1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và đề xuất một số giải pháp cải thiện đời sống, việc làm của người dân bị thu hồi đất trên địa bàn quận long biên, hà nội

117 321 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 5,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC 1.1 Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp 1.1.1 Một số khái niệm về thu hồi ñất, bồi thường hỗ trợ, lao ñộng, 1.1.3 Sự cần thiết phải chuyển ñổi mục ñíc

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-*** -

NGUYỄN ðẠO HUY

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC CHUYỂN ðỔI ðẤT NÔNG NGHIỆP SANG ðẤT PHI NÔNG NGHIỆP VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN ðỜI SỐNG, VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ðẤT TRÊN ðỊA BÀN

QUẬN LONG BIÊN, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-*** -

NGUYỄN ðẠO HUY

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC CHUYỂN ðỔI ðẤT NÔNG NGHIỆP SANG ðẤT PHI NÔNG NGHIỆP VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN ðỜI SỐNG, VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ðẤT TRÊN ðỊA BÀN

QUẬN LONG BIÊN, HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn ðạo Huy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình của cơ quan, các thầy cô, bạn bè ựồng nghiệp và gia ựình

Trước tiên tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Quang Học và TS đặng Phúc người ựã tận tình hướng dẫn và ựóng góp những ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Quản lý đất ựai, Ban Quản lý đào tạo - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ựề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả các ựồng nghiệp, bạn bè và người thân ựã luôn ựộng viên và tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn ựúng thời gian quy ựịnh

Tác giả luận văn

Nguyễn đạo Huy

Trang 5

MỤC LỤC

1.1 Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp

1.1.1 Một số khái niệm về thu hồi ñất, bồi thường hỗ trợ, lao ñộng,

1.1.3 Sự cần thiết phải chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất trong quá

1.1.4 Ảnh hưởng của thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp ñến việc làm và

1.1.5 Các chính sách thu hồi, bồi thường ñất nông nghiệp và tạo việc

làm cải thiện ñời sống cho người có ñất nông nghiệp bị thu hồi 18

1.1.6 Sự cần thiết phải giải quyết việc làm cho người dân có ñất sản

Trang 6

1.2 Cơ sở thực tiễn về giải quyết việc làm ổn ñịnh ñời sống cho người

1.2.1 Kinh nghiệm các nước trên thế giới về giải quyết việc làm cho

1.2.2 Kinh nghiệm về giải quyết việc làm khi thu hồi ñất nông nghiệp

CHƯƠNG 2: ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.2 Thực trạng chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp sang

3.2.1 Khái quát chung về quỹ ñất ñai và tình hình sử dụng ñất nông

Trang 7

3.2.3 Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng quận Long Biên 3 năm

3.3 Ảnh hưởng của việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông

nghiệp sang ñất phi nông nghiệp tới việc làm và ñiều kiện sống của người có ñất nông nghiệp bị thu hồi trên ñịa bàn ñiều tra 57

3.4 ðề xuất giải pháp góp phần cải thiện ñời sống việc làm cho

người dân có ñất nông nghiệp bị thu hồi ở quận Long Biên -

3.4.1 Hiệu quả và những vấn ñề bất cập của các chính sách hỗ trợ ñào

tạo nghề giải quyết việc làm cho người có ñất nông nghiệp bị thu

3.4.3 Giải pháp góp phần cải thiện ñời sống việc làm cho người dân có

Trang 8

: Ngân hàng phát triển châu Á

: Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá : Công nghiệp hoá, ñô thị hoá : Giải phóng mặt bằng

: Giải quyết việc làm : Khu công nghiệp : Khu ñô thị

: Luật ðất ñai : Nghị ñịnh - Chính phủ : Thu hồi ñất

: Uỷ ban nhân dân : Ngân hàng Thế giới

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

3.2 Diện tích, cơ cấu các loại ñất quận Long Biên (2010-2012) 47

3.3 Diện tích, cơ cấu ñất nông nghiệp quận Long Biên (2010-2012) 48

3.4 Tổng hợp diện tích ñất bị thu hồi từ 2010-2012 quận Long Biên 50

3.5 Thực trạng thu hồi ñất nông nghiệp ở 3 phường (2010-2012) 53

3.8 Tình hình nhân khẩu, lao ñộng của các hộ trước và sau khi thu

3.10 Tình trạng việc làm trước và sau khi thu hồi ñất của người lao ñộng 65

3.12 Bình quân thu nhập trên hộ/năm của các nhóm hộ trước và sau

3.13 Kết quả ñiều tra về thay ñổi thu nhập của các hộ dân sau khi bị

3.14 Kết quả ñiều tra khảo sát về tình hình tiếp cận cơ sở hạ tầng,

3.15 Kết quả lao ñộng bị thu hồi ñất tìm ñược việc làm tại các phiên

giao dịch việc làm của quận Long Biên giai ñoạn 2008- 2012 85

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ðỒ

3.2 Cơ cấu, diện tích các loại ñất quận Long Biên (2010- 2012) 47

3.3 Diện tích ñất NN trước và sau khi thu hồi ñất tại ñịa bàn ñiều tra 54

Trang 12

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá (CNH-HðH) và ñô thị hoá (ðTH) là con ñường phát triển của mọi quốc gia trên thế giới Thực tiễn phát triển của nhiều quốc gia cho thấy CNH-HðH và ðTH là nhân tố quyết ñịnh làm thay ñổi phương thức sản xuất, chuyển nền kinh tế từ sản xuất nông nghiệp truyền thống sang phương thức sản xuất mới, hiện ñại Trong quá trình CNH - HðH, tiến trình phát triển xã hội có sự thay ñổi cơ bản, ñó là phát triển ñô thị kèm theo sự thu hẹp xã hội nông thôn, là thay ñổi căn bản xã hội nông thôn theo hướng công nghiệp ðể ñẩy mạnh CNH-HðH, ðTH cần phải thực hiện việc thu hồi ñất cho xây dựng các khu công nghiệp (KCN), khu ñô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia, ñó là

xu hướng tất yếu của quá trình phát triển

Ở nước ta, việc thu hồi ñất phục vụ sự nghiệp CNH-HðH và ðTH ñược chú trọng từ sau ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ VII của ðảng, ñặc biệt ñược ñẩy mạnh từ ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ VIII và ñến ðại hội XI vẫn ñược nhấn mạnh: huy ñộng và sử dụng tốt mọi nguồn lực cho CNH-HðH ñất nước Trong những năm qua, trên khắp các vùng, miền của ñất nước, nhiều KCN, khu ñô thị mới ñược xây dựng, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ñược nâng cấp, xây mới ngày càng ñồng bộ và hiện ñại Nhờ ñó, bộ mặt kinh

tế - xã hội của ñất nước ñã nhanh chóng theo hướng CNH-HðH và văn minh Việc thu hồi ñất nông nghiệp cho xây dựng các KCN, khu ñô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng dẫn ñến ñất dành cho sản xuất nông nghiệp của người dân bị thu hẹp, phải thay ñổi ñiều kiện sống Thực tế cho thấy diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi tập trung chủ yếu nằm ở những khu vực ñông dân, có tốc ñộ phát triển nhanh như các tỉnh ở ðồng bằng sông

Trang 13

Hồng, vùng đông Nam Bộ,

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện thu hồi ựất nông nghiệp ựã phát sinh nhiều vấn ựề bức xúc trong ựời sống nhân dân và phần nào ảnh hưởng tới tình hình xã hội ở nhiều ựịa phương, ựặc biệt vấn ựề giải quyết việc làm cho người nông dân có ựất nông nghiệp bị thu hồi là một trong những bài toán nan giải trong quá trình vận ựộng và phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nước

Thời gian qua, Nhà nước ta ựã ban hành nhiều chắnh sách và ựược các ựịa phương nỗ lực vận dụng ựể giải quyết các vấn ựề bồi thường, hỗ trợ ựào tạo chuyển ựổi nghề và ổn ựịnh ựời sống cho người dân có ựất bị thu hồi Tuy nhiên, tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp và không chuyển ựổi ựược nghề nghiệp, khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt của bộ phận dân cư bị thu hồi ựất nông nghiệp vẫn ựang là vấn ựề bức xúc trong xã hội

Thành phố Hà Nội là nơi ựất chật, người ựông, cũng là nơi có tốc ựộ ựô thị hoá, hiện ựại hoá rất mạnh Quá trình thu hồi ựất nông nghiệp diễn ra ngày càng tăng, ựặc biệt khi Hà Nội ựược mở rộng Quận Long Biên là một trọng ựiểm phát triển kinh tế, xã hội phắa đông Bắc thành phố Hà Nội, trong thời gian gần ựây diện tắch ựất nông nghiệp của quận nhanh chóng bị thu hẹp nhường chỗ cho các KCN và các khu ựô thị, trong khi lao ựộng nông nghiệp còn chiếm tỷ lệ lớn thì vấn ựề ựảm bảo ựiều kiện sống và việc làm cho nông dân trở nên gay gắt và bức xúc

Nhằm kịp thời có những giải pháp tắch cực trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất, góp phần giải quyết các vấn ựề

xã hội bức xúc hiện nay, việc thực hiện ựề tài: ỘNghiên cứu ảnh hưởng của

việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất phi nông nghiệp và ựề xuất một

số giải pháp cải thiện ựời sống, việc làm của người dân bị thu hồi ựất trên ựịa bàn quận Long Biên, thành phố Hà NộiỢ là rất cần thiết

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

đánh giá tác ựộng của việc chuyển ựổi ựất sản xuất nông nghiệp sang ựất xây dựng các khu công nghiệp, khu dân cư tập trung, các công trình xã hội ựến việc làm và ựời sống của người dân trên ựịa bàn quận Long Biên, Thành phố Hà Nội

