1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 6

69 402 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 330,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂUHình 2.1 Một số ngành nghề kinh doanh của công ty Biểu đồ 2.1 Cân đối tài sản của Công ty Cổ phần Xây dựng và PTNT 6 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quả

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP

Cơ sở thực tập có trụ sở tại:

Số nhà Phố

Phường Quận ( Huyện ) Tỉnh ( Thành phố )

Số điện thoại:

Trang web:

Địa chỉ Email:

Xác nhận:

Anh ( Chị ): Phạm Thị Thoa

Là sinh viên lớp: ĐH TCNH1 – K5 Mã số sinh viên: 0541270052

Có thực tập tại Công ty cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 6 trong khoảng thời gian từ ngày 06/01/2014 đến ngày 16/03/2014 Trong khoảng thời gian thực tập tại Công ty, chị Thoa đã chấp hành tốt các quy định của công ty và thể hiện tinh thần làm việc nghiêm túc, chăm chỉ và chịu khó học hỏi

Hà Nội, ngày…tháng…năm 2014

Xác nhận của Cơ sở thực tập

( Ký tên và đóng dấu của đại diện Cơ sở thực tập )

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Khoa Quản lý kinh doanh Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU NHẬN XÉT

Về CHUYÊN MÔN và QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Họ và tên: Phạm Thị Thoa Mã số sinh viên: 0541270052

Lớp: ĐH TCNH 1 – K5 Ngành: Tài chính – ngân hàng

Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 6

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Hải Yến

Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:

Hà Nội, ngày…tháng…năm 2014

Giáo viên hướng dẫn

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DTT Doanh thu thuần

GTGT Giá trị gia tăng

ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

ROS Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU

Hình 2.1 Một số ngành nghề kinh doanh của công ty

Biểu đồ 2.1 Cân đối tài sản của Công ty Cổ phần Xây dựng và PTNT 6

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cân đối tài sản của Công ty Cổ phần Xây dựng và PTNT 6Bảng 2.1 Các hạng mục công trình hoàn thành những năm gần đây

Bảng 2.2 Cơ cấu TSLĐ của Công ty Cổ phần Xây dựng và PTNT 6

Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng và PTNT 6Bảng 2.4 Cơ cấu nợ phải thu trong tổng TSNH

Bảng 2.5 Vòng quay các khoản phải thu

Bảng 2.6 Kỳ thu tiền bình quân

Bảng 2.7 Phân tích cơ cấu nợ phải trả trong tổng nợ ngắn hạn

Bảng 2.8 Vòng quay các khoản phải trả

Bảng 2.9 Kỳ trả tiền bình quân

Bảng 2.10 Phân tích tỷ số tự tài trợ và tỷ số nợ của công ty

Bảng 2.11 So sánh giữa vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Công nợ là một vấn đề phức tạp nhưng rất quan trọng vì nó tồn tại trong suốt quá trìnhkinh doanh Một doanh nghiệp mà công nợ ít thì được xem là kinh doanh có hiệu quả vàngược lại Vì vậy việc phân tích tình hình tài chính trong đó công nợ đóng vai trò quantrọng khi mà đất nước đang chuyển mình sang kinh tế thị trường Phân tích tình hình công

nợ sẽ cung cấp thông tin hữu ích về tình hình công nợ giữa doanh nghiệp với các chủ nợ vàgiữa doanh nghiệp với các khách nợ Trên cơ sở kết quả phân tích này sẽ giúp các nhà quảntrị có quyết định đúng đắn để giải quyết vấn đề công nợ của đơn vị mình một cách hợp lý vàhiệu quả, góp phần làm lành mạnh tình hình tài chính của doanh nghiệp hiện tại cũng nhưtrong thời gian tới

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập tại Công ty Cổphần Xây dựng và Phát triển nông thôn 6, với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trongcông ty cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của Th.S Nguyễn Thị Hải Yến, em đã lựa chọn đề

tài “Phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 6” cho chuyên đề của mình.

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Nội dung chuyên đề gồm những nội dung chính sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 6

Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và thu hồi công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 6

Để hoàn thành chuyên đề này, em đã hết sức cố gắng nhưng do thời gian thực tập ngắn

và khả năng bản thân còn hạn chế, thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên chuyên đề này khôngtránh khỏi thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo củacác Thầy, cô giáo, các anh, chị trong Phòng Kế toán tài chính của Công ty Cổ phần Xâydựng và Phát triển nông thôn 6 để em hiểu vấn đề một cách sâu sắc, sát thực tế hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH

CÔNG NỢ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề cơ bản về công nợ trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm công nợ và cơ sở hình thành công nợ trong doanh nghiệp

cả nguồn vốn tín dụng Chính vì huy động vốn từ bên ngoài cho nên doanh nghiệp có tráchnhiệm hoàn trả cả vốn lẫn lãi cho các tổ chức tín dụng, các chủ nợ của doanh nghiệp tại mộtthời điểm nào đó đã được hai bên thỏa thuận

Như vậy, từ khi mở đầu, doanh nghiệp đã có các khoản công nợ phải trả có liên quanđến nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động sau này, cácphương thức thanh toán của doanh nghiệp áp dụng cũng đã trực tiếp hình thành nên cáckhoản phải thu của doanh nghiệp với các bạn hàng, các cá nhân hay các khoản phải trả đốivới chủ nợ Nếu các khoản phải trả của doanh nghiệp quá lớn thì có nghĩa là doanh nghiệpđang chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp khác Trong thời gian này, nguồn vốn kinhdoanh của doanh nghiệp sẽ được bổ sung và nếu doanh nghiệp chiếm dụng vốn một cáchhợp pháp thì có thể tận dụng nguồn vốn này cho mục đích kinh doanh khác Nhưng ngượclại, nếu doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn thì lúc này doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn nhấtđịnh về mặt tài chính, hạn chế về khả năng thanh toán Tuy rằng nguồn vốn của doanhnghiệp đi chiếm dụng hoặc bị chiếm dụng chỉ là tạm thời, mang tính chất thời điểm nhưng

nó ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong nhiềutrường hợp, chính từ các khoản nợ đến hạn chuyển sang công nợ khó đòi đã buộc doanhnghiệp phải đi đến tình trạng phá sản một cách nhanh chóng nếu doanh nghiệp là chủ nợnhưng không thu hồi được vốn hay con nợ không có khả năng thanh toán

Tóm lại, chính các chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng, các giải pháp huyđộng vốn, đã làm nảy sinh công nợ trong doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải cótrách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý, theo dõi sát sao tìnhhình thanh toán công nợ và chi tiết theo từng đối tượng

Trang 8

1.1.1.2 Khái niệm công nợ

Khi bắt đầu thực hiện các mối quan hệ làm ăn buôn bán, các nhà đầu tư, các chủ ngânhàng hay đối tác kinh doanh thường quan tâm tới tình hình tài chính của doanh nghiệp Phảikhẳng định rằng, trong bất cứ một doanh nghiệp hay một tổ chức kinh tế nào bao giờ cũngtồn tại những khoản phải thu đối với con nợ và các khoản phải trả đối với chủ nợ của mình.Công nợ không bao giờ tách khỏi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dù doanhnghiệp ở bờ vực phá sản hay đang trên đà tăng trưởng vững mạnh Tuy nhiên, tình hìnhcông nợ của các doanh nghiệp không giống nhau, nó phản ánh tình hình tài chính của cácdoanh nghiệp thông qua các tỷ suất và các con số tuyệt đối Liệu doanh nghiệp có phải đốiđầu với các khoản công nợ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn không Doanh nghiệp

có tự chủ trong quá trình sản xuất kinh doanh hay không? Vấn đề công nợ thực sự cần đến

sự chú tâm của các nhà quản trị tài chính bởi nó có ý nghĩa quan trọng đối với sự sống còncủa doanh nghiệp Vậy công nợ là gì mà liên quan chặt chẽ đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp đến như vậy? Có rất nhiều quan điểm về nó nhưng chúng ta thường hiểu mộtcách thông dụng nhất

“Công nợ phản ánh nghĩa vụ thanh toán của khách nợ ( con nợ ) với người thụ hưởng (chủ nợ )” Hay:

“Công nợ của công ty là toàn bộ tình hình thu chi của công ty trong một khoảng thờigian nhất định, toàn bộ những khoản thu tài chính của công ty từ khách hàng của công ty vàtoàn bộ những khoản chi tài chính của công ty”.( Nguồn trích dẫn: Nguyên lý kế toán năm

2005 – PGS TS Võ Văn Nhị - Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh )

Công nợ trong doanh nghiệp bao gồm công nợ phải thu và công nợ phải trả Đây là haimặt trái ngược của một vấn đề nhưng chúng luôn tồn tại song song và khách quan với nhau.Chúng có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại công nợ

Thông thường, công nợ được chia thành hai loại: công nợ phải thu và công nợ phải trả

1.1.2.1 Công nợ phải thu

 Khái niệm:

Công nợ phải thu là một bộ phận tài sản ở doanh nghiệp, thể hiện quyền của đơn vịtrong việc nhận tiền, sản phẩm, hàng hóa từ khách hàng, các tổ chức và cá nhân khác trongquá trình kinh doanh Hay nói cách khác, Nợ phải thu là toàn bộ phần tài sản hay tiền vốncủa doanh nghiệp đang bị các đơn vị khác hoặc cá nhân chiếm dụng mà doanh nghiệp phải

có trách nhiệm thu hồi

Trang 9

Các đơn vị khác ở đây có thể là khách hàng mà trong quá trình mua hàng của doanhnghiệp đã nợ tiền doanh nghiệp Toàn bộ phần tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vịkhác hoặc cá nhân chiếm dụng mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm thu hồi ở đây có thể làtiền, tài sản, các khoản thiệt hại mà các tổ chức hoặc cá nhân gây ra và có trách nhiệm phảibồi thường Căn cứ vào các con số mà kế toán tổng kết sau mỗi kỳ hoạt động, doanh nghiệp

sẽ có chính sách hợp lý để thực hiện tốt hơn công tác quản lý công nợ phải thu

Các khoản phải thu thực chất là đồng vốn mà doanh nghiệp bị đối tác ( có thể là kháchhàng hoặc nhà cung cấp ) chiếm dụng, vì thế về nguyên tắc quy mô các khoản phải thu sẽcàng nhỏ càng tốt Quy mô, tính chất các khoản phải thu phụ thuộc vào mỗi loại hình kinhdoanh khác nhau ( ví dụ kinh doanh bán lẻ phải thu sẽ thấp, bán buôn phải thu cao hơn, ),phụ thuộc vào từng doanh nghiệp khác nhau, chính sách bán hàng của họ trong từng thời kỳ( tăng trưởng để chiếm thị phần hay duy trì thị phần đảm bảo hoạt động ổn định an toàn )

 Phân loại:

Các khoản công nợ phải thu của doanh nghiệp bao gồm:

(1) Các khoản Phải thu từ khách hàng

Các khoản Phải thu từ khách hàng là các khoản doanh nghiệp phải thu do bán chịuhàng hóa – thành phẩm hoặc cung cấp dịch vụ - lao vụ cho khách hàng Mọi doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển bền vững trên thương trường thì không chỉ phải cạnh tranh vớidoanh nghiệp khác về chất lượng sản phẩm, giá cả, chế độ hậu mãi, mà còn cạnh tranh vềchính sách ưu đãi trong việc thanh toán tiền hàng của khách hàng khi mua sản phẩm, hànghóa của doanh nghiệp Một trong các chính sách ưu đãi đó là: mua hàng trả trước – trả tiềnsau Chính sách này đã hình thành nên các khoản phải thu từ khách hàng của doanh nghiệp.Các khoản phải thu này hiện đang chiếm tỷ trọng đáng kể trong doanh nghiệp thuộclĩnh vực xây dựng bởi hình thức bán hàng trả chậm Điều này gây không ít khó khăn chodoanh nghiệp trong quản lý các khoản phải thu dẫn đến tình trạng nợ đọng kéo dài, cáckhoản nợ quá hạn trở thành các khoản nợ khó đòi là điều không thể tránh khỏi Do đó cầnbiện pháp thu hồi công nợ kịp thời, phù hợp

(2) Các khoản Phải thu nội bộ

Các khoản Phải thu nội bộ là các khoản phải thu ở các đơn vị trực thuộc nhưng hạchtoán riêng hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau

(3) Thuế Giá trị gia tăng được khấu trừ

Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ là khoản chỉ phát sinh ở những đơn vị kinh doanhthuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Thuế GTGT được

Trang 10

khấu trừ là số thuế GTGT đầu vào của những hàng hóa – dịch vụ, Tài sản cố định mà cơ sởkinh doanh mua vào để dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT.

(4) Các khoản tiền tạm ứng

Các khoản tiền tạm ứng là các khoản thuộc vốn bằng tiền, ứng trước cho cán bộ, côngnhân viên của doanh nghiệp, có trách nhiệm chi tiêu cho những mục đích nhất định thuộchoạt động sản xuất – kinh doanh hoặc hoạt động khác của doanh nghiệp, sau đó phải cótrách nhiệm báo cáo thanh toán tạm ứng với doanh nghiệp

Tiền tạm ứng có thể bao gồm những khoản sau:

- Tạm ứng cho các công việc thuộc về hành chính quản trị ( tiếp khách, mua đồ dùngvăn phòng, tổ chức hội nghị, )

- Tạm ứng tiền tàu xe, phụ cấp lưu trú, tiền công tác phí của nhân viên khi đi côngtác,

- Tạm ứng cho người đi thu mua nguyên vật liệu hàng hóa để trả tiền vận chuyển, bốcvác nguyên vật liệu, hàng hóa

- Tạm ứng tiền lương

(5) Các khoản thế chấp, kỹ cược, ký quỹ

Là các khoản phát sinh khi vay vốn, người đi vay phải mang tài sản của mình giao chongười cho vay cầm giữ trong thời gian vay vốn

(6) Các khoản trả trước cho người bán

Các khoản trả trước cho người bán bao gồm:

- Khoản trả trước cho người bán: Đây là khoản tiền mà doanh nghiệp ứng trước chongười bán để mua hàng hóa, thành phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp chưa đượcgiao hàng

- Chi phí trả trước: Là khoản chi phí thực tế phát sinh nhưng có liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ hoặc những khoản chi phí phát sinh một lần

có giá trị lớn

(7) Các khoản phải thu khác

Là những khoản thu phát sinh như Tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản bồi thường vậtchất, các khoản cho vay tạm thời không lấy lãi, các khoản thu về do thiếu tài sản,

Trang 11

1.1.2.2 Công nợ phải trả

Để tiến hành hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải

có một lượng tiền tệ nhất định Đó là tiền đề cần thiết cho việc hình thành và hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Khái niệm:

Công nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh được tài trợ từ bên ngoài doanh nghiệp, là

số tiền vốn doanh nghiệp đi vay, đi chiếm dụng của các đơn vị, tổ chức cá nhân và do vậydoanh nghiệp có trách nhiệm phải trả Nó là nghĩa vụ hiện tại của đơn vị phát sinh từ cácgiao dịch và sự kiện đã qua mà đơn vị phải thanh toán từ nguồn lực của mình

Để tiến hành hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi doanh nghiệpphải có một lượng tiền tệ nhất định Đó là tiền đề cần thiết cho việc hình thành và hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Phân loại:

Các khoản công nợ phải trả của doanh nghiệp gồm Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn

- Nợ ngắn hạn bao gồm: Vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả cho ngườingười bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, cáckhoản phải trả cho người lao động, chi phí phải trả, các khoản phải trả nội bộ, thanhtoán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, các khoản phải trả, phải nộp khác

- Nợ dài hạn bao gồm: Vay dài hạn cho đầu tư phát triển, trái phiếu phát hành, nợ dàihạn đến hạn trả, các khoản nhận ký quỹ - ký cược dài hạn, thuế thu nhập hoãn lạiphải trả, dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng phải trả

(1) Vay ngắn hạn

Vay ngắn hạn là các khoản vay nhằm mục đích chủ yếu đáp ứng nhu cầu về vốn lưuđộng: mua hàng hóa, vật tư, trang trải các khoản chi phí, là khoản để phản ánh các khoảntiền vay ngắn hạn và tình hình trả nợ tiền vay của doanh nghiệp Bao gồm các khoản tiền:Tiền vay ngân hàng, vay của các tổ chức – cá nhân trong và ngoài nước Việt Nam

Vay ngắn hạn là khoản vay có thời hạn trả trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh bìnhthường hoặc trong vòng 1 năm kể từ ngày nhận tiền vay

(2) Nợ dài hạn đến hạn trả: Là các khoản nợ dài hạn đã đến hạn trả cho chủ nợ trong niên

độ kế toán hiện hành

(3) Phải trả người bán

Trang 12

Phải trả cho người bán là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu hàng hóa, dịch vụ mà doanhnghiệp mua chịu, đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán tiền hàng.

