1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lý KT XH khu vực Nam Á Ấn Độ

70 338 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 13,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 - Ngoài ra mỗi nước còn có sự đều chỉnh kế hoạch riêng của mình cho phù hợp với khu vực như ấn Độ nâng giá mua điện của Butan, Ấn Độ đã viện trợ lương thực giúp Bănglađét khắc phục lũ

Trang 3

Về vị trí địa lý: Nam Á là bộ phận nằm ở rìa phía nam lục địa Châu Á, Nam Á tiếp giáp với:

Trang 4

Quan sát lược đồ tự nhiên Nam á

Tõy Nam Á

Trung Á

Đụng Nam Á

Trang 6

 Nam Á bao gồm miền núi Himalaya, đồng bằng Ấn Hằng

và bán đảo Inđôxtan

-Himalaya là hệ thống uốn nếp trẻ, cao và đồ sộ nhất thế

giới Himalaya được phân cách với sơn nguyên Tây Tạng bởi một thung lũng kiến tạo hẹp (thung lũng Bramapít), lượng mưa hàng năm không vượt quá 100mm

Trang 8

Đỉnh Ê-vơ-rét: cao 8.848m

Trang 9

- Đồng bằng Ấn Hằng là đồng bằng kéo dài từ bờ

biển Ảrap đến bờ vịnh bengan Ngày nay nhờ có hệ

thống nước tưới nên đã trở thành vùng có cư dân đông

và nông nghiệp phát triển, toàn bộ đồng bằng được

khai thác để trồng trọt

- Bán đảo Inđôxtan là một tam giác khổng lồ, thuộc

xứ này còn có đảo Xri Lanca - một bộ phận của nền Ấn

Độ nằm cách bờ lục địa bởi một eo biển hẹp Ngày

nay, phần lớn các cảnh quan tự nhiên đã được

khai thác để trồng trọt và chăn nuôi

Trang 11

 Khu vực Nam Á gồm 7 nước:

Trang 12

Nêpan

Bănglađé c

Ấn Độ

Xri lanka

Manđiv

ơ

Buta n

Trang 13

 Bảy quốc gia khu

vực Nam Á chiếm 4.678.320 km2 diện tích đất và

1.478.858.000 cư

dân Quốc gia lớn nhất là Ân Độ chiếm 3.287.590 km2 và quốc gia nhỏ nhất Manđivơ chỉ có 298 km2

Trang 14

 Dân số Ấn Độ:

1.050triệu người,

Pakitxtan: 150.7 triệu người, Bănglađét: 138.5 triệu người, Nêpan: 26.5 triệu người, Xri lanca: 19.7 triệu người, Butan: 2.1 triệu người,

Manđivơ: 0.33 triệu

người (2003)

 Ấn Độ và Nêpan có trên 80% cư dân là tín đồ đạo Hindus, còn Pakistan và Bănglađét trên 80% dân

số theo đạo Hồi Tại

Butan và Xrilanca trên 70% là tín đồ Phật giáo

Trang 15

 Sau thời kỳ chiến tranh lạnh kết thúc, trong đời sống chính trị, kinh tế thế giới có nhiều biến đổi sâu sắc Giống như nhiều khu vực

khác, Nam Á đã xuất hiện tình thế mới có lợi cho hoà bình, hợp tác và phát triển Các nước Nam Á đều đẩy nhanh tốc độ cải cách, mở

cửa, tự do hoá và hợp tác kinh tế trong nội bộ khu vực và ngoài khu vực

Trang 16

 Sự thống trị lâu dài của thực dân Anh (suốt hai thế kỉ).

 Cơ cấu kinh tế bất hợp lý, tỷ trọng công

nghiệp nhỏ.

 Sức mua thấp, nhiều tài nguyên phải nhập

khẩu

Trang 17

 Nền kinh tế trong khu vực chênh lệch quá lớn Riêng Ấn

Độ đã chiếm đến 75% dân số khu vực, 83% diện tích đất canh tác, 89% sản lượng than, 88% dầu mỏ và hầu như các khoáng sản khác Trong các lĩnh vực công nghiệp, khoa học, kỷ thụat, quân sự, Ấn Độ cũng chiếm tuyệt

đối

Trang 18

 Tính phức tạp về dân tộc, tôn giáo thường xuyên dẫn đến xung đột.