2.2 Mục tiêu cụ thể

1 đánh giá thực trạng việc làm, thu nhập và ựời sống của cộng ựồng dân cư trên ựịa bàn Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội sau khi bị thu hồi ựất nông nghiệp;

2 đề xuất các giải pháp giải quyết việc làm, tăng thu nhập, ổn ựịnh ựời sống trước mắt và lâu dài của người dân có ựất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên ựịa bàn quận Long Biên

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Những kết quả khoa học thu ựược thông qua thực hiện ựề tài sẽ bổ sung

cơ sở thực tiễn ựể ựánh giá chung về tình hình việc làm và ựời sống của người dân trước và sau khi bị thu hồi ựất

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của ựề tài góp phần giải quyết vấn ựề thực tiễn bức xúc ựang ựặt ra hiện nay ở quận Long Biên - thành phố Hà Nội ựồng thời là tài liệu tham khảo cho các ựịa phương có ựiều kiện tương ựồng về phát triển ựô thị

Trang 15

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp ñến việc làm và ñời sống của người dân

1.1.1 Một số khái niệm về thu hồi ñất, bồi thường hỗ trợ, lao ñộng, việc làm và ñời sống

Theo Luật ðất ñai (Lðð) và ñại từ ñiển Tiếng Việt các khái niệm có liên quan ñến thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ñất ñược ñịnh nghĩa như sau:

Thu hồi ñất là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền

sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lý (11)

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị

quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất

Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu

hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới (11)

Giá quyền sử dụng ñất là số tiền tính trên một ñơn vị diện tích ñất do Nhà

nước quy ñịnh hoặc ñược hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng ñất (11)

Giá trị quyền sử dụng ñất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng ñất ñối

với một diện tích ñất xác ñịnh trong thời hạn sử dụng ñất xác ñịnh (11)

Khái niệm về lao ñộng: Lao ñộng là hoạt ñộng quan trọng nhất của con

người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội Lao ñộng có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết ñịnh sự phát triển của ñất nước (3)

Khái niệm về việc làm: Mọi hoạt ñộng tạo ra nguồn thu nhập và không

bị pháp luật cấm, ñều ñược thừa nhận là việc làm (3) Theo ñịnh nghĩa này,

các hoạt ñộng ñược xác ñịnh là việc làm bao gồm:

Trang 16

- Tất cả các hoạt ñộng tạo ra của cải vật chất hoặc tinh thần, không bị pháp luật cấm, ñược trả công dưới dạng tiền hoặc hiện vật

- Những công việc tự làm mang lại lợi ích cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia ñình, cho cộng ñồng, kể cả những công việc không ñược trả công bằng tiền hoặc hiện vật

Khái niệm việc làm theo Bộ Luật Lao ñộng bao gồm một phạm vi rất rộng: từ những công việc ñược thực hiện trong các nhà máy, công sở, ñến các hoạt ñộng hợp pháp tại khu vực phi chính quy (vốn trước ñây không ñược coi

là việc làm), các công việc nội trợ, chăm sóc con cái trong gia ñình, ñều ñược coi là việc làm

Khái niệm về ñời sống: ðời sống của con người ñược thể hiện thông

qua thu nhập, ñiều kiện sống của mỗi con người, ñó là chất lượng sống Chất lượng ñời sống là sự phản ánh, sự ñáp ứng những nhu cầu xã hội, trước hết là những nhu cầu vật chất cơ bản tối thiểu của con người Sau ñó, là ñiều kiện nảy sinh các nhu cầu tinh thần Mức ñáp ứng ñó càng cao thì chất lượng ñời sống càng cao (17)

Chất lượng cuộc sống còn thể hiện ở sự cảm giác ñược hài lòng (hạnh phúc) hoặc (thỏa mãn) với những nhân tố của cuộc sống, mà những nhân tố ñó ñược coi là quan trọng nhất ñối với bản thân một con người Thêm vào ñó, chất lượng là sự cảm giác ñược hài lòng với những gì mà con người có ñược(17)

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến lao ñộng, ñời sống, việc làm

1.1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng ñến lao ñộng

Lao ñộng, trong kinh tế học, ñược hiểu là một yếu tố sản xuất do con người tạo ra và là một dịch vụ hay hàng hóa Người có nhu cầu về hàng hóa này là người sản xuất Còn người cung cấp hàng hóa này là người lao ñộng Cũng như mọi hàng hóa và dịch vụ khác, lao ñộng ñược trao ñổi trên thị

trường, gọi là thị trường lao ñộng Giá cả của lao ñộng là tiền công thực tế mà

Trang 17

người sản xuất trả cho người lao ñộng Mức tiền công chính là mức giá của lao ñộng (16)

Lao ñộng chịu tác ñộng của nhiều yếu tố:

- Thị trường lao ñộng: Thị trường lao ñộng cũng có tính thời vụ, nhất là thị trường lao ñộng nông nghiệp, có lúc cầu nhiều, cung ít và ngược lại, dẫn ñến giá cả thuê khác nhau trong quan hệ cung cầu ñó Dẫn ñến hình thành nhiều thị trường lao ñộng tùy theo trình ñộ tay nghề và các ñiều kiện, yếu tố khác

- Trình ñộ lao ñộng: Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp gồm những người

thuộc nhiều lứa tuổi có trình ñộ rất chênh lệnh và khả năng tổ chức sản xuất kém, thực tế ngay cả những người trong ñộ tuổi lao ñộng thì trình ñộ vẫn thấp hơn so với lao ñộng trong các nghành kinh tế khác Do trình ñộ thấp nên việc

tổ chức quản lý sản xuất kém hơn và năng suất lao ñộng trong nông nghiệp thấp hơn so với năng suất lao ñộng trong các ngành kinh tế khác

Trình ñộ lao ñộng nông nghiệp thấp hơn một phần là do ưu ñãi của tự nhiên với những quy luật sinh học gán cho sản xuất nông nghiệp, người sản xuất nông nghiệp có thể không cần chăm sóc hoặc ít quan tâm ñến cây trồng, vật nuôi mà vẫn có sản phẩm thu hoạch Từ ñó tạo ra trạng thái trì trệ không chịu vận ñộng, không sáng tạo của lao ñộng nông nghiệp nông thôn Nếu so sánh với lao ñộng trong công nghiệp thì có sự khác nhau rõ nét về tính chất công việc và trình ñộ cần có của lao ñộng ðối với sản xuất công nghiệp, lao ñộng phải hoạt ñộng một cách liên tục mới có ñược sản phẩm cuối cùng hoàn chỉnh mà sản phẩm công nghiệp lại luôn biến ñổi về mẫu mã và chất lượng nên lao ñộng trong công nghiệp phải luôn vận ñộng, sáng tạo trong công việc

ñể có những sản phẩm mới, chất lượng cao hơn

Tóm lại, phương thức sản xuất nông nghiệp quyết ñịnh trình ñộ của lao ñộng nông nghiệp là thấp hơn trình ñộ lao ñộng thuộc các khu vực kinh tế khác, trong quá trình phát triển của xã hội, nền kinh tế nói chung và nền nông nghiệp nói riêng, trình ñộ lao ñộng nông nghiệp ngày càng ñược nâng cao do

Trang 18

nhu cầu của con người về sản phẩm nông nghiệp, do tiến bộ trong khoa học, công nghệ có tác ñộng mạnh mẽ ñến sản xuất nông nghiệp và do sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực kinh tế khác có ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phát triển của sản xuất nông nghiệp, nó ñòi hỏi trrình ñộ lao ñộng nông nghiệp nông thôn phải nâng cao hơn ñể thích ứng ðặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá với quy

mô lớn Sản phẩm nông nghiệp sản xuất ra phải ñược trao ñổi, mua bán trên thị trường thì trình ñộ của lao ñộng trong nông nghiệp phải ñạt ở một mức ñộ nhất ñịnh mới có thể tổ chức sản xuất một cách có hiệu quả, nếu không sẽ bị loại khỏi khu vực sản xuất và trở thành lao ñộng dư thừa trong khu vực nông nghiệp, nông thôn Tuy nhiên lao ñộng dư thừa còn do nhiều yếu tố khác tác ñộng như: tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp

1.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc làm

a Yếu tố khách quan:

- Tình hình kinh tế - xã hội: Tình hình kinh tế - xã hội phát triển, kinh

tế thịch vượng, kéo theo sự phát triển của các doanh nghiệp và ñã tạo nhiều cơ hội việc làm cho người lao ñộng Sự suy thoái kinh tế, nhiều doanh nghiệp phải giảm, tạm dừng sản xuất kinh doanh hoặc phá sản, kéo theo hàng vạn lao ñộng thất nghiệp, không có cơ hội tìm kiếm việc làm

- Chính sách lao ñộng và việc làm trong xã hội: ðây là một trong những chính sách cơ bản của mỗi quốc gia nhằm góp phần ñảm bảo an toàn, ổn ñịnh và phát triển xã hội chính sách việc làm còn bao gồm các giải pháp trợ giúp cho các loại ñối tượng ñặc biệt (người tàn tật, ñối tượng tệ nạn xã hội, người hồi hương ) có cơ hội và ñiều kiện ñược làm việc

Cũng như các chính sách xã hội khác, chính sách việc làm rất ña dạng

và phong phú, có thể phân loại như: các chính sách ở tầng vĩ mô, có mục ñích

mở rộng và phát triển việc làm cho lao ñộng toàn xã hội bao gồm chính sách tín dụng, chính sách ñất ñai, chính sách thuế, chính sách lựa chọn công nghệ