Đây là những chính sách ưu đãi trong việc thanh toán tiền hàng của các doanh nghiệpcho các khách hàng Do đó, doanh nghiệp mua chịu hàng hóa của các doanh nghiệp bánhàng hình thành nên các khoản công nợ phải trả Đây là một xu thế không thể thiếu và tránhđược trong nền kinh tế thị trường

(4) Người mua trả tiền trước: Là số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng (5) Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

- Thuế GTGT: Là loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hànghóa dịch vụ phát sinh trong quy trình sản xuất, lưu thông, tiêu dùng

- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụnhất định Thông thường đây là hàng hóa, dịch vụ cao cấp mà không phải bất cứ aicũng có điều kiện sử dụng hay hưởng thụ do khả năng tài chính có hạn

- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu: Là loại thuế gián thu đánh vào hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu qua các cửa khẩu và biên giới Việt Nam

- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế củadoanh nghiệp

- Thuế nhà đất: Là thuế thu với nhà và đất ở, đất xây dựng công trình nhằm tăng cườngquản lý Nhà nước đối với việc xây dựng và sử dụng đất ở

- Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác: Bao gồm các loại phí, lệ phí, thuế phải nộpNgân sách Nhà nước ( ngoài các loại kể trên )

(6) Các khoản phải trả cho người lao động

Là khoản tiền doanh nghiệp phải trả công nhân viên như: Tiền lương, tiền thưởng, cáckhoản Bảo hiểm xã hội và các khoản phải thu nhập khác của người lao động

(7) Chi phí phải trả

Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế phát sinh do tính chất và yêu cầu quản

lý được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ cho các đối tượng chịu chi phí, vớimục đích điều hòa chi phí giữa các kỳ, bảo đảm cho giá thành sản phẩm hoặc chi phí sảnxuất kinh doanh không tăng cao một cách đột biến khi những khoản chi phí thực tế này phátsinh

(8) Phải trả khác: Là các khoản tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp có

trách nhiệm hoàn trả ngoài các khoản ở trên

(9) Nợ dài hạn ( Vay dài hạn )

Trang 13

Là tài khoản dùng để phản ánh các khoản tiền vay dài hạn và tình hình thanh toán cáckhoản tiền vay dài hạn của doanh nghiệp Đây là khoản tiền vay có thời hạn trả trên 1 năm.Vay dài hạn được sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm Tài sản cốđịnh, đầu tư cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư dài hạn khác.

(10) Các khoản phải trả, phải nộp khác

Các khoản phải trả, phải nộp khác bao gồm:

- Tài sản chờ giải quyết: Là những tài sản mà doanh nghiệp phát hiện thừa, vượt quá

số lượng tài sản được ghi trên sổ sách của doanh nghiệp, số lượng tài sản dôi thừanày có thể căn cứ vào nguyên nhân dôi thừa mà có biện pháp giải quyết khác

- Bảo hiểm xã hội:

Bảo hiểm xã hội là khoản trợ cấp phải trả cho người lao động trong trường hợp:người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như khi ốm đau, thai sản, tainạn lao động, hưu trí, mất sức, tử tuất, sẽ được hưởng khoản trợ cấp nhằm giảm bớtkhó khăn trong cuộc sống

Quỹ Bảo hiểm xã hội được tạo ra bằng cách trích theo tỷ lệ phần trăm trên tiền lươngphải thanh toán cho công nhân để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và được khấutrừ vào tiền lương của công nhân Theo quy định hiện nay, tỷ lệ này là 26%, trong đótính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 18% và công nhân phải chịu 8%

- Bảo hiểm y tế:

Để người lao động khám chữa bệnh không mất tiền, bao gồm các khoản phí, thuốcmen, khi ốm đau thì họ phải có bảo hiểm y tế Thẻ bảo hiểm y tế được mua bằngtiền trích từ bảo hiểm y tế, theo quy định hiện nay bảo hiểm y tế được trích theo tỷ lệ4,5% trên lương phải thanh toán cho công nhân viên, trong đó: Trích vào chi phí sảnxuất kinh doanh là 3% và khấu trừ vào tiền lương của công nhân là 1,5%

- Kinh phí công đoàn: Là khoản kinh phí nhằm phục vụ cho hoạt động của tổ chứccông đoàn được thành lập theo Luật công đoàn, do đó doanh nghiệp phải trích lậpquỹ công đoàn Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Doanh thu nhận trước: Là số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kỳ kế toán về

cho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng,

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo quyết định của tòa án( tiền nuôi con khi ly dị, con ngoài giá thú, lệ phí tòa án, các khoản phải thu hộ đềnbù, )

- Các khoản phải trả cho các đơn vị bên ngoài do nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn,

- Các khoản đi vay, đi mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời

- Các khoản phải trả, phải nộp khác: Là các khoản tài sản không thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp và doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả các khoản ở trên

Trang 14

1.1.3 Thực trạng công nợ tại các doanh nghiệp hiện nay

Trong những ngày cuối năm, nhiều doanh nghiệp đang ráo riết thu lượng tiền chậmthanh toán từ các bạn hàng, đối tác của mình Tuy nhiên, sức mua của thị trường yếu, hànghóa tồn kho nhiều nên không dễ thu hồi được khoản tiền này

Tại nước ta, việc cho phép tạm ứng trước, chậm thanh toán đang được nhiều doanhnghiệp áp dụng để lưu chuyển hàng hóa và dòng tiền của mình thuận lợi hơn Song, việc thuhồi nợ được hay không lại phụ thuộc hoàn toàn vào khả năng trả hàng của bạn hàng, đối tác

Vì vậy, doanh nghiệp chịu rủi ro khá lớn khi áp dụng phương thức này, thậm chí không maythì có thể bị chiếm dụng vốn

Trong thời gian vừa qua đã có nhiều tranh chấp mà một bên lợi dụng tiền vốn của bênkia để kinh doanh Do thời gian giải quyết tranh chấp kéo dài, nên một khi vướng vào tranhchấp, bên bị chiếm dụng vốn rất khó để nhanh chóng lấy lại tài sản Thực tế này có thể thấy

rõ trong doanh nghiệp xây dựng, kinh doanh bất động sản Họ huy động vốn hoặc thu tiềntrả trước của người mua nhà cho các công trình Phương thức này đã được sử dụng từ nhiềunăm trước, song do thị trường đang phát triển nóng nên người mua nhà vẫn tình nguyệnthực hiện dù rủi ro có thể thấy rõ Nhưng thị trường bất động sản hiện đang trầm lắng,không bán được nhà ở trước khi thực hiện nên chủ đầu tư đã chuyển số tiền đã thu được từnhững dự án này sang công trình có áp lực hoàn thành cao hơn Điều này khiến nhiều côngtrình có tiến độ thi công ì ạch, chậm bàn giao nhà ở Bức xúc trước tình trạng này, ngườimua nhà ở một số dự án đã kiện chủ đầu tư ra tòa

Không chỉ trong bất động sản, báo cáo tài chính năm 2013 của nhiều doanh nghiệpniêm yết tại hai sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội và TP Hồ Chí Minh cho thấy, tỷ lệdoanh nghiệp nợ đơn vị cung cấp hàng hóa ở mức cao Ví dụ, tỷ lệ doanh nghiệp khoángsản, than đá nợ nhà cung cấp tăng từ 10% tới 25%, cá biệt có những trường hợp nợ tăng gấp

2 – 3 lần so với năm 2012

Một số doanh nghiệp rơi vào tình trạng trên đe, dưới búa khi mà vừa nợ nhà cung cấp,vừa khó khăn trong thu hồi nợ của khách hàng Thậm chí, nhiều doanh nghiệp ngành y,dược vốn là ngành thường có tỷ lệ nợ thấp thì nay cũng có tỷ trọng nợ nhà cung cấp tươngđối cao, lên tới 75% tổng nợ phải trả

Trong hoàn cảnh kinh tế khó khăn, khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp bịhạn chế nên có thể không trả nợ được Vấn đề ở đây là một doanh nghiệp chậm thu hồi được

nợ có thể tạo hiệu ứng đô mi nô Bởi họ không thu hồi được khoản tiền này nên cũng có thểkhông có tiền thanh toán cho bạn hàng, đối tác của mình Vòng quay của việc các doanhnghiệp nợ lẫn nhau không biết đến đâu sẽ kết thúc Tuy nhiên, để đẩy nhanh lưu thông hàng

