Nếu sử dụng các loại cá có hàm lượng lipít trên 2% thì lượng dầu trong bột cá khi sấy khô vẫn còn lại 10% lượng dầu này vượt quá tiêu chuẩn cho phép Trong dây chuyền thiết bị rửa bẩn, nh
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Công nghiệp sản xuất bột cá chất lượng cao làm nguyên liệu cho chế biến
thức ăn chăn nuôi gia súc là rất quan trọng và mang tính cấp thiết Bột cá chiếm
tỷ lệ khá lớn trong nguyên liệu thức ăn do ñó có tác ñộng lớn ñến sự phát triển
của ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản
Ở nước ta, nguyên liệu ñể sản xuất bột cá là rất lớn và ña dạng Tuy nhiên
hiện nay phần lớn bột cá cung cấp cho cá nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi
trong nước ñều nhập từ nước ngoài Còn lại khoảng 30% do các nhà máy trong
nước nhập thiết bị nước ngoài sản xuất tại các tỉnh: Hải Dương, Đà Nẵng, Cà
Mau, Kiên Giang
Nhiệm vụ ñồ án của em là tìm hiểu công nghệ và dây chuyền thiết bị sản
xuất bột cá, tính toán thiết kế một số thiết bị chính trong dây chuyền như máy
sấy với năng suất 2000 Tấn bột cá/năm Dựa vào kiến thức ñã học, tài liệu
tham khảo, quá trình thực tập ở nhà máy Lạch Bạng, bản ñồ án ñược thiết kế
gồm:
Phần I Tổng quan về công nghệ sản xuất bột cá
Phần II Tính toán và thiết kế máy sấy
Phần III Tính toán và thiết kế thiết bị ngưng tụ barômét
Phấn IV Tính toán và thiết kế vít tải vận chuyển
Bản ñồ án ñược hoàn thành với sự giúp ñỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo
trong bộ môn Máy Và Thiết Bị Hoá Chất Dầu Khí, ñặc biệt em xin chân trọng
gửi lời cảm ơn toàn thể các thâỳ cô ñã tận tình chỉ bảo giúp em hoàn thành bản
ñồ án này
Do còn hạn chế về trình ñộ và kinh nghiệm nghiên cứu nên bản ñồ án
chắc chắn còn nhiều thiếu sót Em rất mong ñược thầy cô chỉ bảo thêm
Trang 2CHƯƠNG I: TỔNG QUAN SẢN XUÂT BỘT CÁ
I Tình hình sản xuất bột cá làm nguyên liệu cho chế biến thức ăn gia súc
1.1 Tình hình thực tế chăn nuôi gia súc:
Thực tế chăn nuôi ở nước ta trong thời gian qua cho thấy sự tiến bộ về công
nghệ và thiết bị chế biến thức ăn gia súc, sự ña dạng về nguyên liệu ñã có tác
ñộng rất lớn làm tăng trưởng mạnh ñàn gia sức, gia cầm, diện tích nuôi trồng
thuỷ sản cả về số lượng và chất lượng Song ñiều ñáng lo ngại có thể cản trở sự
phát triển của nghành chăn nuôi là giá thức ăn gia súc chăn nuôi còn quá cao,
giá thành thành sản phẩm chăn nuôi còn ñắt hơn so với các nước trong khu vực,
làm cho người chăn nuôi ít lãi hoặc không có lãi, khả năng cạnh tranh trên thị
trường thế giới thấp, thậm chí một số sản phẩm chăn nuôi không xuất khẩu
ñược Đây là thách thức lớn ñặt ra cho nghành chăn nuôi cần có biện pháp hạ giá
thức ăn bằng cách sản xuất, tạo nguồn nguyên liệu trong nước thay thế nhập
khẩu
Nguyên nhân làm cho giá thức ăn chăn nuôi gia súc tăng cao do 1 số
nguyên liệu phải nhập ngoại với giá cao, vì trong nước chua ñáp ứng ñược cả về
chất lượng lẫn số lượng sản phẩm Trong thành phần thức ăn chăn nuôi gia súc
ngoài ngô, ñỗ tương, khoáng lượng bột cá chiếm tỉ lệ khá lớn từ 5 -10%
nguyên liệu ñối với thức ăn gia cầm, 20 - 60 % với thức ăn nuôi trồng thủy sản,
nhưng chiếm 15 - 50 % cơ câu giá
Theo ñề án ñẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông
thôn của bộ ñến năm 2010 nghành công nghiệp chăn nuôi nước ta phấn ñấu ñạt
trung bình 25 kg thịt hơi / nguời/ năm, xuất khẩu 200000 tấn thịt, ñáp ứng trên
40% lượng sữa tiêu dùngtrong nước Tổng sản lượng thuỷ sản 3,4 triệu tấn,
trong ñó khai thác hải sản 1,4 triệu tấn, nuôi trồng và khai thác nội ñịa 2triệu tấn
Để có ñược các chỉ tiêu trên chúng ta cần khoảng 1,2 1,5 triệu tấn bột cá / năm
làm nguyên liệu cho các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và
nuôi trồng thuỷ sản
1.2 Tình hình nguyên liệu bột cá trong nước:
Trang 3Hiện nay phần lớn bột cá cung cấp cho các nhà máy chế biến thức ăn chăn
nuôi gia súc trong nước ñều nhập khẩu chiếm khoảng 70%, gia rất cao ( 7000 –
8000 ñồng / kg ) từ các nước như: Peru, Chilê, Nhật, Trung Quốc Tuy nhiên
hàm lượng dầu thấp sản xuất theo công nghệ ép tách dầu, số ít của Thái Lan,
Malai còn lại 30% do hơn 10 nhà máy trong nước nhập thiết bị nước ngoài sản
xuất nằm tại các tỉnh Hải Dương, Đà nẵng, Kiên Giang và một số cơ sở khác
liên doanh với nước ngoài mới ñược bộ thuỷ sản cho phép xây dựng ở Bà Rịa
Vũng Tàu và Biên hoà, với công suất là 1000 3600 tấn bột cá / năm
Với tốc ñộ sản xuất bột cá như hiện nay các nhà máy chế biến thức ăn trong
nước mới sản xuất ñược khoảng 30000 50000 tấn / năm cộng với lượng bột cá
sản xuất bằng phương pháp thủ công ñến năm 2010 chúng ta chỉ ñáp ứng
khoảng 10% nhu cầu sử dụng, số còn lại phải nhập khẩu từ nước ngoài Vì vậy
mở rộng ñầu tư phát triển các nhà máy sản xuất bột cá là nhu cầu cần cấp thiết
ñặt ra cho các cấp, các nghành
1.3 Tình hình sản xuất bột cá ngoài nước:
Hàng năm trên thế giới sản lượng thuỷ sản ñạt gần 100 triệu tấn 70% sản
lượng cá làm thực phẩm trực tiếp cho con người, còn lại 30% Dùng làm bột cá (
25,5 triệu tấn) Về chất lượng dinh dưỡng ñến có thể nói chưa có loại nguyên
liệu nào thay thế ñược cho bột cá giàu năng lượng, hàm lượng các axít béo cao,
nhiều vitamin và kích thích tốt bột cá gây cảm giác ngon miệng cho vật nuôi Có
rất nhiều nước có nghành sản xuất bột cá phất triển như NaUy, Nhật Bản, Mỹ,
Chi Lê, Chilê sản xuất 1155 nghìn tấn, Peru là 1287 nghìn với giá bán
500USD/tấn
