Tất cả các quốc gia, các dân tộc trên thế giới đang tham gia một cuộc chạy đua để bước vào thế kỷ 21, giành được vị trí xứng đáng của mình. Dân tộc Việt Nam sẽ giành được vị trí nào còn phụ thuộc trước hết vào đường lối phát triển đất nước cho phép phát huy cao nhất nội lực của cả dân tộc và bắt nhịp được với các xu thế phát triển tiên tiến nhất của thế giới. Đây là một thách thức lớn vì với điểm xuất phát rất thấp, Việt Nam lại phải đi lên trong môi trường cạnh tranh quyết liệt gắn với quá trình khu vực hoá và toàn cầu hoá đang phát triển năng động nhất thế giới, con đường tất yếu để chúng ta tận dụng mọi khả năng và cơ hội, vượt qua thách thức, khắc phục các nguy cơ và vươn lên là : “đẩy mạnh công cuộc đổi mới một cách toàn diện, đồng bộ, tiếp tục phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, bảo đảm tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả cao và bền vững, giải quyết các vấn đề về xã hội, an ninh, quốc phòng, cải thiện đời sống của nhân dân, từng bước xây dựng đất nước dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh”. Hoà chung vào nhịp độ tăng trưởng và phát triển đất nước, vấn đề đổi mới trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng cần sớm được đặt ra. Hệ thống ngân hàng tuy bước đầu đổi mới vẫn phải đối mặt với không ít khó khăn, thử thách. Nhưng thực tế trải qua hơn 10 năm, tìm tòi phương hướng và từng bước đổi mới và phát triển, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã phát triển nhanh chóng, kinh doanh có hiệu quả và không ngừng lớn mạnh về trình độ tổ chức, hoạt động, tiềm lực tài chính. Có thể nói chúng ta đã từng bước tạo lập được một hệ thống ngân hàng đủ mạnh cả về năng lực hoạch định chính sách, năng lực quản lý, năng lực điều hành kinh doanh, đủ mạnh về trình độ công nghệ và kỹ thuật hiện đại để hoạt động ngân hàng hoàn toàn bắt kịp với cơ chế thị trường. Góp phần vào sự thành công của ngân hàng, chúng ta không thể phủ nhận vai trò to lớn của hoạt động thanh toán qua ngân hàng vì kết qủa của hoạt động thanh toán qua ngân hàng đã không chỉ thúc đẩy tăng trưởng cho hầu hết mọi ngành, mọi lĩnh vực kinh tế mà góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá của đất nước. Trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước và sự hội nhập quốc tế thì một trong bốn định hướng cơ bản của toàn ngành ngân hàng, xuyên suốt trong quá trình đổi mới là hiện đại hoá công nghệ ngân hàng. Để thực hiện chủ trương đó, đặc biệt đi sâu vào trọng tâm của hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, đòi hỏi phải phát triển mạnh mẽ các nghiệp vụ ngân hàng, tạo lập sự hoạt động toàn diện của một ngân hàng hiện đại, đồng thời xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại để đáp ứng yêu cầu quản lý và phục vụ cho hoạt động kinh doanh và hội nhập quốc tế, trước mắt về kế toán, thanh toán. Để đẩy nhanh hiện đại hoá hoạt động ngân hàng, bên cạnh những kết quả to lớn và rất cơ bản của công tác kế toán và thanh toán thì chúng ta không thể thoả mãn với những gì đã đạt được, mà phải luôn tìm tòi học hỏi để nâng cao trình độ và phải coi công tác kế toán, thanh toán là mũi đột phá trọng tâm, đặc biệt là công tác thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng. Thanh toán không dùng tiền mặt là một trong những chức năng quan trọng của ngân hàng thương mại. Cùng với sự phát triển của các nghiệp vụ khác, các ngân hàng thương mại luôn quan tâm đến việc cải tiến công nghệ thanh toán để thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng được mở rộng phát triển. Chính vì vậy, trong những năm qua, đi đôi với việc cải tiến, đổi mới mô hình tổ chức, cơ chế nghiệp vụ... ngành ngân hàng đã tập trung cải tiến chế độ thanh toán không dùng tiền mặt thể hiện qua QĐ22/ QĐ - NH1 ngày 20/02/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt, NĐ30/CP ngày 09/05/1996 của Chính phủ ban hành Quy chế phát hành và sử dụng sec, Thông tư 07/TT - NH1 ngày 27/12/1996 về hướng dẫn thực hiện NĐ30/CP. Nhờ có sự quan tâm sát sao của Chính phủ, của Thống đốc ngân hàng nhà nước, cùng với sự nỗ lực của hệ thống các ngân hàng thương mại mà trong thời gian qua công tác thanh toán không dùng tiền mặt của các ngân hàng thương mại đã đạt được những thành tích đáng kể, đóng góp vào công cuộc đổi mới của đất nước. Trên cơ sở những kiến thức đã tiếp nhận ở trường, kết hợp với quá trình nhận thức, tìm hiểu thực tế công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thương Việt Nam, em đã lựa chọn đề tài “ Một số giải pháp góp phần hoàn thiện thể thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thương Việt Nam “ Phần chính kết cấu luận văn gồm 3 chương : Chương I : Cơ sở lý luận chung về thanh toán không dùng tiền mặt. Chương II : Thực trạng công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thuơng Việt Nam. Chương III : Một số giải pháp góp phần hoàn thiện thể thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Trang 1Lời mở đầu
Tất cả các quốc gia, các dân tộc trên thế giới đang tham gia một cuộc chạy
đua để bớc vào thế kỷ 21, giành đợc vị trí xứng đáng của mình Dân tộc Việt Nam sẽgiành đợc vị trí nào còn phụ thuộc trớc hết vào đờng lối phát triển đất nớc cho phépphát huy cao nhất nội lực của cả dân tộc và bắt nhịp đợc với các xu thế phát triển tiêntiến nhất của thế giới Đây là một thách thức lớn vì với điểm xuất phát rất thấp, ViệtNam lại phải đi lên trong môi trờng cạnh tranh quyết liệt gắn với quá trình khu vựchoá và toàn cầu hoá đang phát triển năng động nhất thế giới, con đờng tất yếu đểchúng ta tận dụng mọi khả năng và cơ hội, vợt qua thách thức, khắc phục các nguycơ và vơn lên là : “đẩy mạnh công cuộc đổi mới một cách toàn diện, đồng bộ, tiếptục phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sựquản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nớc, bảo đảm tăng trởng kinh tế nhanh, hiệu quả cao và bền vững,giải quyết các vấn đề về xã hội, an ninh, quốc phòng, cải thiện đời sống của nhândân, từng bớc xây dựng đất nớc dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh”
Hoà chung vào nhịp độ tăng trởng và phát triển đất nớc, vấn đề đổi mới tronglĩnh vực tài chính - ngân hàng cần sớm đợc đặt ra Hệ thống ngân hàng tuy bớc đầu
đổi mới vẫn phải đối mặt với không ít khó khăn, thử thách Nhng thực tế trải qua hơn
10 năm, tìm tòi phơng hớng và từng bớc đổi mới và phát triển, hệ thống ngân hàngViệt Nam đã phát triển nhanh chóng, kinh doanh có hiệu quả và không ngừng lớnmạnh về trình độ tổ chức, hoạt động, tiềm lực tài chính Có thể nói chúng ta đã từngbớc tạo lập đợc một hệ thống ngân hàng đủ mạnh cả về năng lực hoạch định chínhsách, năng lực quản lý, năng lực điều hành kinh doanh, đủ mạnh về trình độ côngnghệ và kỹ thuật hiện đại để hoạt động ngân hàng hoàn toàn bắt kịp với cơ chế thị tr-ờng Góp phần vào sự thành công của ngân hàng, chúng ta không thể phủ nhận vaitrò to lớn của hoạt động thanh toán qua ngân hàng vì kết qủa của hoạt động thanhtoán qua ngân hàng đã không chỉ thúc đẩy tăng trởng cho hầu hết mọi ngành, mọilĩnh vực kinh tế mà góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá của
đất nớc
Trớc yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc và sự hộinhập quốc tế thì một trong bốn định hớng cơ bản của toàn ngành ngân hàng, xuyênsuốt trong quá trình đổi mới là hiện đại hoá công nghệ ngân hàng Để thực hiện chủtrơng đó, đặc biệt đi sâu vào trọng tâm của hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, đòi
Trang 2hỏi phải phát triển mạnh mẽ các nghiệp vụ ngân hàng, tạo lập sự hoạt động toàn diệncủa một ngân hàng hiện đại, đồng thời xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại để
đáp ứng yêu cầu quản lý và phục vụ cho hoạt động kinh doanh và hội nhập quốc tế,trớc mắt về kế toán, thanh toán Để đẩy nhanh hiện đại hoá hoạt động ngân hàng,bên cạnh những kết quả to lớn và rất cơ bản của công tác kế toán và thanh toán thìchúng ta không thể thoả mãn với những gì đã đạt đợc, mà phải luôn tìm tòi học hỏi
để nâng cao trình độ và phải coi công tác kế toán, thanh toán là mũi đột phá trọngtâm, đặc biệt là công tác thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng
Thanh toán không dùng tiền mặt là một trong những chức năng quan trọngcủa ngân hàng thơng mại Cùng với sự phát triển của các nghiệp vụ khác, các ngânhàng thơng mại luôn quan tâm đến việc cải tiến công nghệ thanh toán để thanh toánkhông dùng tiền mặt ngày càng đợc mở rộng phát triển Chính vì vậy, trong nhữngnăm qua, đi đôi với việc cải tiến, đổi mới mô hình tổ chức, cơ chế nghiệp vụ ngànhngân hàng đã tập trung cải tiến chế độ thanh toán không dùng tiền mặt thể hiện quaQĐ22/ QĐ - NH1 ngày 20/02/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc ban hànhThể lệ thanh toán không dùng tiền mặt, NĐ30/CP ngày 09/05/1996 của Chính phủban hành Quy chế phát hành và sử dụng sec, Thông t 07/TT - NH1 ngày 27/12/1996
về hớng dẫn thực hiện NĐ30/CP Nhờ có sự quan tâm sát sao của Chính phủ, củaThống đốc ngân hàng nhà nớc, cùng với sự nỗ lực của hệ thống các ngân hàng thơngmại mà trong thời gian qua công tác thanh toán không dùng tiền mặt của các ngânhàng thơng mại đã đạt đợc những thành tích đáng kể, đóng góp vào công cuộc đổimới của đất nớc
Trên cơ sở những kiến thức đã tiếp nhận ở trờng, kết hợp với quá trình nhậnthức, tìm hiểu thực tế công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại Sở giao dịch I -
Ngân hàng Công thơng Việt Nam, em đã lựa chọn đề tài “ Một số giải pháp góp phần hoàn thiện thể thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Sở giao dịch I -
Ngân hàng Công thơng Việt Nam “
Phần chính kết cấu luận văn gồm 3 chơng :
Chơng I : Cơ sở lý luận chung về thanh toán không dùng tiền mặt
Chơng II : Thực trạng công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại Sở giaodịch I - Ngân hàng Công thuơng Việt Nam
2
Trang 3Chơng III : Một số giải pháp góp phần hoàn thiện thể thức thanh toán khôngdùng tiền mặt tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thơng Việt Nam.
Ch ơng I :
Cơ sở lý luận chung về thanh toán không dùng tiền mặt.
I Tổng quan về kế toán trong hệ thống ngân hàng th ơng mại.
1 Sự hình thành và phát triển ngân hàng
Trên thế giới, nghề ngân hàng đã hình thành khá sớm, nó đợc hình thành trêncơ sở sự phát triển của sản xuất dẫn tới mở rộng phạm vi trao đổi hàng hoá và sựkhác biệt về tiền tệ giữa các vùng và các khu vực Các thơng gia dần dần phát hiện ra
sự khó khăn trong trao đổi hàng hoá và cố gắng tìm cách khắc phục khó khăn đóbằng cách từ bỏ việc buôn nhiêù thứ hàng hoá để chuyển sang buôn một thứ hànghoá duy nhất và đặc biệt : buôn tiền Những ngời này trở thành ngời làm nghề ngânhàng Những nghiệp vụ trong buổi sơ khai của nghề ngân hàng là nghiệp vụ đổi tiền,nhận gửi và bảo quản tiền (họ thu đợc lệ phí tiền gửi), chi trả hộ và cho vay Nghiệp
vụ cho vay chỉ phát sinh trên cơ sở có những ngời đã tập hợp đủ một lợng tiền nhất
định và xuất những ngời có nhu cầu vay tiền (xuất hiện quan hệ cung - cầu) Khi chovay ngời cho vay nhận đợc một khoản thu nhập mà ngời vay vay trả lãi cho Để tăng
đợc lợi nhuận ngời ta tìm cách thu đợc nhiều tiền gửi để có thể tăng khả năng chovay Do đó, từ chỗ thu phí tiền gửi đến chỗ không thu lệ phí và dần dần ngân hàng cóchế độ thởng cho ngời gửi tiền Nh vậy ngân hàng đã ngày càng phát triển cùng vơí
sự phát triển mạnh mẽ của quan hệ hàng hoá - tiền tệ, và dới những tác động củacuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại cũng nh quá trình cạnh tranh ngày càng
Trang 4trở nên gay gắt thì tất yếu đòi hỏi hoạt động ngân hàng không ngừng phát triển mộtcách mạnh mẽ và toàn diện.