Trang 15

hóa, dòng tiền của mình, doanh nghiệp phải chấp nhận rủi ro khi cho phép ứng trước, chậmthanh toán hợp đồng Nhưng không đơn vị nào muốn rơi vào cảnh có số nợ quá hạn cao,khiến thiếu vốn để duy trì sản xuất, kinh doanh, thậm chí, trường hợp xấu nhất có thể chính

họ sẽ phải rời cuộc chơi trước khi thu hồi được nợ

1.2 Phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

1.2.1 Quan điểm về phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

 Quan điểm về phân tích

Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố, bộ phận để xem xét một cách kĩ càngnội dung, hình thức và mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng để từ đó nêulên bản chất của đối tượng

 Quan điểm về phân tích tình hình công nợ

Phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp là việc xem xét, đánh giá kết quả củaviệc quản lý và điều hành tài chính của doanh nghiệp thông qua các số liệu trên báo cáo tàichính, phân tích những gì đã làm được, những gì chưa làm được và dự đoán những gì sẽ xảy

ra đồng thời tìm ra nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác thu hồicông nợ của doanh nghiệp để từ đó đề ra các giải pháp tận dụng những điểm mạnh và khắcphục những điểm yếu, nâng cao hiệu quả quản lý và công tác thu hồi công nợ của doanhnghiệp

Phân tích tình hình công nợ là việc ứng dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích đối vớicác báo cáo tài chính tổng hợp và mối liên hệ giữa các dữ liệu để đưa ra các dự báo và cáckết luận hữu ích trong phân tích công tác quản lý và thu hồi công nợ Phân tích công nợ còn

là việc sử dụng các báo cáo tài chính để phân tích tiềm năng và vị thế của doanh nghiệptrong tương lai

1.2.2 Sự cần thiết của việc phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Dưới góc độ lý thuyết

Vốn là một yếu tố quan trọng, có vai trò quyết định đến tình hình sản xuất kinh doanhcủa mỗi công ty Quy mô hoạt động của công ty có lớn hay không, trang thiết bị và các điềukiện làm việc có hiện đại hay không phụ thuộc phần lớn vào nguồn vốn của công ty

Song song với vấn đề vốn, các nhà đầu tư, đối tác và ban lãnh đạo công ty còn quantâm rất nhiều đến tình hình công nợ của công ty Bởi lẽ, tình hình công nợ của công ty tốt sẽphản ánh một nền tài chính ổn định và lành mạnh, từ đó tạo được niềm tin từ các phía qauntâm tới công ty Vì vậy, mỗi thực thể kinh doanh cần phải phân tích tình hình công nợ và

Trang 16

hiệu quả quản lý công nợ của công ty mình để biết được tình hình công nợ của công ty diễnbiến như thế nào.

Công nợ bao gồm các khoản phải thu và các khoản nợ phải trả là một vấn đề phức tạpnhưng rất quan trọng, vì nó tồn tại trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Sự tăng hay giảm các khoản nợ phải thu cũng như các khoản nợ phải trả có tác độngrất lớn đến việc bố trí cơ cấu nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp cũng như tác động rất lớn đến hiệu quả kinh doanh Việc bố trí cơ cấu nguồn vốncũng cho ta thấy được sức mạnh tài chính của doanh nghiệp Khi mà tỷ lệ nợ của doanhnghiệp cao có nghĩa mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởicác nguồn lực bên ngoài, phụ thuộc rất lớn đến các chủ nợ, doanh nghiệp không chủ độngđược các nguồn vốn để đảm bảo hoạt động kinh doanh Điều này sẽ không tốt và ảnh hưởngđến khả năng thanh toán của doanh nghiệp Để nắm được tình hình thanh toán các khoản nợphải thu và các khoản nợ phải trả như thế nào để từ đó có kế hoạch điều chỉnh cơ cấu nguồnvốn hợp lý tránh nguy cơ mất khả năng thanh toán Việc phân tích tình hình công nợ có vaitrò rất quan trọng đối với nhà quản lý doanh nghiệp cũng như các đối tượng quan tâm

 Đối với nhà quản lý: Việc phân tích này giúp cho nhà quản lý có thể thấy được xu thếvận động của các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả Từ đó, xem xét cácnguyên nhân vì sao nó tăng cao để có biện pháp hữu hiệu và tăng cường đôn đốccông tác thu hồi công nợ, cũng như kế hoạch trả nợ và điều chỉnh cơ cấu nguồn vốnhợp lý, tránh nguy cơ mất khả năng thanh toán

 Đối với chủ sở hữu: Thông qua việc phân tích này họ có thể rút ra được nhận xét làdoanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không từ đó họ có quyết định nên tiếp tục đầu

tư hay không

 Đối với chủ nợ: Họ có thể đánh giá được tình hình tài chính cũng như năng lực củadoanh nghiệp ở hiện tại và tương lai Một doanh nghiệp có hiệu quả thì tình hình tàichính lành mạnh, cơ cấu nguồn vốn hợp lý, từ đó chủ nợ sẽ quyết định có cho doanhnghiệp vay vốn thêm hay không, cũng như việc bán chịu hàng hóa cho doanh nghiệp

để tránh nguy cơ mất vốn

Dưới góc độ thực tiễn

Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại doanh nghiệp, phát hiện công tác quản lý công nợ tạicông ty còn nhiều vướng mắc và chưa hiệu quả như: còn tồn tại nhiều công nợ khó đòi, nợdài ngày, kỳ hạn thanh toán các khoản phải trả còn dài ngày khiến công ty bị mất uy tín vớinhà cung cấp, hiệu quả quản lý và thanh toán công nợ chưa cao, cần nghiên cứu tìm ra cácbiện pháp khắc phục

Trang 17

Xuất phát từ những thực tế trên, việc phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phầnXây dựng và Phát triển Nông thôn 6 có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của công tytrong tương lai.

1.2.3 Thông tin sử dụng để phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Có rất nhiều thông tin có thể sử dụng để phục vụ cho việc phân tích tình hình công nợcần tổ chức và quản lý thông tin như các báo cáo tài chính, các thông tin chung về kinh tế,thuế, tiền tệ, các thông tin về ngành kinh doanh của doanh nghiệp, Trong đó, cơ bản nhấtvẫn là sử dụng các báo cáo tài chính của công ty để phân tích

Các báo cáo tài chính của công ty

Khai thác số liệu trên BCĐKT, thuyết minh báo cáo tài chính: Báo cáo các khoản nợphải thu, nợ phải trả, báo cáo kết quả kinh doanh…Chúng ta sẽ lựa chọn nguồn số liệu thíchhợp để tính toán các chỉ tiêu về tình hình thanh toán nợ của doanh nghiệp Từ BCĐKT, ta

có thể tính được tổng giá trị các khoản nợ phải thu, các khoản phải trả Ngoài ra, căn cứ vàocác số liệu này ta còn tính được Vòng quay các khoản phải thu, Vòng quay các khoản phảitrả, Kỳ thu tiền bình quân, Kỳ trả tiền bình quân, Tỷ số nợ, Hệ số nợ ngắn hạn,…

Sử dụng các báo cáo về công nợ, về tình hình thanh toán của doanh nghiệp: Sổ chi tiếtcông nợ, báo cáo tổng hợp công nợ Đây là các báo cáo nội bộ được lập theo khả năng hoánchuyển thành tiền giảm dần, theo khả năng huy động ngay, huy động trong thời gian tới, là

cơ sở để đánh giá chính xác về nguyên nhân cũng như tình hình quản lý công nợ của doanhnghiệp Chúng cho ta biết số liệu chính xác về các hoạt động diễn ra của công nợ phải thu

và công nợ phải trả trong kỳ

Thông tin chung về tình hình kinh tế

Đây là các thông tin về tình hình kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trong năm Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nền kinh tế có tácđộng mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh, đến sự biến động của giá cả các yếu tố đầu vào và thịtrường tiêu thụ sản phẩm đầu ra, từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Khi các tác động diễn ra theo chiều hướng có lợi, hoạt động sản xuất kinhd doanh củadoanh nghiệp được mở rộng, lợi nhuận tăng và nhờ đó kết quả kinh doanh trong năm là khảquan Tuy nhiên, khi những biến động của tình hình kinh tế là bất lợi, nó ảnh hưởng xấu đếnkết quả kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy, để có được sự đánh giá khái quát vàchính xác về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, chúng ta phải xem xét cả thông tin kinh

tế bên ngoài có liên quan

Thông tin theo ngành kinh tế

Trang 18

Nội dung nghiên cứu trong phạm vi ngành kinh tế là việc đặt sự phát triển của doanhnghiệp trong mối liên hệ với các hoạt động chung của ngành kinh doanh Đặc điểm củangành liên quan tới: Tính chất của các sản phẩm, quy trình kỹ thuật áp dụng, nhịp độ pháttriển của các chu kỳ kinh tế,…