Trong khu vực, các nước có nghành sản xuất bột cá phát triển, sản phẩm
xuất ñi nhiều nước trên thế giới là: Trùng Quốc, Đài Loan, Thấi Lan, Malai
II Công nghệ và dây chuyền thiết bị sản xuất bột cá
2.1 Tổng quan về công nghệ và dây chuyền thiết bị:
Công nghệ sản xuất bột cá hiện nay dựa trên 2 quy trình công nghệ chính
là: - công nghệ sản xuất không ép tách dầu và nước
Trang 4- cong nghẹ sản xuất có ép tách dầu và tách nước
2.1.1 Quá trình công nghệ sản xuất bột cá không ếp tách dầu:
Công nghệ này ñược sử dụng ở một số nước như: Thái Lan, MaLai
sơ ñồ công nghệ như sau:
Ưu ñiểm của công nghệ này là thiết, công nghệ sử dụng ñơn giản năng suất lớn,
chi phí ñầu tư thiết bị thấp
Nhược ñiểm của công nghệ này là nguyên liệu chế biến giới hạn, cá loại nguyên
còn hàm lượng dầu thấp Nếu sử dụng các loại cá có hàm lượng lipít trên 2% thì
lượng dầu trong bột cá khi sấy khô vẫn còn lại 10% lượng dầu này vượt quá
tiêu chuẩn cho phép
Trong dây chuyền thiết bị rửa bẩn, nhớt thối, rửa mặn trong ñá ướp cá nên sản
phẩm dễ lẫn tạp chất
Chi phí cho quá trình khá lớn, do nhiệt ñộ sấy cao nên chất lượng bột cá sản
phẩm giảm, việc không tách ñược dầu làm bột cá dễ bị hư hỏng, thời gian bảo
quản ngắn, mướn kéo dài phải sử dụng hoá chất ñể bảo quản Mặt khác bột cá
nhiều dầu rất khó nghiền nhỏ vì vậy các nhà máy chế biến thức ăn phải trộn với
các nguyên liệu khác ñể nghiền nhỏ ñược trước khi tạo viên Do vậy bột cá
không tách dầu thường chỉ dùng sản xuất thức ăn cho gà, lợn,
Thiết bị chính của dây chuyền là máy sấy dạng ñĩa, dùng tác nhân dầu ở nhiệt ñộ
200 2500C, hiệu quả sử dụngcao, an toàn( do áp suất thấp hơn dùng nồi hơi),
nhưng giãn nở nhiệt rất lớn nên ñòi hỏi vật liệu chế tạo, ñặc biệt công nghệ gia
công phức tạp, thông thường các công ty Thai Lan phải liên doanh với Mỹ ñể
khử mùi khí thải nghiền nhỏ
khí sạch ñóng bao
Trang 52.1.2 Quy trình công nghệ sản suất bột cá tách dầu, tách nước:
Với các nước có nền công nghệ sản xuất bột cá hiện ñại như : NaUy, Nhật
bản, Đài Loan chủ yếu sử dụng công nghệ sản xuất bột cá có ép tách dầu
trước khi sấy Ngoài sản phẩm chính là bột cá người ta còn thu ñược một sôd
sản phẩm khác từ dầu cá
Ưu ñiểm cảu công nghệ này do tách ñược phần lớn lượng dầu, lượng nước
nên quá trình làm khô nhanh, nhiệt ñộ sấy không cao ( sử dụng nhiệt từ nồi hơi )
chi phí cho quá trình làm khô thấp, sản phẩm bột cá có màu sáng, chất lượng rất
cao ( các loại bột cá chất lượng cao của Nhật Bản, ChiLê lượng dầu rắt thấp
dưới 2%
Thời gian sử dụng lâu dài hơn 3 – 4 lần so với bột cá không tách dầu hiện
nay trên thị trường bột cá chất lượng cao chế biến theo công nghệ ép dầu dễ tiêu
thụ, giá cao 30 50 USD/tấn, ñược các nhà máy chế biến thức ăn nuôi trông
thuỷ sản ưa chuộng
Tuy nhiên với công nghệ này cần nhiều thiết bị hơn các thiết bị ở công
ñoạn sản xuất bột tuy yêu cầu công nghệ chế tạo không cao nhưng các thiết bị
trong khâu tách dầu, xử lý dầu cá thành những sản phẩm cao cấp, phục vụ y học
khá phức tạp nên chi phí ñầu tư lớn
Trên thế giới các nước sản xuất và xuất khẩu bột cá NaUy, Nhật Bản,
ChiLê, Trung Quốc là những nước dung công nghệ ép dầu, vì vậy ñể cạnh tranh
trên thị trường quốc tế, các nước chế biến bột cá tương lai ñang mở rộng quy mô
sản xuất
Quy trình sản xuất rất ña ñạng, tuỳ thuộc vào yêu cầu sản xuất Trước ñây ở
Nhật Bản, Trung Quốc quy mô khá phổ biến 10, 15, 100 tấn cá/ngày, ñến nay
chủ yếu là nhà máy công suất 257 tấn cá / ngày Quy mô lớn hay nhỏ phụ thuộc
rất nhiều vào nguồn cung cấp nguyên liệu, khả năng vốn ñầu tư và thị trường
tiêu thụ
Sơ ñồ công nghệ chế biến bột cá ép tách nước:
Trang 62.2 Công nghệ và dây chuyền sản suất bột cá ở Viết Nam:
2.2.1 Sơ ñồ công nghệ chế biến bột cá trong nước:
Trang 72.2.2 Công nghệ sản xuất bột cá trong nước:
Ưu ñiểm của công nghệ này là chất lượng bột cá sản phẩm cao, thiết bị chế
bã
dầu cá trộn
Trang 8Nguyên liệu cho nhà máy là các loại cá nguyên con, cá ñược ñưa từ tàu về
hoặc trong kho lạnh bảo quản Cá trước khi chế biến ñược rửa sạch bằng nước
ấm, có thể sử dụng nước ngưng tụ trong các thiết bị trao ñổi nhiệt sử dụng hơi
nước Để tách tạp chất, làm tan nước ñá, rửa nước muối, và phân loại cá Cá có
kích thước lớn qua máng cắt nhỏ, sau ñó qua băng tải chuyển ñến máng dần
xương, mục ñích của quá trình này là làm nát xương cá kích thước lớn, tạo ñiều
kiện cho quá trình hấp chín và ép ñược dễ dàng
Máy rửa ñược thiết ké theo nguyên lý tang quay kết hợp băng tải làm việc
liên tục, máy cắt hoạt ñộng theo nguyên lý dao quay Máy bẻ xương hoạt ñộng
theo nguyên lý trục cán
Sau khi bẻ xương, nguyên liệu ñựoc chuyển ñến công ñoạn hấp chín bằng
hơi nước nhằm mục ñích diệt khuẩn gây thối, làm chín thịt cá, tạo ñiều kiện cho
quá trình ép tách dầu, tách nước triệt ñể dễ dàng, nguyên lý làm việc của thiết bị
hấp dạng vít xoán làm việc liên tục, chế ñộ làm việc của thiết bị ñược thiết kế
ñảm bảo nguyên liệu sau khi qua máy ñược làm chín triệt ñể trong thời gian
ngắn nhất 6 – 10 phút, nhiệt ñộ hấp 100 1250C, thiết bị ñược bảo ôn tránh làm
tổn thất nhiệt trong quá tình sản xuất
Tiếp ñó nguyên liệu từ bộ phận hấp ñược chuyển ñến máy ép ñể tách dầu
và nước ra khỏi thịt cá Thiết bị ép ñược thiết kế theo nguyên tắc hai trục vít
quay ngược chiều , chất lượng máy ép ñảm bảo tách phần lớn nước và chất dầu
cá ( ñộ ẩm bánh cá sau khi ép 50 - 53% lượng dầu 0,2 - 0,5%
Sản phẩm ñặc ra khỏi máy ép là bánh cá ñước ñưa lên máy ñánh tơi qua vít
