Xuất nhập khẩu mang lại cho quốc gia một nguồn lợi lớn cũng như phát huy được hết thế mạnh của mình, góp phần bổ sung thêm hàng hóa cho thị trường thế giới và mua được những hàng hóa khô
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI - -
Họ và Tên: PHẠM THỊ CẨM THƯ Lớp: 12DTM1 MSSV: 1212050160
THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1
Đề Tài: THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HỒ TIÊU VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG ẤN ĐỘ ĐẾN NĂM 2020Ngành: KINH DOANH QUỐC TẾ
Khoa: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
GVHD: Ths VĂN ĐỨC LONG
TPHCM, 2014
Trang 2Trong quá trình hoàn thành đồ án môn học em đã nhận được sự giúp đỡ và chỉ dẫn nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn, Thạc sĩ Văn Đức Long Nay em xin gửi lời cảm
ơn chân thành nhất đến thầy Chúc thầy luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong khoa Thương mại là những người
đã truyền đạt những kiến thức căn bản và giảng dạy nhiệt tình cho sinh viên Kiến thức thầy cô là nền tảng để em hoàn thành bài báo cáo này
Do còn thiếu kinh nghiệm nên bài báo cáo của em còn nhiều thiếu sót, kính mong nhận được sự nhận xét, sửa chữa của thầy cô để em có thể tiếp thu thêm kiến thức mới
về ngành học và rút kinh nghiệm trong bài làm tiếp theo
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3
TP.HCM, ngày……tháng…năm 2014 Giảng viên hướng dẫn
ThS Văn Đức Long
Trang 4BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VPA (Vietnam Pepper Association): Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam
IPC (International Pepper Community): Hiệp hội Hồ tiêu thế giới
VSATTP: Vệ sinh anh toàn thực phẩm
XTTM: Xúc tiến thương mại
Trang 5DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Các chỉ số kinh tế của Ấn Độ 24
Bảng 2.2 Kim ngạch XNK giữa Việt Nam và Ấn Độ 25
Bảng 2.3 Năm mặt hàng có kim ngạch XNK lớn nhất của Việt Nam và Ấn Độ (năm 2013) 26
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu chất lượng của mặt hàng hồ tiêu tại thị trường Ấn Độ 28
Bảng 2.5 Tình hình sản xuất hồ tiêu của Ấn Độ (2010-6/2014) 30
Bảng 2.6 Lượng hồ tiêu tiêu thụ nội địa Ấn Độ từ 2010-6/2014 30
Bảng 2.7 Kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu của Ấn Độ các năm từ 2010-6/2014 31
Bảng 2.8 Kim ngạch nhập khẩu hồ tiêu của Ấn Độ từ 2010-6/2014 33
Bảng 2.9 Các nước xuất khẩu hồ tiêu vào Ấn Độ 2013 33
Bảng 3.1 Diện tích và sản lượng hồ tiêu Việt Nam từ 2010-6/2014 38
Bảng 3.2 Phân bố và năng suất hồ tiêu Việt Nam tính đến tháng 6/2012 38
Bảng 3.3 Lượng hồ tiêu tiêu thụ nội địa của Việt Nam từ 2010-6/2014 39
Bảng 3.4 Giá cả trung bình hồ tiêu tiêu thụ nội địa Việt Nam từ 2010-6/2014 40
Bảng 3.5 Sản lượng và diện tích hồ tiêu Việt Nam xuất khẩu từ 2010-6/2014 41
Bảng 3.6 Giá cả hồ tiêu Việt Nam xuất khẩu và giá hồ tiêu thế giới bình quân từ 2010-6/2014 41
Bảng 3.7 Lượng và kim ngạch hồ tiêu nhập khẩu vào Việt Nam từ 2010-6/2014 45
Bảng 3.8 Sản lượng và giá trị hồ tiêu Việt Nam xuất khẩu vào thị trường Ấn Độ từ 2010-6/2014 50
Bảng 3.9 Mức tăng/giảm về số lượng và giá trị hồ tiêu Việt Nam xuất khẩu vào thị trường Ấn Độ 51
Trang 6Ấn Độ từ 2010-6/2014 52 Biểu đồ 2.1 Sản lƣợng hồ tiêu xuất khẩu của Ấn Độ từ 2010-6/2014 31 Biểu đồ 2.2 Lƣợng hồ tiêu nhập khẩu của Ấn Độ qua các năm từ 2010-
6/2014 32 Biểu đồ 3.1 Giá cả hồ tiêu Việt Nam xuất khẩu bình quân từ 2010-6/2014 42 Biểu đồ 3.2 Thị phần nhập khẩu hồ tiêu Việt Nam 2010-6/2016 44
Trang 71 Lý do chọn đề tài
Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, xuất nhập khẩu đã trở thành một phần không thể thiếu đối với một quốc gia Xuất nhập khẩu mang lại cho quốc gia một nguồn lợi lớn cũng như phát huy được hết thế mạnh của mình, góp phần bổ sung thêm hàng hóa cho thị trường thế giới và mua được những hàng hóa không có khả năng sản xuất hoặc giá thành cao từ các nước khác Việt Nam cũng không ngoại lệ, hoạt động xuất nhập khẩu có khối lượng lớn và tăng nhanh qua các năm Theo Tổng cục Thống
kê, năm 2013, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá cả nước đạt 263,3 tỷ USD, tăng 15,7% so với năm 2012, trong đó: xuất khẩu đạt 132,2 tỷ USD, tăng 15,4% và nhập khẩu đạt 131,1 tỷ USD, tăng 15,4% Tính chung cả năm 2013, xuất siêu 863 triệu USD, bằng 0,7% tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu (1)
Đối với một nước nông nghiệp như Việt Nam thì xuất khẩu hàng hóa nông sản là chủ yếu Một số mặt hàng nông sản của Việt Nam hiện nay đang chiếm giữ vị thế cao trên thị trường quốc tế như hạt điều, hồ tiêu (đứng thứ nhất); gạo, cà phê (đứng thứ hai); chè (đứng thứ sáu), v.v… Các mặt hàng khác cũng đang có tiềm năng tăng trưởng xuất khẩu trong tương lai như các loại rau, củ, quả, hoa tươi, v.v…
Mặt hàng hồ tiêu được xác định là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Trong những năm qua, ngành hàng hồ tiêu Việt Nam không ngừng lớn mạnh, tăng nhanh cả về sản lượng sản xuất, sản lượng và giá trị xuất khẩu Tính đến cuối năm 2013 diện tích trồng tiêu của Việt nam đã đạt 62.000 ha Năm 2001, Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu lớn nhất thế giới với tổng lượng xuất khẩu đạt 56,506 tấn chiếm 28% tổng xuất khẩu của thế giới Cũng từ đây, Việt Nam liên tục là nước đứng đầu về sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu của thế giới Từ 2009 đến năm 2013 xuất khẩu đạt bình quân từ 120.000 -125.000 tấn mỗi năm Hồ tiêu Việt Nam đã được xuất
http://mof.gov.vn/portal/page/portal/mof_vn/1370586?pers_id=2177079&item_id=116513144&p_details=1
Trang 8Singapore, Ấn Độ, Ai Cập…
Trong các thị trường nhập khẩu hồ tiêu Việt Nam, Ấn Độ là một thị tường đặc biệt bởi Ấn Độ cũng là một nước có sản lượng hồ tiêu trồng và xuất khẩu mỗi năm đạt trên 40.000 tấn, vì vậy lượng hồ tiêu có thể xuất sang Ấn Độ mỗi năm phụ thuộc rất lớn vào sản lượng tự sản xuất của nước này Tuy nhiên, sản lượng hạt tiêu trong nước của Ấn
Độ năm 2014 sụt giảm đáng kể Tính đến hết tháng 4/2014, sản xuất tiêu của nước này chỉ đạt 35.000 tấn, thấp hơn 10.000 tấn so với kế hoạch mà Hội Đồng Gia vị nước này đặt ra, khiến giá tiêu của Ấn Độ tại thời điểm này giao động trên dưới 12.000 USD/tấn, cao hơn rất nhiều so với giá tiêu thế giới, trong đó có Việt Nam giá tiêu xuất khẩu của Việt Nam tại thời điểm này chỉ 8.200 USD/tấn Chính điều này đã tạo ra cuộc chạy đua nhập khẩu tiêu của các thương nhân Ấn Độ và tiêu Việt Nam là mặt hàng được ưa chuộng hơn cả Theo báo cáo quý II/2014 của Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam, trong 6 tháng đầu năm, Ấn Độ đã nhập khẩu khoảng 7,431 tấn hồ tiêu từ Việt Nam, chiếm trên 90% tổng lượng hạt tiêu nhập khẩu vào nước này
Lượng hồ tiêu nhập khẩu vào Ấn Độ một phần được sử dụng để đáp ứng nhu cầu trong nước, phần còn lại được các doanh nghiệp Ấn Độ tái xuất sang các thị trường khác với giá cao hơn Đây chính là điều mà Việt Nam cần quan tâm Mặt hàng hồ tiêu Việt Nam có cơ hội tiếp xúc với các thị trường nhập khẩu hồ tiêu của Ấn Độ nhưng lại núp dưới bóng thương hiệu hồ tiêu Ấn Độ làm mất đi một phần lợi lớn và càng không thể tự khẳng định vị trí của mình tại các thị trường này
Bên cạnh đó các khó khăn chung của xuất khẩu mặt hàng hồ tiêu Việt Nam như chưa có hệ thống phân phối phù hợp, chất lượng sản phẩm chưa đồng đều, quy trình chế biến còn hạn chế và chưa đạt tiêu chuẩn các thị trường khó tính cũng ít nhiều tác động đến việc xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ
Việc tìm giải pháp cho các vấn đề này là cấp bách để ngành hồ tiêu có thể phát triển toàn diện cũng như việc đẩy mạnh xuất khẩu hồ tiêu sang thị trường Ấn Độ và làm thế
