1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lí 6

41 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 353 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đề cập đến các đặc điểm về vị trí, hình dạng, kích thớc, những vận động của Trái đất và những hiện tợng th- ờng gặp trong cuộc sống hàng ngày.. Tiết 2 Vị trí, hình dạng và kích thớc củ

Trang 1

Ngày soạn: 12/ 8/10 Ngày dạy :17, / 8/ 2010 Tiết 1 Bài mở đầu

I Mục tiêu bài học:

- Giúp HS hiểu sơ lợc về môn Địa lý 6

- Nắm một cách khái quát về nội dung của môn Địa lý 6 từ đó nắm đợc phơng pháp học tập môn này

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

? môn địa lý 6 giúp em hiểu biết

những gì

GV: Ta có thể giải thích đợc các hiện

tợng: gió là gì ? khi nào thì trời có gió

? ma là gì ? khi nào thì trời có ma ?…

- Hiểu đợc thiên nhiên và cách thức sản xuất của con ngời.

- Mở rộng những hiểu biết để thêm yêu quê hơng đất nớc.

2- Nội dung của môn ĐL 6.

- Đề cập đến các đặc điểm về vị trí, hình dạng, kích thớc, những vận động của Trái đất và những hiện tợng th- ờng gặp trong cuộc sống hàng ngày.

- Đề cập đến các thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái đất và những

Trang 2

? Các em cần cần học môn ĐL ntn để

đạt kết quả tốt?

đặc điểm riêng của chúng.

- Cung cấp kiến thức, hình thành và rèn luyện kĩ năng về bản đồ, thu thập

và sử lí thông tin, giải quyết vấn đề.

3- Cần học môn ĐL nh thế nào ?

- Quan sát sự vật hiện tợng ngoài thực

tế trên tranh ảnh, bản đồ.

- Phải biết kết hợp cả kênh hình và kênh chữ để trả lời các câu hỏi.

Biết liên hệ với thực tế để giải thích các hiện tợng Địa Lí

3 Củng cố:

? Môn Địa lý 6 gíúp các em hiểu những vấn đề gì?

? Nội dung của môn Địa lý 6?

? Để tiếp thu môn học này các em cần học nh thế nào?

4 H ớng dẫn về nhà :

- Học bài và chuẩn bị trớc bài 1

Ngày soạn: 17/8/10 Ngày dạy: 24,28 /8/2010

Chơng I : TRáI ĐấT

Trang 3

Tiết 2

Vị trí, hình dạng và kích thớc của trái đất

I/ Mục tiêu bài học

- Học sinh nắm đợcvị trí và tên(theo vị trí xa dần mặt trời) của các hành tinh trong hệ mặt trời, biết một số đặc điểm của trái đất

- Hiểu một số khái niệm và công dụng của đờng kinh tuyến,vĩ tuyến, kinh tuyến gốc,vĩ tuyến gốc

- Xác định đợc các đờng kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu bắc, nửa cầu nam, bán cầu đông bán cầu tây

2 k iểm tra bài cũ

? Hãy nêu nội dung của môn địa lý 6?

? Phơng pháp để học tốt môn địa lý 6?

3/ Bài mới

Vào bài: Trong vũ trụ bao la trái đất của chúng ta nhỏ nhng là thiên thể duy nhất trong hệ mặt trời của chúng ta có sự sống Từ xa sa con ngời đã tìm cách khám phá những bí ẩn của trái đất về hình dạng, kích thớc, vị trí của trái

đất Vậy những vấn đề đó đợc các nhà khoa học giải đáp nh thế nào đó là nội dung bài học hôm nay …

GV: Hành tinh là những ngôi sao

? Nếu Trái đất không nằm ở vị trí

thứ 3 mà nằm ở vị trí Sao thuỷ- Sao

Kim thì Trái đất có sự sống không?

