoài giống ngành (đã phân tích ở trên) còn phải phân tích thực trạng vànhững tác động bên trong của công ty, phải kết hợp chúng một cách nhuầnnhuyễn để có đợc các phơng án khả thi

Chơng II Thực trạnh hoạt động xuất khẩu hàng may mặc ở

ớc ngoặt có tính chất lịch sử, mở đầu cho ngành may xuất khẩu Việt Nam

Quá trình phát triển có thể tóm tắt nh sau:

Mốc thời

gian Sự kiện Đặc điểm

1958 Thành lập - Cơ quan chủ quản: Công ty may-mặc xuất khẩu.

Trang 31

3000vòng/phút -Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở Miền Bắc, tổ chức sản xuất tạm ổn định Tổng sản lợng thực là 2.763.086 sản phẩm

-Mở rộng thờng sang:CHLB Đức, Hungary, Mông Cổ ,Tiệp Khắc 1965-1975 -Bắt đầu bớc vào sản

-Năng suất lao động:9 áo/ 1ngời/1ca.

-Sản xuất hàng gia công cho Liên Xô cũ và các nớc XHCN và làm nhiệm vụ quốc phòng.

-Trang bị thêm nhiều thiết bị chuyên dùng hiện đại, nh hệ thống

là ép cổ của CHLB Đức, dây truyền đồng bộ sản xuất hàng Jean Với dây truyền sản xuất là 70 công nhân.

-Mở rộng thị trờng: Thuỵ Điển Pháp, Hà Lan

1990 - nay Thị trờng Đông Âu tan

2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty May Thăng Long:

- Không ngừng đầu t thay đổi hệ thống nâng cấp dây truyền, thiết bị, mở rộngqui mô sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá hình thức kinh doanh để duy trì vàphát triển Công ty

Trang 32

- Sản xuất hàng may mặc xuất khẩu cao cấp theo hình thức gia côngtheo Nghị định của Chính Phủ về việc trả nợ nớc ngoài Đồng thời, Công tythực hiện các hợp đồng mua đứt bán đoạn (xuất khẩu theo giá FOB) sang cácnớc nh: Mỹ, Nhật Bản, HồngKông, Đài Loan và sản xuất hàng may mặcphục vụ nh cầ trong nớc, ngoài ra Công ty còn sản xuất các sản phẩm nhựa,kinh doanh kho ngoại quan nhằm làm tăng thu nhập và bù đắp chi phí trongtrả vốn và làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc, phát huy vai trò chủ đạo trongnền kinh tế quốc doanh.

- Đảm bảo nâng cao thu nhập cho ngời lao động

3.Một số đặc điểm cơ bản của Công ty May Thăng Long:

3.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty may Thăng Long:

- Tên Công ty: Công ty may Thăng Long

- Tên giao dịch quốc tế: Thăng Long Garment Company (ThaLaGa)

- Loại hình doanh nghiệp: Doang nghiệp Nhà nớc

- Cơ quan quản lý cấp trên: Tổng Công ty Dệt-may Việt Nam

- Địa chỉ: Phờng Minh Khai-Quận Hai Bà Trơng-Hà Nội

- Ngành nghề kinh doanh: May mặc- gia công may mặc

- Số điện thoại 8623372 FAX: 84.4623374

Qua 42 năm hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty đã trải qua nhiềulần cải tiến và hoàn thiện cơ cấu tổ chức cho phù hợp với điều kiện cuả từnggiai đoạn Hiện tại cơ cấu tổ chức của Công ty May Thăng Long bao gồm:

Trang 33

+ 10 phòng chuyên môn nghiệp vụ và hành chính.( cả nhàtrẻ và trung tâm thơng mại)

Cơ cấu tổ chức của Bộ máy Công ty đợc mô tả ở sơ đồ 11

Các phòng ban chức năng và các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đợc xác

định rõ chức năng, nhiệm vụ quyền hạn bằng hệ thống nội dung, quy chế.Chất lợng cán bộ trong bộ máy ngày một nâng lên, đủ sức thích nghi với cơchế thị trờng