xoắn vận chuyển cánh rời, cùng một lúc thực hiện hai quá trình vân chuyển và
làm nhỏ, máy ñánh tơi có kết cấu dạng búa ñập
Tiếp theo sản phẩm ñược vận chuyển bằng băng chuyền ñến máy sấy Quá
trình sấy cá ñược sấy liên tục trên máy sấy Máy sấy ñược thiết kê sử dụng
nguồn nhiệt ở nồi hơi qua hệ thống trao ñổi nhiệt caloriphe, nhiệt ñộ sấy ñược
duy trì tự ñộng ở nhiệt ñộ thích hợp 70 80 0C ñảm bảo chất lượng cá tốt,
không làm biến chất prôtít, ñộ ẩm bột cá sau khi sấy không vượt quá 10 11%
Trang 9Sau khi qua máy sấy, sấy khô sản phẩm ñi qua vít xoắn làm nguội ñến nhiệt
ñộ 40 500C và chuyển ñến phân loại, cuối cùng ñến máy nghiền, ở ñây bột cá
ñược nghiền nhỏ và ñược phối trộn thành bột cá có ñộ ñạm khác nhau, tuy theo
yêu cầu của người tiêu dùng Sau ñó bột cá qua vít tải làm mát xuống 35 40 0C
và ñược ñóng bao ñể chuyển ñến các nhà máy chế biến thưc ăn gia súc, các công
ñoạn làm viêc ñược thực hiện liên tục trên dây chuyền thiết bị, là quy trình khép
kín
Dầu cá và nước ñược xử lý chế biến riêng, ñược cô ñặc làm thước ăn chăn
nuôi và các sản phẩm phụ khác sử dụng thiết bị ly tâm, dầu ñược cô ñặc bằng
thiết bị cô chân không, dùng nhiệt từ nồi hơi Nước cá chất lượng kém ñược xử
lý qua hệ thống bể bioga thải ra ngoài với nước cá chất lượng tốt có thể sử dụng
làm nước mắm
khí ẩm thoát ra từ máy sấy ñược xử lý mùi băng phương pháp cho qua tháp
phun mùi dung dịch khử mùi trước khi ra ngoài khí quyển
2.3 Tìm hiểu về công nghệ sản suất bột cá của nhà máy Bình Dần
2.3.1 Lý thuyết về công nghệ sản xuất:
Sau thời gian ñi tìm hiểu về công nghệ và thiết bị nhà máy tại Lạch Bảng
thuộc Tỉnh Thanh hoá thì các thiết bị và công nghệ ñược nhập khẩu từ Trung
Quốc về với công nghệ sản xuất bột cá tách dầu và nước Tuy nhiên công nghệ
và thiết bị ñược ñơn giản hơn nhiều Công nghệ như sau:
Cá sau khi ñánh bắt ñược mua về qua phân loại rồi ñược vít tải ñưa cá từ
phía dưới lên vào máy hấp
Sau khi nguyên liệu ñựoc chuyển ñến công ñoạn hấp chín bằng hơi nước
nhằm mục ñích diệt khuẩn gây thối, làm chín thịt cá, tạo ñiều kiện cho quá trình
ép tách dầu, tách nước triệt ñể dễ dàng, nguyên lý làm việc của thiết bị hấp dạng
vít xoán làm việc liên tục, chế ñộ làm việc của thiết bị ñược thiết kế ñảm bảo
nguyên liệu sau khi qua máy ñược làm chín triệt ñể trong thời gian ngắn nhất 6 –
10 phút, nhiệt ñộ hấp 100 1250C, thiết bị ñược bảo ôn tránh làm tổn thất nhiệt
trong quá tình sản xuất
Trang 10Tiếp ñó nguyên liệu từ bộ phận hấp ñược chuyển ñến máy ép ñể tách dầu và
nước ra khỏi thịt cá Thiết bị ép ñược thiết kế theo nguyên lý ép dễ dàng, chất
lượng máy ép ñảm bảo tách phần lớn nước và chất dầu cá ( ñộ ẩm cá sau khi ép
50 53% lượng dầu 0,2 0,5%)
Tiếp theo sản phẩm cá sau khi ép ñược vận chuyển bằng trực tiếp ñến máy
sấy Quá trình sấy cá ñược sấy liên tục trên máy sấy dạng trống quay Máy sấy
ñược thiết kê sử dụng nguồn nhiệt ở nồi hơi qua hệ thống trao ñổi nhiệt
caloriphe, nhiệt ñộ sấy ñược duy trì tự ñộng ở nhiệt ñộ thích hợp 70 80 0C
ñảm bảo chất lượng cá tốt, không làm biến chất prôtít, ñộ ẩm bột cá sau khi sấy
không vượt quá 10 11%
Nước và dầu cá sau khi ra từ máy ép qua máy sàng ñể loại bỏ tạp chất,
ñược dẫn vào thiết bị phân ly lỏng rắn, ở ñây phần rắn ñược giữ lại phía dưới,
còn chất lỏng sạch ñược lấy phía trên Chất lỏng ñược ñua vào hệ thiết bị tách
dầu bằn nhiệt, nhờ nhiệt ñun nóng chất lỏng nên dầu nổi lên phía trên, dầu ñược
lấy ra và ñược tinh chế Chất lỏng ñược tháo xuống bằng van xả ñáy xuống bể
chứa, nước ở bể chưa ñược máy bơm bơm vào hệ thống tháp cô ñặc trao ñổi
nhiệt bằng ống chùm phía trong là hơi nước
Nước cá sau khi cô ñặc thì ñược băng tải ñưa trở lại vít tải ñể vào máy sấy
tiếp tục quá trình
Hơi nước sau khi bốc hơi do ñộ chân không nên khí ñược hút vào thiết bị
ngưng tụ barômét, tai ñây nước lạnh ñược bơm tù trên xuống làm nhưng tụ hơi
nước Khí hơi còn lại ñược thải ra ngoài môi trường
Trang 11
1.vÝt t¶i v©n chuyÓn liÖu ; 2.m¸y sÊy; 3.vÝt t¶i vËn chuyÓn bét c¸
4.m¸y sµng; 5.thiÕt bÞ nhng tô bar«mÐt; 6.b¬m ch©n kh«ng
Trang 12Do quá trình sản xuất thực tế không cung cấp ñủ nhiệt cũng như khả năng
thu hồi bột cá từ nước ép cá là không lớn Nên nhà máy ñã ñơn giản hoá công
ñoạn quá trình như sau:
Cá sau khi ñược ñưa về nhà máy, vít tải vận chuyển cá trực tiếp vào máy
sấy bỏ qua công ñoạn hầm và ép
Như vậy công nghệ sản xuất từ ép cá tách nước và dầu chuyển sang công
nghệ không tách nước và dầu
Thiết bị chính của dây chuyền là máy sấy dạng ñĩa, dùng tác nhân dầu ở
nhiệt ñộ 200 2500C, hiệu quả sử dụngcao, an toàn( do áp suất thấp hơn dùng
nồi hơi), nhưng giãn nở nhiệt rất lớn nên ñòi hỏi vật liệu chế tạo, ñặc biệt công
nghệ gia công phức tạp
Hơi nước sau khi bốc hơi do ñộ chân không nên khí ñược hút vào thiết bị
ngưng tụ barômét, tai ñây nước lạnh ñược bơm tù trên xuống làm nhưng tụ hơi
nước Khí hơi còn lại ñược thải ra ngoài môi trường
Ngoài ra còn có thêm thiết bị thu hồi bột cá là xyclon, khi hơi nước ñã bay
hơi hết thì bột cá sẽ bị hút lên cùng, vì vậy xyclon thu hồi một phần bột cá rồi
ñưa xuống vít tải quay lại máy sấy
Bột cá ra khỏi máy sấy ñược vít tải vận chuyển vào máy sàng ñể phân loại
và ñóng bao
Trang 13
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÁY SẤY
I Giới thiệu quá trình sấy và thiết bị sấy
1.1 Giới thiệu về quá trình sấy:
Sấy là một quá trình công nghệ quan trọng ñược sử dụng rất nhiều trong