Trang 9núp bóng thương hiệu của Ấn Độ là cần thiết
Qua bài nghiên cứu này em hi vọng sẽ đưa ra được các giải pháp giải quyết các khó khăn thường gặp chung trong vấn đề xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam, áp dụng cho thị trường Ấn Độ cùng với đó là cách giải quyết những vấn đề còn tồn đọng do đặc trưng của thị trường này
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở các kiến thực tiếp thu được trong quá trình học tập cùng với tìm hiểu tình hình thực tế, cần tìm hiểu được tình hình xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam, đặc biệt là đối với thị trường Ấn Độ, nhận thức được các khó khăn đang vấp phải đối với ngành hàng này và đưa ra các giải pháp hợp lí Các mục tiêu đặt ra là:
- Tìm hiểu các vấn đề cơ bản về sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam, có được các hiểu biết về xuất khẩu cũng như tổng quan ngành hàng nghiên cứu
- Tìm hiểu về thị trường Ấn Độ bao gồm tổng quan về thị trường Ấn Độ nói chung
và thị trường hồ tiêu nói riêng
- Phân tích thực trạng xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam vào thị trường Ấn Độ, nhận xét được thành tựu và hạn chế đối với thị trường này
- Đưa ra các định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hồ tiêu sang thị trường Ấn Độ đến năm 2020
3 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động sản xuất- kinh doanh xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Thị trường Việt Nam và thị trường Ấn Độ
Phạm vi thời gian: các số liệu từ năm 2010 đến tháng 6/2014 và định hướng đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Trang 10khẩu hồ tiêu Việt Nam, các thông tin thị trường Ấn Độ
Tìm hiểu các định hướng và giải pháp được đặt ra bởi các Bộ, Ngành, Hiệp hội Dựa vào số liệu, phân tích, đưa ra các nhận xét, đánh giá về tình hình sản xuất, xuất khẩu và thị trường
Trang 11CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ SẢN XUẤT-KINH DOANH,
XUẤT KHẨU HỒ TIÊU 1
1.1 Xuất khẩu hàng hóa trong xu thế toàn cầu 1
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu 1
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu 1
1.1.2.1 Đối với kinh tế Việt Nam 1
1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp Việt Nam 4
1.2 Giới thiệu tổng quan về sản xuất-kinh doanh hồ tiêu Việt Nam 6
1.2.1 Giới thiệu về sản phẩm hồ tiêu 6
1.2.2 Đặc điểm sản xuất-kinh doanh hồ tiêu Việt Nam 7
1.2.3 Vai trò xuất khẩu hồ tiêu đối với kinh tế Việt Nam 10
1.2.4 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam 11
1 3 Cơ hội và thách thức của hồ tiêu Việt Nam khi hội nhập kinh tế toàn cầu 14
CHƯƠNG II THỊ TRƯỜNG ẤN ĐỘ VỀ HỒ TIÊU 20
2.1 Giới thiệu về quốc gia Ấn Độ 20
2.2 Quan hệ kinh tế Việt Nam - Ấn Độ 20
2.3 Thị trường Ấn Độ về sản phẩm hồ tiêu 28
2.3.1 Quy định về sản phẩm hồ tiêu khi nhập khẩu vào thị trường Ấn Độ 28
2.3.2 Tình hình sản xuất hồ tiêu tại Ấn Độ 29
2.3.3 Tình hình kinh doanh xuất-nhập khẩu hồ tiêu tại Ấn Độ 30
2.4 Cơ hội và thách thức khi xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam vào thị trường Ấn Độ 34
CHƯƠNG III THỰC TRẠNG SẢN XUẤT- KINH DOANH XUẤT KHẨU HỒ TIÊU VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG ẤN ĐỘ 38
3.1 Thực trạng sản xuất-kinh doanh hồ tiêu của Việt Nam 38
3.1.1 Kết quả sản xuất-kinh doanh 38
3.1.1.1 Kết quả sản xuất 38
Trang 123.1.2 Đánh giá kết quả sản xuất –kinh doanh hồ tiêu Việt Nam 45
3.1.3 Phương hướng đến năm 2020 47 3.2 Thực trạng kinh doanh xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam vào thị trường Ấn Độ 49
3.2.1 Kết quả xuất khẩu 49
3.2.2 Phân tích kết quả xuất khẩu 52
3.2.3 Đánh giá kết quả xuất khẩu 54
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HỒ TIÊU VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG ẤN ĐỘ ĐẾN NĂM 2020 57
4.1 Mục tiêu cơ sở đề xuất giải pháp 57
4.2 Dự báo thị trường Ấn Độ về hồ tiêu đến năm 2020 58
4.3 Định hướng chiến lược xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam vào thị trường Ấn Độ đến năm 2020 59
4.4 Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam vào thị trường Ấn Độ đến năm 2020 60
4.4.1 Giải pháp từ phía chính phủ 60
4.4.2 Giải pháp từ Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam 62
4.4.3 Giải pháp từ doanh nghiệp Việt Nam 63
KIẾN NGHỊ 65
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 13CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH
XUẤT KHẨU HỒ TIÊU VIỆT NAM 1.1 Xuất khẩu hàng hóa trong xu thế toàn cầu
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiên thanh toán, với mục tiêu là lợi nhuận Điều 28, Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 định nghĩa: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biết nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”
Ở mỗi quốc gia đều có những nét riêng về điều kiện tự nhiên, nguồn nhân lực, công nghê, đó chính là lợi thế của mỗi quốc gia để sản xuất một ngành hàng nhất đinh Nếu quốc gia có lợi thế về ngành hàng đó thì chi phí bỏ ra để tạo sản phẩm ít hơn so với các nước khác, tiết kiêm nguồn tài nguyên hơn và giá thành sản phẩm cũng thấp hơn rất nhiều Chính vì vậy mà các nước đã tìm cách để khai thác được lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế và hoạt động xuất-nhập khẩu là lựa chọn tối ưu Khi việc trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này
Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế toàn cầu thì xuất khẩu là hoạt động rất cần thiết cho hình thành mô hình sản xuất chuyên môn hoá để làm giảm chi phí sản xuất
và các chi phí khác từ đó làm giảm giá thành của mặt hàng, giá trung bình của thế giới cũng giảm
Ngày nay, xuất-nhập khẩu là một hoạt động rất quan trọng của quốc gia
1.1.2 Vai trò
1.1.2.1 Đối với kinh tế Việt Nam
Xuất khẩu là một trong những nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc gia
Để tăng trưởng và phát triển kinh tế, mỗi quốc gia cần có bốn điều kiện là nguồn nhân lực, tài nguyên, vốn, kỹ thuật công nghệ Nhưng hầu hết các quốc gia đang
Trang 14phát triển (như Việt Nam) đều thiếu vốn, kỹ thuật công nghệ Do vậy các nước cần dựa vào xuất khẩu làm công cụ hỗ trợ
+ Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Đối với Việt Nam, yêu cầu đặt ra hiện nay là thực hiệ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để khắc phục tình trạng nghèo nàn lạc hậu chậm phát triển Tuy nhiên khó khăn vấp phải là cần có nguồn vốn lớn để nhập khẩu máy móc, trang thiết bị và công nghệ hiện đại mà trong nước chưa có để phục vụ quá trình này
Một số nguồn vốn có thể huy động như: Đầu từ từ nước ngoài, vay viện trợ, các dịch vụ, hoạt động du lịch… trong đó, hoạt động xuất khẩu là nguồn thu ngoại tệ tối
ưu nhất vì xuất khẩu là hoạt động tự thân có thể làm được nên sẽ dễ dàng hơn rất nhiều, cũng không phải lo các điều kiện bất lợi từ quốc gia khác Bởi vì vậy xuất khẩu là một hoạt động tạo một nguồn vốn rất quan trọng nhất
Các năm 2011, 2012, 2013 xuất khẩu mang về cho Việt Nam lượng ngoại tệ lần lượt là 96.91 tỷ USD, 114.6 tỷ USD, 132.2 tỷ USD, đây là nguồn vốn rất lớn phục
vụ cho hoạt động nhập khẩu máy móc, trang thiết bị tiên tiến cho đất nước (Tổng cục Thống kê, 2013)
+ Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển
Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã và đang thay đổi mạnh mẽ Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam theo hướng từ nông nghiệp chuyển sang công nghiệp và dịch vụ
Tác động của xuất khẩu đối với cơ cấu kinh tế được thể hiện:
- Xuất khẩu tạo tiền đề cho các ngành cùng có cơ hội phát triển
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường sản phẩm, góp phần ổn định sản xuất, tạo lợi thế nhờ quy mô cho các ngành hàng hiện phát triển của Việt Nam