3.2 Qui trình sản xuất và công nghệ:

Công ty Dệt-may Việt Nam là một doanh nghiệp lớn chuyên sản xuất

và gia công mặt hàng may- mặc theo quy trình công nghệ khép kín từ A đến Zbao gồm: Cắt, may, là, đóng gói, đóng hòm, nhập kho Phơng pháp quá trình

tổ chức của Công ty là sản xuất phức tạp kiểu liên tục, loại hình sản xuất hàngloạt, chu kỳ sản xuất ngắn, qui mô sản xuất lớn Mỗi công đoạn đợc trang bị

về máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho các công việc đó

Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty May Thăng Long đợc mô tảbằng sơ đồ sau:

Trang 34

Cắt MayNguyên vật liệu vải Trải vải đặtmẫu May cổ May tay

đánh số cắt Ghép thành phẩm

Thêu Giặt, mài, tẩy

3.3.Máy móc thiết bị của Công ty May Thăng Long:

Hiện nay Công tu có 36 loại máy móc thiết bị khác nhau, đại đa số máymóc thiết bị trong Công ty thuộc thế hệ tơng đối mới, chủ yếu từ những năn1989-1990 trở lại đây Nguồn nhập các loại máy móc thiết bị của Công ty chủyếu từ một số nớc tiên tiến về công nghệ may nh: Nhật, Hungary,Tât Đức HànQuốc Mỗi xí nghiệp của Công ty hiện nay đợc trang bị khoảng150 máy cácloại Với trình độ công nghệ vào loại khá tiên tiến nh vậy,Công ty đủ năng lựcsản xuất và khả năng cạnh tranh sản phẩm, Công ty vẫn tiếp tục nghiên cứu và

đầu t thêm nhiều loại máy móc thiết bị mới Trong năm 1998 Công ty đã nhập

về một dây truyền công nghệ tự động để may áo sơ mi cao cấp (XN1) Nhiềuphơng án công nghệ đang đợc tiếp tục xây dựng và thực hiện, đa thêm máymóc thiết bị tự động, hiện đại vào để sản xuất các mặt hàng cao cấp hơn,chủng loại đa dạng để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu thị trờng nớc ngoài cũng

nh thị trờng nội địa

3.5.Về nguyên vật liệu của công ty:

Nguyên vật liệu chính của công ty May Thăng Long là vải, Méch xốp,kèm theo phụ liệu: khoá kéo , cúc, khuy, chỉ Do ngàng nghề kinh doanh

Trang 35

chính của Công ty làmay mặc hàng gia công (chiếm 70%) Vì vậy , nguyênvật liệu để phục vụ cho hợp đồng sản xuất chủ yếu là do khách hàng chuyển

đến, những hợp đồng nhận gia công của khách hàng, nếu nh nguyên vật liệucần cho sản xuất đã có sẵn trong nớc thì lúc đó công ty đi mua, còn nếu nhnguyên vật liệu đó trong nớc không có thì Công ty phải nhập nguyên vật liệu

từ nớc ngoài Chủ yếu nhập từ Trung Quốc, Đài Loan, Nhật, Hàn Quốc

Qua thực tế nhiều năm làm gia công cho khách hàng, nhìn chung cácloại nguyên vật liệu và phụ liệu gửi sang đề đảm bảo về chất lợng, về độ bềncơ lý, độ co giãn và về màu sắc,tuy nhiên có nhợc điểm là hàng về không

đồng bộ, gây nhiều khó khăn cho việc điều độ cung cấp vật t cho các xínghiệp để sản xuất sản phẩm và giao hàng đúng hẹn

3.6 Tình hình nhân sự của Công ty May Thăng Long:

Tổng số lao động của Công ty May Thăng Long tính đến ngày30/12/1999 là 1928 ngời với cơ cấu nh sau :

Trang 36

cầu của tổ chức quản lý, yêu cầu của sản xuất trong giai đoạn hiện nay Trongquá thình chuyển đổi tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất, Công ty luôn coitrọng và thực hiện tốt chính sách đối với cán bộ và ngời lao động.

