1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phát triển thị trường tiêu thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu tại công ty cổ phần akee

127 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ðỖ MINH THU PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SỮA BỘT TRẺ EM NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AKEE CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOAN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðỖ MINH THU

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SỮA BỘT TRẺ EM

NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AKEE

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Style Definition: 4: Font: Italic, Font

color: Rose, Vietnamese

Style Definition: 3: English (U.S.) Style Definition: 5: Font: Bold, Font

color: Blue, Centered

Style Definition: 2: Font color:

Green

Formatted: Font color: Blue

Trang 2

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn

trung thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công

trình nào khác

Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các

thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

ðỗ Minh Thu

Trang 3

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

ðể hoàn thành luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự

nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều

cá nhân và tập thể

Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi

lời cảm ơn ñến TS Nguyễn Quốc Chỉnh người trực tiếp hướng dẫn và giúp

ñỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Kế toán và Quản

trị kinh doanh, Viện sau ñại học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực

tiếp giảng dạy và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới Hiệp hội sữa Việt Nam, Công ty

cổ phần AKEE, và các ñối tác của công ty cổ phần AKEE ñã cung cấp số liệu

thực tế và thông tin cần thiết ñể tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin trân thành cảm ơn ñồng nghiệp, bạn bè cùng toàn thể

gia ñình, người thân ñã ñộng viên tôi trong thời gian nghiên cứu ñề tài

Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2013

ðỗ Minh Thu

Formatted: Font color: Blue

Formatted: Font color: Blue,

Vietnamese

Deleted: 11

Trang 4

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển thị trường 16

Formatted: Justified, Indent: Left: 0

cm, Hanging: 1.5 cm, Right: 1 cm, Line spacing: 1.5 lines

Formatted: Font: 14 pt, Font color:

Trang 5

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

2.2 ðặc ñiểm của sữa bột và thị trường sữa bột trẻ em ảnh hưởng ñến

2.2.2 ðặc ñiểm của sữa bột trẻ em ảnh hưởng ñến phát triển thị trường

2.3.1 Tình hình phát triển thị trường sữa bột ở Việt Nam 25

2.3.2 Kinh nghiệm phát triển thị trường sữa bột trẻ em nhập khẩu của

3.1.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn và của Công ty 43

3.3.1 Chỉ tiêu phản ánh sự phát triển theo chiều rộng 53

3.3.2 Chỉ tiêu phản ánh sự phát triển theo chiều sâu 54

4.1 Thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty 56

Trang 6

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kin tế v

4.3 Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm sữa bột trẻ em

[21]

[11]

[12] [2]

[14] [1]

Trang 7

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

DANH MỤC BẢNG

2.1 Phân loại thị trường người tiêu dùng theo ñịa lý 10

2.2 Lưới phát triển sản phẩm/thị trường của Ansoff 15

2.3 Mức tiêu thụ sữa trong nước trong một số năm 28

2.4 Mức tăng trưởng tiêu thụ sữa trong nước các giai ñoạn 28

3.1 Tình hình tài chính của công ty năm 2010 -2012 44

3.2 Tình hình lao ñộng của công ty từ năm 2010 - 2012 46

3.3 Kết quản sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2010-2012 48

3.6 Nội dung và phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 52

4.1 Thị trường tiêu thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu của công ty năm

4.6 Thị phần của một số công ty kinh doanh sữa bột trẻ em nhập

Formatted: Justified, Indent: Left: 0

cm, Hanging: 1.5 cm, Right: 1 cm, Line spacing: 1.5 lines

Trang 8

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kin tế vii

4.7 Kết quả kinh doanh của công ty các năm 2010 -2011 65

4.8 Kết quả ña dạng hóa sản phẩm sữa bột trẻ em của công ty năm

4.9 Tỷ lệ chiết khấu sản phẩm hỗn hợp của các công ty năm 2012 76

4.11 Chính sách hỗ trợ vận chuyển của công ty với ñại lý bán lẻ, ñại lý

4.12 Chính sách thanh toán ñối với ñại lý bán buôn và ñại lý bán lẻ

4.14 Dự kiến nhịp ñộ tăng trưởng của kinh tế Việt Nam ñến 2020 82

4.13 Mục tiêu kinh doanh của công ty ñến năm 2020 83

[50]

[52] [51]

[37] [36]

[39] [38]

[47]

[53] [49]

[55]

[41] [40]

[43] [42]

[45] [44]

[46]

[54] [48]

Trang 9

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

DANH MỤC SƠ ðỒ

3.1 Khung phân tích của phát triển thị trường tiêu thụ sữa bột trẻ em

4.1 Hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần AKEE 73

Formatted: Font: 14 pt, Font color:

Trang 10

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

TSTN : Tỷ suất lợi nhuận

TNDN : Thuế thu nhập doanh nghiệp

CNV : Công nhân viên

Deleted: SLTT : Sản lượng tiêu thụ¶ KLTT : Khối lượng tiêu thụ¶

Trang 11

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

1 1 Tính cấp thiết của ñề tài

Việt Nam ñang trong giai ñoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế kéo

theo mức thu nhập,mức sống của người dân cũng ñược cải thiện rõ rệt Nếu

trước ñây nhu cầu“ăn no mặc ấm”là ước mơ của hầu hết dân cư thì ngày nay

ñã có một bộ phận dân cư hướng tới nhu cầu “ăn ngon mặc ñẹp” Chính vì

vậy cùng với những hữu ích ñem lại, sữa và các sản phẩm từ sữa ñã gần gũi

hơn với người dân Nếu trước những năm 90 chỉ có 1-2 nhà sản xuất, phân

phối sữa, chủ yếu là sữa ñặc và sữa bột (nhập ngoại), hiện nay thị trường sữa

Việt Nam ñã có gần 20 hãng nội ñịa và rất nhiều doanh nghiệp phân phối sữa

chia nhau một thị trường tiềm năng với 87 triệu dân, chiếm ñến 70% tỷ trọng

của thị trường sữa bột nhập khẩu hiện nay là sữa bột trẻ em

Theo số liệu từ Bộ Công Thương, thị trường sữa bột của Việt Nam hiện

có doanh thu vào khoảng 2.359 tỷ ñồng trong năm 2012, chiếm 1/4 doanh thu

toàn thị trường sữa ðây là một thị trường ñang có sự cạnh tranh khốc liệt với

mức tăng trưởng trung bình khoảng 7%/năm, cùng sự hiện diện của hơn 300

thương hiệu sữa bột, trong ñó sữa ngoại chiếm ña số Tuy nhiên, theo khảo sát

của Euromonitor, hầu hết những người dân có thu nhập trung bình trở lên có

xu hướng cho con dùng sữa ngoại, mặc dù giá sữa nội hiện ñang thấp hơn giá

sữa ngoại Với mức tăng trưởng hàng năng rất cao nên sự cạnh tranh giữa các

doanh nghiệp kinh doanh sữa bột trẻ em nhập khẩu ñang diễn ra rất khốc liệt

Hiện nay, chủ ñề giá và chất lượng sữa là vấn ñề ñáng quan tâm của xã

hội, trách nhiệm của xã hội và của các doanh nghiệp kinh doanh sữa, ảnh

hưởng ñến rất nhiều người dân, ñặc biệt là các cháu nhỏ, nói rộng là ảnh

hưởng ñến tương lai nòi giống Việt ðối với sản phẩm sữa, giá và chất lượng

phải luôn song hành Như ñã nêu trên phương tiện truyền thông, giá sữa tăng

Trang 12

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

30 lần trong 6 năm qua nhưng không phải sản phẩm sữa nào cũng vậy mà chủ

yếu là sữa bột trẻ em nhập khẩu

Trong tình hình hiện nay, ñòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh sữa bột trẻ

em nhập khẩu phải có những chính sách cụ thể nhằm phát triển thị trường

trong giai ñoạn kinh tế khó khăn hiện nay Người tiêu dùng luôn mong muốn

mua ñược sản phẩm với chất lượng tốt và giá thấp nhất Do ñó ñể tiết kiệm

ñược chi phí thuộc giai ñoạn chuyển giao sản phẩm từ nhà phân phối ñến tay

người tiêu dùng yêu cầu doanh nghiệp phải có một hệ thống kênh phân phối

tốt, hiệu quả Vì vậy, em chọn nghiên cứu ñề tài: “Phát triển thị trường tiêu

thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu của công ty cổ phần thương mại AKEE”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích và ñánh giá thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ sữa bột

trẻ em của Công ty cổ phần AKEE, từ ñó ñề xuất giải pháp nhằm phát triển

thị trường tiêu thụ sữa bột trẻ em của công ty trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hoá những vấn ñề về cơ sở lý luận và thực tiễn cơ

bản về phát triển thị trường

- Phân tích, ñánh giá thực trạng và tìm ra những yếu tố ảnh hưởng ñến

phát triển thị trường tiêu thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu của công ty cổ phần

AKEE trong thời gian vừa qua

- ðề xuất phương hướng và giải pháp nhằm phát triển thị trường tiêu

thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu của công ty trong thời gian tới

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Thị trường tiêu thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu của công ty trong thời

gian vừa qua phát triển như thế nào?

- Công ty ñã có những giải pháp gì ñể phát triển thị trường tiêu thụ sữa

bột trẻ em nhập khẩu?

Trang 13

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

- Các yếu tố chủ yếu nào ảnh hưởng ñến việc phát triển thị trưởng tiêu

thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu của công ty?

- Cần có những giải pháp gì nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sữa bột

trẻ em nhập khẩu tại công ty cổ phần AKEE?