Trang 19

sử dụng nhiều lao ñộng; các chính sách khuyến khích phát triển những lĩnh vực, ngành nghề có khả năng thu hút ñược nhiều lao ñộng như chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính sách phát triển khu vực kinh tế phi hình thức, chính sách di dân phát triển vùng kinh tế mới, chính sách tự do di chuyển lao ñộng và hành nghề, chính sách ñưa lao ñộng ñi làm việc có thời hạn ở nước ngoài… chính sách việc làm cho các ñối tượng ñặc biệt (người tàn tật, ñối tượng tệ nạn xã hội) (14)

Mặt khác trong quá trình chuyển sang cơ chế thị trường, tình trạng thất nghiệp là ñiều khó tránh ðể hạn chế thất nghiệp một mặt phải tạo ra chỗ làm mới, mặt khác phải tránh cho người lao ñộng ñang làm việc lâm vào thất nghiệp Ngoài ra phải có hệ thống bảo hiểm cho người lao ñộng khi họ bị thất nghiệp Thực hiện tốt các chính sách việc làm, nguồn lao ñộng ñược sử dụng

có hiệu quả thì hiện tượng thất nghiệp sẽ giảm ñi, sẽ giảm ñược chi phí cho các trợ cấp thất nghiệp Ngược lại, khi chính sách việc làm chưa ñược giải quyết tốt, nhất là vào thời kỳ kinh tế suy thoái, nạn thất nghiệp sẽ tăng lên và các tệ nạn xã hội sẽ dễ dàng phát sinh Khi ñó gánh nặng của chính sách về bảo ñảm xã hội, an ninh xã hội sẽ tăng lên ðặc biệt nếu giải quyết không tốt chính sách việc làm còn có thể gây bất ổn về chính trị xã hội (19)

- Thị trường lao ñộng: Thị trường lao ñộng là một bộ phận của hệ thống

thị trường, trong ñó diễn ra quá trình trao ñổi giữa một bên là người lao ñộng tự

do và một bên là người có nhu cầu sử dụng lao ñộng Sự trao ñổi này ñược thoả thuận trên cơ sở mối quan hệ lao ñộng như tiền lương, tiền công, ñiều kiện làm việc thông qua một hợp ñồng làm việc bằng văn bản hay bằng miệng (15)

ðiều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng: ðất ñai cùng tài nguyên sinh vật trên ñất vừa là ñối tượng vừa là tư liệu sản xuất ñặc biệt của con người tác ñộng vào nó tạo ra của cải vật chất phục vụ cho nhu cầu phát triển của xã hội Diện tích ñất canh tác, mặt nước càng lớn tài nguyên nông lâm sản càng phong phú thì khả năng tạo việc làm càng nhiều

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống ñường giao thông, thuỷ lợi,

Trang 20

ñiện, thông tin liên lạc cũng là yếu tố gián tiếp góp phần tạo việc làm và nâng cao hiệu quả việc làm Việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở các cộng ñồng dân cư sẽ tạo khả năng thu hút nhiều lao ñộng trực tiếp và gián tiếp tạo môi trường phát triển việc làm trong từng cộng ñồng (15)

- Dân số - nguồn lao ñộng: Dân số và việc làm vừa có quan hệ tương hỗ, vừa hạn chế lẫn nhau Quy mô dân số lớn, dân số tăng nhanh tất yếu sẽ làm tăng nguồn lao ñộng và ñồng nghĩa với tăng sức ép về giải quyết việc làm với mỗi thành viên và cộng ñồng gây ra tình trạng thất nghiệp trong xã hội Mặt khác, lao ñộng là nguồn lực rất cơ bản ñể phát triển kinh tế Khi kinh tế phát triển thì khả năng tạo việc làm trong xã hội càng nhiều Giải quyết mối quan

hệ dân số và việc làm là vấn ñề nan giải của mỗi quốc gia Chính phủ phải luôn ñối phó với xu hướng gia tăng số lượng lao ñộng với quy mô lớn hơn tốc

ñộ gia tăng số chỗ việc làm không kém phần quan trọng là phải nâng cao chất lượng nguồn lao ñộng - một yếu tố tác ñộng trực tiếp ñến khả năng giải quyết việc làm trong xã hội (9)

b Yếu tố chủ quan

- Trình ñộ lao ñộng: Người lao ñộng chủ quan trong việc ñầu tư ñạo tạo nghề, thiếu ñào tạo hoặc không ñược ñào tạo cơ bản; trình ñộ văn hoá thấp, nhận thức hiểu biết về khoa học kỹ thuật không cao, chưa có kinh nghiêm trong tổ chức và sản xuất

- Sức khỏe của người lao ñộng: ðây là một trong những yếu tố anh hưởng ñến chất lượng lao ñộng và ảnh hưởng ñến việc làm của người lao ñộng

1.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến ñời sống

a Thu nhập: Thu nhập của một cá nhân hay hộ gia ñình quy ra tiền trong một khoảng thời gian nhất ñịnh là số tiền chi cho tiêu dùng cộng với sự thay ñổi giá trị của tài sản tính bằng tiền trong khoảng thời gian ñó Thu nhập bằng tiền là luồng tiền mà một cá nhân hay gia ñình nhận ñược từ mọi nguồn như lương, lợi nhuận doanh nghiệp, lợi tức từ vốn tài chính như tiền lãi, lãi cổ

Trang 21

phần, chuyển giao, vv

b Chất lượng cuộc sống: Có liên quan ựến sự phát triển và thỏa mãn nhu cầu của xã hội nói chung và nhu cầu của con người nói riêng Chất lượng của cuộc sống bao gồm không chỉ về thu nhập, sự giàu có và việc làm, mà còn là môi trường xã hội, môi trường sống, sức khỏe (về thể chất) và tinh thần, giáo dục, giải trắ và cuộc sống riêng tư

1.1.3 Sự cần thiết phải chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất trong quá trình phát triển ở nước ta

Thực tiễn phát triển của nhiều quốc gia trong những năm gần ựây cho thấy, CNH - HđH là nhân tố quyết ựịnh làm thay ựổi căn bản phương thức sản xuất, chuyển nền kinh tế từ sản xuất nông nghiệp truyền thống, tiểu nông sang phương thức sản xuất mới, hiện ựại, do ựó cũng làm thay ựổi nội dung kinh tế - xã hội nông thôn Trong nền kinh tế hiện ựại, CNH - HđH

có sự gắn bó chặt chẽ với nhau, tạo thành một tiến trình thống nhất thúc ựẩy sự phát triển kinh tế - xã hội

Trong quá trình CNH - HđH, tiến trình phát triển xã hội ựã có sự thay ựổi

cơ bản ựó là: phát triển ựô thị kèm theo sự thu hẹp xã hội nông thôn, làm thay ựổi căn bản xã hội nông thôn theo hướng công nghiệp Hiện tượng ựô thị hoá ựược coi là một trong những nét ựặc trưng nhất của sự biến ựổi xã hội trong thời ựại ngày nay Cùng với quá trình CNH - đTH ựược coi như một khắa cạnh quan trọng của sự vận ựộng ựi lên của xã hội đô thị hoá là một quá trình lịch sử trong

ựó nổi lên một vấn ựề kinh tế - xã hội là nâng cao vai trò của ựô thị trong sự phát triển mọi mặt của xã hội Quá trình này bao gồm sự thay ựổi trong phân bố lực lượng sản xuất, trước hết là trong sự phân bố dân cư, trong kết cấu nghề nghiệp -

xã hội, kết cấu dân số, trong lối sống, văn hoá

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt thuận lợi ựối với sản xuất và ựời sống con người, sự phát triển nhanh chóng của các ựô thị cũng là nguyên nhân chắnh gây ảnh hưởng ựến cân bằng sinh thái do tài nguyên ựất bị khai thác

Trang 22

triệt ựể cho xây dựng ựô thị, khối lượng khai thác và sử dụng nước sạch tăng,

ô nhiễm các chất thải công nghiệp và sinh hoạt, giảm diện tắch cây xanh và mặt nước, bùng nổ giao thông cơ giới Ngoài ra, sự gia tăng dòng người di dân từ nông thôn ra ựô thị cũng gây nên những áp lực ựáng kể về nhà ở về vệ sinh môi trường,Ầ

đối với nước ta, từ một nền kinh tế nông nghiệp truyền thống muốn trở thành nước có nền công nghiệp hiện ựại, thì phải ựẩy mạnh CNH - HđH ựất nước, ựó là con ựường ựể sớm ựưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao ựời sống, vật chất và tinh thần của nhân dân Cũng như ở các quốc gia khác, CNH - HđH ở nước ta tất yếu kéo theo quá trình ựô thị hoá Tốc ựộ công nghiệp hoá càng nhanh thì trình ựộ ựô thị hoá càng cao đô thị hoá là quan hệ

hệ quả tất yếu của CNH - HđH đô thị hoá và sự hình thành các ựô thị hiện ựại

là một trong những chỉ tiêu cơ bản phản ánh trình ựộ hiện ựại hoá Về thực chất, CNH - HđH là quá trình cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng phát triển mạnh khu vực công nghiệp, dịch vụ, giảm mạnh lao ựộng nông nghiệp Như vậy, phần lớn lao ựộng nông thôn làm nông nghiệp sẽ phải chuyển sang làm phi nông nghiệp, dân sống ở nông thôn trở thành dân thành thị

đến nay, tuy mức ựộ CNH - HđH ở Việt Nam ựã và ựang ựược ựẩy mạnh, nhưng so với thế giới thì Việt Nam vẫn ở mức thấp Theo báo cáo thống kê của Liên Hợp Quốc, các nước công nghiệp phát triển cho thấy trình