ở Việt Nam, ngân hàng quốc gia Việt Nam đợc thành lập từ năm 1951 và đổithành Ngân hàng Nhà nớc vào năm 1960 Cho đến năm 1987, Ngân hàng Nhà nớcViệt Nam đợc tổ chức theo hệ thống ngân hàng một cấp, với Ngân hàng Nhà nớc(NHNN) vừa là Ngân hàng Trung ơng, vừa là ngân hàng trung gian bởi nó vừa cóchức năng quản lý lu thông tiền tệ, vừa thực hiện các nghiệp vụ của ngân hàng trunggian Đến ngày 26/03/1988 HĐBT đã ban hành NĐ53/ HĐBT về việc chuyển hệthống ngân hàng một cấp sang hệ thống ngân hàng hai cấp Theo quy định này, hệthống ngân hàng bao gồm NHNN thực hiện chức năng của một Ngân hàng Trung -
ơng làm nhiệm vụ quản lý nhà nớc trong lĩnh vực ngân hàng, tiền tệ, tín dụng, độcquyền phát hành giấy bạc ngân hàng vào lu thông, chấm dứt các nghiệp vụ kinhdoanh tiền tệ Ngoài NHNN có các Ngân hàng thơng mại (NHTM) đóng vai trò làcác doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, không thực hiện chứcnăng quản lý nhà nớc về tiền tệ, tín dụng Quán triệt NĐ53/ HĐBT và hai Pháp lệnh
về ngân hàng nhà nớc và Pháp lệnh về ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty taìchính năm 1990, ngành ngân hàng đã đạt đợc những thành tựu đáng kể và thực hiệntốt vai trò tài trợ cho sự phát triển kinh tế, ổn đinh thị trờng và góp phần thúc đẩy quátrình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc và tiến tới hội nhập với cộng đồng quốctế
Theo pháp lệnh “Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính“ banhành 24/05/1990 : “NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu vàthờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng sốtiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và là phơng tiện thanh toán.“
2 Kế toán ngân hàng
2.1 Đối t ợng và nhiệm vụ của kế toán ngân hàng
Kế toán ngân hàng là một công cụ để tính toán, ghi chép bằng con số, phản
ánh và giám đốc toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ bằng chức năng của ngành ngânhàng
* Đối t ợng
Kế toán ngân hàng đã sử dụng thớc đo bằng tiền để phản ánh nguồn vốn và sựhoạt động của nó trong quá trình thực hiện các chức năng của ngân hàng Xuất phát
4
Trang 5từ tính chất hoạt động đặc biệt của ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng, đối tợngcủa kế toán ngân hàng có những đặc điểm sau :
+ Hình thái vận động và biểu hiện của đối tợng kế toán ngân hàng chủ yếu làtiền tệ, và chính tiền tệ là đơn vị ghi sổ của kế toán ngân hàng Bản thân tiền tệkhông chỉ là thớc đo giá trị thuần tuý mà còn là vật mang giá trị hay đối tợng kinhdoanh Chính vì vậy đối tợng kế toán ngân hàng trở nên phức tạp, trừu tợng
+Đối tợng của kế toán ngân hàng là một bộ phận không thể tách rời của đối ợng hạch toán kế toán vì hoạt động của NHTM là một khâu trong toàn bộ quá trìnhtuần hoàn và chu chuyển vốn, vì mối quan hệ chặt chẽ giữa chúng thông qua cáchoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng và dịch vụ của ngân hàng đối với nền kinh tế Chính vì vậy, bằng các chính sách hay công cụ trực tiếp, hoạt động ngân hàng sẽ tác
t-động trực tiếp vào toàn bộ hoạt t-động của nền kinh tế
+ Đối tợng của kế toán ngân hàng rất phong phú, đa dạng với quy mô lớn vàphạm vi rộng và có sự tuần hoàn thờng xuyên liên tục theo yêu cầu quản lý kinhdoanh của ngân hàng cũng nh chu chuyển vốn của toàn bộ nền kinh tế Vì vậy tổchức kế toán ngân hàng phải thật khoa học, nhanh chóng ứng dụng các thành tựukhoa học nhằm hiện đại hoá công nghệ ngân hàng đáp ứng nhu câù chu chuyển vốnnhanh, chính xác trong toàn bộ nền kinh tế
+ Đặc trng của đối tợng của kế toán ngân hàng là tạo vốn khả dụng cũng nhcác hoạt động kinh doanh phục vụ cho khách hàng, do vậy cần phải có một hệ thốngtài khoản riêng cho các ngân hàng và các chứng từ kế toán phải đợc thiết kế sử dụng,bảo quản hợp lý
+ Cần phân loại nghiệp vụ, tổng hợp số liệu theo đúng phơng pháp kế toán vàtheo những chỉ tiêu nhất định nhằm cung cấp thông tin một cách đầy đủ chính xác,
Trang 6kịp thời phục vụ quá trình thực thi chính sách, quản lý chỉ đạo hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng
+ Qua tính toán, ghi chép và xử lý nghiệp vụ theo một trình tự nhất định, kếtoán thực hiện giám sát, kiểm tra việc sử dụng vốn, hình thành nguồn vốn đảm bảotính hiệu quả đồng vốn đầu t, góp phần thực hiện tốt chế độ, chính sách trong hoạt
động của NHTM
+ Cung cấp kịp thời chính xác đầy đủ khách quan các tài liệu báo cáo phục vụ
điều hành NHTM, thực hiện phân tích kinh tế nhằm phát hiện các khả năng tiềmtàng cho hoạt động kinh doanh - dịch vụ NHTM
+ Tổ chức giao dịch, phục vụ khách hàng một cách khoa học văn minh Giúpkhách hàng nắm đợc các nội dung cơ bản của kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng, kỹ thuậtnghiệp vụ kế toán góp phần thực hiện chiến lợc khách hàng của ngân hàng
2.2 Đặc điểm của kế toán ngân hàng
Để tổ chức hợp lý công tác kế toán ngân hàng cần phải quán triệt những đặc
điểm sau :
+ Do đặc điểm của ngân hàng là tổ chức trung gian tài chính nên kế toánngân hàng có đặc điểm phản ánh rõ nét tình hình huy động vốn và sử dụng vốn củangân hàng và nó không chỉ phản ánh tổng hợp hoạt động của bản thân ngân hàng màcòn phản ánh tổng hợp hoạt động của nền kinh tế thông qua quan hệ tiền tệ, tín dụng giữa ngân hàng và các đơn vị, tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp trong toàn bộnền kinh tế quốc dân
+ Quá trình kế toán đợc đồng thời tiến hành: giao dịch với khách hàng, xử lýnghiệp vụ phát sinh qua việc giao dịch với khách hàng Do vậy, việc tổ chức kế toánngân hàng phải thích ứng và thể hiện đợc công nghệ xử lý nghiệp vụ ngân hàng,
đồng thời phải xây dựng “chiến lợc khách hàng“ để có thể tồn tại trong cạnh tranhtrên thị trờng
+ Kế toán ngân hàng phải phản ánh tất cả các số liệu một cách chính xác,nhanh chóng, kịp thời Phải tổ chức hạch toán ngay khi có nghiệp vụ kinh tế phátsinh và hàng ngày lập bảng cân đối tài khoản và gửi giấy báo cho khách hàng làm cơ
sở hạch toán
6
Trang 7+ NHTM phải sử dụng tiền tệ không chỉ với t cách thớc đo giá trị mà còn làphơng tiện kinh doanh hay vật mang giá trị Do vậy thớc đo tiền tệ đợc dùng để hạchtoán hầu hết các nghiệp vụ NHTM
+ Xuất phát từ tính đa đạng, phong phú của các mặt nghiệp vụ ngân hàng, dongân hàng phải tiếp xúc với nhiều khách hàng và mỗi khách hàng có một yêu cầukhác nhau nên chứng từ kế toán ngân hàng có khối lợng lớn và nhiều loại khác nhau,
đồng thời tổ chức luân chuyển chứng từ cũng rất phức tạp
Kế toán ngân hàng là công cụ để quản lý, giám đốc các hoạt động nghiệp vụcủa ngân hàng, do vậy có rất nhiều hình thức kế toán trong ngân hàng nh : Kế toánnghiệp vụ thanh toán và nghiệp vụ tín dụng là chủ yếu và thờng xuyên, kế toánnghiệp vụ thanh toán liên hàng, liên chi nhánh ngân hàng là nghiệp vụ có tính chất
đặc trng của kế toán ngân hàng, kế toán thanh toán theo phơng thức bù trừ, và mở tàikhoản tiền gửi cho nhau giữa các chi nhánh trong cùng ngân hàng, kế toán nghiệp vụthanh toán giữa các ngân hàng và các nghiệp vụ khác
II Một số vấn đề khái quát về thanh toán không dùng tiền mặt
1 Sự cần thiết khách quan của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh
tế trị tr ờng
Tiền tệ ra đời và đợc biểu thị là một loại hàng hoá đặc biệt, nó là công cụnhiệm màu trong quá trình phát triển kinh tế, tiền tệ cũng có một quá trình lu thôngdựa trên cơ sở của lu thông hàng hoá Do vậy, ở bất cứ xã hội nào còn sản xuất và luthông hàng hoá thì còn tồn tại lu thông tiền tệ nh một quy luật khách quan Đầu thế
kỷ 20, khi tiền gắn liền vào quá trình sản xuất và trao đổi, tiền tệ đợc xem là có cácchức năng: Là thớc đo giá trị trao đổi của hàng hoá, là phơng tiện để lu thông hànghoá, là phơng tiện cất giữ giá trị, là phơng tiện thanh toán, là phơng tiện tiền tệ quốc
tế và trong đó chức năng là thớc đo giá trị trao đổi hàng hoá là chức năng quan trọng
và cơ bản nhất của tiền, để có thể phân biệt tiền với các tài sản khác, bởi lẽ việc dùngtiền là một phơng tiện trao đổi sẽ giúp đẩy mạnh hiệu quả của nền kinh tế, hơn nữacòn loại bỏ đợc nhiều thời gian giành cho việc đổi trác hàng hoá và dịch vụ Ngàynay, tiền tệ có giá trị thả nổi và tiền còn là công cụ biểu hiện quyền lực của nhà nớc,
là công cụ để thực hiện đầu t, tín dụng, là phơng tiện để thông tin trên thị trờng
Trang 8Có thể nói thanh toán bằng tiền mặt là tổng thể các chu chuyển tiền mặt trongnền kinh tế quốc dân, thông qua các phơng tiện lu thông và phơng tiện thanh toán.