- Xuất khẩu góp phần thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cường hiệu quả sản xuất của Việt Nam
Trang 15Ví dụ như ngành hồ tiêu của Việt Nam, mỗi năm nhu cầu trong nước chỉ khoảng 5,000 tấn, nếu chỉ tiêu thụ trong nước thì ngành hồ tiêu không thể phát triển lớn mạnh được Nhờ xuất khẩu, hồ tiêu Việt Nam hiện nay đã tìm được thị trường rộng lớn hơn là hơn 100 quốc gia trên thế giới, trong đó một số quốc gia như Mỹ, Hà lan, Đức có nhu cầu từ 10,000-20,000 tấn mỗi năm Hiện nay mặt hàng hồ tiêu Việt Nam đang phát triển rất mạnh, đến 7/2014 đã gia nhập vào nhóm ngành hàng xuất khẩu “tỷ đô” của Việt Nam Mặt hàng hồ tiêu xuất khẩu phát triển kéo theo ngành chế biến hồ tiêu cũng được hình thành và ngày càng được chú trọng phát triển Đến nay Việt Nam đã tập trung vào chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm hồ tiêu với vùng trồng hồ tiêu trọng điểm được quy hoạch trên 50,000ha, đặt mực tiêu sản lượng là khoảng 120,000 tấn mỗi năm Đồng thời tại các vùng trồng hồ tiêu như Bình Phước, Đắk Lắk, Đắk Nông… cũng dần dần thu hẹp các ngành hàng sản xuất như cây rau màu ngắn ngày, khoai, sắn…không có hiệu quả kinh tế cao như hồ tiêu
+ Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân
Đối với công ăn việc làm, xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động thông qua việc sản xuất hàng xuất khẩu, giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động Việt Nam , mức sống của lao đông cũng được cải thiện Mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dùng đáp ứng yêu cầu ngay càng đa dạng và phong phú của nhân dân
Ví dụ: Trong năm 2013, ngành thủy sản của Việt Nam xuất khẩu đạt giá trị hơn 6.7 tỷ USD Đồng thời, ngành đã tạo việc làm cho 4 triệu lao động, trong đó, khoảng 29.55% số lao động tham gia khai thác thủy sản; 40.52% lao động tham gia nuôi trồng thủy sản 19.38% lao động tham gia chế biến thủy sản; 10.55% số lao động còn lại tham gia trong lĩnh vực dịch vụ hậu cần nghề cá với thu nhập bình quân của công nhân ngành thủy sản là 4.2 triệu đồng/tháng.(1)
(1) :Theo Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam (27/10/2014) Tăng cường ứng dụng KHCN nhằm phát triển bền vững ngành thủy sản, Được lấy về từ:
http://dangcongsan.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?co_id=28340741&cn_id=681904
Trang 16+ Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại
Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, ngoại giao có tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau Hoạt động xuất khẩu là cơ sở tiền đề vững chắc để xây dựng các mối quan hề kinh tế đối ngoại sau này, từ đó kéo theo các mối quan hệ khác phát triển như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế… ngược lại sự phát triển của các ngành này lại tác động trở lại hoạt động xuất khẩu làm cơ sở hạ tầng cho hoạt động xuất khẩu phát triển
Ví dụ: Năm 1995, Mỹ và Việt Nam tuyên bố bình thường hóa quan hệ Ngay sau
đó, các hoạt động giao thương diễn ra ngày càng nhiều và thuận lợi hơn Cho đến năm 2009, thương mại hai chiều Việt - Mỹ đã đạt tới 15.6 tỷ USD (tăng hơn 30 lần
so với năm 1995) Mỹ trở thành thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, là nhà đầu tư lớn thứ nhì vào Việt Nam với số vốn lên tới 9.8 tỷ USD, chiếm 25% tổng số FDI vào Việt Nam Những năm sau này, Mỹ và Việt Nam luôn giữ mối quan hệ ngoại giao tốt đẹp, hợp tác với nhau trên nhiều lĩnh vực không chỉ kinh tế mà còn về văn hóa- xã hội, giúp đỡ Việt Nam trong các vấn đề khoa học khỹ thuật và công nghệ.(1)
1.1.2.2 Vai trò của xuất khẩu đối với các doanh nghiệp Việt Nam
Cùng với sự bùng nổ của nền kinh tế toàn cầu thì xu hướng vươn ra thị trường quốc tế là một xu hướng chung của tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp Xuất khẩu là một trong những con đường quen thuộc để các doanh nghiệp thực hiện kế hoạch bành trướng, phát triển, mở rộng thị trường của mình
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của doanh nghiệp
không chỉ được các khách hàng trong nước biết đến mà còn có mặt ở thị trường nước ngoài
http://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%ACnh_th%C6%B0%E1%BB%9Dng_h%C3%B3a_quan_h%E1%BB%
Trang 17Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó nâng cao
khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu… phục vụ cho quá trình phát triển
Xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ XNK cũng như
các đơn vị tham gia như: tích cực tìm tòi và phát triển các mặt trong khả năng xuất khẩu các thị trường mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập
Điển hình có thể kể đến Tổng Công ty Cổ Phần May Việt Tiến, năm 2013, kim ngạch xuất khẩu của công ty này là 445 triệu USD, thị trường chủ yếu là Nhật Bản (29%), Mỹ (24%), EU (23%) và các thị trường khác ( 24%) Tại các thị trường này, thương hiệu Việt Tiến đã được nhiều người biết đến và ưa chuộng về mẫu mã cũng như chất lương Vào năm 2012 Việt Tiến đầu tư áp dụng công nghệ sản xuất theo phương pháp Lean nên năng suất lao động đã tăng trưởng mạnh, Tổng Công ty mẹ đạt 446USD/người/tháng, các Công ty con đạt bình quân trên 320USD/người/tháng Mới đây, ngày 2.2.2013, Việt Tiến đã chính thức khánh thành và đưa vào hoạt động trung tâm thiết kế thời trang với tổng diện tích trên 18,000m2, trong đó diện tích thiết kế may mẫu là 3,000m2
, kho là 5,400m2, mở rộng quy mô công ty.(1)
Bên cạnh đó, xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị kinh doanh Các doanh nghiệp phải tìm cách kéo dài tuổi thọ của chu kỳ sống của một sản phẩm để có thể tồn tại lâu hơn
Xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh giữa các đơn vị tham gia xuất khẩu trong
và ngoài nước Các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu phải nâng cao chất lượng hàng hoá xuất khẩu, các doanh nghiệp phải chú ý hơn nữa trong việc hạ giá thành của sản phẩm, từ đó tiết kiệm các yếu tố đầu vào, hay nói cách khác tiết kiệm các nguồn lực
Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được thu hút được nhiều lao động, tạo ra thu nhập ổn định cho đời sống cán bộ của công nhân viên và tăng thêm thu nhập ổn định cho đời sống cán bộ của công nhân viên và tăng thêm lợi nhuận
http://vietstock.vn/2013/02/cong-ty-may-viet-tien-xuat-khau-tren-445-trieu-usd-737-257676.htm
Trang 18Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài dựa trên cơ sở đôi bên cùng có lợi
1.2 Tổng quan về sản xuất – kinh doanh hồ tiêu Việt Nam
1.2.1 Giới thiệu về sản phẩm hồ tiêu
Giới thiệu
Hồ tiêu còn gọi là cổ nguyệt, hắc cổ nguyệt, bạch cổ nguyệt (tên hoa học: Piper
nigrum) là một loài cây leo có hoa thuộc họ Hồ tiêu (Piperaceae), trồng chủ yếu để
lấy quả và hạt, thường dùng làm gia vị dưới dạng khô hoặc tươi
Cây hồ tiêu là một loại dây leo, thân dài, bám vào các cây khác bằng rễ Lá như
lá trầu không, nhưng dài và thuôn hơn Có hai loại nhánh: một loại nhánh mang quả, và một loại nhánh dinh dưỡng, cả hai loại nhánh đều xuất phát từ kẽ lá Cụm hoa hình đuôi sóc Quả hình cầu nhỏ, chừng 20-30 quả trên một chùm, lúc đầu màu xanh lục, sau có màu vàng, khi chín có màu đỏ, quả có một hạt duy nhất, khi chín rụng cả chùm Hồ tiêu được thu hoạch mỗi năm một lần
Phân loại:
+ Hồ tiêu đen: được thu hoạch vào lúc xuất hiện một số quả đỏ hay vàng trên chùm, nghĩa là lúc quả còn xanh, đem phơi nắng, vỏ quả sẽ săn lại, ngả màu đen + Hồ tiêu trắng (hay hồ tiêu sọ): thu hoạch lúc quả đã thật chín, sau đó bỏ vỏ Loại này có màu trắng ngà hay xám, ít nhăn nheo và ít thơm hơn (vì lớp vỏ chứa tinh dầu đã mất) nhưng cay hơn (vì quả đã chín)
+ Hồ tiêu đỏ (sản phẩm này rất hiếm), được thu hái khi chín cây hoặc rất già, ủ chín sau đó được chế biến theo cách thức đặc biệt để giữ màu đỏ của vỏ Hồ tiêu đỏ