ựộ ựô thị hoá của nước ta thấp hơn nhiều Mức thu nhập bình quân ựầu người năm 2008 của Việt Nam chỉ ựạt 471 USD, ngược lại các nước có nền kinh tế công nghiệp mới có mức thu nhập quốc dân bình quân ựầu người cao hơn gấp

5 ựến 24 lần, các nước G7 cao hơn gấp 60 ựến 80 lần đến năm 2011, với sự bứt phá mạnh thì Việt Nam cũng chỉ ựạt 1.300 USD/năm

Trước tình hình trên, Việt Nam phải ựẩy mạnh hơn nữa quá trình CNH

- HđH, như là một yêu cầu khách quan và cấp bách của sự phát triển Trên thực tế, ựối với nước ta quá trình CNH - HđH ựang diễn ra với quy mô lớn và

Trang 23

tốc ñộ nhanh, góp phần quan trọng phát triển các cơ sở sản xuất, kinh doanh

và dịch vụ nhất là doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn ñầu

tư nước ngoài, các trung tâm thương mại và dịch vụ là yếu tố quan trọng duy trì tăng trưởng kinh tế ở mức cao, tạo việc làm ở các khu vực chính với chất lượng công việc và giá trị lao ñộng ngày càng cao

Việc thu hồi ñất ñể xây dựng các KCN, khu ñô thị, kết cấu hạ tầng kinh

tế - kỹ thuật ở nước ta ñược tiến hành mạnh mẽ từ khi thực hiện ñường lối ñổi mới, chuyển nền kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Quá trình này ñược thúc ñẩy nhanh hơn từ những năm 1990, khi nền kinh tế nước ta bước vào giai ñoạn ñẩy mạnh

CNH - HðH ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ IX ñã xác ñịnh rõ: ðẩy mạnh

CNH - HðH, xây dựng nền kinh tế ñộc lập, tự chủ,… tạo nền tảng ñể ñến năm

2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện ñại (22)

Cùng với CNH - HðH nền kinh tế, nhiệm vụ xây dựng ñồng bộ và từng bước hiện ñại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng ñược ñặt ra một cách cấp thiết Tiến trình CNH - HðH ở nước ta từ những năm 1990 ñược gắn liền với ñô thị hoá cả về chiều rộng và chiều sâu Chiến lược phát triển ñô thị Việt Nam thời

kỳ 1996 - 2020 xác ñịnh mục tiêu phát triển ñô thị cả nước ñến năm 2020 là: xây dựng tương ñối hoàn chỉnh ñô thị cả nước, có kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật hiện ñại, có môi trường ñô thị trong sạch, ñược phân bổ phát triển hợp

lý trên ñịa bàn cả nước,… phấn ñấu ñến năm 2020, dân số ñô thị chiếm khoảng 45% dân số cả nước

Việc thu hồi ñất nông nghiệp ở nước ta trong những năm gần ñây là sự chuyển ñổi mục ñích sử dụng của các loại ñất Nhờ ñó ñã xây dựng ñược nhiều KCN, các cụm công nghiệp, mở rộng và xây dựng mới các khu ñô thị,

hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội giao thông, cấp ñiện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, trường học, bệnh viên,… hoàn thiện và phát triển các cơ sở dịch vụ như khách sạn, nhà hàng, siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm

Trang 24

dịch vụ, du lịch; mở rộng và xây dựng mới các khu vui chơi giải trí, công viên, cây xanh,… chính ñiều ñó làm cho quá trình CNH - HðH có bước tiến ñáng kể, quá trình ñô thị hoá diễn ra mạnh mẽ hơn

Tóm lại, ñể CNH - HðH tất yếu phải thu hồi ñất, trong ñó diện tích ñất

bị thu hồi lớn nhất là ñất sản xuất nông nghiệp Vì vậy, trong quá trình CNH - HðH, bất cứ nước nào cũng phải chuyển ñổi một số lượng ñất ñai từ mục

ñích nông nghiệp sang mục ñích phi nông nghiệp

1.1.4 Ảnh hưởng của thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp ñến việc làm và ñời sống của các hộ nông dân

CNH-HðH là quá trình tất yếu diễn ra không chỉ ñối với nước ta mà còn ñối với tất cả các nước trên thế giới, nhất là ñối với các nước châu Á Nền kinh tế càng phát triển thì quá trình CNH-HðH diễn ra ngày càng nhanh CNH-HðH góp phần ñẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội của khu vực, nâng cao ñời sống nhân dân Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực, quá trình CNH-HðH cũng phát sinh nhiều vấn ñề cần giải quyết như vấn ñề việc làm cho nông dân bị thu hồi ñất, phương thức ñền bù giải phóng mặt bằng, cách thức di dân, giãn dân… Nếu không có một chiến lược và giải pháp cụ thể, chúng ta sẽ gặp nhiều vướng mắc và lúng túng trong quá trình giải quyết, ñôi khi làm nảy sinh những vấn ñề ngày càng phức tạp

Như vây, quá trình thu hồi ñất ñã ảnh hưởng ñến việc làm và ñời sống của các hộ dân ở những nội dung:

1.1.4.1 Ảnh hưởng ñến ñất sản xuất

a Ảnh hưởng tích cực:

Tiến trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và ñô thị hóa tất yếu phải thu hồi ñất và diện tích ñất bị thu hồi chủ yếu là ñất ở, ñất sản suất nông nghiệp Việc thu hồi ñất ñể ñầu tư hạ tầng, xây dựng các khu ñô thị lớn tạo sự chuyển giữa các loại ñất với nhau; do ñó làm thay ñổi cơ cấu các loại ñất trong vùng,

Trang 25

trong ñó diện tích ñất nông nghiệp giảm mạnh, diện tích ñất ñô thị và ñất giao thông tăng cao ðây là cơ hội thuận lợi ñể các doanh nghiệp ñầu tư vào sản xuất, thương mại, người nông dân có cơ hội chuyển dịch cơ cấu lao ñộng từ nông nghiệp sang dịch vụ - công nghiệp, góp phần thúc ñẩy tăng trưởng kinh

tế trong vùng, ñáp ứng các nhu cầu về ñời sống, văn hóa xã hội của người dân trong vùng, nâng cao mức sống, trình ñộ dân trí của người dân

b Ảnh hưởng tiêu cực:

Quá trình ñô thị hóa nhanh ñã làm cho nhu cầu về sử dụng ñất chuyên dùng xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng và ñất ñô thị tăng lên rất nhanh ðiều này dẫn ñến tình trạng sụt giảm mạnh hoặc mất hết những diện tích ñất sản xuất nông nghiệp ðồng thời sự suy giảm diện tích ñất sản xuất nông nghiệp ñã ảnh hưởng không nhỏ tới việc cải thiện mức sống của một bộ phận người dân không có khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp, họ trở nên thiếu phương tiện lao ñộng và kế sinh nhai truyền thống; ñất ñai bị khai thác nhiều mà không ñược quan tâm ñến việc tái tạo, phục hồi, bảo vệ chất lượng ñất nông nghiệp

1.1.4.2 Ảnh hưởng ñến nguồn vốn của hộ

a Ảnh hưởng tích cực:

Nguồn vốn thể hiện rõ khả năng ñầu tư của hộ gia ñình cho sản xuất và sinh hoạt Ngoài yếu tố tự nhiên sẵn có như ñất ñai, vốn sẽ góp phần cho việc

sử dụng và khai thác hiệu quả hơn các nguồn lực lao ñộng và ñất ñai

Việc thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp, người dân nhận ñược tiền bồi thường, hỗ trợ; ñây là cơ hội ñể những người bị thu hồi ñất tăng nguồn vốn của gia ñình Vốn tiền mặt ñối với hộ nông dân là rất quan trọng, ñây là nguồn vốn ñể nông hộ trang trải, ñầu tư cho sản xuất và phát triển kinh tế, xây dựng và sửa chữa nhà ở, mua sắm các phương tiện ñi lại phục vụ cho sản xuất và ñời sống Thực tế cho thấy, sau khi bị thu hồi ñất, vốn tiền mặt tích lũy của hộ nông dân trên ñịa bàn quận tăng, thu nhập và mức sống của

Trang 26

người dân cũng tăng theo

ựã trắng tay và trở thành hộ nghèo đây là những vấn ựến mà các cấp, các ngành cần phải quan tâm và có chắnh sách phù hợp cho những người bị thu hồi ựất, nhất là ựất sản xuất nông nghiệp

1.1.4.3 Ảnh hưởng ựến việc làm

a Ảnh hưởng tắch cực:

Trên thực tế hiện nay cho thấy quá trình giảm dần quỹ ựất canh tác do CNH-HđH và ựô thị hóa ựã kéo theo một bộ phận lao ựộng nông nghiệp chuyển sang hoạt ựộng phi nông nghiệp, qua ựó số lao ựộng công nghiệp và lao ựộng trong các ngành thương mại, dịch vụ tăng lên đây là một xu hướng tốt rất phù hợp với ựường lối của đảng và Nhà nước ta Nghị quyết đại hội toàn quốc lần thứ IX của đảng ựã xác ựịnh Ộđưa GDP năm 2010 lên

ắt nhất gấp ựôi năm 2000 Trong ựó tỷ trọng GDP của nông nghiệp chiếm 16

- 17%, công nghiệp chiếm 40 - 41% Tỷ lệ lao ựộng nông nghiệp còn khoảng 50%Ợ (Văn kiện đại hội ựại biểu đảng toàn quốc lần thứ IX trang 1959 - 1960) Như vậy quá trình CNH-HđH ựã có tác ựộng tắch cực ựến sản xuất

hộ nông dân

b Ảnh hưởng tiêu cực:

Quá trình CNH-HđH và ựô thị hóa ựã lấy ựi một phần ựất nông nghiệp

ựể xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm mục ựắch phát triển kinh tế, ựem lại hiệu quả kinh tế cao cho xã hội đó là lợi ắch chung mà cả xã hội ựược hưởng Tuy

Trang 27

nhiên, khi cả xã hội ựược hưởng lợi ắch do qúa trình chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất phi nông nghiệp, thì một bộ phận nông dân lại bị thiệt thòi do quá trình ựó gây ra đó là những người nông dân trực tiếp bị thu hồi ựất nông nghiệp cho việc xây dựng các khu công nghiệp và ựô thị Những người này sẽ phải thay ựổi việc làm của họ Vì vậy họ sẽ gặp không ắt khó khăn trong việc chuyển ựổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm Chắnh sách của Nhà nước phải

bù ựắp cho họ ựỡ bị thiệt thòi Những năm qua, công tác ựền bù và giải phóng mặt bằng tuy vẫn ựảm bảo thực hiện, song nó vẫn luôn là vấn ựề nóng bỏng ở tất cả các ựịa phương

1.1.4.4 Ảnh hưởng ựến ựời sống của hộ nông dân

* Ảnh hưởng tiêu cực:

Tuy nhiên, việc chuyển ựất nông nghiệp sang xây dựng các khu công nghiệp cũng gây ra không ắt khó khăn cho những hộ trực tiếp bị thu hồi ựất sản xuất Cuộc sống từ bao ựời nay của họ vẫn gắn liền với công việc ựồng áng Nay bắt họ rời xa nó, chuyển sang một lĩnh vực hoạt ựộng sản xuất khác quả thực là một thách thức ựối với những hộ thuần nông Như ở trên ựã nói, khi có khu công nghiệp hay ựô thị mới thì sẽ có một số lao ựộng ựược tuyển

Trang 28

vào làm việc trong các nhà máy, công ty nhưng ñể ñược vào làm việc ở ñó người lao ñộng phải qua ñào tạo, phải có trình ñộ chuyên môn kỹ thuật thích ứng với những công việc mới Nếu chỉ là lao ñộng phổ thông ñơn thuần thì thu nhập thấp, thậm chí không ñủ ñảm bảo cuộc sống

b Ảnh hưởng ñến môi trường sống

* Ảnh hưởng tích cực:

Quá trình CNH-HðH ñã tạo ñiều kiện cho phát triển kinh tế và hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng nông thôn Nhìn chung khi ñịa phương nào có khu công nghiệp và khu chế xuất hay những ñô thị mới thì ở ñó sẽ có một hệ thống ñường giao thông rất tốt Cơ sở hạ tầng phát triển, hệ thống ñường, ñiện, trường học, bệnh viện,… ñược ñầu tư trang trang, hiện ñại Tuy nhiên không phải nó không có những tác ñộng xấu tới cơ sở vật chất kỹ thuật và môi trường sống

* Ảnh hưởng tiêu cực:

Tuy một số hạng mục công trình ñã ñược ñầu tư, song ñã xuống cấp nhanh chóng ðặc biệt là các công trình thuỷ lợi, công trình ñiện Nguyên nhân là do sau khi ñầu tư xong lại không có sự bảo dưỡng thường xuyên, không có kế hoạch khai thác tiết kiệm và triệt ñể

Ngoài ra khi tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng mới ñã ảnh hưởng xấu tới những công trình cũ thậm chí còn phá hỏng các công trình cũ Về mặt môi trường, khu công nghiệp ñã gây ra những hậu quả rất ñáng lo ngại cho môi trường ñặc biệt là môi trường nước và không khí

Trước hết là ô nhiễm nước thải gồm nước thải công nghiệp, nước thải bệnh viện, nước thải sinh hoạt… ñây là những chất thải rất có hại cho sức khỏe con người Nếu không ñược xử lý tốt ñây sẽ là nguồn gây bệnh rất ñáng lo ngại

Ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu do các khí CO2, SO2, …gây ra

1.1.4.5 Tác ñộng về xã hội

Trang 29

* Tác ñộng tích cực:

Quá trình CNH-HðH ñã tạo nên nhiều tác ñộng tích cực không những

về mặt kinh tế mà còn cả về mặt xã hội, làm thay ñổi cuộc sống người dân ở các khu công nghiệp và khu ñô thị như:

+ Thay ñổi bộ mặt văn hoá của ñịa phương

+ Phát triển cộng ñồng tổ chức

+ Thay ñổi nếp sống của công ñồng theo hướng tốt lên

+ Do kinh tế phát triển nên các hộ nông dân ở ñây có ñiều kiên tiếp xúc với phương tiên thông tin ñại chung nhiều hơn, có cơ hội hưởng thụ văn hoá nhiều hơn

* Tác ñộng tiêu cực:

+ Tệ nạn xã hội nhiều hơn trước khi có các khu công nghiệp do nhiều thành phần trong xã hội ñến ñây mưu sinh kiếm sống

+ Làm mất ñi những phong tục tập quán tốt của ñịa phương do lối sống

ñô thị thâm nhập vào

+ Do không có kế hoạch chi tiêu tiền ñền bù nên một số người ñã sử dụng tiền sai mục ñích do ñó ñã vô tình ñẩy họ vào các tệ nạn xã hội như rượu chè cờ bạc, lô ñề

1.1.5 Các chính sách thu hồi, bồi thường ñất nông nghiệp và tạo việc làm cải thiện ñời sống cho người có ñất nông nghiệp bị thu hồi

1.1.5.1 Chính sánh thu hồi, bồi thường ñất nông nghiệp ở Việt Nam từ trước năm 1993 ñến nay

Qua nghiên cứu cách chính sách thu hồi ñất nông nghiệp ở nước ta cho thấy các quy ñịnh của pháp luật về thu hồi ñất nông nghiệp ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu thực tế cũng như yêu cầu của các quy luật kinh tế Các chính sách ñược thể hiện qua các giai ñoạn của quá trình áp dụng Lðð, cụ thể như sau:

Trang 30

a Trước khi có Luật ñất ñai 1993:

Ngày 14/4/1959, Thủ tướng chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 151/TTg quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất Thông tư 1792/TTg ngày 11/01/1970 của Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường thiệt hại nhà cửa, ñất ñai, cây cối hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng thành phố trên nguyên tắc “Phải ñảm bảo thoả ñáng quyền lợi kinh tế của hợp tác xã và của nhân dân”

Trong giai ñoạn từ năm 1980 ñến năm 1993 nhà nước chỉ mới có một

số quy ñịnh về ñền bù thiệt hại chứ chưa quy ñịnh về chính sách thu hồi ñất,

do ñó nhà nước không bồi thường thiệt hại khi thu hồi ñất Nguyên nhân là khi ñó ñất ñai chỉ ñược xem là tài nguyên có giá trị sử dụng, mặt khác do nền kinh tế có nhiều khó khăn nên nhu cầu thu hồi ñất cũng không lớn Các quy ñịnh cụ thể là:

Thi hành Hiến pháp năm 1980, Luật ðất ñai ñược Quốc hội thông qua ngày 29/2/1987 quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước giao ñất cho các ñối tượng có nhu cầu ñể sử dụng ổn ñịnh lâu dài, có thời hạn hoặc tạm thời theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất ñược duyệt Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao ñất nào thì có quyền thu hồi ñất ñó

Ngày 31/5/1990, Hội ñồng Bộ trưởng ban hành quyết ñịnh số 186/HðBT về việc ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi bị chuyển mục ñích sử dụng vào mục ñích khác thì phải bồi thường UBND các tỉnh, thành phố quy ñịnh cụ thể mức bồi thường thiệt hại của ñịa phương mình sát với giá ñất thực tế ở ñịa phương nhưng không thấp hơn hoặc cao hơn khung giá ñịnh mức Tổ chức, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng

ñể sử dụng vào mục ñích khác thì phải bồi thường về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước

b Sau khi có Luật ðất ñai 1993 ñến nay:

Trang 31

Hiến pháp mới năm 1992 quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân và Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ñịnh, trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường (ðiều 23)

Giai ñoạn này việc thu hồi và bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ñất ñã có ñiều chỉnh so với giai ñoạn trước trên cơ sở thực hiện Lðð năm

1993 xác lập quyền sử dụng ñất của hộ dân Chính phủ ban hành Nghị ñịnh 90/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thay thế tất cả các văn bản, chính sách trước ñây của Nhà nước về bồi thường giải phóng mặt bằng

Nhìn chung việc bồi thường ñất nông nghiệp trong giai ñoạn này có sự thay ñổi cơ bản về chủ thể ñối với quyền sử dụng ñất, nhưng vì giá bồi thường

thiệt hại ñất nông nghiệp còn thấp (mới ñảm bảo ñủ chi phí cho việc khai

hoang xây dựng ñồng ruộng) chưa phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử

dụng ñất Việc thu hồi ñất ñể thực thi các dự án ñầu tư còn gặp nhiều khó khăn Nội dung của Nghị ñịnh 90/CP còn rất sơ sài, chưa gắn với cơ chế thị trường Ngày 24/4/1998 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP về việc bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng ñể thay thế cho Nghị ñịnh số 90/1994/Nð - CP Nghị ñịnh gồm 6 chương 40 ñiều quy ñịnh rõ phạm vi, ñối tượng ñược bồi thường thiệt hại; Nguyên tắc, giá ñất ñền bù, chính sách hỗ trợ, ðây là các văn bản quy ñịnh việc thu hồi và ñền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi ñất rất rõ ràng, ñầy ñủ nhất từ trước ñến năm 1998 ở nước ta