Nh vậy khi sản xuất và lu thông hàng hoá ngày càng phát triển đã kéo theo việcthanh toán bằng tiền mặt không ngừng đợc tăng lên, cả về số lợng và chất lợng vàdiễn ra một cách thờng xuyên, liên tục Nhng khi sản xuất hàng hoá phát triển mạnh
mẽ, nhu cầu trao đổi mở rộng, có sự phát triển lớn về chu kỳ sản xuất, quá trình muachịu hàng hoá diễn ra thờng xuyên, quá trình thanh toán kéo dài nên thanh toán bằngtiền mặt đã dần dần bộc lộ những hạn chế nhất định nh chi phí in ấn lớn, chi phí bảoquản, kiểm đếm, chuyên chở bỏ ra cũng rất lớn và lại không đảm bảo đợc sự an toàntuyệt đối Lúc này thanh toán bằng tiền mặt trở nên không phù hợp nữa, đòi hỏi phải
có hình thức thanh toán mới u việt hơn thay thế và đáp ứng một cách kịp thời cho sựphát triển của nền kinh tế và hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM)
đã ra đời và nhanh chóng chiếm u thế trên thị trờng
TTKDTM là quá trình thanh toán không xuất hiện tiền mặt mà thanh toánbằng cách trích chuyển tiền từ tài khoản của ngời trả vào tài khoản của ngời thụ hởng
mở tại ngân hàng, hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian củangân hàng hoặc tổ chức tài chính tín dụng khác
Nh vậy, TTKDTM là nghiệp vụ trung gian của ngân hàng và nó còn là một bộphận không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh cuả các doanh nghiệp, tổchức kinh tế gần gũi với cuộc sống của từng cá nhân trong xã hội và nó cũng đã khắcphục đợc tất cả các nhợc điểm của thanh toán bằng tiền mặt
2 Sự tiến triển của hệ thống thanh toán
Thanh toán là một khâu quan trọng trong chu kỳ tái sản xuất xã hội Nó làphạm trù tất yếu của nền kinh tế hàng hoá, gắn với việc sử dụng đồng tiền và cácdạng khác nhau của đồng tiền Vì vậy để hiểu rõ về chức năng của tiền và các hìnhthái giao dịch của tiền, cần thiết phải hiểu biết về sự tiến triển của hệ thống thanhtoán Ta biết rằng hệ thống thanh toán đã và đang phát triển từ nhiều thế kỷ nay, kèmtheo nó là dạng tiền ở thời kỳ đầu, khi mà sự trao đổi sản phẩm diễn ra một cáchngẫu nhiên, đơn giản thì hàng và tiền là một thể hợp nhất Cùng với chuyên môn hoálao động, việc trao đổi diễn ra thờng xuyên và ý thức về giá trị trao đổi dựa trên sự sosánh giá trị của nhiều loại hàng với nhau, đã làm phát sinh một loại hàng có giá trịchung và làm vật ngang giá trung gian trong các vụ trao đổi sản phẩm với nhau đó làtiền Tuy nhiên, hình thái tiền tệ ban đầu chỉ đơn giản là các vật dễ trao đổi Khi trao
đổi phát triển, nhất là khi có các nhu cầu cất trữ và mua đi bán lại để kiếm lời thì các
8
Trang 9loại kim loại quý nh: vàng, bạc đã dần chiếm u thế trong vai trò là vật ngang giá làmtrung gian trao đổi Nhng vấn đề xẩy ra với một hệ thống thanh toán dựa hoàn toàn
và kim loại quý khi sản lợng ngày càng tăng, nhu cầu trao đổi ngày càng tăng, ngàycàng cần nhiều tiền, các mỏ vàng cũng cạn dần Bên cạnh đó, tiền thực chất còn tỏ rarất bất tiện và nguy hiểm khi giao thơng cồng kềnh khó cất giấu, chuyên chở khókhăn do đó tiền và các loại hàng hoá có giá trị đợc các thơng nhân ký gửi tại cácthơng hội để nhận lấy các tín vật dùng thay cho tiền thực Cùng với sự ra đời của cácngân hàng, tiền giấy đã xuất hiện nh dấu hiệu thay thế tiền thực, đợc lu thông nhờ uytín của ngân hàng Đồng tiền giấy có lợi hơn tiền kim loại, nó đợc chấp nhận làm ph-
ơng tiện trao đổi chỉ với điều kiện có sự tín nhiệm đối với cơ quan thẩm quyền pháthành nó Và tiền giấy đã tiến triển thành một thứ thoả ớc pháp lý nên các nớc có thểthay đổi đồng tiền theo ý muốn Nhng đồng hành với sự tiến triển của hệ thống thanhtoán thì đồng tiền giâý và đồng tiền kim loại đã bộc lộ những điểm yếu đó là rất dễ
bị mất cắp và có thể tốn kém khi chuyên chở do cồng kềnh Để khắc phục các nhợc
điểm của tiền và một bớc tiến triển mới của hệ thống thanh toán là sự ra đời của
đồng tiền ghi sổ hay còn gọi là tiền thanh toán hay tiền tài khoản, nó là ph ơng tiệndùng thay tiền ghi chép trong sổ sách ở ngân hàng và lu thông bằng sec, giấy uỷnhiệm thu, uỷ nhiệm chi Việc đa các loại tiền bút tệ vào sử dụng là những điểmmới quan trọng cải thiện đợc hiệu quả của hệ thống thanh toán Nhờ sử dụng hìnhthức đó mà giảm đợc chi phí vận chuyển, giúp cho việc giao dịch các món tiền lớn đ-
ợc dễ dàng hơn, giảm đợc hiện tợng mất trộm, mang lại nhiều thuận tiện trong việcthu tiền mua hàng
Với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, của công nghệviễn thông tiên tiến thì sẽ có một phơng pháp tốt hơn để tổ chức hệ thống thanh toáncủa chúng ta Các công việc giấy tờ đợc loại bỏ thay thế vào đó là sự biến đổi toàn
bộ hệ thống với một hệ thống chuyển khoản điện tử, một hệ thống trong đó mọi cuộcthanh toán đợc thực hiện nhờ hệ thống thông tin viễn thông Nhờ có hệ thống hiện
đại đó mà công việc giao dịch sẽ diễn ra trong một khoảng thời gian rất ngắn màkhông phải sử dụng đến bất cứ một loại giấy tờ gì Tuy nhiên hệ thống này vẫn cònchứa đựng một số điều cản trở, hạn chế ảnh hởng đến hoạt động thanh toán
Nh vậy, ta đã từng bớc thấy rõ đợc sự phát triển của hệ thống thanh toán trongquá trình tiến triển của nó Ta thấy rằng mỗi hệ thống thanh toán đều chứa đựngtrong nó những mặt u nhợc điểm cụ thể mặc dù hệ thống thanh toán sau ra đời khắcphục những nhợc điểm của hệ thống trớc nhng lại bộc lộ những nhợc điểm khác và
đòi hỏi mỗi hệ thống thanh toán đó phải phù hợp với từng trình độ phát triển của nềnkinh tế nhất định
Trang 103 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị tr ờng.
Khi nền kinh tế hàng hoá ngày càng phát triển thì TTKDTM càng có một vịtrí vô cùng quan trọng TTKDTM đã mang lại hiệu quả kinh tế cao và là một phầnkhông thể thiếu đợc trong hoạt động kinh tế vì vai trò của TTKDTM đợc thể hiệntrên các mặt sau :
* TTKDTM là quá trình thanh toán không xuất hiện tiền mặt mà thanh toánbằng cách trích tiền từ tài khoản của ngời trả, chuyển vào tài khoản của ngời thụ h-ởng tại ngân hàng Do vậy TTKDTM góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ thanh toán,tốc độ chu chuyển vốn và đẩy nhanh quá trình tái sản xuất và tác động trực tiếp đếntoàn bộ nền kinh tế quốc dân Nh vậy tổ chức tốt công tác TTKDTM sẽ làm giảmcác chi phí về lu thông tiền mặt, tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình chu chuyển vốn
và giúp cho ngân hàng mở rộng đợc công tác huy động vốn và góp phần quan trọngthúc đẩy quá trình phát triển của toàn bộ nền kinh tế
* TTKDTM giúp cho ngân hàng huy động đợc tối đa nguồn vốn nhàn rỗi tạmthời trong nền kinh tế để tiến hành cho vay và đầu t phục vụ cho nhu cầu phát triểnkinh tế TTKDTM đã xuất phát từ yêu cầu của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nềnkinh tế Để tham gia TTKDTM, các doanh nghiệp và cá nhân phải mở tài khoản tiềngửi thanh toán tại ngân hàng, trên mỗi khoản tiền gửi đó phải có số d nhất định đểbảo đảm cho việc thanh toán phát sinh vào bất cứ thời điểm nào Nhng tổng số d cáctài khoản này là rất lớn, trong khi lãi suất tiền gửi của nó lại thấp, hơn nữa việc tiếnhành thanh toán chi trả không phải là thờng xuyên Do đó ngân hàng có thể sử dụngnguồn tiền này để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế để thu lợi nhuận.Hơn nữa, khi khách hàng mở tài khoản, ký thác vốn tại ngân hàng, sẽ tạo điều kiệncho ngân hàng kiểm soát đợc một phần lợng tiền trong nền kinh tế cũng nh khả năngtài chính, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
* Thanh toán đợc coi là khâu đầu tiên và cũng là khâu cuối cùng của một chu
kỳ sản xuất Do vậy việc tổ chức thanh toán nhanh hay chậm, an toàn, chính xác haykhông đều trực tiếp ảnh hởng đến quá trình sản xuất và lu thông hàng hoá của các tổchức tham gia thanh toán Nếu ngân hàng tổ chức thanh toán nhanh gọn, chính xác,
an toàn sẽ tạo điều kiện rút ngắn đợc chu kỳ sản xuất, tăng nhanh tốc độ chu chuyểnvốn trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho toàn xã hội
10
Trang 11* TTKDTM tạo điều kiện cho NHNN thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý vĩ môcủa nhà nớc trong việc kiểm soát, kiềm chế lạm phát, thực hiện tốt chính sách tiền tệ.Vai trò quản lý vĩ mô của nhà nớc chỉ thực sự phát huy tác dụng khi phần lớn khối l-ợng thanh toán tập trung qua ngân hàng Việc mở rộng TTKDTM tạo điều kiện choNHNN quản lý một cách tổng thể quá trình sản xuất và lu thông hàng hoá, thực thichính sách tiền tệ quốc gia, kiểm soát mức cung tiền nhằm kiểm soát lạm phát, tạo ra
sự ổn định để tạo điều kiện cho tăng trởng và phát triển kinh tế
Đối với nền kinh tế thì việc tăng tỷ trọng TTKDTM sẽ làm giảm khối lợngtiền trong lu thông, góp phần tiết kiệm chi phí lu thông, chi phí in ấn, phát hành,kiểm đếm, bảo quản đồng thời góp phần đáng kể vào việc tiết kiệm lao động xãhội, tăng độ an toàn và phòng ngừa rủi ro Nh vậy, TTKDTM có những vai trò trựctiếp cũng nh gián tiếp ảnh hởng đến toàn bộ nền kinh tế Việc thực hiện tốt công tácTTKDTM sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho từng thành viên trong nền kinh tế đạt đợchiệu quả cao trong hoạt động và thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển
III Các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt
III
IV 1 Những quy định chung về thể thức thanh toán không dùng tiền mặt
Tổ chức TTKDTM là một trong những chức năng quan trọng của NHTM
Nh vậy, để thể hiện sự quan tâm đến công tác này, Thống đốc NHNN đã ban hànhQĐ22/QĐ - NH1 về Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt, ban hành NĐ30/CP banhành Quy chế phát hành và sử dụng sec,Thông t 07/ TT - NH1 hớng dẫn thực hiệnNĐ30/CP Chính các quyết định này đã đáp ứng đợc phần nào nhu cầu thanh toáncủa mọi thành phần kinh tế và mọi tổ chức kinh tế và cá nhân đều có thể tham giavào thể thức TTKDTM
* Những quy định chung về TTKDTM (theo QĐ22/ QĐ - NH1)
+ Điều 1 : Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đoàn thể, đơn vị vũ trang,
công dân Việt Nam và ngời nớc ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam đợc quyềnlựa chọn ngân hàng để mở tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán
Các đơn vị cá nhân có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thực hiện TTKDTMphải tuân theo những quy định đặt ra
+ Điều 2 : Việc mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, và việc thực hiện
thanh toán qua tài khoản đợc ghi bằng VNĐ, trờng hợp mở tài khoản và thanh toán
Trang 12bằng ngoại tệ phải thực hiện hiện theo cơ chế quản lý ngoại hối của Chính phủ banhành
+ Điều 3 : Để đảm bảo thực hiện thanh toán đầy đủ kịp thời, các chủ tài
khoản phải có đủ tiền trên tài khoản Mọi trờng hợp thanh toán vợt quá sử dụng tàikhoản tiền gửi tại ngân hàng là phạm pháp và phải bị xử lý theo pháp luật
+ Điều 4 : Ngân hàng có trách nhiệm :
_ Thực hiện các uỷ nhiệm thanh toán của chủ tài khoản bảo đảm chính xác antoàn, thuận tiện Các ngân hàng có trách nhiệm chi trả bằng tiền mặt hoặc chuyểnkhoản trong phạm vi số d tiền gửi theo yêu cầu chủ tài khoản
_ Kiểm tra khả năng thanh toán của chủ tài khoản trớc khi thực hiện thanhtoán và đợc quyền từ chối thanh toán nếu tài khoản đó không d tiền và chịu tráchnhiệm liên đới của hai bên khách hàng
_ Nếu do thiếu xót trong quá trình thanh toán gây thiệt hại cho khách hàng thìngân hàng phải bồi thờng thiệt hại và tuỳ theo mức độ vi phạm có thể xử lý theopháp luật
+ Điều 5 : Ngân hàng chỉ cung cấp số liệu trên tài khoản khách hàng cho các
cơ quan ngoài ngân hàng khi có các văn bản của các cơ quan có thẩm quyền theoquy định của pháp luật
+ Điều 6 : Khi thực hiện các dịch vụ thanh toán cho khách hàng, ngân hàng