nghành công nghiệp hoá chất cũng như nghành thực phẩm
Quá trình sấy nhằm loại ñộ ẩm ra khỏi vật liêu ñể bảo quản làm tăng chất
lượng và vận chuyển vật liêu ñược ñễ dàng hơn Trong công nghiệp dùng phổ
biến nhất là các phương pháp sấy ñối lưu và sấy tiếp xúc Khi sấy ñối lưu, nhiệt
ñươc truyền trực tiếp từ chất tải nhiệt ñến vật liệu sấy.Các chất tải nhiệt thường
là không khí, khói lò và hơi quá nhiệt Khi sấy tiếp xúc thì nhiệt ñược truyền từ
bề mặt ñốt nóng ñến vật liêu ñem sấy tiếp xúc với bề mặt ñốt nóng ñó
Điều kiện cơ bản ñể thực hiện quá trình sấy là phải có chênh lệch áp suất
hơi riêng phần trên bề mặt vật liệu và môi trường xung quanh (pxm > pxh) Ẩm
liên kết với vật liệu bằng các lực cơ học và lý hoá khi sấy sẽ bị loại ra ñược, bởi
vì nó có thể làm thay ñổi tính chất hoá lý và phân huỷ vật liệu
Trong quá trình sấy, ñộ ẩm di chuyển ñược nhờ có sự khuyếch tán từ trung
tâm vật liệu ñến bề mặt, từ bề mặt ñó ẩm ñược bay hơi vào không khí, có bao
nhiêu lượng ẩm ở bề mặt bay hơi thì cung có bấy nhiêu lượng ẩm cần phải
chuyển từ lớp bên trong ñến bề mặt vật liệu Nếu quan hệ ñó bị phá vỡ thì bề
mặt vật liệu bị khô, bị nứt nẻ, bị biến dạng và kết quả chất lượng kém
Trong trường hợp áp suất riêng phần của hơi nước trong không khí lớn hơn
áp suất hơi riêng phần trên bề mặt vật liệu ñem sấy thì quá trình sẽ ngược lại –
sự hút ẩm của vật liệu tiến hành cho ñến khi ñạt trạng thái cân bằng giữa áp suất
hơi trên bề mặt vật liệu và áp suất hơi trong không khí Độ ẩm khi ấy trong vật
liệu gọi là ñộ ẩm cân bằng cb Quá trình sấy ñược tiến hành ñến ñộ ẩm không
ñược bé hơn cb nếu làm khác ñi thì sau khi sấy ñộ ẩn sẽ tăng lên là do có quá
trình hút ẩm
1.2 Các giai ñoạn trong quá trình sấy:
Trang 14Quá trình sấy một vật liệu ẩm ñược chia thành 3 giai ñoạn như sau :
- Giai ñoạn nâng nhiệt ñộ vật liệu ( giai ñoạn I ):
Giai ñoạn này thường rất ngắn: Nó tương ứng với việc nâng nhiệt ñộ của
vật liệu tới khi ñạt ñược nhiệt ñộ sấy (khi ñó năng lượng chỉ dùng ñể bay hơi
nước ) Nhiệt ñộ ñó không ñạt ñược ngay lập tức vì rằng lúc ñầu vật liệu có nhiệt
ñộ khá thấp so với nhiệt ñộ của tác nhân sấy và bản thân nó lại thường là một
chất có ñộ dẫn nhiệt kém ở giai ñoạn này tốc ñộ sấy tăng nhanh
Đồ thị mô tả các giai ñoạn sấy
- Giai ñoạn tốc ñộ sấy không ñổi (giai ñoạn II, giai ñoạn ñẳng tốc ):
Giai ñoạn II tương ứng với việc bay hơi ẩm tự do trên bề mặt vật liệu
Trong giai ñoạn này tốc ñộ di chuyển ẩm từ trong ra bề mặt vật liệu lớn hơn tốc
Trang 15ñộ bay hơi ẩm từ bề mặt vào môi trường Nhiệt lượng mà vật nhận ñược chỉ
dùng ñể bay hơi ẩm, nên nhiệt ñộ bề mặt vật liệu sấy không ñổi
Trong giai ñoạn này, tốc ñộ sấy không ñổi một khi các thông số của tác
nhân sấy không ñổi
- Giai ñoạn tốc ñộ sấy giảm dần (giai ñoạn III, giai ñoạn giảm tốc):
Khi trên bề mặt vật liệu không còn ẩm tự do nữa thì áp suất hơi riêng phần
ở ñó sẽ giảm xuống rõ rệt và do vậy tốc ñộ sấy cũng giảm xuống nhanh chóng
Trong giai ñoạn này tốc ñộ di chuyển ẩm từ các lớp trong ra bề mặt vật liệu nhỏ
hơn tốc ñộ bay hơi từ bề mặt vào môi trường
Trong giai ñoạn này nhiệt ñộ của vật liệu sấy dần dần tăng lên và cuối cùng
bằng nhiệt ñộ tác nhân sấy Nếu ta tiếp tục sấy cho ñến khi không còn khả năng
thoát ẩm trong vật liệu, có nghĩa là vật liệu ñạt ñược ñộ ẩm cân bằng thì nhiệt ñộ
của vật liệu sẽ bằng nhiệt ñộ của môi trường xung quanh (nhiệt ñộ của tác nhân
sấy) và do ñó có thể vượt quá nhiệt ñộ cho phép của vật liệu
Thực tế trong giai ñoạn này người ta thường duy trì nhiệt ñộ tác nhân sấy
thấp hơn so với nhiệt ñộ cho phép của vật liệu ñể ñảm bảo chất lượng của sản
phẩm
Về lý thuyết, ñể tăng cường ñộ quá trình trong giai ñoạn giảm tốc ta chỉ có
thể thay ñổi những yếu tố bên trong vật liệu sấy
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tốc ñộ sấy:
Tốc ñộ sấy là tốc ñộ khuyếch tán của nước từ trong vật liệu ra ngoài không
khí, ñược quy ước biểu thị bằng lượng hơi nước bốc hơi từ một ñơn vị bề mặt
trong một ñơn vị thời gian [ kg ẩm/m2.h ]
Ngoài ra, trong thực tế sản xuất, tốc ñộ sấy còn ñược biểu diễn qua lượng
hơi nước bốc hơi từ một ñơn vị khối lượng vật liệu sấy trong một ñơn vị thời
gian [kg ẩm/kg hạt.h ], hoặc là phần trăm ẩm của vật liệu sấy giảm trong một
ñơn vị thời gian [% ẩm/h ]
Tốc ñộ sấy chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố phức tạp Trong giai ñoạn
ñẳng tốc, tốc ñộ sấy ñược quyết ñịnh bởi tốc ñộ bay hơi ẩm từ bề mặt vật liệu
sấy vào trong không khí Theo Danton tốc ñộ bay hơi từ bề mặt phụ thuộc vào
Trang 16sự chênh lệch áp suất hơi nước trên bề mặt vật liệu sấy và trong không khí Như
vậy muốn sấy ñược nhanh phải tăng áp suất hơi trên bề mặt vật liệu sấy, hoặc
giảm áp suất hơi trong không khí
áp suất hơi bề mặt vật liệu sấy tăng và giảm theo sự tăng giảm ñộ ẩm và
nhiệt ñộ của nó Do ñó, tốc ñộ sấy cũng tăng, giảm phụ thuộc vào ñộ ẩm và
nhiệt ñộ của vật liệu sấy tăng, giảm Lúc ñầu quá trình sấy, ñộ ẩm trong vật liệu
sấy cao nên có tốc ñộ lớn , càng về cuối, ñộ ẩm của hạt càng giảm nên tốc ñộ
sây giảm
Mặt khác, nước trong vật liệu sấy khi bốc hơi kèm theo sự thu nhiệt, nếu
không có sự ñốt nóng, cung cấp từ ngoài vào lượng nhiệt tương ứng thì nhiệt ñộ
của vật liệu sấy bị giảm dần, làm giảm tốc ñộ sấy Do vậy, muốn tăng tốc ñộ sấy
cần phải cung cấp nhiệt cho vật liệu sấy
Trong thực tế, thường dùng không khí nóng hay hỗn hợp không khí với
khói lò ñể làm chất ñốt nóng vật liệu sấy ñồng thời là chất mang ẩm gọi là tác