Tuy vậy, việc quy ñịnh giá ñất ñể ñền bù còn hạn chế ở cách tính hệ số K

Trang 32

cho từng dự án ñể nhân với giá ñất chung Chính phủ quy ñịnh Việc tính hệ số

K ở mỗi dự án, mỗi ñịa phương rất phức tạp về cách tính toán và thủ tục hành chính, việc thực thi ñền bù ñất bị kéo dài, trong khi giá cả thị trường về quyền

sử dụng ñất luôn biến ñộng nên nảy sinh nhiều mâu thuẫn trong nhân dân Trên cơ sở Lðð sửa ñổi ngày 26/11/2003, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất gồm 7 chương, 51 ñiều

Nghị ñịnh 197/2004 và Nghị ñịnh 22/1998 có bố cục về cơ bản thống nhất với nhau, nhưng Nghị ñịnh 197 ñã khắc phục ñược những tồn tại trong Nghị ñịnh 22, trong ñó quy ñịnh "giá ñất ñể tính bồi thường là giá ñất theo mục ñích ñang sử dụng" do UBND tỉnh quy ñịnh

Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ

về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai ðiểm mới là quy ñịnh trường hợp tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất mà giá ñất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường thì UBND cấp tỉnh quyết ñịnh giá ñất cụ thể cho phù hợp

Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai

Khắc phục những bất cập trong hỗ trợ và ổn ñịnh ñời sống, sản xuất cho người dân bị thu hồi ñất nông nghiệp, mới ñây Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ngày

13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ, quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư là một trong những chính sách ñược người dân mong mỏi, ñón chờ nhất Mức giá bồi thường và chính sách hỗ trợ cho người bị thu hồi ñất theo nghị ñịnh này cao hơn so với các quy

Trang 33

ñịnh trước ñây

1.1.6 Sự cần thiết phải giải quyết việc làm cho người dân có ñất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi

Giải quyết việc làm cho người lao ñộng là vấn ñề nan giải của mọi quốc

gia, trong giai ñoạn hiện nay, giải quyết việc làm cho người dân có ñất nông nghiệp bị thu hồi vừa mang tính lâu dài vừa mang tính cấp bách, ñiều ñó xuất phát từ những lý do:

Trong quá trình thực hiện CNH, HðH và ñô thị hóa, Nhà nước ñã tiến hành thu hồi nhiều diện tích ñất sản xuất nông nghiệp ñể thực hiện các nhiệm

vụ kinh tế - xã hội, trong ñó tập trung phát triển các KCN, dịch vụ nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao ñộng Hàng triệu lao ñộng ñã tìm ñược việc làm với thu nhập cao, trong ñó có một số ít lao ñộng trẻ là những nông dân bị thu hồi ñất Tuy nhiên, trên thực tế số lao ñộng tìm ñược việc làm chỉ có tính tạm thời nên số lao ñộng không có việc làm lại tăng lên Cụ thể là: sau 5 ñến

10 năm, chỉ có một số rất ít lao ñộng có tay nghề cao và sức khỏe tốt ñược tiếp tục làm việc, ña phần còn lại bị sa thải vì bị mất ưu thế về sức lao ñộng và mức lương thấp Sau một thời gian ổn ñịnh, các doanh nghiệp sẽ tuyển những lao ñộng có sức khỏe tốt hơn và trình ñộ nghề nghiệp cao hơn ñể ñảm bảo yêu cầu về chất lượng lao ñộng trong nhà máy của họ ðiều này xảy ra phổ biến ở các KCN có các nhà ñầu tư nước ngoài ñã làm cho tỷ lệ thất nghiệp tại các vùng thu hồi ñất nông nghiệp tăng một cách nhanh chóng

Trên cả nước, ñã có hàng vạn nông dân bị mất việc làm Theo số liệu của Bộ Lao ñộng - Thương binh & Xã hội, từ năm 2005 - 2012, Hà Nội có gần 189.000 người (bình quân 2 lao ñộng/hộ) bị mất việc; Hà Nam 15.360 người; Hải Phòng 16.275 người; Hải Dương 13.963 người; Bắc Ninh 3.473 người; Một số xã như An Khánh (Hoài ðức, Hà Nội) sau khi giao 96% ñất nông nghiệp có 1.520 lao ñộng mất việc, xã Anh Dũng (Kiến Thụy, Hải Phòng) giao 90% ñất nông nghiệp, số lao ñộng mất việc làm lên tới 1.401

Trang 34

người (chiếm 60% lực lượng lao ñộng) Xã Lai Vu (Kim Thành, Hải Dương) sau khi bàn giao 87% ñất sản xuất nông nghiệp thì 70% lực lượng lao ñộng bị mất việc làm Trung bình mỗi hộ có khoảng 1,5 lao ñộng rơi vào tình trạng mất việc làm sau khi bị thu hồi ñất sản xuất

Trong số lao ñộng bị mất việc, nhóm bị ảnh hưởng nhiều nhất từ 35 tuổi trở lên, chiếm khoảng 60% Trong ñộ tuổi này, họ rất khó tìm ñược việc làm và thu nhập ổn ñịnh Nhóm lao ñộng trong ñộ tuổi từ 18 – 25, kinh nghiệm lao ñộng chưa nhiều, tại thời ñiểm bị THð việc chuyển nghề và tìm kiếm việc làm mới gặp nhiều khó khăn vì không ñáp ứng ñược yêu cầu về tay nghề Nhiều ñịa phương có tới hàng ngàn lao ñộng mất việc làm nhưng chỉ có

10 - 20% người ñã qua ñào tạo nghề Nhóm tuổi này có ưu thế về sức khỏe, trình ñộ học vấn ñồng ñều, trình ñộ nghề nghiệp chưa cao nhưng khả năng học nghề tốt, nhạy bén với cái mới và thời cuộc Sức ép về giải quyết việc làm cho ñối tượng này là làm sao cho cung – cầu lao ñộng gặp nhau

Việc thu hồi ñất ñể xây dựng các KCN, KðT chính là ñiều kiện và thời cơ tốt ñể chuyển một bộ phận lao ñộng nông nghiệp, khu vực có năng suất lao ñộng thấp, sang công nghiệp và dịch vụ có năng suất cao Nhưng trong quá trình thực hiện thu hồi ñất những hệ lụy về giải quyết việc làm cho nông dân mà nó gây ra

ñã vượt quá khả năng giải quyết của ñịa phương Vì thế, việc thu hồi ñất nông nghiệp ñể thực hiện mục tiêu CNH – HðH vốn là ñể giải quyết việc làm thì nay lại trở thành sức ép về giải quyết việc làm Vấn ñề giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi ñất trở nên gay gắt hơn, số lượng lao ñộng nông nghiệp bị mất việc làm ngày một tăng lên trong cả nước qua mỗi năm thực hiện CNH

Thứ nhất, những lao ñộng không ñáp ứng ñược yêu cầu tuyển dụng lao

ñộng của các doanh nghiệp Mặc dù các doanh nghiệp nhận ñất thu hồi ñều cam kết với chính quyền ñịa phương sẽ giải quyết việc làm cho người dân khi

bị mất ñất sản xuất, cụ thể: ở Hà Nội thu hồi 1 ha ñất doanh nghiệp phải tạo việc làm mới cho 10 lao ñộng, Hưng Yên thu hồi 100m2 doanh nghiệp phải

Trang 35

giải quyết việc làm cho 1 lao ñộng Nhưng nếu trên thực tế số lao ñộng ñược tuyển dụng làm việc trong các doanh nghiệp này chiếm tỷ lệ rất nhỏ (khoảng 20-30%) Phần lớn không ñược tuyển dụng do không ñáp ứng ñược yêu cầu của công việc, một phần nữa do sự thất hứa của các doanh nghiệp Vì thế, những người nông dân bị thu hồi ñất nêu không tự tìm việc khác cho mình thì lâm vào tình trạng thất nghiệp là tất yếu

Thứ hai, Những người lao ñộng có ñất bị thu hồi có tư tưởng ỷ lại vào

chính sách hỗ trợ của Nhà nước và tiền ñền bù mà chưa tự tìm kiếm việc làm khác cho mình ðây cũng là lý do người dân bị thu hồi ñất không quan tâm ñến xuất khẩu lao ñộng Mặt khác, việc tổ chức, chỉ ñạo, tuyên truyền hướng dẫn cho người lao ñộng ở các ñịa phương còn hạn chế Như vậy, giải quyết việc làm cho nông dân có ñất bị thu hồi là nhiệm vụ tất yếu của thời kỳ CNH, HðH ñất nước ðảng, Nhà nước và Chính phủ cần phải có những chính sách

và biện pháp ñồng bộ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao ñộng trong thời kỳ CNH, HðH ñất nước Như vậy, chủ trương thu hồi ñất nông nghiệp phục vụ cho CNH, HðH sẽ giảm bớt những hệ luỵ và tạo ñược

ñà thuận lợi cho các giai ñoạn kinh tế phát triển tiếp theo của ñất nước

1.2 Cơ sở thực tiễn về giải quyết việc làm ổn ñịnh ñời sống cho người dân

có ñất nông nghiệp bị thu hồi

1.2.1 Kinh nghiệm các nước trên thế giới về giải quyết việc làm cho người dân khi bị thu hồi ñất

Phát triển công nghiệp và ñô thị là một tiến trình tất yếu trên toàn thế giới Và thu hồi ñất là cách thức thường ñược thực hiện ñể xây KCN và xây dựng cơ sở hạ tầng ñô thị Quá trình thu hồi ñất ñặt ra rất nhiều vấn ñề kinh tế