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu

Công tác phát triển thị trường tiêu thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu của

Công ty cổ phần AKEE

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

1.4.2.1 Về nội dung

- Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm sữa bột

- Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu của

công ty trong thời gian tới

1.4.2.2 Về không gian

ðề tài nghiên cứu về nguồn nhập khẩu, các khách hàng, các chính sách

về tiêu thụ sản phẩm sữa bột trẻ em nhập khẩu của công ty cổ phần AKEE

1.4.2.3 Về thời gian

- Các dữ liệu, thông tin sử dụng cho nghiên cứu ñược thu thập trong

thời gian hơn 3 năm: năm 2010 - 2012

- Thời gian thực hiện nghiên cứu: tháng 4/2012 ñến tháng 10/2013

Trang 14

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ

TRƯỜNG TIÊU THỤ SỮA BỘT TRẺ EM NHẬP KHẨU

2.1 Cơ sở lý luận về phát triển thị trường

2.1.1 Khái niệm về thị trường

Thị trường ra ñời và gắn liền với sản xuất hàng hóa, nó là môi trường

ñể tiến hành các hoạt ñộng giao dịch mang tính chất thương mại của mọi

doanh nghiệp Trong một xã hội phát triển, thị trường không nhất thiết chỉ là

ñịa ñiểm cụ thể gặp gỡ trực tiếp giữa người mua và người bán mà doanh

nghiệp và khách hàng thỏa thuận, giao dịch với nhau thông qua các phương

tiện thông tim hiện ñại Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hóa, khái

niệm thị trường ngày càng trở nên phong phú và ña dạng Có một số khái

niệm về thị trường như sau:

- Theo quan niệm cổ ñiển: Thị trường là nơi mua bán hàng hóa, là nơi

gặp gỡ ñể tiến hành hoạt ñộng giữa người mua và người bán.Theo quan

ñiểm này thị trường ñược gắn liền với một không gian, thời gian cụ thể

Trong ñó người mua, người bán và hàng hóa cùng xuất hiện trên thị trường

Theo quan ñiểm hiện ñại: Cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu

thông hàng hóa, sự phát triển khoa học công nghệ, hoạt ñộng trao ñổi giữa

người mua và người bán ñã có nhiều thay ñổi, khái niệm thị trường vì thế

cũng biến ñổi và ngày càng ñược bổ sung hoàn thiện hơn

+ Theo Paul A.Samuelson: Thị trường là một quá trình trong ñó người

mua và người bán một thứ hàng hóa tác ñộng qua lại lẫn nhau ñể xác ñịnh

giá cả và số lượng hàng

+ Theo Philip Kotler (2003): Thị trường bao gồm tất cả những khách

hàng tiềm ẩn có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả

năng tham gia trao ñổi ñể thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn ñó Ở khái

Trang 15

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

niệm này Philip Kotler phân chia người bán thành ngành sản xuất còn người

mua thì họp thành thị trường

- Theo quan ñiểm chung hiện nay: thị trường là tổng hòa các mối

quan hệ giữa người mua và người bán, là tổng cung – cầu về một hoặc một

số loại hàng hóa nào ñó Nó ñược biểu hiện ra ngoài bằng các hành vi mua

bán hàng hóa thông qua giá cả và các phương thức thanh toán nhằm giải

quyết các mâu thuẫn về mặt lợi ích giữa các thành viên tham gia thị trường

Với quan ñiểm hiện ñại,giới hạn về không gian và thời gian của thị

trường bị xóa nhòa, thị trường không bị giới hạn về không gian và thời gian

nhưng ñể tồn tại thị trường phải có các ñiều kiện sau:

- Một là, phải có khách hàng nhưng không nhất thiếu gắn với ñịa

ñiểm xác ñịnh

- Hai là, khách hàng phải có nhu cầu chưa ñược thỏa mãn ðây chính

là yếu tố thúc ñẩy khách hàng mua hàng hóa, dịch vụ

- Ba là, khách hàng phải có khả năng thanh toán, tức là khách hàng

phải có khả năng trả tiền ñể mua hàng, nghĩa là nhu cầu ñược thực hiện

(Trích Philip Kotler (1997), Marketing căn bản )

2.1.2 Các yếu tố của thị trường

Thị trường theo quan ñiểm nào cũng bao gồm các yếu tố cầu thành sau:

- Cung hàng hóa: là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán có khả

năng bán và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau Tổng hợp các nguồn

cung ứng sản phẩm trên thị trường tạo nên cung hàng hóa

- Cầu hàng hóa: Là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả

năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau Tổng hợp nhu cầu của

khách hàng tạo nên cầu hàng hóa

- Giá cả hàng hóa là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa trên

thị trường, giá cả hàng hóa ñược hình thành trên thị trường là mức giá mà

người mua và người bán chấp nhận, gọi là mức giá cân bằng

Formatted: Font: 12 pt, Font color:

Trang 16

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

Biến ñộng giá cả so với sự tương tác sữa cung và cầu trên thị trường

của một loại hàng hóa Giá cả chịu sự tác ñộng của những nhân tố: chi phí

sản xuất kinh doanh, sức mua ñồng tiền, tâm lý thị hiếu của người tiêu dùng

2.1.3 Phân loại thị trường

2.1.3.1 Căn cứ vào quan hệ mua bán giữa các quốc gia

Theo cách phân loại này, thị trường ñược chi thành thị trường quốc nội

và thị trường quốc tế

Thị trường quốc nội là thị trường mà ở ñó diễn ra hoạt ñộng mua bán

hàng hoá của những người trong phạm vi hoạt ñộng một quốc gia và các quan

hệ kinh tế diễn ra trong mua bán qua ñồng tiền quốc gia, chỉ có liên quan ñến

các vấn ñề kinh tế, chính trị trong một nước

Thị trường quốc tế là nơi diễn ra hoạt ñộng mua bán hàng hoá giữa các

nước với nhau thông qua tiền tệ quốc tế Các quan hệ kinh tế diễn ra trên thị

trường thế giới ảnh hưởng trực tiếp tới việc phát triển kinh tế ở mỗi nước

Phân biệt thị trường quốc nội và thị trường qquốc tế không ở phạm vi biên

giới mỗi nước mà chủ yếu ở người mua và người bán với phương thức thanh

toán và loại giá áp dụng, các quan hệ kinh tế diễn ra trên thị trường Với sự

phát triển của kinh tế, của khoa học kỹ thuật và sự phân công lao ñộng thế

giới, kinh tế mỗi nước trở thành một mắt xích của hệ thống kinh tế thế giới,

do ñó thị trường quốc nội có quan hệ mật thiết với thị trường quốc tế Việc dự

báo ñúng sự tác ñộng của thị trường quốc tế ñối với thị trường quốc nội là sự

cần thiết và cũng là những nhân tố tạo ra sự thành công ñối với mỗi nhà kinh

doanh trên thương trường quốc nội

2.1.3.2 Căn cứ vào vai trò và vị thế của người mua và người bán trên thị

trường

Theo cách phân loại này, thị trường ñược chia thành thành thị trường

người bán và thị trường người mua

* Thị trường người bán

Formatted: Font color: Blue Formatted: Font color: Blue,

Vietnamese

Trang 17

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

Trên thị trường này vai trò quyết ñịnh thuộc về người bán hàng Các quan

hệ kinh tế hình thành trên thị trường (quan hệ cung cầu, quan hệ giá cả tiền tệ,

quan hệ cạnh tranh) hình thành không khách quan, giá giá thường bị áp ñặt, cạnh

tranh bị thủ tiêu hoặc không có ñiều kiên hoạt ñộng, các kênh phân phối và lưu

thông không hợp lý …vai trò của người mua bị thủ tiêu Việc hình thành thị

trường của người bán một măt là do sản phẩm hàng hoá chưa phát triển, mặt

khác là do sự tác ñộng chi phối của cả hệ thống quản lý kinh tế hành chính bao

cấp Việc xoá bỏ cơ chế hành chính bao cấp là yếu tố cực kỳ quan trọng ñể

chuyển từ thị trường người bán sang thị trường người mua

* Thị trường người mua

Trên thị trường người mua, vai trò quyết ñịnh trong quan hệ mua bán

thuộc về người mua Các quan hệ kinh tế trên thị trường (quan hệ sản phẩm,

quan hệ giá cả và cung cầu …) ñược hình thành một cách khách quan Với thị

trường người mua, vai trò của các quy luật kinh tế của thị trường ñược phát

huy tác dụng và do ñó vai trò, chức năng của thị trường người mua không

phải chỉ là công cụ ñiều tiết sản xuất xã hội mà nó còn trở thành công cụ ñể

bỏ sung cho kế hoạch ñối với thị trường này thái ñộ khôn khéo của các nhà

kinh doanh ñể ñạt ñược thành công là nhận thức, tiếp cận, xâm nhập và khai

thác thị trường

2.1.3.3 Căn cứ mối quan hệ cung cầu và khả năng biến nhu cầu thành hiện

thực

Theo cách phân loại này,thị trường chi thành thị trường thực tế, thị

trường tiềm năng và thị trường lý thuyết

* Thị trường thực tế: là một bộ phận của thị trường mà trong ñó yêu cầu tiêu

dùng ñã ñược ñáp ứng thông qua việc cung ứng hàng hoá và dịch vụ

* Thị trường tiềm năng bao gồm thị trường thực tế và một bộ phận thị trường mà

trong ñó khách hàng có yêu cầu tiêu dùng nhưng chưa ñược ñáp ứng

Formatted: 4, Left, Line spacing:

single, Pattern: Clear

Formatted: Font color: Blue,

Vietnamese

Formatted: Font color: Blue

Trang 18

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

* Thị trường lý thuyết bao gồm tất cả các nhóm dân cư trên thị trường kể cả

người chưa có yêu cầu tiêu dùng hoặc không có khả năng thanh toán

2.1.3.4 Căn cứ hình thái vật chất của ñối tượng trao ñổi

Theo cách phân loại này, thị trường ñược chia thành thị trường hàng

hóa và thị trường dịch vụ

* Thị trường hàng hoá: là thị trường trong ñó ñối tượng trao ñổi là hàng

hoá, vật phẩm tiêu dùng với mục ñích thoả mãn nhu cầu vật chất Thị trường

hàng hoá bao gồm nhiều bộ phận thị trường khác nhau, ñiển hình là thị trường

tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng Trên thị trường tư liệu sản xuất