*ý nghĩa của vị trí thứ 3 của trái đất:

Là 1 trong những điều kiện rất quan

Trang 4

? Ngoài hệ mặt trời có sự sống liệu

trong vũ trụ có hành tinh nào có sự

sống giống trái đất của chúng ta

không?

? Trong trí tởng tợng của ngời xa

trái đất có hình dạng ntn qua phong

? Các vòng tròn trên quả địa câu là

những đờng gì?độ dài của chúng?

GV: Trên thực tế bề mặt TĐ không

có các đờng kinh vĩ tuyến nó chỉ

đ-ơc biểu hiện trên bản đồ,qủa địa cầu

-TĐ có dạng hình cầu quả địa cầu

là mô hình thu nhỏ của bề măt trái đất b.Kích th ớc :

- Kinh tuyến gốc đợc đánh số 0 0 đi qua

đài thiên văn Grin uýt (Nớc Anh).

- Vĩ tuyến gốc đợc đánh sồ 0 0 còn đợc

Trang 5

? Đối diện kinh tuyến gốc 00 là

kinh tuyến bao nhiêu độ?

gọi là đờng xích đạo.

- Từ vĩ tuyến gốc(xích đạo) đi lên cực Bắc còn đợc gọi là nửa cầu Bắc.

- Từ vĩ tuyến gốc(xích đạo) đi xuống cực Nam còn đợc gọi là nửa cầu Nam.

-Từ kinh tuyến gốc đi về phía bên phải

đến kinh tuyến 180 0 là nửa cầu Đông -Từ kinh tuyến gốc đi về phía trái đến kinh tuyến 180 0 là nửa cầu Tây.

4 Củng cố:

- Đọc phần ghi nhớ(SGK/8)

- Gọi HS lên xác định trên quả địa cầu

+ Các đờng kinh tuyến và vĩ tuyến gốc

Trang 6

- HS trình bày đợc khái niệm về bản đồ và 1 vài đặc điểm của bản đồ đợc

vẽ theo các phơng pháp chiếu đồ khác nhau

- Biết đợc 1 số công việc cơ bản khi vẽ bản đồ

2 Kiểm tra bài cũ

? Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời ? Nêu ý nghĩa?

? Xác định trên quả địa cầu các đờng kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc,

? Em hãy tìm những điểm giống và

khác nhau về hình dạng các lục địa

trên bản đồ và trên quả địa cầu

( Giống: là hình ảnh thu nhỏ của TĐ

( Hình 4 cha đợc nối lại với nhau)

? Vì sao diện tích đảo Grơn len lại

gần bằng lục địa Nam mĩ?

( Khi dàn mặt cong lên mặt phẳng sẽ

có sai số Với phơng pháp chiếu đồ

1, Bản đồ là gì?

- Là hình vẽ thu nhỏ tơng đối chính sác về 1 vùng đất hay toàn bộ bề mặt trái đất lên mặt phẳng của giấy.

2, Vẽ bản đồ:

Là biểu hiện mặt cong hình cầu của trái đất lên mặt phẳng của giấy bằng các phơng pháp chiếu đồ.

Trang 7

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~này các đờng kinh tuyến và các đờng

vĩ tuyến là những đờng thẳng song

nhiều phơng pháp chiếu đồ khác nhau

GV: Yêu cầu đọc mục 2

4 Tầm quan trọng của bản đồ trong

việc học môn địa lí.

- cung cấp cho ta những khái niệm chính sác về vị trí, sự phân bố các đối t- ợng, hiện tợng địa lí tự nhiên - kinh tế - xã hội ở các vùng đất khác nhau trên bản đồ.

4 Củng cố :

- Đọc ghi nhớ

? Bản đồ là gì ? tầm quan trọng của bản đồ trong việc học môn ĐL?

? Tại sao các nhà hàng hải không dùng bản đồ các đờng kinh - vĩ tuyến là các đờng thẳng?