có màu đỏ thẫm hơi ngả đen, được sản xuất tại Ấn Độ và tại huyện Chư Sê và Bà Rịa - Vũng Tàu Việt Nam Giá trị xuất khẩu của tiêu đỏ sau khi chế biến cao hơn gấp 3 đến 4 lần so với hạt tiêu đen
Công dụng:
Hồ tiêu rất giàu vitamin C, thậm chí còn nhiều hơn cả cà chua Một nửa cốc hồ tiêu xanh, vàng hay đỏ sẽ cung cấp tới hơn 230% nhu cầu canxi 1 ngày/1 người
Trang 19Trong tiêu có 1.2-2% tinh dầu, 5-9% piperin và 2.2-6% chanvixin Piperin và chanvixin là 2 loại ankaloit có vị cay hắc làm cho tiêu có vị cay Trong tiêu còn có 8% chất béo, 36% tinh bột và 4% tro
Thường dùng hạt tiêu đã rang chín, thơm cay làm gia vị Tiêu thơm, cay nồng và kích thích tiêu hoá, có tác dụng chữa một số bệnh
Hạt tiêu cũng rất giàu chất chống oxy hóa, chẳng hạn như beta carotene, giúp tăng cường hệ miễn dịch và ngăn ngừa sự hủy hoại các tế bào, gây ra các căn bệnh ung thư và tim mạch
Quá trình phát triển của hồ tiêu Việt Nam
Được trồng từ thế kỷ XVII như là một loại cây công nghiệp lâu năm của nông nghiệp Việt Nam ở vùng Quảng Trị, Hà Tiên Vào đầu thế kỷ XX, cây tiêu theo chân các chủ đồn điền người Pháp phát triển lên vùng Đông Nam Bộ, miền Trung
và sau này được phát triển ở Tây Nguyên
Hồ tiêu Việt Nam bắt đầu phát triển mạnh từ những năm 1983-1990 khi giá hồ tiêu trên thị trường thế giới tăng cao Diện tích canh tác của Việt Nam đã liên tục tăng lên với tốc độ tăng bình quân 27.29%/năm kể từ năm 1996, diện tích canh tác của Việt Nam đã vượt mức 50.000 ha vào năm 2004 và tính đến cuối năm 2013 diện tích trồng tiêu của Việt nam đã đạt 62,000 ha
Sở dĩ Hồ tiêu Việt Nam có thể phát triển một cách rực rỡ như vậy là do Việt Nam
có được các điều kiện thuận lợi về tự nhiên, về con người Thiên nhiên ưu đãi với đất bazan màu mỡ, khí hậu cận nhiệt đới, độ ẩm cao, lượng mưa nhiều Nông dân Việt Nam giàu kinh nghiệm trong nông nghiệp lại cần cù, chịu khó, ham học hỏi
1.2.2 Đặc điểm sản xuất-kinh doanh hồ tiêu Việt Nam
- Điều kiện và phương thức sản xuất-chế biến hồ tiêu Việt Nam còn khá lạc hậu, chưa áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào các khâu từ trồng trọt đến
sơ chế và bảo quản hồ tiêu, do đó chất lượng hồ tiêu Việt Nam chưa cao
+ Sản xuất hồ tiêu Việt Nam chủ yếu là hình thức canh tác hộ gia đình, quy mô nhỏ lẻ từ 0.2-1ha/hộ, trồng và chăm sóc cây tiêu củ yếu dựa vào kinh nghiệm của nông dân, chưa áp dụng khoa học kỹ thuật nhiều trong sản xuất Đặc biệt tâm lý đại
Trang 20đa số nông dân vẫn còn đang chú trọng vào sản lượng mà chưa quan tâm đúng mức tới chất lượng hồ tiêu Ví dụ như nông dân vẫn còn dùng nhiều thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật và phân bón vô cơ trong sản xuất hồ tiêu Điều này làm năng suất
hồ tiêu tăng đáng kể song sản phẩm sản xuất ra có nguy cơ tồn đọng hóa chất, không đáp ứng tiêu chuẩn VSATTP
+ Do quy mô nhỏ lẻ nên công đoạn phơi và bảo quản hồ tiêu sau thu hoạch đều thực hiện theo phương thức thủ công Phơi nắng tự nhiên trên nền sân gạch hoặc trải đệm, công tác vệ sinh sân và khu vực phơi tiêu chưa được chú trọng Sau khi phơi khô, hồ tiêu được đóng bao PP hoặc thêm lớp nylon để bảo quản, thời gian bảo quản thường từ 1-5 tháng trong điều kiện bình thường Cách bảo quản này không đảm bảo, dễ xảy ra tình trạng hút ẩm, gây nấm mốc hoặc bị côn trùng xâm hại làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm hồ tiêu
+ Trong những năm qua đã có rất nhiều nổ lực nhằm cải thiện chất lượng hồ tiêu Việt Nam như nghiên cứu và sử dụng máy sấy hồ tiêu, mô hình trồng hồ tiêu hữu cơ,… Tuy nhiên các mô hình này chưa được áp dụng rộng rãi, chỉ dừng lại ở một số vùng thí điểm nên chưa cải thiện được nhiều Các doanh nghiệp chế biến hồ tiêu Việt Nam cũng có nhiều cố gắng Đến năm 2013 cả nước đã có 13 nhà máy chế biến hồ tiêu đạt tiêu chuẩn quốc tế, song con số này còn quá nhỏ đối với quy mô của ngành hồ tiêu Việt Nam
- Hồ tiêu Việt Nam chủ yếu để phục vụ nhu cầu xuất khẩu, tiêu thụ nội địa rất ít Theo Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam thì chỉ có 5% sản lượng hồ tiêu sản xuất
mỗi năm dùng để phục vụ cho nhu cầu nội địa, còn lại 95% dùng cho xuất khẩu Do vậy tình hình hồ tiêu thế giới có ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động sản xuất hồ tiêu của Việt Nam Điển hình như vào những năm 2000-2001, giá hồ tiêu thế giới xuống thấp, chỉ còn khoảng 2,000USD/tấn thì diện tích hồ tiêu Việt Nam là 42,330ha Đến năm 2013, khi giá hồ tiêu thế giới giao động trong khoảng 6,000-7,000 USD/tấn thì diện tích hồ tiêu Việt Nam đã tăng lên 62,000ha
Trang 21- Tuy sản lượng hồ tiêu xuất khẩu rất lớn song giá cả hồ tiêu Việt Nam vẫn còn thấp so với giá hồ tiêu của nhiều nước và giá cả bình quân của thế giới Giá trị thu được từ xuất khẩu hồ tiêu vẫn chưa xứng tầm với sản lượng xuất khẩu
Vào tháng 6/2014, giá tiêu đen bình quân trên thị trường thế giới là 7,949USD/tấn, giá từ các nước sản xuất-xuất khẩu hồ tiêu chính như Ấn Độ là 11,594 USD/tấn, Indonesia là 8,450 USD/tấn và Malaysia là 8,730 USD/tấn Trong khi đó giá tiêu đen Việt Nam xuất khẩu là 7,782 USD/tấn Như vậy giá hồ tiêu Việt Nam xuất khẩu đang thấp hơn so với giá bình quân trên thị trường thế giới và thấp hơn nhiều so với các nước khác (Báo cáo quý II-2014 của Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam)
Theo Báo cáo nhiệm kỳ IV của Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam, tổng lượng hồ tiêu xuất khẩu của thế giới năm 2013 là 249,500 tấn trong đó Việt Nam đóng góp 134,387 tấn, chiếm tới 53.9% Tổng kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu thế giới năm 2013
là 1,900 triệu USD, trong đó của Việt Nam là 898,3 triệu USD, chỉ chiếm 47.3% Như vậy tuy các nước xuất khẩu hồ tiêu khác chỉ xuất khẩu sản lượng là 115,113 tấn, chỉ chiếm 46.1% sản lượng thế giới nhưng lại đạt được kim ngạch là 1001,7 triệu USD, chiếm tới 52.7%
- Hồ tiêu là mặt hàng trọng điểm đang nhận được sự quan tâm rất nhiều trong việc khai thác và phát triển bền vững ngành hàng này
Những năm từ 2001 trở lại đây, ngành hồ tiêu Việt Nam luôn được sự quan tâm từ phía nhà nước, được chú trọng đầu tư về vốn và khoa học kỹ thuật phục vụ sản xuất, khuyến khích phát triển ngành hàng
Đặc biệt, Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam đã được thành lập vào ngày 20/12/2001 theo quyết định số 35/2001/QĐ-BTCCBCP do Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ phê
duyệt, gọi tắt là VPA, là một tổ chức phi chính phủ, được thành lập theo nguyên tắc
tự nguyện, quản lý dân chủ và cùng có lợi giữa các thành viên, được sự bảo hộ của Nhà nước thông qua chủ trương và cơ chế chính sách Hiệp hội là người đại diện cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức và cá nhân của Việt Nam hoạt động liên quan đến ngành hồ tiêu Những năm vừa qua, VPA luôn là tổ
Trang 22chức nồng cốt đi đầu trong các hoạt động liên quan đến ngành hồ tiêu, là nơi cung cấp các thông tin quan trọng cho doanh nghiệp, tổ chức tổng kết hoạt động ngành hàng và đề ra phương hướng phát triển bền vững ngành hàng
Mới đây, ngày 27/6/2014, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ra quyết định
“Phê duyệt quy hoạch ngành và phát triển hồ tiêu Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030” nhằm giúp ngành hồ tiêu Việt Nam có định hướng phát triển bền vững
1.2.3 Vai trò của xuất khẩu hồ tiêu đối với kinh tế Việt Nam
+ Với lượng xuất khẩu năm 2013 là 134,387 tấn, ngành hàng hồ tiêu đã mang về cho Việt Nam hơn 898.3 triệu USD Đây là nguồn thu ngoại tệ lớn và quan trọng phục vụ cho việc mở rộng sản xuất, nhập khẩu và đầu tư vào các ngành khác