thường có các nhà kinh doanh lớn, cạnh tranh diễn ra mạnh hơn, quy mô thị

trường lớn hơn nhưng nhu cầu thị trường không phong phú, ña dạng như nhu

cầu thị trường hàng tiêu dùng, thị trường tư liêu sản xuất bị phụ thuộc vào thị

trường hàng tiêu dùng Trên thị trường hàng tiêu dùng số lượng người mua và

người bán nhiều, mức ñộ cạnh tranh của thị trường này không gay gắt như

trên thị trường tư liệu sản xuất Khả năng hình thành các cửa hàng ñường phố,

siêu thị của thị trường tiêu dùng rất lớn, hình thức mua bán trên thị trường

cũng rất phong phú (bán buôn, bán lẻ, ñại lý …) Thị trường bán lẻ là thị

trường chủ yếu của hàng tiêu dùng

* Thị trường dịch vụ: là thị trường trao ñổi các chủng loại dịch vụ như

sửa chữa, lắp ñặt, bảo hành và các dịch vụ khác, không có sản phẩm tồn tại

dưới hình thái vật chất, không có các trung gian phân phối mà sử dụng kênh

phân phối trực tiếp, mạng lưới phân phối của doanh nghiệp dịch vụ thường

tuỳ thuộc vào nhu cầu của thị trường và từng hoạt ñộng kinh doanh

2.1.3.5 Căn cứ vai trò, số lượng người mua và người bán trên thị trường

Theo cách phân loại này, thị trường chia thành thị trường cạnh tranh

hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, thị trường ñộc quyền

* Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: là thị trường mà ở ñó số người tham gia

vào thị trường tương ñối lớn không có ưu thế ñể cung ứng hay mua một số

Trang 19

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

lượng sản phẩm khả dĩ ảnh hưởng ñến giá cả Người mua và người bán không

ai quyết ñịnh giá và chỉ chấp nhận giá mà thôi Các sản phẩm mua bán trên thị

trường này là ñồng nhất ðiều kiện tham gia vào thị trường và rời khỏi thị

trường nói chung dễ dàng Người bán chỉ có cách giảm thấp chi phí sản xuất

và sản xuất một sản lượng ñến giới hạn mà chi phí cận biên bằng doanh thu

cận biên

* Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: là thị trường mà phần lớn

các doanh nghiệp ñều ở hình thái thị trường vừa có cạnh tranh vừa có ñộc

quyền Ở hình thái các doanh nghiệp vừa phải tuân theo các yêu cầu của

quy luật cạnh tranh vừa phải ñi tìm các giải pháp hòng trở thành ñộc

quyền chi phối thị trường

* Thị trường ñộc quyền: là thị trường, trong ñó nhà ñộc quyền có khả

năng chi phối các quan hệ kinh tế và giá cả thị trường Trên thị trường ñộc

quyền có thị trường ñộc quyền bán và thị trường ñộc quyền mua Thị trường

ñộc quyền bán là trong ñó vai trò quyết ñịnh thuộc về người bán, các quan hệ

kinh tế trên thị trường (quan hệ cung cầu, giá cả , ) hình thành không khách

quan: giá cả bị áp ñặt, bán với giá cao, cạnh tranh bị thủ tiêu hoặc không ñủ

ñiều kiện ñể hoạt ñộng trên các kênh phân phối, vai trò của người mua bị thủ

tiêu Còn thị trường ñộc quyền mua vai trò quyết ñịnh trong mua bán hàng

hoá thuộc về người mua, các quan hệ kinh tế phát huy tác dụng

2.1.3.6 Căn cứ vào vị trí ñịa lý

Theo cách phân loại này, thị trường ñược chia thành các khu vực ñịa lý

khác nhau như các quốc gia, các vùng, các tỉnh, thành phố, quận huyện

Doanh nghiệp sẽ quyết ñịnh kinh doanh tại một nơi hay nhiệu khu vực Mỗi

khu vực thị trường có sự khác biệt về khí hậu, kinh tế, văn hóa… do ñó nhu

cầu của khác hàng cũng khác nhau Các doanh nghiệp kinh doanh phải nhận

thấy giữa các quốc gia khác nhau, các vùng khác nhau sẽ có sự khác nhau về

hình thái nhu cầu

Trang 20

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

Bảng 2.1 Phân loại thị trường người tiêu dùng theo ñịa lý

Biên số ñịa lý Những cách chia tiêu biểu

Vùng miền Miền Bắc, miền trung, miền Nam

Vùng núi, Trung du, ñồng bằng

Quy mô ñô thị

Tại Việt Nam có tổng cộng 6 loại ñô thị Loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, loại ñặc biệt là ñô thị là thành phố trực thuộc trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành và các ñô thị trực thuộc

Phát triển là một phạm trù triết học chỉ ra tính chất của những biến ñổi

ñang diễn ra trong thế giới Phát triển là một thuộc tính phổ biến của vật chất

Mọi sự vật và hiện tượng của hiện thực khách quan không tồn tại trong trạng

thái bất biến, mà trải qua một loạt các trạng thái từ khi xuất hiện ñến lúc tiêu

vong Phạm trù phát triển thể hiện một tính chất chung của tất cả những biến

ñổi ấy ðiều ñó có nghĩa là bất kì một sự vật, một hiện tượng, một hệ thống

nào, cũng như cả thế giới nói chung không ñơn giản chỉ có biến ñổi, mà luôn

luôn chuyển sang những trạng thái mới, tức là những trạng thái trước ñây

chưa từng có và không bao giờ lặp lại hoàn toàn chính xác những trạng thái

ñã có, bởi vì trạng thái của bất kì sự vật hay hiện tượng nào cũng ñều ñược

quyết ñịnh không chỉ bởi các mối liên hệ bên trong, mà còn bởi các mối

liên hệ bên ngoài Nguồn gốc của phát triển là sự thống nhất và ñấu tranh

của các mặt ñối lập Phương thức phát triển là chuyển hoá những thay ñổi

Formatted: Font color: Blue

Page Break

Trang 21

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

về lượng thành những thay ñổi về chất Chiều hướng phát triển là sự vận

ñộng xoáy trôn ốc

Trong thời ñại ngày nay có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển

Theo Raaman Weitz: “Phát triển là một quá trình thay ñổi liên tục làm tăng

trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả

tăng trưởng trong xã hội” Còn theo Lưu ðức Hải: “Phát triển là một quá

trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu tố cấu thành khác nhau như kinh tế,

chính trị, kỹ thuật, văn hoá, ”

Các nhà kinh tế thế giới ñã ñưa ra nhiều lý thuyết về sự phát triển Mặc

dù có nhiều ý kiến khác nhau, nhưng nói chung ñều cho rằng Phát triển kinh

tế là khái niệm toàn diện hơn khái niệm tăng trưởng kinh tế ðối với mỗi xã

hội, thông thường nói tới phát triển là nói tới sự ñi lên, sự tiến bộ của toàn xã

hội một cách toàn diện

Theo ngân hàng thế giới (WB): Phát triển trước hết là sự tăng trưởng về

kinh tế, nó còn bao gồm cả những thuộc tính quan trọng và liên quan khác,

ñặc biệt là sự bình ñẳng về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do

của con người (Word Bank, 1992)

Theo MalcomGills, phát triển bao gồm sự tăng trưởng và thay ñổi cơ

bản trong cơ cấu của nền kinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do

ngành công nghiệp tạo ra, sự ñô thị hóa, sự tham gia của các dân tộc của một

quốc gia trong quá trình tạo ra các thay ñổi

Theo tác giả Raman Weitz: Phát triển là một quá trình thay ñổi liên tục

làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những

thành quả tăng trưởng trong xã hội

Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển, nhưng các ý kiến ñều

cho rằng ñó là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giá

trị trong cuộc sống con người Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao các

quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và quyền tự do công dân của

Trang 22

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

mọi người dân

Ngày nay, mọi quốc gia ựều phấn ựấu vì mục tiêu phát triển và trải qua

thời gian, khái niệm về phát triển cũng ựã ựi ựến thống nhất: "Phát triển

kinh tế ựược hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một

thời kỳ nhất ựịnh Trong ựó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng và

sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội đó là sự tiến bộ, thịnh vượng và cuộc

sống tốt ựẹp hơn Phát triển kinh tế ựược xem như là quá trình biến ựổi cả về

lượng và về chất, nó là sự kết hợp chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn ựề

kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia"

* Phát triển thị trường

Phát triển thị trường là việc ựưa các sản phẩm vào bán tại các thị

trường mới

Tuy nhiên khái niệm này chưa ựầy ựủ, ta có thể hiểu một cách rộng

hơn: Ộ Phát triển thị trường ngoài việc ựưa sản phẩm hiện tại vào bán trong

thị trường mới còn bao gồm việc khai thác thị trường hiện tại, nghiên cứu dự

ựoán thị trường ựưa ra những sản phẩm mới ựáp ứng nhu cầu của thị trường

hiện tại và thị trường mới Ợ

2.1.4.2 Nội dung của phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm

a) Phát triển theo chiều rộng

Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về phát triển thị trường Ở ựây ựề

tài giới hạn phạm vi nghiên cứu phát triển thị trường theo hai nội dung: phát

triển thị trường theo chiều rộng và phát triển thị trường theo chiều sâu

Phát triển thị trường theo chiều rộng:

Phát triển thị trường theo chiều rộng tức là doanh nghiệp cố gắng phát

triển phạm vi thị trường, tìm kiếm thêm những thị trường nhằm tăng khả năng

tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh số bán, tăng lợi nhuận Phương thức này

thường ựược các doanh nghiệp sử dụng khi thị trường hiện tại bắt ựầu có xu

Trang 23

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

hướng bão hòa ðây là một hướng ñi rất quan trọng ñối với các doanh nghiệp

ñược tiêu thụ thêm nhiều sản phẩm, tăng vị thế trên thị trường

Xét theo tiêu thức ñịa lý, phát triển thị trường theo chiều rộng ñược

hiểu là việc doanh nghiệp phát triển ñịa bàn hoạt ñộng kinh doanh, tăng

cường sự hiện diện của mình trên các ñịa bàn mới bằng các sản phẩm hiện tại

Doanh nghiệp tìm cách khai thác những ñịa ñiểm mới và ñáp ứng nhu cầu của

khách hàng trên thị trường này Mục ñích doanh nghiệp là ñể thu hút thêm

khách hàng ñồng thời quảng bá sản phẩm của mình ñến người tiêu dùng ở

những ñịa ñiểm mới Tuy nhiên, ñể ñảm bảo thành công cho công tác phát

triển thị trường này, các doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu thị trường

mới ñể ñưa ra những sản phẩm phù hợp với các ñặc ñiểm của từng thị trường

Xét theo tiêu thức sản phẩm, phát triển thị trường theo chiều rộng tức là

doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm mới trên thị trường hiện tại ( thực chất là phát

triển sản phẩm ) Doanh nghiệp luôn ñưa ra những sản phẩm mới có tính

năng, nhãn hiệu, bao bì phù hợp hơn với người tiêu dùng khiến họ có mong

muốn tiếp tục sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp

Xét theo tiêu thức khách hàng, phát triển thị trường theo chiều rộng

ñồng nghĩa với doanh nghiệp kích thích, khuyến khích nhiều nhóm khách

hàng tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp Do trước ñây, sản phẩm của

doanh nghiệp mới chỉ phục vụ một nhóm khách hàng nào ñó và ñến nay,

doanh nghiệp mới chỉ phục vụ một nhóm khách hàng mới nhằm nâng cao số

lượng sản phẩm ñược tiêu thụ

b) Phát triển theo chiều sâu

Phát triển thị trường theo chiều sâu tức là doanh nghiệp phải tăng ñược

số lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường hiện tại Tuy nhiên, hướng phát

triển này thường chịu ảnh hưởng bởi sức mua và ñịa lý nên doanh nghiệp phải

xem xét ñến quy mô của thị trường hiện tại, thu nhập của dân cư cũng như chi

Trang 24

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

phí cho việc quảng cáo, thu hút khách hàng ñể ñảm bảo cho sự thành công

của công tác phát triển thị trường

Phát triển thị trường theo chiều sâu ña phần ñược sử dụng khi doanh

nghiệp có tỷ trọng thị trường còn tương ñối nhỏ bé hay thị trường tiềm năng

còn rất rộng lớn

Xét theo tiêu thức ñịa lý, phát triển thị trường theo chiều sâu tức là

doanh nghiệp phải tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ trên ñịa bàn thị trường

hiện tại Trên thị trường hiện tại của doanh nghiệp có các ñối thủ cạnh tranh

ñang cùng chia sẻ khách hàng hoặc có những khách hàng hoàn toàn mới chưa

hề biết ñến sản phẩm của doanh nghiệp Việc phát triển thị trường của doanh

nghiệp theo hướng này là tập trung giải quyết hai vấn ñề: một là quảng cáo,

chào bán sản phẩm tới những khách hàng tiềm năng, hai là chiếm lĩnh thị

trường của ñối thủ cạnh tranh Bằng cách trên, doanh nghiệp có thể bao phủ

kín sản phẩm của mình trên thị trường, ñánh bật các ñối thủ cạnh tranh và

thậm chí tiến tới ñộc chiếm thị trường

Xét theo tiêu thức sản phẩm, phát triển thị trường theo chiều sâu có

nghĩa là doanh nghiệp tăng cường tối ña việc tiêu thụ một sản phẩm nhất ñịnh

nào ñó ðể làm tốt công tác này doanh nghiệp phải xác ñịnh ñược lĩnh vực,

nhóm hàng, thậm chí là một sản phẩm cụ thể mà doanh nghiệp có lợi thế nhất

ñể ñầu tư vào sản xuất kinh doanh

Xét theo tiêu thức khách hàng, phát triển thị trường theo chiều sâu ở

ñây ñồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải tập trung nỗ lực ñể bán thêm sản

phẩm của mình cho một nhóm khách hàng Thông thường khách hàng có

nhiều sự lựa chọn khác nhau, nhiệm vụ của doanh nghiệp lúc này là luôn

hướng họ tới các sản phẩm của doanh nghiệp khi họ có dự ñịnh mua hàng,

thông qua việc thỏa mãn tối ña nhu cầu tiêu dùng của khách hàng ñể gắn chặt

khách hàng vói doanh nghiệp và biến họ thành ñội ngũ khách hàng “trung

thành” của doanh nghiệp

Trang 25

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

Ansoff ñã ñưa ra một khung tiêu chuẩn rất hiệu dụng ñể phát hiện

những cơ hội tăng trưởng chiều sâu gọi là lưới phát triển sản phẩm hay thị

trường Theo Ansoff có 3 chiến lược tăng trưởng theo chiều sâu

Chiến lược xâm nhập thị trường: dành thêm thị phần bằng những sản

phẩm hiện có trên thị trường hiện tại

Chiến lược phát triển thị trường: tìm kiếm những thị trường mới mà

nhu cầu của những thị trường ñó có thể ñáp ứng ñược những sản phẩm hiện

có của doanh nghiệp

Chiến lược phát triển sản phẩm: phát triển những sản phẩm mới mà

những thị trường hiện tại có khả năng quan tâm

Bảng 2.2: Lưới phát triển sản phẩm/thị trường của Ansoff

Sản phẩm hiện có Sản phẩm mới Thị trường hiện có 1 Chiến lược xâm nhập thị

4 Chiến lược ña dạng hoá

Nguồn: tạp chí Harvard Business Review năm 1957,

Khi công ty dự ñịnh phát triển thị trường hay thâm nhập vào thị trường

mới phải cân nhắc thật cẩn thận xem liệu sản phẩm có phù hợp với những ñòi

hỏi, yêu cầu của thị trường hay không, sẽ bán ñược số lượng ñủ lớn với mức

giá ñủ cao ñể có lợi nhuận hay không ðứng ở góc ñộ marketing, có ít nhất 4

khả năng lựa chọn khi khai thác thị trường mới, ñó là:

• Khả năng “gặm nhấm“ thị trường (tăng thị phần của doanh nghiệp):

cơ hội ñể doanh nghiệp tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm hiện tại trên các thị

trường hiện tại

• Khả năng phát triển thị trường (phát triển thị trường của doanh nghiệp):

cơ hội ñể doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm hiện tại trên các thị trường mới

Formatted: Font color: Blue

Trang 26

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

• Khả năng phát triển sản phẩm: Cơ hội để doanh nghiệp lựa chọn

các sản phẩm mới kể cả sản phẩm cải tiến để đưa vào tiêu thụ trên các thị

trường hiện tại

Khả năng đa dạng hố: cơ hội để doanh nghiệp phát triển, phát triển

hoạt động thương mại trên cơ sở đưa ra các sản phẩm mới vào bán trên các thị

trường mới, kể cả hoạt động trên lĩnh vực khơng truyền thống

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường

2.1.5.1 Các yếu tố vĩ mơ

ðây là các yếu tố mà doanh nghiệp khơng thể kiểm sốt được Nghiên

cứu các yếu tố này khơng nhằm để điều khiển nĩ theo ý muốn của doanh

nghiệp mà nhằm tìm kiếm các cơ hội hay xác định trước các nguy cơ xuất

hiện trên thị trường để cĩ thể đưa ra giải pháp phát triển thị trường cĩ khả

năng thích ứng với xu hướng vận động chung của tồn nền kinh tế

Các yếu tố thuộc mơi trường vĩ mơ bao gồm:

* Mơi trường kinh tế

Trong những năm qua nền kinh tế Việt Nam cĩ những bước tăng

trưởng đáng kể Tốc độ tăng trưởng bình quân trên 7,5%/năm, riêng hai năm

2008 và 2009 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới nên

tốc độ tăng trưởng khơng cao, 2008 là 6,23% và năm 2009 là 5,32% Trong

điều kiện kinh tế khĩ khăn, việc đạt được những kết quả như vậy là một thành

quả đáng ghi nhận Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, thu nhập bình

quân đầu người của Việt Nam cũng ngày càng được cải thiện, chất lượng

cuộc sống khơng ngừng nâng cao Thu nhập của người nơng dân tăng lên, đĩ

là điều kiện để người nơng dân phát triển chăn nuơi sản xuất Và cũng là điều

kiện thuận lợi để một cơng ty cĩ thể phát triển phát triển thị trường của mình

Tỷ giá hối đối là một trong nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tình kinh

doanh của cơng ty Trong những năm gần đây đồng Dola tăng mạnh so với

đồng Việt Nam, làm giá trị của đồng Việt Nam giảm xuống Vì sản phẩm của

Formatted: Font color: Blue Formatted: Font color: Blue,

Vietnamese

Formatted: Font color: Blue Formatted: Font color: Blue,

Vietnamese

Trang 27

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

cơng ty thường nhập khẩu từ nước ngồi, khi tỉ giá hối đối tăng thay đổi sẽ

ảnh hưởng đến giá của nguyên vật liệu đầu vào, từ đĩ ảnh hưởng đến chi phí

sản xuất của cơng ty, làm thay đổi giá cả sản phẩm trên thị trường, ảnh hưởng

đến thị phần của cơng ty

Tỷ lệ lạm phát cũng ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập lợi nhuận của

một cơng ty nhập khẩu Nước ta là một nước cĩ tỷ lệ lạm phát luơn ở mức

cao, cĩ những năm luơn ở hai con số: năm 2007 là 11,2%; năm 2008 là

24,4%; năm 2009 là 7% Tỷ lệ lạm phát luơn duy trì ở mức cao làm cho giá

trị của một đồng thu nhập giảm xuống và như vậy sẽ ảnh hưởng đến đời sống

của người dân nĩi chung và người nơng dân nĩi riêng Khi thu nhập thấp

người tiêu dùng cĩ xu hướng lựa chọn nhưng sản phẩm cĩ chất lượng tốt, giá

thành thấp, như vậy việc phát triển thị trường của cơng ty gặp nhiều khĩ khăn

*Mơi trường chính trị- pháp luật

Nhân tố chính trị pháp luật thể hiện các tác động của nhà nước đến mơi

trường kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước điều tiết nền kinh tế thị

trường bằng các cơng cụ vĩ mơ trong đĩ cĩ các chính sách kinh tế và pháp

luật kinh tế

Tình hình chính trị thế giới thời gian qua cĩ nhiều biến động, trong khi

đĩ tại Việt Nam vấn đề an ninh chính trị vẫn hết sức ổn định và được đảm

bảo ðây là một trong những điều kiện hết sức quan trọng và thuận lợi để các

doanh nghiệp tập trung mọi nỗ lực vào hoạt động tổ chức sản xuất

Việc phát triển quan hệ hợp tác với các quốc gia khác trên thế giới về

mọi lĩnh vực của nước ta cùng với xu hướng tồn cầu hĩa đã mở ra nhiều

cơ hội song cũng khơng ít khĩ khăn cho các doanh nghiệp trong nước ðối

với các doanh nghiệp nhập khẩu, việc Chính phủ thực hiện các chính sách

thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước, các doanh nghiệp nước ngồi

đầu tư sản xuất tại Việt Nam cũng là khĩ khăn Vì các nhà máy nước ngồi

thường cĩ vốn đầu tư lớn, khoa học cơng nghệ tiên tiến hơn, cơng suất

Trang 28

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

cũng như chất lượng sản phẩm tốt hơn, ựiều ựó khiến sức cạnh tranh của

các doanh nghiệp trong nước kém hơn đó là một khó khăn cho công ty ựể

phát triển thị trường

Hệ thống luật pháp của nước ta ngày càng ựược xây dựng hoàn thiện hơn,

tạo hành lang pháp lý ựối với các họat ựộng kinh tế xã hội của ựất nước điều

ựó sẽ khiến công ty yên tâm ựể tập trung nỗ lực vào công việc sản xuất kinh

doanh của mình, tạo ựộng lực ựể nâng cao sản xuất, phát triển thị trường

Các chắnh sách của Chắnh phủ ựã ảnh hưởng ắt nhiều ựến sản xuất kinh

doanh của một công ty Vắ dụ chắnh sách của Chắnh phủ là tăng thuế ựánh vào

các mặt hàng nhập khẩu tăng ựã ảnh hưởng nhiều ựến sự phát triển của công ty

* Yếu tố văn hoá- xã hội

Dân số Việt Nam năm 2009 khoảng 87 triệu dân, mật ựộ dân số 263

người/km2, thuộc nhóm quốc gia có mật ựộ dân số cao nhất thế giới Trong

ựó dân số tập trung ựa phần ở nông thôn, theo số liệu thống kê năm 2008 dân

số ở nông thôn chiếm 71,89%, thành thị 28,11% Do ựặc tắnh của sữa bột trẻ

em là phục vụ trẻ em từ 0-3 tuổi mà số trẻ em ựộ tuổi này tập trung nhiều ở

nông thôn Vì vậy số lượng người dân sinh sống ở nông thôn nhiều là ựiều

kiện vô cùng thuận lợi cho phát triển hoạt ựộng sản xuất kinh doanh cũng như

thị trường của công ty

Việt Nam là ựất nước mang ựậm sắc thái của văn hóa phương đông với

54 dân tộc phân bố trên nhiều vùng khác nhau của tổ quốc, mỗi dân tộc có

những ựặc trưng về tôn giáo, tắn ngưỡng lối sống khác nhau đồng thời mỗi

vùng miền trên ựất nước ựều có những bản sắc văn hóa riêng, có phong tục

tập quán, sở thắch, thói quen riêng Nắm bắt ựược ựặc tắnh, phong tục của

từng dân tộc, của từng vùng miền công ty sẽ dễ dàng hơn trong tiếp cận các

nhóm khách hàng khác nhau, từ ựó có ựược các chắnh sách, các chiến lược

phù hợp với mỗi nhóm khách hàng ựó

Formatted: Font color: Blue Formatted: Font color: Blue,

Condensed by 0.1 pt

Trang 29

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

* Môi trường tự nhiên

Việt Nam là một nước thuộc khu vực đông Nam Á với khắ hậu nhiệt

ựới gió mùa, khắ hậu rất phù hợp cho ựiều kiện chăn nuôi Việt Nam có diện

tắch 331.212 kmỗ, bao gồm khoảng 327.480 kmỗ ựất liền và hơn 4.200 kmỗ

biển, với hơn 2.800 hòn ựảo, bãi ựá ngầm lớn nhỏ, gần và xa bờ Vùng ựất

liền với phần lớn diện tắch là ựồi núi và có bờ biển dài 3.444 km Với ựịa hình

nhiều ựất liền, ựồi núi và các ựồng cỏ, chắnh vì vậy mà ngành sản xuất sữa bột

trong nước bắt ựầu phát triển đó là một thách thức lớn ựối với những doanh

nghiệp nhập khẩu sữa bột trẻ em

Do vị trắ ựịa lý trải dài và giao thông chưa thuận tiện nên việc tiếp cận

với thị trường tiêu thụ sữa bột trẻ em tại các vùng nông thôn của doanh

nghiệp còn hạn chế

2.1.5.2 Các yếu tố vi mô

để phát triển thị trường hơn nữa thị trường của mình các doanh nghiệp

nghiệp chủ yếu phải dựa vào tiềm lực của chắnh bản thân họ Tất cả các công

ty ựều có ựiểm mạnh, ựiểm yếu khác nhau trong các lĩnh vực kinh doanh Các

nhân tố trong nội bộ doanh nghiệp là những nhân tố mà họ có thể kiểm soát ở

một mức ựộ nào ựó Doanh nghiệp nghiên cứu các yếu tố này nhằm xác ựịnh

những ựiểm mạnh, ựiểm yếu của mình ựể có thể sử dụng khai thác các cơ hội

kinh doanh và thu lợi nhuận

Các nhân tố trong nội bộ doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn ựến việc phát

triển thị trường của doanh nghiệp nhập khẩu sữa bột trẻ em bao gồm:

* Khả năng nhập khẩu của công ty

Một doanh nghiệp muốn phát triển thị trường trước hết phải quan tâm

tìm kiếm sản phẩm ựầu vào là ựầu tiên, bởi lẽ bất kỳ một khách hàng nào khi

chọn mua một sản phẩm trên thị trường cũng ựều quan tâm ựến chất lượng,

mẫu mã, kiểu dáng, giá thành của sản phẩm ựó đối với các doanh nghiệp

nhập khẩu sữa bột là lĩnh vực có khối lượng sản phẩm tiêu thụ rất lớn, vì vậy

Formatted: Line spacing: Multiple

1.55 li

Trang 30

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

khâu nhập hàng là vấn ñề ñặt ra hàng ñầu Khi ñánh giá hoạt ñộng kinh

doanh, doanh nghiệp thường quan tâm ñến các yếu tố như: nguồn hàng, chất

lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm, thời gian nhập hàng

* Tình hình tài chính của công ty

ðể duy trì một doanh nghiệp ñiều cần thiết trước tiên phải kể ñến là

tiềm lực tài chính Vốn là ñiều kiện không thể thiếu trong kinh doanh nói

chung và trong hoạt ñộng phát triển thị trường nói riêng Tùy theo khả năng

tài chính của mỗi doanh nghiệp mà có những chiến lược phát triển thị trường

phù hợp Khả năng tài chính của doanh nghiệp là một trong những yếu tố

quyết ñịnh phương hướng phát triển thị trường của doanh nghiệp Vì nguồn

lực của doanh nghiệp là có hạn nên ñối với bất kỳ quyết ñịnh kinh doanh nào

doanh nghiệp cũng phải cân nhắc ñến nguồn tài chính hiện có có thích hợp ñể

thực hiện phương án kinh doanh ñó hay không? Nếu doanh nghiệp có nguồn

tài chính dồi dào có thể thực hiện ñồng thời các chiến lược phát triển thị

trường, nếu doanh nghiệp có nguồn tài chính hạn hẹp thì nên tập trung thực

hiện một chiến lược sao cho có hiệu quả nhất

* Nguồn nhân lực

Trong công tác phát triển thị trường con người là một yếu tố quan trọng

hàng ñầu Sử dụng những con người có năng lực thật sự mới có thể khai thác

có hiệu quả các cơ hội kinh doanh, phát triển thị trường, nâng cao thị phần

cho công ty Nếu sử dụng nhân sự không tốt sẽ ảnh hưởng ñến kết quả hoạt

ñộng sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng ñến mục tiêu trước mắt cũng như lâu

dài mà công ty ñang hướng tới

* Hoạt ñộng nghiên cứu phát triển thị trường

Phát triển thị trường là phải chú ý ñến phát triển sản phẩm Trên thị

trường thức ăn sữa bột trẻ em nhập khẩu có rất nhiều loại sản phẩm, mỗi

loại sản phẩm cũng có rất nhiều sản phẩm khác nhau, nhiều chủng loại Sản

Trang 31

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

phẩm mỗi công ty lại mang mỗi ñặc thù khác nhau Muốn phát triển ñược

mỗi công ty phải hiểu về sản phẩm của mình và hiểu cả sản phẩm của các

ñối thủ trong ngành Chính vì thế mà công tác tìm kiếm và phát triển sản

phẩm là khâu không thể thiếu ñối với bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn

phát triển thị trường

2.1.5.3 Các yếu tố thuộc môi trường ngành

* Khách hàng

Khách hàng là ñối tượng mà doanh nghiệp luôn hướng tới ñể cung cấp

các sản phẩm dịch vụ của mình, là nhân tố hình thành nên thị trường và thị

phần của doanh nghiệp Chính vì vậy, khách hàng quyết ñịnh sự thành công

hay thất bại của một doanh nghiệp Với sản phẩm sữa bột trẻ em nhập khẩu

khách hàng là các ñại lý bán buôn, bán lẻ và người tiêu dùng Nếu khách hàng

có quyền lực thị trường cao họ sẽ gây ra sức ép về mặt chất lượng và giá cả

ñối với các sản phẩm của công ty

* Nhà cung ứng

Một doanh nghiệp muốn phát triển thị trường cần có nguồn hàng ổn

ñịnh, giá cả hợp lý, chất lượng ñảm bảo Như vậy dù ñứng trên góc ñộ nào ñi

chăng nữa các nhà cung cấp ñóng một vai trò quan trọng ñối với hoạt ñộng

kinh doanh của doanh nghiệp Do ñó nhà cung cấp có thể gây áp lực ñối với

doanh nghiệp về mặt giá cả, chất lượng sản phẩm, qua ñó làm ảnh hưởng khả

năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong một ngành

Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp thể hiện qua quyền lực ñàm phán

của nhà cung cấp Dấu hiệu của quyền lực ñàm phán:

+ Quy mô của nhà cung cấp

+ Tâm quan trọng của nhà cung cấp ñối với công ty

+ Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp

Formatted: Line spacing: Multiple

1.55 li

Trang 32

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

Sản phẩm thay thế là sản phẩm cho phép thỏa mãn cùng một nhu cầu

với các sản phẩm hiện tại của ngành Khả năng thỏa mãn của sản phẩm thay

thế ñược ñánh giá thông qua mối quan hệ tương quan giữa giá cả và chất

lượng Khả năng thay thế của sản phẩm càng cao thì giá cả và lợi nhuận có

xu hướng giảm xuống và ngược lại

* Áp lực cạnh tranh trong nội bộ ngành

Có thể nói áp lực từ các ñối thủ cạnh tranh hiện tại có mặt trong ngành

là áp lực mạnh nhất của bất kỳ một doanh nghiệp nào, trong bất cứ một hoàn

cảnh nào Nhìn chung các công ty ñều phải ñối ñầu với các ñối thủ cạnh tranh

khác nhau Với các doanh nghiệp nhập khẩu sữa bột trẻ em ngày càng xuất

hiện nhiều ñối thủ cạnh tranh hơn Các ñối thủ này ñều có cùng tham vọng

phát triển thị trường và tăng thị phần của mình Chính vì vậy, các doanh

nghiệp trong ngành luôn coi công tác phát triển thị trường là quan trọng trong

hệ thống kế hoạch và tổ chức của doanh nghiệp

Nếu cầu của ñoạn thị trường mà có xu hướng tăng trưởng nhanh thì

cường ñộ cạnh tranh giảm và ngược lại

* ðối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

ðối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của các doanh nghiệp nhập khẩu sữa bột trẻ

em là những công ty hiện ñang không có mặt trên thị trường nhưng có khả

năng nhảy vào tham gia các hoạt ñộng kinh doanh trong ngành

Có 3 yếu tố quyết ñịnh ñến mức ñộ áp lực của nhóm nhân tố này:

+ Sức hấp dẫn của ngành: cơ cấu phát triển ngành hay chậm, tỷ lệ lợi

nhuận có cao hay không, sản phẩm có ñược nhà nước bảo hộ không

+ Rào cản tham gia vào ngành: là các yếu tố làm cho việc tham gia vào

ngành trở nên khó khăn và tốn kém hơn

+ Sự phản kháng của các doanh nghiệp ñang có mặt trong ngành

Formatted: Line spacing: Multiple

Trang 33

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

2.2 ðặc ñiểm của sữa bột và thị trường sữa bột trẻ em ảnh hưởng ñến

phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm

2.2.1 Khái niệm sửa bột trẻ em

Sữa bột là sản phẩm sữa ñược chế biến bằng cách bỏ nước ra khỏi sữa

hoặc thêm, bớt một số thành phần của sữa nhưng giữ nguyên thành phần, ñặc

tính của sản phẩm mà không làm thay ñổi tỷ lệ giữa whey protein và casein

của nguyên liệu sữa ban ñầu Sữa bột bao gồm sữa bột nguyên chất, sữa bột

ñã tách béo một phần và sữa bột gầy

2.2.2 ðặc ñiểm của sữa bột trẻ em ảnh hưởng ñến phát triển thị trường

tiêu thụ sản phẩm

2.2.2.1 Sữa bột trẻ em rất ña dạng về chủng loại và nguồn gốc xuất xứ

Ngày nay, sữa bột trẻ em rất ña dạng về chủng loại và nguồn gốc xuất

xứ và chia theo các dòng sản phẩm như: sữa bột dành cho trẻ em từ 0-6 tháng

tuổi, sữa bột dành cho trẻ em từ 6-12 tháng tuổi, sữa bột dành cho trẻ em từ

12 tháng trở lên, sữa bột dành cho trẻ em từ trên 24 tháng, và sữa bột dành

cho trẻ em trên 36 tháng Cùng với sự ña dạng về chủng loại sản phẩm thì các

doanh nghiệp cũng rất chú ý ñến sự ña dạng của bao bì ñóng gói: sữa bột

ñóng long, sữa bột dạng viện, sữa bột ñóng gói ðiều này ñem lại cho người

tiêu dùng nhiều sự lựa chọn khi sử dụng sản phẩm khác nhau

Bênh cạnh sự ña dạng về chủng loại sản phẩm sữa bột cũng rất ña dạng

về nguồn gốc xuất xử Theo thống kê của Hiệp hội sữa Việt Nam có khoảng

200 mặt hàng sữa các loại có nguồn gốc xuất xứ từ các nước như Anh, Pháp,

Mỹ, ðức, Nhât, Hà Lan, Newzeland, Thái Lan…

2.2.2.2 Sữa bột có thời gian sử dụng dài, dễ bảo quản, cất giữ

Do quy cách ñóng gói sản phẩm của sữa bột là ñóng lon kim loại, và

bảo quản ở dạng khô nên phần lớn sữa bột có thời gian sử dụng dài, trên 3

năm và rất tiện lợi cho việc bảo quản và cất giữ

Formatted: Line spacing: Multiple

1.55 li

Trang 34

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

2.2.2.3 Nhu cầu sữa bột trẻ em là rất lớn

Trong phần ăn của mọi người, các nhà dinh dưỡng và y học ñều khuyến

khích nên bao gồm sữa vì ñây là thực phẩm có nhiều tác dụng tốt cho cơ thể ðối

với trẻ em sữa là thực phẩm chính trong 3 năm ñầu ñời Sữa là một thực phẩm

quan trọng tạo sự vững chắc cho giai ñoạn phát triển thể lực và trí tuệ Các sản

phẩm sữa bột tập trung cho ñối tượng trẻ sơ sinh, trẻ dưới 3 tuổi Với lý do ñó

mà người tiêu dùng ngày nay ñang có xu hướng sử dụng nhiều loại sữa bột cho

trẻ ñể ñảm bảo cho con mình ñược cung cấp ñầy ñủ các chất dinh dưỡng

…Người tiêu dùng có thu nhập cao thường mua các sản phẩm sữa có bổ sung

các hàm lượng dinh dưỡng ñặc biệt thì không quan tâm ñến giá cả, nó có thể cao

hơn các sản phẩm sữa khác Còn người tiêu dùng có thu nhập thấp chỉ cần mua

sữa bình thường và luôn quan tâm ñến giá cả của sản phẩm mà mình mua

2.2.2.4 Phần lớn sữa bột trẻ em là sữa nhập khẩu

Với bột sữa nguyên liệu ñể sản xuất sữa bột, ñặc biệt là sữa bột cho trẻ

em hiện nay trên thế giới không phải nước nào cũng có thể sản xuất ñược

Theo các chuyên gia ngành sữa hầu hết các doanh nghiệp sản xuất sữa bột ñều

sản xuất các sản phẩm sữa bột trên cơ sở sữa bột nền có pha trộn thêm các vi

chất có lợi cho sức khỏe và sự phát triển của cơ thể như chất béo, DHA,

ARA, v.v Hiện nay chỉ một số ít các nước trên thế giới có thể sản xuất ñược

sữa bột nền có chất lượng, trong ñó có thể kể ñến là Mỹ, Úc, New Zealand,

Hà Lan Các doanh nghiệp sản xuất sữa bột của Việt Nam cũng chủ yếu nhập

khẩu sữa bột nền từ các quốc gia này ñể làm nguyên liệu phục vụ cho việc sản

xuất các sản phẩm sữa bột của mình

Hiện nay sữa bột trên thị trường Việt Nam có 2 loại: một là sữa bột trẻ

em ñược nhập khẩu nguyên liệu và ñóng gói sản xuất trong nước, hai là sữa

bột trẻ em nhập khẩu nguyên lon

Formatted: Font color: Blue Formatted: Font color: Blue,

Condensed by 0.2 pt

Trang 35

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

2.2.2.5 Kênh phân phối của sữa bột rất ña dạng

Sở dĩ ngành sản xuất sữa ngày càng phát triển vì những doanh nghiệp

kinh doanh và sản xuất sữa ñều nắm bắt ñược ñiểm mấu chốt trong làm thị

trường là hiểu sâu sắc các yếu tố văn hóa, xã hội và tính cách, tâm lý người

tiêu dùng theo từng khu vực ñịa lý nhất ñịnh Các doanh nghiệp này ñều biết

rằng doanh nghiệp mình phải có chiến lược phát triển kênh phân phối hợp lý

ðối với sản phẩm sữa bột, các doanh nghiệp thâm nhập thị trường bằng cách

xây dựng hệ thống phân phối chuyên nghiệp, tạo ra nhiều kênh phân phối như

kênh truyền thống, kênh hiện ñại và kênh khách hàng ñặc biệt ñể làm sao ñưa

sản phẩm ñến tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất Khi ñưa các sản

phẩm qua các kênh này, các doanh nghiệp kinh doanh sữa bột sẽ phải lựa

chọn các trung gian phù hợp với tiêu chí mà mình ñưa ra ðể vận hành hệ

thống kênh phân phối, các doanh nghiệp kinh doanh sữa phải ñào tạo một ñội

ngũ quản lý chuyên nghiệp, họ có khả năng ñào tạo và phát triển ñội ngũ nhân

viên dưới quyển trở nên chuyên nghiệp

Bằng việc xây dựng hệ thống phân phối chuyên nghiệp các doanh

nghiệp kinh doanh sữa nhanh chóng ñưa ñược nhãn hiệu của họ ra thị trường,

nhanh chóng thu hẹp khoảng cách giữa họ và người tiêu dùng và có ñược lợi

thế khi nghiên cứu về người tiêu dùng

2.3 Cơ sở thực tiễn

2.3.1 Tình hình phát triển thị trường sữa bột ở Việt Nam

Hiện nay, trên thị trường sữa bột nước ta có 7 công ty chính trong

ngành sữa: công ty sữa Việt Nam - Vinamilk, công ty Dutch Lady, công ty

TNHH Nestlé Việt Nam, công ty Nutifood, công ty cổ phần Hanoi Milk, công

ty ðại Tân Việt, công ty F&N, và nhiều công ty có quy mô sản xuất nhỏ khác

Các công này hiện nay ñang cạnh tranh khá gay gắt trên phần lớn các phân

khúc của thị trường

Formatted: Line spacing: single Deleted: Page Break

Trang 36

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

đối với các sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng, Vinamilk chiếm

khoảng 35% thị phần nội ựịa Khoảng 65% thị phần còn lại thuộc sản phẩm

của các công ty: Dutch Lady, Nestlé, Abbott (Hoa Kỳ), Anlene (New

Zealand), Dumex, Mead Johnson (Hoa Kỳ)

Nguồn: Công bố thông tin công ty Vinamilk - công ty BSC)

1.3.2 Chất lượng sữa bột hiện nay

Biểu ựồ 1: Thị phần của một số hãng sữa lớn trên thị trường sữa bột[2]

Nguồn: Thông tin ghi nhận từ các buổi trao ựổi, phỏng vấn với ựại diện công

ty Vinamilk do Cục QLCT tổ chức

Theo Cục Quản lý cạnh tranh, sữa là một trong những mặt hàng có tốc

ựộ tăng trưởng nhanh nhất và khá ổn ựịnh trong các ngành thực phẩm tại Việt

Nam, với tỷ suất lợi nhuận tương ựối cao So với các nước trong khu vực, các

ựánh giá của một số công ty nghiên cứu thị trường cũng cho biết thị trường

sữa bột Việt Nam tăng trưởng khá cao so với nhiều nước đánh giá tiềm năng

phát triển của thị trường, Cục Quản lý cạnh tranh cho rằng, với tốc ựộ tăng

dân số khoảng 1,2%/năm; GDP tăng trưởng 6-8%/năm và tỷ lệ trẻ suy dinh

dưỡng còn ở mức cao, khoảng 20%,Ầ là những yếu tố thuận lợi cho sự phát

triển của thị trường sữa

Tuy nhiên, thị trường với tổng giá trị ựạt khoảng 10 nghìn tỷ ựồng này

hiện ựang phụ thuộc khá lớn vào nguồn nhập khẩu Rất nhiều hãng sữa lớn

trên thế giới ựã hiện diện trên thị trường với chủng loại sản phẩm phong phú,

Trang 37

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

ña dạng về mẫu mã, giá cả và… chất lượng Nguồn gốc nhập khẩu chủ yếu từ

Pháp, Mỹ, Anh, ðức, Nhật, New Zealand, Ireland, ðan Mạch, Hà Lan, Phần

Lan, Thái Lan, Malaysia,…

Theo khảo sát, ngay cả khi sữa nội và ngoại cùng sản xuất từ một

nguồn sữa nguyên liệu nhập khẩu, sản phẩm mác ngoại có xu hướng ñược

người tiêu dùng ưa chuộng hơn Giai ñoạn từ 2010-2012, sản lượng bán nhóm

sữa bột của các hãng sữa nước ngoài chiếm xấp xỉ 70% toàn thị trường Theo

danh sách các doanh nghiệp nhập khẩu sữa do Tổng cục Hải quan thống kê,

năm 2011-2012 có tới 230 doanh nghiệp nhập khẩu sữa bột thành phẩm và

sữa bột nguyên liệu Mặc dù vậy, trên thực tế chỉ một lượng nhỏ các doanh

nghiệp có thể tồn tại và phát triển thị phần Riêng Abbott, Dutch Lady,

Vinamilk, Dumex, Mead Johnson, Nestlé ñã chiếm gần 90% thị phần sữa bột

tại Việt Nam

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế cả nước, trong thời gian qua, ñời

sống nhân dân ñã ñược cải thiện nhiều, theo ñó mức sống cũng như thu nhập

bình quân ñầu người (GDP) tăng lên, con người ngày càng yêu cầu cao hơn

về sức khỏe và dịch vụ ðiều này góp phần không ít trong việc thúc ñẩy thị

trường sữa Việt Nam nói chung và thị trường sữa bột Việt Nam nói riêng tăng

trưởng mạnh, với tốc ñộ bình quân khoảng 9,1%/năm từ năm 2008 ñến nay

Theo số liệu thống kê của Agroinfo (Trung tâm Thông tin phát triển

nông nghiệp - nông thôn), tiêu thụ các sản phẩm sữa tính theo ñầu nguời tại

Việt Nam tăng khá mạnh trong giai ñoạn 2008 - 2012, trong ñó, ñứng ñầu là

sữa bột nguyên kem, với tốc ñộ tăng trưởng bình quân 28,9%/năm (từ 0,07

kg/người (2008) lên 4 kg/người (2012) Tiếp ñến là sữa không béo, với mức

tăng bình quân xấp xỉ 20%/năm

Theo Vntrades (trang web ñiện tử về thị trường Việt Nam) cho biết,

tiêu thụ sữa bình quân ñầu người tăng bình quân 7,9%/năm, từ 8,1 lít/người

năm 2008 lên 14,8 lít/người năm 2010 Năm 2008, chỉ tiêu này tiếp tục tăng

Formatted: Font color: Blue

Formatted: Font color: Blue,

Vietnamese

Formatted: Font color: Blue,

Vietnamese

Formatted: Font color: Blue

Formatted: Font color: Blue

Formatted: Font color: Blue,

Vietnamese

Formatted: Font color: Blue

Formatted: Font color: Blue,

Vietnamese

Formatted: Font color: Blue

Formatted: Font color: Blue,

Trang 38

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

color: Blue

Formatted: Right: 0.63 cm, Tabs:

12.99 cm, Left

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Blue

khoảng 21,2% so với 2012 Quy mô tiêu thụ sữa của toàn thị trường vào năm

này ựạt 1.257 triệu lắt quy ựổi Dưới ựây là bảng số liệu thống kê tình hình

tiêu thụ sữa trong những năm qua

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan

Tiêu thụ sữa bình quân ựầu

người

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan

Về thực trạng, thị trường Việt Nam với hơn 86 triệu dân, tỉ lệ tăng hàng

năm vào khoảng 1,2% nên mỗi năm có khoảng hơn 1 triệu trẻ em ra ựời, với

mức tăng GDP khoảng 6-8% mỗi năm và tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng ở mức

tương ựối cao (khoảng 20%) sẽ là thị trường tiềm năng ựể phát triển ngành

sữa bột

Hơn nữa, mức tiêu thụ sữa bình quân ựầu người tại Việt Nam năm 2008

là 14,8 lắt/người/năm, và có sự tăng trưởng khá mạnh, song chỉ so với các

nước trong khu vực đông Nam Á Theo ông Phan Chắ Dũng - Vụ trưởng Vụ

Công nghiệp nhẹ - Bộ Công thương, tiêu thụ sữa ở Việt Nam vẫn còn ở mức

rất thấp so với các nước và vùng lãnh thổ khác trong khu vực và trên thế giới

Formatted: Vietnamese

Formatted: Font color: Blue

Formatted: Font color: Blue,

Vietnamese

Formatted: Font color: Blue

Formatted: Font: 13 pt, Font color:

Trang 39

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

như Thuỵ Sỹ 140 lít/người/năm, Hà Lan 120 lít/người/năm,… nên nhu cầu

sữa và tiềm năng của thị trường sữa, đặc biệt là sữa bột cịn rất lớn

Hiện nay, cơ cấu tiêu dùng đang cĩ nhiều thay đổi Năm 2012 sữa bột

chiếm khoảng 25% tổng khối lượng sữa tiêu thụ trong nước, nay chỉ cịn

khoảng 21%

2.3.2 Kinh nghiệm phát triển thị trường sữa bột trẻ em nhập khẩu của một

số doanh nghiệp

2.3.2.1 Kinh nghiệm của hãng sữa ABBOTT

ðược thành lập từ năm 1888, Abbott – cơng ty chăm sĩc sức khỏe hàng

đầu thế giới, chuyên nghiên cứu, phát triển, sản xuất và đưa ra các sản phẩm

và dịch vụ chăm sĩc sức khỏe cĩ chất lượng cao trong lĩnh vực dinh dưỡng,

dược phẩm, thiết bị chẩn đốn và điều trị

Tại thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1995 với 100 nhân viên, vượt qua

những đối thủ cĩ mặt trước, Abbott nhanh chĩng lấy được lịng tin của người

tiêu dùng Việt Thương hiệu sữa Mỹ luơn nỗ lực hết mình cung cấp các sản

phẩm dinh dưỡng, dược phẩm và thiết bị chuẩn đốn tiên tiến cho mọi người

dân Việt Nam

Trước khi vào Việt Nam, Abbott luơn đặt mục tiêu chăm sĩc sức khỏe

cho khách hàng lên trên lợi nhuận Bởi vậy, vừa thâm nhập vào thị trường,

Abbott đáp ứng được ước mơ của các bà mẹ chăm con bằng loại sữa chất

lượng hàng đầu

Hiện tại, các sản phẩm dinh dưỡng của Abbott đa dạng phong phú phù hợp

mọi lứa tuổi và nhãn hiệu được yêu chuộng, tin cậy nhất cuả các bà mẹ Việt

2.3.2.2 Kinh nghiệm của cơng ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)

- Vinamilk là một cơng ty sản xuất sữa bột trong nước dẫn đầu, chiếm

13,8% thị phần sữa bột cả nước Hiện nay các sản phẩm của cơng ty đã cĩ

mặt ở 64 tỉnh thành trên cả nước Cơng ty Vinamilk đã thành cơng trong việc

phát triển thị trường tiêu thụ sữa bột nhờ các chính sách sau:

Deleted: 2002

Trang 40

Formatted: Position: Horizontal:

Right, Relative to: Margin

Formatted: Font: 10 pt, Font color:

Formatted: Font: 10 pt, Italic, Font

* Chắnh sách chất lượng sản phẩm của Công ty sữa Vinamilk là luôn

thoả mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cách ựa dạng hoá sản phẩm

và dịch vụ, ựảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm Về chủng loại sữa

ngoại nhập có loại nào, thành phần gì thì sữa bột của Vinamilk cũng có loại

ựó đáp ứng nhu cầu sữa bột của trẻ em, Công ty sữa Vinamilk tung ra 1 loạt

các sản phẩm sữa bột cho mọi lứa tuổi như:

+ Sữa Dielac Alpha Step 1 dành cho trẻ từ 0-6 tháng tuổi

+ Sữa Dielac Alpha Step 2 dành cho trẻ từ 6-12 tháng tuổi

+ Sữa Dielac Alpha 123 dành cho trẻ từ 1-3 tuổi

+ Sữa Dielac Alpha 456 dành cho trẻ từ 4-6 tuổi

Công ty sữa Vinamilk cũng chú trọng ựến các thành phần dinh dưỡng

trong sữa giúp trẻ tăng cân, phát triển chiều cao ở từng ựộ tuổi và các dưỡng

chất giúp trẻ thông minh

*Chớnh sỏch về phõn phối

Công ty sữa Vinamilk ựã xây dựng ựược một hệ thống phân phối sữa

bột rộng khắp nước, khắp các tỉnh thành

Mạng lưới phân phối của Vinamilk là một lợi thế cạnh tranh có thế

mạnh hơn hẳn các ựối thủ khác trên thị trường Việt Nam Vinamilk sở hữu

một hệ thống phân phối sỉ gồm hơn 220 nhà phân phối ựộc lập có mặt tại 64

tỉnh thành trên toàn quốc Các ựơn vị phân phối này phục vụ hơn 140.000

ựiểm bán lẻ trên toàn quốc Công ty còn bán hàng trực tiếp ựến các siêu thị,

các văn phaòng, nhà máy và tại các ựiểm tư vấn dinh dưỡng của công ty để

hỗ trợ mạng lưới phân phối của mình, Vinamilk ựã mở 14 phòng trưng bày

sản phẩm tại các thành phố lớn như Hà Nội, đà Nẵng, TP Hồ Chắ Minh và

Cần Thơ

Vinamilk có kế hoạch mở thêm các chiến dịch marketing ựồng thời

phát triển thêm các ựiểm bán lẻ ựể tăng doanh thu Bên cạnh mạng lưới phân

phối trong nước, công ty còn có các nhà phân phối chắnh thức tại Hoa Kỳ,

Formatted: Indent: First line: 1.27

cm

Ngày đăng: 17/11/2015, 22:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Cụng ty cổ phần AKEE, Bỏo cỏo tài chớnh từ năm 2010 ủến năm 2012 4. Trần Văn Bão, đặng đình đào (1994), Kinh doanh dịch vụ trong cơ chếthị trường - NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh dịch vụ trong cơ chế "thị trường
Tác giả: Cụng ty cổ phần AKEE, Bỏo cỏo tài chớnh từ năm 2010 ủến năm 2012 4. Trần Văn Bão, đặng đình đào
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1994
5. Nguyễn Duy Bột (1996), Thị trường và kinh doanh thương mại theo cơ chế thị trường - ðại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường và kinh doanh thương mại theo cơ chế thị trường
Tác giả: Nguyễn Duy Bột
Năm: 1996
6. Phạm Công ðoàn, Nguyễn Cảnh Lịch ( 2004 ) Kinh tế doanh nghiệp thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế doanh nghiệp thương mại
Nhà XB: NXB Thống kê
7. Jonh Shaw (1995), Chiến lược thị trường - NXB Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược thị trường
Tác giả: Jonh Shaw
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 1995
8. Nguyễn Bách Khoa (1999), Marketing thương mại, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing thương mại
Tác giả: Nguyễn Bách Khoa
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
9. Philip Kotler (1997), Marketing căn bản - NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1997
10. Philip Kotler (1997), Quản trị Marketing - NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1997
11. Philip Kotler (1994), Những nguyên lý tiếp thị - NXB TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên lý tiếp thị
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB TP. HCM
Năm: 1994
12. Phạm Vũ Luận (2004), Quản trị doanh nghiệp Thương mại, NXB Thống kê - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp Thương mại
Tác giả: Phạm Vũ Luận
Nhà XB: NXB Thống kê - Hà Nội
Năm: 2004
13. Nguyễn Xuân Quang (1999), Marketing thương mại, Nhà xuất bản Thống kê - Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing thương mại
Tác giả: Nguyễn Xuân Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê - Hà nội
Năm: 1999
14. Lê Văn Tâm - Quản trị Chiến lược - ðại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Chiến lược
17. Lê Thụ (1994), ðịnh giá và tiêu thụ sản phẩm - NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðịnh giá và tiêu thụ sản ph
Tác giả: Lê Thụ
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1994
19..www.moi.gov.vn/BForum/detail.asp?Cat=12&id=1445 Công nghiệp việt Nam ngày 4/5/2006 “Triển vọng của việc mở rộng thị trường cho xuất khẩu mặt hàng mới của Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển vọng của việc mở rộng thị trường cho xuất khẩu mặt hàng mới của Việt Nam
20.www.vnexpress.net/vietnam/kinh doanh/kinh nghiem/2006/03/3B9E82AA ngày 30/03/2006 “Tiếp thị kiểu truyền miệng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp thị kiểu truyền miệng
1. Công ty cổ phần AKEE, Báo cáo tổng kết công tác sản xuất kinh doanh từ năm 2010 -2012 Khác
15. Trương đình Triển (2013) - Quản trị Marketing Khác
16. Qui hoạch phỏt triển ngành cụng nghiệp sữa Việt Nam ủến 2010 và ủịnh hướng ủến năm 2020 Khác
18. Văn kiện ðại hội 9 của ðảng Cộng sản Việt nam - NXB chính trị quốc gia - 2001 Khác
21. www.thanh nien.com.vn/kinh te/2005/12/22/133336.tno ngày 16/5/2006 “Dutch Lady Việt nam ra mắt ba sản phẩm mới “ Khác
23.www.sgtt.com.vn/web/tintuc/default.aspx?cat_id=564&news_id=11934ngày 19/04/06 “ Giành nhau “ miếng bánh “ thị trường sữa “ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Phõn loại thị trường người tiờu dựng theo ủịa lý - phát triển thị trường tiêu thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu tại công ty cổ phần akee
Bảng 2.1 Phõn loại thị trường người tiờu dựng theo ủịa lý (Trang 20)
Bảng 2.3: Mức tiêu thụ sữa trong nước trong một số năm . - phát triển thị trường tiêu thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu tại công ty cổ phần akee
Bảng 2.3 Mức tiêu thụ sữa trong nước trong một số năm (Trang 38)
Bảng 3.2.Tỡnh hỡnh lao ủộng của cụng ty từ năm 2010 - 2012 - phát triển thị trường tiêu thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu tại công ty cổ phần akee
Bảng 3.2. Tỡnh hỡnh lao ủộng của cụng ty từ năm 2010 - 2012 (Trang 56)
Bảng 3.3.Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp - phát triển thị trường tiêu thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu tại công ty cổ phần akee
Bảng 3.3. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp (Trang 60)
Bảng 3.4.  Mẫu ủiều tra - phát triển thị trường tiêu thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu tại công ty cổ phần akee
Bảng 3.4. Mẫu ủiều tra (Trang 61)
Bảng 3.6. Nội dung và phương pháp thu thập số liệu sơ cấp - phát triển thị trường tiêu thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu tại công ty cổ phần akee
Bảng 3.6. Nội dung và phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (Trang 62)
Bảng 4.1. Thị trường tiêu thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu của công ty năm - phát triển thị trường tiêu thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu tại công ty cổ phần akee
Bảng 4.1. Thị trường tiêu thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu của công ty năm (Trang 66)
Bảng 4.2.  Sản lượng  tiờu thụ sản phẩm sữa bột trẻ em  của hệ thống ủại lý bỏn buụn 2010-2012 - phát triển thị trường tiêu thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu tại công ty cổ phần akee
Bảng 4.2. Sản lượng tiờu thụ sản phẩm sữa bột trẻ em của hệ thống ủại lý bỏn buụn 2010-2012 (Trang 68)
Bảng 4.3 . Sản lượng  tiờu thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu của  hệ thống ủại lý bỏn lẻ 2010-2012 - phát triển thị trường tiêu thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu tại công ty cổ phần akee
Bảng 4.3 Sản lượng tiờu thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu của hệ thống ủại lý bỏn lẻ 2010-2012 (Trang 70)
Bảng 4.6. Thị phần của một số công ty kinh doanh sữa bột trẻ em nhập - phát triển thị trường tiêu thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu tại công ty cổ phần akee
Bảng 4.6. Thị phần của một số công ty kinh doanh sữa bột trẻ em nhập (Trang 75)
Bảng 4.8. Kết quả ủa dạng húa sản phẩm sữa bột trẻ em của cụng ty năm 2010 – 2012. - phát triển thị trường tiêu thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu tại công ty cổ phần akee
Bảng 4.8. Kết quả ủa dạng húa sản phẩm sữa bột trẻ em của cụng ty năm 2010 – 2012 (Trang 79)
Bảng 4.9. Mức tiêu thụ sản phẩm qua các kênh của công ty - phát triển thị trường tiêu thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu tại công ty cổ phần akee
Bảng 4.9. Mức tiêu thụ sản phẩm qua các kênh của công ty (Trang 85)
Bảng 4.12. Chớnh sỏch thanh toỏn ủối với ủại lý bỏn buụn và ủại lý bỏn lẻ năm 2012 - phát triển thị trường tiêu thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu tại công ty cổ phần akee
Bảng 4.12. Chớnh sỏch thanh toỏn ủối với ủại lý bỏn buụn và ủại lý bỏn lẻ năm 2012 (Trang 89)
Bảng 4.13 cho thấy, một số chính sách chăm sóc khách hàng của công - phát triển thị trường tiêu thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu tại công ty cổ phần akee
Bảng 4.13 cho thấy, một số chính sách chăm sóc khách hàng của công (Trang 91)
Bảng 4.10. Kế hoạch khoỏn sản lượng quý 3 năm 2012  cho cỏc ủại lý bỏn - phát triển thị trường tiêu thụ sữa bột trẻ em nhập khẩu tại công ty cổ phần akee
Bảng 4.10. Kế hoạch khoỏn sản lượng quý 3 năm 2012 cho cỏc ủại lý bỏn (Trang 124)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w