Việc kết hợp các thông tin theo ngành kinh tế cùng với thông tin chung và các thông tin liênquan sẽ đem lại một cái nhìn tổng quát và chính xác nhất về tình hình tài chính của doanhnghiệp Thông tin theo ngành kinh tế đặc biệt là hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành là cơ sởtham chiếu để người phân tích có thể đánh giá, kết luận chính xác về tình hình tài chính củadoanh nghiệp

1.2.4 Phương pháp phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Để có thể phân tích được thực trạng công nợ tại doanh nghiệp, chúng ta có thể sử dụngrất nhiều các phương pháp khác nhau như phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ,phương pháp phân tích nhân tố,…Bên cạnh việc thực hiện các phương pháp nêu trên, saukhi thu thập được thông tin có thể sử dụng một số kỹ thuật phân tích như: phân tích dọc,phân tích ngang, phân tích qua hệ số, phân tích độ nhạy,…Tuy nhiên, trong chuyên đề nàychủ yếu sử dụng kỹ thuật phân tích dọc, phân tích ngang và phân tích qua hệ số để đánh giá

về tình hình công nợ của doanh nghiệp

Kỹ thuật phân tích dọc

Là kỹ thuật phân tích sử dụng để xem xét tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể quy

mô chung Điều quan trọng khi sử dụng kỹ thuật phân tích này là xác định quy mô chungđược làm tổng thể để xác định tỷ trọng của từng thành phần

Kỹ thuật phân tích ngang

Là sự so sánh về lượng trên cùng một chỉ tiêu Thực chất là áp dụng phương pháp sosánh cả về số tuyệt đối và số tương đối với những thông tin thu thập được sau khi xử lý vàthiết kế dưới dạng bảng

Kỹ thuật phân tích qua hệ số

Là xem xét mối quan hệ giữa các chỉ tiêu dưới dạng phân số Tùy theo cách thiết lậpquan hệ mà gọi chỉ tiêu là hệ số, tỷ suất

1.2.5 Nội dung phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

1.2.5.1 Phân tích tình hình công nợ phải thu

Khoản nợ phải thu là những khoản tiền mà khách hàng và những bên liên quan đang

nợ doanh nghiệp vào thời điểm lập báo cáo Các khoản này sẽ được trả trong thời hạn ngắn

Trang 19

và được coi là tài sản của doanh nghiệp bao gồm: Khoản phải thu khách hàng, trả trướcngười bán, thuế VAT được khấu trừ, phải thu nội bộ, phải thu khách hàng, tạm ứng, chi phítrả trước, tài sản thiếu chờ xử lý.

Trang 20

 Phân tích cơ cấu nợ phải thu trong tổng tài sản ngắn hạn

Để có thể dễ dàng đánh giá tình hình công nợ của công ty, chúng ta đi phân tích cơ cấu

nợ phải thu trong tổng tài sản ngắn hạn Hay thực chất là đi nhận xét tỷ trọng của các khoảnmục nợ phải thu so với tổng tài sản ngắn hạn Những con số đó sẽ phản ánh trong tổng vốnkinh doanh thì có bao nhiêu phần trăm vốn thực chất không tham gia vào hoạt động sản xuấtkinh doanh Có nghĩa là phản ánh mức độ vốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp Điều này sẽ

là không tốt nếu tỷ lệ này tăng lên

So sánh tổng giá trị các khoản phải thu và giá trị từng khoản phải thu giữa cuối nămvới đầu năm để thấy được sự tiến bộ trong việc thu hồi công nợ Ở bước này, cần đi sâu vàotình hình thực tế để tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng tới tình hình công nợ, ảnh hưởng tới cáckhoản phải thu và tính hợp lý của nó Từ đó, các doanh nghiệp có các biện pháp cần thiếtnhằm thu nhanh các khoản nợ phải thu có hoài nghi và nhắc nhở thúc giục đối với cáckhoản thanh toán chậm Do vậy, mục tiêu đặt ra cho công tác quản lý công nợ phải thu làthu đủ, thu kịp thời, tiếp đến là thu càng sớm càng tốt với điều kiện không làm ảnh hưởngđến doanh số bán hàng và lợi nhuận của công ty

Thông thường, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng mở rộng, quy mô cáckhoản phải thu càng tăng lên và ngược lại Để xem xét tương quan giữa 2 chỉ tiêu này,chúng ta dùng tỷ số vòng quay các khoản phải thu Nếu quy mô các khoản phải thu tăng lênnhưng vòng quay các khoản phải thu vẫn như cũ hoặc tăng lên thì số ngày phải thu sẽ giảmxuống chứng tỏ tình hình quản lý công nợ tốt, sản phẩm được tiêu thụ dễ dàng hơn

Ngược lại, nếu doanh nghiệp có quy mô các khoản phải thu tăng trong khi doanh thu, quy

mô kinh doanh không tăng thì như vậy tình hình kinh doanh của khách hàng có nhiều biếnđổi hoặc có những thay đổi trong chính sách bán hàng Trong trường hợp này cần làm việcvới doanh nghiệp để xác định bản chất các khoản công nợ này, nguyên nhân và cách khắcphục

 Phân tích vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ hoán chuyển các khoản phải thu thànhtiền mặt của doanh nghiệp, tức là xem trong kỳ kinh doanh các khoản phải thu quay đượcmấy vòng và xác định bằng mối quan hệ tỷ số giữa doanh thu bán hàng và các khoản phảithu bình quân

Vòng quay các khoản phải thu = Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh, khoản nợ phải thu mà doanh nghiệp đã thuđược luân chuyển được bao nhiêu vòng, cho thấy tình hình quản lý và công tác thu hồi công

Trang 21

nợ của doanh nghiệp có tốt hay không Nếu vòng quay các khoản phải thu lớn và có xuhướng tăng chứng tỏ công tác quản lý việc thu hồi nợ của doanh nghiệp là tốt Song nếu quálớn sẽ ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ của doanh nghiệp Trong đó:

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + Thu nhập hoạt động tài chính + Thu nhập khác.

Doanh thu thuần bán hàng được lấy mã số 10 trên báo cáo kết quả kinh doanh, Thunhập hoạt động tài chính được lấy từ mã số 31 trên báo cáo kết quả kinh doanh, Thu nhậpkhác lấy từ mã số 41 trên báo cáo kết quả kinh doanh

Các khoản

phải thu bình quân =

Số dư đầu kỳ được lấy ở cột tổng cộng theo từng năm trên bảng phân tích công nợphải thu hoặc trong trường hợp không có số liệu so sánh có thể sử dụng số cuối kỳ thay cho

số dư bình quân

Chỉ tiêu này cho biết mức hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả của việc đithu hồi nợ Nếu chỉ tiêu này càng cao phản ánh tốt tốc độ thu hồi các khoản nợ càng nhanh.Điều này được đánh giá là tốt vì khả năng chuyển các khoản phải thu thành tiền càng nhanh,đáp ứng nhu cầu thanh toán và các khoản nợ đến hạn

Tuy nhiên, chỉ tiêu này quá cao cũng không tốt vì nó đồng nghĩa với kỳ thanh toánngắn, do đó có thể ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ, làm giảm hiệu quả kinh doanh Vì vậykhi đánh giá khả năng chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền cần xem xét đến chính sáchtín dụng bán hàng của doanh nghiệp Nếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ

số này vẫn quá cao thì có thể doanh nghiệp sẽ bị mất khách hàng vì họ sẽ chuyển sang tiêuthụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn Và như vậy,doanh nghiệp sẽ bị sụt giảm doanh số

 Phân tích kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân: Phản ánh thời gian của một vòng luân chuyển các khoản phảithu, nghĩa là để thu được tiền từ các khoản phải thu thì cần một khoản thời gian là bao nhiêungày

Kỳ thu tiền bình quân = Chỉ tiêu này càng nhỏ thì thể hiện tốc độ luân chuyển các khoản phải thu thành tiềncàng nhanh cho thấy việc thu hồi công nợ của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp ít bị kháchhàng chiếm dụng vốn Tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động được nguồn vốn, đảm bảoquá trình sản xuất kinh doanh thuận lợi