+ Việt Nam hiện là nước đứng đầu về sản lượng hồ tiêu xuất khẩu, chiếm 30% sản lượng và hơn 50% thị phần giao dịch toàn cầu, là nguồn cung hồ tiêu chủ yếu cho 100 quốc gia, điều quan trọng hơn là vai trò và vị trí ngành hồ tiêu Việt Nam từng bước được nâng cao khi các nước bắt đầu lấy giá bán của Việt Nam để tham khảo Mới đây, Hiệp hội Hồ tiêu thế giới – IPC (International Pepper Community)
đề nghị chuyển trụ sở từ Indonesia, quốc gia có lượng hồ tiêu nhiều nhất trước đây, sang Việt Nam Như vậy, hiện nay hồ tiêu Việt Nam đang giữ vị thế điều tiết lưu thông và bình ổn giá cả cho thị trường hồ tiêu thế giới Đây là vị thế kinh tế quan trọng, góp phần nâng cao vị thế quốc gia trên trường thế giới
+ Xuất khẩu hồ tiêu phát triển mạnh làm chuyển dịch cơ cấu cây trồng rõ rệt tại các vùng như Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và miền Trung Các hộ nông dân đã chuyển từ các loại cây ngắn ngày hoặc có hiệu quả kinh tế thấp sang hồ tiêu là loại cây có hiệu quả kinh tế cao hơn rất nhiều, mang về nguồn lợi lớn
+ Thu nhập của người trồng hồ tiêu tăng cao rõ rệt trong những năm gần đây, mức sống cũng được nâng cao hơn, nhu cầu về vật chất tinh thần cũng được đáp ứng đầy đủ
Vào thời điểm 2001, Việt Nam mới chỉ xuất khẩu được hơn 50,000 tấn hồ tiêu với giá 1,632USD/tấn, toàn tỉnh Bình Phước có 8,246 ha hồ tiêu và thu nhập bình quân đầu người của tỉnh là 2.606 triệu đồng/người/năm Đến năm 2013, cùng với sự
Trang 23phát triển của ngành hồ tiêu cả nước, diện tích hồ tiêu Bình Phước đã tăng lên hơn 11,000ha, giá hồ tiêu xuất khẩu hơn 7,000USD/tấn đã giúp nông dân Bình Phước nâng thu nhập bình quân đầu người lên 31 triệu đồng/người/năm Theo tính toán, doanh thu từ hồ tiêu cao hơn bất kỳ loại cây công nghiệp lâu năm nào khác, mỗi hecta hồ tiêu đạt hơn 14,200 USD, cao gấp 5.2 lần so với cà phê, 5.6 lần so với cao
su và 8 lần so với chè và điều Hiện tại, hồ tiêu đang giúp nhiều hộ nông dân mua xe máy, xây nhà lớn (Nguồn: Trang thông tin điện tử Bình Phước)
+ Ngành hàng hồ tiêu phát triển kéo theo sự phát triển của bộ phận thương lái, đại lý thu mua, các nhà máy chế biến và doanh nghiệp xuất khẩu hồ tiêu
1.2.4 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam
Nhân tố kinh tế:
+ Trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay, giá cả nông sản nói chung và hồ tiêu nói riêng ngày càng phụ thuộc nhiều hơn vào các yếu tố kinh tế vĩ mô như chính sách tiền tệ, sự cân bằng ngân sách quốc gia, tỉ giá, các chính sách thương mại quốc tế và
cả đầu tư nước ngoài Các chính sách tiền tệ của quốc gia như giảm /tăng giá nội tệ,
có thể thúc đẩy hoặc hạn chế hoạt động xuất khẩu do đó ảnh hưởng đến tình hình sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu
Ví dụ: Trong cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, Chính phủ đã thực hiện chính sách tỷ giá neo tiền đồng Việt Nam theo USD, tạo nhiều lợi thế cho xuất khẩu Việt Nam trong giai đoạn đầu của khủng hoảng do đồng USD mất giá nhiều so với các đồng tiền khác trên thế giới Tuy nhiên, khi đồng USD tăng giá, chính sách này cũng đã khiến cho hàng xuất khẩu Việt Nam tăng giá và giảm sức cạnh tranh ở các thị trường ngoài Mỹ
+ Tình hình kinh tế cũng ảnh hưởng đến việc các ngân hàng mở thư bảo lãnh, cấp tín dụng, để hỗ trợ cho các hoạt động xuất khẩu hồ tiêu Quy mô sản xuất cho xuất khẩu sẽ thu hẹp nếu vốn đầu tư bị suy giảm
+ Nhân tố thu nhập, mức sống của người dân: Trong việc sản xuất hồ tiêu xuất khẩu, người dân Việt Nam khi có sự giảm sút về giá cả là bỏ cây hồ tiêu đi trồng
Trang 24cây khác Điều này ảnh hưởng nhiều đến cung hồ tiêu Chỉ khi thu nhập có ổn định thì nông dân mới yên tâm trồng hồ tiêu và khi đó sản xuất mới phát triển được Thu nhập của người dân tại thị trường nước nhập khẩu có ảnh hưởng đến nhu cầu hàng hóa của nước đó Đối với hồ tiêu, mức sống người dân cao sẽ không làm thay đổi nhu cầu tuy nhiên thu nhập giảm thì nhu cầu có xu hướng giảm Tại một số thị trường như EU, Mỹ, Nhật… là thị trường lớn có mức thu nhập cao, giá cả rẻ không phải là điều kiện để quyết định mua hàng hay không mà giá cao đôi khi lại là yếu tố
để đánh giá chất lượng sản phẩm và quyết định mua hàng Ngưới dân Việt Nam thì lại khác giá rẻ là yếu tố quyết định cho việc mua hàng
Nhân tố tự nhiên: Các điều kiện thổ nhưỡng, thời tiết, nguồn nước… ảnh
hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất hồ tiêu Điều kiện thuận lợi, sản lượng hồ tiêu cao, đáp ứng tốt cho nhu cầu xuất khẩu
Bên cạnh đó, tận dụng được những vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi thích hợp cho cây hồ tiêu còn tiết kiệm được rất nhiều chi phí cho cải tạo tự nhiên và chăm sóc hồ tiêu, từ đó giảm giá thành của sản phẩm hồ tiêu, tạo được vị thế cạnh tranh với nhiều quốc gia
+ Khoa học-kỹ thuật là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc sản xuất và xuất khẩu hàng hóa nói chung và hồ tiêu nói riêng Áp dụng khoa học-kỹ thuật trong sản xuất khẩu có thể làm giảm chi phí và tiết kiệm công sức mà vẫn mang lại năng suất
và chất lượng sản phẩm cao, làm tăng sản lượng và giá trị mặt hàng hồ tiêu Việt Nam xuất khẩu
+ Đặc biệt, trong những năm gần đây, tiêu chuẩn chất lượng và Vệ sinh an toàn thực phẩm của các nước ngày càng được nâng cao, cách chế biến và bảo quản hồ tiêu theo kiểu truyền thống và thủ công như của Việt Nam đã không thể đáp ứng được thì cần có sự đổi mới, áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và chế biến sản phẩm hơn nữa
Ví dụ hiện nay đang có mô hình trồng hồ tiêu hữu cơ, sản xuất hồ tiêu theo mô hình này sẽ giảm được lượng phân bón và thuốc hóa học, giá thành cao hơn so với
Trang 25phân hữu cơ, đồng thời còn giảm được dư lượng hóa chất trong sản phẩm mà Châu
Âu đang ngày càng khắt khe hơn với tiêu chuẩn này
+ Áp dụng Khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành
có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cho mặt hàng hồ tiêu Việt Nam trên thị trường thế giới
+ Quan hệ ngoại giao là tiền đề của quan hệ kinh tế Quan hệ ngoại giao tốt tạo ra khả năng khả năng mở rộng thị trường xuất khẩu lớn hơn, đồng thời có thể tìm kiếm được những ưu đãi trong quan hệ hợp tác thương mại của hai quốc gia
Ví dụ, từ sau khi thiết lập quan hệ ngoại giao với Các tiểu vương quốc A-rập Thống nhất (UAE) năm 1993, nhất là những năm gần đây, Việt Nam luôn chú trọng đến việc thúc đẩy quan hệ ngoại giao vào quan hệ thương mại với quốc gia này, đến nay UAE đã trở thành thị trường lớn của nhiều ngành hàng Việt Nam như chè, linh kiện điện tử, rau quả tươi… trong đó có mặt hàng có tiềm năng lớn nhất là hồ tiêu + Ảnh hưởng từ thị trường hồ tiêu thế giới: nhu cầu, khả năng đáp ứng, giá cả…
có tác động rất lớn đến hoạt động xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam qua đó tác động đến hoạt động sản xuất hồ tiêu Trong đó Việt Nam càn quan tâm tới nhu cầu và xu hướng của các thị trường lớn như EU, Mỹ, Nam Á…Bên cạnh đó còn phải chú ý đến tình hình sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu của các nước cạnh tranh như Ấn Độ, Indonesia, Srilanka…
Nhân tố Chính sách-pháp luật:
+ Quy định, tiêu chuẩn của thị trường xuất khẩu của hồ tiêu Việt Nam: quy định
về thủ tục, thuế, tiêu chuẩn chất lượng… của thị trường ảnh hưởng đến khả năng thâm nhập vào thị trường đó của hồ tiêu Việt Nam Ví dụ: hồ tiêu nhập khẩu vào thị trường Mỹ đòi hỏi phải đạt tiêu chuẩn ASTA, Eu là tiêu chuẩn ESA….Hệ thống pháp luật khác nhau của các quốc gia cũng quy định mức thuế, hạn ngạch và thủ tục khác nhau
+ Đường lối quy hoạch và phát triển ngành hàng của Nhà nước có tác dụng hạn chế hoặc thúc đẩy hoạt động liên quan đến ngành hàng cũng như quy hoạch để