 Giữa các nước trong khu vực còn nhiều tồn tại gây tranh chấp: vấn đề

kasơmia giữa ấn Độ và

Pakixtan, vần đề về nhập

cư (ấn Độ và Xrilanca),

mâu thuẩn tôn giáo (giữa

ấn Độ giáo và Hồi giáo)

Ấn Độ và Pakixtan trở nên căng thẳng hơn sau các vụ thử hạt nhân của hai nứơc (5/1998), phân phối nước sông Hằng, giữa ấn Độ - Bănglađét

Trang 20

- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học trong nông ngiệp, phát triển nông thôn, văn hoá, y tế, xoá

đói, giảm nghèo, ưu đãi mậu dịch, tăng cường

thu hút đầu tư nước ngoài, hội trợ triền lãm

thương mại Nam á

- Từng bước giải quyết các vấn đề tồn tại, bất đầu nổi cộm các nước trong khu vực Đẩy mạnh

nổ lực tiến tới khu vực mậu dịch tự do Nam á và

sẽ tiến tới hình thành mậu dịch tự do Nam Á và ASEAN

Trang 21

 - Ngoài ra mỗi nước còn

có sự đều chỉnh kế hoạch riêng của mình cho phù

hợp với khu vực (như ấn

Độ nâng giá mua điện của Butan, Ấn Độ đã viện trợ lương thực giúp Bănglađét khắc phục lũ lụt, vần đề nguời Bănglađét nhập cư trái phép vào ấn Độ, xuất khẩu hàng hoá vào các

nước…) tăng cường hợp tác với các nước Nga,

Nhật Bản, Đông Nam á

Trang 23

Với những chính sách và biện pháp phù hợp nói trên nhằm ổn định về chính trị xã hội đã và sẽ tạo ra cho Nam á một bộ mặt mới trong thế kỉ

XXI Nam Á sẽ trở thành khu vực phát triển của Châu Á, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển

kinh tế xã hội toàn cầu

Trang 24

 Sau khi giành được độc lập năm 1947, Ấn Độ đã đặt ra nhiệm vụ xây dựng đất nước thành quốc gia độc lập,

hùng mạnh và thịnh vượng trên cơ sở tự lực, tự cường Quá trình phát triển kinh tế Ấn Độ chia làm 3 giai đoạn.

 Giai đoạn 1 : ( từ những năm 50 đến những năm 70 của thế kỉ XX): trong giai đoạn này, xuất phát từ nguyên tắc

tự lực cánh sinh , Ấn Độ phát triển theo nguyên tắc

hướng nội là chính.

 Giai đoạn 2 : ( những năm 80 của thế kỉ XX ) : Ấn Độ chuyển sang chuyến lược hỗn hợp ( nửa kế hoạch, nửa thị trường, nửa hướng nội, nửa hướng ngoại ).

Trang 25

 Giai đoạn 3 : ( từ 1991 đến nay ) : Ấn Độ tiến hành cải cách kinh tế toàn diện, thực hiện chính sách tự do hóa kinh tế, coi trọng nhiều hơn thị trường và kinh tế đối

ngoại Cải cách kinh tế đã tạo nên sung lực mới thúc

đẩy nền kinh tế phát triển và giúp Ấn Độ thoát khỏi tình trạng trì trệ của những năm 1992-1993.

• Là nước có nền kinh tế tăng trưởng nhanh thứ hai thế

giới,nhưng lại thuộc nhóm các nền kinh tế có thu nhập thấp (do dân số khổng lồ đã làm cho GDP bình quân

đầu người của ấn độ thấp).

• Ấn Độ là một nước xuất khẩu nhân công tay nghề cao trong lĩnh vực phần mềm và các dịch vụ tài chính và

công nghệ phần mềm.

Trang 28

Lược đồ tự nhiên ấn độ

Trang 29

 Lãnh thổ ấn độ phân hóa thành những khu vực tự

nhiên có tiềm năng phát triển kinh tế khác nhau Với diện tích rộng vào loại bậc nhất thế giới đất phù sa tương dối màu mỡ, nguồn nước cho tưới tiêu khá

dồi dào lại nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát

triển nông nghiệp…

 Về khoáng sản có nhiều quặng sắt ( hơn 22 tỉ tấn

chiếm 1/4 trữ lượng thế giới ), dầu mỏ, than đá,

mangan…

 Dân số đông thứ 2 thế giới đã làm cho ấn độ có

nguồn lao động dồi dào.