nhân sấy Tốc ñộ bay hơi nước phụ thuộc vào tốc ñộ cung cấp nhiệt từ ngoài vào
và do ñó tốc ñộ sấy phụ thuộc vào nhiệt ñộ của tác nhân sấy Như vậy, tăng
nhiệt ñộ của tác nhân sấy là biện pháp tăng tốc ñộ sấy
Tốc ñộ không khí ñi trên bề mặt vật liệu sấy cũng có ảnh hưởng lớn ñến tốc
ñộ sấy Vì tốc ñộ không khí càng lớn thì tốc ñộ truyền nhiệt từ ngoài vào vật liệu
sấy vật liệu sấy hạt càng tăng và do ñó tốc ñộ khuyếch tán hơi nước trên mặt vật
liệu sấy vào không khí càng lớn
Theo các tài liệu thì tốc ñộ sấy trong giai ñoạn ñẳng tốc là do tốc ñộ truyền
nhiệt qua lớp biên bao quanh vật liệu sấy quyết ñịnh Tốc ñộ có thể ñược tăng
lên bằng cách tăng nhiệt ñộ và lưu lượng tác nhân sấy
Tóm lại: trong giai ñoạn ñẳng tốc, tốc ñộ sấy phụ thuộc chủ yếu vào các
thông số của tác nhân sấy như: nhiệt ñộ, ñộ ẩm và tốc ñộ của không khí, hướng
và chiều chuyển ñộng của không khí bao quanh vật liệu sấy …
Trong giai ñoạn giảm tốc , tốc ñộ sấy phụ thuộc chủ yếu vào tốc ñộ
khuyếch tán ẩm từ trong ra bề mặt vật liệu sấy: vì trong giai ñoạn này, tốc ñộ
khuyếch tán ẩm bên trong hạt nhỏ hơn tốc ñộ bay hơi ẩm từ bề mặt vật liệu sấy
Trang 17vào môi trường Do ñó tốc ñộ sấy của giai ñoạn này phụ thuộc chủ yếu vào các
thông số bên trong của vật liệu như : dạng liên kết ẩm, cấu trúc, hình dạng và
kích thước của vật liệu sấy …
Ngoài ra, tốc ñộ sấy còn phụ thuộc vào hướng và chiều của gradien nhiệt
ñộ Nếu gradien nhiệt ñộ cùng chiều với gradien ẩm thì quá trình sấy sẽ ñược
tăng cường Ngược lại sẽ kìm hãm quá trình Trên thực tế, với các quá trình sấy
thông thường thì gradien nhiệt ñộ là ngược chiều với gradien ẩm Để khắc phục
nhược ñiểm ñó các nhà khoa học Xô-viết ñã ñề ra phương pháp sấy hồi lưu ñẳng
nhiệt, tức là thực hiện quá trình sấy trong ñiều kiện ñẳng nhiệt ñể loại trừ tác
ñộng ngược của gradien nhiệt ñộ
1.4 Nguyên lý hoạt ñộng và cấu tạo của máy sấy cá:
Máy sấy cá là một thiết bị dùng ñể nấu cá ñồng thời làm bốc hơi phần lớn
lượng nước chứa trong nó Máy sấy cá( nấu cá ) có dạng hình trụ nằm ngang,
bên ngoài vỏ có một lớp bao hơi dể cấp nhiệt Bên trong có một trục rỗng ñược
ñun nóng băng hơi nước, các cánh ñĩa ñược gắn vào trục rỗng, trên cánh ñĩa có
ñường gân trao ñổi nhiệt Trục rỗng ñươc gắn với ñộng cơ có thể chuyển ñộng
ñược theo tốc ñộ yêu cầu
Nguyên lý hoạt ñộng của máy sấy cá như sau : cá sau khi ñánh bắt ñược ñưa về
kho chứa, cá ñược vít tải vận chuyển lên cao và ñược cho vào cửa phía
1 2 3 4 5
6 7 8 9
Trang 18Hình vẽ máy sấy:
1- vỏ máy; 2 - cửa thoát hơi nước; 3 - cửa nạp liệu; 4 - gối ñỡ trục
5- ñường hơi nước vào; 6 - ñường hơi nước ra; 7 - cửa tháo liệu
8 - bệ ñỡ thùng sấy; 9 - Bộ truyền ñộng ñai
trên của máy sấy cá, sau khi vào máy sấy cá ñược lưu lại một thời gian Hơi
nước sinh ra từ nồi hơi ñược cấp vào bao hơi và ñược ñưa vào trong trục rỗng,
hơi nước sẽ vào trong các rãnh xoắn ốc Tại ñây quá trình trao ñổi nhiệt xảy ra,
nước ngưng sau khi trao ñổi nhiệt sẽ theo trục rỗng chảy về phía cuối và quay về
nồi hơi Cá ñược ñun nóng ñến nhiệt ñộ tối cao, sau ñó ñược giữ ở một nhiệt ñộ
nhất ñịnh, hơi nước ñược ñun nóng bốc hơi lên và ñược hút qua một ống ở phái
trên Cá ñược giữ lại cho ñến khi ñạt ñộ ẩm yêu cầu thì ra khỏi thiết bị
* Ưu ñiểm và nhược ñiểm của máy sấy cá:
Máy sấy cá là một thiết bị sấy loại tiếp xúc, vật liệu sấy tiếp xúc trực tiếp
với bề mặt ñốt nóng và thường cùng chuyển ñộng với các bề mặt này.Do làm
việtc ở áp suất chân không nên ñộng lực gây ra hiện tượng dịch chuyển ẩm
không chỉ là ñộ chênh nhiệt ñộ do vật liệu sấy ñốt nóng mà chủ yếu do ñộ chênh
phân áp suất hơi nước giữa vật liệu sấy và không gian bao quanh luôn luôn ñược
duy rì ñộ chân không nào ñố trong suât quá trình sấy nhờ máy bơm chân không
Do ñó máy sấy loại này chỉ dùng ñể sấy các vật liệu sấy không chịu ñược nhiệt
ñộ cao Hơn nữa do kết cấu phức tạp ñể tạo chân không và duy trì nó trong suốt
quá trình sấy nên chi phí năng lượng rất lớn
Khi sấy vật liệu ở trạng thái tĩnh thì dễ xảy ra quá nhiệt bộ phận hơn là khi
có khuấy trộn, vì thế người ta thường sấy các loại vật liệu không chịu ñược nhiệt
ñộ cao trong các máy sấy chân không có cánh khuấy
Ưu ñiểm của máy sấy chân không co cánh khuấy là: do có khuất trộn nên
quá trình sấy tăng nhanh, dễ thao tác, có thể thu ñược vật liệu ở dạng bột
Trang 19Quá trình sấy cá xảy ra theo ba giai ñoạn khác nhau, giai ñoạn thứ nhất là
cá ñược ñun nóng từ nhiệt ñộ ban ñầu ñến nhiệt ñộ sôi, giai ñoạn này phải cấp
thêm nhiệt ñể ñun nóng thiết bị sấy Giai ñoạn thứ hai cung cấp nhiệt ñể làm bốc
hơi nước, giai ñoạn này nhiệt ñộ không thay ñổi Giai ñoạn thứ ba xảy ra quá
trình sấy cá, ñộ ẩm bên trong của cá sẽ bốc hơi ñể ñạt ñược yêu cầu
2.1.1 Các thông số công nghệ:
- Năng suất của máy sấy là G1 = 8000 kg / mẻ
máy làm việc gián ñoạn theo từng mẻ
- Nhiệt ñộ cá vào : tv = 200C
- Nhiệt ñộ sôi cá : ts = 1010C
- Hơi nước bão hoà : 7 at
2.1.2 Lượng nhiệt ñể ñun sôi cá:
Lượng nhiệt cần cấp cho giai ñoạn thứ nhất dùng ñể ñun cá lên nhiệt ñộ sôi
và ñun nóng thiết bị sấy
- Nhiệt ñể ñun cá lên nhiệt ñộ sôi:
Trang 20* Lượng nhiệt này ñược cấp bởi hơi nước bão hoà 7 at, theo bảng I.249 {I}
ta có nhiệt ñộ của hơi nước là: th = 1640C
Sau khi thực hiện quá trình trao ñổi nhiệt nước sẽ ngưng tụ, nhiệt ngưng
tụ nước bằng nhiệt ban ñầu
Theo bảng I.251{I} ta có:
nhiệt lượng riêng của hơi nước ở p = 7at, t = 1640C là: i’= 2769 kJ/kg
