1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế cải tạo mở rộng hệ thống cấp nước thành phố hải dương

174 455 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 7,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LƯU LƯỢNG DỌC ĐƯỜNG CỦA CÁC ĐOẠN ỐNG...41 6.5 LẬP SƠ ĐỒ VÀ TÍNH TOÁN THUỶ LỰC MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ CHO CÁC TRƯỜNG HỢP TÍNH TOÁN...50 6.6 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THỦY LỰC...51 6.7 T

Trang 1

MUC LUC

PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG 4

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG 4

1.1 MỞ ĐẦU 4

1.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 5

1.3 KHÍ HẬU 6

1.4 ĐỊA HÌNH 6

1.5 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN 6

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CỦA THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG 7

2.1 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 7

2.2 HIỆN TRẠNG XÂY DỰNG 8

2.3 HIỆN TRẠNG VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG 8

2.4 HIỆN TRẠNG DÂN SỐ 12

2.5 HIỆN TRẠNG CÔNG NGHIỆP 12

2.6 HIỆN TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ DÂN SINH 12

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG 13

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ VÀ QUY MÔ DÂN SỐ 13 3.2 HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT 16

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG ÁN CẤP NƯỚC CHO THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG 19

4.1 NGUỒN NƯỚC 20

4.2 CÁC CƠ SỞ THIẾT KẾ 22

4.3 XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHO TỪNG GIAI ĐOẠN 23

4.4 PHƯƠNG ÁN CẤP NƯỚC 27

CHƯƠNG 5: CHẾ ĐỘ TIÊU THỤ NƯỚC CỦA MẠNG LƯỚI DUNG TÍCH CỦA CÁC BỂ CHỨA 29

5.1 BẢNG TỔNG HỢP LƯU LƯỢNG CẤP NƯỚC CHO THÀNH PHỐ 29

5.2 NHU CẦU CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY CHO THÀNH PHỐ 30

5.3 CHẾ ĐỘ TIÊU THỤ NƯỚC CỦA MẠNG LƯỚI 31

5.4 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA CÁC TRẠM BƠM 32

5.5 DUNG TÍCH CỦA CÁC BỂ CHỨA 34

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 40

6.1 XÁC ĐỊNH CÁC KHU VỰC DÙNG NƯỚC 40

6.2 VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 40

6.3 XÁC ĐỊNH CÁC TRƯỜNG HỢP TÍNH TOÁN CẦN THIẾT CHO MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 41

6.4 XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG DỌC ĐƯỜNG CỦA CÁC ĐOẠN ỐNG 41

6.5 LẬP SƠ ĐỒ VÀ TÍNH TOÁN THUỶ LỰC MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ CHO CÁC TRƯỜNG HỢP TÍNH TOÁN 50

6.6 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THỦY LỰC 51

6.7 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN TỪ TRẠM BƠM CẤP II NHÀ MÁY NƯƠC CẨM THƯỢNG ĐẾN MẠNG LƯỚI .67

6.8 VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 69

6.9 CÁC TRƯỜNG HỢP TÍNH TOÁN 69

6.10 XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI TÍNH TOÁN, LƯU LƯỢNG DỌC ĐƯỜNG CỦA CÁC ĐOẠN ỐNG 69

Trang 2

6.11 LẬP SƠ ĐỒ VÀ TÍNH TOÁN THUỶ LỰC MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CỦA

THÀNH PHỐ TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP TÍNH TOÁN 81

6.12 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THỦY LỰC 82

6.13 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN TỪ TRẠM BƠM CẤP II ĐẾN MẠNG LƯỚI .103

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ SƠ BỘ CÁC TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THIÊN NHIÊN

105

7.1 NGHIÊN CỨU SỐ LIỆU VÀ CHỌN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 105

7.2 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH CHÍNH TRONG DÂY TRUYỀN XỬ LÝ 113

7.3 TUẦN HOÀN NƯỚC RỬA LỌC VÀ XẢ BÙN CẶN RA SÂN PHƠI BÙN 132

7.4 TÍNH TOÁN CAO TRÌNH CÔNG NGHỆ 138

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ SƠ BỘ CÔNG TRÌNH THU VÀ TRẠM BƠM CÁC NHÀ MÁY NƯỚC .138

8.1 CÔNG TRÌNH THU NƯỚC MẶT 139

8.2 TRẠM BƠM CẤP 1 147

8.3 TRẠM BƠM CẤP 2 149

8.4 CÔNG TRÌNH THU NƯỚC MẶT 152

8.5 TRẠM BƠM CẤP 1 152

8.6 TRẠM BƠM CẤP 2 153

CHƯƠNG 9: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CỦA HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

154

9.1 GIAI ĐOẠN I (2012-2020) 154

9.2 GIAI ĐOẠN II (2020-2030) 162

CHƯƠNG 13: TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH RỬA LỌC BỂ AQUAZUR 167

13.1 khái niệm tự động hóa 167

13.2 tự động hóa quá trình rửa lọc 169

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI Khoa kü thuËt m«i trêng Bé m«n cÊp tho¸t níc

-*** -§å ¸n tèt nghiÖp

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Nước sạch và vệ sinh môi trường đang là vấn đề cấp bách của thế giới nói chung và của nước ta nói riêng.Khi xã hội càng phất triển nhu cầu dung nước càng tăng cao, vì vậy hệ thống cấp nước sinh hoạt ngày càng phải mở rộng về chất lượng và

số lượng

Để tổng kết kết quả học tập sau 5 năm của sinh viên nghành Cấp thoát nước -

Kỹ thuật môi trường, ngày /10/2012 em chính thức được nhận đồ án tốt nghiệp với

đề tài:

Chủ nhiệm bộ môn : PGS.TS TRẦN ĐỨC HẠ Giảng viên hướng dẫn : TS PHẠM TUẤN HÙNG

Sinh viên thực hiện : TRẦN TƯ THẠNH

Mã số sinh viên : 5335-53

Trang 4

“Thiết kế cải tạo mở rộng hệ thống cấp nước Thành phố Hải Dương

Tỉnh Hải Dương”

Trong suốt quá trình học tập và đến đồ án tốt nghiệp của mình , em đã được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong Bộ môn Cấp thoát nước, đặc biệt là của ThÇy gi¸o Ts Ph¹m TuÊn Hïng - người trực tiếp hướng dẫn và đã đưa ra nhiều ý kiến chính xác và bổ ích cho quá trình thực hiện đồ án của em

Đồ án tôt nghiệp được hoàn thành, và mặc dù em đã thực sự cố gắng thiết kế một cách tốt nhất sao cho đạt hiệu quả và phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của thành phố Hải Dương Tuy nhiên do trình độ hiểu biết, khả năng bao quát vấn đề, kinh nghiệm còn hạn chế Thế nên đồ án không thể không có thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và các bạn để có thêm những kiến thức, kinh nghiệm giúp em trong quá trình công tác sau này

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Cấp thoát nước, đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ts Ph¹m TuÊn Hïng, người đã tận tình chỉ bảo và góp ý giúp đỡ em trong quá trình tính toán và hoàn thành đồ án

Sinh viên Trần Tư Thạnh

PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA THÀNH PHỐ

HẢI DƯƠNG

1.1 MỞ ĐẦU.

Thành phố Hải Dương nằm trong vùng kinh tế tăng trưởng của Bắc Bộ, vùng trọng điểm đồng bằng sông Hồng, xu thế đô thị hóa ngày càng phát triển mạnh Mặt khác thành phố Hải Dương, bên cạnh có các tuyến quốc lộ 5, quốc lộ 18, tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng,

Trang 5

tuyến đường thủy sông Thái Bình Thành phố đang được ảnh hưởng lớn từ việc đầu tư hệ thống hạ tầng, các tuyến quốc lộ, quốc gia đối với các vùng kinh tế phát triển đang được hình thành và đầu tư.