Trong thời gian qua, số lợng lao động công nhân của Công ty có nhiềubiến động do Công ty luôn tổ chức rà soát lại biên chế các phòng ban, địnhbiên lại lao động nhằm giảm tỷ lệ lao động gián tiếp

Nh những Công ty may khác, số lao động nữ chiếm tơng đối đông(92%), số lao động có tay nghề cao của công ty rất nhiều, thế nhng đội ngũlao động có trình độ này lại thờng xuyên xin thôi việc để mở cửa hàng may

đo, hoặc xin chuyển sang các đơn vị khác có thu nhập cao hơn và thay vào đó

là những công nhân có tay nghề và kinh nghiệm thấp

Đội ngũ cán bộ quản lý: Mốt số cán bộ quản lý có trình độ ngoại ngữ,

Đại học xin chuyển sang Công ty khác có thu nhập cao hơn nên Công ty luônphải duy trì số lợng cán bộ công nhân viên, tăng cờng công tác cải tiến, trangthiết bị, tăng thu nhập cho CBCNV để họ phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ

và hoạt đông sản xuất kinh doanh của Công ty

3.7 Tình hình tài chính của Công ty May Thăng Long:

Trong những năm qua việc tạo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty gặp rất nhiêù khó khăn, nhng Công ty đã tập trung chỉ đạo

lo đủ nguồn vốn bằng các hình thức nh: Vay ngân hàng, huy động vốn, đẩymạnh tiêu thụ hàng tồn kho và xin bổ sung thêm vốn lu động Nên hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty luôn đợc đảm bảo và hoàn thành chỉ tiêu nộpngân sách Nhà nớc, trả lơng cho CBCNV theo đúng kỳ hạn,và các khoản chingày lễ Tết

Đến cuối năm 1999 Tổng nguồn vốn kinh doanh đạt 19.298.581.908

đồng

+Tài sản cố định: 9.649.290.954 đồng+Tài sản lu động: 9.649.290.954 đồng

+Các quĩ có : 8.468.069 đồng

Trang 37

Nhìn vào cơ cấu tài sản của Công ty ta thấy tài sản lu động chiếm 50%tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty Vậy Công ty ccần tăng tỷ lệTSLĐ/Tổng nguồn vốn kinh doanh để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả cao hơn.

II Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty May Thăng Long.

1 Các mặt hàng và bạn hàng chủ yếu của Công ty hiện nay:

Thị truờng của Công ty trớc năm 1990 gồm có Liên Xô, các nớc Đông

Âu và thị trờng Pháp Khi đó Công ty May Thăng Long sản xuất theo kếhoạch của Bộ Công Nghiệp nhẹ ( Nay là Bộ Công Nghiệp) Nên Công ty luôn

ở trong thế bị động, hầu hết các nguyên vật liệu đợc cấp phát và vốn thì đợctrợ cấp, điều này ảnh hởng rất lớn đến việc lập kế hoạch sản xuất , đến tiến độthực hiện hợp đồng, và thời hạn giao hàng cho khách Bên cạnh đó việc đầu tmáy móc và trợ cấp vốn thì không kịp thời đã hạn chế rất lớn năng lực sảnxuất và khả năng phát triển của Công ty

Từ khi Công ty đợc giao quyền chủ động tổ chức hoạt động sản xuấtkinh doanh xuất nhập khẩu, Công ty đã có cơ hội giao lu với các bạn hàngquốc tế, đem sản phẩm của mình tới các quốc gia khác nhau trên thế giới.Công ty chủ động tìm kiếm nguyên vật liệu và nguồn tiêu thụ sản phẩm củamình trên nhiều thị trờng khác nhau ở các quốc gia khác nhau Hiện nayCông ty đã nhập nguyên vật liệu từ nớc ngoài (phần trên đã phân tích) Công

ty đã liên kết với nhiều đơn vị, Công ty trong Tổng Công ty Dệt-may và cácngành hữu quan để có thêm nhiều liên hệ, nhiều mối cung cấp đầu vào và tiêuthụ sản phẩm đầu ra có lợi hơn Công ty tăng cờng với một số đơn vị dệt 8/3,Dệt Phong Phú, Công ty Dệt 19/5.02 để có nguồn cung cấp nguyên vật liệu

rẻ hơn Cùng với sự thay đổi kinh tế của đát nớc, các Công ty này cũng phảicạnh tranh quyết liệt thì mới có thể tồn tại đợc Chính vì sản phẩm của công tydệt trong nớc cũng đợc đầu t nâng cao chất lợng nhiều, chủng loại đa dạng màgiá rẻ hơn nhiều Tuy nhiên với một số loại hàng cao cấp , Công ty vẫn phảinhập nguyên vật liệu từ một số nớc có vải chất lợng cao từ Italia, Nhật, Anh