đ-ợc thu phí theo quy định của Thống đốc NHNN Những quy định này đã tạo điềukiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình sản xuất kinh doanh, họ sẽ tìm thị tr -ờng nào thuận lợi nhất để hoạt động, lựa chọn đợc những ngân hàng có uy tín và cókhả năng phục vụ tốt nhất để giao dịch Quy định này còn đòi hỏi mỗi ngân hàngphải thờng xuyên đổi mới, hoàn thiện dịch vụ TTKDTM bằng phong cách và thái độphục vụ khách hàng nh kỹ thuật thanh toán hiện đại nhằm nâng cao uy tín trên thị tr-ờng cũng nh thu hút đợc đông đảo khách hàng đến giao dịch với ngân hàng
2 Các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt
V 2.1 Chứng từ và tài khoản trong kế toán ngân hàng
Trang 13thanh toán lại có những quy định, những điều khoản về thanh toán và có các chứng
từ phù hợp Các chứng từ đó là các loại sec thanh toán gồm sec chuyển khoản, secbảo chi, sec chuyển tiền, sec chuyển tiền cầm tay, giấy uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi,giấy mở th tín dụng, ngân phiếu thanh toán, thẻ thanh toán, ngoài ra còn có cácchứng từ khác nh các bảng kê, hay phiếu chuyển khoản Để phù hợp với đặc điểmhoạt đông của từng hệ thống ngân hàng, NHNN đã có những quy định cho nhữngmẫu chứng từ thanh toán Chứng từ dùng trong thanh toán có đặc điểm vừa là chứng
từ gốc, vừa là chứng từ ghi sổ, các chứng từ này do chính khách hàng lập ra mà ngânhàng không đợc tự ý sửa chữa, bổ sung Nhng để đảm bảo tính hợp lệ hợp pháp củacác chứng từ, ngân hàng luôn phải kiểm tra kỹ lỡng trớc khi kế toán
Việc thực hiện kế toán thủ công thì chứng từ thanh toán phải lập đủ số liênghi vào tài khoản Nơ, tài khoản Có cùng các giấy báo Nợ, báo Có gửi cho kháchhàng tham gia thanh toán Nhng ngày nay, việc thực hiện kế toán máy toàn bộ nên sốlợng các liên của mỗi bộ chứng từ giảm bớt nhng vẫn đủ số lợng đáp ứng nhu cầuhạch toán, hơn nữa công tác thanh toán nh thanh toán liên hàng, thanh toán bù trừ đã
đợc thực hiện qua mạng vi tính, lập giấy báo liên hàng trên máy, đối chiếu liên hàngqua mạng vi tính và truyền nhận thông tin bằng hệ thống tự động đã làm tăng độchính xác nhanh chóng trong hoạt động kế toán Tuy nhiên trong phần này em xin đ-
ợc trình bày quá trình kế toán các thể thức TTKDTM theo hình thức kế toán thủ công
mà em đã đợc học và trình bày sơ qua sự khác biệt của hình thức kế toán bằng máy
so với hình thức kế toán thủ công
+ Một số tài khoản thờng dùng trong quan hệ kế toán, đặc biệt trong nghiệp
vụ kế toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng :
- Tài khoản tiền gửi của khách hàng
- Tài khoản tiền gửi bảo đảm thanh toán :
- Tài khoản tiền gửi sec bảo chi
- Tài khoản tiền gửi sec chuyển tiền
- Tài khoản tiền gửi th tín dụng
- Tài khoản chuyển tiền phải trả
- Tài khoản tiền gửi tại ngân hàng nhà nớc
- Tài khoản thanh toán bù trừ
- Tài khoản liên hàng đi
- Tài khoản liên hàng đến
- Các khoản phải thu khác
Trang 142.2 Các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt
Thể chế thanh toán ở nớc ta bao gồm thể thức thanh toán bằng tiền mặt và thểthức TTKDTM Thể lệ TTKDTM ban hành theo QĐ22/QĐ-NH1 ngày 21/02/1994của Thống đốc NHNN quy định các đơn vị và cá nhân thanh toán qua ngân hàng đợc
áp dụng các thể thức sau :
+ Sec : sec chuyển khoản, sec bảo chi, sec chuyển tiền
+ Uỷ nhiệm chi
+ Uỷ nhiệm thu
+ Th tín dụng
+ Ngân phiếu thanh toán
+ Thẻ tín dụng
2.2.1 Thể thức thanh toán bằng sec
Sec là tờ lệnh trả tiền của chủ tài khoản (ngời phát hành sec), đợc lập trên mẫu
do NHNN quy định, yêu cầu đơn vị thanh toán trích một số tiền từ tài khoản tiền gửithanh toán của mình để trả cho ngời thụ hởng có tên ghi trên sec hoặc ngời cầm sec.Trong thời hạn hiệu lực thanh toán của tờ sec, ngời phát hành sec có nghĩa vụ thanhtoán cho ngời thụ hởng và phải thanh toán ngay khi ngời thụ hởng nộp sec vào ngânhàng
Sec đợc áp dụng cho các đơn vị và cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngânhàng nhng ngân hàng sẽ không chấp nhận mở thanh toán và bán sec đối với nhữngkhách hàng không có tên bị cấm phát hành sec do ngân hàng nhà nớc thông báo.Chủ tài khoản chỉ đợc phép phát hành sec trong phạm vi số d tài khoản tiền gửi củamình tại ngân hàng
Sec là loại chứng từ thanh toán quan trọng nên cả ngời phát hành và ngời thụhởng cần phải bảo quản chặt chẽ sec nh bảo quản tiền mặt Khi xẩy ra mất sec phảithông báo ngay bằng văn bản cho ngân hàng nơi mở tài khoản, nếu thông báo saukhi tờ sec đã đợc thanh toán thì phải chịu thiệt hại Trách nhiệm về phía ngân hàngthì không đợc phép thanh toán sec đã có thông báo mất sec của chủ tài khoản Nếuthanh toán những tờ sec đã báo mất thì ngân hàng phải đền bù thiệt hại cho ngời mấtsec
14
Trang 15Sec đợc hạch toán theo nguyên tắc : ghi Nợ trớc, ghi Có sau Các tờ sec saukhi kiểm tra đã đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ, có đủ tiền trên tài khoản tiền gửi thìngân hàng phải ghi Nợ tài khoản ngời phát hành sec trớc, ghi Có tài khoản ngời thụhởng sau Trong trờng hợp có nhiều tờ sec đã phát hành nộp vào ngân hàng cùng mộtthời điểm nhng số d tài khoản tiền gửi không đủ tiền để thanh toán tất cả các tờ sec
đó, ngân hàng xử lý theo thứ tự các tờ sec phát hành trớc sẽ đợc thanh toán trớc, căn
cứ số sê ri của các tờ sec đã phát hành nộp vào để xác định thứ tự thanh toán
Đối với những tờ sec phát hành quá số d tài khoản tiền gửi mà ngân hàng pháthiện ra thì ngân hàng sẽ xử lý vi phạm nh sau :
+ Ngời phát hành sec phải chịu phạt phát hành quá số d
Số tiền = (Số tiền trên tờ sec - Số tiền trên tài khoản tiền gửi) x 30 %
Số tiền này đợc ghi vào thu nghiệp vụ ngân hàng
+ Ngời phát hành sec phải chịu phạt chậm trả (kể từ ngày tờ sec quay về ngânhàng phục vụ ngời phát hành sec cho đến ngày có đủ vốn thanh toán)
Số tiền = Số tiền ghi trên sec x Số ngày chậm trả x Lãi suất nợ quá hạn (Loại cho vay cao nhất)
Số tiền này chuyển cho ngời thụ hởng
Ngoài ra nếu ngời chủ tài khoản tái phạm phát hành sec quá số d đến tờ thứhai thì ngân hàng phát hiện phải thông báo về NHNN, để thông báo đến tất cả cácNHTM, và khách hàng phát hành sec quá số d đó sẽ bị đình chỉ Việc sử dụng tờ sec
đó tối thiểu là 3 tháng và bị thu hồi toàn bộ số tờ sec trắng còn lại Nếu khách hàngtiếp tục phát hành sec quá số d thì chủ tài khoản sẽ bị đình chỉ quyền phát hành sec
* Sec chuyển khoản
Sec chuyển khoản là tờ sec do chủ tài khoản phát hành và trả cho ngời thụ ởng Sec chuyển khoản là loại sec đợc sử dụng rộng rãi, nó có giá trị thanh toán trựctiếp nh tiền tệ, do đó trên tờ sec phải có đầy đủ những yếu tố bắt buộc theo Luật quy
h-định Thông thờng sec đợc in sẵn trên mẫu đặc biệt của ngân hàng, ngời phát hànhsec chỉ việc điền vào chỗ quy định bằng mực không phai và việc ghi trên tờ sec phải
đảm bảo tính hợp lệ và hợp pháp đối với việc sử dụng sec
Trang 16Sec chuyển khoản đợc sử dụng với điều kiện bên bán tín nhiệm bên mua vềthanh toán và chủ yếu đợc dùng để thanh toán tiền hàng hoá và dịch vụ Thời hạnhiệu lực của tờ sec tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày ký phát hành sec và
Phạm vi áp dụng của Sec chuyển khoản là :
- Các khách hàng có tài khoản tại một chi nhánh ngân hàng
- Các khách hàng có tài khoản tại hai chi nhánh của hai ngân hàng khác nhaunhng các chi nhánh này có tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh thành phố
Việc thanh toán Sec chuyển khoản phải tuân theo nguyên tắc ghi Nợ trớc, ghi
Có sau Các chứng từ kèm theo tờ sec để hạch toán là các bảng kê nộp sec
Thủ tục thanh toán sec chuyển khoản.
- Ngời mua phát hành tờ Sec chuyển khoản trong phạm vi số d tài khoản tiềngửi và giao tờ sec cho ngời bán để trả tiền hàng
- Đơn vị bán lập 3 bảng kê nộp sec (BKNS) nộp vào ngân hàng để nhận tiền
- Khi tiếp nhận, bộ phận giao dịch kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng
từ, kiểm tra số d trên tài khoản tiền gửi của ngời bán, nếu đủ thì thanh toán viên sẽ
ký vào 1 liên bảng kê và trả liên đó cho ngời bán để làm biên lai
- Sau khi kiểm tra tính chất hợp pháp hợp lệ của tờ sec và BKNS, kế toán ngânhàng tiến hành nh sau :
+ Trong trờng hợp 2 bên có tài khoản tại một chi nhánh ngân hàng :
(1) : hàng hoá
(2) : sec chuyển khoản
(3) : 3 liên BKNS + tờ sec
(4) : báo Có bằng 1 liên BKNS
(5) : Báo Nợ bằng bản sao sổ phụ
Kế toán ghi : Nợ TK tiền gửi của bên mua - ghi bằng tờ sec
Có TK tiền gửi của bên bán - ghi bằng 1 liên bảng kê
+ 1 liên BKNS báo Có cho bên bán
+ Ngân hàng báo Nợ cho bên mua bằng bản sao sổ phụ
Trang 17* Trờng hợp 2 bên mua bán có tài khoản ở 2 chi nhánh ngân hàng cùng thamgia thanh toán bù trừ.
(1) : hàng hoá
(2) : sec chuyển khoản
(3) : 3 liên BKNS + tờ sec
(4) : 2 liên BKNS + tờ sec
(5) : 2 liên BKNS + 1 liên
bảng kê thanh toán bù trừ
(6) : báo Có bằng 1 liên BKNS
(7) : báo Nợ bằng bản sao sổ phụ
+ Tại ngân hàng bên bán nhận đợc Sec chuyển khoản và bảng kê nộp sec củabên bán đa đến thì sẽ chuyển bảng kê nộp sec và tờ sec sang ngân hàng bên mua quatrung tâm bù trừ mà không hạch toán
+ Ngân hàng bên mua nhận đợc 2 liên BKNS và tờ Sec chuyển khoản từ ngânhàng bên bán thì ngân hàng bên mua sẽ lập 2 liên bảng kê thanh toán bù trừ (TTBT)
và ghi :
Nợ TK tiền gửi của bên mua - ghi bằng tờ sec
Có TK thanh toán bù trừ - ghi bằng 1 bảng kê TTBT
+ Sau đó ngân hàng bên mua sẽ chuyển 1 liên bảng kê thanh toán bù trừ và 2liên BKNS sang cho ngân hàng bên bán qua trung tâm thanh toán bù trừ
+ Khi nhận đợc chứng từ, ngân hàng bên bán kế toán nh sau :
Nợ TK thanh toán bù trừ - ghi bằng 1 liên bảng kê TTBT
Có TK tiền gửi của bên bán - ghi bằng 1 liên BKNS
+ 1 liên bảng kê nộp sec, ngân hàng bên bán báo Có cho bên bán
+ Ngân hàng bên mua báo Nợ cho bên mua bằng bản sao sổ phụ
* Sec bảo chi
Sec bảo chi là tờ sec do chủ tài khoản phát hành đợc ngân hàng đảm bảo chitrả lập theo mẫu Sec chuyển khoản Trong trờng hợp này ngời phát hành sec phải lu
Ngời mua Ngời bán
Trang 18ký trớc số tiền ghi trên tờ sec vào một tài khoản riêng để ngân hàng làm thủ tục bảochi trớc khi giao sec cho khách hàng Nh vậy khả năng thanh toán của tờ sec bảo chi
đợc đảm bảo không xẩy ra tình trạnh phát hành quá số d
Sec bảo chi đợc sử dụng trong điều kiện bên bán không tín nhiệm bên mua vềthanh toán, và dùng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ Sec bảo chi có thời hạnthanh toán tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày bảo chi sec
Phạm vi áp dụng của sec bảo chi là :
- Các khách hàng có tài khoản tại một chi nhánh ngân hàng
- Các khách hàng có tài khoản tại 2 chi nhánh ngân hàng khác nhau nhng cácchi nhánh này có tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố
- Các khách hàng có tài khoản tại 2 chi nhánh của cùng ngân hàng thơng mạinhng 2 chi nhánh này không tham gia thanh toán bù trừ
Sec bảo chi đợc bên phát hành bảo đảm bằng cách trích tài khoản của bên trảtiền đa vào tài khoản riêng (tài khoản tiền gửi sec bảo chi ) đợc ngân hàng làm thủtục bảo chi và đóng dấu bảo chi lên tờ sec trớc khi giao cho khách hàng
Thủ tục thanh toán sec bảo chi.
* Trờng hợp 2 bên có tài khoản cùng một chi nhánh ngân hàng.( giống secchuyển khoản )
* Trờng hợp 2 bên có tài khoản ở 2 chi nhánh ngân hàng cùng tham gia thanhtoán bù trừ
(1): sec bảo chi
(2): 3 liên BKNS + tờ sec
(3):1 liên BKNS + tờ sec
(4): báo Nợ bằng bản sao sổ phụ
(5):1 liên BKNS
+ Tại ngân hàng bên bán khi nhận đợc 3 liên BKNS + tờ SBC của khách hàngbán nộp vào thì ngân hàng bên bán lập bảng kê chứng từ thanh toán bù trừ và tờ secbảo chi và kế toán ghi :
Nợ TK thanh toán bù trừ - ghi bằng 1 liên bảng kê TTBT
Có TK tiền gửi của bên bán - ghi bằng 1 liên BKNS
(5)(4)
Trang 19+ Sau đó ngân hàng bên bán chuyển tờ sec bảo chi + một liên bảng kê nộpsec sang ngân hàng, bên mua qua trung tâm thanh toán bù trừ tại ngân hàng bên muabằng tờ sec.