- xã hội cần ñược giải quyết kịp thời và thỏa ñáng ðể có thể hài hòa ñược lợi ích của xã hội, tập thể và cá nhân, mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ có cách làm riêng của mình Tình hình thu hồi ñất và giải quyết việc làm cho người có ñất

bị thu hồi ở một số nước mang tính tương ñồng với Việt Nam, các tổ chức

Trang 36

ngân hàng về vấn ñề này như sau:

1.2.1.1 ðối với Trung Quốc

Trong thời kỳ ñầu cải cách và mở cửa, xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, tốc ñộ ñô thị hoá của Trung Quốc diễn ra rất nhanh chóng Diện tích ñất canh tác ngày càng bị thu hẹp do tác ñộng của quá trình ñô thị hoá, trong khi dân số tăng nhanh làm cho tỷ lệ thất nghiệp ở các vùng nông thôn ngày càng tăng Trong những năm 1990, Trung Quốc có khoảng từ 100 - 120 triệu lao ñộng nông thôn thiếu việc làm, hàng năm con số này lại tăng thêm từ 6 - 7 triệu người Với lực lượng lao ñộng nông thôn dư thừa này, hàng năm có ñến hàng triệu người nhập cư vào các vùng thành thị Thực trạng này cũng gây ra rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý ñô thị về các mặt như quản lý dân cư, lao ñộng việc làm, an ninh, sức khoẻ, kế hoạch hoá gia ñình, giáo dục và rất nhiều các vấn ñề xã hội khác ðể giải quyết vấn ñề lao ñộng, việc làm trong quá trình ñô thị hoá, Trung Quốc ñã tập trung thực hiện một số biện pháp sau:

- Phát triển các xí nghiệp ñịa phương ñể thu hút lao ñộng:

Công cuộc cải cách và mở cửa của nền kinh tế thị trường ở nông thôn Trung Quốc ñược tiến hành từ cuối những năm 1970 Các chính sách khuyến khích phát triển các xí nghiệp ñịa phương ñã làm cho công cuộc cải cách và

mở cửa của Trung Quốc diễn ra sâu rộng hơn

Các doanh nghiệp ñịa phương ñóng vai trò chính trong việc thu hút lực lượng lao ñộng dư thừa ở nông thôn trong quá trình ñô thị hoá Trong những năm ñầu ñã có ñến 20% tổng thu nhập của người dân nông thôn là từ các doanh nghiệp ñịa phương Ở những vùng phát triển hơn, tỷ lệ này lên tới 50% ðây là dấu hiệu cất cánh của CNH - HðH nông thôn Trung Quốc mà ưu tiên hàng ñầu

là tạo ra cơ hội việc làm cho lao ñộng dư thừa trong quá trình ñô thị hoá

Tốc ñộ tăng trưởng cao của các doanh nghiệp ñịa phương ñã tạo ra rất nhiều cơ hội việc làm cho lực lượng lao ñộng dư thừa khu vực nông thôn Ở Trung Quốc ñã xuất hiện hai mô hình công nghiệp hoá nông thôn ñó là mô

Trang 37

hình doanh nghiệp tập thể ở thành phố Văn Châu Mô hình doanh nghiệp tư nhân ñóng vai trò quan trọng trong việc phát triển công nghiệp ở nông thôn, nhưng còn thiếu sự tích luỹ vốn ban ñầu Mô hình doanh nghiệp tập thể ñược hình thành trong thời kỳ ñầu của công nghiệp hoá

- Xây dựng các ñô thị vừa và nhỏ ñể giảm bớt lao ñộng nhập cư vào các thành phố:

Trung Quốc cho rằng, có hai cách chính ñể chuyển ñổi lao ñộng dư thừa trong nông thôn: cách thứ nhất là chuyển họ sang các ngành công nghiệp và dịch vụ ở các vùng nông thôn, cách thứ hai là chuyển họ ñến các thành phố Năm 1995, có khoảng 60 triệu lao ñộng nông thôn tìm kiến việc làm ở các ñô thị và hầu hết trong số họ gia nhập vào ñội ngũ dân số trôi nổi ở thành phố lớn Trong những năm 1990, số lượng nông dân rời bỏ sản xuất nông nghiệp và ñi tìm việc ở nơi khác ñã lên tới trên 200 triệu người ðiều cần thiết

là phải tạo thêm các ñô thị mới ñể thu hút họ Trong bối cảnh ñô thị hoá nhanh

ở Trung Quốc, nếu hàng triệu nông dân ñổ vào các thành phố sẽ làm phát sinh nhiều vấn ñề như: quá tải về hệ thống giao thông và phá vỡ các dịch vụ xã hội, trong khi ñó, thị trường lao ñộng ở các thành phố ñã gần như bão hoà Sự phát triển các ñô thị nhỏ ở các vùng nông thôn cùng với công nghiệp hoá nông thôn không chỉ là giải pháp quan trọng ñể thu hút lao ñộng dư thừa ở khu vực này

mà còn góp phần tối ña hoá việc phân bổ các nguồn lực ở các khu vực và thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn

Tuy nhiên, có nhiều quan ñiểm khác nhau về sự phát triển của các ñô thị nhỏ, một số người cho rằng, việc phát triển ñô thị nhỏ mang lại những khó khăn nhiều hơn mang lại thuận lợi, nhưng ngược lại số khác lại coi việc phát triển những ñô thị nhỏ là một giải pháp cho việc thu hút lao ñộng nông nghiệp dư thừa Chính phủ Trung Quốc chủ trương tạo ñiều kiện ñể hình thành hơn 19.000 ñô thị nhỏ Trong những năm 1990, các ñô thị nhỏ ñã thu hút trên 30 triệu lao ñộng nông nghiệp dư thừa, chiếm hơn 30% tổng số lao ñộng nông

Trang 38

thôn dư thừa Tuy nhiên, khả năng thu hút lao ựộng dư thừa hiện nay của mỗi

ựô thị nhỏ ở Trung Quốc chỉ là 1.600 người Nếu số ựô thị nhỏ ựược tăng lên gấp ựôi thì sẽ thu hút ựược thêm 30 triệu lao ựộng

Trung Quốc chủ trương thúc ựẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp ựịa phương, qua ựó ựẩy nhanh quá trình hình thành các ựô thị nhỏ ở các vùng nông thôn Chắnh sách này ựã góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, tạo ra ựiều kiện quan trọng cho việc giải quyết các vấn ựề phát sinh trong quá trình ựô thị hoá Ngoài ra Trung Quốc chủ trương tạo

ra một mô hình phát triển ựô thị mới Nội dung của mô hình này là xây dựng các

ựô thị giữa các thành phố có quy mô lớn và vừa như thành phố Hạ Môn, Quảng Châu, Thượng Hải, Bắc Kinh,

1.2.1.2 đài Loan

Quá trình công nghiệp hoá của đài loan khởi ựầu từ khu vực nông thôn Chắnh quyền đài Loan ựã dành ưu tiên hàng ựầu về vốn ựầu tư, cơ chế, chắnh sách cho nông nghiệp, nông thôn Trong những năm 1950, 2/3 viện trợ từ Mỹ ựược dành cho phát triển kết cấu hạ tầng và nông nghiệp, chỉ 1/5 cho công nghiệp Khi nông nghiệp phát triển, lao ựộng dư thừa trong khu vực nông thôn mới chuyển sang các ngành công nghiệp nhẹ cần nhiều lao ựộng và sau cùng mới là phát triển công nghiệp nặng Vào những năm 1950, do ựất ựai hạn chế cộng với số dân di cư từ đại lục sang dẫn ựến nguy cơ thất nghiệp lớn

ở nông thôn, nhưng nhờ công nghiệp nông thôn phát triển nên ựã thu hút ựược nhiều lao ựộng Lao ựộng nông nghiệp từ chỗ chiếm trên 50% những năm

1950 ựã giảm xuống còn 14,2% năm 1988 Lao ựộng ựược chuyển sang hoạt ựộng phi nông nghiệp ựã không gây ra tình trạng di dân số lượng lớn từ nông thôn vào thành thị mà họ có thể làm việc ngay tại các nhà máy ở vùng lân cận

Có thể khái quát những kinh nghiệm của đài Loan trong việc giải quyết việc làm khu vực nông thôn trong quá trình ựô thị hoá như sau:

- Nông nghiệp ựược ưu tiên phát triển làm cơ sở ựể phát triển công

Trang 39

nghiệp nông thôn, trước hết là công nghiệp chế biến nông sản

- Chú trọng phát triển doanh nghiệp nông thôn quy mô vừa và nhỏ, lấy công nghệ sử dụng nhiều lao ñộng là chính

- Công nghiệp nông thôn phát triển không tập trung nhưng vẫn có liên kết với nhau và liên kết với các công ty lớn ở ñô thị

- Chính quyền có chính sách khuyến khích ñầu tư xây dựng công nghiệp nông thôn, phát triển kết cấu hạ tầng và nguồn nhân lực ở nông htôn

- Chính quyền có kế hoạch và chính sách phát triển nông nghiệp gắn với quy hoạch phát triển các cơ sở nông- công nghiệp sẽ ñược bố trí ở nông thôn, với vùng nguyên liệu và các nhà máy chế tạo máy nông nghiệp