Trang 38

Công ty may Thăng Long đã có quyền xuất nhập khẩu trực tiếp cùngvới khả năng có thể huy động vốn dễ dàng hơn Nên trong một số năm quaCông ty may Thăng Long cũng đã có nổ lực trong công tác nghiên cứu thị tr-ờng nhng công việc này là có giới hạn cha đợc chú trọng lắm Đồng thời vớiviệc không ngừng đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất của Công ty

để chủ động thoả mãn hàng may mặc luôn thay đổi và ngày càng cao củakhách hàng trong và ngoài nớc, đặc biệt chú ý đến những thị trờng nhiều tiềmnăng nh Mỹ

Sản phẩm may mặc của Công ty luôn đợc đổi mới, đa dạng hoá vềchủng loại, kích cỡ màu sắc, chất liệu với chất lợng sản phẩm cao và giá thành

đợc ngời tiêu dùng có thể chấp nhận đợc Hiện nay Công ty cũng tổ chức tiêuthụ trong thị trờng nội địa một số loại quần áo cao cấp mà trớc đây thờng chỉxuất khẩu và đợc ngời tiêu dùng trong nớc tiêu thụ đặc biệt là những ngời cóthu nhập khá trở lên rất a thích và mua dùng, Ví dụ nh sản phẩm sơ mi ,Jacket Nhng hiện nay do nhiều lý do trong đó có lý do thu nhập của ngờinông dân trong nớc còn thấp và một bộ phận rất lớn của dân c còn có t tởngsính hàng ngoại, nên doanh thu từ thị trờng nội địa cha đợc cao Trong năm

1999 vừa qua doanh thu nội địa chỉ chiếm khoảng 15% tổng doanh thu củaCông ty Với thị trờng trong nớc rộng lớn và đang phát triển mạnh mẽ theo sự

đổi mới từng ngày của đất nớc, làm thế nào để kích đợc cầu trong nớc, gợi mở

và thoả mãn tốt nhu cầu may mặc của nhân dân để phát triển sản xuất kinhdoanh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty đang là câu hỏi rấtlớn của không chỉ cho riêng Công ty may Thăng Long mà cho tất cả cácdoanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trong nớc

Trớc 1990, nếu những mạt hàng chủ yếu của công ty chỉ gồm Sơmi,Pịama, Măng tô, quần áo jean thì những năm gần đây Công ty đã gia công vàsản xuất thêm rất nhiều mặt hàng mới Biểu 12 cho thấy các mặt hàng chủ yếu

và thị trờng của công ty hiện nay

Trang 39

1 Jacket EU,Thuỵ Sỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản

2 áo Dệt kim Nhật, EU, Mỹ

4 Sơ mi nam, nữ Hà Lan, EU , Nhật Bản, Czeck

5 Pịama EU,Thuỵ Sỹ, Đài Loan, HồngKông, Singapo

6 Quần Nhật Bản, EU, HồngKông, Hunggary

7 Veston Đài Loan, Mỹ, Mehico

8 Quần áo trẻ con Canada

Nhìn chung thị trờng chủ yếu của công ty: Nhật Bản, EU, HồngKông,

Đài Loan Do giá nhân công trong nớc của Nhật Bản là cao nên hầu hết NhậtBản đều nhập hàng may mặc phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nớc Đốivới các thị trờng này Công ty chủ làm gia công, xuất khẩu trực tiếp vì chất l-ợng có sự đòi hỏi cao

Riêng thị trờng Mỹ đây là thị trờng tiềm năngvà có sức tiêu thụ lớn,

nh-ng chỉ thực hiện mua đứt sản phẩm Cônh-ng ty đanh-ng từnh-ng bớc nh-nghiên cứu đểthâm nhập và mở rộng thị này Các thị trờng còn lại sức tiêu thụ nhỏ, nhng lạigặp khó khăn trong khâu thanh toán

2 Đặc điểm một số hàng trọng điểm của công ty hiện nay:

Công ty may Thăng Longlà một doanh nghiệp công nghiệp sản xuấthàng may mặc Vì vậy việc nhận thức đúng đắn mối quan hệ giữa chuyênmôn hoá và đa dạng hoá sản phẩm của công ty là cơ sở để xác định đúng đắncon đờng, phơng và điều kiện để phát triển các hình thức tổ chức sản xuất t-