Nợ TK thanh toán sec bảo chi cho đơn vị mua - ghi bằng tờ sec
Có TK thanh toán bù trừ - ghi bằng một liên bảng kê TTBT
+ Một liên bảng kê nộp sec ngân hàng bên bán báo Có cho bên bán
+ Ngân hàng bên mua báo Nợ cho bên mua bằng bản sao sổ phụ
* Trờng hợp hai bên có taì khoản ở hai chi nhánh ngân hàng cùng NHTM
nh-ng hai chi nhánh này khônh-ng tham gia thanh toán bù trừ (tơnh-ng tự nh trờnh-ng hợp trên )
+ Sau khi nhận đợc 2 liên bản kê nộp sec + tờ sec bảo chi của khách hàng,ngân hàng bên bán lập giấy báo liên hàng về tờ sec và gửi sang ngân hàng bên mua(bằng th hoặc điện nh trớc đây và hiện nay gửi qua hệ thống thanh toán điện tử) 1liên giấy báo liên hàng + tờ sec sau khi kế toán ghi:
Nợ TK liên hàng đi - ghi bằng 1 liên giấy báo liên hàng
Có TK tiền gửi bên bán - ghi bằng 1 liên BKNS
+ Sau khi nhận đợc chứng từ từ ngân hàng bên bán chuyển đến, ngân hàngbên mua ghi:
Nợ TK thanh toán sec bảo chi - ghi bằng tờ sec
Có TK liên hàng đến - ghi bằng một liên giấy báo liên hàng
+ 1 liên bảng kê nộp sec ngân hàng bán báo Có cho bên bán
+ Ngân hàng mua báo Nợ cho bên mua bằng bản sao sổ phụ
* Sec chuyển tiền
Sec chuyển tiền hay sec chuyển tiền cầm tay là một loại sec do ngân hàngphát hành theo yêu cầu cuả khách hàng mà bằng tiền của khách hàng Sec chuyểntiền chủ yếu đợc sử dụng bằng chuyển tiền đi địa phơng khác và cũng có thể dùng đểtrả tiền hàng hoá dịch vụ Việc chuyển tiền mặt giữa các tỉnh thành phố qua ngân
Trang 20hàng đợc các ngân hàng thực hiện bằng thể thức chuyển tiền nhanh bằng điện đến
địa chỉ ngời lĩnh tiền, hoặc cấp sec chuyển tiền cầm tay cho khách hàng
Loại sec này có u điểm là ngời phát hành sec không nhất thiết phải có tàikhoản tiền gửi tại ngân hàng Nhng trình tự luân chuyển chứng từ của loại sec nàyrất phức tạp, chính vì những khâu phức tạp trong phát hành và thanh toán mà thờigian từ khi phát hành đến khi tất toán thanh toán sec là tơng đối lâu Thời hạn tối đacủa sec chuyển tiền là 30 ngày kể từ ngày phát hành ghi trên tờ sec
Phạm vi áp dụng của sec chuyển tiền là :
- Các khách hàng có tài khoản tại 2 chi nhánh của cùng NHTM nhng 2 chinhánh này không tham gia thanh toán bù trừ
- Các khách hàng có tài khoản tại 2 chi nhánh của 2 NHTM khác nhau vàkhông tham gia thanh toán bù trừ
Thủ tục thanh toán sec chuyển tiền.
*Trờng hợp 2 bên có tài khoản tại 2 chi nhánh ngân hàng của cùng một ngânhàng thơng mại nhng 2 chi nhánh này không tham gia thanh toán bù trừ
(1) : sec chuyển tiền
(2) : 3 liên BKNS + tờ sec
(3) : 1 liên giấy báo liên hàng + tờ sec
+ 1 liên BKNS
(4) : 1 liên giấy báo liên hàng
+ Sau khi nhận đợc 2 liên bảng kê nộp sec cùng với tờ sec chuyển tiền bên thụhởng nộp vào ngân hàng, ngân hàng bên thụ hởng sẽ lập giấy báo liên hàng về tờ secchuyển tiền để gửi ngân hàng đã phát hành: 1 liên giấy báo liên hàng, 1 liên bảng kênộp sec cùng với tờ sec sau khi ngân hàng đã kế toán :
Nợ TK liên hàng đi - ghi bằng 1 liên giấy báo lên hàng
Có TK chuyển tiền phải trả - ghi bằng 1 liên bảng kê nộp sec
Trang 21+ Ngân hàng bên phát hành nhận đợc chứng từ từ bên thụ hởng chuyển đến vàtiến hành kế toán :
Nợ TK thanh toán sec chuyển tiền - ghi bằng tờ sec
Có TK liên hàng đến - ghi bằng 1 liên giấy báo liên hàng
+ 1 liên bảng kê nộp sec, ngân hàng phát hành báo Nợ cho khách hàng
+ 1 liên bảng kê nộp sec, ngân hàng bên thụ hởng báo Có cho khách hàng
* Thủ tục thanh toán sec chuyển tiền cầm tay trong trờng hợp 2 bên có tàikhoản tại 2 chi nhánh ngân hàng của cùng NHTM nhng 2 chi nhánh này không thamgia thanh toán bù trừ
(1): sec chuyển tiền
(2): 1 liên bảng kê thanh toán với
NHTM + 1 tờ sec chuyển tiền
(3): 1 liên giấy báo liên hàng
+ 1 liên tờ sec
(4): 1 liên bảng kê thanh toán với
NHTM + 1 tờ sec chuyển tiền
(5): 1 liên bản kê nộp sec báo Nợ
+ Nếu ngời đợc hởng nhận tiền hết một lần bằng tiền mặt thì ngân hàng sẽ trảhết cho ngời đợc hởng
+ Nếu ngời đợc hởng thanh toán bằng chuyển khoản thì ngân hàng sẽ chuyển
số tiền đó sang NHTM để ngời đợc hởng sử dụng
+ Khi đó NHNN lập giấy báo liên hàng về tờ sec và bảng kê chứng từ thanhtoán với NHTM về tờ sec và kế toán nh sau :
Nợ TK liên hàng đi - ghi bằng 1 liên giấy báo liên hàng
Có TK tiền gửi ngân hàng thơng mại - ghi bằng 1 liên bảng kê chứng
từ thanh toán với ngân hàng thơng mại về tờ sec
Trang 22+ Sau đó NHNN chuyển 1 liên giấy báo liên hàng cùng 1 liên sec chuyển tiền
và tờ sec chuyển tiền sang NHNN phát hành tờ sec và chuyển 1 liên bảng kê chứng
t thanh toán với NHTM về tờ sec cùng 1 tờ sec chuyển tiền sang NHTM bên thụ ởng và ngân hàng bên thụ hởng kế toán nh sau :
h-Nợ TK tiền gửi tại NHNN - ghi bằng 1 liên bảng kê
Có TK chuyển tiền phải trả - ghi bằng tờ sec chuyển tiền
+ NHNN bên phát hành nhận đợc chứng từ và lập bảng kê chứng từ thanhtoán vơí NHTM về tờ sec để chuyển sang NHTM sau khi đã kế toán :
Nợ TK tiền gửi của NHTM tại NHNN
Có TK liên hàng đến - ghi bằng 1 liên giấy báo liên hàng
+ NHTM bên phát hành nhận đợc 1 liên bảng kê chứng từ thanh toán vớiNHTM và 1 tờ sec chuyển tiền từ NHNN chuyển sang và kế toán ghi :
Nợ TK sec chuyển tiền cầm tay - ghi bằng tờ sec
Có TK tiền gửi tại ngân hàng nhà nớc - ghi bằng 1 liên bảng kê
chứng từ thanh toán với ngân hàng thơng mại.2.2.2 Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi
Uỷ nhiệm chi (UNC) là lệnh chi tiền của chủ tài khoản đợc lập theo mẫu insẵn của ngân hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình (nơi mở tài khoản tiền gửi) tríchtài khoản của mình để trả cho ngời thụ hởng Uỷ nhiệm chi đợc áp dụng trong việcthanh toán tiền hàng hoá hoặc dịch vụ hay để chuyển tiền trong cùng hệ thống haykhác hệ thống ngân hàng Uỷ nhiệm chi đợc sử dụng với điều kiện bên bán hoàntoàn tin cậy bên mua về phơng diện thanh toán
Theo quy định trong vòng một ngày làm việc, ngân hàng bên trả tiền phảihoàn tất các lệnh chi đó hoặc từ chối thực hiện nếu tài khoản của khách hàng không
đủ tiền hoặc lệnh chi không hợp lệ Ngân hàng phục vụ bên thụ hởng khi nhận đợcchứng từ hợp lệ phải ghi Có ngay vào tài khoản và báo Có cho khách hàng biết Uỷnhiệm chi đợc sử dụng rất rộng rãi trong thanh toán khi :
- Các khách hàng có tài khoản tại một chi nhánh ngân hàng
22
Trang 23- Các khách hàng có tài khoản tại 2 chi nhánh của 2 ngân hàng khác nhau
nh-ng các chi nhánh này tham gia thanh toán bù trừ trên cùnh-ng địa bàn
- Các khách hàng có tài khoản tại 2 chi nhánh của cùng 1 NHTM nhng 2 chinhánh này không tham gia thanh toán bù trừ
` - Các khách hàng có tàii khoản tại 2 chi nhánh ngân hàng của 2 NHTM khácnhau và không tham gia thanh toán bù trừ
Thủ tục thanh toán uỷ nhiệm chi
+ Trờng hợp 2 bên có tài khoản tại 1 chi nhánh ngân hàng
(1) : hàng hoá
(2) : 4 liên uỷ nhiệm chi
(3) : 1 liên uỷ nhiệm chi báo Nợ
(4) : 1 liên uỷ nhiệm chi báo Có
+ Bên mua có nhu cầu chi trả sẽ lập 4 liên uỷ nhiệm chi đa đến ngân hàng saukhi đã kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ và kiểm tra số d tài khoản tiền gửicủa khách hàng, nếu đủ ngân hàng tiến hành kế toán :
Nợ TK tiền gửi của bên mua - ghi bằng 1 liên UNC
Có TK tiền gửi của bên bán - ghi bằng 1 liên UNC
+ Ngân hàng gửi 1 liên UNC báo Nợ cho bên mua
+ Ngân hàng dùng 1 liên UNC để báo Có cho bên bán
* Trờng hợp 2 bên có tài khoản tại 2 chi nhánh ngân hàng của 2 ngân hàngkhác nhau nhng 2 chi nhánh này có tham gia thanh toán bù trừ
(1): hàng hoá
(2): 4 liên UNC
(3): 1 liên uỷ nhệm chi báo Nợ
(4): 1 liên bảng kê thanh toán bù trừ
Ngời mua Ngời bán
Trang 24+ 2 liên UNC
(5): 1 liên UNC báo Có
+ Bên mua có nhu cầu chi trả sẽ lập 4 liên UNC đa đến ngân hàng, sau khi đãkiểm tra đầy đủ các thủ tục, ngân hàng lập bảng kê chứng từ thanh toán và chuyển 1liên bảng kê chứng từ thanh toán và 2 liên UNC sang ngân hàng bên bán qua trungtâm thanh toán bù trừ cho ngân hàng bên bán, sau khi đã kế toán nh sau :
Nợ TK tiền gửi của bên mua - ghi bằng 1 liên UNC
Có TK thanh toán bù trừ - ghi bằng 1 liên bảng kê chứng từ TTBT
+ Ngân hàng bên bán nhận đợc chứng từ do ngân hàng bên mua chuyển đến,tiến hành kiểm tra sau đó kế toán ghi :
Nợ TK thanh toán bù trừ - ghi bằng 1 liên bảng kê chứng từ TTBT
Có TK tiền gửi của bên bán - ghi bằng 1 liên UNC
+ 1 liên UNC ngân hàng bên bán báo Có cho bên bán
+ 1 liên UNC ngân hàng bên mua báo Nợ cho bên mua
* Trờng hợp 2 bên có tài khoản tại 2 chi nhánh của cùng NHTM nhng 2 chinhánh này không tham gia thanh toán bù trừ ( tơng tự nh trờng hợp trên )
+ Bên mua có nhu cầu chi trả sẽ lập 4 liên UNC đa đến ngân hàng, ngân hànglập giấy báo liên hàng và chuyển 1 liên giấy báo liên hàng và 2 liên UNC sang ngânhàng bên bán sau khi đã kế toán :
Nợ TK liên hàng đi - ghi bằng 1 liên giấy báo liên hàng
Có TK tiền gửi bên mua - ghi bằng 1 liên UNC
+ Sau khi nhận đợc chứng từ từ bên mua chuyển đến, ngân hàng bên bán kiểmtra chứng từ sau đó tiến hành kế toán :
Nợ TK liên hàng đến - ghi bằng 1 liên giấy báo liên hàng
Có TK tiền gửi của bên bán - ghi bằng 1 liên UNC + 1 liên UNC, ngân hàng bên bán báo Có cho bên bán
24
nhtm
(4)
NHTM
Trang 25+ 1 liên UNC, ngân hàng bên mua báo Nợ cho bên mua.