nhiệt lượng riêng của nước ngưng i” = 673,4 kJ/kg
Lượng hơi nước cần cung cấp :
D1 = ' 1"
i i
Q
− =
4 , 673 2769
2.1.3 Lượng nhiệt ñể bốc hơi:
Quá trình bốc hơi xảy ra sau khi quá trình ñun nóng cá ñến nhiệt ñộ tối cao,
trong suốt quá trình nhiệt ñộ không thay ñổi
- Lượng nước cần bốc hơi là : W = 75% G1 =
Q
− =
4 , 673 2769 13560000
Trang 21Quá trình bốc hơi nước xảy ra trong thời gian t2 = 120 phút, vậy lưu lượng hơi
cần cấp trong thời gian này là :
- Quá trình sấy cá với ñộ ẩm còn lại là w1= 30% xuống w2 = 10%
Lượng ẩm cần bốc hơi trong quá trình sấy là:
W3 = G1
1
2 1
100 w
w w
−
− = 2000
10 100
20 30
Q
− =
4 , 673 2769
1005700
− = 480 kg
- Thời gian ñể thực hiện giai ñoạn này lớn hơn hai giai ñoạn trước, ñược tính
theo công thức VII.53-{II}:
t =
)]
( 200 [
) (
120
2 1
2 1
w w A
w w
trong ñó : hê số chứa của thùng là tỉ số diện tích chúa ñầy vật liệu của
thùng với diện tích tiết diện ngang của thùng, lấy = 0,15
: khối lượng riêng của vật liệu = 1500 kg/m3
A: cường ñộ bốc hơi là lượng ẩm ñược lấy ñi từ 1m3 thể tích thùng
trong 1 giờ, A = 40 kg/m3h
ta có t =
)]
10 30 ( 200 [
40
) 10 30 ( 1500 15 , 0 120
+
−
− = 75 phút
Trang 22Quá trình bốc hơi nước xảy ra trong thời gian t3 = 75 phút, vậy lưu lượng
hơi cần cấp trong thời gian này là :
Đồ thị biểu diễn ba giai ñoạn sấy
Máy làm việc gián ñoạn theo từng mẻ do ñó tổng thời gian làm việc bao
gồm thời gian phụ ñể chuẩn bị , thời gian cho quá trình sấy
T = t1 + t2 + t3 + tp
Trong ñó: t1 là thời gian ñun nóng ñến nhiệt ñộ sôi
t2 là thời gian bốc hơi
t3 là thời gian sấy
tp là thời gian phụ
ta có T = 40 + 120 + 75 + 25 =260 phút
2.1.6 Bảng thống kê
Trang 23Khi tính toán thiết bị sấy cần phải biết cường ñộ của thùng theo dộ ẩm ( lượng
ẩm ñược lấy ñi từ 1m3 thể tích thùng trong 1giờ) A kg/m3 và ñường kính thùng
Dt Theo tiêu chuẩn chọn ñường kính thùng Dt = 2000 mm
D
L = 3 Thể tích thùng xác ñịnh theo giá trị của cường ñộ A
t D
V
m Tuy nhiên máy sấy làm việc gián ñoạn, ñồng thời lượng hơi ẩm thoát ra ñược
hút ra ngoài bằng bơm chân không
Vậy chọn ñường kính thiết bị D = 2 m
chiều dài thiết bị L = 6 m
- Đường kính trục rỗng d = 0,2 m
- Rãnh xoắn là hình bán trụ ñược gắn vào cánh dĩa, với dr = 80 mm
- Bước xoắn của rãnh xoắn là b = 300 m m
- Bán kính của cánh ñĩa Rc = 860 m m
2.2.2 Diện tích bề mặt trao ñổi nhiệt:
Trang 24Dựa vào kích thước của thiết bị ñã xác ñịnh ở trên, tính bề mặt trao ñổi
nhiệt của thiết bị giữa hơi nước bão hoà và vật liệu cá Việc tính toán bề mặt trao
ñổi nhiệt là rất quan trọng, là yếu tố ảnh hưởng ñến toàn bộ quá trình sấy Bề
măt trao ñổi nhiệt ảnh hưởng ñến lượng hơi nước cần cấp, ảnh hưởng ñến thời
gian quá trình sấy Nếu bề mặt trao ñổi nhiệt lớn thì lượng nhiệt cấp cho cá sẽ
tăng lên, ñồng thời lượng nhiệt tổn thất cũng tăng lên
Với máy sấy cá, bề mặt trao ñổi nhiệt ñược thiết kế chủ yếu là những bề
mặt của rãnh xoắn ốc ñược hàn lên các cánh ñĩa Bề mặt này tiếp xúc với vật
liệu thay ñổi liên tục nhờ trục rỗng quay với tốc ñộ nhất ñịnh nên làm tăng quá
trình tiếp xúc với vật liệu cũng như tăng quá trình trao ñổi nhiệt Với thiết kế bề
mặt trao ñổi nhiệt như thế cần phải bố trí nhiều cánh ñĩa gần nhau, như vậy mới
ñảm bảo cho quá trình cấp nhiệt.Tuy nhiên sẽ làm cho không gian thùng sấy sẽ
rất nhỏ, lượng vật liệu chưa trong thùng sấy it hơn, làm giảm năng suất
Để hợp lý hơn cho quá trình sấy, ta tăng bề mặt trao ñổi nhiệt lên bằng cách
dùng bao hơi trao ñổi nhiệt ở phía ngoài, bao hơi phủ lên bên ngoài 2/3 vỏ thùng
sấy, còn 1/3 vỏ thùng phía trên vẫn ñể nguyên Như thế bề mặt truyền nhiệt tăng
lên do ñó có thể giảm số cánh ñĩa xuống, ñồng thời không gian chứa vật liêu sẽ
tăng lên ñảm bảo năng suất nhưng kích thước của thiết bị không tăng lên
Diện tích bề mặt trao ñổi nhiệt ñược xác ñịnh:
F = F vỏ + Ftruc + Franh
- Diện tích rãnh xoắn:
Xem rãnh xoắn ốc ở bên một mặt cánh ñĩa là một hình bán trụ cuốn thành
hình xoắn ốc có ñường kính là: dr = 80 m m
Đường xoắn ốc có 2 tâm là O, hai ñiểm O1 O2 là tâm các ñường tròn kế tiếp
của rãnh xoắn ốc như trên hình vẽ
1/2 vòng xoắn ñầu có tâm là O1, bán kính r1 = 150 mm, ñộ dài của vòng xoắn
ñược tính: l1 = r1
1/2 vòng xoắn ốc thứ 2 có tâm O2, bán kính r2 = 300 mm, ñộ dài của vòng
xoắn ñược tính: l2 = r2
Trang 25).l = (
2
r d
) .(r1 + r2 + r3 + r4 +160)
= (3,14
2
80).3,14.( 150 + 300 + 450 + 600 +160) = 654677 mm2 = 0,655 m2
Một cánh ñĩa có hai mặt là ñường xoắn ốc, vậy bề mặt trao ñổi nhiệt là:
S1 = 2.0,655 = 1,3 m2
Chọn số cánh ñĩa trên trục là : n = 30 ñĩa
Vậy tổng diện tích bề mặt trao ñổi nhiệt trên cánh ñĩa:
Sranh = 1,3.30 = 39 m2
Trang 26- Diên tích phần vỏ: là phần diện tích 2/3 bề mặt ngoài của vỏ hình trụ nằm
ngang không tính phần ñáy
Vỏ trụ có ñường kính là D = 2m, chiều dài L = 6 m
ta có
Fvo = D ) L
2 2 (
Trang 27π ) L trong ñó d là ñường kính trục rỗng d = 0,2 m
ta có Ftruc = 3,12.0,2.6 = 3.768 m2
Vậy tổng diện tích bề mặt trao ñổi nhiệt:
F = F vỏ + Ftruc + Franh = 39 + 25,12 + 3,768 = 67.88 m2
2.2.3.Tính số vòng quay của trục rỗng:
Số vòng quay của trục máy sấy phụ thuộc vào chiều dài, góc nghiêng ñặt
thùng, thời gian vật liêu lưu lại trong thiết bị sấy, ñược xác ñịnh theo công thức
t thời gian sấy t = 253 phút
d ñường kính của trục d = 0,2m
m là hệ số phụ thuộc vào cấu tạo trục có gắn thêm cánh ñĩa, m = 1
120
1320
Trang 28chọn k = 0,7 sấy xuôi chiều
Thay số vào ta ñược:
n =
α
tg d t
L k m
.