ơng ứng Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay ,Công ty đã biết khéoléo kết hợp phát triển CNH và mở rộng đa dạng hoá sản phẩm của mình Cácsản phẩm chuyên môn hoá của Công ty đợc đa dạng hoá theo hình thức biến

đổi chủng loại Công ty đã đa dạng hoá sản phẩm nên đã tận dụng đợc năng

Trang 40

lực sản xuất d thừa, trên cơ sở các điều kiện vật chất kỹ thuật của các sảnphẩm chuyên môn hoá nên đã giảm đợc nhu cầu đầu t và thoã mãn nhu cầuthị trờng tốt hơn, nâng cao hiệu, giảm bớt rủi ro trong kinh doanh.

Công ty xác định chuyên môn hoá đợc coi là hạt nhân trọng tâm và

ph-ơng hớng chủ đạo trong phát triển sản xuất king doanh của Công ty bên cạnh

đó kết hợp với đa dạng hoá sản phẩm Hiện nay Công ty sản xuất và xuất khẩutrên 20 mặt hàng khác nhau căn cứ vào thị trờng, vào năng lực vào đặc điểmkinh tế kỹ thuật xác định các mặt hàng trọng điểm cho mình trong từng thời

kỳ khác nhau Năng lực sản xuất các mặt hàng năm1997-1999

Biểu 13:

Tên sản phẩm

Năng lực sản xuất theo thiết kế

Thực tế sản xuất

1997 1998 1999 Sản phẩm qui sơmi 5.000.000 4.729.762 5.02.115.385 Tổng số sản phẩm sản xuất 1.509.206 1.589.847 2.566.790 1.Jacket 738.100 743.372 540.079 2.Sơ mi bò 68234 102422 61.683

ợc 654.771 chiếc áo sơ mi các loại ,trong đó xuất khẩu đợc 141.649 chiếc áosơ mi bò, một mặt hàng mà khách hàng trong và ngoài nớc rất a chuộng

Ngày đăng: 18/11/2015, 11:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chiến lợc và sách lợc kinh doanh.Garry D.Smith, Danny R . arnold, Bobby G. Bizzell.NXB Tổng hợp, Thành phố Hồ Chí Minh năm 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lợc và sách lợc kinh doanh
Tác giả: Garry D. Smith, Danny R. Arnold, Bobby G. Bizzell
Nhà XB: NXB Tổng hợp
Năm: 1994
3. Chiến lợc và sách lợc kinh doanh. -PGS.TS: Nguyễn thị Liên Diệp -Ths : Phạm văn Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lợc và sách lợc kinh doanh
Tác giả: PGS.TS: Nguyễn thị Liên Diệp, Ths : Phạm văn Nam
4. Môi trờng và chiến lợc kinh doanh quốc tế. Trờng ĐHKTQD HN- 1999. PTS: Đỗ đức Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trờng và chiến lợc kinh doanh quốc tế
Tác giả: Đỗ đức Bình
Nhà XB: Trờng ĐHKTQD HN
Năm: 1999
9. Tạp chí Dệt- May. Số 3(155) năm 200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Dệt- May
Năm: 200
14.Vietnams Garment industry:Moving Up the Value chain 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnams Garment industry:Moving Up the Value chain
Năm: 1999
5. Chiến lợc kinh doanh. TTQTKD Tổng hợp- Xuất bản năm 1998 Khác
6. Báo cáo tình hình phát triển của ngành Dệt -may năm 1998 Khác
7. Niên giám thống kê 1996, 1997 Khác
8. Quy định : Chức năng nhiệm vụ của các đơn vị , xí nghiệp thành viên trong công ty May Thăng Long Khác
11. Tạp chí công nghiệp các số trong năm 1999 đến tháng 5/2000 Khác
12. Các tài liệu do Công ty may Thăng Long cung cấp Khác
13. Tạp chí kinh tế Việt Namvà Thế giới ra ngày 23/04/200 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ xuất khẩu theo phơng thức gia công của ONGOOD: - Phương hướng và biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty may Thăng Long
Sơ đồ xu ất khẩu theo phơng thức gia công của ONGOOD: (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w