* Trờng hợp 2 bên có tài khoản tại 2 chi nhánh NHTM khác nhau và khôngtham gia thanh toán bù trừ
(1): hàng hoá
(2): 4 liên uỷ nhiệm chi
(3): 1 liên uỷ nhiệm chi báo Nợ
(4): 2 liên uỷ nhiệm chi
+ 1 liên bảng kê
(5): 1 liên giấy báo liên hàng
+ 2 liên UNC
(6): 1 liên bảng kê
+ 2 liên uỷ nhiệm chi
(7): 1 liên uỷ nhiệm chi báo Có
+ Bên mua có nhu cầu chi trả sẽ lập 4 liên UNC đa đến ngân hàng, sau khikiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của chứng từ cũng nh số d trên tài khoản của kháchhàng thì ngân hàng lập bảng kê chứng từ thanh toán với NHNN về uỷ nhiệm chi vàgửi 1 liên bảng kê chứng từ thanh toán với NHNN cùng với 2 liên uỷ nhiệm chi sangNHNN qua trung tâm thanh toán của NHNN sau khi đã kế toán :
Nợ TK tiền gỉ bên mua - ghi bằng 1 liên UNC
Có TK thanh toán với NHNN - ghi bằng 1 liên bảng kê
+ NHNN nhận đợc chứng từ từ ngân hàng bên mua chuyển đến, sau khi kiểmtra chứng từ tiến hành lập giấy báo liên hàng và chuyển 1 liên giấy báo liên hàngcùng với 2 liên UNC sang NHNN phục vụ bên bán và tiến hành kế toán :
Nợ TK tiền gửi tại NHNN - ghi bằng 1 liên bảng kê
Có TK liên hàng đi - ghi bằng 1 liên giấy báo liên hàng
+ NHNN phục vụ bên bán nhận đợc chứng từ của bên mua chuyển đến lập tứclập bảng kê chứng từ thanh toán với NHTM và chuyển 1 liên bảng kê chứng từ thanhtoán với NHTM và 2 liên UNC sang cho NHTM bên bán qua trung tâm thanh toáncủa NHNN sau khi kế toán ghi :
Trang 26Nợ TK tiền gửi tại NHNN - ghi bằng 1 liên bảng kê.
Có TK tiền gửi của bên bán - ghi bằng 1 liên UNC
+ 1 liên UNC, NHTM bên mua báo Nợ cho bên mua
+ 1 liên UNC, NHTM bên bán báo Có cho bên bán
2.2.3 Thể thức thanh toán uỷ nhiệm thu
Uỷ nhiệm thu (UNT) là hình thức thanh toán mà khách hàng uỷ nhiệm chongân hàng thu hộ tiền hàng hoá đã giao hoặc dịch vụ đã cung ứng từ ngân hàng bênmua hoặc từ ngời mua Uỷ nhiệm thu đợc sử dụng để trả tiền hàng hóa, tiền dịch vụ
có hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng Thông thờng sử dụng để thanh toán tiềnhàng hoá với điều kiện hàng hoá có phơng tiện cân đo, đong, đếm chính xác Uỷnhiệm thu đợc sử dụng trong điều kiện 2 bên mua bán tín nhiệm nhau về thanh toán.Sau khi đã giao hàng hoặc hoàn tất dịch vụ cung ứng, bên thụ hởng lập giấy Uỷnhiệm thu theo mẫu của ngân hàng kèm theo hoá đơn gửi đến ngân hàng phục vụmình hoặc gửi trực tiếp đến ngân hàng phục vụ bên trả tiền để yêu cầu thu hộ Khinhận đợc giấy Uỷ nhiệm thu, trong vòng một ngày làm việc, ngân hàng bên trả tiềntrích tài khoản tiền gửi của bên trả tiền trả ngay cho bên thụ hởng để hoàn tất việcthanh toán Nếu tài khoản bên trả tiền không đủ tiền để trả thì bị phạt chậm trả giốngtrờng hợp ngời phát hành sec quá số d Uỷ nhiệm thu cũng đợc sử dụng rộng rãitrong thanh toán giống nh uỷ nhiệm chi
Thủ tục thanh toán uỷ nhiệm thu
* Trờng hợp 2 bên có tài khoản tiền gửi tại 1 chi nhánh ngân hàng (giống nhthủ tục thanh toán uỷ nhiệm chi)
* Trờng hợp 2 bên có tài khoản tại 2 chi nhánh của 2 ngân hàng khác nhaunhng 2 chi nhánh này có tham gia thanh toán bù trừ
(1): hàng hoá
(2): 4 liên UNT
(3): 4 liên UNT
(4): 1 liên bảng kê + 2 liên UNT
(5): 1 liên UNT báo Nợ
(6): 1 liên UNT báo Có
Trang 27+ Bên bán lập 4 liên UNT nộp vào ngân hàng cùng hoá đơn, sau khi kiểm tra
đâỳ đủ thủ tục, ngân hàng bên bán chuyển cả 4 liên UNT sang ngân hàng bên mua
mà không hạch toán
+ Ngân hàng bên bán nhận đợc chứng từ và tiến hành kiểm tra chứng từ, tiếptheo ngân hàng lập bảng kê chứng từ thanh toán bù trừ rồi chuyển 1 liên bảng kêcùng với 2 liên UNT sang ngân hàng bên mua qua trung tâm thanh toán bù trừ saukhi kế toán :
Nợ TK tiền gửi bên mua - ghi bằng 1 liên uỷ nhiệm thu
Có TK thanh toán bù trừ - ghi bằng 1 liên bảng kê TTBT + Ngân hàng bên mua nhận đợc chứng từ sẽ tiến hành ghi :
Nợ TK thanh toán bù trừ - ghi bằng 1 liên bảng kê TTBT
Có TK tiền gửi của bên bán - ghi bằng 1 liên UNT
+ 1 liên UNT, ngân hàng bên mua báo Nợ cho khách hàng mua
+ 1 liên UNT, ngân hàng bên bán báo Có cho khách hàng bán
* Trờng hợp 2 bên có tài khoản tại 2 chi nhánh cùng NHTM nhng khôngtham gia thanh toán bù trừ ( tơng tự nh trờng hợp trên )
+ Nhận đợc chứng từ của ngân hàng bên bán chuyển đến, ngân hàng bên mualập giấy báo liên hàng rồi chuyển 1 liên giấy báo liên hàng cùng với 2 liên uỷ nhiệmthu sang ngân hàng bên mua sau khi đã tiến hành kế toán :
Nợ TK tiền gửi bên mua - ghi bằng 1 liên uỷ nhiệm thu
Có TK liên hàng đi - ghi bằng 1 liên giấy báo liên hàng
+ Ngân hàng bên mua nhận đợc chứng từ của ngân hàng bên bán chuyển đến
và tiến hành kế toán :
Nợ TK liên hàng đến - ghi bằng 1 liên giấy báo liên hàng
Có TK tiền gửi bên bán - ghi bằng 1 liên uỷ nhiệm thu
(4)
Trang 28+ 1 liên uỷ nhiệm thu, ngân hàng bên mua báo Nợ cho bên mua
+ 1 liên uỷ nhiệm thu, ngân hàng bên bán báo Có cho bên bán
* Trờng hợp 2 bên có tài khoản tại 2 NHTM khác nhau mà không tham giathanh toán bù trừ
+ Sau khi ngân hàng bên mua nhận đợc chứng từ từ ngân hàng bên bánchuyển đến, tiến hành lập bảng kê chứng từ thanh toán với NHNN rồi chuyển 1 liênbảng kê cùng với 2 liên UNT sang NHNN bên mua sau khi đã tiến hành kế toán :
Nợ TK tiền gửi bên mua - ghi bằng 1 liên UNT
Có TK tiền gửi tại NHNN - ghi bằng 1 liên bảng kê
+ NHNN bên mua nhận đợc chứng từ của NHTM chuyển đến và lập giấy báoliên hàng rồi chuyển 1 liên giấy báo liên hàng cùng với 2 liên UNT sang NHNN bênmua sau khi tiến hành kế toán:
Nợ TK tiền gửi tại NHNN - ghi bằng 1 liên bảng kê
Có TK liên hàng đi - ghi bằng 1 liên giấy báo liên hàng
+ NHNN bên mua nhận đợc chứng từ của NHNN bên bán chuyển đến sẽ lậpbảng kê chứng từ thanh toán với NHTM và chuyển cho NHTM qua trung tâm thanhtoán của NHNN 1 liên bảng kê cùng với 2 liên UNT
+ Ngân hàng thơng mại nhận đợc chứng từ của NHNN chuyển về tiến hành
kế toán:
Nợ TK tiền gửi tại NHNN - ghi bằng 1 liên bảng kê
Có TK tiền gửi của bên bán - ghi bằng 1 liên UNT
+ 1 liên UNT, ngân hàng bên mua báo Nợ cho bên mua
+ 1 liên UNT, ngân hàng bên bán báo Có cho bên bán
2.2.4 Thể thức thanh toán bằng th tín dụng
Th tín dụng là văn bản cam kết có tính chất pháp lý của ngân hàng mở th tíndụng cam kết với ngời bán hàng: nếu ngời bán giao hàng cho ngời mua đầy đủ chính
28
Trang 29xác theo những nội dung quy định trong bản cam kết đó và lập bộ chứng từ thanhtoán đầy đủ số tiền cho ngời bán theo đúng giá trị của số hàng mà ngời bán bán chongời mua Th tín dụng lập ra trên cơ sở hợp đồng kinh tế giữa bên mua và bên bán.Khi lập xong, quá trình thanh toán của ngân hàng chỉ căn cứ theo th tín dụng, nó độclập với hợp đồng kinh tế vì th tín dụng mới là cam kết của ngân hàng, ngân hàngkhông có nghĩa vụ thực hiện thoả thuận trong hợp đồng kinh tế Trong thanh toánquốc tế chủ yếu dùng thẻ tín dụng đối với các lô hàng lớn, và th tín dụng chỉ đợc sửdụng trong điều kiện bên bán không tín nhiệm bên mua về phơng diện thanh toan.
Th tín dụng đợc dùng trong mua bán có hợp đồng kinh tế hoặc có đơn đặt hàng Khi
có nhu cầu, bên mua lập giấy mở th tín dụng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình tríchtrên tài khoản 1 số tiền bằng tổng giá trị hàng đặt mua để lu ký vào một tài khoảnriêng, ngân hàng bên trả tiền phải gửi ngay th tín dụng cho ngân hàng phục vụ ngờithụ hởng để báo cho khách hàng biết Mức tiền tối thiểu của 1 th tín dụng là 10 triệu
đồng Tiền gửi th tín dụng không đợc hởng lãi và mỗi th tín dụng chỉ dùng để trả cho
1 ngời Thời hạn hiệu lực của 1 th tín dụng là 3 tháng kể từ ngày ngân hàng bên muanhận mở th tín dụng Th tín dụng đợc sử dụng trong phạm vi :
- Các khách hàng có tài khoản tại 2 chi nhánh cùng 1 NHTM và 2 chi nhánhnày không tham gia thanh toán bù trừ
- Các khách hàng có tài khoản tại 2 chi nhánh của 2 NHTM khác nhau vàkhông tham gia thanh toán bù trừ
2.2.5 Thể th c thanh toán bằng ngân phiếu thanh toán
Ngân phiếu thanh toán là một phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt dongân hàng nhà nớc phát hành có mệnh giá từ 100.000 - 5.000.000 đồng, và thời hạnthanh toán in sẵn trên từng tờ, không ghi tên và đợc chuyển nhợng Ngân phiếu thanhtoán đợc dùng để chi trả tiền hàng hoá, dịch vụ, nộp thuế hay trả nợ Để sử dụngngân phiếu thanh toán khách hàng nộp tiền mặt vào ngân hàng, trích tài khoản tiềngửi thanh toán tại ngân hàng hay vay ngân hàng với số tiền tơng ứng với giá trị ngânphiếu thanh toán cần thiết Khi khách hàng không sử dụng ngân phiếu thanh toánnữa hoặc hết thời hạn lu hành, ngời sử dụng ngân phiếu nộp vào ngân hàng để ghi cótài khoản tiền gửi hay đổi lấy tiền mặt và ngân phiếu thanh toán đang còn gia trị luhành Ngời giữ ngân phiếu thanh toán phải có trách nhiệm bảo quản ngân phiếuthanh toán nh tiền, mất ngân phiếu thanh toán cũng nh mất tiền
Thủ tục nộp ngân phiếu thanh toán:
Trang 30* Tại các NHTM
+ Khách hàng nộp ngân phiếu thanh toán vào ngân hàng cùng với các bảng
kê, ngân hàng kiểm tra thủ tục nếu đúng và đủ kế toán ghi:
Nợ TK ngân phiếu thanh toán tại quỹ
Có TK tiền gửi của khách hàng
+ Nếu ngân phiếu thanh toán hết hiệu lực thanh toán, các NHTM làm thủ tụcnộp các ngân phiếu đó vào NHNN và ghi:
Nợ TK tiền gửi tại NHNN
Có TK ngân phiếu thanh toán tại quỹ
* Tại NHNN tỉnh, thành phố
+ Nhận đợc giấy nộp ngân phiếu thanh toán từ các NHTM, ngân hàng tiếnhành ghi:
Nợ TK ngân phiếu thanh toán tại đơn vị
Có TK tiền gửi của các NHTM + Khi nộp ngân phiếu thanh toán về NHNN, kế toán lập thủ tục và ghi:
Nợ TK các khoản phải thu
Có TK ngân phiếu thanh toán tại đơn vị
+ Khi nhận đợc giấy báo liên hàng từ NHNN sẽ lập bút toán để hạch toán tàikhoản các khoản phải thu:
Trang 31_ Thẻ ghi nợ : áp dụng đối với những khách hàng có quan hệ tín dụng, thanhtoán thờng xuyên, có tín nhiệm với ngân hàng, do giám đốc ngân hàng phát hành thẻxem xét quyết định Mỗi thẻ có ghi hạn mức thanh toán tối đa.