Thành phố Hải Dương nằm ở vị trí tâm điểm khu vực kinh tế phía bắc: Hà Nội - Hải Phòng -Quảng Ninh, đang được ảnh hưởng trực tiếp sự phát triển kinh tế Trong mấy năm qua thành phố Hải Dương đã có sự tăng trưởng kinh tế cao Các công trình kỹ thuật hạ tầng được tỉnh quan tâm đầu tư xây dựng như Giao thông, Điện và Cấp nước Hệ thống cấp nước được phát triển kịp thời phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt, sản xuất trên địa bàn thành phố Hải Dương

Theo điều chỉnh quy hoạch phát triển không gian thành phố Hải Dương đến năm 2030, quy mô địa giới hành chính thành phố được mở rộng Một số xã được nhập vào thành nội thị như: xã Tứ Minh, xã Việt Hòa, các xã nhập vào thành các xã ngoại thị: xã Nam Đồng, Ái Quốc, An Châu, Thượng Đạt, Thạch Khôi, Tân Hưng, Ngọc Sơn Theo quy hoạch thành phố

sẽ hình hành, phát triển theo 2 khu vực: khu vực phía Bắc sông Thái Bình (KVI) và khu vực phía Nam sông Thái Bình (KVII), các công trình kỹ thuật hạ tầng được hình thành và phát triển theo

Hệ thống cấp nước hiện có, sau khi đã cải tạo theo dự án đã phê duyệt, tổng công suất nước đạt 40.000 m3/ngđ, nguồn nước cung cấp gồm XN cấp nước Cẩm Thượng công suất 26.000 m3/ngđ và XN cấp nước Việt Hòa 14.000 m3/ngđ, chỉ đủ cung cấp nước cho thành phố với tiêu chuẩn 100 l/ng-ngđ, cho khu vực phía nam sông Thái Bình Dự báo nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, các khu đô thị mới, khu du lịch sinh thái, vui chơi giải trí của thành phố Hải Dương và khu vực lân cận đến năm 2020 cần là 90.000

m3/ngđ và đến năm 2030 cần là 140.000 m3/ngđ

Để chủ động cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất, các dịch vụ khác theo tốc độ đô thị hóa thành phố Hải Dương và khu vực lân cận Dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước thành phố Hải Dương giai đoạn I đến 2020 và giai đoạn II đến 2030 là cần thiết và cấp bách, đáp ứng kịp thời nhu cầu dùng nước cho các đối tượng, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, cải thiện đời sống của nhân dân thành phố Tỉnh Hải Dương cần có định hướng đầu tư nhiều cho phát triển các ngành cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện tại và tương lai

1.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Thành phố Hải Dương nằm trên trục đường quốc lộ 5A cách Hà Nội 59km về phía Tây, cách Hải Phòng 47km về phá đông, là vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đồng bằng sông Hồng:

Trang 6

- Phía Bắc giáp huyện Nam Sách.

- Phía Nam giáp huyện Tứ Kỳ

- Phía Đông giáp huyện Thanh Hà

- Phía Tây giáp huyện Cẩm Giàng

1.3 KHÍ HẬU

Cũng như các tỉnh miền Bắc Việt Nam, thành phố Hải Dương nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Khí hậu phân chia hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 độ ẩm cao, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

- Nhiệt độ:

Nhiệt độ trung bình năm 24,1°C

Nhiệt độ trung bình tháng max 29,2°C

Nhiệt độ cao trung bình tháng max 32,4°C

Nhiệt độ thấp trung bình tháng min 13,6°C

1.5 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN

- Địa chất công trình:

Thành phố Hải Dương thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, nên đất thuộc loại phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình Cấu tạo địa tầng tại khu vực dự án gồm 6 lớp đất:

Trang 7

Các công trình xây dựng có tải trọng lớn, nhỏ đều phải có biện pháp xử lý nền móng.

- Đặc điểm thủy văn:

Thành phố Hải Dương chịu trực tiếp ảnh hưởng ảnh hưởng chế độ thủy văn của các sông bao bọc như: sông Thái Bình và sông Sặt Sông Thái Bình là sông lớn ở Việt nam Nó được hợp bởi các con sông như: sông Cầu, sông Lục Nam, sông Thương, sông Đuống và chịu ảnh hưởng nhật triều biển Đông Vì vậy chế độ thủy văn của sông Thái Bình rất phức tạp Mực nước mùa lũ của sông Thái Bình, cao nhất vào lúc đỉnh triều trung bình hàng tháng từ 6-10m, đều cao hơn nền thành phố và vùng xung quanh Vì vậy thành phố phải sử dụng hệ thống trạm bơm tiêu nước ra sông theo từng khu vực nhỏ, tình trạng này tồn tại và ảnh hưởng trong suốt quá trình phát triển xây dựng đô thị

Thành phố Hải Dương nằm ở vùng trũng, nước ngầm thường xuất hiện ở độ sâu 0,8-1m

về mùa mưa và 1-1,2m về mùa khô Nước ngầm tại khu vực thành phố không có, nếu khai thác trong tầng cuội sỏi Phixtoxen, sẽ bị nhiễm mặn

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CỦA THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG

2.1 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

Bảng 2-1 Hiện trạng sử dụng đất

Trang 8

Trong đó: - Đất dân dụng

3.494705

2

Đất xây dựng phân theo các khu vực

- Khu đô nội thị (bao gồm khu vực thị xã Hải Dương

cũ và 2 khu đô thị mới phía đông và phía tây)

- Khu ngoại thị (bao gồm các xã Ngọc Sơn, Thạch

Khôi, Tân Hưng)

ha

3251

948

Tổng diện tích đất công trình công cộng đô thị hiện trạng năm 2012: 50 ha đạt 2,0

m2/người Cơ sở hạ tầng các công trình công cộng còn lạc hậu, nghèo nàn Thành phố sẽ đầu

tư xây mới và cải tạo các công trình công cộng và công viên giải trí để phục vụ tốt hơn nhu cầu vui chơi giả trí của nhân dân

Đất cho các khu công nghiệp là 480 ha Dự kiến đến năm 2030 các khu công nghiệp đều được lấp đầy chỗ trống

Các khu tiểu thủ công nghiệp có diện tích 50-100 (ha)

2.3.1 Hiện trạng về giao thông

Đường sắt: có tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng chạy qua Tuyến đường này do trung ương quản lý, chất lượng phục vụ ngày càng được nâng cao

Đường bộ: Quốc lộ 5 đi qua thành phố có tính chất là đường đối ngoại đồng thời là đường chính đô thị Tuyến quốc lộ này đã được Bộ GTVT đầu tư cải tạo với tiêu chuẩn kỹ thuật cao, mặt đường được thảm bê tông Atphal; hệ thống cầu cống xây dựng vĩnh cửu đáp ứng được tải trọng lớn H30 - XB80 Thành phố còn có hai tỉnh lộ 191 và 39B chạy qua

Đường thành phố Hải Dương: Thành phố cũng đã triển khai thực hiện 51 dự án về xây

dựng cơ sở hạ tầng và 124 dự án của các xã, phường với tổng mức đầu tư 271,7 tỷ đồng Tập trung mạnh vào việc cải tạo nâng cấp và xây dựng mới hệ thống đường giao thông đô thị, đến hết 2012, đường nhựa nội, ngoại thành ước đạt 140km các loại, bằng 90% tổng số km đường

Trang 9

của thành phố Cùng với việc cải tạo, xây dựng hệ thống đường giao thông đô thị, đường giao thông liên thôn, liên khu bằng nguồn hỗ trợ từ ngân sách thành phố (30%), ngân sách tỉnh (20%) đã khuyến khích các phường, xã và nhân dân xây dựng, nâng cấp cải tạo được trên 98

km bằng, trải nhựa và bê tông, với tổng mức đầu tư trên 30,8 tỷ đồng (trong đó dân đã góp được 12,9 tỷ đồng) Đặc biệt phong trào làm đường ngõ xóm và lát vỉa hè bằng gạch bê tông

tự chèn đã được nhân dân đồng tình ủng hộ, đến hết năm 2012, toàn thành phố ước làm được 65.215 m2 với tổng mức đầu tư 6,52 tỷ đồng, trong đó dân góp được 4,1 tỷ đồng

Đường thủy: Thành phố có hai con sông lớn chảy qua là sông Thái Bình và sông Sặt Đây cũng là hai tuyến đường thủy quan trọng của tỉnh Đặc biệt tuyến đường thủy trên sông Thái Bình có tầm quan trọng trong việc phục vụ vận chuyển hàng hoá của tỉnh và toàn quốc, nhất là các tỉnh phía Bắc Đây là tuyến đường thuỷ quan trọng của khu vực đồng bằng Bắc

Bộ nói chung và của tỉnh nói riêng, đồng thời cũng là những tuyến đường thuỷ có nhiều tiềm năng lớn trong chiến lược xây dựng và phát triển hiện đại hoá hệ thống giao thông, vận tải, bến cảng tạo điều kiện để Hải Dương hội nhập với nền kinh tế của cả nước và tiếp cận với biển Thái Bình Dương bằng đường thuỷ

2.3.2 Hiện trạng cấp điện

Nguồn điện cấp cho thành phố Hải Dương là lưới điện quốc gia 220KV và 110 KV Lưới điện 0,4 KV: Có cấu tạo hình tia ở khu trung tâm, các phụ tải điện quan trọng (hộ loại 1) được cấp điện từ 1 trạm hạ áp bằng tuyến 0,4 KV mạch kép hoặc từ 2 trạm hạ áp khác nhau Khu vực trung tâm hiện đang được cải tạo chuyển sang dùng cáp ngầm, khu ngoài trung tâm dùng dây nổi có bọc cách điện

2.3.3 Hiện trạng cấp nước

2.3.3.1 Hiện trạng công suất nước dự kiến cấp cho thành phố đến 2012

Hệ thống cấp nước thành phố Hải Dương hiện được chia làm 3 khu vực cấp nước: Khu trung tâm thành phố Hải Dương, khu vực phía nam và khu vực phía tây thành phố

Theo như dự án đã được phê duyệt giai đoạn 2003 - 2008; Xí nghiệp sản xuất nước Cẩm Thượng hoàn thành cải tạo, mở rộng nâng công suất lên 26.000 m3/ngđ Xí nghiệp sản xuất nước ngầm Việt Hòa khoan thêm giếng khai thác nước thô, sẽ nâng công suất lên 14.000

m3/ngđ Như vậy tổng công suất nước cho thành phố Hải Dương sẽ đạt là 40.000 m3/ngđ

2.3.3.2 Nguồn nước cấp cho thành phố:

Hệ thống cấp nước Hải Dương đang sử dụng khai thác 2 nguồn nước:

Trang 10

+ Nguồn nước mặt.