Trang 8

- Nắm đợc tỉ lệ bản đồ là gì? Nắm đợc ý nghĩa của 2 loại số tỉ lệ và

2 Kiểm tra bài cũ.

? Bản đồ là gì ? Bản đồ có tầm quan trọng ntn trong việc dạy và học môn

ĐL ?

3 Bài mới:

Vào bài: Bất kì 1 loại bản đồ nào đều thể hiện các đối tợng ĐL nhỏ hơn

kích thớc thực của chúng Để làm đợc điều này ngời vẽ phải có phơng pháp thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và kích thớc cho phù hợp Vậy …

1 100000

địa.

b ý nghĩa:

- Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ đợc thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế.

Trang 9

? Tỷ lệ bản đồ biểu hiện ở mấy

dạng?

Quan sát hình 8 - 9

? Muốn bản đồ có độ chi tiết cao cần

sử dụng loại bản đồ nào ?

Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK

? Nêu trình tự cách đo, tính khoảng

- Tỷ lệ bản đồ đợc biểu hiện ở 2 dạng:

+ Tỷ lệ số + Tỷ lệ thớc

Bản đồ có tỷ lệ càng lớn thì số lợng các đối tợng địa lí đa lên càng nhiều.

- Học bài trả lời câu hỏi cuối bài.Làm vở BT tiết 4

- Chuẩn bị trớc bài 4 " Phơng hớng trên bản đồ, kinh - vĩ độ, toạ độ ĐL”

Ngày soạn: 12/ 9/ 2009 Ngày dạy: /9/2010

Tiết 5 Phơng hớng trên bản đồ.

Trang 10

Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí

I Mục tiêu bài học:

- HS biết và nhớ các quy định về phơng hớng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là Kinh - vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm

- Biết cách tìm phơng hớng, kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ và trên quả địa cầu

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ vẽ H10, 11 SGK trang15 Bản đồ các nớc khu vực Đông nam

á.Quả địa cầu

3 Bài mới: Vào bài ( sử dụng mở đầu SGK )

GV treo H10 lên giới thiệu cách

? Điểm C là chỗ gặp nhau của các

đờng Kinh tuyến và Vĩ tuyến nào?

? Kinh độ của 1 điểm đợc tính

+ Đầu dới là phía Nam + Bên phải là phía Đông + Bên trái là phía Tây

- Dựa vào các đờng kinh tuyến và vĩ tuyến để xác định phơng hớng trên bản

- Toạ độ địa lí của 1 điểm chính là kinh

độ và vĩ độ của 1 điểm nào đó trên bản

Trang 11

10 0 B

3 Bài tập:

a Xác định hớng bay + HN -> Viêng Chăn hớng Tây Nam + HN -> Gia các ta hớng Nam

+ HN -> Ma ni la hớng Đông Nam + Cu a la Lăm pơ -> Băng Cốc hớng Bắc

+ Cu a la Lăm pơ -> Ma ni la hớng

Đông Bắc + Mani la -> Băng Cốc hớng Tây Nam

b Xác định toạ độ địa lí các điểm A, B, C

+ Điểm A: 130 0 Đ + Điểm D: 100 0 Đ

10 0 B 10 0 B + Điểm B: 110 0 Đ + Điểm E: 140 0 Đ

10 0 B 0 0 + Điểm C: 130 0 Đ + Điểm G: 130 0 Đ

4 Củng cố: - Đọc phần ghi nhớ

- GV treo bảng phụ các hớng gọi HS lên xác định

- GV dùng quả địa cầu gọi HS lên xác định BT 1 SGK trang 17

5 H ớng dẫn về nhà:

- Học bài và làm BT cuối bài.Làm vở BT tiết 5

- Chuẩn bị trớc bài 5 " Kí hiệu bản đồ Cách biểu hiện địa hình trên bản

Trang 12

I Mục tiêu bài học:

- HS hiểu kí hiệu bản đồ là gì? biết đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu trên bản đồ

- Biết cách đọc kí hiệu trên bản đồ khi đối chiếu với bảng chú giải đặc biệt

là kí hiệu về độ cao của địa hình

Vào bài: GV treo bản đồ lên bảng chỉ 1 vài kí hiệu

? Đây là gì? Vậy kí hiệu bản đồ là gì? địa hình đợc biểu hiện trên bản đồ ntn

GV treo 2 bản đồ lên bảng giới thiệu 1

số kí hiệu

? muốn biết các kí hiệu biểu hiện các

đối tợng ĐL nào ta phải làm gì?