Trang 26ngành hàng phát triển một cách hợp lí Hiện nay Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển ngành hồ tiêu Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn đến 2030”, theo đó hồ tiêu Việt Nam sẽ giữ ở mức là 50,000 ha diện tích và sản lượng là 140,000 tấn Như vậy, với mức quy hoạch này đòi hỏi hồ tiêu Việt Nam phải giữ diện tích và sản lượng ở mức ổn định như hiện tại, không phát triển diện tích hồ tiêu mới ồ ạt chạy theo thị trường để đảm bảo ngành hàng phát triển bền vững
Nhân tố chính trị:
+ Quan hệ chính trị của hai nước ảnh hưởng rất lớn đến quan hệ ngoại giao và quan hệ thương mại Quan hệ chính trị của hai nước tốt sẽ thúc đẩy hoạt động xuất-nhập khẩu hàng hóa qua lại lẫn nhau
+ Tình hình chính trị tại thị trường xuất khẩu có ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu nói chung và doanh nghiệp xuất khẩu
hồ tiêu nói riêng thì thị trường xuất khẩu tại một quốc gia có tình hình ổn định sẽ giúp giảm thiểu rủi ro do chính trị mang lại Tình hình chính trị không ổn định sẽ dẫn tới thị trường hàng hóa không ổn định hoặc rủi ro không đuọc thanh toán khi có biến cố chính trị xảy ra
+ Các khả năng của doanh nghiệp như: khả năng cạnh tranh, khả năng tìm kiếm
và đáp ứng thị trường, uy tín của doanh nghiêp… là những nhân tố rất quan trọng
để hồ tiêu Việt Nam có chỗ đứng trên trường quốc tế Nhất là khi doanh nghiệp Việt Nam còn khá non trẻ so với các nước như Ấn Độ, Indonesia
+ Uy tín của doanh nghiệp tạo sự tin tưởng đối với đối tác nước ngoài, dễ dàng tìm kiếm được đối tác mới và giao dịch cũng dễ dàng hơn khi có được lòng tin của đối tác
+ Trình độ ứng dụng Khoa học-kỹ thuật trong chế biến sản phẩm giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo dựng uy tín doanh nghiệp, tạo lợi thế cạnh tranh Trình độ quản lý, nhân sự của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp năng động hơn trong kinh doanh
Trang 271.4 Cơ hội và thách thức của hồ tiêu Việt Nam khi hội nhập kinh tế toàn cầu:
- Hội nhập kinh tế toàn cầu là điều kiện tốt để tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam, phát triển thị trường ra toàn thế giới Việt Nam khi tham gia các tổ chức, Hiệp định thương mại cũng sẽ được các ưu đãi về thuế quan, dỡ bỏ các hàng rào phi thuế quan…
Năm 2007, Việt Nam gia nhập WTO Trong giai đoạn 2007-2012 tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của hồ tiêu là 23.9%/năm, cao hơn rất nhiều so với năm 2001-
2006, 15.4%/năm Cơ hội của hồ tiêu Việt Nam khi gia nhập WTO là có khả năng
mở rộng thị trường với 160 thành viên WTO (tính đến thág 6/2014), thuế nhập khẩu đối với hồ tiêu Việt Nam cũng được cắt giảm đáng kể, hàng rào phi thuế quan được cam kết dỡ bỏ và hàng hóa Việt Nam được đối xử bình đẳng như các nước khác
- Đối với Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP, với mục tiêu đặt ra là các nước cam kết cắt giảm tối đa các dòng thuế (tối thiểu 90%) là một điều kiện hấp dẫn Đặc biệt hơn, nếu Nhật Bản đồng ý nới lỏng các rào cản kỹ thuật thì hồ tiêu Việt Nam sẽ xâm nhập và chiếm lĩnh được thị trường có nhu cầu cao nhưng khó tính này
- Gia nhập hiệp hội hồ tiêu quốc tế IPC và các tổ chức khác giúp Việt Nam tiếp cận gần hơn với các thị trường và tiêu chuẩn mặt hàng hồ tiêu của thế giới
IPC hiện có sáu thành viên chính thức (Indonesia, Sri Lanka, Malaysia, Ấn Độ, Brazil và Việt Nam), là diễn đàn chính của các nước sản xuất hạt tiêu nhằm chia sẻ kiến thức chuyên môn, tìm ra các biện pháp phát triển ngành cũng như tăng lợi ích của người trồng hạt tiêu Tham gia IPC, hồ tiêu Việt Nam nâng cao giá trị hàng xuất khẩu thông qua việc nắm vững thông tin và trao đổi kinh nghiệm với những quốc gia đi trước như Ấn Độ và Brazil về giá cả, quy trình, chất lượng mặt hàng…
- Việt Nam có điều kiện tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới từ các nước khác trong việc trồng, chăm sóc, chế biến và bảo quản hồ tiêu, nâng cao năng suất
và chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nhân công và chi phí sản xuất
Trang 28- Thu hút được vốn đầu tư và chuyển giao công nghệ của nước ngoài phục vụ cho việc phát triển ngành hàng
Hội nhập kinh tế quốc tế là điều kiện mở cửa cho đầu tư vào Việt Nam Các nước
có điều kiện tự nhiên không thích hợp cho nông nghiệp sẽ quay sang đầu tư tại các nước khác để giảm thiểu chi phí, thu được lợi ích cao hơn Cùng với dòng vốn đầu
tư, các nước này cũng sẽ mang các tiến bộ khoa học kỹ thuật của nước mình vào Việt Nam
Với TPP, các chuyên gia nhận định, TPP là một trong những hiệp định thương mại lớn, mở ra rất nhiều cơ hội cho xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam, đặc biệt là tại các thị trường mới Bình thường, thị trường các nước khác tiến hành bảo hộ cho ngành nông nghiệp trong nước khá mạnh Nhưng khi TPP có hiệu lực, nông sản Việt trong
đó có ngành hồ tiêu với những lợi thế hiện có sẽ vượt qua được yếu tố này, có khả năng đẩy lượng xuất khẩu tăng cao Một cơ hội khác còn lớn hơn, đó là câu chuyện đầu tư xuyên quốc gia Đã ký kết TPP, một số nước cảm thấy không có lợi thế về nông nghiệp, lại bị ép giảm hàng rào bảo hộ nông nghiệp thì có thể họ sẽ chuyển nguồn đầu tư sang Việt Nam Khi có đầu tư nước ngoài, bên cạnh việc tạo thêm việc làm, tăng thêm thu nhập, điều quan trọng nhất là nền nông nghiệp Việt Nam sẽ hấp thụ được khoa học kỹ thuật mới, thay đổi được cách làm truyền thống kém hiệu quả Ví dụ, nếu một nhà đầu tư tại Nhật hoặc Mỹ liên doanh với doanh nghiệp hồ tiêu Việt Nam, họ đã nắm được thông tin về thị trường, nhu cầu cũng như tiêu chuẩn cụ thể thì họ sẽ đưa quy trình công nghệ phù hợp để phía Việt Nam có thể sản xuất theo đúng nhu cầu của khách hàng bên Nhật hay bên Mỹ Đó là điều kiện rất tốt để chúng ta hòa nhập với chuỗi giá trị toàn cầu, dần dần tăng lượng xuất khẩu.(1)
- Khi hội nhập, các cơ chế hành chính cũng được cải thiện, đơn giản hơn, dễ dàng hơn Mở cửa thị trường, đổi mới cơ chế chính sách, luật pháp là cho hoạt động kinh
tế năng động, mềm dẻo hơn, phù hợp với các tập quán quốc tế
(1 ): Vietstock 06/10/2013 Cơ hội và thách thức lớn cho xuất khẩu nông sản Được lấy về từ:
Trang 29- Là ngành hàng chủ lực nên sẽ được sự quan tâm chú trọng của Nhà nước trong việc phát triển, các Doanh nghiệp xuất khẩu được hỗ trợ tốt
- Chính sách ngoại giao đúng đắn, hòa hảo và chủ động hợp tác với tất cả các quốc gia trên thế đang tạo cho Việt Nam một môi trường kinh doanh xuất-nhập khẩu rất thuận lợi cho tất cả các ngành hàng nói chung và mặt hàng hồ tiêu nói riêng
- Tham gia Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) giúp hồ tiêu Việt Nam có được cơ hội giảm thuế nhập khẩu nhưng cũng phải đối mặt với thách thức Vấn đề vướng mắc lớn nhất hiện nay trong TPP là vấn đề bảo hộ nông nghiệp, hầu hết các quốc gia đều kiên quyết giữ các biện pháp bảo hộ cho ngành nông nghiệp nước mình khi đàm phán và vẫn chưa có được sự thống nhất cuối cùng Do vậy các chuyên gia lo ngại nếu thuế quan bị cắt giảm thì một số nước sẽ thắt chặt hàng rào phi thuế quan để đảm bảo cho ngành nông nghiệp nước mình
.- Áp lực cạnh tranh lớn từ các nước xuất khẩu khác như Brazil, Ấn Độ, Indonesia,… đây là những nước đi trước đối với mặt hàng hồ tiêu, đã có nhiều kinh nghiệm Doanh nghiệp xuất khẩu hồ tiêu ở các nước này đã có thâm niên trong ngành
Từ năm 2012, giá tiêu Việt Nam ngày càng có xu hướng thấp hơn giá tiêu bình quân của thế giới (năm 2012 chênh lệch khoảng 300USD/tấn) Việc giá tiêu Việt Nam thấp hơn giá thế giới một phần là do các nước sản xuất và xuất khẩu tiêu chính như Ấn Độ, Indonesia,… Đang áp dụng theo tiêu chuẩn ASTA (khử trùng theo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm quốc tế) còn Việt Nam chủ yếu vẫn khủ tùng bằng hơi nước cho nên chất lượng hồ tiêu còn thua kém, dẫn đến bị ép giá so với hồ tiêu