Nước sông Thái Bình có lưu vực lớn tới 1200km2, lưu lượng rất lớn: Qmax = 3020m3/s, Qtb

= 574 m3/s, Qmin = 63 m3/s Mực nước cao nhất +5,29m, mực nước thấp nhất +0,28m Chất lượng nước sông Thái Bình thay đổi theo mùa, hàm lượng cặn từ 30mg/l - 322mg/l, cá biệt có những năm vào mùa lũ hàm lượng cặn tăng tới trên 1000mg/l

+ Nguồn nước ngầm.

Hiện Hải Dương đang khai thác nước ngầm tại bãi giếng xã Ngọc Liên, xã Cẩm Hưng - Cẩm Giàng Theo quyết định số 79/QQĐ BNN-QLN, ngày 9/1/2001 đã đánh giá trữ lượng cấp A = 16.000 m3/ngđ, cấp B = 4000 m3/ngđ của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Khi xí nghiệp nước ngầm Việt Hòa mở rộng thêm giếng khoan khai thác nước ngầm nâng công suất từ 10.000 m3/ngđ lên đến công suất 14.000 m3/ngđ, đảm bảo đủ lượng nước ngầm để khai thác

Xí nghiệp sản xuất nước Việt Hòa có công suất 14.000 m3/ngđ sử dụng nguồn nước thô

là nước ngầm tại hai bãi giếng xã Ngọc Liên và xã Cẩm Hưng - Cẩm Giàng với dây chuyền công nghệ xử lý nước như sau:

Giàn mưa để khử sắt → Bể phản ứng và bể lắng đứng → Bể lọc nhanh → Trạm Clo →

Bể chứa nước sạch → Trạm bơm nước sạch cấp 2 →Mạng lưới đường ống và các công trình

xử lý bùn

2.3.3.4 Hiện trạng mạng lưới đường ống cấp nước.

Mạng lưới đường ống cấp nước của thành phố Hải Dương bao gồm mạng lưới đường ống lắp đặt cũ và mạng lưới đường ống lắp đặt theo trương trình ODA, có đường kính từ DN 100- DN600mm, tổng chiều dài 69.135m đã được cải tạo, lắp đặt thay thế nhiều theo dự án đã được phê duyệt giai đoạn 2003 - 2012 Đến nay mạng lưới đường ống cấp nước đã dần phân

rõ các tuyến ống dẫn nước (cấp I), mạng đường ống phân phối (cấp II), và mạng đấu nước vào nhà (cấp III), tình trạng thất thoát nước từ mạng lưới cũng dần hạ thấp Các thiết bị kỹ

Trang 11

thuẩt trên mạng như van xả, chặn, van xả khí, đồng hồ đo lưu lượng, trụ cứu hỏa đã lắp đặt,

áp lực nước nói chung còn đang vận hành ở chế độ thấp, đầu mạng áp lực tự do khoảng 25 - 30m, cuối mạng lưới: 3 - 5m

Mạng lưới đường ống cũ chủ yếu dùng ống gang xám, ống thép đã lắp đặt nhiều năm chưa được thay thế Các đường ống lắp đặt mới theo dự án ODA là ống gang dẻo chất lượng tốt, các loại ống nhỏ là ống PVC Do đó khi vận hành áp lực chung của mạng đường ống không được nâng cao, hiện tại mạng lưới ống mới đang làm việc tốt

Tình hình tiêu thụ nước, hiện toàn thành phố có 35.345 hộ dùng nước máy, số hộ dùng nước đồng hồ 33.000, chiếm 94%, số còn lại dùng nước theo hộ "liên gia", một phần nhỏ dùng theo kiểu khoán Từ năm 2000 Công ty cấp nước Hải Dương đã đầu tư cải tạo thay thế nhiều tuyến ống Nhất là năm 2004 - 2012 Công ty đã lắp đặt tuyến ống DN 300mm, L = 1750m cấp nước cho khu Đại An Lắp đặt đường ống trục chính Nam Cường ( Phúc Duyên đến Tam Giang ) DN 200,L = 700M Lắp đặt mạng phân phối nước DN20 - 160mm, L = 47km cho khu đô thị phía Đông, lắp đặt các hộp đồng hồ cho các đầu máy đấu nước vào các

hộ dân Đến nay tổng số dân được cấp nước chỉ đạt khoảng 85%, tiêu chuẩn cấp nước 80 -

110 l/ng-ngđ

Thất thoát nước đến nay vẫn còn chiếm khoảng 35 - 40%, nguyên nhân chủ yếu là thất thoát trên mạng lưới đường ống cũ, nhất là một số tuyến ống dẫn nước chính hiện nay chưa được cải tạo, khi có nhu cầu tăng áp lực trên mạng lưới đường ống để cấp nước cho các đối tượng thì một số tuyến ống không đảm bảo gây nứt, hở gây thất thoát nhiều

2.3.4 Hiện trạng thoát nước

Nhìn chung nguồn nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất ở hầu hết trong thành phố chưa được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam Các nguồn nước thải này đều thải trực tiếp ra kênh mương, sông Sặt, xung quanh khu vực gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng làm mất mỹ quan đô thị

2.3.5 Hiện trạng xử lý chất thải rắn

Công tác xử lý chất thải rắn được thực hiện khác nhau ở mỗi nơi, có nơi tốt nhưng cũng

có nơi rất kém Hệ thống nhà vệ sinh, công tác thu gom và xử lý rác thải ở một số khu vực của thành phố cũng chưa được thường xuyên và toàn diện Tình trạng rác thải bừa bãi trên các tuyến phố vẫn còn Mặc dù việc thu gom chất thải rắn ở Hải Dương tương đối hiệu quả (khoảng 40 - 50% chất thải rắn nội thành được thu gom) song việc thu gom rác thải, tái chế

và xử lý cần phải được cải thiện nhiều hơn và phải có các dự án cụ thể Công tác vệ sinh cần được cải thiện để tạo môi trường sống tốt hơn

Trang 12

2.4 HIỆN TRẠNG DÂN SỐ

Theo kết quả điều tra dân số toàn quốc thực hiện năm 2012, dân số của Thành phố Hải Dương là 202000 người Trong đó dân số nội thị là 182940 người, dân số ngoại thị là 18560 người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và cơ học nội thị hàng năm ước khoảng 3,1%/năm Khu ngoại thị có tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khoảng 2,5%/năm, tỷ lệ tăng cơ học từ nay đến năm

2020 không đáng kể Đến năm 2020 khi thành phố phát triển cơ sở hạ tầng khu ngoại thị thì

tỷ lệ tăng cơ học của khu vực này lại cao, ước khoảng 6%/năm

2.5 HIỆN TRẠNG CÔNG NGHIỆP

Tình hình 9 tháng đầu năm 2012 Sản xuất công nghiệp phát triển khá, tổng giá trị sản xuất ước đạt 10.064,9 tỷ đồng, bằng 73,4% kế hoạch cả năm, tăng 18,2% so cùng kỳ năm trước, trong đó: ngành công nghiệp khai thác tăng 21,8%; chế biến tăng 23%; điện nước tăng 5% Hầu hết các sản phẩm công nghiệp có tỷ trọng giá trị lớn tăng cao so với cùng kỳ năm trước như: xi măng tăng 43%, sản phẩm may mặc tăng 41%, giầy dép tăng 48,9%, thức ăn chăn nuôi tăng 31,8%,… Tuy nhiên một số sản phẩm do gặp khó khăn về thị trường tiêu thụ nên có mức sản xuất đạt thấp như: ô tô lắp ráp giảm 20,5%, máy bơm nước giảm 11,7%,…

2.6 HIỆN TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ DÂN SINH

Trên địa bàn thành phố Hải Dương có 2 bệnh viện lớn là bệnh viện đa khoa tỉnh và viện

quân y Bảy có số giường bệnh từ 300÷500 giường Hiện nay 2 bệnh viện này đang được đầu

tư hiện đại hóa trang thiết bị, mở rộng số giường bệnh, nâng cao trình độ y, bác sĩ Ngoài ra thành phố còn có một số bệnh viện nhỏ của thành phố, phòng khám tư nhân điều trị ngoại trú đảm bảo chăm sóc tốt sức khỏe của nhân dân

Thành phố có 2 trường cao đẳng lớn là cao đẳng sư phạm và cao đẳng y tế, một số trường trung cấp, dạy nghề và hơn 40 trường phổ thông các cấp

Ở trung tâm thành phố có 1 sân vận động đang được cải tạo và một nhà thi đấu thể thao

đa năng mới được xây dựng để phục vụ Seagame 23 Thành phố đang dự kiến xây dựng thêm một sân vận động mới ở khu đô thị mới phía tây nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu vui chơi giải trí và rèn luyện sức khỏe của toàn dân

Trang 13

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ VÀ QUY MÔ DÂN SỐ

3.1.1 Phát triển không gian đô thị

3.1.1.1 Giai đoạn 2020

Khu vực nội thị được đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Hoàn thiện 2 khu đô thị mới ở phía đông và phía tây thành phố Xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp dọc quốc lộ năm để thu hút vốn đầu tư

Trang 14

Khu vực ngoại thị được đầu tư phát triển về mạng lưới giao thông đường bộ Phát triển kinh tế, nâng cao mức thu nhập bình quân.

Tiếp tục phát triển cơ sở hạ tầng khu ngoại thị (các xã Ngọc Sơn, Thạch Khôi, Tân Hưng)

để di chuyển một bộ phận dân số từ nội thị ra ngoại thị

Xây dựng khu đô thị mới quy mô khoảng 50.000 người ở phía Bắc sông Thái bình (về hướng Bắc Ninh)

3.1.2 Phân bố công nghiệp

Bảng 3-1 Tổng hợp khu công nghiệp của Thành Phố

Diện tích (ha)

Số công nhân (vạn người)

Số

ca làm việc

Diện tích (ha)

Số công nhân (vạn người)

Số

ca làm việc

3.1.3 Phân bố dân cư và đất đai

3.1.3.1 Quy mô dân số

Dân cư của Thành phố đến 2030 phân bố ở 3 khu vực

Bảng tổng hợp hiện trạng dân số và ước tính tốc độ gia tăng được thể hiện trong bảng 3-2 sau

Bảng 3-2 Tổng hợp hiện trạng dân số Thành Phố

Khu

vực Các khu đô thị

Hiện trạng (người)

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và cơ học (%)

1 Khu nội thị (gồm 11 phường và 2 xã Tứ

Trang 15

2 Khu ngoại thị (các xã Ngọc Sơn, Thạch

3 Khu đô thị mới phía Bắc sông Thái

Dân số tính toán và dự kiến tăng dân số được xác định theo công thức:

Nt = N0(1+δ)n

Trong đó:

Nt: Dân số tại thời điểm tính toán (người)

N0: Dân số tại thời điểm hiện tại (người)

δ: Tỷ lệ tăng dân số tính toán (%)

n: Thời điểm tính toán (năm)

Từ đó ta xác định được quy mô dân số cho các giai đoạn tính toán Kết quả được thể hiện trên bảng 3-3

Bảng 3-3 Phân bố dân cư

Khu

3.1.3.2 Quy mô đất đai:

Bảng 3-4 Phân bố sử dụng đất

vị

Đợt đầu 2020

Dài hạn 2030

583348331000

2

Đất xây dựng phân theo các khu quy hoạch

- Khu đô thị trung tâm

- Khu ngoại thị

- Khu đô thị mới phía Bắc sông Thái Bình

ha

3500948

4000 948 885

Trang 16

3.1.4 Bố trí các khu dân cư

Dự kiến thành phố Hải Dương sẽ hình thành 3 khu dân cư gồm: Khu nội thị, khu ngoại thị phía Nam và khu đô thị mới ở phía bắc sông Thái Bình

Khu nội thị: Là khu vực thị xã Hải Dương cũ và hai khu đô thị mới ở phía đông và phía tây gồm 11 phường và 2 xã Tứ Minh, Việt Hòa Dân số hiện có 182940 người (năm 2012), diện tích đất xây dựng 3251 ha, bình quân 178m2/người Hướng phát triển chính của khu vực này là cải tạo nâng cấp các khu vực đã xây dựng, từng bước cải tạo xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu xây dựng theo quy hoạch Có thể khai thác sử dụng bổ sung quỹ đất chưa sử dụng hoặc đất sử dụng không đúng mục đích ở các phường Lê Thanh Nghị, Hải Tân, Ngọc Châu, Nguyễn Trãi phục vụ cho xây dựng các công trình phúc lợi công cộng

và dân sinh Dân số khu trung tâm dự kiến có thể phát triển tối đa lên 212100 dân vào năm

2020 và 290000 dân vào năm 2030 Quỹ đất xây dựng có thể khai thác lên 3500 ha vào năm

2020 và 4000 ha vào năm 2030, bình quân 138÷165m2/người Tầng cao xây dựng trung bình

3 tầng, mật độ xây dựng 30%

Khu ngoại thị: Gồm các xã Ngọc Sơn, Thạch Khôi, Tân Hưng Tổng diện tích tự nhiên có

948 ha Đây là khu vực mới được sát nhập vào Thành phố, cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn yếu và chưa đồng bộ, đất đai xây dựng phong phú Dân cư hiện có 18560 dân, dự kiến sẽ phát triển lên 21000 dân vào năm 2020 và 46000 vào năm 2030 Đây sẽ xây dựng nhà vườn, trang trại

là chính Tầng cao trung bình 2 tầng Mật độ xây dựng từ 25 - 30%

Khu đô thị mới phía Bắc sông Thái Bình: Sẽ là khu vực được xây dựng mới hoàn toàn dự kiến sẽ hoàn thành vào năm 2030 với dân số dự kiến là 50000 Diện tích đất xây dựng là 885

ha Đây sẽ hình thành khu dân cư cao cấp Tầng cao xây dựng trung bình 3÷4 tầng, mật độ xây dựng từ 20 - 25% Khu vực này cần lưu ý các công trình kỹ thuật hạ tầng xây dựng tại đây với các giải pháp qui hoạch thiết kế kỹ thuật tiên tiến như hệ thống cấp và thoát nước nằm trong hệ thống tuy nen cũng như việc cung cấp điện, hệ thống thông tin liên lạc.v.v toàn bộ đi ngầm trong khu vực đô thị

3.2 HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

3.2.1 Các cơ quan, trường đào tạo ĐH-THCN và dạy nghề

Các cơ quan ban ngành của tỉnh, Trung ương được giữ nguyên vị trí trong khu đô thị cũ

có cải tạo nâng cấp để đáp ứng nhu cầu phục vụ

Các cơ quan văn phòng đại diện thương mại, du lịch khách sạn được quy hoạch trên trục trung tâm Nguyễn Lương Bằng (theo quy hoạch được duyệt)

Trang 17

Trong Thành Phố có trường Cao đẳng Sư Phạm Hải Dương và Cao đẳng Y tế là có số lượng sinh viên đông tuy nhiên sinh viên chủ yếu ở ngoại trú Số sinh viên nội trú chỉ chiếm khoảng 10% Do gần hai trung tâm giáo dục lớn là Hà Nội và Hải Phòng nên tỉnh chưa có chủ trương xây dựng các trường Đại học lớn.

Các trường Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề giữ nguyên ở các khu vực hiện có và phát triển mở rộng thêm các ngành nghề đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực có trình độ

từ các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố

3.2.2 Các khu kho tàng

Hệ thống kho tàng có diện tích dự kiến khoảng 100 ha và bố trí gắn liền với các khu công nghiệp, nhà ga, bến cảng, đầu mối giao thông chính Dự kiến phân bổ như sau:

Tại khu ga Hải Dương

Tại khu công nghiệp Đại An

Tại khu cảng Cống Câu

Tại khu cảng Tiên Kiều

Trang 18

Năm 2020 cải tạo, mở rộng điện khí hóa đường sắt tuyến Hà Nội – Hải Dương – Hải Phòng Xây thêm 2 cây cầu Bình Hàn và Tân Kiều mở thêm đường nối giữa quốc lộ 5 và quốc lộ 18 Cải tạo hệ thống giao thông nội thị.

Đường Thuỷ: Nâng công suất cảng Cống Câu, xây dựng cảng Tân Kiều

3.2.5 Định hướng cấp nước

Nước sinh hoạt (Qsh).

Khu vực 1 (khu nội thị):

Giai đoạn 1: 120 l/ng.nđ (95% dân số được cấp nước)

Giai đoạn 2: 150 l/ng.nđ (100% dân số được cấp nước)

Khu vực 2 (khu ngoại thị):

Giai đoạn 1: 80 l/ng.nđ (80% dân số được cấp nước)

Giai đoạn 2: 100 l/ng.nđ (100% dân số được cấp nước)

Khu vực 3 (khu đô thị mới phía Bắc sông Thái Bình):

Giai đoạn 1: chưa xây dựng hệ thống cấp nước tập trung

Giai đoạn 2: 150 l/ng.nđ (100% dân số được cấp nước)

Nước cho khu công nghiệp tập trung:

Giai đoạn 1: 30 m3/ha.ng.đ

Giai đoạn 2: 40 m3/ha.ng.đ

Nước cho bệnh viện:

Tiêu chuẩn: 300 l/giường.ngđ

Nước tưới cây rửa đường :

Lấy bằng 8(%) nước cấp cho sinh hoạt

Nước tưới cây lấy bằng 40 (%) tổng nước tưới cây và rửa đường

Nước tưới cây lấy bằng 60 (%) tổng nước tưới cây và rửa đường

Điện năng(kwh/ng, năm)

Công suất(W/người)

Điện năng(kwh/ng, năm)

Trang 19

Nội thị 280 700 500 1500

Chỉ tiêu điện công nghiệp: Từ 100 ÷ 450kw/ha Trung bình lấy 250kw/ha

3.2.7 Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường

3.2.7.1 Chỉ tiêu thiết kế

Nước thải công nghiệp tính bằng 90 % chỉ tiêu cấp nước và = 36m3/ng/ha đất nhà máy.Chất thải rắn sinh hoạt: Thu gom đạt 90% của 1 -1,2 kg/người.ngày

Chất thải rắn công nghiệp dự kiến: 0,5 tấn/ngày-ha đất nhà máy

Đất nghĩa địa: 0,06 ha/100 dân

3.2.7.2 Quy hoạch

Giải pháp nước thải:

Nước thải sinh hoạt: Khu vực nội thị dùng cống nước thải nửa chung với nước mưa, có cống bao thu nước thải vào các trạm bơm và bơm đến 2 trạm làm sạch nước thải (TLSNT) dự kiến sẽ được xây dựng ở xã Tứ Minh và phường Ngọc Châu Khu đô thị mới ở phía bắc sông Thái Bình sẽ xây dựng cống nước thải riêng, có các trạm bơm và trạm xử lý nước thải (dự kiến sẽ được xây dựng ở xã An Châu)

Nước thải bệnh viện: Mỗi bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải riêng Đạt yêu cầu về vệ sinh

Nước thải công nghiệp: Mỗi khu công nghiệp có một TLSNT riêng

Chất thải rắn (CTR):

Xây dựng 2 khu liên hợp xử lý CTR với công nghệ hiện đại của thế giới, sản xuất phân hữu cho nông nghiệp, (thay phân hoá học) Địa điểm số 1: Khu vực xã Ngọc Sơn Địa điểm

số 2: ở khu vực xã Thạch Khôi (Dự kiến mới)

Nghĩa địa, lò hoả táng: Quy hoạch 2 khu đất nghĩa địa cho hai khu vực thành phố: Địa điểm số 1: ở phường Ngọc Châu nghĩa địa hiện có sẽ mở rộng, tương lai xây lò hoả táng, để giảm ô nhiễm môi trường và giảm cho nghĩa địa Địa điểm số 2: ở xã Tân Hưng

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG ÁN CẤP NƯỚC CHO THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG

Trang 20

4.1 NGUỒN NƯỚC

4.1.1 Tiềm năng nguồn nước ngầm

Theo các báo cáo về địa chất công trỡnh và địa chất thủy văn thỡ trong địa bàn thành phố Hải Dương không có nước ngầm, nếu khai thác trong tầng cuội sỏi Phixtoxen sẽ bị nhiễm mặn

Năm 2001, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn có điều chỉnh chuyển bói giếng khai thỏc của dự ỏn ODA về khu vực xó Ngọc Liờn - Cẩm Hưng - huyện Cẩm Giàng - tỉnh Hải Dương Liên đoàn Địa chất công trỡnh miền Bắc đó khoan thăm dũ tỉ mỉ nước dưới đất khu vực Cẩm Hưng, được hội đồng trữ lượng xét, đánh giá và thẩm định ngày 9/1/2001 theo quyết định số 79/QD BNN - QLN, trữ lượng cấp A = 16.000m3/ngđ, cấp B = 4000m3/ngđ Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt cho dự án xây dựng hệ thống cấp nước thành phố Hải Dương được khai thác nước ngầm gồm 6 giếng khoan, nằm trên đất xó Ngọc Liờn,

xó Cẩm Hưng công suất mỗi giếng khai thác 2200m3/ngđ Tổng công suất nhà máy nước Việt Hũa là 10.200m3/ngđ và như đánh giá có khả năng khai thác thêm nguồn nước tại khu vực này để nâng công suất nhà máy lên 14.000m3/ngđ Năm 2012 Xí nghiệp nước Việt Hũa đó

mở rộng, khoan thờm 3 giếng, mỗi giếng cụng suất khai thỏc 2200m3/ngđ, nâng cụng suất Xớ nghiệp lờn 14.000m3/ngđ Như vậy nguồn nước ngầm khu vực Ngọc Liên - Cẩm Giàng chỉ

đủ cung cấp cho Xí nghiệp nước Việt Hũa

Như vậy trong dự án cải tạo mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Hải Dương giai đoạn đến năm 2030 nguồn nước ngầm sẽ không được tính đến nữa

4.1.2 Tiềm năng nguồn nước mặt

Hiện có hai con sông có thể cung cấp nước cho hệ thống cấp nước thành phố Hải Dương

đó là sông Sặt và sông Thái Bỡnh

* Sụng Thỏi Bỡnh:

Trang 21

Sụng Thỏi Bỡnh chảy qua thành phố Hải Dương ở phía Bắc và phía Đông, hỡnh thành bởi 3 con sụng: sụng Đuống, sông Lục Nam và sông Thương Sông có lưu vực lớn tới 1200km3 Sụng Thỏi Bỡnh cú lưu lượng rất lớn.:

Như vậy tổng kết lại ta thấy:

- Nguồn nước ngầm sẽ không đủ để cung cấp cho dự án

- Nguồn nước sông Sặt, nước sông Cẩm Giàng không đủ lưu lượng và chất lượng để cấp cho dự án

- Nguồn nước sông Thỏi Bỡnh là nguồn nước chính, để cung cấp nước thô cho dự án đầu

tư xây dựng công trỡnh hệ thống cấp nước cho thành phố Hải Dương giai đoạn đến 2030.Nước sông Thái Bỡnh: về trữ lượng dồi dào đủ đảm bảo mọi nhu cầu khai thác nước để cung cấp cho thành phố Theo số liệu chất lượng nước sông Thái Bỡnh của nhiều năm, gần nhất là các chỉ tiêu kiểm nghiệm nước sông Thái Bỡnh cỏc năm 2004 - 2012 - 2012 cho thấy, chất lượng nước có hàm lượng cặn cao, đôi khi có màu, khi được xử lý đảm bảo đủ tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, các dịch vụ khác của thành phố Hải Dương hiện tại và tương lai

Bảng 4-1: Chất lượng nước sông Thái Bỡnh

Trang 22

4.2.1 Sự cần thiết phải đầu tư

Thành phố Hải Dương tâm điểm của khu vực tăng trưởng kinh tế phía Bắc: Hà Nội - Hải Phũng - Quảng Ninh đang được ảnh hưởng trực tiếp sự phát triển kinh tế Thành phố Hải Dương đó cú sự tăng trưởng kinh tế cao Các công trỡnh kỹ thuật hạ tầng như hệ thống cấp nước được sự quan tâm đầu tư của tỉnh, phát triển kịp thời phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt, sản xuất trên địa bàn thành phố Hải Dương

Theo định hướng quy hoạch cấp nước Thành phố Hải Dương đến năm 2030 sẽ có 100% dân số được cấp nước với tiêu chuẩn dùng nước là 150 (l/người-ngđ) Qua khảo sát hiện trạng

sử dụng nước đến 2012, tỷ lệ dân số nội thị được cấp nước mới đạt 85%, với tiêu chuẩn 100 - 110l/ng-ngđ Dân ngoại thị được cấp nước 40%, tiêu chuẩn 60 - 80l/ng-ngđ Lượng nước thất thoát cũn chiếm 30% Như vậy là chưa đáp ứng đủ yêu cầu dùng nước Cho nên cần thiết phải cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước hiện tại của Thành phố để hệ thống có thể cấp nước

Trang 23

đầy đủ và an toàn đáp ứng được nhu cầu dùng nước của nhân dân, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xó hội của Thành phố.

4.2.2 Định hướng cấp nước của Chính Phủ

Để bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung cơ bản của Quy hoạch hệ thống cấp nước thành phố Hải Dương giai đoạn đến năm 2030, đũi hỏi phải cú cỏc nguồn đầu tư lớn về tài chính Tính khả thi của Quy hoạch hệ thống cấp nước phụ thuộc vào mức độ và phương thức đảm bảo về nguồn tài chính Theo tinh thần của Nghị quyết Trung ương 3 Khoá IX của Đảng

về chuyển đổi cơ chế hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước từ lĩnh vực công ích sang doanh nghiệp nhà nước, tự hạch toán trên cơ sở lấy thu bù chi và có tích luỹ để mở rộng sản xuất, cơ chế tài chính để bảo đảm cho việc quản lý, vận hành, xây dựng hệ thống cấp nước thành phố sẽ có những sự thay đổi trong tương lai

Định hướng về nguồn vốn để thực hiện các nội dung của Quy hoạch cấp nước thành phố Hải Dương đến năm 2030 như sau:

Vốn vay của các ngân hàng thương mại,

Vốn ODA của Hà Lan được chính phủ cho vay lại

Vốn của các nhà đầu tư tham gia hoạt động, kinh doanh trong lĩnh vực cấp thoát nước.Vốn đóng góp của nhân dân

Vốn tự có của đơn vị quản lý hệ thống cấp nước thành phố

Vốn ngõn sỏch

4.3 XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHO TỪNG GIAI ĐOẠN

4.3.1 Nước dùng cho sinh hoạt.

Dựa theo quy hoạch phát triển của Thành phố trong các giai đoạn 2020 và 2030 và căn cứ vào mật độ dân cư và số tầng nhà có thể chia Thành phố ra làm 3 khu vực cấp nước là :

Khu vực 1: Khu nội thị gồm 11 phường và hai xó Tứ Minh, Việt Hũa

Khu vực 2: Khu ngoại thị ( phớa nam sụng Thỏi Bỡnh ) bao gồm cỏc xó Thạch Khụi, Tõn Hưng, Ngọc Sơn

Khu vực 3: Khu Đô thị mới dự kiến sẽ xây dựng ở phía bắc sông Thái Bỡnh trong giai đoạn 2020 - 2030

Lưu lượng nước trong ngày dùng nước lớn nhất được xác định theo công thức:

Trang 24

Kết quả tính toán được tổng hợp trong bảng 4-2

Bảng 4-2: Lưu lượng nước trong ngày dùng nước lớn nhất

Số dân được cấp nước (người)

Tiêu chuẩn dùng nước (l/người.ngđ)

QmaxSH (m3/ngđ)

Xác định chế độ dùng nước cho hai khu vực:

Chế độ dùng nước của hai khu vực thể hiên qua hệ số dùng nước không điều hoà giờ Hệ

số dùng nước không điều hoà giờ xác định tuỳ thuộc vào quy mô thành phố, thành phố lớn có

hệ số Kh nhỏ (chế độ dùng nước tương đối điều hoà) và ngược lại Hệ số Khmax cú thể tớnh theo biểu thức:

Khmax = αmax βmax

αmax: Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trỡnh, điều kiện địa phương, lấy từ αmax = 1,4÷1,5

βmax: Hệ số kể đến số dân trong thành phố (theo bảng 3-2 20TCN 33-85)

Bảng 4-3: Bảng xác định hệ số Khmax

Trang 25

2 2020 1.50 1.232 1.848 1.7

4.3.2 Nước dùng cho sản xuất công nghiệp.

Thành phố có 4 khu công nghiệp tập trung phân bố ở vị trí thuận lợi về đất xây dựng và

cơ sở hạ tầng kỹ thuật Cả 4 khu công nghiệp đều dùng chung tiêu chuẩn dùng nước, trong đó khu công nghiệp Đại An và khu công nghiệp Phú tảo có số nhà máy làm việc 3 ca, cũn lại khu cụng nghiệp Việt Hũa và Cẩm Thượng làm việc 2 ca trong một ngày

Trong khu vực trung tâm thành phố có một số nhà máy sản xuất như các nhà máy: Chế tạo bơm, sứ dân dụng, đá mài…Nhưng theo quy hoạch phát triển thành phố Hải Dương, các

Xí nghiệp công nghiệp trong nội thị sẽ dần chuyển ra ngoại thị, đất cũ bố trí vườn hoa, cây xanh Trong quy hoạch bốn khu công nghiệp tập trung kể trên đó tớnh đến đất dành cho các nhà máy này di dời đến Như vậy ta không tính đến các nhà máy này trong việc tính nước dựng cho sản xuất cụng nghiệp

Nước cấp cho công nghiệp được tính theo công thức:

QCN = FCN qCN (m3/ngđ)

Trong đó:

QCN: Lưu lượng nước cấp cho các khu công nghiệp (m3/ngđ)

FCN: Diện tớch cỏc khu cụng nghiệp (ha)

qCN: Tiêu chuẩn dùng nước của khu cụng nghiệp (m3/ha)

Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng 4-4

Bảng 4-4 : Lưu lượng cấp cho khu công nghiệp

4.3.3 Nước dùng cho công cộng.

4.3.3.1 Nước dùng cho bệnh viện.

Trang 26

Trên địa bàn Thành phố có 2 bệnh viện lớn là bệnh viện đa khoa tỉnh và viện quân y 7 Lưu lượng nước cấp cho mỗi bệnh viện được xác định theo công thức:

Kết quả tính toán thể hiện dưới bảng 4-5

Bảng 4-5: Lưu lượng cấp nước cho bệnh viện

Khu

Vực Bệnh viện

Giai đoạn

Quy mô (giường)

Tiêu chuẩn (l/giường.ngđ)

4.3.3.2 Nước dùng cho trường học.

Trên địa bàn Thành phố có trường cao đẳng và trung học chuyên nghiệp và hơn 40 trường phổ thông các cấp Tuy nhiên đối với các trường phổ thông ta không tính vào điểm dùng nước tập trung vỡ lưu lượng bé và phân bố rải rác khắp thành phố nên coi như các điểm lấy nước dọc đường, được kể đến trong hệ số a Cũn đối với các trường cao đẳng, các trường trung học chuyên nghiệp chủ yếu phục vụ đào tạo trong nội bộ tỉnh nên chỉ có khoảng 10% sinh viên ở nội trú Do đó ta cũng xét các trường cao đẳng và trung học này như những đối tượng lấy nước dọc đường

4.3.3.3 Nước dùng cho tưới cây, rửa đường.

Chọn tiêu chuẩn nước tưới cây rửa đường là 8% nước cấp cho sinh hoạt (theo 20 TCN 33-85)

- Tưới cây vào các giờ: 5÷8h và 16÷19h; với tỷ lệ 40% tổng nước tưới

- Tưới đường vào các giờ: 8÷18h; với tỷ lệ 60% tổng nước tưới cây rửa đường

Bảng 4-6: Lưu lượng nước tưới cây, rửa đường.

Trang 27

Khu vực Giai đoạn

Tổng lượng nước tưới cây và rửa đường (m3/ngđ)

Lượng nước tưới cây (m3/ngđ)

Lượng nước rửa đường (m3/ngđ)

a: Hệ số kể đến sự phát triển của công nghiệp địa phương, dịch vụ Lấy a = 1,15

b: Hệ số kể đến những yêu cầu chưa dự tính hết, lượng nước do thất thoát, b= 1,25

c: Hệ số kể đến lượng nước dùng cho bản thân trạm xử lý, c = 1,05

Công suất cấp nước cho thành phố giai đoạn I là 90.000 m3/ngđ, giai đoạn II là 140.000

m3/ngđ Hiện tại thành phố đó cú 2 nhà mỏy nước: Việt Hũa cụng suất 14.000 m3/ngđ, Cẩm Thượng công suất 26.000 m3/ngđ Do nguồn cấp nước cho dự án cấp nước thành phố theo như phân tích ở trên chỉ có thể là nguồn nước mặt của sông Thái Bỡnh nờn ta đưa ra 2 phương án cấp nước như sau:

Trang 28

4.4.1.2 Phương án 2

- Giai đoạn I: giữ nguyên công suất nhà máy nước Việt Hũa Nõng cụng suất nhà mỏy nước Cẩm Thượng thêm 25.000 m3/ngđ

- Giai đoạn II: giữ nguyên công suất nhà máy nước Việt Hũa và Cẩm Thượng ở giai đoạn

I Đồng Thời xây dựng thêm nhà máy nước Minh tân công suất 75.000 m3/ngđ ở phía Bắc sông Thái Bỡnh

4.4.2 Nhận xét ưu nhược điểm các phương án cấp nước

4.4.2.1 Phương án 1

- Ưu điểm: Tận dụng được các nhà máy hiện có Ở giai đoạn II nhà máy nước lớn nhất nằm ở giữa mạng lưới nên sẽ giảm được cột áp các bơm của trạm bơm cấp 2 từ đó tiết kiệm được chi phí trang bị trạm bơm cấp 2 và chi phí vận hành mạng lưới

- Nhược điểm: Do tiến hành mở rộng nhà máy nước Cẩm thượng ở khu vực đó cú dõn cư nên phải tiến hành đền bù giải tỏa Nguồn lấy nước ở giữa thành phố nên cần có biện pháp bảo vệ vệ sinh nguồn nước

4.4.2.2 Phương án 2

- Ưu điểm: Tận dụng được các nhà máy hiện có Ở giai đoạn II nhà máy nước lớn nhất nằm ở đầu nguồn nên chất lượng nước tốt, lại được xây dựng trên đất nông nghiệp nên không tốn chi phí đền bù giải tỏa

- Nhược điểm: Nhà máy nước lớn nhất nằm ở đầu mạng lưới, do thành phố lớn nên cột áp của các bơm trong trạm bơm cấp 2 sẽ rất lớn nên sẽ tốn chi phí trang bị cho trạm bơm cấp 2

và chi phí vận hành mạng lưới

4.4.3 Lựa chọn phương án cấp nước

Ta thấy phương án I sẽ giảm được chi phí trang bị trạm bơm cấp 2 và chi phí vận hành mạng lưới đây là những chi phí quyết định giá nước Hơn nữa chi phí giải phóng mặt bằng ở

Trang 29

Hải Dương là nhỏ Nguồn nước cho nhà máy nằm ở giữa thành phố nhưng do sông thái bỡnh

cú đê cao che chắn nên chất lượng nước nguồn vẫn đảm bảo Do vậy ta lựa chọ phương án 1

CHƯƠNG 5: CHẾ ĐỘ TIÊU THỤ NƯỚC CỦA MẠNG LƯỚI DUNG TÍCH CỦA

CÁC BỂ CHỨA

5.1 BẢNG TỔNG HỢP LƯU LƯỢNG CẤP NƯỚC CHO THÀNH PHỐ.

5.1.1 Giai đoạn I (2020).

Nước cho nhu cầu sinh hoạt: Nước sinh hoạt phân bố theo từng giờ trong ngày với hệ số

không điều hoà giờ đã tính toán cho từng khu vực như sau:

Khu vực 1: Khmax = 1,5

Khu vực 2: Khmax = 1,7

Khu vực 3: Chưa xây dựng hệ thống cấp nước tập trung

Nước tưới cây, rửa đường và quảng trường:

Nước tưới cây tưới đều trong 6 tiếng từ 5h-8h và 16h-19h

Nước rửa đường phân đều trong 10 tiếng từ 8h-18h hàng ngày

Nước công cộng:

Nước cho bệnh viện phân theo hệ số không điều hoà Kh = 2,5

Nước công nghiệp:

Nước cho các xí nghiệp làm việc 2 ca phân bố đều từ 6h-22h

Nước cho các xí nghiệp làm việc 3 ca phân bố đều trong 24 giờ

Từ đó ta lập được bảng tổng hợp lưu lượng cho giai đoạn 1

(Bảng 5-1)

5.1.2 Giai đoạn II (2030).

Nước cho nhu cầu sinh hoạt: Nước sinh hoạt phân bố theo từng giờ trong ngày với hệ số

không điều hoà giờ đã tính toán cho từng khu vực như sau:

Khu vực 1: Khmax = 1,5

Khu vực 2: Khmax = 1,7

Khu vực 3: Khmax = 1,7

Nước tưới cây, rửa đường và quảng trường:

Nước tưới cây tưới đều trong 6 tiếng từ 5h-8h và 16h-19h

Nước rửa đường phân đều trong 10 tiếng từ 8h-18h hàng ngày

Nước công cộng:

Trang 30

Nước cho bệnh viện phân theo hệ số không điều hoà Kh = 2,5.

Nước công nghiệp:

Nước cho các xí nghiệp làm việc 2 ca phân bố đều từ 6h-22h

Nước cho các xí nghiệp làm việc 3 ca phân bố đều trong 24 giờ

Từ đó ta lập được bảng tổng hợp lưu lượng cho giai đoạn 2

(Bảng 5-2)

5.2 NHU CẦU CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY CHO THÀNH PHỐ.

Việc tính toán lựa chọn số đám cháy xảy ra đồng thời và lưu lượng cần để dập tắt các đám cháy cần theo TCVN 2622- 1995

5.2.1 Giai đoạn 2012 -2020.

Do thành phố lớn, giữa các khu vực lại có sự khác nhau lớn về mật độ dân cư và cơ sở hạ tầng nên ta tính toán lựa chọn số đám cháy cho từng khu dân cư

Lựa chọn số đám cháy xảy ra đồng thời:

Khu vực 1 : Do đến năm 2020 dân số khu vực 1 là 212100 người, nhà thuộc loại hỗn hợp

có số tầng cao trung bình là 3 nên ta chọn số đám cháy đồng thời xảy ra cho khu dân cư là 3 đám với lưu lượng chữa cháy cho 1 đám là 30 l/s Khu vực 1 có 3 khu công nghiệp tập trung, các nhà máy xí nghiệp có bậc chịu lửa I và II, hạng sản xuất D,E nên chọn số đám cháy xảy

ra đồng thời cho 3 khu công nghiệp là 3 đám với lưu lượng cho 1 đám là 10 l/s Tổng hợp khu dân cư và công nghiệp chọn 3 đám cháy xảy ra đồng thời, với lưu lượng 1 đám cháy:

Q1

CC =

3

)101010(2/13

Trang 31

Khu vực 1 : Do đến năm 2030 dân số khu vực 1 là 290000 người, nhà thuộc loại hỗn hợp

có số tầng cao trung bình là 3 nên ta chọn số đám cháy đồng thời xảy ra cho khu dân cư là 3 đám với lưu lượng chữa cháy cho 1 đám là 30 l/s Khu vực 1 có 3 khu công nghiệp tập trung Khu công nghiệp Đại An có diện tích 170 ha, khu công nghiệp Việt Hòa có diện tích 150 ha nên chọn số đám cháy xảy ra đồng thời ở mỗi khu công nghiệp là 2 đám Khu công nghiệp Cẩm Thượng có diện tích 70 ha chọn số đám cháy xảy ra đồng thời là 1 đám Các nhà máy xí nghiệp có bậc chịu lửa I và II, hạng sản xuất D,E nên chọn lưu lượng cho 1 đám là 10 l/s Tổng hợp khu dân cư và công nghiệp chọn 3 đám cháy xảy ra đồng thời, với lưu lượng 1 đám cháy:

Q1

CC =

3

)1010101010(2/13

20 +

= 22,5 (l/s)

Khu vực 3 : Do đến năm 2030 dân số khu vực 3 là 50000 người, nhà thuộc loại hỗn hợp

có số tầng cao trung bình là 3 nên ta chọn số đám cháy đồng thời xảy ra cho khu dân cư là 2 đám với lưu lượng chữa cháy cho 1 đám là 20 l/s Với các nhà máy xí nghiệp không có ở khu vực 3 Lưu lượng 1 đám cháy:

5.3 CHẾ ĐỘ TIÊU THỤ NƯỚC CỦA MẠNG LƯỚI.

* Từ bảng tổng hợp lưu lượng (Bảng 5-1), ta lập được biểu đồ dùng nước của thành phố trong giai đoạn I theo từng giờ trong ngày đêm

Biểu đồ của gian đoạn I được thể hiện trong hình 5.1

Hình 5.1: Biểu đồ dùng nước của thành phố Hải Dương giai đoạn I (2012 - 2020)

Trang 32

* Từ bảng tổng hợp lưu lượng (Bảng 5-2), ta lập được biểu đồ dùng nước của thành phố trong giai đoạn II theo từng giờ trong ngày đêm.

Biểu đồ của gian đoạn II được thể hiện trong hình 5.2

Hình 5.2:Biểu đồ dùng nước của thành phố Hải Dương giai đoạn II (2020 - 2030)

5.4 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA CÁC TRẠM BƠM

Do thành phố Hải Dương dùng biến tần để điều hòa lưu lượng nước cấp cho mạng lưới nên ta không cần tính đài nước

Trang 33

Chế độ làm việc của trạm bơm cấp I:

- Vì trạm bơm cấp I hoạt động điều hoà liên tục cấp vào công trình xử lí nên công suất giờ của trạm bơm cấp I là:

+ Trạm bơm cấp I nhà máy nước Việt Hòa: h

Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II:

Ta chọn chế độ làm việc của trạm bơm cấp hai của 2 nhà máy nước như sau:

+ Nhà máy nước Việt Hòa: Hoạt động điều hòa

+ Nhà máy nước Cẩn Thượng: bám sát chế độ dùng nước của TP

5.4.2 Giai đoạn II ( 2020 - 2030 ).

Trong giai đoạn này nhu cầu dùng nước của thành phố Hải Dương là 140000 m3/ngđ Có

3 nhà máy nước cung cấp nước cho thành phố

- Nhà máy nước Việt Hòa: công suất 14000 m3/ngđ chiếm 10% công suất toàn thành phố

- Nhà máy nước Cẩm Thượng: công suất 76000 m3/ngđ chiếm 54,29% công suất toàn thành phố

- Nhà máy nước Minh Tân: công suất 50000 m3/ngđ chiếm 35,71% công suất toàn thành phố

Chế độ làm việc của trạm bơm cấp I:

- Vì trạm bơm cấp I hoạt động điều hoà liên tục cấp vào công trình xử lí nên công suất giờ của trạm bơm cấp I là:

+ Trạm bơm cấp I nhà máy nước Việt Hòa: h

I

24.140000100.14000

= 0,417%.Qngđ

Trang 34

+ Trạm bơm cấp I nhà máy nước Cẩm Thượng: h

Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II:

+ Nhà máy nước Việt Hòa: Hoạt động điều hòa

+ Nhà máy nước Cẩn Thượng và Minh Tân: bám sát chế độ dùng nước của TP

5.5 DUNG TÍCH CỦA CÁC BỂ CHỨA

5.5.1 Giai đoạn I ( 2012 - 2020 ).

Ta cần xác định dung tích bể chứa cần thiết của nhà máy nước Cẩm Thượng giai đoạn I

Do nhà máy nuớc Việt Hòa hoạt động điều hòa, bể chứa của nhà máy này chỉ đủ dùng cho bản thân các nhu cầu của nhà máy nên bể chúa của nhà máy nước Cẩm Thượng vừa phải đảm bảo điều hòa lưu lượng giữa trạm bơm cấp 1 và trạm bơm cấp hai của nhà máy, đáp ứng các nhu cầu của bản thân nhà máy vừa phải dự trữ nước chữa cháy cho thành phố

Xác định thể tích điều hòa cần thiết của các bể chứa Do có biến tần điều chỉnh lưu lượng nên chế độ làm việc của các trạm bơm cấp hai coi như bám sát nhu cầu tiêu dùng nước của thành phố trong từng giờ Do vậy ta có thể lập bảng để xác định dung tích điều hòa của các

II (%Qngđ)

Lưu lượng bơm cấp

I (%Qngđ)

Lưu lượng nước vào bể chứa (%Qngđ)

Lưu lượng nước ra

bể chứa (%Qngđ)

Lượng nước còn lại trong

bể chứa(%Qngđ)

Trang 35

.89846,4 = 18642,2 (m3)

h = 0,417%.Qngđ Hai trạm bơm cấp 2 của các nhà máy nước Cẩm thượng

và Minh Tân do có biến tần nên chế độ hoạt động bám sát chế độ tiêu thụ nước của thành phố

Trang 36

Ta có tỉ số giữa lưu lượng nước cấp trong từng giờ giữa nhà máy nước Minh Tân và nhà

máy nước Cẩm Thượng là: QMT

h = 76000

h: lưu lượng trong 1 giờ của nhà máy nước Minh Tân

Từ đó ta lập được bảng tổng hơp lưu lượng bơm cấp 2 của các nhà máy trong từng giờ

Bảng 5-4: Xác định chế độ làm việc của các trạm bơm cấp II giai đoạn II

Giờ

trong

ngày

Lưu lượng nước yêu cầu

(%Qngđ)

Lưu lượng bơm cấp II NMN Việt Hòa (%Qngđ)

Lưu lượng bơm cấp II NMN Cẩm Thượng (%Qngđ)

Lưu lượng bơm cấp II NMN Minh Tân (%Qngđ)

Trang 37

Xác định thể tích điều hòa của các bể chứa nhà máy nước Cẩm Thượng Dựa vào bảng

chế độ hoạt động của các trạm bơn cấp 2 giai đoạn II (Bảng 5-4), ta lập được bảng Xác định

thể tích điều hoà của bể chứa nhà máy nước Cẩm Thượng giai đoạn II

Bảng 5-5: Xác định thể tích điều hoà của bể chứa máy nước Cẩm Thượng giai đoạn II

Giờ trong

ngày

Lưu lượng bơm cấp II (%Qngđ)

Lưu lượng bơm cấp I (%Qngđ)

Lưu lượng nước vào bể chứa (%Qngđ)

Lưu lượng nước ra bể chứa (%Qngđ)

Lượng nước còn lại trong

bể chứa(%Qngđ)

Trang 38

đh = 100

11,84.138975,43 = 16454,7 (m3)

cc - Tổng lưu lượng nước cấp để dập tắt các đám cháy của thành phố trong 1h

của nhà máy nước Cẩm Thượng Theo mục 5.2 tổng lưu lượng chữa cháy cần thiết của thành phố trong giai đoạn 2 là: Qcc = 200 (l/s) Lưu lượng này do 2 nhà máy nước Cẩm Thượng và Minh Tân cung cấp.Ta sẽ phân bổ QCẩm Thượng

Trong đó hiện trạng đã có sẵn 4 bể chứa có dung tích 1 bể là 23x23x4 =2116 m3

Chúng ta cần xây thêm bể có dung tích Wb= 23947,2- 2116x4 =15483,2 m3

5.5.2.2 Xác định dung tích các bể chứa nước nhà máy nước Minh Tân

Xác định thể tích điều hòa của các bể chứa nhà máy nước Minh Tân Dựa vào bảng chế

độ hoạt động của các trạm bơn cấp 2 giai đoạn II (Bảng 5-4), ta lập được bảng Xác định thể

tích điều hoà của bể chứa nhà máy nước Minh Tân giai đoạn II

Bảng 5-5: Xác định thể tích điều hoà của bể chứa máy nước Minh Tân giai đoạn II

Giờ trong

ngày bơm cấp II Lưu lượng

(%Qngđ)

Lưu lượng bơm cấp I (%Qngđ)

Lưu lượng nước vào bể chứa (%Qngđ)

Lưu lượng nước ra bể chứa (%Qngđ)

Lượng nước còn lại trong

bể chứa(%Qngđ)

Trang 39

7,79.138975,43 = 10373,24 (m3).

Trang 40

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

Khu vực ngoại thị (Khu vực 2) nằm ở phía nam sông Sặt gồm các xã Ngọc Sơn, Tân Hưng, Thạch Khôi Khu vực này có mật độ dân số thấp hơn và cơ sở hạ tầng kém hơn khu nội thị

6.2 VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC.

6.2.1 Cơ sở vạch tuyến.

- Vạch tuyến mạng lưới cấp nước là một bước quan trọng khi thiết kế mạng lưới cấp nước Nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng làm việc, giá thành xây dựng và quản lý hệ thống Vạch tuyến mạng lưới cấp nước hợp lý sẽ giúp cho hệ thống làm việc ổn định, hạn chế được lượng nước thất thoát rò rỉ, tăng tuổi thọ làm việc của hệ thống

- Vạch tuyến phải dựa trên nguyên tắc sau:

+ Mạng lưới cấp nước phải đưa nước đến mọi đối tượng dùng nước trong phạm vi thiết

- Nhìn vào mặt bằng quy hoạch của thành phố ta nhận thấy:

+ Mặt bằng của nó khá bằng phẳng những vị trí trong khu đô thị không chênh nhau nhiều

về độ cao

Ngày đăng: 17/11/2015, 20:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5-5: Xác định thể tích điều hoà của bể chứa máy nước Cẩm Thượng giai đoạn II - Thiết kế cải tạo mở rộng hệ thống cấp nước thành phố hải dương
Bảng 5 5: Xác định thể tích điều hoà của bể chứa máy nước Cẩm Thượng giai đoạn II (Trang 37)
Bảng 5-5: Xác định thể tích điều hoà của bể chứa máy nước Minh Tân giai đoạn II - Thiết kế cải tạo mở rộng hệ thống cấp nước thành phố hải dương
Bảng 5 5: Xác định thể tích điều hoà của bể chứa máy nước Minh Tân giai đoạn II (Trang 38)
Bảng 6-1: Chiều dài tính toán các đoạn ống giai đoạn I (2012 – 2020) - Thiết kế cải tạo mở rộng hệ thống cấp nước thành phố hải dương
Bảng 6 1: Chiều dài tính toán các đoạn ống giai đoạn I (2012 – 2020) (Trang 42)
Bảng 6-4: Chiều dài tính toán của các đoạn ống giai đoạn II (2020 – 2030) - Thiết kế cải tạo mở rộng hệ thống cấp nước thành phố hải dương
Bảng 6 4: Chiều dài tính toán của các đoạn ống giai đoạn II (2020 – 2030) (Trang 70)
Bảng 6-6: Phân bố lưu lượng về các nút trong giờ dùng nước lớn nhất - Thiết kế cải tạo mở rộng hệ thống cấp nước thành phố hải dương
Bảng 6 6: Phân bố lưu lượng về các nút trong giờ dùng nước lớn nhất (Trang 79)
Bảng tính toán thuỷ lực mạng lưới cấp nước thành phố Hải Dương - Thiết kế cải tạo mở rộng hệ thống cấp nước thành phố hải dương
Bảng t ính toán thuỷ lực mạng lưới cấp nước thành phố Hải Dương (Trang 83)
Hình 5.11 Kích thước  ống lắng(mm) - Thiết kế cải tạo mở rộng hệ thống cấp nước thành phố hải dương
Hình 5.11 Kích thước ống lắng(mm) (Trang 123)
Hình 7.6: Sơ cấu tạo bể lọc Aquazur V - Thiết kế cải tạo mở rộng hệ thống cấp nước thành phố hải dương
Hình 7.6 Sơ cấu tạo bể lọc Aquazur V (Trang 127)
Hình 7.7: Sơ cấu tạo bể lắng đứng - Thiết kế cải tạo mở rộng hệ thống cấp nước thành phố hải dương
Hình 7.7 Sơ cấu tạo bể lắng đứng (Trang 132)
8.1.2  Sơ đồ cấu tạo công trình thu nước xa bờ - Thiết kế cải tạo mở rộng hệ thống cấp nước thành phố hải dương
8.1.2 Sơ đồ cấu tạo công trình thu nước xa bờ (Trang 138)
Hình 8.4: Sơ đồ mặt bằng ngăn thu - ngăn hút. - Thiết kế cải tạo mở rộng hệ thống cấp nước thành phố hải dương
Hình 8.4 Sơ đồ mặt bằng ngăn thu - ngăn hút (Trang 143)
Sơ đồ tính toán - Thiết kế cải tạo mở rộng hệ thống cấp nước thành phố hải dương
Sơ đồ t ính toán (Trang 145)
Bảng 9.3: Tổng chi phí xây dựng cơ bản. - Thiết kế cải tạo mở rộng hệ thống cấp nước thành phố hải dương
Bảng 9.3 Tổng chi phí xây dựng cơ bản (Trang 155)
Bảng 9.9: Tổng chi phí khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn giai đoạn 2. - Thiết kế cải tạo mở rộng hệ thống cấp nước thành phố hải dương
Bảng 9.9 Tổng chi phí khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn giai đoạn 2 (Trang 164)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w