Quan sát H14 SGK trang 18

? Kể tên 1 số đối tợng ĐL đợc biểu

hiện bằng các loại kí hiệu?

? Tầm quan trọng của kí hiệu là gì?

Quan sát hình 16 và hãy cho biết:

? Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m ?

Dựa vào khoảng cách các đờng đồng

1 Các loại kí hiệu bản đồ:

- Muốn biết đợc nội dung và ý nghĩa của kí hiệu ta phải đọc bảng chú giải.

- Các kí hiệu dùng cho bản đồ rất đa dạng và có tính quy ớc.

đối tợng địa lí trong không gian.

2 Cách biểu hiện địa hình trên bản

đồ:

Trang 13

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~mức ở 2 sờn phía Đông và phía Tây

hãy cho biết sờn nào có độ dốc lớn

+ Từ 500 ->1000 m Màu đỏ + Trên 2000m Màu nâu

4 Củng cố:

Đọc ghi nhớ

Khi quan sát các đờng đồng mức ở hình 16:

? Tại sao ta lại biết sờn nào dốc hơn?

? muốn biết đuợc kí hiệu biểu hiện đối tợng ĐL nào ta phải làm công việc

Trang 14

Tập sử dụng địa bàn và thớc đo

để vẽ sơ đồ lớp học

I Mục tiêu bài học:

- Biết cách sử dụng địa bàn để xác định phơng hớng

- Biết cách đo các khoảng cách trên thực địa và tính tỉ lệ khi đa lên lợc đồ

- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của lớp học trên giấy

- Vòng chia độ: có số độ từ 0 0 ->360 0

+ Hớng Bắc 0 0

+ Nam 180 0

+ Đông 90 0

Trang 15

4 Kiểm tra đánh giá:

GV kiểm tra việc thực hành của các nhóm

- Cho điểm các nhóm làm đúng, tốt

- Thu dọn nơi thực hành

5 H ớng dẫn về nhà :

- Ôn tập lại kiến thức từ bài 1 -> bài 5

- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Ngàysoạn: 30/9/ 2009 Tiết 8

Ngày kiểm tra: 12/10/10 kiểm tra một tiết

I Mục tiêu :

Trang 16

- Thông qua tiết kiểm tra nhằm đánh giá chất lợng học tập của HS về vị

trí,hình dạng và các yếu tố biểu hiện trên Trái đất

- Rèn kĩ năng phân tích, so sánh

II Chuẩn bị.

- GV: Chuẩn bị câu hỏi, đáp án

- HS: + Ôn lại kiến thức từ bài 1 -> bài 6

2 Kinh tuyến đối diện kinh tuyến gốc là:

A Kinh tuyến 600 B Kinh tuyến 900

C Kinh tuyến 1200 D Kinh tuyến 1800

3 Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc đều đợc ghi số :

8 Ngời ta thờng dùng kí hiệu đờng để thể hiện :

A.Các đối tợng địa lí có diện tích tơng đối nhỏ

B Các đối tợng địa lí phân bố theo chiều dài là chính

C Các đối tợng địa lí phân bố theo diện tích

D Các đối tợng địa lí thể hiện đăc điểm khí hậu

9 Điền vào chỗ chấm ( ) các từ “ trái phải trên d– – – ới” vào câu sau để đợc

câu trả lời đúng:

Trên bản đồ đầu phía và phía kinh tuyến chỉ các hớng bắc, nam

Trang 17

A B

C

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Đầu bên và bên vĩ tuyến chỉ các hớng đông, tây

II Tự luận (7đ):

Câu 1: Bản đồ là gì? Tầm quan trọng của bản đồ trong việc dạy và học môn Địa lí?