. =
035 , 0 2 , 0 253
6 7 , 0
1 = 2,4 vòng /phút
2.2.4 Công suất cần thiết ñể làm quay trục:
Theo công thức (VI.54)-{II}:
2.3 Xác ñịnh hệ số trao ñổi nhiệt:
2.3.1 Xác ñịnh hiệu nhiệt ñộ trung bình:
Khi tính chế ñộ nhiệt ñộ của thiết bị trao ñổi nhiệt, trước hết cần xác ñịnh
ñặc tính biến ñổi nhiệt ñộ của chất tải nhiệt.Chọn sơ ñồ chuyển ñộng biểu diễn
các ñặc tính biến ñổi nhiệt ñộ của các môi trường
làmviệc:
Trang 29+ Giai ñoạn thứ nhất: thể hiện trên hình vẽ,là quá trình ñun nóng lên nhiệt ñộ
sôi Các thông số nhiệt ñộ:
- nhiệt ñộ hơi bão hào cấp: t1’ = 1640C
- nhiệt ñộ hơi nước ngưng tụ: t1’ = 1640C
N L tb
t t
t t t
63
144 lg 3 , 2
Trang 30N L t t
t t t
104
63 lg 3 , 2
2.3.2 Xác ñịnh hệ số cấp nhiệt từ hơi ngưng tụ ñến thành thiết bị 1 :
Cường ñộ cấp nhiệt trong trường hợp này phụ thuộc vào tinh chất của hơi
ngưng tụ, nhiệt lưu riêng của bề mặt ngưng tụ q hay chênh lệch nhiệt ñộ t = ts
– tw, vị trí, hình dáng và cách bố trí bề mặt trao ñổi nhiệt
Trên cơ sơ những quyết ñịnh có tính chất lý thuyết về quá trình và công
trình nghiên cứu thực nghiệm về quá trình ngưng tụ ñã chứng minh rằng, hệ số
cấp nhiệt phụ thuộc vào chế ñộ chảy qua lớp màng ngưng tụ và xác ñịnh bằng
Ở nhiệt ñộ này các thông số vật lý và số Pơran của chất ngưng tụ chọn theo
cá bảng số liệu theo bảng I.129 -{I}
Trang 31164 5 , 0 150 5
, 0
5 ,
3
Pr
.
t c
r b
18 , 4 2 , 495 17 , 1 ) 10 186 , 0 (
3 , 0 81 , 9
2 6
68 − 2
= 1392
2.3.3 Hệ số cấp nhiệt từ thành thiết bị ñến vật liệu 2 :
Ta biết vật liệu sấy là cá với ñộ ẩm rất cao, sau khi vào máy sấy cá vừa
ñược cấp nhiệt vừa ñược cánh ñĩa khuấy trộn nên tạo thành một hỗn hợp lỏng, ta
xem hỗn hợp lỏng này có tính chất như là nước
Các tính chất của vật liệu sấy ñược xác ñịnh thông qua nhiệt ñộ trung bình
của vật liêu sấy
tc = t1’ - ttb = 164 – 80 = 840C
Thông số vật lý của nước ở nhiệt ñộ tc = 800C theo bảng I.129 -{I}
Cp = 5,02 kJ/kg0C ; = 0,665 Ư/m0C
= 0,416.10 -6 m2/s ; Pr = 2,66
Trang 32trong ñó ta lấy nhiệt ñộ trung bình của chất vật liệu sấy và vận tốc khuấy trộn
làm các ñại lượng cần xác ñịnh Chuẩn số Re và Nu có dạng sau:
4 , 2 72 , 1
− = 3,64.106 Vậy Nu2 = 0,36 Re2/3.Pr1/3 = 0,36 (3,64.106)2/3.2,661/3 = 3639
Hệ số cấp nhiệt từ thành thiết bị ñến vật liệu sấy:
0 = 1210
2.3.4 Hệ số truyền nhiệt:
Bài toán truyền nhiệt giữa một bên là trao ñổi nhiệt ñối lưu do hơi nước bão
hoà ngưng tụ và một bên là trao ñổi nhiệt giữa vật liệu sấy bốc hơi ẩm, có thể
xem là bài toán truyền nhiệt qua tường phẳng Nếu xem 1 là hệ số trao ñổi
nhiệt khi ngưng và 2 là hệ số trao ñổi nhiệt từ thành thiết bị sang vật liệu sấy
thì hệ số truyền nhiệt K ñược xác ñịnh:
2 1
1
α λ
δ
α + +
=
trong ñó: chiều dày vỏ thiết bị = 10 mm
hệ số truyền nhiệt vật liệu làm thiết bị , chon vật liệu thép CT3, ở
nhiệt ñộ ttb = 800C ta có = 50,2 W/m0C
thay số vào
Trang 33α λ
01 , 0 1392 1
1 + +
= 573 W/m2 0C
Do có nhiều chất cặn bẩn bám vào thành thiết bị nên lấy hệ số sử dụng bề mặt
trao ñổi nhiệt là: = 0,85
Vậy hệ số truyền nhiệt : K = K0 = 0,85.573 = 487 W/m2 0C
2.3.5 Quá trình truyền nhiêt:
Phương trình cơ sở ñối với sự tính toán quá trình trao ñổi nhiệt là:
Q = k.F ttb.t
trong ñó - Q : nhiệt lượng cần cấp W.h
- F : diện tích bề mặt trao ñổi nhiệt, m2
- ttb : hiệu nhiệt ñộ trung bình, 0C
- K : hệ số trao ñổi nhiệt, W/m2 0C
- t : thời gian quá trình sấy , h
Do quá trình cấp nhiệt diễn ra theo từng giai ñoạn khác nhau, vì vậy cần áp dụng
phương trình cho từng giai ñoạn Trong ba giai ñoạn thì giai ñoạn cấp nhiệt cho
quá trình bốc hơi là lớn nhất, ñồng thời thời gian cấp nhiệt theo yêu cầu là nhỏ
nhất Vậy ta kiểm tra với lượng nhiệt cần cấp như thế có ñảm bảo thời gian cho
.F t tb k
Q t
∆
88 , 67 63 487
3766667 = 1,8 h = 108 phút Mặt khác theo lý thuyết giai ñoạn cấp nhiệt cho quá trìng bốc hơi cần thời gian
lá 120 phút, vậy thời gian cấp nhiệt thực tế là ít hơn Để ñảm bảo lượng nhiệt
cung cấp ta giảm áp suất hơi bão hoà của hơi nước xuống thấp hơn 7at, khi ñó
nhiệt ñộ của hơi nước và nước ngưng sẽ thấp hơn
Trang 34Do thiết bị sấy cần bảo ñảm ñộ chân không trong quá trình sấy do ñó hai
bích phía hai ñầu thùng sấy phải ñảm bảo tiêu chuẩn Dựa vào ñường kính của
thiết bị ta xác ñịnh ñược kích thước của bích:
Đường kính trong của thiết bị: Dt = 2000 mm
Đường kính ngoài của thiết bị: D0 = 2015 mm
Trang 35Dt - ñường kính trong của thiết bị, Dt = 2000 mm
p - áp suất môi trường trong thiết bị, p = 0,1 N/mm2
Dtb - ñường kính trung bình của ñệm Các loại ñệm bít kín chọn vật liệu ñệm là
thép không rỉ với nhiệt ñộ lớn nhất của môi trường là 2000C Dtb = 2040 mm
b0 – bề rộng tính toán của ñệm
b0 = ( 0,5 ÷ 0,8 ) b
b – bề rộng thực của ñệm, b = 10 mm -> b0 = 50 mm
m – hệ số áp suất riêng, phụ thuộc vào vật liệu và loại ñệm
q0 - áp suất riêng cần thiết ñể làm biến dạng dẻo ñệm
Giá trị ñại lượng q0 với thép m = 5,5 : q0 =120 ( N/ mm2 )
nên lực ép chiều trục sinh ra do xiết chặt bu lông:
(N)10.9,41,0.5,5.50 20401
,0.2000
4
6 2
với z: số bu lông ñã chọn là z = 44 chiếc
Đường kính chân ren của bu lông xác ñịnh theo công thức:
4,29280
1,9.101,13
}{
Trang 36với [σ]- ứng suất cho phép của vật liệu làm bu lông Tra bảng {II} ứng suất cho
phép của vật liệu làm bu lông [σ] phụ thuộc vào nhiệt ñộ {σ}=280 N/mm2 với
thép 25X2MΦA
- ứng suất tác dụng lên bu lông ñược xác ñịnh theo công thức {II}:
][ )(N/mm236
324
1,9.104
2 2
5 2
π π
Chọn ñộng cơ ñiện ñể dẫn ñộng máy móc hoặc các thiết bị công nghệ là giai
ñoạn ñầu tiên trong qúa trình tính toán thiết kế máy Trong trường hợp dùng hộp
giảm tốc và ñộng cơ thì việc chọn ñúng loại ñộng cơ ảnh hưởng rất nhiều ñến
việc lựa chọn hộp giảm tốc cũng như bộ truyền ngoài hộp Muốn chọn ñúng
ñộng cơ cần hiểu rõ ñặc tính và phạm vi hoạt ñộng của từng loại
Với thiết bị này ta chọn ñộng cơ ñiện xoay chiều ba pha không ñồng bộ rô
to ngắn mạch với ưu ñiểm: kết cấu ñơn giản, giá thành tương ñối hạ, dễ bảo
quản, làm việc tin cậy, có thể mắc trực tiếp vào lưới ñiện ba pha không cần biến
ñổi dòng ñiện Nhược ñiểm là: hiệu suất và công suất thấp (so với ñộng cơ ba
pha ñồng bộ), không ñiều chỉnh ñược vận tốc ( so với ñộng cơ một chiều và
ñộng cơ ba pha không ñồng bộ rôto dây cuốn) Nhờ có nhiều ưu ñiểm cơ bản,
ñộng cơ xoay chiều ba pha không ñồng bộ rôto ngắn mạch ñược sử dụng rất phổ
biến trong các nghành công nghiệp Để dẫn ñộng các thiết bị vận chuyển, băng
tải, xích tải, thùng trộn
Công suất ñộng cơ:
) (
.