_ Thẻ ký quỹ thanh toán áp dụng rông rãi cho mọi khách hàng Muốn sửdụng, khách hàng phải lu ký tiền và một tài khoản riêng tại ngân hàng và đợc sửdụng thẻ có giá trị thanh toán bằng số tiền ký quỹ ghi trong thẻ đã lu ký
_ Thẻ tín dụng áp dụng đối với khách hàng có đủ điều kiện đợc ngân hàng
đồng ý cho vay tiền Khách hàng chỉ đợc thanh toán số tiền trong phạm vi hạn mứctín dụng đã đợc ngân hàng chấp nhận bằng văn bẳn
Ngân hàng phát hành thẻ là ngân hàng bán thẻ cho khách hàng và chịu tráchnhiệm thanh toán số tiền do khách hàng là ngời sử dụng thẻ trả cho ngời thụ hởng.Ngân hàng phát hành thẻ có thể quy định cho các ngân hàng đại lý thanh toán cótrách nhiệm thanh toán cho ngời tiếp nhận thanh toán bằng thẻ khi nhận biên laithanh toán Ngời sử dung thẻ có thể dùng thẻ để rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lýthanh toán hoặc quầy trả tiền mặt tự động, mỗi lần rút không quá 5.000.000 đồng vàmỗi ngày một thẻ chỉ đợc rút 1 lần Nếu mất, ngời sử dụng thẻ phải thông báo ngaybằng văn bản đến các ngân hàng phát hành thẻ biết, ngân hàng phát hành thẻ phảithông báo bằng văn bản đến các ngân hàng đại lý phát hành thẻ để ngân hàng đại lýthông báo bằng văn bản đến ngời tiếp nhận thanh toán bằng thẻ biết Ngời tiếp nhậnthanh toán bằng thẻ và ngời sử dụng thẻ phải trả phí cho ngân hàng phát hành thẻ vàngời sử dụng thẻ có trách nhiệm phải bảo quản thẻ, sử dụng thẻ đúng quy định,không giao thẻ cho ngời khác sử dụng còn ngời tiếp nhận thanh toán thẻ chỉ đợcthanh toán các thẻ đã kiểm tra đúng mật mã và quy định về kỹ thuật, an toàn củangân hàng phát hành thẻ
Trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ ngày viết hoá đơn cung ứng hàng hoádịch vụ, ngời tiếp nhận thanh toán bằng thẻ phải nộp biên lai vào ngân hàng đại lý đẻ
đòi tiền, quá thời hạn ngân hàng không nhân thanh toán Trong phạm vi 1 ngày làmviệc kể từ khi nhận đợc biên lai thanh toán hợp lệ ngân hàng đại lý phải thanh toáncho ngời tiếp nhận thanh toán bằng thẻ số tiền ghi trong các biên lai
IV Ph ơng thức thanh toán giữa các ngân hàng.
1 Ph ơng thức thanh toán bù trừ
Hệ thống thanh toán bù trừ là hệ thống tổ chức thanh toán trong có các thànhviên tham gia thanh toán bù trừ trực tiếp giao nhận chứng từ với nhau hàng ngày
Trang 32hoặc theo định kỳ và thực hiện bù trừ các khoản nợ lẫn nhau chỉ thực sự thanh toánvới nhau phần chênh lệch cuối cùng và quá trình thanh toán đợc thực hiện bằngchuyển khoản giữa các ngân hàng trên tài khoản Hệ thống thanh toán bù trừ hoạt
động theo một cơ chế nhất định và các thành viên phải tự nguyện chấp hành cơ chế
đó dới sự điều hành của trung tâm thanh toán bù trừ - do ngân hàng chủ trì đứng ra
tổ chức quá trình thanh toán bù trừ
Phạm vi thanh toán bù trừ đợc áp dụng nh sau :
+ Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng cùng hệ thống sẽ do một đơn vị ngânhàng đợc ngân hàng cấp trên chỉ định
+ Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng khác hệ thống trên cùng phạm vitỉnh, thành phố có mở tài khoản tại 1 đơn vị NHNN do NHNN đó tổ chức và chủ trì
+ Thanh toán bù trừ giữa hai hoặc nhiều ngân hàng trên địa bàn huyện, thị xãkhông có chi nhánh NHNN thì sẽ do 1 ngân hàng đứng ra chủ trì, thực hiện thanhtoán bù trừ
* Điều kiện tham gia thanh toán bù trừ.
+ Mỗi hệ thống thanh toán bù trừ do một ngân hàng nhất định chủ trì, do vậymỗi thành viên trong hệ thống thanh toán phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNN(ngân hàng chủ trì), duy trì số d đảm bảo khả năng thanh toán, để hạch toán và thanhtoán phần chênh lệch cuôí cùng của quá trình thanh toán bù trừ
+ Mỗi thành viên trong hệ thống thanh toán bù trừ phải tuân thủ và thực hiện
đầy đủ các quy định về thủ tục, tổ chức và kỹ thuật nghiệp vụ của hệ thống
+ Mỗi thành viên khi tham gia vào hệ thống thanh toán bù trừ thì phải có vănbản đề nghị cho tham gia thanh toán bù trừ gửi cho ngân hàng chủ trì tổ chức quátrình thanh toán bù trừ
+ Trong quá trình tham gia và tiến hành thanh toán bù trừ nếu có sai sót, gâytổn thất thì các thành viên phải chịu trách nhiệm bồi thờng thiệt hại cho ngân hàng
và cho khách hàng
* Nguyên tắc thanh toán bù trừ.
32
Trang 33+ Việc thanh toán phần chênh lệch cuối cùng trong quá trình thanh toán bùtrừ thông qua việc trích tài khoản tiền gửi mà các ngân hàng thành viên mở tài khoảntiền gửi tại ngân hàng chủ trì thanh toán bù trừ.
+ Nếu thiếu khả năng thanh toán tức số d trên tài khoản tiền gửi của các ngânhàng thành viên không đảm bảo khả năng thanh toán thì các ngân hàng thành viênphải nộp vào NHNN chủ trì thanh toán bù trừ hoặc xin vay NHNN để đủ tiền trên tàikhoản tiến hành quá trình thanh toán
+ Trong trờng hợp thiếu tiền trên tài khoản tiền gửi mà ngân hàng chủ trìkhông cho vay thì số tiền thiếu hụt trong phần thanh toán đó của các ngân hàngthành viên sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn
+ Nếu 3 lần nợ quá hạn liên tiếp, ngân hàng chủ trì sẽ đình chỉ việc thanh toán
bù trừ của ngân hàng thành viên
2 Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN
Đây là phơng thức thanh toán thờng đợc áp dụng đối với những khách hàng ởcác tỉnh, thành phố khác nhau có quan hệ trao đổi mua bán với nhau Để tham giaphơng thức thanh toán này các ngân hàng phải mở tài khoản tiền gửi của mình tạiNHNN và làm đầy đủ thủ tục mở tài khoản tiền gửi theo quy định
Để tiến hành việc thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN thì các ngânhàng phải đảm bảo tài khoản đó phải thờng xuyên có số d để thanh toán kịp thời chokhách hàng Ngoài ra dấu và chữ ký trên chứng từ bảng kê chứng từ thanh toán quaNHNN phải đúng với mẫu đã đăng ký Quá trình thanh toán này phải luôn đảm bảokịp thời, đầy đủ, nếu ngân hàng nào gây chậm trễ thì ngân hàng đó phải chịu phạt.Trờng hợp tài khoản tiền gửi của ngân hàng phát sinh nghiệp vụ thanh toán không đủ
số d cũng bị phạt theo quy định Quá trình kế toán thanh toán qua tài khoản tiền gửitại NHNN ở Việt Nam hiện nay đợc áp dụng triệt để nguyên tắc ghi Nợ trớc, ghi Cósau, do vậy mà bút toán ghi vào tài khoản nội bảng đầu tiên diễn ra tại ngân hàng trảtiền
3 Thanh toán liên hàng
Thanh toán liên hàng là phơng thức thanh toán giữa các chi nhánh ngân hàngtrong một hệ thống ngân hàng Nó đợc phát sinh trên cơ sở TTKDTM, khác ngân
Trang 34hàng, thanh toán công nợ, chuyển cấp vốn và việc điều hoà vốn trong nội bộ từng hệthống ngân hàng.
Các đơn vị tham gia thanh toán liên hàng gọi là đơn vị liên hàng Đơn vị liênhàng là những ngân hàng đợc phép tham gia giao dịch thanh toán liên hàng Mỗingân hàng đợc NHNN quy định một số hiệu riêng thay cho tên gọi Ngân hàng phátsinh nghiệp vụ thanh toán liên hàng gọi là ngân hàng A và tài khoản phản ánhnghiệp vụ phát sinh thanh toán liên hàng gọi là tài khoản liên hàng đi Ngân hàngchấp nhận và kết thúc thanh toán liên hàng gọi là ngân hàng B, tài khoản phản ánhnghiệp vụ kết thúc thanh toán liên hàng gọi là tài khoản liên hàng đến Trong thanhtoán liên hàng các đơn vị liên hàng tiến hành các nghiệp vụ thanh toán theo sự uỷnhiệm của ngân hàng cấp trên (NHNN nếu là thanh toán liên hàng trong toàn hệthống, ngân hàng tỉnh, thành phó nếu là thanh toán liên hàng trong tỉnh, thành phố)của hệ thống đó và thanh toán trực tiếp với trung tâm kiểm soát
Một số quy định trong thanh toán liên hàng
+ Mỗi ngân hàng phải là một đơn vị liên hàng mới đợc tham gia thanh toánliên hàng và phải đăng ký mẫu, mẫu con dấu
+ Thanh toán liên hàng đợc tiến hành theo nguyên tắc kiểm soát tập trung, đốichiếu phân tán
+ Ngời đợc phép ký tên trên giấy báo liên hàng là cán bộ kế toán thanh toánliên hàng, kiểm soát viên và kế toán trởng hoặc ngời đợc uỷ quyền
+ Kế toán thanh toán liên hàng phải có trình độ nghiệp vụ không đợc kiêmnhiệm một số công tác nh : kế toán chi tiêu, lập bảng cân đối kế toán
Thanh toán liên hàng phát sinh trên cơ sở nghiệp vụ thanh toán qua lại giữacác cá nhân, tổ chức kinh tế, đoàn thể xã hội, có mở tài khoản tại ngân hàng Nềnkinh tế hàng hoá ngày càng phát triển, xã hội càng văn minh hiện đại thì thanh toánliên hàng ngày càng phát triển Thanh toán liên hàng là một bộ phận không thể thiếutrong toàn bộ công tác thanh toán của ngân hàng Làm tốt công tác này sẽ thúc đẩyquá trình thanh toán cho nền kinh tế nhanh chóng và chính xác, góp phần nâng caotốc độ chu chuyển vốn tiền tệ phục vụ quá trình tái sản xuất xã hội, tạo điều kiệnthuận lợi mở rộng và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, góp phần giảm chiphí lu thông, hạn chế sự mất mát, lợi dụng, tham ô trong thanh toán góp phần ổn
34
Trang 35định và mở rộng khách hàng, phát triển mọi mặt hoạt động kinh doanh của ngânhàng.
Ch ơng II :
thực trạng công tác thanh toán không dùng tiền mặt tạI sở giao dịch I - ngân hàng công thơng Việt Nam
I Vài nét về Sở giao dịch I - Ngân hàng Công th ơng Việt Nam trong
thời kỳ đổi mới.