Trang 22

Tuy nhiên, số ngày trung bình để thu được các khoản phải thu sẽ có ý nghĩa hơn nếubiết được thời hạn bán chịu của doanh nghiệp Khi phân tích, cần tính ra và so sánh với thờigian bán chịu quy định cho khách hàng Nếu thời gian quay vòng các khoản phải thu lớnhơn thời gian bán chịu quy định cho khách hàng thì việc thu hồi các khoản phải thu là chậm

và ngược lại Số ngày quy định bán chịu cho khách hàng lớn hơn vòng quay các khoản phảithu thì có dấu hiệu chứng tỏ việc thu hồi nợ đạt trước kế hoạch về thời gian Nguyên tắcchung được đưa ra để tính số ngày trung bình để thu được các khoản phải thu không quá ( 1+ 1/3 ) số ngày của thời hạn thanh toán Nếu doanh nghiệp có quy định số ngày được hưởngchiết khấu thì số ngày trung bình để thu được các khoản phải thu cũng không vượt quá ( 1 +1/3 ) số ngày của kỳ hạn được hưởng chiết khấu

1.2.5.2 Phân tích tình hình công nợ phải trả ngắn hạn

Khoản phải trả là khoản nợ phát sinh trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ trong thời hạn nhất định vàđược coi là nguồn vốn của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm: Nguồn vốn do đi vay vànguồn vốn trong thanh toán nguồn vốn do đi vay gồm các khoản tiền doanh nghiệp đi vaycủa ngân hàng hay vay các đối tượng khác với những cam kết hay điều kiện nhất định.Nguồn vốn trong thanh toán gồm các khoản mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng và sửdụng trong thời gian chưa đến hạn trả tiền cho chủ nợ như: Tiền thuế phải nộp cho Nhànước, tiềm mua hàng, tiền lương và các khoản phải trả công nhân viên, phải trả nội bộ…Việc quản lý theo dõi các khoản nợ phải trả nhằm nhận thức và đánh giá tình hình tănggiảm cơ cấu, tính chất của các khoản nợ và nguyên nhân làm tăng, giảm Đồng thời cũngthấy được tình hình trả nợ và khả năng trả nợ của doanh nghiệp, từ đó đề xuất những biệnpháp và kế hoạch trả nợ Doanh nghiệp cần lưu ý các khoản nợ phải trả vì theo luật phá sảnthì doanh nghiệp có thể bị tuyên bố phá sản theo yêu cầu của các chủ nợ khi doanh nghiệpkhông có khả năng thanh toán nợ đến hạn Vì vậy, doanh nghiệp cần duy trì một mức vốnhợp lý để có được các kế hoạch trả các khoản nợ đến hạn Việc quản lý tốt công nợ phải trảkhông chỉ đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên duy trì một lượng tiền mặt để đáp ứngnhu cầu thanh toán, mà quan trọng hơn là doanh nghiệp cần tổ chức hoạt động kinh doanhhiệu quả để tạo nguồn thanh toán, từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp với khách hàng

Do đó, mục tiêu cơ bản nhất đặt ra trong quá trình quản lý công nợ là phải đảm bảo khảnăng thanh toán của doanh nghiệp, gây dựng và giữ vững lòng tin đối với chủ nợ

Để phân tích tình hình thanh toán các khoản phải trả, ta dựa vào các chỉ tiêu sau

Trang 23

 Phân tích cơ cấu nợ phải trả trong tổng nợ ngắn hạn

Cũng giống như các khoản phải thu, muốn xem sự biến động về tình hình công nợphải trả trong các năm qua xem có tốt hay không Chúng ta cần biết được tỷ trọng của nótrong tổng nợ ngắn hạn chiếm bao nhiêu phần trăm

Số phần trăm chiếm tỷ trọng này thể hiện trong các khoản nợ phải trả thì khoản nàochiếm tỷ trọng cao nhất và ảnh hưởng của nó tới tình hình quản lý nguồn vốn và hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Nếu tỷ trọng các khoản nợ phải trả ngày càng tăng cao cả về

tỷ trọng lẫn mức chênh lệch lượng hàng năm chứng tỏ khả năng thanh toán của công tychưa tốt Điều này có thể ảnh hưởng xấu tới uy tín của công ty trong mắt khách hàng và nhàcung cấp Nếu để các khoản nợ phải trả quá lâu doanh nghiệp còn phải chịu phạt theo hợpđồng kinh tế mà hai bên đã thỏa thuận

 Vòng quay các khoản phải trả

Vòng quay các khoản phải trả = Chỉ tiêu này cho biết mức hợp lý của số dư các khoản phải trả và hiệu quả của việcthanh toán nợ Nếu số vòng luân chuyển các khoản phải trả lớn chứng tỏ doanh nghiệpthanh toán tiền hàng kịp thời, ít chiếm dụng vốn và có thể được hưởng chiết khấu thanhtoán Tuy nhiên, số vòng luân chuyển các khoản phải trả nếu quá cao sẽ không tốt, có thểảnh hưởng tới kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp do phải huy động một nguồnvốn trả nợ

Chỉ số vòng quay các khoản phải trả năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏ doanhnghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán chậm hơn năm trước Ngược lại, nếu chỉ số vòngquay các khoản phải trả năm nay lớn hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn

và thanh toán nhanh hơn năm trước

Nếu chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá nhỏ ( các khoản phải trả lớn ), sẽ tiềm ẩnrủi ro về khả năng thanh khoản Tuy nhiên cũng cần lưu ý về việc chiếm dụng khoản vốnnày sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí về vốn, đồng thời thể hiện uy tín về quan hệthanh toán đối với nhà cung cấp và chất lượng sản phẩm đối với khách hàng

Trong công thức trên, số dư bình quân các khoản phải trả được tính theo công thức sau

Số dư bình quân các khoản phải trả =

Ta có:

Kỳ trả tiền bình quân =

Trang 24

Kỳ trả tiền bình quân ngắn, chứng tỏ tốc độ thanh toán tiền càng nhanh, doanh nghiệp

ít đi chiếm dụng vốn Ngược lại, kỳ trả tiền bình quân dài, chứng tỏ tốc độ thanh toán tiềnchậm, số vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng nhiều

Khi phân tích cần tính và so sánh thời gian mua chịu được người bán quy định chodoanh nghiệp Nếu kỳ trả tiền bình quân lớn hơn thời gian mua chịu được quy định thì việcthanh toán tiền hàng là chậm trễ và ngược lại Số ngày quy định mua chịu lớn hơn chỉ tiêunày thì có dấu hiệu chứng tỏ việc thanh toán đạt trước kế hoạch và thời gian

nợ thấp ) cho thấy năng lực tự chủ về tài chính của doanh nghiệp cao, ít bị sức ép từ các chủ

nợ, hầu hết các tài sản của doanh nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn CSH Doanh nghiệp

có điều kiện thuận lợi để tiếp nhận các khoản tín dụng bên ngoài Ngược lại, khi tỷ số nợ

Trang 25

càng cao cho thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phụ thuộc vào các chủ

nợ và khả năng tiếp nhận các khoản nợ vay ngày càng khó khăn hơn Một khi mà tỷ số nợquá cao, doanh nghiệp không đủ nguồn lực tài chính để thanh toán kịp thời các khoản nợđến hạn, tình trạng mất khả năng thanh toán có thể xảy ra và doanh nghiệp có khả năng phásản

1.2.5.3 So sánh vốn chiếm dụng với vốn bị chiếm dụng

Thông thường, doanh nghiệp nào cũng thích công ty mình chiếm dụng được nhiều vốncủa công ty khác Như thế công ty sẽ tận dụng được nguồn vốn này phục vụ cho quá trìnhhoạt động của công ty Nhưng nếu một doanh nghiệp có số vốn đi chiếm dụng lớn hơnnhiều số vốn bị chiếm dụng thì doanh nghiệp cũng cần xem xét xem như vậy có hợp lý haykhông dựa vào việc phân tích kỳ hạn trả tiền bình quân Nếu thời hạn thanh toán cho nhàcung cấp quá dài, vượt quá thời hạn tín dụng của nhà cung cấp chứng tỏ doanh nghiệp đangdây dưa không trả nợ và đánh mất uy tín của công ty trong mắt bạn hàng

1.2.5.4 Quyết định nguồn vốn ngắn hạn

Tùy vào tình hình công nợ của công ty mà công ty lựa chọn khoản mục để tài trợ chokhoản nợ phải trả của mình Trong quá trình hoạt động, công ty cần đầu tư vào tài sản lưuđộng và tài sản cố định Về nguyên tắc, công ty có thể sử dụng nguồn vốn ngắn hạn hoặcdài hạn để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động Tuy nhiên, do nhu cầu vốn dài hạn đểđầu tư vào TSCĐ rất lớn nên thông thường công ty khó có thể sử dụng nguồn vốn dài hạn