w N
k
N
hd td
+ k = 2: hệ số quá tải khi khởi ñộng
+ ηtd : hiệu suất truyền ñộng:
Trang 37ηnt= 0,95: hiệu suất nối trục
ηx = 0,96: hiệu suất bộ truyền xích
ηd =0,95: hiệu suất bộ truyền ñai
⇒ ηtd =0,97 0,998 0,95.0.96.0,95 = 0,775
+ ηhd = 0,9 : hiệu suất hộp ñệm
Do ñó công suất ñộng cơ:
)(66,109,0.775
Ta có công suất ñộng cơ Nñc = 9,34 (KW) và số vòng quay của trục khuấy là n
= 2,4 vòng/phút Do ñó, theo trang 238 bảng phụ lục (P1.3 - VI) Các thông số
kỹ thuật của ñộng cơ 4A chọn kiểu ñộng cơ: 4A- 132M4Y3 với các thông số:
Trong các hệ dẫn ñộng cơ khí thường sử dụng các bộ truyền bánh răng hoặc trục
vít dưới dạng một tổ hợp biệt lập, ñược gọi là hộp giảm tốc Hộp giảm tốc là cơ
cấu truyền ñộng bằng ăn khớp trực tiếp, có tỉ số truyền không ñổi và ñược dùng
ñể giảm vận tốc góc và tăng mômen xoắn Tuỳ theo tỉ số truyền chung của hộp
Trang 38giảm tốc, người ta phân ra hộp giảm tốc một cấp và hộp giảm tốc nhiều cấp Tuỳ
theo loại truyền ñộng trong hộp giảm tốc phân ra: hộp giảm tốc bánh răng trụ,
hộp giảm tốc bánh răng côn hoặc côn – trụ, hộp giảm tốc trục vít, trục vít – bánh
răng hoặc bánh răng – trục vít, hộp giảm tốc bánh răng hành tinh, hộp giảm tốc
bánh răng vòng và ñộng cơ - hộp giảm tốc Hộp giảm tốc ñược sử dụng rộng rãi
trong các nghành cơ khí, luyện kim hoá chất,…
3.2.2.1 Xác ñịnh tỷ số truyền của hệ dẫn ñộng
6074
,2
nñ/c – số vòng quay của ñộng cơ ñã chọn, vòng/phút
nlv – số vòng quay của trục máy công tác, vòng/phút
Phân tỷ số truyền của hệ dẫn ñộng: chọn kết cấu truyền ñộng giữa ñộng cơ và
hộp giảm tốc, do ñó tỉ số truyền của hộp giảm tốc là: Uh = 24 Với tỉ số truyền
này ta chọn hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp
3.2.2.2 Phân tỷ số truyền của hệ dẫn ñộng:
ut = un uh
un – tỉ số truyền của các bộ truyền ngoài hộp giảm tốc ( un có thể là tỉ số
truyền của bộ truyền ñai uñ, bộ truyền xích ux, của bộ truyền bánh răng u br … )
là tích của các tỉ số truyền của các bộ truyền này
uh – tỉ số truyền của hộp giảm tốc
Chọn bộ truyền của hộp giảm tốc là truyền ñộng bánh răng trụ hai cấp, tỷ số
truyền là : uh = 24
Chọn bộ truyền ngoài hộp giảm tốc gồm :
- Truyền ñộng xích từ ñộng cơ ñến hộp giảm tốc, tỷ số truyền ux = 5
- Truyền ñộng ñai từ hộp giảm tốc ñến trục, tỷ số truyền uñ =
Trang 39Sơ ñồ truyền ñộng cho trục
1- Động cơ ñiện ; 2 – Truyền ñộng xích: 3 – Hộp giảm tốc
4 – truyền ñộng ñai: 5: Khớp nối
3.2.2.3 Xác ñịnh sơ bộ các bộ truyền ñộng:
2.3.1 Bộ truyền xích:
Đĩa nhỏ có số vòng quay cùng trục ñộng cơ : n = 1458 vòng/phút
Với tỷ số truyền là: ux = 5, ta có số vòng quay của ñĩa lớn
Số răng của ñĩa nhỏ: z1 = 22; Số răng của ñĩa lớn: z2 = ux.z1 = 5.22 = 110
Chọn bộ truyền xích một dây có bước xích : p = 25,4 mm
khoảng cách trục: a = 40.p = 40 25,4 = 1016 mm
Đường kính ñĩa xích:
) sin(
1
1
z
p d
π
) 22
14 , 3 sin(
4 ,
) 2 sin(
2
z
p d
π
) 110
14 , 3 sin(
4 ,
2.3.2 Bộ truyền hộp giảm tốc:
Trang 40Với tỷ số truyền uh = 24, chọn hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp, Chọn
hộp giảm tốc 2 cấp phân phối tỷ số truyền trong hộp giảm tốc uh cho các cấp
theo bảng 3.1-Trang 43-{VI}:
nn
nn
=
=
h
x u
n
vòng/phút Chọn ñường kính ñai nhỏ: d1 = 300 mm
ñường kính ña lớn: d2 = ud.d1(1- ) = 4.300.(1-0,02)= 1200 mm
Khoảng cách trục : a = 1,5.( d1 + d2 ) = 1,5.( 1200+300) = 2250 mm
3.3 Tính kiểm tra bền cho hệ thống:
3.3.1.Kiểm tra bền cho vỏ thiết bị sấy:
Thiết bị vỏ mỏng khi chụi áp suất ngoài hoặc áp suất chân không vượt qua
giá trị tới hạn, sẽ mất tính ổn ñịnh Tức là mất hình dạng ban ñầu và bị bẹp thành
nhiều múi, mặc dầu ưng suất nến trong vỏ ñang thấp hơn ứng suất cho phét rất
nhiều
Thiết bị sấy là loại vỏ trụ ngắn có thể bẹp thành nhiều múi cho nên có
nhiều giá trị áp suất tới hạn tuỳ theo số múi