Trang 30lớn hồ tiêu Việt Nam còn ở cấp thấp và chất lượng không ổn định, quy trình sản xuất và chế biến còn sơ sài, chưa thật sự đáp ứng được yêu cầu
Ở một số thị trường cao cấp, khó tính như: Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản… Đây là những thị trường luôn sẵn sàng trả giá cao hơn nhưng đòi hỏi sản phẩm phải có thương hiệu, chỉ dẫn xuất xứ, có chứng nhận sản xuất, thương mại bền vững cho xã hội và môi trường… Trong khi sản xuất hồ tiêu Việt Nam chủ yếu ở quy mô hộ nhỏ (dưới 1 ha/hộ), quy mô trang trại chưa phát triển gây khó khăn và tốn kém chi phí cho doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu nếu muốn có những đơn hàng lớn, đồng nhất
về chất lượng
- Phụ thuộc ngày càng nhiều vào thị trường thế giới trong khi diện tích tiêu trồng đang tăng rất nhanh, một biến động bất lợi từ thị trường thế giới sẽ gây ra thiệt hại rất lớn Thực trạng phát triển diện tích trồng hồ tiêu phá vỡ quy hoạch như hiện nay rất nguy hiểm cho ngành hồ tiêu Việt Nam Diện tích tăng nhanh, sản lượng tăng đột biến sẽ dẫn đến giá hạt tiêu giảm sút, không có lợi cho sự phát triển của ngành
- Hồ tiêu Việt Nam mới chỉ xây dưng thành công thương hiệu hồ tiêu Chư-sê, vẫn còn nhiều vùng hồ tiêu khác với diện tích rất lớn Vì vậy thương hiệu này chưa xứng tầm chưa khẳng định được uy tín, chất lượng và khả năng cạnh tranh của toàn ngành hồ tiêu Việt Nam trên thị trường thế giới
- Hồ tiêu Việt Nam xuất khẩu chủ yếu dưới dạng sơ chế thô (hồ tiêu đen khô nguyên hạt chưa chế biến thành phẩm), khoảng 85% (1), xuất khẩu qua các nước trung gian như Ấn Độ, Mỹ, Trung Quốc… chế biến lại và mang thương hiệu các nước này
Bên cạnh đó, cơ cấu tiêu xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là tiêu đen có giá trị không cao bằng tiêu trắng Giá xuất khẩu bình quân năm 2013 là 6,396 USD/tấn, trong khi tiêu trắng có giá bình quân khoảng 9,176 USD/tấn lại chiếm tỷ trọng thấp, khoảng 15% Điều này đã làm giảm giá trị kim ngạch thu về
2013 Được lấy về từ:
http://www.agritrade.com.vn/(S(ribfyrjql3pjhu55p4bn4045))/ViewArticle.aspx?ID=3901&AspxAutoDetectC
Trang 31- Đặc biệt, trong quy định của TPP có một điểm rất nghiêm túc là câu chuyện bảo
vệ bản quyền Đó là bản quyền liên quan đến giống, công nghệ… Rất nhiều nước tham gia đàm phán TPP đều triển khai khá tốt vấn đề này, trong khi đó phía Việt Nam còn nhiều lúng túng Như vậy, nếu Việt Nam không khắc phục được điểm yếu này thì sẽ rất khó khăn cho cả nông dân lẫn các doanh nghiệp xuất khẩu
- Chiến lược phân phối, truyền thông quảng bá của các doanh nghiệp Việt Nam còn yếu, đa số doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, chưa đủ sức cạnh tranh với doanh nghiệp lớn của các nước khác Hiện nay hồ tiêu Việt Nam phân phối ở nước ngoài hoàn toàn nhờ vào hệ thống phân phối của doanh nghiệp phía đối tác còn doanh nghiệp Việt Nam chưa có hệ thống phân phối riêng, điều này làm cho sản phẩm Việt Nam tại thị trường nước ngoài phụ thuộc rất lớn vào các doanh nghiệp phân phối bản xứ
Trang 32CHƯƠNG II THỊ TRƯỜNG ẤN ĐỘ VỀ HỒ TIÊU 2.1 Giới thiệu về quốc gia Ấn Độ (1)
Dân số: 1.277 tỷ người ( năm 2013)
Khí hậu: có 3 mùa- nóng, ấm gió mùa và lạnh
Ngôn ngữ: Tiếng Hindi và tiếng Anh (là ngôn ngữ kinh doanh)
Tôn giáo: không có quốc đạo, 80% dân số theo Ấn Độ giáo, 13% theo Hồi Giáo,
2% theo Thiên Chúa Giáo, còn lại là Phật Giáo và đạo Thiền
Tiền tệ: Đồng Rupi Ấn Độ, 1USD = 63.35Rs (1Rs = 338.37 VND) (2)
Trang 33
Thể chế: Nhà nước tổ chức theo hình thức Liên bang và chế độ dân chủ đại nghị
gồm 2 nhánh chính phủ: Lập pháp, Hành pháp và Tư pháp ở cấp độ bang và quốc gia
Đứng đầu nhà nước là Tổng thống, nhiệm kì 5 năm, đứng đầu Chính phủ là Thủ tướng
Ấn Độ có trên 5000 năm lịch sử, là một trong những cái nôi văn minh của loài người Triều đại Ashoka (273-323 sau công nguyên) là thời kỳ hưng thịnh nhất của lịch sử cổ đại Ấn Độ, lãnh thổ Ấn được mở rộng gần như ngày nay Từ cuối thế kỷ
15, người Châu Âu bắt đầu đến Ấn Độ Đầu tiên là Bồ Đào Nha, đặt trung tâm tại Goa, tiếp đến là Hà Lan đặt một số cơ sở thương mại tại Ấn Độ, sau đó là Pháp và Anh
Năm 1858, Anh chiếm toàn bộ tiểu lục địa Ấn Độ Anh trao trả độc lập cho Ấn
Độ ngày 15/8/1947 Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố thành lập nước Cộng hoà
Con người Ấn Độ rất coi trọng truyền thống và biểu tượng, rất sùng đạo, sinh hoạt, tôn giáo hay siêu nhiên có quan hệ mật thiết với nhau
Xã hội có sự chênh lệch giàu nghèo rõ rệt
Chính những điều này đã ảnh hưởng rất nhiều đến văn hóa tiêu dùng của người
Ấn Độ Người Ấn Độ rất chuộng các sản phẩm truyền thống, đặc biệt là rất quan tâm và quý trọng các sản phẩm liên quan đến tính ngưỡng tôn giáo Bên cạnh đó các món ăn của người Ấn Độ sử dụng rất nhiều gia vị, đặc biệt là gia vị cay như ớt và hạt tiêu
Phong cách tiêu dùng có sự phân hóa rõ rệt Những thuộc tầng trung và hạ lưu thường chuộng các mặt hàng giá rẻ trong khi tầng lớp thượng lưu đặc biệt ưa thích các vật phẩm xa hoa để thể hiện giá trị bản thân
Một thập kỷ qua văn hóa tiêu dùng có sự thay đổi rõ rệt, đặc biệt là giới trẻ Người Ấn Độ bắt đầu tiếp xúc và ưa chuộng với các sản phẩm, lối sống của phương tây như ăn thức ăn nhanh, uống cafe hoặc mua sắm ở trung tâm thương mại…
Trang 34Đối với hồ tiêu, Ấn Độ là nước tiêu thụ hồ tiêu lớn nhất thế giới, năm 2011 Ấn
Độ tiêu thụ 45,000 tấn và 2012 Ấn Độ tiêu thụ 42,500 tấn hồ tiêu Người dân Ấn
Độ chuộng các món ăn cay và nhiều gia vị, do vậy hồ tiêu được sử dụng nhiều cả trong các món ăn bình thường hằng ngày và các món ăn truyền thống Đặc biệt vào mùa lễ hội như Lễ hội ánh sáng Diwali, lễ hôi gió mùa, lễ hội Hindu thì nhu cầu hồ tiêu lại tăng đột biến
Ngoài ra, hồ tiêu từ rất xưa đã được người dân Ấn Độ sử dụng như một vị thuốc Hầu hết y văn cổ đại của Ấn Độ đều có ghi chép, mô tả việc sử dụng hạt tiêu đen làm thuốc Ngày nay hạt tiêu đen vẫn được người dân Ấn Độ dùng làm thuốc chữa nhiều thứ bệnh như hen suyễn, đau nhức, đau họng, trĩ, rối loạn đường tiết niệu, tả, thuốc xổ, thuốc giảm chướng bụng và các bệnh về lá lách, bạch biến, đau lưng, ợ hơi, liệt, sốt mãn tính Người Ấn Độ còn dùng hạt tiêu đen xay thành bột và làm đông đặc như sữa chua để bôi lên mụn nhọt Trộn hạt tiêu đen với bơ tươi đã diệt khuẩn làm từ sữa bò có thể chữa eczema và ghẻ
Hạt tiêu đen luôn có mặt trong nhà bếp gia đình ở Ấn Độ và trở thành phương thuốc phòng và chữa bệnh một cách rất tự nhiên Súp hạt tiêu đen nóng là món ăn vừa ngon vừa tốt cho sức khỏe khi tiết trời lạnh
Ấn Độ chủ trương theo con đường độc lập dân tộc và tự lực tự cường, thi hành chính sách đối ngoại hoà bình, không liên kết, hữu nghị với tất cả các nước, coi trọng quan hệ với các nước láng giềng, cân bằng quan hệ giữa các nước lớn, coi trọng đẩy mạnh quan hệ với Mỹ và thực hiện chính sách "Hướng Đông" Ấn Độ có vai trò và tiếng nói quan trọng ở Liên hợp quốc và các diễn đàn khu vực và quốc tế
Ấn Độ tham gia nhiều tổ chức quốc tế và khu vực: ADB, ASEAN (đối tác đối thoại), FAO, UNESCO, WHO, WTO…
Tình hình kinh tế
Ấn Độ là một nước có diện tích rộng lớn, lao động dồi dào, tài nguyên thiên nhiên phong phú
Trang 35Từ năm 1991, Ấn Độ tiến hành cải cách, áp dụng mô hình kinh tế mới mở cửa, dựa nhiều hơn vào dịch vụ và tri thức để phát triển công nghệ thông tin (IT), coi đây
là đầu tàu cho toàn bộ nền kinh tế Năm 2008, khu vực dịch vụ đóng góp tới 56% GDP, công nghiệp 22% và nông nghiệp 18.5% Năm 2007-2008, Tổng GDP đạt khoảng 1.16 nghìn tỷ USD, tăng trưởng GDP đạt 9%, xuất khẩu đạt 159 tỷ USD (tăng 25.8%), nhập khẩu đạt 239.65 tỷ USD (tăng 29%), FDI đạt 32.44 tỷ USD, dự trữ ngoại tệ đạt 249.3 tỷ USD (đến tháng 2/2009)