để đầu tư vào TSLĐ Do vậy, để đầu tư vào TSLĐ, công ty thường phải sử dụng nguồn vốnngắn hạn

Nhìn vào sơ đồ và biểu đồ cân đối tài sản – nguồn vốn của công ty, chúng ta có thể dễdàng nhận ra nguồn vốn ngắn hạn mà công ty thường sử dụng để tài trợ cho TSLĐ gồm có:

- Vay ngắn hạn từ ngân hàng

- Các khoản nợ phải trả người bán

- Các khoản người mua ứng trước

- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

- Các khoản phải trả người lao động

- Các khoản phải trả, phải nộp khác

Về nguyên tắc, công ty nên tận dụng và huy động tất cả nguồn vốn ngắn hạn mà công

ty có thể tận dụng được Khi nào thiếu hụt sẽ sử dụng nguồn tài trợ ngắn hạn của ngân hàng

Sự thiếu hụt vốn ngắn hạn của công ty có thể do sự chênh lệch về thời gian và doanh sốgiữa tiền thu bán hàng và tiền đầu tư vào TSLĐ hoặc do nhu cầu gia tăng đầu tư TSLĐ độtbiến theo thời vụ Do vậy, nhu cầu tài trợ ngắn hạn của công ty có thể chia thành: nhu cầutài trợ ngắn hạn thường xuyên và nhu cầu tài trợ ngắn hạn thời vụ Nhu cầu tài trợ thường

Trang 26

xuyên do đặc điểm luân chuyển vốn của công ty quyết định trong khi nhu cầu tài trợ thời vụ

do đặc điểm thời vụ của ngành sản xuất kinh doanh quyết định

Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên

Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên xuất phát từ sự chênh lệch hoặc không ăn khớpvới nhau về thời gian và quy mô giữa tiền vào và tiền ra của công ty Khi công ty tiêu thụhàng hóa và thu tiền về thì công ty có dòng tiên vào Ngược lại, khi công ty mua nguyênliệu hoặc hàng hóa dự trữ cho sản xuất kinh doanh, công ty có dòng tiền ra Nếu dòng tiềnchi ra lớn hơn dòng tiền thu vào, công ty cần bổ sung thiếu hụt Khoản thiếu hụt này trướchết bổ sung từ vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả khác mà công ty có thể huy độngđược Phần còn lại công ty sẽ sử dụng tài trợ bằng nợ vay

 Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thời vụ

Ngoài nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên, công ty còn có nhu cầu tài trợ ngắn hạntheo thời vụ Nhu cầu vốn thời vụ xuất phát từ đặc điểm thời vụ của hoạt động sản xuất kinhdoanh khiến cho nhu cầu vốn ngắn hạn tăng đột biến

Tóm lại, trong quá trình hoạt động, công ty có nhu cầu tài trợ ngắn hạn, thường xuyênhoặc thời vụ Chính nhu cầu tài trợ này là cơ sở để ngân hàng thực hiện cấp tín dụng chocông ty Điều này có lợi cho cả hai phía, công ty và ngân hàng Về phía công ty, việc cấp tíndụng của ngân hàng giúp công ty bổ sung thiếu hụt đảm bảo cho công ty có thể duy trì và

mở rộng sản xuất kinh doanh Về phía ngân hàng, việc cấp tín dụng cho công ty giúp ngânhàng “tiêu thụ được sản phẩm” của mình góp phần mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Tuynhiên, cần lưu ý rằng vay ngắn hạn ngân hàng không phải là hình thức huy động vốn duynhất, công ty có thể huy động vốn bằng hình thức phát hành tín phiếu công ty thay vì ngắnhạn ngân hàng

2.2.4.2 Nguồn vốn tài trợ ngắn hạn

Nguồn tài trợ ngắn hạn là những nguồn tài trợ công ty có thể huy động đưa vào sửdụng trong một khoảng thời gian ngắn hạn dưới một năm Nguồn tài trợ này dùng để đầu tưvào TSLĐ, bao gồm tiền cho giao dịch: khoản phải thu và tồn kho Nhìn bảng cân đối tàisản của công ty, chúng ta có thể thấy nguồn tài trợ ngắn hạn thường bao gồm các nguồn sau:Phải trả người bán, vay ngắn hạn ngân hàng, vay ngắn hạn khác, và các khoản phải trả khác

Trang 27

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 6

2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 6

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty

Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 6 thuộc loại hình Công ty Cổphần, có quy mô vừa và nhỏ, hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tếđộc lập, có con dấu riêng, có bộ máy kế toán, sổ sách kế toán riêng Công ty được thành lậpvào ngày 18/02/2008 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103022284

- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN 6

- Thuộc loại hình: Công ty Cổ phần

- Địa chỉ: Số nhà 36, ngõ 120, Đường

Trường Chinh, Đống Đa, Thành phố Hà

Nội, Việt Nam

- Số điện thoại: 043.5760.791

- Email: CTNT6@yahoo.com

kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày

18/02/2008

- Mã số thuế: 0103007111

- Giám đốc: Phạm Xuân Giang

- Vốn điều lệ: 3.000.000.000

2.1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển

Bước đầu, công ty đi vào hoạt động đã gặp không ít khó khăn do chưa ổn định về tổchức và chưa đầu tư chiều sâu Vì vậy, năm 2008, năm 2009 công ty chỉ thi công xây dựngcác công trình nhỏ và lợi nhuận rất thấp Năm 2011, Sau khi ổn định tổ chức bộ máy, công

ty đã có sự phát triển và tăng trưởng trong 6 tháng đầu năm vượt bậc về mọi mặt tạo tiền đềcho sự phát triển trong các năm tiếp theo: Năm 2012, Mở rộng các ngành nghề kinh doanhdịch vụ ( cho thuê xe ô tô tự lái, vận chuyển hàng hóa ) Đây là năm bổ sung và kiện toàncán bộ quản lý, công nhân viên để phù hợp với thực trạng của doanh nghiệp Qua 3 quý năm

2013, tình hình công ty tiếp tục có sự khởi sắc Thời gian này, công ty đã liên tiếp thăngthầu các công trình xây dựng có giá trị lớn, mang lại những khoản lợi nhuận cao cho sự phát

Trang 28

triển của công ty, góp phần nâng cao đời sống tinh thần và vật chất cho đội ngũ cán bộ côngnhân viên toàn công ty.

2.1.1.3 Ngành nghề kinh doanh của Công ty CP Xây dựng và PTNT 6

Từ sau khi chính thức thành lập, công ty Cổ phần Xây dựng và PTNT 6 chủ yếu tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh theo nội dung đã đăng ký, bao gồm các hoạt động trênlĩnh vực sau:

Ngành nghề đăng ký kinh doanh:

- Xây dựng, lắp ráp kết cấu thép, gia công cơ khí, thiết kế công trình dân dụng, côngnghiệp, giao thông, thủy lợi và hạ tầng cơ sở;

- Gia công lắp đặt điện nước, điện lạnh, trang trí nội thất;

- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng không nung;

- Kinh doanh máy móc, dụng cụ thiết bị xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp;

- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa;

- Thiết kế kết cấu các dự án, công trình dân dụng giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng;

- Lắp đặt điện nước, điện lạnh, trang trí nội thất;

- Cho thuê các dụng cụ thiết bị xây dựng công nghiệp…

- Mua bán, ký gửi hàng hóa;

- Cho thuê xe ô tô tự lái và nhận vận chuyển hàng hóa, hành khách…

Trang 29

Hình 2.1: Một số ngành nghề kinh doanh của công ty

Trang 30

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty

2.1.2.1 Bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

PHÓ GIÁM ĐỐC

Phòng tổ chức hành chính và văn phòng

Phòng Vật tư thiết bị kiêm kỹ thuật

Phòng tài chính

kế toán

Đội xây dựng

số 6

Đội xây dựng số 5

Đội xây dựng số 4

Đội xây dựng số 2

số 3 Các tổ chức sản xuất

Trang 31

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận

Ban quản trị:

Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết địnhmọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty Quyết định chiếnlược phát triển, giải pháp thị trường, công nghệ sản xuất của công ty

Ban quản trị phê chuẩn các hợp đồng, vay cho vay và các hợp đồng có giá trịlớn hơn hoặc bằng vốn điều lệ của công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng,

kỷ luật và quyết định mức lương của giám đốc, kế toán trưởng

Ban quản trị có quyền mua lại không quá 10% số cổ phần đã bán Phê duyệtcác nội quy, quy chế và những vấn đề khác theo đề nghị của Giám đốc công ty

Giám đốc:

Có nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty,

là người đại diện theo pháp luật của công ty, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện cácquyết định, tổ chức kế hoạch sản xuất kinh doanh và phương án đầu tư của côngty

Phòng vật tư thiết bị kiêm kỹ thuật:

Thực hiện công tác điều hành và quản lý xe các loại, vật tư thiết bị Đề ra cácbiện pháp thi công, chất lượng công trình: tiến độ thi công, định mức tiêu hao vật

tư, sáng kiến cải tiến kỹ thuật và ứng dụng trang thiết bị hiện đại, tiên tiến

Phối hợp cùng với các phòng ban khác lập dự toán công trình, giúp công tytham gia đấu thầu và giám sát thi công

Phòng tổ chức hành chính và văn phòng:

Giải quyết các công việc liên quan đến công tác tổ chức đào tạo, sắp xếp nhânlực, công tác tiền lương, chính sách BHXH, BHYT cho người lao động, bảo hộlao động và công tác văn phòng trong công ty, soạn thảo Hợp đồng kinh tế

Phòng tài chính – kế toán:

Là bộ phận nghiệp vụ thực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính; thu thập,

xử lý và cung cấp thông tin tài chính theo đúng chế độ, chính sách của Nhà nước

và các quy định của công ty; chịu trách nhiệm thanh toán vốn, đảm bảo cho công

ty có vốn liên tục để hoạt động

Ban điều hành thi công:

Tuy là doanh nghiệp có quy mô vừa nhưng công ty đã chú trọng đến sự pháttriển lâu dài Cơ cấu quản lý của công ty được tổ chức trên cơ sở các nguyên tắc:+ Phù hợp với cơ chế quản trị doanh nghiệp Nhà nước trong nền kinh tế thịtrường

+ Có mục tiêu chiến lược thống nhất

Trang 32

+ Có chế độ trách nhiệm rõ rang, quyền hạn và trách nhiệm cân xứng vớinhau.

+ Có sự chỉ huy thống nhất vào một đầu mối, đồng thời có sự mềm dẻo về tổchức

+ Bảo đảm tăng hiệu quả trong kinh doanh của công ty

2.1.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.3.1 Đặc điểm sản phẩm

Sản phẩm xây dựng là những công trình, nhà cửa xây dựng và sử dụng tại chỗ, mangtính đơn chiếc có kích thước và chi phí lớn, thời gian xây dựng lâu dài Do vậy Ban lãnhđạo Công ty phải lập dự toán, thiết kế, thẩm tra công trình Quá trình thi công xây dựngphải đúng bài bản, theo đúng thiết kế của bản vẽ, đúng pháp luật

Các công trình thi công được áp dụng tính theo đơn giá thông báo của Liên Sở Xâydựng tại tỉnh, đồng thời theo thỏa thuận với chủ đầu tư để thực hiện Chính vì vậy giá vật tưhàng hóa của từng mặt hàng là không ổn định luôn luôn thay đổi theo tháng, quý

Công trình xây dựng là điểm cố định để làm việc còn các loại máy móc, thiết bị thicông phải di chuyển theo từng địa điểm Trong quá trình thi công được cha làm nhiều giaiđoạn, công viêc khác nhau:

Đấu thầu => Ký hợ đồng với bên A => Tổ chức thi công => Nghiệm thu kỹ thuật và tiến độ thi công với bên A => Bàn giao và thanh quyết toán công trình với bên A

Trang 33

2.1.3.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm

Bảng 2.1: Các hạng mục công trình hoàn thành những năm gần đây

ST

01 Tây HồNhà A2 phục vụ công tác di dân GPMB phường Phú Thượng – quận 2011

02 Nhà M2A Khu đô thị mới ngã năm Sân bay Cát Bi – Hải Phòng 2011

03 Khu nhà ở để bán 151A Nguyễn Đức Cảnh – Hoàng Mai – Hà Nội 2011

05 Khu nhà thấp tầng TT3, TT4 Khu đô thị mới Mễ Trì – Hà Nội 2011

06 Hà NộiKhu nhà biệt thự - Khu đô thị mới Nghĩa Đô – Dịch Vọng – Cầu Giấy – 2011

07

Thi công xây lắp phần móng, xử lý nền, phần thân nhà, chống sét,

phòng chống mối mọt, cung cấp và lắp đặt hệ thống PCCC, máy bơm

nước của hai khối nhà mẫu số 01 M1A và M1B thuộc Khu đô thị mới

Việt Hưng, Q Long Biên, Hà Nội

2012

08 Kênh thoát nước kênh Kim Đôi 9 KCN Quế Võ – Bắc Ninh 2012

09 Dự án nâng cấp đường Xuân La – Gói thầu số 3 tại phường Xuân La –

110 Duệ - Hải PhòngThi công xây dựng tuyến đường trục trung tâm ( 32 m ) KCN Tràng 2012

112 Dự án xây dựng trụ sở làm việc mới Hoàng Mai – Hà Nội 2013

113 Công ty VPP Hồng Hà – Long Biên – Hà NộiXây dựng phân xưởng bút và đóng gói và hệ thống kỹ thuật ngoài nhà – 2013

114 Nhà B chung cư cao tầng số 6 Đội Nhân – Ba Đình – Hà Nội 2013

Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán

Trang 34

2.1.4 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty

ty sẽ khó có khả năng thanh toán cho khách hàng được

Các khoản phải thu của công ty luôn chiếm tỷ trọng cao và tăng dần qua các năm.Năm 2011 chiếm 29,22% trong tổng TSLĐ Sang năm 2013, tỷ trọng tiếp tục tăng manh mẽlên 42,78% Lĩnh vực hoạt động của công ty chủ yếu là xây dựng thì việc khách hàng chiếmdụng vốn của công ty là điều kiện để khuyến khích bán được hàng

Hàng tồn kho của công ty cũng chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ cấu tài sản Nguyên nhânhàng tồn kho lớn là do công ty bị cạnh tranh bởi nhiều công ty; Công ty chưa xây dựngđược kế hoạch dự trữ tồn kho trước từ đầu năm… Chính vì vậy, nó ảnh hưởng đến hệ sốnày qua vốn chậm, rủi ro tài chính cao

Ngày đăng: 17/11/2015, 23:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Một số ngành nghề kinh doanh của công ty Biểu đồ 2.1 Cân đối tài sản của Công ty Cổ phần Xây dựng và PTNT 6 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty - Phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 6
Hình 2.1 Một số ngành nghề kinh doanh của công ty Biểu đồ 2.1 Cân đối tài sản của Công ty Cổ phần Xây dựng và PTNT 6 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty (Trang 5)
Hình 2.1: Một số ngành nghề kinh doanh của công ty - Phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 6
Hình 2.1 Một số ngành nghề kinh doanh của công ty (Trang 29)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty - Phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 6
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty (Trang 30)
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng và PNNT 6 - Phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 6
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng và PNNT 6 (Trang 35)
Bảng 2.4: Cơ cấu nợ phải thu trong tổng tài sản ngắn hạn - Phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 6
Bảng 2.4 Cơ cấu nợ phải thu trong tổng tài sản ngắn hạn (Trang 37)
Bảng 2.5: Vòng quay các khoản phải thu - Phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 6
Bảng 2.5 Vòng quay các khoản phải thu (Trang 40)
Bảng 2.6: Kỳ thu tiền bình quân - Phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 6
Bảng 2.6 Kỳ thu tiền bình quân (Trang 41)
Bảng 2.9: Kỳ trả tiền bình quân - Phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 6
Bảng 2.9 Kỳ trả tiền bình quân (Trang 48)
Bảng 2.10: Phân tích tỷ số tự tài trợ và tỷ số nợ của công ty - Phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 6
Bảng 2.10 Phân tích tỷ số tự tài trợ và tỷ số nợ của công ty (Trang 49)
Bảng 2.11: So sánh giữa nguồn vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng - Phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 6
Bảng 2.11 So sánh giữa nguồn vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng (Trang 51)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cân đối tài sản của Công ty CP Xây dựng và PTNT 6 - Phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 6
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cân đối tài sản của Công ty CP Xây dựng và PTNT 6 (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w