Câu 2: Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ ?

Câu 3: Xác đinh toạ độ địa lí của các điểm (A,B,C) trên lợc đồ:

20 0 10 0 0 0 10 0 20 0 30 0

20 0

10 0

0 0

10 0

20 0 Đáp án - Biểu điểm: I Trắc nghiệm: (3 điểm) Mỗi ý trả lời đúng 0,25 điểm. 1- A 2- D 3- B 4- A 5- A 6 – D 7 – C 8 – B 9: Trên- dới - phải - trái

II Tự Luận( 7 điểm)

Câu1: (2,5 điểm)

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tơng đối chính xác về 1 vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái đất lên 1 mặt phẳng.( 1,0 điểm)

- Tầm quan trọng của Bản đồ trong dạy và học Môn Địa lí: Cung cấp cho ta những khái niệm chính sác về vị trí, sự phân bố các đối tợng, hiện tợng Địa lí Tự nhiên, Dân c, KT- XH ở các vùng đất khác nhau trên TĐ.( 1,5 điểm)

Câu 2: (1,5 điểm)

- Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ của khoảng cách đợc vẽ trên bản đồ so vơí thực tế trên mặt đất

- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dung bản đồ càng cao

Câu 3: (3 điểm) Mỗi ý đúng 1 điểm.

200Đ 100T 100Đ

- Điểm A Điểm B Điểm C

100B 00 100N

Ngày soạn: 14/ 10/ 2009 Ngày dạy: /10/2010 Tiết 9: sự vận động tự quay quanh trục

của trái đất và các hệ quả.

Trang 18

I Mục tiêu bài học:

- Biết đợc sự chuyển động tự quay quanh 1 trục tởng tợng của trái đất

- Hớng chuyển động của TĐ theo chiều từ Tây -> Đông

- Nắm đợc 1 số hệ quả của sự vận động của TĐ quanh trục

- Biết sử dụng Quả Địa cầu để chứng minh hiện tợng ngày đêm kế tiếp

Vào bài: ở khắp mọi nơiTrên Trái đất có hiện tợng Ngày đêm kế tiếp nhau

liên tục và làm lệch hớng của các Vật chuyển động trên cả 2 nửa cầu Vậy

tại sao lại có hiện tợng đó ta cùng tìm hiểu

GV Giới thiệu Quả địa cầu là mô

hình thu nhỏ của Trái đất

?Xác định 4 hớng chính trên quả

địa cầu?

GV Giới thiệu: Trái đất quay

quanh 1 trục tởng tợng nối liền 2

cực và nghiêng 66033' trên mặt

phẳng quỹ đạo

Yêu cầu quan sát H19 (sgk /21):

? TĐ tự quay quanh trục theo

h-ớng nào?

GV Gọi HS lên mô tả hớng tự quay

của TĐ trên quả địa cầu

? Thời gian TĐ tự quay 1 vòng

quanh trục trong 1 Ngày đêm đợc

quy ớc là bao nhiêu giờ?

? Cùng 1 lúc trên TĐ có bao nhiêu

giờ khác nhau? ( 24 giờ)

? Mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu

1 Sự vận động của Trái đất quanh

trục.

- Trái đất tự quay quanh 1 trục tởng ợng nối liền 2 cực và nghiêng 66 0 33' trên mặt phẳng quỹ đạo.

- Hớng tự quay quanh trục của TĐ theo hớng từ Tây -> Đông.

- Thời gian tự quay 1 vòng hết 24 giờ ( 1 Ngày đêm)

- Chia bề mặt TĐ làm 24 khu vực giờ Mỗi khu vực có 1 giờ riêng gọi là giờ khu vực.

Trang 19

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~Kinh tuyến?