Kinh tế tăng trưởng cao, liên tục trong suốt một thập kỷ qua, trung bình 7,74%/năm (giai đoạn 2002/03-2011/12) Năm 2012/2013, tăng trưởng kinh tế chỉ đạt 5% GDP (1.870 tỷ USD) năm tài khóa 2012/2013 Lĩnh vực dịch vụ phát triển mạnh
Thị trường đầu tư hấp dẫn (Lượng FDI tăng trung bình 25.6% giai đoạn 2011/12 Năm 2011/12, FDI là 46.84 tỷ USD, tăng 34.4% so với 2010/11, Năm 2012/2013, FDI là 36.9 tỷ USD giảm 22% so với cùng kỳ 2011/2012)
2006/07-Cạnh tranh xếp hạng trên 134 quốc gia Thị trường ngoại tệ- xếp thứ 17 thế giới Doanh thu mỗi ngày là 40 triệu USD
Các ngành kinh tế mũi nhọn:
- Nông nghiệp
Nông nghiệp chiếm xấp xỉ 17.1% GDP của Ấn Độ và khoảng 52% lao động trong năm 2010 Ấn Độ là một trong những nước chăn nuôi lớn nhất thế giới và cũng là nhà sản xuất hàng đầu thế giới về mía đường, chè và đậu
- Ngành công nghiệp dệt may:
Ngành công nghiệp dệt may có vai trò sống còn trong nền kinh tế Ấn Độ Sản xuất của ngành công nghiệp này chiếm 4% GDP và 20% đầu ra của nền công nghiệp, chiếm 15% kim ngạch xuất khẩu, có số lượng lao động gần 38 triệu người
- Ngành công nghệ thông tin
+ Ngành công nghiệp phần mềm
Năm 2009 xuất khẩu phần mềm và dịch vụ quản lý (BPO) của Ấn Độ tăng 5,5%, đạt 50 tỷ USD, thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật vượt mức 10 tỷ USD
Trang 36+ Ngành công nghiệp phần cứng và dịch vụ Internet
Theo báo cáo của Tập đoàn Dữ liệu Quốc tế (IDC), ngành công nghiệp phần cứng và dịch vụ Internet của Ấn Độ dự kiến tăng trưởng doanh thu 24% trong năm
2008, đạt mức 27.9 tỷ USD
Công nghiệp giải trí
Hiện nay Ấn Độ là một trong những nước có ngành công nghiệp phim ảnh hàng đầu thế giới Nền công nghiệp giải trí Ấn Độ còn có các khu giải trí, công viên, câu lạc bộ, khu nghỉ dưỡng được mệnh danh là ngành công nghiệp tỷ đô…
(2011) Nông nghiệp: 17% - Công nghiệp: 18% - Dịch vụ: 65%
Lực lƣợng lao động 498,4 triệu người 487,3 triệu người
Dệt, hóa chất, chế biến thực phẩm, thép, thiết bị vận tải,
xi măng, mỏ, dầu khí, máy móc, phần mềm, dược phẩm
Kim ngạch xuất khẩu 298.2 tỷ USD 309.1 tỷ USD 313.2 tỷ USD
Mặt hàng chính Sản phẩm dầu khí, đá quý, máy móc, sắt thép, hóa chất,
phương tiện đồ thêu
Trang 372.2 Quan hệ kinh tế Việt Nam - Ấn Độ (1)
Bảng 2.2 Kim ngạch XNK giữa Việt Nam - Ấn Độ
Đơn vị: Triệu USD
2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 Xuất khẩu 179 388 420 992 1,554 1,778 2,353
Nhập khẩu 1,356 2,094 1,635 1,746 2,346 2,159 2,882
Tổng XNK 2,535 2,482 2,055 2,738 3,900 3,937 5,235
Cán cân -1,177 -1,706 -1,215 -754 -792 -381 -529
(Nguồn Tổng Cục Hải quan)
Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Ấn Độ rất tốt, từ năm 2007 đến 2010 đều
có tổng kim ngạch xuất-nhập khẩu trên 2 tỷ USD, đến năm 2011 đã tăng lên 3.9 tỷ, năm 2013 đã đạt đến 5.235 tỷ USD Trong đó kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường Ấn Độ tăng nhanh qua các năm, đặc biệt năm 2011 đã tăng 562 triệu USD từ 992 triệu USD năm 2010 vượt qua mốc 1 tỷ USD, đạt 1.554 tỷ Năm 2011 cũng đánh dấu mức tăng kỷ lục của kim ngạch nhập khẩu từ Ấn Độ với mức tăng
600 triệu USD Tuy hiện nay Việt Nam vẫn là nước nhập siêu từ Ấn Độ nhưng cán cân XNK đang có xu hướng cân bằng, đặc biệt là từ năm 2010, Việt Nam đã giảm giá trị nhập siêu từ 1.215 tỷ USD xuống dưới mức 1 tỷ USD, đạt 754 triệu USD Từ
đó đến nay giá trị nhập siêu của Việt Nam liên tục giảm, chỉ có năm 2013 có sự tăng nhẹ (tăng 148 triệu USD so với 2009)
Trang 38
Bảng 2.3 Năm mặt hàng có kim ngạch xuất-nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam và
Ấn Độ (2013)
Đơn vị: USD
Mặt hàng xuất khẩu 1,671.063,787 Mặt hàng nhập khẩu 1,782,216,881
Điện thoại các loại và
linh kiện 926,004,613 Sắt thép các loại 353,164,473 Máy móc, thiết bị,
dụng cụ phụ tùng
khác
242,330,992 Thức ăn gia súc và
nguyên liệu 338,407,261 Máy vi tính, sản phẩm
điện tử và linh kiện
(Nguồn Tổng Cục Hải quan )
Năm 2013, điện thoại và các loại linh kiện dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Ấn Độ, đạt 926 triệu USD, tiếp đến là máy móc thiết bị và dụng cụ phụ tùng (đạt 242.330 triệu USD) Trong năm, sắt thép có kim ngạch nhập khẩu cao nhất (353.164 triệu USD0, tiếp đến là thức ăn gia súc và nguyên liệu (338.407 triệu USD) Có thể thấy trong 5 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu vào thị trường Ấn Độ có kim ngạch dẫn đầu thì có đến 3 sản phẩm thuộc lĩnh vực linh kiện máy móc, đây là tín hiệu đáng mừng vì đây là các sản phẩm công nghiệp có giá trị cao hơn so với các mặt hàng xuất khẩu truyền thống của Việt Nam là nông sản và nguyên liệu
Đến tháng 12/2013, Ấn Độ có 77 dự án, đứng thứ 30/101 quốc gia và vùng lãnh thổ có vốn đầu tư vào Việt Nam với vốn đăng ký 254.13 triệu USD, các lĩnh vực chính: Viễn thông, công nghệ thông tin, xe máy, sản phẩm phân bón, dược phẩm, thiết bị điện
Trang 39-Về cơ cấu ngành: tập trung vào Công nghiệp chế biến, chế tạo (33 dự án với
tổng vốn đầu tư 134.9 triệu USD) và khai khoáng (03 dự án với tổng vốn đầu tư 86 triệu USD)
- Về địa bàn đầu tư: không tính 3 dự án thăm dò, khai thác dầu khí, Ấn Độ đầu
tư tại 16 địa phương, tập trung tại tỉnh Tuyên Quang trong dự án khai thác khoáng sản Alliance, tổng vốn đầu tư 15 triệu USD và Ninh Thuận trong dự án sản xuất mía đường Dhampur Việt Nam, tổng vốn đầu tư 22 triệu USD
- Về hình thức đầu tư: đa số dưới hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài (49 dự
án với tổng vốn đầu tư 142 triệu USD) Số vốn còn lại dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh và liên doanh
- Về tín dụng: Năm 2007, Ấn Độ công bố dành cho Việt Nam một khoản tín
dụng ưu đãi trị giá 45 triệu USD cho dự án Thủy điện Nậm Chiến, hiệp định vay tín dụng này đã được ký vào tháng 1/2008 Ấn Độ tiếp tục công bố một khoản tín dụng mới cho Việt Nam trị giá 19.5 triệu USD
Hai nước cũng hợp tác chặt chẽ trong khuôn khổ các diễn đàn khu vực và quốc tế: Ấn Độ ủng hộ Việt Nam trở thành thành viên không thường trực Hội đồng Bảo
an Liên hiệp quốc nhiệm kỳ 2008-2009 Việt Nam luôn ủng hộ Ấn Độ tăng cường quan hệ với ASEAN, tham gia vào hợp tác Đông Á, ủng hộ Ấn Độ làm uỷ viên thường trực của HĐBA/LHQ mở rộng
Cho đến nay, hai nước đã ký các Hiệp định Thương mại, Tránh đánh thuế hai lần, Khuyến khích và bảo hộ Đầu tư, Lãnh sự, Hợp tác Văn hóa, Hàng không, Du lịch, Tương trợ tư pháp về hình sự ; đã ký các Thỏa thuận về Tham khảo chính trị giữa hai Bộ Ngoại giao, Hợp tác về Mỏ và Địa chất, Môi trường, Y học dân tộc và Nghị định thư về hợp tác quốc phòng Tại Cấp cao ASEAN 15 tháng 10/2009 tại Hủa Hỉn, Thái Lan, hai nước ký Bản nghi nhớ công nhận Việt Nam có nền kinh tế thị trường đầy đủ (MES)
Hiệp định thương mại tự do ASEAN-Ấn Độ có hiệu lực từ 1/1/2010, với Việt Nam là 1/6/2010
Trang 402.3 Thị trường Ấn Độ về sản phẩm hồ tiêu
2.3.1 Quy định về sản phẩm hồ tiêu khi nhập khẩu vào thị trường Ấn Độ
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu chất lượng của mặt hàng hồ tiêu tại thị trường Ấn Độ
sơ chế Đã chế biến
1 Tạp chất, phần trăm theo khối lượng, Max 1.0 1.0
2 Hạt lép, phần trăm theo khối lượng, Max 10 5.0
3 Hạt đầu đinh/ hạt vỡ, phần trăm theo khối
5 Độ ẩm, phần trăm theo khối lượng, Max 12.0 12.0
6 Tro tổng, khối lượng theo chất khô, phần
7 Chất chiết ete không bay hơi, phần trăm
8 Hàm lượng dầu bay hơi, phần trăm theo
9 Piperin khối lượng theo chất khô, phần
10 Vi khuẩn Salmonella, số vi khuẩn lạc
11 Côn trùng và xác côn trùng, phần trăm
12 Tro không tan trong acid, phần trăm theo
13 Xơ thô, phần trăm theo khối lượng, Max - -
Nguồn: Law.resource.org (1)