Trang 30

 Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đạt 8,1% ( 2004 ), 8% ( 2005 ), tốc độ tăng trưởng luôn duy trì từ 7-

7,5% trong những năm tới.

 Là nước có dự trữ ngoại tệ lớn và không ngừng tăng năm 1991 : 1 tỉ USD, 2003 : 100 tỉ USD, 2004 là

Trang 31

2000 2002 2003 2005

GDP 457,3 510,1 598,9 820

Tổng GDP liên tục tăng qua các năm cho thấy nền kinh tế

ấn độ ngày càng phát triển

Trang 32

Nông nghiệp:

được xem là một cường quốc nông nghiệp, nhưng kỉ thuật còn lạc hậu, phụ thuộc vào tự nhiên, chế độ chiếm hữu ruộng đất rất nặng nề…

 Từ năm 1967 tiến hành cuộc cách mạng xanh

 Mục đích : nâng cao năng suất cây trồng, tăng sản lượng lương thực, phát triển sản xuất theo chiều sâu…

 Nội dung thực hiện : nhập giống từ Mêhicô, lai giống

CR666, nhân giống và phổ biến thành công, xây dựng

hệ thống thủy lợi đảm bảo việc cung cấp nước đầy đủ

cho trồng lúa…

Trang 33

Giống Cao Sản

Trang 34

Cây mía Kê

Trang 36

Vòi Tưới Nước Trong Nông Nghiệp Trạm Bơm Nước

Xây Dựng Giếng Tưới Ruộng Đập Nước Parakka Trên Sông Hằng

Trang 37

Trang Bị Máy Móc Trong Nông Nghiệp

Trang 38

 Kết quả : nhờ cuộc cách mạng xanh mà sản lượng lương thực của ấn độ đã tăng mạnh, đến đầu thập

kỉ 80 ấn độ đã tự túc được lương thực, đứng top 4 nước có xuất gạo lớn nhất thế giới…

 ấn độ nổi tiếng thế giới về sản xuất hoa quả, chè, mía, kê, lạc, bông

Trang 39

STT NƯỚC XUẤT KHẨU NGHÌN TẤN

Trang 40

 Cuộc cách mạng trắng :

 với trọng tâm là đẩy mạnh sản xuất sữa – một nguồn cung cấp đạm thay cho thịt , chăn nuôi trâu, bò, dê được phát triển mạnh , lai tạo được giống trâu mới như Suri, Mura cho nhiều sữa

số lượng đàn gia súc tăng lên với hơn 12 triệu ha đồng cỏ và trồng cây lương thực cho chăn nuôi, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, nhờ cuộc

cách mạng trắng đã đưa đất nước ấn độ thành quốc gia sản xuất đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ…

Trang 41

Trâu Mura (Giống trâu nổi tiếng cho sản lượng sữa cao) Đàn trâu 93,7 triệu con

Đàn dê 70 Triệu Con Đàn Bò 218,8 Triệu Con

Trang 42

Biểu đồ : sản lượng sữa của ấn độ qua các năm (triệu tấn )

Trang 43

 Từ những năm 50-80 của thế kỉ XX, ấn độ đã tiến hành chiến lược công

nghiệp hóa Ấn Độ đặc biệt chú trọng phát triển công nghiệp nặng, trụ cột

là như luyện kim, chế tạo máy và các ngành mũi

nhọn có kĩ thuật cao như tin học, điện tử đặc biệt là công nghệ phần mềm, tự động hóa, công nghiệp vũ trụ, năng lượng và tên

lửa…

Trang 44

PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP ẤN ĐỘ

Vùng CN Đông Bắc

Vùng CN

Tây Bắc

Vùng CN

Nam Ấn

Trang 45

Vùng công nghiệp Đông Bắc :

 với 2 trung tâm công nghiêp lớn là Giamsetpua với các ngành về luyện kim, cơ khí và Côncata về luyện kim, dệt đay và chế biến thực phẩm.

Vùng công nghiệp phía Tây Bắc :

 Trung tâm quan trọng nhất là Mumbai với các

ngành chế tạo máy bay, ôtô, đóng tàu, dệt vải…

ngoài ra còn có trung tâm công nghiệp Amađabat

với sự phát triển của ngành dệt vải, và Cambây với công nghiệp khai thác dầu khí…

Trang 46

vùng công nghiệp Nam ấn :

 Các trung tâm công nghiệp lớn như Bangalo,

Mađrat, Mađurai, Côsin… với các ngành công như luyện kim, chế biến chè, xuất khẩu nông sản, dệt,

đặc biệt ở đây còn là trung tâm sản xuất và xuất

khẩu phần mềm nổi tiếng thế giới và là lớn nhất

Trang 47

Biểu đồ xuất khẩu phần mềm của Ấn Độ

Trang 48

CÔNG NGHIỆP TRUYỀN THỐNG

Trang 49

CN vũ trụ

CN năng lượng nguyên tử

Thành phố Mumbai Công nghệ điện tử

Trang 50

Công nghiệp đóng tàu Công nghệ phần mềm

Trang 51

 Ấn Độ đã trở thành một trong 15 nước có sản lượng công nghiệp lớn nhất thế giới.

cơ bản, đa dạng có khả năng cho các ngành kinh tế quốc dân.

 Đã tự sản xuất được các máy móc thiết bị kĩ thuật đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

 Trở thành một đối thủ đáng gờm trên thế giới trong lĩnh vực công nghệ thông tin…

Trang 52

 Ngành dịch vụ đang là thế mạnh của nền kinh tế ấn

độ Các ngành dịch vụ mũi nhọn của ấn độ như công nghệ thông tin, ngoại thương, cơ sở hạ tầng, du

lịch…

 Công nghệ thông tin : Trong nhiều năm qua dịch vụ CNTT ấn độ luôn đạt mức tăng trưởng cao từ 8-9% nguyên nhân là do ấn độ có nguồn lao động chất

xám rẻ, chất lượng cao, do có chiến lược giáo dục

tốt…hỗ trợ khoảng 4 triệu nhân công, đóng góp 57

tỉ USD cho GDP ( 2008 ).

Trang 53

 Cơ sở hạ tầng : ấn độ chú ý phát triển và hiện đại

hóa hệ thống đường sắt với 63.500 km, trở thành

nước có hệ thống đường sắt lớn ở châu á với 3,4

triệu đường bộ nối liền đông-tây-nam-bắc và nhiều cảng lớn…

 Du lịch : đất nước có nhiều phong cảnh thiên nhiên đẹp, nổi tiếng, nhiều đền thờ, lăng mộ, cung điện,

lâu đài…đã thu hút du khách đến với đất nước hindu giáo này.

Trang 55

Ngôi chùa phật giáo ở

Ấn Độ

Trang 58

 Quan hệ hữu nghị truyền thống Việt Nam-Ấn Độ

đã có từ lâu đời, khởi nguồn từ những mối liên hệ

và giao lưu lịch sử sâu xa về văn hóa-tôn

giáo-thương mại Trong thời kỳ hiện đại, mối quan hệ giữa hai dân tộc đã được hai vị lãnh đạo tiền bối kiệt xuất của hai nước là Chủ tịch Hồ Chí Minh

và Thủ tướng J Nehru tạo dựng nền móng, các

thế hệ lãnh đạo kế tiếp và nhân dân hai nước dày công vun đắp

Trang 59

 Những chuyến thăm

cấp cao thường xuyên

đã giúp hai nước không ngừng củng cố và phát triển một mối quan hệ chính trị gắn bó và bền chặt Đặc biệt, trong

chuyến thăm Ấn Độ

năm 2003 của Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh, hai bên đã ký Tuyên bố chung về Khuôn khổ Hợp tác toàn diện Việt Nam-Ân Độ bước sang Thế kỷ 21

Trang 60

 Đây là một văn kiện có ý nghĩa hết sức quan trọng, đề

ra những định hướng lớn cho sự phát triển sâu rộng của quan hệ hai nước trong thế kỷ 21 Không những trong khuôn khổ song phương, hai nước cũng tích

cực hỗ trợ và hợp tác chặt chẽ với nhau tại các diễn đàn khu vực và quốc tế như Liên hợp quốc, Phong

trào Không liên kết, hợp tác Nam-Nam, ASEM,

APEC, các cơ chế hợp tác của ASEAN như ARF, Cấp cao Đông Á và hợp tác sông Hằng-sông Mê-kông

Trang 61

 Đến nay, hai bên đã tổ chức được 13 kỳ họp luân phiên giữa New Delhi và Hà Nội

Uỷ ban Hỗn hợp là một trong những cơ chế quan trọng và hữu hiệu, giúp thúc đẩy quan

hệ giữa hai nước trong các lĩnh vực kinh tế, thương mại, đầu tư, tín dụng, ngân hàng, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, văn hoá, giao

thông vận tải, nông nghiệp, công nghiệp, thuỷ sản, bưu chính viễn thông…

Trang 62

 Về thương mại: Kim ngạch buôn bán hai chiều Việt Nam -Ấn Độ tăng lên rõ rệt, từ mức khởi điểm khoảng 50 triệu USD vào giữa thập kỷ

1980 lên trên 1 tỷ USD năm 2006

Trang 63

Năm 2006 2007 2008 2009 2010

Xuất khẩu

của VN 137,84 179,70 388,99 420 992 Nhập khẩu

của VN 880,28 1.356,93 2.094,40 1.635 1.762 Tổng kim

ngạch XNK 1.018,12 1.536,63 2.483,39 2.055 2.754 Cán cân

thương mại -742,44 -1.177.23 -1.705,41 -1.215 -770

Trang 64

 Về đầu tư: Tính đến cuối năm 2006, Ấn Độ có 12 dự

án FDI còn hiệu lực với tổng số vốn đầu tư đăng ký 46,4 triệu USD, đầu tư thực hiện hơn 580 triệu USD Năm 2007 đã đánh dấu một bước chuyển lớn trong đầu tư của Ấn Độ vào Việt Nam

 Về tín dụng: Các khoản tín dụng ưu đãi Chính phủ

Ấn Độ dành cho Việt Nam ngày càng được sử dụng

có hiệu quả hơn Khoản tín dụng ưu đãi mới ký tháng 8/2004 trị giá 27 triệu USD đã được sử dụng hết và là khoản tín dụng được thực hiện hiệu quả nhất từ trước đến nay

Trang 65

 Về khoa học-công nghệ: Ấn Độ là một trong những đối tác quan trọng trong lĩnh vực khoa học công nghệ của Việt Nam Ấn Độ đang giúp Việt Nam rất

có hiệu quả trong một số dự án công nghệ thông tin, trong đó có Dự án Hỗ trợ Phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp phần mềm ở Việt Nam và Dự

án thành lập Trung tâm Nguồn nhân lực cao ở Hà Nội.

 Về giáo dục và đào tạo: Từ đầu những năm 90, hàng năm, chính phủ Ấn Độ dành cho Việt Nam trên 100 suất học bổng để đào tạo đại học, sau đại học trong hầu hết các lĩnh vực

Trang 66

 Ngoài các lĩnh vực kinh tế, hợp tác giữa hai

nước trong các lĩnh vực an ninh

và quốc phòng cũng có những bước phát triển tốt đẹp thông

qua việc trao đổi đoàn, trao đổi thông tin, tài

liệu, hợp tác đào tạo giúp bổ trợ cho quan hệ hợp tác gắn bó và tin cậy giữa hai

nước

Trang 67

 Đây sẽ là dịp tốt để Lãnh đạo hai nước bàn và thống nhất những chủ trương quan trọng để tạo ra những bước chuyển lớn trong quan hệ hai nước, góp phần đưa quan hệ hữu nghị truyền thống và hợp tác toàn diện Việt Nam-Ấn Độ trong tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng, văn hoá, khoa học-công nghệ, giáo dục và đào tạo lên một tầm cao

mới, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân hai

nước, phục vụ đắc lực cho công cuộc phát triển kinh

tế ở mỗi nước và nâng cao vị thế của hai nước trên trường quốc tế

Ngày đăng: 18/11/2015, 00:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w