( 3600 Kinh tuyến: 24 giờ = 150

Kinh tuyến)

Quan sát H20 sgk trang 20

? VN nằm ở múi giờ thứ mấy?

( Thứ 7)

? Mỗi múi giờ chêch nhau bao

nhiêu giờ? (1 giờ)

GV Để tiện cho việc tính giờ trên

toàn TG năm 1884 hội nghị Quốc tế

đã thống nhất lấy khu vực có kinh

tuyến gốc (0) đi qua đài thiên văn

Grin uýt ( Nuớc Anh) làm khu vực

giờ gốc

? Khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nớc

ta là mấy giờ? (19 giờ)

? Giờ phía Đông và phía Tây có sự

chênh lệch ntn? ( Phía Đông nhanh

hơn 1 giờ)

GV Để tránh có sự nhầm lẫn trên

đ-ờng giao thông quốc tế Kinh tuyến

180 là đờng đổi Ngày quốc tế

? Giả sử TĐ không tự quay quanh

trục thì trên TĐ có hiện tợng Ngày

đêm không?

? Vì sao hàng ngày ta thấy Mặt

trời, Mặt trăng và các ngôi sao

chuyển động theo hớng từ Đông

sang Tây?

- Giờ gốc (GMT) là khu vực có đờng kinh tuyến gốc đi qua chính giữa là khu vực giờ gốc và đợc đánh số 0( còn đợc gọi là giờ quốc tế)

- Phía Đông có giờ sớm hơn phía Tây

- Kinh tuyến 180 0 là đờng đổi ngày quốc tế.

2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của TĐ.

a Hiện tợng Ngày Đêm.

-Do TĐ quay quanh trục từ tây sang

đông nên khắp mọi nơi trên TĐ đều lần lợt có Ngày và Đêm.

+ Diện tích đợc mặt trời chiếu sáng -> Ngày.

+ Diện tích nằm trong bóng tối -> Đêm

Trang 20

( TĐ chuyển động tự quay quanh

chuyển động của Gió, Dòng Biển

các Vật thể rắn nh đờng đi của các

viên đạn pháo…

b Sự lệch hớng do vận động tự quay củaTĐ.

- Các vật thể chuyển động trên bề mặt trái đất đều bị lệch hớng.

+ Nửa cầu Bắc vật c/đ bị lệch về bên phải.

+ Nửa cầu Nam vật c/đ bị lệch về bên trái

4 Củng cố: Đọc ghi nhớ

Trò chơi mở ô chữ và chọn đáp án đúng

1.ở khắp mọi nơi trên trái đất có ngày và đêm liên tục nối tiếp nhau là do:

a Trái đất có dạng hình cầu

b Trái đất tự quay quanh trục từ tây sang đông

c Trái đất có dạng hình cầu và trục trái đất nghiêng

d Trái đất quanh quanh mặt trời

2 Do trái đất tự quay quanh trục nên các vật chuyển động trên bề mặt trái đất: a.Đều bị lệch hớng

b.Giữ nguyên hớng chuyển động

c.Chuyển động nhanh hơn

d.Chuyển động chậm hơn

3.Khi ở khu vực giờ gốc là 14 giờ thì ở Việt nam là:

a.7 giờ b.22 giờ c.24 giờ d 21 giờ

? Tính giờ ở Tô-ki ô, Niu Yoóc, Pa ri nếu khu vực giờ gốc là 2 giờ?

5 H ớng dẫn về nhà :

- Học bài và làm vở BT

- Đọc bài đọc thêm

- Tại sao có các mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông

- Chuẩn bị trớc bài 8" Sự chuyển động của TĐ quanh Mặt trời"

Ngày soạn: 15/10/2009 Ngày dạy:27/10/10

Tiết 10 sự chuyển động của

trái đất quanh mặt trời

Ngày đăng: 18/11/2015, 04:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái - Địa lí 6
Hình th ái (Trang 34)
w