1 Sự hình thành và phát triển của Sở giao dịch I
1.1 Hoàn cảnh ra đời và sự phát triển
Trớc năm 1988, hệ thống ngân hàng Việt Nam ở nớc ta là hệ thống ngân hàngmột cấp không có các ngân hàng kinh doanh Trên địa bàn Hà Nội có 6 ngân hàng
đó là NHNN và ngân hàng các quận huyện Sau năm 1988, đặc biệt là NĐ53/HĐBT
và hai Pháp lệnh 1990 của NHNN, hệ thống ngân hàng Việt Nam có sự chuyển biếncăn bản đó là việc chuyển đổi từ hệ thống ngân hàng một cấp sang hệ thống ngânhàng hai cấp, khi đó các ngân hàng kinh doanh đợc tách ra và đợc phép thành lập cácngân hàng kinh doanh, đợc chuyên doanh theo từng lĩnh vực và hoạt động theo ph-
ơng thức hạch toán kinh doanh độc lập
Trớc năm 1988, Sở giao dịch I trớc đây là Ngân hàng Hoàn Kiếm, có trụ sở
đặt tại quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Sau năm 1988, Ngân hàng Hoàn Kiếm đợc tách ra
và khi đó Sở giao dịch I trở thành một trung tâm giao dịch đặt tại số 10 Lê Lai quận Hoàn Kiếm - Hà Nội Từ năm 1991 đến năm 1993 Sở là một chi nhánh củaNgân hàng Công thơng Việt Nam (NHCTVN) đợc gọi là chi nhánh nghiệp vụ khu
Trang 36-vực I của NHCTVN Hoạt động chủ yếu của Sở là huy động vốn và cho vay, ngoài
ra, Sở còn là đầu mối thanh toán tiền mặt của cả hệ thống NHCTVN trên địa bàn vàtrong cả nớc Ngày 11/4/1993 Sở lại chuyển về sát nhập làm một với Hội sở chínhcủa NHCTVN và hoạt động theo chức năng của Hội sở Chỉ đến năm 1998,NHCTVN có QĐ 134 của Hội đồng quản trị thì Sở đợc tách ra từ Hội sở NHCTVN
và trở thành một chi nhánh, một đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc NHCTVN
Đến ngày 1/1/1999 Sở có tên chính thức là Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thơngViệt Nam, và Sở giao dịch I hoạt động có con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại NHNN
và các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật, thực hiện chế độ hạch toán kinh
tế nội bộ theo quy định của NHNN và NHCTVN, thực hiện kinh doanh tiền tệ tíndung, dịch vụ ngân hàng theo Luật
Với lợi thế có vị trí đặt tại trung tâm thành phố Hà Nội, tập trung các mốiquan hệ kinh tế, buôn bán lớn, tập trung nhiều doanh nghiệp hoạt động, do đó Sởgiao dịch I đã có những đóng góp to lớn vào quá trình phát triển của nền kinh tế thủ
đô Với phơng châm đặt ra, Sở giao dịch I đã chú trọng đẩy mạnh tốc độ huy độngvốn cả VND và ngoại tệ nhằm tạo điều kiện để thay thế cơ cấu nguồn vốn đáp ứngyêu cầu kinh doanh của các doanh nghiệp Trong những năm qua, Sở giao dịch I đã
mở rộng quy mô, tổ chức, cải tiến hoạt động kinh doanh, đa dạng hoá dịch vụ để phùhợp với yêu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc
2 Cơ cấu tổ chức của Sở giao dich I
Để đáp ứng yêu cầu nắm bắt tình hình thực tế trên thị trờng, công tác tổ chứcchỉ đạo hoạt động kinh doanh, Sở giao dịch I không ngừng hoàn thiện bộ máy quản
lý tổ chức, nâng cao trình độ nghiệp vụ, thực hiện tốt chính sách kinh doanh tiền tệ tín dụng và ổn định đời sống cán bộ công nhân viên Hiện nay cơ cấu tổ chức bộmáy của Sở giao dịch I gồm 250 cán bộ công nhân viên đợc tổ chức nh sau :
-+ Ban lãnh đạo Sở giao dịch I gồm 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc Giám đốc
Sở giao dịch có trách nhiệm tổ chức điều hành hoạt động của Sở giao dịch theo đúngchức năng, nhiệm vụ, chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc về kết quả thực hiệnnhiệm vụ đợc giao, đồng thời đa ra các quyết định về hoạt động kinh doanh theomức uỷ quyền của Tổng giám đốc và ký các văn bản giấy tờ trong phạm vi quyềnhạn nhiệm vụ đợc giao Hai Phó giám đốc là ngời giúp việc cho Giám đốc, có nhiệm
vụ chỉ đạo hoạt động kinh doanh
36
Trang 37Sở giao dịch gồm 9 phòng nghiệp vụ Điều hành mỗi phòng nghiệp vụ là mộttrởng phòng, mỗi phòng có 2 hoặc 3 phó phòng giúp việc cho trởng phòng, có nhiệm
vụ quản lý, tổ chức hoạt động kinh doanh theo sự chỉ đạo của Ban giám đốc Chứcnăng, nhiệm vụ của các phòng do Giám đốc Sở giao dịch quy định nh sau :
* Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh có chức năng tham mu cho Ban giám đốc về việc xây dựng
kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý, năm để đề ra mục tiêu, giải pháp cho từng kếhoạch, chiến lợc cụ thể, quản lý điều hành vốn kinh doanh hàng ngày, trực tiếp giaodịch với khách hàng Hầu hết các nghiệp vụ tín dụng phát sinh đều qua phòng kinhdoanh Phòng thực hiện nghiệp vụ cho vay vốn dới bất kỳ hình thức nào : cho vayngắn - trung - dài hạn bằng VND hay ngoại tệ, đồng thời còn thực hiện các nghiệp
vụ về tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác và còn phát sinh rấtnhiều cơ chế cho vay khác Nhiệm vụ của phòng là thực hiện các công đoạn từ tiếpxúc trực tiếp với khách hàng, thẩm định dự án, lập hồ sơ cho vay, theo dõi quá trình
sử dụng vốn vay và thực hiện các nghiệp vụ thu nợ, xử lý món nợ quá hạn, nợ khó
đòi
* Phòng kế toán - tài chính
Phòng có nhiệm vụ tham mu cho Ban giám đốc trong công tác kế toán quản
lý tài chính Phòng thực hiện các dịch vụ ngân hàng nh: thanh toán, chuyển tiền bảo
đảm cho các tổ chức kinh tế là các doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp ngoài quốcdoanh, cá thể, t nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh Phòng kế toán có nhiệm vụ thựchiện mọi hoạt động có liên quan đến công tác kế toán - tài chính tại ngân hàng, thựchiện từ quá trình tiếp xúc, thanh toán một số nghiệp vụ tính toán đầu vào, đầu ra, cân
đối, mở tài khoản cho khách hàng
* Phòng kinh doanh đối ngoại
Phòng thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ đợcNHNN cho phép cũng nh theo quyết định của NHCTVN, thực hiện các nghiệp vụ tíndụng chứng từ, thanh toán sec du lịch có kỳ hạn, L/C tiền mặt, làm công tác t vấncho khách hàng có liên quan tới thanh toán quốc tế
* Phòng điện toán
Trang 38Phục vụ công tác kinh doanh bằng việc tổng hợp phân tích số liệu kinh doanhhoạt động trong lĩnh vuực kế toán, tín dụng và sử dụng vốn Phòng có nhiệm vụ hớngdẫn, kiểm tra, cũng nh bảo dỡng toàn bộ hệ thống máy tính, máy in, cùng các loạithiết bị phụ trợ cho các phòng nghiệp vụ, các quỹ tiết kiệm, phối hợp chặt chẽ vớiphòng kế toán, phòng kinh doanh để phân tích thông tin và để cung cấp kịp thời cân
đối tài chính hàng ngày gửi lên Trung ơng và Ban giám đốc để điều hành kinhdoanh
* Phòng kiểm soát
Có nhiệm vụ kiểm soát nội bộ tức là chuyên kiểm tra, thanh tra, kiểm soát ởcác phòng tín dụng, giao dịch, kiểm tra hầu hết các mặt nghiệp vụ phối hợp vớiphòng tín dụng để kiểm tra tình hình tài chính, vay trả của một số khách hàng đang
có khó khăn về việc trả nợ ngân hàng để kịp thời chấn chỉnh những sai sót, đảm bảo
an toàn tuyệt đối cho tài sản của khách hàng
* Phòng ngân quỹ
Với chức năng tham mu cho Ban giám đốc về các quy định, quy chế củaNHNN có liên quan đến việc thu nhận, chi trả, đảm bảo an toàn cho việc vận chuyểntiền mặt, quản lý bảo vệ kho tiền, trực tiếp giao dịch với khách hàng, hơn nữa, ngoàiquản lý tiền, phòng còn có nhiệm vụ quản lý các giấy tờ có giá và phát hiện thu giữtiền giả với mục tiêu đảm bảo an toàn tuyệt đối, giữ uy tín cho ngân hàng và chokhách hàng
* Phòng hành chính
Có chức năng tham mu cho Ban giám đốc tổ chức thực hiện các lĩnh vực nhcông tác văn phòng, tổng hợp thi đua, công tác hành chính quản trị, công tác hậucần để tập trung cải tạo lại trụ sở giao dịch, trang bị thêm cơ sở vật chất kỹ thuật, ph -
ơng tiện kỹ thuật, công tác bảo vệ tài sản, nội bộ an toàn
* Phòng nguồn vốn, cân đối tổng hợp
Phòng tổ chức thực hiện các hình thức huy động vốn nh các nguồn tiền gửidoanh nghiệp, tiền gửi dân c, tiền gửi tiết kiệm với cơ cấu tiền gửi rất đa dạng Đồngthời tuyên truyền quảng cáo công cụ thu hút vốn bằng cách đa ra các quy chế đadạng hoá về hình thức gửi tiền, hình thức trả lãi rất đa dạng và hợp lý Ngoài ra,
38
Trang 39phòng còn tổ chức kiểm tra thanh tra công tác huy động vốn theo cơ chế của NHNN
và NHCTVN
Phòng có nhiệm vụ quan trọng là hàng ngày phải lên cân đối vốn kinh doanh,phải bảo đảm tính kịp thời và chính xác cao của từng con số, từng nghiệp vụ phátsinh trong ngày, và cân đối cả hàng tháng, hàng quý, hàng năm để cung cấp tài liệutổng quát về doanh số hoạt động của ngân hàng cũng nh là công cụ để kiểm tra tínhchính xác của việc hạch toán phân tích Cuối năm phải lập bảng tổng kết tài sản đểphân tích toàn bộ tình hình huy động vốn, sử dụng vốn, tình hình hoạt động và kếtquả tài chính của Sở giao dịch để từ đó đánh giá trình độ quản lý, hiệu quả kinhdoanh và là cơ sở phân tích mọi mặt hoạt động của Sở giao dịch
* Phòng tổ chức cán bộ - lao động tiền l ơng
Thực hiện công tác tổ chức đào tạo cán bộ, tổ chức bộ máy quản lý sao chophù hợp đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh, tổ chức các chơng trình hoạt động
để nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên, thực hiện thi tuyển cán
bộ theo đúng quy định của NHCTVN , làm công tác quản lý lao động tiền lơng chotoàn bộ cán bộ công nhân viên trong ngân hàng
Trong hoạt động giữa các phòng nghiệp vụ luôn có mối quan hệ mật thiết vớinhau, hỗ trợ nhau để cùng thực hiện mục tiêu chung của Sở giao dịch Các phòngnghiệp vụ nh phòng kinh doanh, phòng nguồn vốn - cân đối tổng hợp, phòng kế toán
- tài chính thờng xuyên giao dịch với khách hàng, nắm bắt thông tin, nhu cầu củakhách hàng và tập hợp gửi lên Ban giám đốc đề ra các quy định đúng đắn trong hoạt
động
3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch
Dù trải qua bao thăng trầm của nền kinh tế, đến nay Sở giao dịch I đã khẳng
định đợc vị trí của mình trên thơng trờng, đứng vững và phát triển trong cơ chế mớicủa nền kinh tế Đặc biệt năm 1999 là năm đầu tiên Sở giao dịch tách ra hạch toán
độc lập tơng đối phụ thuộc NHCTVN, tuy năm 1999 là một năm đầy khó khăn vàthử thách đối với nền kinh tế Việt Nam, đã làm cho tốc độ tăng trởng kinh tế chỉ đạt
đợc 4,8 %, sức mua giảm, tính cạnh tranh hàng hoá thấp, nhiều doanh nghiệp làm ănkhông có hiệu quả đã ảnh hởng không nhỏ tới hoạt động ngân hàng nói chung và Sởgiao dịch nói riêng, nhng đợc sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Ban lãnh đạoNHCTVN, sự giúp đỡ của các cơ quan trong và ngoài ngành từ Trung ơng đến địa
Trang 40phơng, đợc sự hợp tác hiệu quả của bạn hàng và sự nỗ lực của cán bộ công nhânviên, Sở giao dịch I đã đạt đợc những kết quả tốt trong kinh doanh góp phần hoànthành nhiệm vụ kinh doanh chung của NHCTVN
3.1 Công tác huy động vốn
Trong những năm qua Sở giao dịch đã nỗ lực trong việc huy động vốn bằngviệc mở rộng mạng lới giao dịch, quỹ tiết kiệm hợp lý, đổi mới phong cách, lề lốilàm việc, tăng cờng công tác tuyên truyền vận động khách hàng mở tài khoản tiềngửi, tổ chức huy động tiền gửi tết kiệm phát hành kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng vớicác thủ tục nhanh chóng, đơn giản giảm phiền hà cho khách hàng Sự cố gắng nỗ lựccủa Sở giao dịch đã củng cố lòng tin của khách hàng, đã thu hút đợc một lợng lớnvốn nhàn rỗi trong dân và các đơn vị kinh tế, đảm bảo khả năng thanh toán, chi trảcho khách hàng, khắc phục hạn chế việc thiếu vốn, hay phải nhận vốn điêù chuyển từNHCTVN hoặc phải vay vốn trên thị trờng liên ngân hàng Trong những năm qua,nguồn vốn huy động của Sở giao dịch vẫn tăng mạnh và đều đặn Số liệu trong báocáo kết quả kinh doanh của Sở giao dịch I trong 3 năm qua cho thấy :
Với kết quả tăng trởng hàng năm và đạt tỷ lệ cao của nguồn vốn huy động thì
Sở giao dịch I vẫn luôn là đơn vị đi đầu trong công tác huy động vốn trong toàn hệthống và là đơn vị có nguồn vốn huy động lớn nhất trên địa bàn Hà Nội
Để đạt đợc những kết quả trên, trong thời gian qua, Sở giao dịch I đã luônbám sát định hớng và sự chỉ đạo của NHCTVN, chủ động tích cực khai thác nguồnvốn trên cơ sở phát triển các dịch vụ kinh doanh và dịch vụ ngân hàng, tạo ra mộtchính sách lãi suất hợp lý, chính sách khách hàng hết sức mềm dẻo để thu hút kháchhàng gửi tiền, để đảm bảo mục tiêu của ngân hàng đặt ra đó là “Phát triển, vữngchắc, an toàn, hiệu quả“ Bên cạnh đó, Sở giao dịch I đã triển khai kịp thời đồng bộchuơng trình giao dịch tiết kiệm trên máy, đảm bảo tốt, an toàn, thuận lợi cho kháchhàng gửi tiền và rút tiền Ngoài ra, Sở giao dịch I còn chú trọng quan tâm việc bồi d -ỡng đội ngũ cán bộ có phong cách, lề lối làm việc văn minh lịch sự Tiếp tục nângcấp, củng cố các quỹ tiết kiệm khang trang, sạch đẹp tạo niềm tin nơi khách hàng
Đồng thời làm tốt vai trò trung gian thanh toán, t vấn cho khách hàng Bằng những
40