1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp CPSX tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

87 427 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp cpsx tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 347 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp CPSX tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Trang 1

Mục lục

Phần mở đầu

Chơng 1

Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm trong các doanh

nghiệp sản xuất

1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm 3

1.1.1 Vai trò của tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm trong quá trình tái sản xuât sản phẩm xã hội nói chung và trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng 3

1.1.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý CPSX và Zsp 4

1.2 Tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm 5

1.2.1 Nguyên tắc chung để tập hợp chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm 5

1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán và nội dung tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp 6

1.3 Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm 10

1.3.1 Phân loại giá thành 10

1.3.2 Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành 11

1.3.3 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang 12

1.3.4 Các phơng pháp tính giá thành 15

1.3.5 Sổ sách kế toán sử dụng 19

Chơng 2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thế Anh 2.2 Đặc điểm tình hình chung của công ty TNHH Thế Anh 21

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 21

2.2.2 Đặc điểm mạng lới tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thế Anh 21

2.2.3 Tình hình lao động và tổ chức bộ máy của công ty TNHH Thế Anh 23

2.2.4 Đặc điểm về vốn kinh doanh 24

2.2.5 Tổ chức hạch toán, công tác kế toán và bộ máy kế toán 25

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thế Anh 31

2.2.1 Công tác quản lý chung về sản phẩm sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH Thế Anh 31

2.2.2 Các thủ tục quản lý và chế độ hạch toán kế toán ban đầu 31

Trang 2

2.2.3 Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo các

đối tợng 33 2.2.4 Công tác tính giá thành sản phẩm của Công ty TNHH Thế Anh 44

2.3- Công tác phân tích kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 51

2.3.1 Thực trạng về công tác phân tích 51

2.3.2 Căn cứ vào tài liệu thực tế ta tiến hành phân tích 52

Chơng III Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính

giáthành sản phẩm tại công ty TNHH Thế Anh.

3.1 Nhận xét, đánh giá chung về thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thế Anh 54

3.1.1 Những u điểm cơ bản 54 3.1.2 Những hạn chế cần hoàn thiện 56

3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thế Anh 59

3.2.1- Một số ý kiến đề xuất đối với nhà nớc :

3.2.2- Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thế Anh:

Kết luận 69 Tài liệu tham khảo 70

Trang 3

Lời nói đầu

Ngày nay, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội thuận lợi để hội nhập vớinền kinh tế thế giới nhng đồng thời cũng phải đơng đầu với không ít nhữngkhó khăn do nền kinh tế thị trờng mang lại mà khó khăn lớn nhất có lẽ là sựcạnh tranh gay gắt không những của các doanh nghiệp trong nớc mà còn củacả các doanh nghiệp nớc ngoài Để tồn tại và phát triển, nhiệm vụ của cácdoanh nghiệp là phải không ngừng cố gắng nỗ lực nâng cao chất lợng sảnphẩm, dịch vụ, giảm giá thành sản phẩm Trong công tác quản lý doanhnghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu vô cùng quantrọng, đợc các nhà quản lý đặc biệt quan tâm vì nó không chỉ là căn cứ lập giá

mà còn là căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh

Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn ; đồng thời là khâu quan trọng nhất trongtoàn bộ công tác kế toán vì thực chất của hạch toán quá trình sản xuất chính

là hạch toán chi phí sản xuất và giá thành

Mặt khác , trên góc độ ngời sử dụng thông tin về chi phí và giá thành sẽgiúp cho nhà quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp phân tích đánh giá tình hình sửdụng vật t, lao động, tiền vốn có hiệu quả hay không, tình hình thực hiện kếhoạch giá thành từ đó, đề ra các biện pháp hữu hiệu hạ thấp chi phí sảnxuất, giảm giá thành sản phẩm và ra các qui định phù hợp cho sự phát triểnsản xuất kinh doanh

Công ty TNHH Thế Anh là một doanh nghiệp sản xuất loại sản phẩmrất lớn về số lợng vô cùng đa dạng về qui cách, chủng loại, mẫu mã vì vậy,cũng nh các doanh nghiệp sản xuất khác, việc tổ chức công tác kế toán chi phísản xuất và giá thành sản phẩm là một vấn đề rất phức tạp

Nhận thức đợc điều đó, trong thời gian thực tập tại công ty , sau khi tìmhiểu thực tế tổ chức công tác kế toán, đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm em đã quyết định lựa chọn đề tài:

Trang 4

“Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Công ty TNHH Thế Anh” để đi sâu nghiên cứu.

Với mục đích vận dụng lý luận về hạch toán kế toán vào nhu cầu thựctiễn công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH ThếAnh, từ đó phân tích những điểm còn tồn tại, đóng góp một số ý kiến nhằmhoàn thiện công tác kế toán đơn vị Kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu vàkết luận , nội dung đợc thể hiện ở 3 chơng nh sau :

Chơng I: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chơng II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thế Anh

Chơng III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thế Anh

Trong quá trình nghiên cứu , mặc dù đã cố gắng hết sức và đợc sự giúp

đỡ nhiệt tình của các cán bộ ở phòng kế toán - tài vụ công ty, đặc biệt đợc sựhớng dẫn tận tình của thầy giáo TS Trần Văn Dung và các thầy cô giáo trong

tổ kế toán, nhng do thời gian và trình độ kiến thức của bản thân có hạn, nhất làbớc đầu mới tiếp cận với thực tế nên chắc chắn còn có nhiều thiếu sót và hạnchế Em rất mong muốn và xin chân thành tiếp thu những ý kiến đóng góp bổsung nhằm hoàn thiện hơn nữa đề tài nghiên cứu này

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hớngdẫn, của các thầy cô trong tổ kế toán và các cán bộ phòng kế toán - tài vụ củacông ty TNHH Thế Anh đã giúp em hoàn thành bài khoá luận này

Hà nội, ngày 25 tháng 05 năm 2005 Sinh viên

Đặng Thị Phơng Hồng

Trang 5

Chơng I

Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các

doanh nghiệp sản xuất.

1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

1.1.1.Vai trò của tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong quá trình tái sản xuất sản phẩm xã hội nói chung và trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng.

Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sảnxuất Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phơng thức sản xuất nào cũng gắn liềnvới sự vận động và tiêu hao của các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất:

t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động Vì thế sự hình thành nêncác chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách quankhông phụ thuộc vào chủ quan của ngời sản xuất Có thể nói “ Chi phí sảnxuất là toàn bộ lao động sống và lao động vật hoá cần thiết mà doanh nghiệpphải chi ra trong quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định và biểu hiệnbằng tiền ”

Chúng ta biết rằng, kết quả của quá trình sản xuất là tạo ra sản phẩm.Sản phẩm đợc làm ra đã kết tinh trong nó các khoản hao phí vật chất, định l-ợng hao phí vật chất để tạo nên một hoặc một số sản phẩm là yêu cầu cầnthiết, là căn cứ quan trọng để đánh giá chất lợng và hiệu quả sản xuất kinhdoanh Vậy chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩmlao vụ, dịch vụ công việc do doanh nghiệp sản xuất ra và hoàn thành chính làgiá thành sản phẩm Giá thành có hai chức năng là: chức năng bù đắp và lậpgiá

Trang 6

Nói tóm lại “ Giá thành sản phẩm là một đại lợng xác định, biểu hiệnmối liên hệ tơng quan giữa hai đại lợng: chi phí sản xuất đã bỏ ra và kết quảsản xuất đã đạt đợc ” Tuy nhiên, chúng ta cần phải lu ý rằng không phải hễ cứ

có chi phí sản xuất phát sinh là đã xác định ngay đợc giá thành mà cần phảithấy rằng giá thành là chi phí đã kết tinh trong một kết quả sản xuất đợc xác

định theo những tiêu chuẩn nhất định

1.1.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Quản lý chi phí sản xuất và giá thành là nội dung quan trọng hàng đầutrong các doanh nghiệp sản xuất

Nếu nh kế toán chi phí sản xuất cung cấp đầy đủ những thông tin về cácyếu tố trong quá trình sản xuất nhằm nêu rõ chi phí chi cho việc gì, hết baonhiêu từ đó giúp doanh nghiệp biết tỉ trọng từng loại chi phí, giám đốc dự toánchi phí làm cơ sở lập dự toán cho kỳ sau và giúp nhà nớc quản lý doanhnghiệp cũng nh ban hành các chính sách, chế độ tạo điều kiện cho doanhnghiệp hoạt động thì kế toán tính giá thành sản phẩm lại phản ánh chính xáchiệu quả chi phí đã bỏ vào sản xuất Chỉ tiêu giá thành là thớc đo mức hao phísản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là căn cứ để xác định hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh, từ đó lựa chọn và quyết định khối lợng sản phẩm sản xuất ranhằm đạt lợi nhuận tối đa

Giá thành cũng là một công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểmsoát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả của các biện pháp tổchức kỹ thuật Thông qua tình hình thực hiện giá thành, các nhà lãnh đạo quản

lý có đợc những thông tin về tình hình sử dụng vật t, lao động, tiền vốn, tìnhhình sản xuất và chi phí bỏ vào sản xuất, tác động và hiệu quả thực hiện cácbiện pháp kỹ thuật đến sản xuất, phát hiện và tìm các nguyên nhân dẫn đếnphát sinh chi phí không hợp lý để có biện pháp loại trừ Giá thành còn là mộtcăn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng chính sách giá cả đối với từngloại sản phẩm

Trang 7

Có thể nói rằng, muốn hạ giá thành phải quản lý tốt giá thành và phảigắn quản lý giá thành với quản lý chi phí sản xuất cấu thành giá thành vì chiphí sản xuất và giá thành có quan hệ mật thiết với nhau, nếu chi phí sản xuấttăng thì giá thành tăng và ngợc lại và đợc thể hiện qua công thức sau:

Giá thành = Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất - Chi phí sản xuất

Sản phẩm dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ

Để tìm ra nguyên nhân, nhân tố ảnh hởng làm tăng, giảm giá thành, đòihỏi giá thành sản phẩm phải đợc phản ánh chính xác, trung thực, khách quan,

rõ ràng thông qua các khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm để

từ đó các nhà quản lý dễ dàng phát hiện ra và loại trừ các chi phí bất hợp lý,lãng phí (đặc biệt là các chi phí chủ yếu ) khai thác khả năng tiềm tàngtrong quản lý Mặt khác cần quản lý chặt chẽ định mức tiêu hao và đơn giácủa các chi phí đó

Bên cạnh đó, cần phải xác định đúng nội dung, phạm vi chi phí cấuthành, thu nhập thông tin theo địa điểm phát sinh cũng nh nơi gánh chịu chiphí Bởi lẽ thông tin chi phí theo khoản mục chỉ xác định đợc chi phí lãng phísong nó không giúp cho chúng ta biết cần tiết kiệm ở bộ phận nào, địa điểm

cụ thể nào hơn nữa, thông tin về chi phí theo địa điểm phát sinh còn là cơ sởkhuyến khích vật chất thúc đẩy sản xuất phát triển

Định kỳ doanh nghiệp cần tiến hành phân tích chỉ tiêu giá thành cũng

nh các bộ phận chi phí cấu thành để tìm ra nguyên nhân, nhân tố ảnh hởng để

từ đó đề ra các biện pháp tác động thích hợp

Tóm lại, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm, đảm bảo xác định đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành tronggiá thành sản phẩm, lợng giá trị các yếu tố chi phí đã đợc chuyển dịch vào sảnphẩm ( công việc, lao vụ ) đã hoàn thành có ý nghĩa vô cùng quan trọng và làyêu cầu cấp bách của nền kinh tế thị trờng

1.2 Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm.

Trang 8

1.2.1 Nguyên tắc chung để tập hợp chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm.

Theo chế độ kế toán hiện hành, để đảm bảo hạch toán đầy đủ, chính xácchi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm, kế toán cần quán triệt các nguyêntắc sau:

“ Xác định giá thành sản phẩm và dịch vụ ”:

* Giá thành sản phẩm của dịch vụ gồm:

- Chi phí vật t trực tiếp : là chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sửdụng trực tiếp tạo ra sản phẩm dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp : gồm tiền lơng, tiền công, các khoản tríchnộp BHXH, BHYT của công nhân trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm và dịch

vụ theo qui định của nhà nớc

- Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sử dụng trong hoạt động sảnxuất chế biến của phân xởng ( bộ phận kinh doanh ) trực tiếp tạo ra sản phẩmvào dịch vụ nh chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố địnhthuộc phân xởng ( bộ phận kinh doanh ), tiền lơng, các khoản trích theo lơngBHXH, BHYT của nhân viên phân xởng theo qui định ( bộ phận kinh doanh ),chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh tại phân xởng

* Giá thành toàn bộ của sản phẩm và dịch vụ đã tiêu thụ gồm :

- Giá thành sản xuất của sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ

- Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tiêu thụsản phẩm, dịch vụ bao gồm cả chi phí bảo hành sản phẩm

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí chi cho bộ máy quản lý và

điều hành doanh nghiệp, các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh củatoàn doanh nghiệp

1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán và nội dung tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp.

Để phục vụ tốt công tác quản lý, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm

vụ sau đây :

Trang 9

- Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, qui trình sản xuất để xác

định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm

- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng

đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất bằng phơng pháp thích hợp để cungcấp những thông tin cho việc tính giá thành theo khoản mục chi phí và xác

định đúng sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Vận dụng phơng pháp thích hợp để tính giá thành nhằm phản ánhchính xác giá thành sản phẩm sản xuất ra phục vụ cho việc định giá bán củasản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp tạo ra trong một thời kỳ

- Lập các báo cáo về giá thành sản phẩm cũng nh chi phí, tham giaphân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất các biệnpháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm

* Đối tợng kế toán tập hợp CPSX :

Tổ chức kế toán quá trình sản xuất gồm có hai giai đoạn kế tiếp nhau

và có quan hệ mật thiết : giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất và giai

đoạn tính giá thành sản phẩm theo đơn vị tính giá thành qui định Có thể nói,việc phân chia đó là do sự khác cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí trong hạchtoán chi phí sản xuất (đối tợng tập hợp chi phí) và sản phẩm hoàn thành cầntính giá thành một đơn vị ( đối tợng tính giá thành )

Tại đây, xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất chính là xác địnhphạm vi giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí

và tính giá thành sản phẩm Thực chất nó là :

- Nơi phát sinh chi phí : phân xởng, đội trại sản xuất, bộ phận chức năng

- Nơi gánh chịu chi phí : sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệpsản xuất, đơn đặt hàng, công trình, hạng mục công trình

Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiện

để tính giá thành theo các đối tợng tính giá thành trong doanh nghiệp Vìtrong thực tế, một đối tợng kế toán tập hợp chi phí bao gồm nhiều đối tợngtính giá thành sản phẩm và ngợc lại một đối tợng tính giá thành có thể bao

Trang 10

gồm nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất Mặt khác, mỗi quan hệ giữa hai

đối tợng sẽ qui định việc lựa chọn phơng pháp và kỹ thuật tính giá thành

* Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất :

Chi phí sản xuất phát sinh ở các địa điểm khác nhau thì có nội dungkinh tế và mục đích khác nhau đối với qúa trình sản xuất chế tạo sản phẩm, cóchi phí chỉ liên quan đến một đối tợng, có chi phí lại liên quan đến nhiều đối t-ợng chi phí Do vậy có hai cách tập hợp chi phí vào các đối tợng

- Tập hợp trực tiếp : đối với chi phí chỉ liên quan đến một đối tợng chịuchi phí ( thờng là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp )

- Tập hợp chi phí gián tiếp : đối với chi phí liên quan đến nhiều đối tợngchịu chi phí Trớc hết kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo từng địa điểm phátsinh chi phí tức là theo tổ, đội, phân xởng Cuối kỳ, lựa chọn tiêu chuẩn phân

bổ phù hợp để xác định hệ số phân bổ và tính ra chi phí phân bổ cho từng đốitợng

Chi phí phân bổ = Hệ số x Tiêu chuẩn phân bổ

cho đối tợng i phân bổ của đối tợng i

- Vật t : phiếu xuất kho, hoá đơn mua vật t ( hoá đơn mua hàng hay hoá

đơn giá trị gia tăng ), phiếu chi, giấy báo Nợ ( nếu mua về dùng ngay )

- Tiền lơng : Bảng thanh toán lơng, bảng thanh toán BHXH, phiếu báolàm thêm giờ, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

Trang 11

- Khấu hao tài sản cố định : Bảng tính và phân bổ khấu hao.

- Các khoản khác : Phiếu chi, giấy báo Nợ, hoá đơn ( thông thờng hoặcgiá trị gia tăng )

* Tài khoản kế toán sử dụng :

Tuỳ theo từng doanh nghiệp vận dụng phơng pháp kế toán hàng tồnkho: kiểm kê định kỳ hay kê khai thờng xuyên mà kế toán tổ chức hệ thốngcho phù hợp

- Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên thì tàikhoản sử dụng là:

+ Tài khoản 621 : "chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ": phản ánh chi phínguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm dịch vụ củacác ngành

+ Tài khoản 622 : "chi phí nhân công trực tiếp" : phản ánh chi phí lao

động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Tài khoản 627: " chi phí sản xuất chung" : phản ánh chi phí phục vụsản xuất kinh doanh chung phát sinh ở các phân xởng, công trờng… phục vụsản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ gồm : lơng nhân viên quản lý phân xởng,

bộ phận khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc trích theo qui định ( 19% ),khấu hao tài sản cố định dùng cho phân xởng, đội, chi phí dịch vụ mua ngoài

và các chi phí khác bằng tiền liên quan đến hoạt động của phân xởng

+ Tài khoản 154 : "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ": sử dụng đểtập hợp toàn bộ chi phí sản xuất liên quan đến sản xuất chế tạo sản phẩm vàcung cấp số liệu tính giá thành

- Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê

định kỳ

Ngoài tài khoản 621, 622, 627 có nội dung giống trờng hợp trên, kếtoán còn sử dụng các tài khoản sau :

+ Tài khoản 154 : phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

+ Tài khoản 631 : "giá thành sản xuất ": dùng để tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm

Trang 12

1.3 Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm.

1.3.1 Phân loại giá thành.

Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế toán giá thành cũng nhyêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ,phạm vi tính khác nhau

* Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành.

- Giá thành định mức : là loại giá thành đợc tính trên cơ sở định mức

các chi phí, để tính giá thành sản phẩm rồi nó đợc xác định cho một đơn vị sảnphẩm căn cứ vào định mức cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành

- Giá thành kế hoạch : là loại giá thành đợc tính dựa trên cơ sở chi phísản xuất kế hoạch và khối lợng sản phẩm, khối lợng lao vụ, dịch vụ kế hoạch

mà doanh nghiệp dự kiến sản xuất trong một thời kỳ

- Giá thành thực tế : là loại giá thành đợc xác định thực tế sau khi tậphợp và tính giá thành trên cơ sở chi phí thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để sảnxuất một khối lợng lao vụ, dịch vụ hoàn thành

Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ

để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện hạ giá thành sản phẩm củadoanh nghiệp; còn giá thành định mức là thớc đo chuẩn để xác định kết quả sửdụng tài sản, vật t lao động, tiền vốn trong sản xuất, giúp đánh giá đúng đắncác giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sảnxuất, kinh doanh Giá thành thực tế lại là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quảphấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và áp dụng các giải pháp đó, vàcũng là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và nghĩa vụcủa doanh nghiệp đối với Nhà nớc

* Căn cứ vào phạm vi tính toán.

- Giá thành sản xuất sản phẩm ( giá thành công xởng ) : đợc tính toándựa trên chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm tính cho sản phẩm lao vụ hoànthành Nó là căn cứ xác định giá vốn hàng bán và để tính lợi nhuận gộp

- Giá thành toàn bộ ( giá thành tiêu thụ ): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộcác khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

Trang 13

Giá thành Giá thành Chi phí bảo Chi phí quản lý

toàn bộ = sản xuất + hiểm tính cho sản + doanh nghiệp tính cho của sản phẩm của sản phẩm phẩm tiêu thụ sản phẩm tiêu thụ Giá thành toàn bộ chỉ đợc tính toán xác định đối với những sản phẩm

đã tiêu thụ và là căn cứ để tính lợi nhuận trớc thuế

Ngoài ra để phục vụ cho một quyết định cụ thể, cũng theo tiêu thức này

kế toán quản trị còn chia giá thành chi tiết thành các loại sau ( chi phí thờng

đ-ợc chia thành biến phí và định phí )

- Giá thành sản xuất toàn bộ

Giá thành Biến phí Biến phí Định phí Định phí sản xuất = trực tiếp trong + gián tiếp trong + trực tiếp trong + gián tiếp trong toàn bộ sản phẩm sản phẩm sản phẩm sản phẩm

- Giá thành sản xuất theo biến phí : chỉ bao gồm các biến phí sản xuất,

kể cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp Còn định phí đợc tính ngay vàobáo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nh các chi phí thời kỳ trongniên độ

- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí

Đợc xác định bằng toàn bộ biến phí và phần định phí đợc phân bổ trêncơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động chuẩn

1.3.2 Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành.

* Đối t ợng tính giá thành

Về thực chất, đối tợng tính giá thành là toàn bộ các loại sản phẩm, lao

vụ, dịch vụ doanh nghiệp sản xuất chế tạo và thực hiện cần tính tổng giá thành

Nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, công việc là

đối tợng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từngloại sản phẩm, từng đơn đặt hàng là đối tợng tính giá thành Nếu doanh nghiệp

Trang 14

có qui trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục thì tuỳ theo yêu cầuquản lý, đặc điểm sử dụng nửa thành phẩm(bán ra ngoài, nhập kho ) và khảnăng tính toán mà đối tợng tính giá thành có thể chỉ là thành phẩm hoàn thành

ở giai đoạn cuối hoặc bao gồm cả thành phẩm, nửa thành phẩm ở từng giai

đoạn công nghệ Đối với sản phẩm có qui trình công nghệ phức tạp kiểu songsong thì đối tợng tính giá thành có thể là từng bộ phận, chi tiết hoặc sản phẩmlắp ráp hoàn chỉnh

kỳ tính giá thành không thể giống nhau cho các ngành, nghề sản xuất khácnhau.Tuỳ theo chu kỳ sản xuất dài hay ngắn cũng nh đặc điểm sản xuất sảnphẩm mà xác định kỳ tính giá thành cho phù hợp ( cuối tháng, cuối năm hoặckhi đã thực hiện hoàn thành đơn đặt hàng, hoàn thành hạng mục công trình )

cụ thể :

+ Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất nhiều chu kỳ sản xuất ngắn xen

kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là tháng ( phù hợp với kỳ báo cáo)

+ Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn

đặt hàng của khách hàng thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm kết thúcchu kỳ sản xuất sản phẩm hoặc loạt sản phẩm sản xuất đã hoàn thành ( khôngphù hợp với kỳ báo cáo )

1.3.3 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.

Đánh giá sản phẩm dở dang là công việc cần phải thực hiện trớc khi xác

định giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất phát sinh ra trong kỳ liên quan đếncả sản phẩm hoàn thành và sản phẩm làm dở

Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quátrình sản xuất, gia công chế biến trên các giai đoạn của công trình công nghệ

Trang 15

hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhng vẫn còn chế biến tiếp mớitrở thành thành phẩm.

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất

mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Nó có ý nghĩa quan trọng trong việcxác định chính xác giá thành sản phẩm, không chỉ ảnh hởng đến giá trị hàngtồn kho trên bảng cân đối kế toán mà còn ảnh hởng đến lợi nhuận trên báo cáokết quả khi thành phẩm xuất bán trong kỳ

Tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý,

tỷ trọng, mức độ các yếu tố chi phí đa vào quá trình sản xuất, chế tạo sảnphẩm mà kế toán có thể chọn một trong các phơng pháp sau:

* Ph ơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Theo phơng pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ đợc tính cho chiphí nguyên vật liệu trực tiếp còn hai khoản mục là chi phí nhân công trực tiếp

và chi phí sản xuất chung đợc tính toàn bộ vào giá thành sản phẩm phải chịutrong kỳ

Chi phí về sản phẩm làm dở cuối kỳ đợc tính theo công thức:

Giá trị Giá trị sản phẩm + Chi phí nguyên vật liệu

sản phẩm dở dang đầu kỳ trực tiếp phát sinh trong kỳ Khối lợng

dở dang = * sản phẩm cuối kỳ Khối lợng sản phẩm + Khối lợng sản phẩm làm dở cuối kỳ

hoàn thành trong kỳ làm dở cuối kỳ Trờng hợp doanh nghiệp có qui trình công nghệ sản xuất phức tạp, chếbiến kiểu liên tục gồm nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất kế tiếp nhau thì sảnphẩm dở dang ở giai đoạn công nghệ sản xuất đầu tiên tính theo chi phínguyên vật liệu chính trực tiếp còn sản phẩm làm dở ở các giai đoạn côngnghệ sau phải tính theo chi phí nửa thành phẩm của giai đoạn trớc đó chuyển sang

Phơngpháp này tuy giản đơn nhng độ chính xác không cao, nên nó chỉthích hợp với những doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng

Trang 16

lớn trong giá thành sản phẩm ( > 70% ), và nguyên vật liệu bỏ vào một lầnngay từ giai đoạn công nghệ đầu tiên.

* ơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản l Ph ợng hoàn thành t -

ơng đ ơng.

Theo phơng pháp này ta chỉ cần dựa theo mức độ hoàn thành và số lợngsản phẩm dở dang để qui đổi sản phẩm dở dang thành khối lợng sản phẩmhoàn thành tơng đơng Tiêu chuẩn qui đổi thờng dựa vào tiền lơng hay giờcông định mức Sau đó, tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho sảnphẩm dở dang theo nguyên tắc:

- Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền côngnghệ ( chi phí vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp )thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức:

Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất Số lợng sản Chi phí dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ phẩm dở dang sản xuất = * cuối kỳ qui đổi

dở dang Số lợng sản + Số lợng sản phẩm dở dang cuối thành sản lợng cuối kỳ phẩm hoàn cuối kỳ qui đổi thành KLSP hoàn thành chỉnh trong kỳ hoàn thành tơng đơng tơng đơng

- Đối với các chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất chế biến nh chi phísản xuất chung, chi phí nhân công trực tiếp tính cho sản phẩm dở theo côngthức:

Sản phẩm dở dang Số lợng Tỷ lệ chế biến hoàn thành

cuối kỳ qui đổi thành = sản phẩm x chi phí quản lý doanh

sản phẩm hoàn dở dang nghiệp tính cho sản phẩm

thành tơng đơng cuối kỳ tiêu thụ

Theo phơng pháp này tuy nó có tính chính xác, tính hợp lý cao hơn nhngphơng pháp này lại phụ thuộc vào việc đánh giá mức độ hoàn thành của sảnphẩm dở dang trên các công đoạn của dây chuyền sản xuất phức tạp, mangnặng tính chủ quan ( thờng với những sản phẩm có khối lợng sản phẩm làm dở

ở các khâu trên dây chuyền sản xuất tơng đối đều nhau, có thể coi mức độ

Trang 17

hoàn thành chung là 50% - còn gọi là phơng pháp đánh giá sản phẩm dở theomức độ hoàn thành chung 50% ).

* Ph ơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức

Phơng pháp này đợc áp dụng đối với những sản phẩm đã xác định đợc

định mức chi phí sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện theo phơng pháp tính giáthành theo định mức

Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang

đã xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức của từng khoản mục chiphí để tính ra ở từng công đoạn sản xuất chi phí sản phẩm dở dang là baonhiêu, từ đó mà tập hợp lại cho từng sản phẩm dở dang

Giá trị sản phẩm = Số lợng sản phẩm x Định mức chi phí cho

dở dang cuối kỳ dở dang cuối kỳ một đơn vị sản phẩm Để đảm bảo mức độ chính xác cao hơn thì cần xác định mức độ hoànthành của các sản phẩm dở dang cuồi kỳ để từ đó xác định giá trị sản phẩm dởdang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức nhng có tính đến mức độ hoàn thành

Phơng pháp này tính toán nhanh, nhng kết quả có mức độ chính xáckhông cao vì chi phí thực tế không thể đúng nh chi phí định mức đợc

Ngoài các phơng pháp nêu trên, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ còn

đ-ợc tính theo diện tích hay sản lợng cha thu hoạch ( trong nông nghiệp ), theokhối lợng xây dựng cơ bản dở dang ( trong xây dựng )

1.3.4 Các phơng pháp tính giá thành.

Phơng pháp tính giá thành là một phơng pháp hay hệ thống phơng pháp

đợc sử dụng để tính giá thành sản phẩm và đơn vị sản phẩm, nó mang tínhchất thuần tuý kinh tế kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tợng tính giáthành

Kế toán trên cơ sở chi phí sản xuất đã đợc tập hợp theo các đối tợng tậphợp chi phí sản xuất phải vận dụng phơng pháp tính giá thành hợp lý, phù hợpvới đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh , tính chất sản phẩm, trình độ quản

lý của doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu quản trị kinh doanh

Khái quát có hai phơng pháp tính giá thành nh sau:

Trang 18

* ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công việc Ph

áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm đơn chiếchoặc theo từng loại hàng riêng biệt khác nhau về qui trình, nguyên liệu hoặc

kỹ thuật, thờng tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng, mỗi đơn đặt hàng có thể

là một sản phẩm, một loại sản phẩm, từng công trình, hạng mục công trìnhhoặc loại công việc

* Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo qui trìnhsản xuất

áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng loại lớn, mặt hàng sảnxuất ổn định, kế toán tuỳ thuộc vào qui trình công nghệ để tính, cụ thể là:

- Với qui trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, mặt hàng, sảnphẩm ít, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo, kế toán sẽ áp dụng phơngpháp giản đơn để tính giá thành

- Trờng hợp qui trình công nghệ giản đơn nhng kết thúc qui trình vừathu đợc sản phẩm chính vừa thu đợc sản phẩm phụ thì áp dụng phơng pháptính giá thành có loạt trừ chi phí sản phẩm phụ

- Qui trình công nghệ sản xuất giản đơn nhng kết thúc qui trình lại tạo

ra nhiều loại sản phẩm khác nhau thì áp dụng phơng pháp hệ số để tính giá thành

- Nếu qui trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục, sản phẩmphải qua nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau, nửa thành phẩm giai đoạn trớclại là đối tợng tiếp tục chế biến ở giai đoạn sau thì ta sẽ tiến hành tính giáthành theo phơng pháp phân bớc, có tính giá thành nửa thành phẩm hoặckhông tính giá thành nửa thành phẩm ( phơng pháp kết chuyển tuần tự và ph-

ơng pháp kết chuyển song song )

Tuy nhiên trong phạm vi hẹp của chuyên đề thì em chỉ xin trình bàymột số phơng pháp chủ yếu có liên quan đến công tác tính giá thành sản phẩmtại công ty TNHH Thế Anh

+ Ph ơng pháp tính giá thành giản đơn ( ph ơng pháp trực tiếp )

Theo phơng pháp này, giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành đợc tínhcăn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ ( theo từng đối tợng tập

Trang 19

hợp chi phí) và giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, giá trị sản phẩm làm dở cuốikỳ.

Tổng giá thành = Chi phí dở dang + Chi phí phát sinh + Chi phí dở dang toàn bộ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

Giá thành đơn vị Tổng giá thành toàn bộ của sản phẩm

sản phẩm Khối lợng sản phẩm hoàn thành Những doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp khai thác, doanh nghiệp

điện nớc thờng áp dụng phơng pháp này

Trong trờng hợp không có chi phí sản xuất dở dang thì tổng chi phí sảnxuất trong kỳ = tổng giá thành ( Doanh nghiệp điện ) đợc thể hiện ở bảng 1

"phiếu tính giá thành "

+ Ph ơng pháp tính giá thành theo hệ số

Phơng pháp hệ số đợc áp dụng trong trờng hợp một qui trình công nghệsản xuất, cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu nhng hiệu quả sản xuất lại thu

đợc đồng thời nhiều loại khác nhau nh công nghiệp hoá chất, dầu mỏ

Toàn bộ chi phí sản xuất đợc tập hợp chung cho toàn qui trình côngnghệ Để tính đợc giá thành từng loại sản phẩm phải căn cứ vào hệ số tính giáthành qui định của từng loại sản phẩm, rồi tiến hành theo các bớc

Qui đổi sản lợng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành đểlàm tiêu thức phân bổ

Tổng sản lợng qui đổi = Σ( Sli * Hi )

Sản lợng qui đổi sản phẩm i

Hi =

Tổng sản lợng qui đổiTrong đó: SLi: là sản lợng thực tế sản phẩm i

Hi: là hệ số qui đổi sản phẩm i

- Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm

Tính giá thành thực tế của từng loại sản phẩm ( theo từng khoản mục ) Tổng giá thành Chi phí dở Chi phíphát Chi phí dở Hệ số

Trang 20

sản phẩm (i) = dang đầu kỳ + sinh trong kỳ - dang cuối kỳ x phân bổ theo khoản mục (khoản mục) (khoản mục) (khoản mục) sản phẩm i

với i = 1,n : Số loại sản phẩm

+ Ph ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành theo đơn đặt hàng Phơng pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm có quá trìnhcông nghệ sản xuất phức tạp, liên tục theo kiểu song song Theo phơng phápnày đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tợng tính giáthành sản phẩm là sản phẩm của từng đơn đặt hàng Đối với các chi phí trựctiếp (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp) phát sinhtrong kỳ liên quan trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì hạch toán trực tiếp cho

đơn đặt hàng đó theo các chứng từ gốc Đối với chi phí sản xuất chung, saukhi tập hợp xong sẽ phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu chuẩn phù hợp(giờ công sản xuất, chi phí nhân công trực tiếp)

Giá thành sản phẩm chỉ đợc tính khi đơn đặt hàng hoàn thành Những

đơn đặt hàng đến thời kỳ báo cáo cha hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp

đ-ợc theo đơn đặt hàng đó đều đđ-ợc coi là sản phẩm dở dang cuối kỳ Những đơn

đặt hàng dã hoàn thành thì tổng chi phí tập hợp đợc theo đơn đặt hàng đóchính là tổng giá thành sản phẩm của đơn đặt hàng và giá thành đơn vị bằngtổng giá thành của từng đơn đặt hàng chia cho số lợng sản phẩm trong từng đơn

Trong tháng, nếu đơn đặt hàng cha hoàn thành thì kế toán vẫn phải tậphợp chi phí sản xuất cho đơn đặt hàng đó trên các bảng ( phiếu ) tính giá thànhtheo đơn đặt hàng Phiếu này cũng đợc lập chi tiết cho từng đơn đặt hàng, khiphòng kế toán nhận thông báo và lệnh sản xuất đã đợc phát ra cho đơn đặthàng đó, chúng có tác dụng nh báo cáo sản phẩm sản xuất dở dang Khi sảnphẩm hoàn thành và giao cho khách hàng, các phiếu này sẽ đợc chuyển từkhâu sản xuất sang khâu thành phẩm

Phơng pháp này đơn giản, dễ làm nhng có hạn chế là kỳ tính giá thànhkhông thống nhất với kỳ báo cáo, không phản ánh đợc các chi phí sản xuất đãchi ra trong tháng báo cáo ở bảng tính giá thành nên giá thành thực tế của đơn

Trang 21

đặt hàng hoàn thành xong trong kỳ báo cáo không phản ánh riêng kết quả hoạt

động sản xuất trong kỳ đó Giá thành sản phẩm và chi phí làm dở đều có tínhchất ớc định, trong trờng hợp sản phẩm của đơn đặt hàng có tính chất cục bộthì khó phân tích đợc nguyên nhân tăng, giảm giá thành của từng loại sảnphẩm

Ngoài ra còn có các phơng pháp tính giá thành theo định mức chi phí,

áp dụng cho những doanh nghiệp đã có qui trình công nghệ ổn định, có hệthống các định mức dự toán chi phí tiên tiến hợp lý

1.3.5 Sổ sách kế toán sử dụng.

Tuỳ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp sử dụng các nghiệp

vụ kế toán phát sinh liên quan đến tập hợp chi phí và tính giá thành đợc phản

ánh trên các sổ kế toán phù hợp

Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ thì cócác bảng phân bổ (bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, bảng phân bổ nguyên vậtliệu, bảng tính và phân bổ khấu hao) Sổcái tài khoản 621, 622, 627, 154 hoặc

631 Số liệu chi tiết về chi phí sản xuất có thể đợc phản ánh trên các sổ chi tiếtchi phí sản xuất

Để phục vụ công tác quản trị ở doanh nghiệp thì phải tính giá thànhtheo đối tợng cụ thể, kế toán phải mở sổ(bảng) tính giá thành Tuỳ thuộc vàophơng pháp tính giá thành để kế toán thiết kế mẫu sổ(bảng) tính giá thành chophù hợp ở mục 4

Toàn bộ những vấn đề đã trình bày trên đây chỉ là lý luận chung theochế độ qui định Trong thực tế, do đặc điểm riêng của mỗi ngành sản xuất,mỗi doanh nghiệp mà có những nét đặc trng riêng nên việc vận dụng lý luậnvào thực tiễn cũng có những nét khác biệt nhất định

Mỗi doanh nghiệp cần xem xét đến điều kiện cụ thể của mình mà lựachọn các hình thức, phơng pháp kế toán phù hợp đảm bảo cho tài sản, tiền vốn

đợc phản ánh một cách trung thực nhất trên cơ sở đó đảm bảo cho kế toán phát

Trang 22

huy đợc vai trò của mình trong sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Thế Anhcũng nh bất kỳ một đơn vị sản xuất nào cũng đều phải chấp hành đầy đủ chế

độ kế toán, tài chính của nhà nớc Để thấy đợc thực tế tình hình tổ chức vậndụng các nội dung của chế độ đó nh thế nào, chúng ta cần phải xem xét cụ thểcông tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty TNHH Thế Anh

Trang 23

Chơng II Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

TNHH Thế Anh.

2.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty TNHH Thế Anh.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Tên đơn vị: Công ty TNHH Thế Anh

Tên giao dịch: The Anh Company Limited

Trụ sở chính :248 Ngô Gia Tự - Đức Giang- Quận Long Biên- Hà NộiCông ty TNHH Thế Anh là một công ty trách nhiệm hữu hạn , đợcchính thức thành lập vào ngày 14 / 02/ 1999 do Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội raquyết định với tên gọi ban đầu là Công ty sản xuất may mặc xuất nhập khẩuThế Anh

2.1.2 Đặc điểm mạng lới tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thế Anh.

Công ty TNHH Thế Anh có hình thức hoạt động là: sản xuất - kinhdoanh - xuất nhập khẩu với các loại sản phẩm chủ yếu nh quần áo bò, quần áosơ mi, bò dài, áo sơ mi cao cấp, áo jacket, áo khoác các loại, quần áo trẻ em ,quần áo thể thao các loại Đặc điểm chủ yếu là gia công các mặt hàng maymặc theo đơn đặt hàng nên quá trình sản xuất ở công ty thờng mang tính hàngloạt, số lợng sản phẩm lớn, chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ, sản phẩm phải quanhiều giai đoạn công nghệ chế biến phức tạp kiểu liên tục theo một trình tựnhất định là từ cắt - may - là - đóng gói - đóng hòm - nhập kho

- Công ty có 3 xí nghiệp may trong đó:

+ Xí nghiệp may số 1và xí nghiệp may số 2 đóng tại Gia Lâm - Hà Nội.+ 1 xí nghiệp đóng tại Hải Phòng

Trang 24

Các xí nghiệp có cùng mô hình sản xuất với dây chuyền công nghệkhép kín, chia thành các bộ phận khác nhau: văn phòng xí nghiệp, tổ cắt, tổmay, tổ hoàn thành, tổ bảo quản

- Ngoài ra công ty còn có một xí nghiệp phụ trợ bao gồm 1 phân xởngthêu và 1 phân xởng mài có nhiệm vụ thêu, mài, tẩy, ép đối với những sảnphẩm cần gia cố và trung đại tu máy móc thiết bị

+ Một xởng thời trang: chuyên nghiên cứu mẫu mốt và sản xuất những

đơn đặt hàng nhỏ dới 1.000 sản phẩm

Các xí nghiệp may chính đợc chuyên môn hoá theo từng mặt hàng

Xí nghiệp I chuyên may áo sơ mi ,quần áo trẻ em

Xí nghiệp II chuyên liên doanh với nớc ngoài

Xí nghiệp III chuyên may quần áo bò , quần áo thể thao

* Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

Công ty TNHH Thế Anh là công ty công nghiệp chế biến, đối tợng làvải đợc cắt may thành nhiều mặt hàng khác nhau, kỹ thuật sản xuất các cỡ vảicủa mỗi chủng loại mặt hàng có mức độ phức tạp khác nhau, nó phụ thuộc vào

số lợng chi tiết của mặt hàng đó Dù mỗi mặt hàng, kể cả các cỡ của mỗi mặthàng đó có yêu cầu kỹ thuật sản xuất riêng về loại vải cắt, thời gian hoànthành nhng đều đợc sản xuất trên cùng một dây chuyền, chúng chỉ không tiếnhành đồng thời trên cùng một thời gian Do vậy, qui trình công nghệ của công

ty là qui trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục có thể đợc mô tả nh sau:

Sau khi ký hợp đồng với khách hàng, phòng kỹ thuật lập bảng định mứcvật liệu và mẫu mã của từng loại sản phẩm Phòng kế hoạch cân đối lại vật t và

ra lệnh sản xuất cho từng xí nghiệp đồng thời cung cấp nguyên vật liệu chotừng xí nghiệp Tổ kỹ thuật của xí nghiệp căn cứ vào mẫu mã do phòng kỹthuật đa xuống sẽ ráp sơ đồ để cắt Trong khâu cắt bao gồm nhiều công đoạn

từ trải vải, đặt mẫu để pha cắt, cắt gọt, đánh số đồng bộ

Đối với những sản phẩm yêu cầu thêu hay in thì đợc thực hiện sau khicắt dời rồi mới đa xuống tổ may Mỗi công nhân chỉ may một bộ phận nào đó

Trang 25

rồi chuyển cho ngời khác May xong đối với những sản phẩm cần tẩy, mài sẽ

đa vào giặt, tẩy mài Sản phẩm qua các khâu trên sẽ đợc hoàn chỉnh: là, gấp,

* Cấp công ty: bao gồm ban giám đốc của công ty chịu trách nhiệm

quản lý và chỉ đạo trực tiếp Giúp việc cho ban giám đốc có các phòng banchức năng và nghiệp vụ của công ty gồm:

- Văn phòng công ty: gồm văn th, hành chính, bảo vệ, tổ chức nhân sự,

dân quân tự vệ

- Phòng kế toán - tài vụ: chịu trách nhiệm toàn bộ công tác hạch toán

trong công ty Có nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra các chi phí phát sinh trong quátrình sản xuất, tính đúng, tính đủ phục vụ cho việc hạch toán kinh tế, đảm bảochính xác, nhắc nhở ghi chép các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình sản xuất,quản lý sản xuất trong các xí nghiệp thành viên

- Phòng kế hoạch thị trờng: đặt ra các chỉ tiêu sản xuất hàng tháng,

hàng năm, điều động sản xuất, ra lệnh sản xuất tới các phân xởng, nắm kếhoạch của từng xí nghiệp, xây dựng phơng án kinh doanh Đồng thời, tìmnguồn khách hàng để ký kết hợp đồng gia công, mua bán, làm thủ tục xuấtnhập khẩu mở L / C, giao dịch đàm phán với bạn hàng

- Phòng kỹ thuật: khi có kế hoạch thì triển khai thiết kế mẫu, thử mẫu

thông qua khách hàng duyệt rồi mang xuống xí nghiệp để sản xuất hàng loạt,xác định mức hao phí nguyên vật liệu, tính tiết kiệm nguyên vật liệu, hớng dẫncách đóng gói cho các xí nghiệp sản xuất

Trang 26

- Phòng KCS: có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá chất lợng sản phẩm nhằm

loại bỏ sản phẩm hỏng, lỗi trớc khi đa vào nhập kho thành phẩm, kiểm tra chấtlợng của nguyên phụ liệu từ công ty đến xí nghiệp

- Phòng kho: có nhiệm vụ xuất nguyên vật liệu theo yêu cầu của sản

xuất, đo đếm nguyên phụ liệu khi xuất kho, quản lý thành phẩm nhập kho,máy móc hỏng không dùng chờ thanh lý

- Trung tâm thơng mại và giới thiệu sản phẩm (3B Trịnh Hoài Đức):

trng bày và giới thiệu, bán các sản phẩm của công ty, làm công tác tiếp thị tìmkiếm khách hàng

- Cửa hàng thời trang: ở đây các mẫu mã đợc thiết kế riêng ở xởng thời

trang mang tính chất giới thiệu sản phẩm là chính

Các phòng ban chức năng không trực tiếp chỉ huy đến các xí nghiệp,nhng có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện tiến độ sản xuất,các qui trình, qui phạm, các tiêu chuẩn và định mức kinh tế - kỹ thuật, các chế

độ quản lý giúp ban giám đốc nắm đợc tình hình đơn vị

* Cấp xí nghiệp

Trong các xí nghiệp thành viên có ban giám đốc xí nghiệp gồm: giám

đốc xí nghiệp Ngoài ra để giúp việc cho giám đốc còn có các tổ trởng sảnxuất, nhân viên tiền lơng, cấp phát, thống kê, cấp phát nguyên vật liệu Dớicác trung tâm và cửa hàng có cửa hàng trởng và các nhân viên cửa hàng

2.1.4 Đặc điểm về vốn kinh doanh.

Đây là một doanh nghiệp của t nhân quản lý nên số vốn kinh doanh chủyếu là do nguồn đóng góp từ các cổ đông chiếm 100% số vốn ban đầu Số vốnnày tiếp tục đợc nâng cao do doanh nghiệp làm ăn có lãi

Cho đến nay(năm 2005)thì tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp

là 4.500.724.000 đ trong đó:

Vốn lu động là 2.600.724.000 đ chiếm 57,80%

Trang 27

Vốn cố định là 1.000.000.000 đ chiếm 22,21%.

Vốn tự có 900.000.000 đ chiếm 19,99%

2.1.5 Tổ chức hạch toán, công tác kế toán và bộ máy kế toán.

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý ởtrên, phù hợp với điều kiện và trình độ ,bộ máy kế toán của công ty tổ chứctheo mô hình tập trung Công tác kế toán đợc thực hiện trọn vẹn ở phòng kếtoán của công ty ,ở các xí nghiệp thành viên và các bộ phận trực thuộc không

tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên hạch toán thống kê

Tại công ty TNHH Thế Anh bộ máy kế toán đợc tổ chức nh sau:

* Tại phòng kế toán tài vụ của công ty.

Nhiệm vụ: Tổ chức hớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện toàn bộ phơngpháp thu thập xử lý các thông tin kế toán ban đầu, thực hiện đầy đủ chiến lợcghi chép ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính theo đúng qui

định của bộ tài chính, cung cấp một cách đầy đủ chính xác kịp thời nhữngthông tin toàn cảnh về tình hình tài chính của công ty Từ đó tham mu choban giám đốc để đề ra biện pháp các qui định phù hợp với đờng lối phát triểncủa công ty

Trên cơ sở qui mô sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm tổchức của công ty, mức độ chuyên môn hoá và trình độ cán bộ, phòng kế toántài vụ đợc biên chế 05 ngời và đợc tổ chức theo các phần hành kế toán nh sau:

- Đứng đầu là kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp: là ngời chịu trách

nhiệm chung toàn công ty, theo dõi quản lý và điều hành công tác kế toán

Đồng thời tổng hợp số liệu để ghi vào các sổ tổng hợp toàn công ty, lập báocáo kế toán

Tiếp đó là một phó phòng kế toán, các nhân viên và thủ quĩ

- Kế toán tiền ( kế toán thanh toán ) : Sau khi kiểm tra tính hợp lệ hợp

pháp của chứng từ gốc, kế toán thanh toán viết phiếu thu chi ( đối với tiền mặtviết séc, uỷ nhiệm chi ( đối với tiền gửi ngân hàng ) hàng tháng lập bảng kêtổng hợp séc và sổ chi tiết đối chiếu với sổ sách thủ quĩ, sổ phụ ngân hàng, lập

kế hoạch tiền mặt gửi lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch Quản lý các tài

Trang 28

khoản 111, 112 và các chi tiết của nó Cuối tháng lập nhật ký chứng từ số 1, số

2, bảng kê số 1, số 2 và nhật ký chứng từ số 4

- Kế toán vật t : làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ theo phơng pháp ghi thẻ song song Cuối tháng, tổng hợp các sốliệu lập bảng kê theo dõi nhập xuất tồn và nộp báo cáo cho bộ phận kế toántính giá thành Phụ trách tài khoản 152, 153 Khi có yêu cầu bộ phận kế toánnguyên vật liệu và các bộ phận chức năng khác tiến hành kiểm kê lại kho vật

t, đối chiếu với sổ kế toán Nếu có thiếu hụt sẽ tìm nguyên nhân và biện pháp

xử lý ghi trong biên bản kiểm kê

- Kế toán tài sản cố định và nguồn vốn: Quản lý các tài khoản 211,

121, 213, 214, 411, 412, 415, 416, 441 Phân loại tài sản cố định hiện có củacông ty theo dõi tình hình tăng giảm tính khấu hao theo phơng pháp tuyến tínhtheo dõi các nguồn vốn và các quĩ của công ty Cuối tháng lập bảng phân bổ

số 3, nhật ký chứng từ số 9

- Kế toán tiền lơng và các khoản BHXH: Quản lý tài khoản 334, 338,

627,641,642 Hàng tháng căn cứ vào sản lợng của các xí nghiệp và đơn giá

l-ơng của xí nghiệp và hệ số ll-ơng gián tiếp đồng thời nhận các bảng thanh toánlơng do các nhân viên ở phòng kế toán gửi lên, tổng hợp số liệu lập bảng tổnghợp thanh toán lơng của công ty, lập bảng phân bổ số 1

- Kế toán công nợ: theo dõi các khoản công nợ phải thu phải trả trong

công ty và giữa công ty với khách hàng Phụ trách tài khoản 131, 136, 138,

141, 331, 333, 336 Ghi sổ kế toán chi tiết cho từng đối tợng Cuối thánglập nhật ký chứng từ số 5, số 10 và bảng kê 11

- Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm : theo dõi tình hình xuất

nhập tồn kho thành phẩm, giá trị hàng hoá xuất ghi sổ chi tiết tài khoản 155cuối tháng lập bảng kê số 8 và số 11 ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan

Bộ phận kế toán này gồm 3 phần: một ngời phụ trách phần tiêu thụ nội địa, mộtngời phụ trách phần xuất khẩu, một ngời phụ trách phần gia công

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm : hàng tháng , nhận

các báo cáo từ xí nghiệp gửi lên , lập báo cáo nguyên vật liệu Căn cứ vào bảng

Trang 29

phân bổ số 1 , bảng tập hợp chi phí sản xuất để cuối tháng ghi vào bảng kê số 4 Tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp hệ số Cuối quý , lập bảng kê số 4 , Nhật

ký chứng từ số 7

- Thủ quĩ : chịu trách nhiệm về quĩ tiền mặt của công ty Hàng ngày

căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để xuất hoặc nhập quĩ, ghi sổ quĩ,phần thu chi Cuối ngày đối chiếu với sổ quĩ của kế toán tiền mặt

* Tại các xí nghiệp thành viên.

Tại kho : thủ kho phải tuân thủ theo chế độ ghi chép ban đầu căn cứ vào

“ Phiếu nhập kho “ và “ Phiếu xuất kho “ để ghi vào thẻ kho Cuối tháng lậpbáo cáo xuất nhập tồn và chuyển lên phòng kế toán công ty Ngoài ra các nhânviên này phải chấp hành nội qui hạch toán nội bộ của công ty về cấp phátnguyên vật liệu theo định mức công tác nguyên vật liệu trớc khi nhập và xuất kho

Nhân viên thống kê tại xí nghiệp có nhiệm vụ theo dõi từ khi nguyênvật liệu đa vào sản xuất đến lúc giao thành phẩm cho công ty Cụ thể theo dõi:

- Từng chủng loại nguyên vật liệu đa vào sản xuất theo từng mặt hàngcủa xí nghiệp

-Số lợng bán thành phẩm cắt ra ,tình hình nhập ,xuất kho thành phẩm vàcác phần việc sản xuất đạt đợc để tính lơng cho cán bộ công nhân viên

- Số lợng bán thành phẩm cấp cho từng tổ sản xuất vào đầu ngày và sốlợng bán thành phẩm nhập vào cuối ngày

Cuối tháng nhân viên thống kê xí nghiệp lập “ Báo cáo nhập - xuất - tồnkho nguyên vật liệu “ và “ Báo cáo chế biến nguyên vật liệu “, “ Báo cáo hànghoá “ chuyển lên phòng kế toán công ty cũng nh căn cứ vào sản lợng thànhphẩm nhập kho, đơn giá gia công trên một đơn vị sản phẩm và tỷ giá hiệnhành lập “ Bảng doanh thu chia lơng “, gửi lên phòng kế toán công ty

Nhân viên thống kê phân xởng còn phải lập các “ Báo cáo thanh quyếttoán hợp đồng “ ( nh Báo cáo tiết kiệm nguyên liệu ) và gửi lên cho công tytính thởng Công ty nhập lại số nguyên vật liệu này với đơn giá nhập là 20%của 80% đơn giá thị trờng Đồng thời kế toán cũng hạch toán phế liệu thu hồi

Trang 30

nhập kho công ty, kế toán tính thởng 50% giá trị phế liệu thu hồi cho xínghiệp.

Về mặt quản lý, các nhân viên thống kê chịu sự quản lý của giám đốc

xí nghiệp về mặt nghiệp vụ chuyên môn do kế toán hớng dẫn, chỉ đạo, kiểmtra Đây là một hớng tổ chức hoàn toàn hợp lý, gắn chặt quyền lợi trách nhiệmcủa nhân viên thống kê với nhiệm vụ đợc giao Đồng thời tạo điều kiện thuậnlợi để nhân viên thống kê thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo tính chính xác kháchquan của số liệu

Công ty có trang bị máy vi tính nhng công việc kế toán không hoànthành trên máy mà đó chỉ là phần trợ giúp, công ty đang từng bớc hoàn thànhcông tác kế toán máy

Công ty đã đăng ký sử dụng hầu hết các chứng từ và tài khoản trong hệthống chứng từ kế toán và hệ thống tài khoản kế toán thống nhất do ban tổchức phát hành

Hiện nay công ty đang áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên tronghạch toán hàng tồn kho Nhờ đó kế toán theo dõi, phản ánh một cách thờngxuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho trên sổ sách kế toán

và có thể xác định vào bất kỳ thời điểm nào Phơng pháp tính giá hàng xuấtkho là phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ, kế toán khấu hao tài sản cố địnhtheo phơng pháp khấu hao tuyến tính, kế toán chi tiết nguyên vật liệu và tàisản cố định là phơng pháp ghi thẻ song song

Trang 31

Công ty đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ với hệ thống

sổ sách tơng đối phù hợp với công tác kế toán của công ty, nội dung theo đúngchế độ qui định đảm bảo công tác kế toán đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục

* Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán :

Công ty tổ chức bộ sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - chứng từ Theo hình thức này , sổ Nhật ký chứng từ đợc mở hàng tháng cho một hay một

số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau và có liên quan với nhau theo yêucầu quản lý và lập báo cáo tổng hợp cân đối Nhật ký chứng từ đợc mở theophát sinh bên có của tài khoản đối ứng với bên nợ của tài khoản có liên quan ,kết hợp giữa ghi theo thời gian và ghi theo hệ thống , giữa hạch toán tổng hợp

Trang 32

- Sổ cái : mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm , chi tiết theo

từng tháng trong đó bao gồm số d đầu kỳ , số phát sinh trong kỳ và số d cuối

kỳ Sổ cái đợc ghi theo số phát sinh bên nợ của tài khoản đối ứng với bên cócủa tài khoản liên quan , còn số phát sinh bên có của từng tài khoản chỉ ghitổng số trên cơ sở tổng hợp số liệu từ Nhật ký - chứng từ có liên quan

- Bảng kê : đợc sử dụng cho một số đối tợng cần bổ sung chi tiết nh

bảng kê , nh nợ tài khoản 111, 112, bảng kê theo dõi hàng gửi bán , bảng kêchi phí theo phân xởng trên cơ sở các số liệu phản ánh bảng kê , cuốitháng ghi vào Nhật ký - chứng từ có liên quan

- Bảng phân bổ : sử dụng với những chi phí phát sinh thờng xuyên , có

liên quan đến nhiều đối tợng cần phải phân bbổ ( tiền lơng , vật liệu , khấu hao ) Các chứng từ gốc trớc hết tập trung vào bảng phân bổ cuối tháng , dựavào phân bổ chuyển vào các bảng kê và Nhật ký - chứng từ liên quan

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thế Anh

2.2.1 Công tác quản lý chung về sản phẩm sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH Thế Anh.

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất ,đặc điểm quy trình công nghệ phức tạptheo kiểu liên tục sản phẩm may mặc của công ty lại đựơc thừa nhân theo từngmã hàng nên đối tợng tập hợp chi phí sản xuất hiện nay ở công ty đợc xác

Trang 33

định là toàn bộ qui trình công nghệ sản xuất của tất cả các sản phẩm để giúpcho kế toán có thể hạch toán, phân bổ chính xác vào từng khoản mục.

Theo mục II.1 ở chơng I đã trình bày nguyên tắc quản lý hạch toán chiphí sản xuất và giá thành theo qui định của chế độ kế toán hiện hành

Với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh thực tế của công ty: Công ty

có hai loại hình sản xuất chủ yếu là sản xuất hàng gia công cho khách hàngtheo đơn đặt hàng đã ký kết và sản xuất theo hình thức mua đứt bán đoạn cónghĩa là công ty tự tìm nguồn nguyên vật liệu trong và ngoài nớc, đồng thời tựtìm thị trờng để tiêu thụ sản phẩm nên công tác quản lý đựơc dựa theo môhình kế toán tập trung tức là tất cả mọi thứ chứng từ sổ sách đều do phòng kếtoán công ty đảm nhiệm còn ở dới các xí nghiệp chỉ có nhân viên thống kê.Mặt khác với phơng pháp tính giá thành theo hệ số thì công ty dễ dàng phân

bổ mọi chi phí cho từng đối tợng Nh đối với loại hình sản xuất theo đơn đặthàng của khách hàng thì kế toán công ty áp dụng phơng pháp tập hợp chi phísản xuất để tính giá thành theo đơn đặt hàng

2.2.2 Các thủ tục quản lý và chế độ hạch toán kế toán ban đầu.

Với nguyên tắc tuân thủ các chế độ hạch toán kế toán do bộ tài chính đề

ra thì kế toán của công ty đã tuỳ theo loại hình sản xuất mà phân bổ các loạikhoản mục chi phí trong giá thành do chúng có những nét khác biệt nhất định

a,- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

- Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp: gồm các chi phí về các loại vảingoài, vải lót, xốp đựng bông

- Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp: gồm chi phí các loại chỉ, khuy,nhãn mác

Đặc biệt đối với các loại hàng gia công thì chi phí nguyên vật liệu trựctiếp chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong giá thành Công ty chỉ tính vào khoản mụcnày chi phí vận chuyển của lợng nguyên vật liệu phụ dùng cho sản xuất trong

kỳ mà công ty đã chi ra từ cảng Hải Phòng về kho công ty

Trang 34

- Bao bì đóng gói: nếu đợc phía khách hàng chuyển giao cho công tycùng với nguyên vật liệu phụ trực tiếp thì chi phí vận chuyển tính hết cho vậtliệu phụ, cũng có trờng hợp hai bên thoả thuận trong hợp đồng, công ty muabao bì và phía khách hàng sẽ hoàn trả lại Lúc này khoản chi phí bao bì sẽ đợctheo dõi riêng không tính vào giá thành.

Đối với hàng xuất khẩu thờng thì chi phí bao bì đựơc tính vào giá thànhsản phẩm Kế toán căn cứ vào ( báo cáo đai nẹp hòm hộp ) mà hàng tháng các

xí nghiệp gửi lên cho công ty thể hiện số bao bì hỗn hợp đã xuất dùng thực tếcho từng mã hàng và số tồn

b,- Chi phí nhân công trực tiếp :gồm chi phí tiền lơng công nhân sản

xuất và các khoản trích trớc theo lơng của công nhân sản xuất

c,- Chi phí sản xuất chung : gồm tiền lơng , BHXH của nhân viên quản

lý phân xởng, chi phí khấu hao TSCĐ chi phí bằng tiền khác

Ngoài ra công ty còn tính gộp các chi phí nhiên liệu, năng lợng vào chiphí sản xuất chung để tính giá thành do tỉ trọng của những khoản này nhỏ ( dới 2% tổng chi phí sản xuất )

d,- Chi phí thuê gia công: Công ty TNHH Thế Anh không chỉ nhận

may gia công cho khách hàng mà đôi khi do yêu cầu sản xuất phức tạp củasản phẩm hoặc để tiết kiệm thời gian đảm bảo đúng tiến độ sản xuất, công tycòn có thể đi thuê đơn vị khác gia công một vài chi tiết hoặc cả sản phẩm hoànchỉnh Lúc này kế toán phải hạch toán tài khoản chi phí thuê gia công vào giáthành Xét về bản chất ta có thể coi khoản này là một khoản chi phí dịch vụmua ngoài thuộc chi phí sản xuất chung, nhng do yêu cầu quản lý hạch toáncũng nh do phơng pháp tính giá thành nên doanh nghiệp áp dụng tập hợp chiphí này riêng và chi tiết cho từng mã hàng có chi phí thuê gia công, khi sảnphẩm hoàn thành khoản chi phí này sẽ đợc tập hợp trực tiếp vào giá thành sản phẩm

Trang 35

2.2.3 Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo các đối tợng.

tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, đặc điểm sản phẩm …

Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinhdoanh, yêu cầu hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp mà đối tợng tập hợpchi phí có thể là: Toàn bộ quy trình sản xuất của doanh nghiệp; Từng giai

đoạn; Từng quy trình công nghệ; Từng phân xởng, tổ, đội sản xuất; Từngnhóm sản phẩm, từng mặt hàng, từng công trình xây dựng, từng đơn đặthàng…

Nói tóm lại, xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở mỗi loại

hình doanh nghiệp là một đòi hỏi hết sức quan trọng trong công tác kế toán.Mặt khác xác định nó một cách chính xác là cơ sở tiền đề quan trọng để kiểmtra, kiểm soát quá trình chi phí, tăng cờng trách nhiệm vật chất cho từng bộphận, đồng thời cung cấp số liệu cần thiết cho việc tính các chỉ tiêu giá thành

• Đối tợng kế toán tính giá thành sản phẩm

Đối tợng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ

do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn

vị Xác định đối tợng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn

bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán Để xác định đợc đối tợngtính giá thành cần phải căn cứ vào: đặc điểm tổ chức sản xuất; đặc điểm qui

Trang 36

trình công nghệ sản xuất; đặc điểm sản phẩm, lao vụ mà doanh nghiệp sảnxuất ra

2.2.3.2- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Hàng gia công ở Công ty TNHH Thế Anh có đặc điểm là chi phínguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỉ trọng rất nhỏ so với giá thành nên toàn bộnguyên vật liệu kể cả bao bì đều do khách hàng( bên đặt hàng) cung cấp theo

điều kiện giá CIF tại cảng Hải Phòng hoặc theo điều kiện hợp đồng gia công

Số lợng nguyên vật liệu chuyển đến cho công ty đợc tính trên cơ sở sản lợngsản phẩm đặt hàng và định mức tiêu hao cuả từng loại nguyên vật liệu chotừng sản phẩm Định mức tiêu hao này đợc công ty và khách hàng cùngnghiên cứu, xây dựng phù hợp với mức tiêu hao thực tế và dựa trên điều kiện

cụ thể của mỗi bên đợc thể hiện qua biểu số 1" phiếu xuất kho"

Ngoài nguyên vật liệu tính toán theo định mức trên khách hàng còn có tráchnhiệm chuyển cho công ty 3% số nguyên liệu để bù vào số hao hụt kém phẩmchất trong quá trình sản xuất sản phẩm và vận chuyển nguyên vật liệu

Trong loại hình sản xuất gia công kế toán chỉ quản lý về mặt số lợngcủa lợng nguyên vật liệu nhập kho nói trên theo từng hợp đồng gia công và khi

có lệnh sản xuất thì cung cấp nguyên vật liệu cho xí nghiệp Kế toán khônghạch toán giá vốn thực tế của bản thân nguyên vật liệu dùng cho sản xuất màchỉ hạch toán phần chi phí vận chuyển số nguyên vật liệu đó từ cảng về khovào khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩmtrong kỳ

Đối với các mặt hàng tự sản xuất thì quá trình hạch toán vẫn bình ờng, kế toán theo dõi cả về mặt lợng và giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuấtdùng theo đơn giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ Với cách tính phân bổ nh sau: Chi phí vật liệu Tổng chi phí Tỷ lệ hay

th-phân bổ cho = vật liệu cần x ( hệ số )

từng đối tợng phân bổ phân bổ

Trang 37

Trong đó:

Tỷ lệ hay Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tợng

( hệ số ) =

phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tợng

Phơng pháp tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể khái quát

nh sau:

- Đối với nguyên vật liệu chính: vải ngoài, vải lót

Mặc dù một loại vải đợc dùng để gia công nhiều mã hàng khác nhau vàmỗi mã hàng lại đợc sản xuất từ nhiều loại vải khác nhau kích cỡ khác nhaunhng sản phẩm sản xuất ra phải đáp ứng yêu cầu của khách hàng và lại phảitiết kiệm đợc nhiều loại vật liệu nhất Bởi vậy công ty đã áp dụng phơng pháphạch toán bàn cắt trên ( phiếu theo dõi bàn cắt ) nhằm phản ánh chính xác sốlợng từng loại vải tiêu hao thực tế cho mỗi mã hàng liên quan Căn cứ vàophiếu xuất kho và định mức kỹ thuật tiêu hao do phòng kỹ thuật cung cấp,nhân viên hạch toán ở xí nghiệp tính toán và lập ( phiếu theo dõi bàn cắt ) ghi

rõ số lợng từng loại vải tiêu hao thực tế của mỗi mã hàng, số lợng thừa hoặcthiếu so với hạch toán bàn cắt

Ví dụ : ngày 15 /02/2005 xí nghiệp 1 nhận về 600 m vải ngoài , trải

đ-ợc 100 lá , chiều dài mỗi lá là 5,6m Số vải trải đđ-ợc là :100 * 5,6 = 560 m

Hao phí do những chỗ đầu bàn đoạn nối là : 100 * 0,02 = 2 m

Nh vậy lẽ ra số vải còn lại là : 600 - (560 + 2 ) = 38 m

Song trên thực tế phần nhận về kho đầu dấu chỉ có 28,4 m ( còn lại lànhững chỗ dẻo vải vụn nhỏ không dùng đợc ) Phần thiếu là : 38 - 28,4 = 9,6

m , đợc gọi là thiếu do hạch toán bàn cắt

Cuối tháng từ các phiếu theo dõi đó nhân viên hạch toán lập các báocáo nhập xuất tồn nhiên liệu, báo cáo chế biến, báo cáo hàng hoá

Cuối tháng 3,báo cáo này đợc gửi lên bộ phận kế toán nguyên liệu ởphòng kế toán công ty để xử lý số liệu, nhập đơn giá rồi gửi sang bộ phận kếtoán chi phí Kế toán chi phí tổng hợp số liệu và lập (báo cáo thanh toán

Trang 38

nguyên liệu cắt,báo cáo tổng hợp chế biến ,báo cáo tổng hợp hàng hoá vàocuối mỗi quý).

+Báo cáo thanh toán nguyên liệu cắt: đợc căn cứ vào báo cáo nhập xuất - tồn nguyên liệu hàng tháng của các xí nghiệp thành viên gửi lên,kế toánlập báo cáo này để phản ánh tình hình nhập xuất tồn của nguyên liệu đó cóliên quan đến các mã hàng sản xuất trong quý,trong phạm vi toàn công ty

-+Báo cáo tổng hợp chế biến : căn cứ vào số liệu từ các( báo cáo chếbiến, báo cáo nhập -xuất -tồn) của các xí nghiệp, kế toán tập hợp chi phí lậpbáo cáo này theo từng mã hàng của từng đơn đặt hàng

Báo cáo này cho biết số bán thành phẩm mà các xí nghiệp thực hiện

đ-ợc, số lợng mổi loại nguyên vật liệu chính tiêu hao cho lợng bán thành phẩmcắt đựơc trong quí là bao nhiêu và chi phí vận chuyển tơng ứng với lợngnguyên vật liệu đó (đối với sản phẩm gia công) hay giá trị thực tế của nguyênvật liệu tiêu hao(đối với sản phẩm mua đứt bán đoạn) phần chi phí này đợc thểhiện trên báo cáo thanh toán nguyên liệu cắt Chi phí vận chuyển nguyên vậtliệu chính đợc phân bổ theo số lợng của mỗi chuyến hàng đã xuất cho xínghiệp

+ Báo cáo tổng hợp hàng hoá : đợc lập trên cơ sở báo cáo hàng hoá màhàng tháng các xí nghiệp gửi lên, kế toán lập báo cáo tổng hợp hàng hoá chitiết theo từng xí nghiệp, cho biết số lợng từng mã hàng đã nhập kho trong quícủa từng xí nghiệp sản xuất là bao nhiêu

Trên cơ sở các báo cáo kế toán công ty lập báo cáo tổng hợp nguyên vậtliệu chính thể hiện chi phí nguyên vật liệu đã tiêu hao cho từng xí nghiệp chitiết cho từng mã hàng và số tồn Do đã đựơc theo dõi cho từng mã hàng lên sốliệu trên ( báo cáo tổng hợp vật liệu chính ) đợc tính là chi phí nguyên vật liệuchính trực tiếp để tính giá thành

- Đối với chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp:

Vật liệu phụ tuy không cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm maynhng nó lại là vật liệu không thể thiếu đợc của sản phẩm hoặc làm tăng thêmgiá trị của sản phẩm nh: cúc chỉ đối với các đơn đặt hàng gia công thông

Trang 39

thờng bên đặt hàng sẽ cung cấp cho công ty cả phụ liệu, bao bì để hoàn thiệnsản phẩm trong trờng hợp có sự thoả thuận của hai bên, về cơ bản công tác kếtoán đối với chi phí vật liệu phụ cũng tơng tự nh nguyên vật liệu chính Hàngtháng nhân viên hạch toán xí nghiệp căn cứ vào phiếu xuất vật liệu phụ để lập( báo cáo phụ liệu ) chuyển lên phòng kế toán công ty, kế toán nguyên vật liệuchính và phân bổ chi phí phụ liệu bao bì cho các thành phẩm.

Cuối quí, sau khi tính và phân bổ chi phí vật liệu phụ kế toán lập báocáo tổng hợp vật liệu phụ thể hiện số liệu vật liệu phụ và chi phí mỗi loại vậtliệu phụ xuất dùng trong quí cho các loại sản phẩm là bao nhiêu Chi phí vậnchuyển vật liệu phụ của hàng gia công đợc theo dõi trên sổ chi tiết vật liệutheo từng đơn đặt hàng và đợc phân bổ căn cứ vào sản lợng qui đổi của số sảnphẩm hoàn thành nhập kho

Chiphí Tổng chi phí vận chuyển Sản lợng

vận chuyển của đơn đặt hàng i hoàn thành

vật liệu = * qui đổi

phụ của Sản lợng đặt hàng của mã

mã hàng i qui đổi hàng i

Căn cứ vào báo cáo tổng hợp vật liệu phụ và chi phí vận chuyển đã phân

bổ cho từng mã hàng kế toán lập “ báo cáo tổng hợp chi phí vật liệu phụ " sốliệu trên báo cáo này đợc kết chuyển trực tiếp vào giá thành

Kết thúc qui trình sản xuất thành phẩm nhập kho đều đợc đóng gói,

đóng hòm Số bao bì hỗn hợp đóng gói cũng do phía khách hàng chuyển giaocho công ty cùng với vật liệu phụ Cũng có trờng hợp hai bên thoả thuận tronghợp đồng, công ty tự tổ chức bao gói, khi kết thúc hợp đồng phía khách hàng

Trang 40

sẽ hoàn trả lại Lúc này khoản chi phí bao bì đợc theo dõi riêng và không tínhvào giá thành sản phẩm Nhng đối với hàng xuất khẩu của công ty thì chi phíbao bì đợc tính vào giá thành sản phẩm, căn cứ vào ( báo cáo đai nẹp,hòm ,hộp ) mà hàng tháng các xí nghiệp gửi lên cho công ty thể hiện số bao bì hỗnhợp đã xuất dùng thực tế cho từng mã hàng Từ đó kế toán công ty sẽ lập( báo cáo tổng hợp đai, nẹp, hòm, hộp ) tơng tự nh hạch toán nguyên vật liệu

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ kế toán sử dụngtài khoản 621 đợc chi tiết thành 3 tiểu khoản

6211: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp

6212: Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp

6213: Chi phí bao bì

Đối với các khoản chi phí nguyên vật liệu phát sinh tăng trong kỳ thì kế toántập hợp vào bên Nợ tài khoản 621, phát sinh giảm ghi vào bên Có Cuối quí kếtoán kết chuyển chi phí này sang tài khoản 154 Căn cứ vào ( báo cáo tổng hợpnguyên vật liệu ), ( báo cáo tổng hợp chi phí vật liệu phụ ), ( báo cáo tổng hợp

đai nẹp hòm hộp ) kế toán lập bảng kê số 4 Dựa vào số liệu trên bảng kê số 4

và nhật ký chứng từ số 7 kế toán ghi sổ cái tài khoản 621 Công ty không sửdụng bảng phân bổ số 2

2.2.3.3 - Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp ở công ty TNHH Thế Anh gồm:

Tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất ở các xí nghiệp thành viên.Các khoản trích theo lơng: BHXH, BHYT, KPCĐ

Công ty áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm Do đặc thù của loạihình sản xuất gia công, công ty thực hiện chế độ khoán quĩ lơng theo tỷ lệ %trên doanh thu Quĩ lơng của toàn doanh nghiệp đợc phân chia cho bộ phậnsản xuất trực tiếp theo mức khoán và cho bộ phận sản xuất gián tiếp theo hệ sốlơng Đối với bộ phận trực tiếp sản xuất thì hiện nay công ty qui định chế độkhoán tiền lơng với mức khoán là 42,45% giá trị sản phẩm hoàn thành

Ngày đăng: 22/04/2013, 23:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình KTTC - Trờng ĐHTC - KTHN - NXB TCHN Khác
2. Hớng dẫn thực hành ghi chép CT và sổ KT trong các loại hình DN. - Nguyễn Văn Nhiệm - Nhà xuất bản thống kê Khác
3. Kế toán quản trị doanh nghiệp - PGS.PTS Đặng Văn Thanh Khác
4. Hệ thống kế toán DN - Q1 : Hệ thống TKKT - NXB TC - 2000 Khác
5. Kế toán giá trị và các tình huống cho nhà quản lý - PGS.TS Ngô Thế Chi - NXB Thống kê.6 Kế toán TC - TS Võ Văn Nhị - NXB thống kê HN - 2000 Khác
10. Phân tích hoạt động kế toán doanh nghiệp - giảng viên Huỳnh Đức Lông - ĐHKT TP HCM 1997 Khác
11. Giáo trình PT các hoạt động kế toán trong doanh nghiệp - ĐH TCKD HN - NXB TC 2000 Khác
12. PT hoạt động KT doanh nghiệp -ĐH mở -NXB thèng kÕ HN 6/2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hình thức kế toán - Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp CPSX tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Sơ đồ h ình thức kế toán (Trang 31)
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung - Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp CPSX tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Sơ đồ h ạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 45)
Sơ đồ hạch toán chi phí sản phẩm - Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp CPSX tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Sơ đồ h ạch toán chi phí sản phẩm (Trang 46)
Bảng tính và phân bổ khấu hao tscđ - Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp CPSX tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Bảng t ính và phân bổ khấu hao tscđ (Trang 75)
Bảng kê số 4- Bảng kê chi phí sản xuất (trích) - Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp CPSX tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Bảng k ê số 4- Bảng kê chi phí sản xuất (trích) (Trang 79)
Bảng kê số 4- Bảng kê chi phí sản xuất (trích) - Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp CPSX tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Bảng k ê số 4- Bảng kê chi phí sản xuất (trích) (Trang 80)
Bảng tính giá thành sản phẩm - Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp CPSX tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Bảng t ính giá thành sản phẩm (Trang 81)
Bảng tính giá thành sản phẩm - Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp CPSX tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Bảng t ính giá thành sản phẩm (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w