- Tạo môi trường chính sách vĩ mô thuận lợi cho công nghiệp hoá nông thôn thông qua các chính sách về lãi suất, tiền lương, tỷ giá, khuyến khích sản xuất nông sản, trợ giá ñầu vào cho chế biến thức ăn gia súc và chăn nuôi,…

Từ ñó khuyến khích chuyển lao ñộng sang hoạt ñộng phi nông nghiệp

- Chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm nâng cao khả năng sử dụng công nghệ

- Chính quyền tăng cường ñầu tư kết cấu hạ tầng nông thôn nhằm khuyến khích phát triển kinh tế nông thôn

1.2.1.3 Nhật Bản

Quá trình công nghiệp hoá ở Nhật Bản cũng bắt ñầu bằng thời gian dài tăng trưởng trong nông nghiệp Việc chú trọng phát triển công nghiệp thu hút nhiều lao ñộng trong giai ñoạn ñầu của quá trình công nghiệp hoá ñã cơ bản giải quyết ñược vấn ñể việc làm cho lao ñộng nông nghiệp, mặc dù diện tích ñất canh tác ngày càng giảm Sau khi công nghệ hiện ñại thu hút nhiều vốn ñã phát triển, các công nghệ thu hút lao ñộng vẫn ñược coi trọng Ngoài ra Nhật Bản còn phân bố các ngành công nghiệp, các nhà máy về nông thôn ñể tạo việc làm phi nông nghiệp cho lao ñộng nông thôn

Trang 40

Chính phủ Nhật bản ñã thành lập mạng thông tin việc làm trên khắp ñất nước với mục ñích cung cấp ñầy ñủ các thông tin về việc làm từ các tổ chức, doanh nghiệp qua Internet ñến với những người ñang tìm việc, giúp họ có những sự lựa chọn phù hợp với năng lực, ñiều kiện của mình Chính phủ cũng bồi thường những công nhân có tay nghề cao qua việc hỗ trợ tài chính, tạo cơ hội phát triển năng lực, nâng cao chất lượng các tổ chức giáo dục ñào tạo trên

cơ sở nhu cầu của mỗi vùng, phát triển nguồn nhân lực và kỹ thuật kết nối thông tin trong những khu vực mới hoặc ñang phát triển

Hoạt ñộng giải quyết việc làm cho người cao tuổi ñược chú trọng ñể xoá

bỏ những bất cân ñối về việc làm do tuổi tác Luật về ổn ñịnh việc làm của người lao ñộng cao tuổi nhấn mạnh yêu cầu các công ty kéo dài tuổi về hưu bắt buộc

và thuê mướn lại những người cao tuổi có năng lực, kinh nghiệm tại các công ty hiện ñại hoặc từ các công ty chi nhánh Nhiều chính sách ñược ñưa ra như các chính sách về ñào tạo lại, nâng cao tay nghề cho lao ñộng trung niên Các loại hình tuyển dụng và thuê mướn ñược ña dạng hoá, coi trọng các công việc làm thêm không chính thức như làm bán thời gian, tạm thời hoặc bất thường Chế ñộ tuyển dụng thay ñổi theo khu vực, không tập trung chủ yếu tại các ñô thị lớn như trước kia mà chuyển sang các khu vực lân cận và các ñịa phương

Trong những năm 1960, 1970, các lĩnh vực như phúc lợi y tế, công nghệ tin học và môi trường ñang giữ một vai trò quan trọng then chốt trong việc mở ra những thị trường mới ở Nhật Bản ðồng thời, các ngành công nghiệp mới và các dịch vụ liên quan ñược khuyến khích phát triển Việc phát triển khoa học và công nghệ ñịa phương ñược ñẩy mạnh thông qua việc tận dụng ñặc thù mỗi vùng Chính phủ Nhật Bản ñã có những bước ñi thích hợp nhằm ổn ñịnh chính thị trường lao ñộng ở tầm vĩ mô, nhưng ñể có thể tham gia ñược vào thị trường lao ñộng thì bản thân mỗi người lao ñộng cũng phải

tự phát triển năng lực nghề nghiệp của mình thông qua việc tự ñào tạo lại; các công ty, tổ chức cũng phải ủng hộ ñiều này một cách tích cực

Ngày đăng: 17/11/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Cơ cấu kinh tế quận Long Biờn giai ủoạn 2008 -2012 - nghiên cứu ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và đề xuất một số giải pháp cải thiện đời sống, việc làm của người dân bị thu hồi đất trên địa bàn quận long biên, hà nội
Bảng 3.1. Cơ cấu kinh tế quận Long Biờn giai ủoạn 2008 -2012 (Trang 55)
Bảng 3.3. Diện tớch, cơ cấu ủất nụng nghiệp quận Long Biờn (2010-2012) - nghiên cứu ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và đề xuất một số giải pháp cải thiện đời sống, việc làm của người dân bị thu hồi đất trên địa bàn quận long biên, hà nội
Bảng 3.3. Diện tớch, cơ cấu ủất nụng nghiệp quận Long Biờn (2010-2012) (Trang 59)
Hỡnh 3.1. Nhà ở khu ủụ thị mới Việt Hưng - nghiên cứu ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và đề xuất một số giải pháp cải thiện đời sống, việc làm của người dân bị thu hồi đất trên địa bàn quận long biên, hà nội
nh 3.1. Nhà ở khu ủụ thị mới Việt Hưng (Trang 63)
Hình 3.2 . Trung tâm thương mại Vimcom Center Long Biên - nghiên cứu ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và đề xuất một số giải pháp cải thiện đời sống, việc làm của người dân bị thu hồi đất trên địa bàn quận long biên, hà nội
Hình 3.2 Trung tâm thương mại Vimcom Center Long Biên (Trang 63)
Hỡnh 3.3: Thu hồi ủất và giải phúng mặt bằng tại phường Phỳc Lợi - nghiên cứu ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và đề xuất một số giải pháp cải thiện đời sống, việc làm của người dân bị thu hồi đất trên địa bàn quận long biên, hà nội
nh 3.3: Thu hồi ủất và giải phúng mặt bằng tại phường Phỳc Lợi (Trang 65)
Hình 3.4: ðất nông nghiệp còn lại tại phường Phúc Lợi - nghiên cứu ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và đề xuất một số giải pháp cải thiện đời sống, việc làm của người dân bị thu hồi đất trên địa bàn quận long biên, hà nội
Hình 3.4 ðất nông nghiệp còn lại tại phường Phúc Lợi (Trang 66)
Bảng 3.6. Kết quả ủiều tra cỏc chỉ tiờu về thu hồi ủất nụng nghiệp - nghiên cứu ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và đề xuất một số giải pháp cải thiện đời sống, việc làm của người dân bị thu hồi đất trên địa bàn quận long biên, hà nội
Bảng 3.6. Kết quả ủiều tra cỏc chỉ tiờu về thu hồi ủất nụng nghiệp (Trang 67)
Bảng 3.8. Tỡnh hỡnh nhõn khẩu, lao ủộng của cỏc hộ trước và sau khi thu hồi ủất - nghiên cứu ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và đề xuất một số giải pháp cải thiện đời sống, việc làm của người dân bị thu hồi đất trên địa bàn quận long biên, hà nội
Bảng 3.8. Tỡnh hỡnh nhõn khẩu, lao ủộng của cỏc hộ trước và sau khi thu hồi ủất (Trang 72)
Bảng 3.11. Tình hình sử dụng tiền bồi thường - nghiên cứu ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và đề xuất một số giải pháp cải thiện đời sống, việc làm của người dân bị thu hồi đất trên địa bàn quận long biên, hà nội
Bảng 3.11. Tình hình sử dụng tiền bồi thường (Trang 84)
Bảng 3.13. Kết quả ủiều tra về thay ủổi thu nhập của cỏc hộ dõn - nghiên cứu ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và đề xuất một số giải pháp cải thiện đời sống, việc làm của người dân bị thu hồi đất trên địa bàn quận long biên, hà nội
Bảng 3.13. Kết quả ủiều tra về thay ủổi thu nhập của cỏc hộ dõn (Trang 87)
Hỡnh 3.5: Tổng quan quận Long Biờn trong quỏ trỡnh ủụ thị hoỏ - nghiên cứu ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và đề xuất một số giải pháp cải thiện đời sống, việc làm của người dân bị thu hồi đất trên địa bàn quận long biên, hà nội
nh 3.5: Tổng quan quận Long Biờn trong quỏ trỡnh ủụ thị hoỏ (Trang 91)
Hỡnh 3.6: ðường giao thụng trong khu ủụ thị Việt Hưng - nghiên cứu ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và đề xuất một số giải pháp cải thiện đời sống, việc làm của người dân bị thu hồi đất trên địa bàn quận long biên, hà nội
nh 3.6: ðường giao thụng trong khu ủụ thị Việt Hưng (Trang 91)
Hình 3.7: Trường tiểu học Phúc Lợi - nghiên cứu ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và đề xuất một số giải pháp cải thiện đời sống, việc làm của người dân bị thu hồi đất trên địa bàn quận long biên, hà nội
Hình 3.7 Trường tiểu học Phúc Lợi (Trang 92)
Hình 3.9: Rác thải bên cạnh KCN - nghiên cứu ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và đề xuất một số giải pháp cải thiện đời sống, việc làm của người dân bị thu hồi đất trên địa bàn quận long biên, hà nội
Hình 3.9 Rác thải bên cạnh KCN (Trang 93)
Hỡnh 3.10: Người dõn lao ủộng khụng cú việc làm - nghiên cứu ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và đề xuất một số giải pháp cải thiện đời sống, việc làm của người dân bị thu hồi đất trên địa bàn quận long biên, hà nội
nh 3.10: Người dõn lao ủộng khụng cú việc làm (Trang 96)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm