1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc đến đời sống, việc làm của người dân

117 527 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC 1.1.1 Thu hồi ñất và bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư 4 1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 4 1.2 Thực trạng chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - HÀ NỘI

ðỖ THỊ THÁI VĨNH

ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THU HỒI

ðẤT XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP BÌNH XUYÊN, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC ðẾN ðỜI SỐNG,

VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðỖ THỊ THÁI VĨNH

ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THU HỒI

ðẤT XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP BÌNH XUYÊN, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC ðẾN ðỜI SỐNG,

VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI

MÃ SỐ : 60.85.01.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS CAO VIỆT HÀ

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

ðỗ Thị Thái Vĩnh

Trang 4

Xin trân trọng và chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý ñào tạo - Trường ðại học Nông nghiệp

Hà Nội, UBND huyện Bình Xuyên, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài

Xin chân thành cảm ơn tới tất cả các ñồng nghiệp, bạn bè và người thân ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

1.1.1 Thu hồi ñất và bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư 4

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 4

1.2 Thực trạng chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư của một số

nước, tổ chức trên thế giới và ở Việt nam khi thực hiện việc thu

1.2.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư của Trung Quốc khi

1.2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư của Nhật Bản khi thực

1.2.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư của Australia khi thực

1.2.5 Thực trạng chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư khi thu hồi

1.3 Những ảnh hưởng của việc thu hồi ñất xây dựng Khu công

nghiệp ñến ñời sống và việc làm của người dân 34

Trang 6

1.3.1 Ảnh hưởng dến môi trường ñất và nước 34

Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.2.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Bình Xuyên 43

2.2.2 Ảnh hưởng của việc thu hồi ñất của các dự án ñến ñời sống của

2.2.3 Tác ñộng của việc thu hồi ñất của các dự án ñến việc làm của

2.2.4 ðề xuất một số giải pháp nhằm nhanh chóng ổn ñịnh ñời sống, việc

làm của người dân bị thu hồi ñất trong những dự án tiếp theo 44

2.3.1 Phương pháp ñiều tra thu thập thông tin, tài liệu, số liệu thứ cấp 44

2.3.4 Phương pháp phân tích, thống kê và xử lý số liệu 45

3.2 Khái quát về dự án khu công nghiệp Bình Xuyên 51

Trang 7

3.2.1 Sơ ñồ vị trí và liên hệ vùng khu công nghiệp Bình Xuyên 51

3.2.2 Khái quát chung về khu công nghiệp Bình Xuyên 51

3.2.3 Tình hình thu hồi ñất và công tác bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư

3.3 Ảnh hưởng của việc thu hồi ñất xây dựng KCN Bình Xuyên ñến

3.3.1 Tình hình thu hồi ñất của các hộ dân trong 2 nhóm ñiều tra 62

3.3.3 Tác ñộng ñến mua sắm tài sản sở hữu của các hộ 66

3.3.4 Tác ñộng ñến việc phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ

3.3.5 Tác ñộng ñến môi trường sau khi thành lập KCN 72

3.5 Các giải pháp ñảm bảo ñời sống và việc làm cho người dân sau

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ

5 BTN & MT Bộ Tài Nguyên và Môi trường

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

3.2 Kết quả bồi thường giai ựoạn 2 về ựất của dự án 57

3.3 Kết quả bồi thường về tài sản của dự án (Giai ựoạn 2) 57

3.4 Phương án hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ựất xây dựng dự án KCN

3.5 Kết quả ựiều tra về thu hồi ựất của các hộ dân ở dự án khu công

3.6 Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi ựất 64

3.7 Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu/ năm nhóm 2 phân theo nguồn thu 65

3.8 Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân 67

3.10 đánh giá về tình hình tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội của

3.11 Tổng hợp kết quả phân tắch một số chỉ tiêu kim loại nặng trong

ựất trên ựịa bàn thị trấn Hương Canh năm 2012 72

3.12 Kết quả phân tắch mẫu nước thải KCN Bình Xuyên 73

3.13 Kết quả phân tắch chất lượng môi trường không khắ 74

3.14 Kết quả ựánh giá chất lượng môi trường khu công nghiệp Bình

3.15 Kết quả ựiều tra về trình ựộ văn hóa, chuyên môn của số người

3.16 Tình hình ựào tạo nghề của lao ựộng bị mất ựất 77

3.17 Mức ựộ phù hợp của nghề do gia ựình tự bỏ tiền ựào tạo 79

3.18 Số lao ựộng ựược tuyển dụng sau khi ựào tạo nghề 79

3.19 Tình hình lao ựộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ựất 80

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

3.1 Cơ cấu sử dụng ñất của huyện Bình Xuyên năm 2012 48

3.3 Sơ ñồ vị trí và liên hệ vùng khu công nghiệp Bình Xuyên 51

4.5 Cách thức sử dụng tiền của người dân sau khi nhận tiền bồi thường 68

Trang 12

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong những năm qua, trên khắp các vùng, miền của ñất nước, nhiều khu công nghiệp, khu ñô thị mới ñược xây dựng, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế -

xã hội ñược nâng cấp, xây mới ngày càng ñồng bộ và hiện ñại Nhờ ñó, bộ mặt của ñất nước ñã thay ñổi nhanh chóng theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và văn minh; không chỉ ñối với các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh mà còn ñối với hầu hết các tỉnh, thành phố khác trên phạm vi cả nước, tạo nên ñộng lực mới cho sự phát triển, thúc ñẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa (CNH, HðH) Việc phát triển các khu, cụm công nghiệp, khu ñô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, các công trình công cộng, phục vụ lợi ích quốc gia ñi liền ñồng thời với việc thu hồi ñất, bao gồm cả ñất ở và ñất nông nghiệp của một bộ phận dân cư, chủ yếu là các vùng ven ñô thị, vùng có ñiều kiện giao thông thuận lợi, vùng có tiềm năng, có ñiều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, xã hội Giải quyết việc làm ổn ñịnh và từng bước nâng cao ñời sống cho người bị thu hồi ñất là nhiệm vụ của các cấp

ủy ðảng, chính quyền và toàn xã hội ðể làm ñược ñiều ñó cần có một hệ thống chính sách ñồng bộ ñể vừa thúc ñẩy nhanh sự phát triển kinh tế, xã hội của ñất nước, vừa bảo ñảm ñược lợi ích của người bị thu hồi ñất

Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng ñiểm phía Bắc, cách Hà Nội 50 km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 25 km, nằm trong vùng lan tỏa của tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và có vị trí rất thuận lợi về giao thông như: nằm trên quốc lộ số 2 và tuyến ñường sắt Hà Nội - Lào Cai,

là cầu nối giữa vùng trung du miền núi phía Bắc với Thủ ñô Hà Nội; liền kề cảng hàng không quốc tế Nội Bài, qua ñường quốc lộ số 5 thông với cảng Hải Phòng và trục ñường 18 thông với cảng nước sâu Cái Lân

Huyện Bình Xuyên ñược thành lập năm 1998, ñến nay huyện ñã trở

Trang 13

thành một huyện có tốc ựộ CNH, HđH ựứng hàng ựầu tỉnh, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ trước sự lan toả của các khu công nghiệp lớn thuộc Hà Nội như Bắc Thăng Long, Quang Minh, và của tỉnh như KCN Khai Quang,Ầ ; Việc chuyển nhiều ha ựất nông nghiệp sang các mục ựắch phi nông nghiệp khác làm nảy sinh vấn ựề cấp thiết là giải quyết việc làm và ổn ựịnh ựời sống của người dân sau khi thu hồi ựất Mặc dù trên ựịa bàn tỉnh ựã có những nghiên cứu ựánh giá, các báo cáo về ựời sống của người dân sau khi bị thu hồi ựất nhưng do ựặc ựiểm của mỗi ựịa bàn khác nhau, cộng với các hạn chế trong ựiều tra thực tế nên vẫn còn gây ra những tranh cãi để nhanh chóng khắc phục những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện chắnh sách thu hồi ựất và khắc phục những hạn chế ựã nêu, các cấp, các ngành trong huyện cần rất nhiều các giải pháp ựồng bộ từ trên xuống, kể cả sự tham gia của người dân, ngoài việc ựánh giá thực trạng công tác bồi thường hỗ trợ trên ựịa bàn, cần thiết phải có những nghiên cứu ựi sâu về ảnh hưởng của việc thu hồi ựất ựến ựời sống, việc làm của người dân

Xuất phát từ những vấn ựề trên, ựược sự phân công của Khoa Tài Nguyên và Môi trường - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của TS Cao Việt Hà, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

Ộ đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi ựất xây dựng khu công nghiệp Bình Xuyên, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc ựến ựời sống và việc làm của người dânỢ

2 Mục tiêu nghiên cứu

- đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất ựể thực hiện dự án xây dựng khu công nghiệp Bình Xuyên, huyện Bình Xuyên

- đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi ựất xây dựng khu công nghiệp Bình Xuyên ựến ựời sống, việc làm của người dân trong vùng

- đề xuất các giải pháp và chắnh sách hỗ trợ mới và hợp lý cho ựịa bàn

Trang 14

nghiên cứu

3 Yêu cầu nghiên cứu

- Các số liệu ựiều tra phải ựầy ựủ, chắnh xác, trung thực và khách quan;

- Phản ánh ựược chắnh xác các tác ựộng của việc thu hồi ựất ựể xây dựng các khu công nghiệp ựến ựời sống, việc làm và môi trường của người dân ở ựịa bàn nghiên cứu;

- đánh giá một cách khách quan và ựưa ra ựược các biện pháp hợp lý ựược người dân ựồng tình trên cơ sở ựầy ựủ khoa học và thực tiễn

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Thu hồi ñất và các vấn ñề liên quan

1.1.1 Thu hồi ñất và bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư

Theo Luật ñất ñai (Lðð) các khái niệm có liên quan ñến thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi ñất ñược ñịnh nghĩa như sau:

- Thu hồi ñất: Là việc Nhà nước ra Quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý [30]

- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất: là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất [30]

- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất: là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể

di dời ñến ñịa ñiểm mới [30]

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

1.1.2.1 Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai và tổ chức thực hiện các văn bản ñó

ðất ñai là ñối tượng quản lý phức tạp, luôn biến ñộng theo sự phát triển của nền kinh tế - xã hội ðể thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về ñất ñai ñòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan ñến lĩnh vực này phải mang tính

ổn ñịnh cao và phù hợp với tình hình thực tế

Ở nước ta, do các ñặc ñiểm lịch sử, kinh tế - xã hội của ñất nước trong mấy thập kỷ qua có nhiều biến ñộng lớn, nên các chính sách về ñất ñai cũng theo ñó không ngừng ñược sửa ñổi, bổ sung Từ khi Luật ñất ñai năm 1993 ñược ban hành ñến nay, ñể ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của ñất nước, Quốc hội ñã 2 lần sửa ñổi bổ sung các quy ñịnh của Luật ñất ñai vào các năm (1998 và 2001) và ban hành Luật ñất ñai năm 2003 với những ñổi mới quan trọng, phạm vi ñiều chỉnh bao quát với một hệ thống quy phạm khá

Trang 16

hoàn chỉnh, chi tiết, cụ thể, rõ ràng, ựề cập mọi quan hệ ựất ựai phù hợp với thực tế đồng thời, Chắnh phủ ban hành các Nghị ựịnh thi hành Luật; các Bộ ban hành nhiều Thông tư hướng dẫn thực hiện mà công tác bồi thường GPMB

là một trong những trọng tâm của chắnh sách ựất ựai Với những nội dung ựổi mới trên ựã góp phần ựưa công tác bồi thường GPMB ựạt ựược những kết quả nhất ựịnh góp phần cải thiện môi trường ựầu tư và khai thác có hiệu quả nguồn lực từ ựất ựai cho ựầu tư phát triển Thực tiễn cho thấy công tác bồi thường GPMB còn gặp khá nhiều khó khăn cản trở mà một trong những nguyên nhân ựáng kể ựó là hệ thống pháp luật ựất ựai của chúng ta chưa ổn ựịnh, tắnh thống nhất và sự phù hợp với ựời sống xã hội chưa cao

Hệ thống văn bản pháp luật ựất ựai còn có những nhược ựiểm như là số lượng nhiều, mức ựộ phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống chưa ựồng bộ, chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật

Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng ựất ựai, việc tổ chức thực hiện các văn bản ựó cũng có vai trò rất quan trọng Kết quả kiểm tra thi hành Luật ựất ựai năm 2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy UBND các cấp ựều có ý thức quán triệt việc thực thi pháp luật về ựất ựai nhưng nhận thức về các quy ựịnh của pháp luật nói chung còn yếu Từ ựó dẫn tới tình trạng có nhầm lẫn việc áp dụng pháp luật trong giải quyết giao ựất, cho thuê ựất, cho phép chuyển mục ựắch sử dụng ựất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất, thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo Trong khi ựó việc tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan có trách nhiệm chưa thật sát sao Tại nhiều ựịa phương còn tồn tại tình trạng nể nang hơn việc chấp hành quy ựịnh pháp luật trong giải quyết các mối quan hệ về ựất ựai Cán bộ ựịa chắnh, lãnh ựạo UBND xã nói chung chưa làm tốt nhiệm vụ phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về ựất ựai trên ựịa bàn đó là nguyên nhân làm

Trang 17

giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà ñầu tư và ñã ảnh hưởng trực tiếp ñến tiến ñộ GPMB

1.1.2.2 Yếu tố giá ñất và ñịnh giá ñất

Hiện nay ở nước ta ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, giá cả ñất ñai dựa trên chuyển nhượng quyền sử dụng ñất nếu như trước ñây Nhà nước chỉ quy ñịnh một loại giá ñất áp dụng cho mọi quan hệ ñất ñai khác nhau thì Luật ñất ñai 2003

ñề cập nhiều loại giá ñất ñể xử lý từng nhóm quan hệ ñất ñai khác nhau

Tại Khoản 23 ðiều 4 Luật ñất ñai 2003 [30], quy ñịnh “Giá quyền sử dụng ñất (sau ñây gọi là giá ñất) là số tiền tính trên một ñơn vị diện tích ñất do Nhà nước quy ñịnh hoặc ñược hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng ñất”

Giá ñất ñược hình thành trong các trường hợp sau ñây:

- Do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy ñịnh (căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá ñất theo quy ñịnh của Chính phủ) và ñược công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm

- Do ñấu giá quyền sử dụng ñất hoặc ñấu thầu dự án có sử dụng ñất

- Do người sử dụng ñất thỏa thuận về giá ñất với những người có liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng ñất, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất

Giá ñất là công cụ kinh tế ñể nhà nước quản lý và người sử dụng ñất tiếp cận với cơ chế thị trường Giá ñất cũng là căn cứ ñể ñánh giá sự công bằng trong phân phối ñất ñai người sử dụng thực hiện nghĩa vụ của mình và Nhà nước ñiều chỉnh các mối quan hệ ñất ñai theo pháp luật [31]

ðịnh giá ñất là những phương pháp kinh tế nhằm tính toán lượng giá trị của ñất ñai bằng hình thái tiền tệ tại một thời ñiểm xác ñịnh khi chúng tham gia trong một thị trường nhất ñịnh Vì vậy, về nguyên tắc việc ñịnh giá ñất cũng như ñịnh giá các tài sản thông thường nhưng ñất ñai là một tài sản ñặc biệt, giá ñất ngoài các yếu tố về không gian, thời gian, kinh tế, pháp luật chi phối, nó còn bị tác ñộng bởi các yếu tố tâm lý xã hội Cho nên, ñịnh giá ñất

Trang 18

ñược biểu hiện là sự ước tính về giá trị của quyền sử dụng ñất bằng hình thái tiền tệ cho một mục ñích ñã ñược xác ñịnh tại một thời ñiểm xác ñịnh Việc ñịnh giá ñất hiện nay chủ yếu ñược sử dụng là phương pháp so sánh trực tiếp

và phương pháp thu nhập [31]

Theo quy ñịnh tại luật ñất ñai 2003, việc ñịnh giá ñất phải ñảm bảo nguyên tắc sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường Thực tế cho thấy, bảng giá ñất các ñịa phương công

bố hàng năm chưa phù hợp với nguyên tắc nêu trên dẫn tới các khiếu kiện của người bị thu hồi ñất và gây ách tắc trong thực hiện bồi thường, GPMB

1.1.2.3 Yếu tố pháp chế tác ñộng ñến công tác bồi thường GPMB và tái ñịnh cư

Theo ðiều 12 Hiến pháp năm 1992 ñặt ra yêu cầu không ngừng tăng cường pháp chế, coi pháp chế là nhiệm vụ quan trọng hàng ñầu của Nhà nước

và là tổ chức hoạt ñộng của bộ máy Nhà nước ðảm bảo tính thống nhất của pháp chế là pháp luật ñược nhận thức, áp dụng thực hiện thống nhất trong toàn bộ lãnh thổ quốc gia và trên tất cả mọi lĩnh vực Văn bản ñược ban hành của các cơ quan Nhà nước và ñịa phương, văn bản dưới luật phải phù hợp không mâu thuẫn với văn bản pháp luật do các cơ quan Nhà nước ban hành ðây là những phương tiện do nhà nước và các tổ chức xã hội tạo ra, nhằm ñảm bảo cho các chủ thể pháp luật thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, ổn ñịnh chế ñộ xã hội Việc xây dựng và ban hành các văn bản dưới luật có tác ñộng trực tiếp ñến các chủ thể thi hành pháp luật, nếu phù hợp sẽ

có tác ñộng tích cực trong công tác bồi thường GPMB và TðC Còn ngược lại

sẽ gây ra nhiều khiếm khuyết hạn chế tính khả thi, làm giảm hiệu lực pháp luật, làm giảm lòng tin của người dân ñối với chủ trương chính sách của ðảng

và Nhà nước, nảy sinh khiếu kiện trong nhân dân [22]

ðể lập lại kỷ cương của pháp luật ngoài việc tuyên truyền và giáo dục pháp luật trong nhân dân, khi cần thiết ñại diện các cơ quan Nhà nước tại ñịa phương phải áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính trong những

Trang 19

trường hợp ñối với các hộ gia ñình, cá nhân cố tình vi phạm quy ñịnh của pháp luật (có thể dùng hình thức cưỡng chế), ñồng thời cũng kịp thời xử lý ñối với các cán bộ các cấp khi có hành vi làm trái quy ñịnh, làm sai chính sách

Như vậy việc quy ñịnh các chế tài cụ thể làm căn cứ ñể áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy ñịnh của pháp luật nói chung và của Luật ñất ñai nói riêng sẽ ñược thực hiện tốt hơn ñảm bảo tính pháp chế trong công tác bồi thường GPMB, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi triển khai các dự án

1.1.2.4 Yếu tố thị trường bất ñộng sản

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, thị trường bất ñộng sản ngày càng ñược hình thành và phát triển Ngày nay thị trường bất ñộng sản ñã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của nền kinh tế quốc dân, nó có những ñóng góp vào ổn ñịnh xã hội và thúc ñẩy nền kinh tế ñất nước trong thời gian qua và trong tương lai [12]

Luật ñất ñai 1987 là cơ sở ñầu tiên mở ñường cho thị trường bất ñộng sản hình thành và phát triển Luật ñất ñai 2003 là văn bản pháp quy tập trung nhất phản ánh chính sách ñất ñai hiện hành, quy ñịnh chi tiết về các ñiều kiện hình thành thị trường bất ñộng sản và các hoạt ñộng về tài chính ñất ñai, thể hiện tập trung trong các mục: ‘Tài chính về ñất ñai và giá ñất”, “Quyền sử dụng ñất trong thị trường bất ñộng sản”

Việc hình thành và phát triển thị trường bất ñộng sản góp phần giảm thiểu việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án ñầu tư (do người ñầu tư có thể ñáp ứng nhu cầu về ñất ñai thông qua các giao dịch trên thị trường); ñồng thời người bị thu hồi ñất có thể tự mua hoặc cho thuê ñất ñai, nhà cửa mà không nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách TðC và bồi thường [12]

Giá cả của bất ñộng sản ñược hình thành trên thị trường và nó sẽ tác ñộng tới giá ñất tính bồi thường

Trang 20

1.2 Thực trạng chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư của một số nước,

tổ chức trên thế giới và ở Việt nam khi thực hiện việc thu hồi ñất

1.2.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư của Trung Quốc khi thực hiện việc thu hồi ñất

Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với Việt Nam về chế ñộ sở hữu

và các hình thức sử dụng ñất ñai Ở Trung Quốc thực hành chế ñộ ñất ñai công hữu, tức là chính sách sở hữu toàn dân (ñối với ñất ñô thị) và chính sách sở hữu tập thể (ñất ở nông thôn, ngoại ô ñô thị ngoài phần sở hữu Nhà nước do pháp luật quy ñịnh), ñất tự canh tác (ñồi núi)

Về thẩm quyền thu hồi ñất: Chỉ có Chính phủ (Quốc vụ viện) và chính

quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có thẩm quyền thu hồi ñất Quốc vụ viện có thẩm quyền thu hồi ñất nông nghiệp từ 35 ha trở lên và 70 ha trở lên ñối với các loại ñất khác Dưới hạn mức này thì do chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết ñịnh thu hồi ñất ðất nông nghiệp sau khi thu hồi sẽ chuyển từ ñất thuộc sở hữu tập thể thành ñất thuộc sở hữu nhà nước[18]

Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh,

người nào sử dụng ñất thì người ñó có trách nhiệm bồi thường Phần lớn tiền bồi thường do người sử dụng ñất trả Tiền bồi thường bao gồm các khoản như

lệ phí sử dụng ñất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người có ñất bị thu hồi Ngoài ra, pháp luật ñất ñai Trung quốc còn quy ñịnh mức nộp

lệ phí trợ cấp ñời sống cho người bị thu hồi ñất là nông dân cao tuổi không thể chuyển ñổi sang ngành nghề mới khi bị mất ñất nông nghiệp, khoảng từ 442.000 – 2.175.000 nhân dân tệ/ha[18]

Các khoản phải trả cho người bị thu hồi ñất gồm tiền bồi thường ñất ñai, tiền trợ cấp TðC, tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất Cách tính tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp TðC căn cứ theo giá trị của ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với một hệ số do Nhà nước quy ñịnh Còn ñối với tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất thì xác ñịnh theo giá thị trường

Trang 21

tại thời ñiểm thu hồi ñất

Về nguyên tắc bồi thường: các khoản tiền bồi thường phải ñảm bảo cho

người dân bị thu hồi ñất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ Ở Bắc Kinh, phần lớn các gia ñình dùng số tiền bồi thường ñó cộng với khoản tiền tiết kiệm của họ có thể mua ñược căn hộ mới Còn ñối với người dân ở khu vực nông thôn có thể dùng khoản tiền bồi thường mua ñược hai căn hộ ở cùng một nơi Tuy nhiên, ở thành thị, cá biệt cũng có một số gia ñình sau khi ñược bồi thường cũng không mua nổi một căn hộ ñể ở Những ñối tượng trong diện giải tỏa mặt bằng thường ñược hưởng chính sách mua nhà ưu ñãi của Nhà nước, song trên thực tế họ thường mua nhà bên ngoài thị trường[18]

Về tổ chức thực hiện và quản lý giải tỏa mặt bằng: Cục Quản lý tài nguyên ñất ñai ở các ñịa phương thực hiện việc quản lý giải tỏa mặt bằng Người nhận khu ñất thu hồi sẽ thuê một ñơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng khu ñất ñó, thường là các ñơn vị chịu trách nhiệm thi công công trình trên khu ñất giải tỏa[18]

Ở Trung Quốc do có sự khác nhau về hình thức sở hữu ñất ñai ở thành thị và nông thôn nên có sự phân biệt về bồi thường nhà ở giữa hai khu vực này ðối với trường hợp bồi thường cho người dân ở thành thị, chủ yếu Nhà nước tiến hành bồi thường bằng tiền Giá tiền bồi thường do các tổ chức do các tổ chức tư vấn về giá ñất xác ñịnh căn cứ vào giá bất ñộng sản tại thời ñiểm thu hồi Ngược lại, việc bồi thường cho người dân ở khu vực nông thôn lại có những ñặc ñiểm riêng biệt Ở Trung Quốc Nhà nước quan tâm tới nông dân, tạo ñiều kiện cho họ ñược hưởng những thành quả công nghiệp hóa, ñô thị hóa khu thu hồi ñất Khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp hoặc là thu hồi ñất ở thuộc khu vực nông thôn ñể sử dụng vào mục ñích khác thì người nông dân ñược lưu ý, quan tâm về lợi ích cũng như ñược bồi thường một cách hợp lý Một vấn ñề rất quan trọng ñó là gắn công tác bồi thường với việc giải quyết các vấn ñề xã hội Thông thường

Trang 22

khi bị thu hồi ñất, người nông dân khó tìm ñược việc làm thích hợp với khả năng của mình ðể giải quyết vấn ñề này, Trung Quốc ñã thực hiện chế ñộ dưỡng lão ñối với người già (phụ nữ từ 45 tuổi và nam giới từ 50 tuổi trở lên) và hỗ trợ tiền cho những người ñang trong ñộ tuổi lao ñộng ñể các ñối tượng này tự tìm việc làm mới Tiền dưỡng lão ñược trả từ 90.000 – 110.000 nhân dân tệ/một lần do Cục Bảo hiểm xã hội và Cục Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm trả tiền dưỡng lão hàng năm cho những người thuộc diện này; tiền hỗ trợ khoảng 100.000 – 120.000 nhân dân tệ/người[18]

Nhìn chung hệ thống pháp luật về bồi thường và TðC của Trung Quốc ñều nhằm bảo vệ những người mà mức sống có thể bị giảm do việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án Theo một nghiên cứu gần ñây của WB thì các luật

về TðC của Trung Quốc ñối với các dự án phát triển ñô thị, công nghiệp và giao thông “ñã ñáp ứng ñầy ñủ các yêu cầu của WB trong tài liệu hướng dẫn thực hiện TðC” [18]

Về ổn ñịnh ñời sống của người dân khi bị thu hồi ñất:

Trung Quốc là quốc gia ñông dân nhất thế giới Tốc ñộ CNH-HðH cũng ñang diễn ra rất nhanh chóng Diện tích ñất canh tác hạn chế trong khi dân số ñang tăng làm cho tỷ lệ thất nghiệp ở các vùng nông thôn ngày càng tăng Hiện nay, ước tính Trung Quốc có từ 100 - 120 triệu lao ñộng nông thôn không có việc làm, hàng năm lại tăng thêm 6-7 triệu lao ñộng Với lực lượng lao ñộng nông thôn dư thừa này, hàng năm có hàng triệu người nhập cư vào các vùng thành thị Thực trạng này ñã gây ra rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý ñô thị về các mặt như: quản lý dân cư, lao ñộng việc làm, an ninh, sức khoẻ, kế hoạch hóa gia ñình, giáo dục và nhiều vấn ñề xã hội khác Trong những năm qua, mặc dù vẫn còn tình trạng di cư ñến các ñô thị lớn nhưng với các biện pháp hữu hiệu Trung Quốc ñã ñạt ñược những thành công trong việc hạn chế sức ép về việc làm Giải pháp chủ yếu mà Trung Quốc áp dụng ñể giải quyết việc làm cho các KCN là:

Trang 23

+ Phát triển các xí nghiệp ñịa phương ñể thu hút việc làm Các giai ñoạn phát triển của xí nghiệp ñịa phương ở Trung Quốc bao gồm:

Giai ñoạn ñầu tiên là từ khi tiến hành ñổi mới ñến năm 1984 Trong giai ñoạn này, nhờ vào chủ trương ñổi mới của Trung Quốc về nông thôn, ñặc biệt là hệ thống hợp ñồng trách nhiệm với các hộ gia ñình ñã tạo ñiều kiện thúc ñẩy phát triển kinh tế nông thôn, các nhân tố cho sản xuất ñã bắt ñầu xuất hiện và những người nông dân bắt ñầu tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế phi nông nghiệp Các ñội sản xuất ñược ñổi tên thành các xí nghiệp ñịa phương[13]

Giai ñoạn thứ hai từ năm 1985 ñến năm 1988 khi sản xuất nông nghiệp có những biến ñộng lớn và có sự giảm sút thì các xí nghiệp ñịa phương lại rất phát triển giúp cho kinh tế nông thôn phát triển một cách mạnh mẽ và toàn diện Nhờ vào các chính sách khuyến khích phát triển của nhà nước ñối với xí nghiệp ñịa phương Năm 1988 tổng giá trị sản lượng của các xí nghiệp ñịa phương này ñạt tới 645,9 tỷ nhân dân tệ; tăng gấp hơn 6 lần so với năm 1983 Các xí nghiệp này hàng năm ñã thu hút ñược lực lượng lao ñộng dư thừa lên ñến 10 triệu người và ñến năm 1988 số lao ñộng làm trong các xí nghiệp này lên tới 95,45 triệu người, xấp xỉ với số lao ñộng làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước[13]

Giai ñoạn thứ ba từ năm 1989 ñến năm 1991: ðây là giai ñoạn có nhiều biến ñổi trong sự phát triển của các xí nghiệp ñịa phương Nhờ vào các chính sách mở cửa của Trung Quốc, do ñặc ñiểm của ñịa lý gần với Hồng Kông, Ma Cao và có sự góp mặt của nhiều Hoa Kiều thông qua ñầu tư nước ngoài làm cho các xí nghiệp ñịa phương phát triển mạnh mẽ ở các khu vực duyên hải Các hoạt ñộng ñầu tư về vốn, kỹ thuật trong các ngành chế biến, các ngành ñặc trưng có thế mạnh khác rất phát triển Năm 1991, tổng giá trị sản lượng của các xí nghiệp ñịa phương ñạt 11000 tỷ nhân dân tệ, trong ñó tổng giá trị sản lượng công nghiệp ñạt 850 tỷ nhân dân tệ, chiếm 1/3 tổng giá trị công nghiệp quốc gia, thu hút hàng trăm triệu lao ñộng[13]

Trang 24

Giai ựoạn thứ tư bắt ựầu từ năm 1992: Trong giai ựoạn này các chắnh sách cải cách và mở cửa ra bên ngoài ựược thúc ựẩy tạo ra một nền kinh tế hướng ngoại trên toàn quốc Giá trị xuất khẩu của các xắ nghiệp này ựạt 190 tỷ nhân dân

tệ vào năm 1993 Năm 1994, số lượng các xắ nghiệp ựịa phương có vốn ựầu tư nước ngoài mới thành lập ựã tăng gấp hai lần và có sự mở cửa rộng từ vùng duyên hải vào trong ựất liền và biên giới của các tỉnh Các công ty nước ngoài ựến từ Hồng Kông, Ma Cao, đài Loan, Châu Âu, Bắc Mỹ và các nước đông Nam Á với sự tăng trưởng cả quy mô lẫn số dự án Các doanh nghiệp ựịa phương ựã trở thành một ựộng lực mới cho nền kinh tế và góp phần quan trọng vào giải quyết công ăn việc làm, giảm sức ép lao ựộng cho các ựô thị lớn[13]

+ Thúc ựẩy phát triển các doanh nghiệp ựịa phương, tạo ựiều kiện thu hút lao ựộng dư thừa Cho ựến nay, các doanh nghiệp ựịa phương ựóng vai trò chắnh trong việc thu hút lực lượng lao ựộng dôi dư Các chắnh sách khuyến khắch ựầu tư của nhà nước ựã thúc ựẩy sự phát triển của các doanh nghiệp ựịa phương Trong những năm ựầu tiên có tới 20% tổng số thu nhập của người dân nông thôn là từ các doanh nghiệp ựịa phương Ở những vùng phát triển hơn tỷ lệ này lên tới 50% Năm 1992, tổng giá trị sản lượng công nghiệp nông thôn lần ựầu tiên chiếm trên 50% tổng giá trị xã hội, số lượng lao ựộng làm việc trong khu vực này cũng tăng lên ựáng kể Tốc ựộ tăng trưởng cao của các doanh nghiệp ựịa phương ựã tạo ra rất nhiều cơ hội việc làm cho lực lượng lao ựộng dôi dư ở khu vực nông thôn Trung Quốc ựã xuất hiện hai mô hình công nghiệp hoá nông thôn là mô hình cá nhân ở phắa nam tỉnh Giang Tô và mô hình tập thể ở thành phố Giang Châu Khuyến khắch xây dựng các doanh nghiệp ựịa phương là một trong những giải pháp quan trọng của Trung Quốc nhằm giải quyết vấn ựề việc làm nông thôn[13]

+ Xây dựng các ựô thị quy mô vừa và nhỏ ựể giảm bớt lao ựộng nhập cư

ở các thành phố lớn Sự phát triển các ựô thị nhỏ ở các vùng nông thôn cùng với công nghiệp hoá nông thôn sẽ là một giải pháp ựể thu hút lao ựộng dư thừa,

Trang 25

góp phần tối ña hoá việc phân bổ các nguồn lực ở các khu vực và thu hẹp khoảng cách giữa các thành phố và vùng nông thôn Những người nông dân có

kỹ năng sẽ có cơ hội tham gia vào các ngành công nghiệp và dịch vụ mà không phải tham gia sản xuất nông nghiệp Như vậy, qua bài học kinh nghiệm của Trung Quốc về giải quyết vần ñề dư thừa lao ñộng nông thôn trong quá trình CNH-HðH trong từng giai ñoạn phát triển là một bài học bổ ích cho nước ta, nhất là ñối với giai ñoạn ñô thị hoá mạnh ñang diễn ra hiện nay [13]

1.2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư của Nhật Bản khi thực hiện việc thu hồi ñất

Về chính sách trong thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư:

Luật trưng thu ñất ñai của Nhật Bản ban hành năm 1951 quy ñịnh việc trưng dụng ñất có bồi thường ñể xây dựng công trình hạ tầng trọng yếu ñược pháp luật cho phép, chẳng hạn ñường xã, công viên theo luật quy hoạch ñô thị,

ñê ñiều, hồ chứa nước theo luật sông ngòi, cảng biển theo luật cảng biển…

Trình tự trưng dụng như sau:

- Xin phép trưng dụng;

- ðăng ký ñất ñai và công trình trong diện trưng dụng;

- Bên trưng dụng và bên bị trưng dụng thương lượng thỏa thuận;

Việc bồi thường thực hiện bằng tiền Mức bồi thường tính toán tại thời ñiểm công bố trưng dụng, có ñiều chỉnh cho phù hợp với biến ñộng giá trước lúc ra quyết ñịnh trưng dụng [18]

Về ổn ñịnh ñời sống của người dân khi bị thu hồi ñất:

Trang 26

Những năm 40 và 50 của thế kỷ XX, ñời sống của nông dân Nhật Bản gặp rất nhiều khó khăn, ruộng ñất tập trung vào tay ñịa chủ, nông dân thiếu việc việc trầm trọng ðể giải quyết tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở nông thôn chính phủ Nhật Bản ñã tiến hành :

+ Cải cách ruộng ñất và thực hiện ña dạng hoá sản phẩm nông nghiệp Cải cách ruộng ñất ñã khuyến khích người nông dân ñầu tư thêm nhiều lao ñộng vào ruộng ñất chính họ sở hữu ðể tăng sản lượng, số ngày làm việc bình quân một vụ trên diện tích gieo trồng ñược tăng lên Bên cạnh ñó, thâm canh tăng vụ, hợp lý hoá cơ cấu cây trồng ñã hạn chế ñược tình trạng thiếu việc làm theo thời vụ[13]

+ Các chính sách và chương trình hỗ trợ nông thôn khác nhau như: Chương trình tưới tiêu, cung cấp tín dụng và trợ giá nông nghiệp, ñưa giáo dục nông học vào trường phổ thông, hình thành các trung tâm nghiên cứu và trạm ứng dụng thử nghiệm phục vụ nông dân Những chương trình này ñã tạo thêm việc làm và thu nhập cho nông dân Sức mua ở các khu vực nông thôn tăng lên, tạo ñiều kiện ñể phát triển kinh tế phi nông nghiệp, từ ñó thu nhập của các hộ nông dân ñã không ngừng tăng lên Một nguyên nhân thành công của Nhật Bản trong việc duy trì tỷ lệ thất nghiệp là mở rộng các dịch vụ ngành nông nghiệp, bán lẻ và phân phối các lĩnh vực, nền kinh tế thoát khỏi

áp lực của di dân và cạnh tranh quốc tế [13]

1.2.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư của Australia khi thực hiện việc thu hồi ñất

Luật ðất ñai của Australia quy ñịnh ñất ñai của quốc gia thuộc sở hữu Nhà nước và sở hữu tư nhân Luật ðất ñai bảo hộ tuyệt ñối quyền lợi và nghĩa

vụ của chủ sở hữu ñất ñai Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích lũy ñất ñai Luật cũng quy ñịnh Nhà nước có quyền trưng thu ñất tư nhân ñể sử dụng vào mục ñích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và việc trưng thu

Trang 27

ñó gắn liền với việc Nhà nước thực hiện bồi thường [10]

Theo luật của Australia có hai loại thu ñất, ñó là thu hồi ñất bắt buộc và thu hồi ñất tự nguyện

Thu hồi ñất tự nguyện ñược tiến hành khi chủ ñất cần ñược thu hồi ñất Trong thu hồi ñất tự nguyện không có quy ñịnh ñặc biệt nào ñược áp dụng mà việc thỏa thuận ñó là nguyên tắc cơ bản nhất Chủ có ñất cần ñược thu hồi và người thu hồi ñất sẽ thỏa thuận giá bồi thường ñất trên tinh thần ñồng thuận

và căn cứ vào thị trường Không có bên nào có quyền hơn bên nào trong thỏa thuận và cũng không bên nào ñược áp ñặt ñối với bên kia

Thu ñất bắt buộc ñược Nhà nước Australia tiến hành khi Nhà nước có nhu cầu sử dụng ñất cho các mục ñích công cộng và các mục ñích khác Thông thường, nhà nước có ñược ñất ñai thông qua ñàm phán

Trình tự thu ñất bắt buộc ñược thực hiện như sau: Nhà nước gửi cho các chủ ñất một văn bản trong ñó nêu rõ mục tiêu thu hồi ñất vì các mục ñích công cộng Văn bản này gồm các nội dung chính như cơ quan muốn thu hồi ñất, miêu tả chi tiết mảnh ñất, mục ñích sử dụng ñất sau khi thu hồi và các giải thích vì sao mảnh ñất ñó phù hợp với mục tiêu công cộng ñó Chủ sở hữu mảnh ñất có thể yêu cầu Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quản lý xem xét lại vấn

ñề thu hồi ñất Nếu chủ sở hữu vẫn chưa hài lòng thì có thể tiếp tục yêu cầu Trọng tài phúc thẩm hành chính phán xử Trọng tài phúc thẩm hành chính không thể xem xét tính ñúng ñắn về quyết ñịnh của Chính phủ nhưng có thể xem xét các vấn ñề liên quan khác Nhà nước thông báo rộng rãi quyết ñịnh thu hồi ñất và chủ sở hữu ñất phải thông báo cho bất kỳ ai muốn mua mảnh ñất ñó về quyết ñịnh thu hồi ñất của Chính phủ Sau ñó, Nhà nước sẽ ban hành quyết ñịnh thu hồi ñất và thông báo trên báo chí Chủ sở hữu ñất nhận ñược thông báo khuyên tiến hành các thủ tục yêu cầu bồi thường Chủ sở hữu ñất thông thường có quyền tiếp tục ở trên ñất ít nhất là 6 tháng sau khi ñã có quyết ñịnh thu hồi ñất Ngay sau khi có quyết ñịnh thu hồi ñất, chủ ñất có thể

Trang 28

yêu cầu nhà nước bồi thường Nguyên tắc của bồi thường là công bằng và theo giá thị trường Thông thường, các yếu tố sẽ ñược tính toán trong quá trình bồi thường ñó là giá thị trường, giá trị ñặc biệt ñối với chủ sở hữu, các chi phí liên quan như chi phí di chuyển, chi phí TðC [12]

1.2.4 Các tổ chức ngân hàng quốc tế

Ngân hàng Thế giới (WB) là một trong những tổ chức tài trợ quốc tế ñầu tiên ñưa ra chính sách về TðC bắt buộc Tháng 2/1980, lần ñầu tiên chính sách TðC ñược ban hành dưới dạng một Thông báo Hướng dẫn Hoạt ñộng nội bộ (OMS 2.33) cho nhân viên Từ ñó ñến nay chính sách TðC ñã ñược sửa ñổi và ban hành lại nhiều lần [18]

Như chúng ta ñã biết, khi nhà nước thu hồi ñất và TðC thì những người bị ảnh hưởng (BAH) là những người mà do hậu quả của dự án họ phải chịu toàn bộ hay một phần tài sản vật chất và phi vật chất, bao gồm nhà cửa, cộng ñồng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các phương tiện sản xuất bao gồm ñất ñai, nguồn thu nhập, kế sinh nhai do ñất ñai tạo ra, ñặc trưng văn hóa và tiềm năng về sự hỗ trợ lẫn nhau ñể ñảm bảo ñời sống, tài nguyên cho sinh tồn và hệ sinh thái v.v Kinh nghiệm của WB cho thấy việc TðC không tự nguyện do các dự án phát triển gây nên, trong trường hợp không thể giảm thiểu ñược, thường dẫn ñến những hiểm họa nghiêm trọng về kinh tế, xã hội và môi trường do các hệ thống sản xuất bị phá vỡ, con người phải ñối mặt với sự bần cùng hóa khi những tài sản, công cụ sản xuất hay nguồn thu nhập của họ bị mất ñi Tất cả những ñiều ñó nếu giải quyết không tốt sẽ dẫn ñến những khó khăn, căng thẳng về xã hội và dễ dàng dẫn tới sự bần cùng hóa ñời sống dân cư Chính vì vậy mà Chính sách TðC của WB ñã ñưa ra những nguyên tắc hướng dẫn cơ bản ñó là:

- TðC không tự nguyện cần ñược tránh ở mọi nơi có thể tránh ñược hoặc giảm ñến mức tối thiểu bằng cách ñưa ra mọi phương án có thể lựa chon trong quá trình thiết kế kỹ thuật[18];

Trang 29

- Ở những nơi mà TðC không tự nguyện là không thể tránh khỏi, hoạt ñộng TðC cần ñược nhận thức và thực thi như những chương trình phát triển bền vững, cần cung cấp ñủ nguồn ñầu tư ñể giúp những người bị dự án ảnh hưởng tiêu cực ñược chia sẻ lợi ích của Dự án; những người BAH cần ñược tham khảo ý kiến ñầy ñủ và cần ñược tham gia vào quá trình lập kế hoạch và thực hiện các chương trình TðC[18];

- Những người BAH cần ñược trợ giúp nhằm cải thiện ñiều kiện sống

và mức sống của mình hoặc ít nhất là khôi phục ñược mức sống cũ như trước khi có Dự án

Từ tháng 02/1994, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) ñã bắt ñầu áp dụng bản Hướng dẫn Hoạt ñộng của WB về TðC và từ tháng 11/1995 Ngân hàng này ñã có chính sách riêng của Ngân hàng về TðC bắt buộc[18]

Nhìn chung, phương châm của ADB cũng tương tự như của WB ñều

có xu hướng giảm thiểu ñến mức thấp nhất các tác ñộng của việc thu hồi ñất, ñồng thời có chính sách thoả ñáng, phù hợp ñảm bảo cho người BAH không gặp phải bất lợi trong cuộc sống, khôi phục, cải thiện chất lượng cuộc sống, nguồn sống ðể thực hiện ñược phương châm ñó, thì chìa khoá dẫn tới sự thành công ñó là phải chấp nhận và thực hiện chính sách phát triển mà con người là trung tâm Kinh nghiệm về lý thuyết cũng như thực tiễn cho thấy, các yếu tố ñảm bảo cho bồi thường TðC thành công là những chính sách phù hợp của Chính phủ, nguồn tài chính ñầu tư, khâu tổ chức thực hiện của chính quyền ñịa phương và trình ñộ nhận thức, hiểu biết pháp luật của nhân dân Bên cạnh ñó, sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là yếu tố ñồng hành trong quá trình thực hiện các dự án[18]

Theo chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng (GPMB) và TðC của

WB và ADB thì việc thiếu các quyền pháp lý chính thức về ñất sẽ không cản trở việc bồi thường cho một số nhóm dân BAH và những người ảnh hưởng còn ñược mở rộng cả với ñối tượng không bị về ñất ñai và tài sản mà chỉ

Trang 30

BAH nhỏ về mặt tinh thần đối với ựất ựai và tài sản ựược bồi thường, chắnh sách của WB và ADB là phải bồi thường theo giá xây dựng mới ựối với tất cả các công trình xây dựng và quy ựịnh thời hạn bồi thường TđC hoàn thành trước một tháng khi dự án triển khai thực hiện

Khôi phục thu nhập là một yếu tố quan trọng của TđC khi những người BAH bị mất cơ sở sản xuất, công việc kinh doanh, việc làm hay những nguồn thu nhập khác, bất kể là họ có mất nơi ở hay không Các bước cơ bản trong các chương trình khôi phục thu nhập của WB và ADB ựó là:

- Phân tắch các hoạt ựộng kinh tế của tất cả những người BAH (theo giới, nhóm tuổi, trình ựộ văn hóa, kỹ năng, thu nhập, số người trong hộ gia ựình, nguyện vọng, các phương án) ựể ựánh giá các nhu cầu của họ[18];

- Xác ựịnh các chương trình khôi phục thu nhập ựa dạng (cho cả cá nhân lẫn các nhóm ựặc biệt) thông qua việc tư vấn về lợi ắch và sự phân tắch khả thi về tài chắnh và thị trường[18];

- Kiểm tra các chương trình ựào tạo và tạo thu nhập với người BAH ựược lựa chọn trên cơ sở thử nghiệm[18];

- Nhân rộng việc thử nghiệm[18];

- đánh giá chương trình và hỗ trợ kỹ thuật bổ sung nếu cần thiết[18] Thực hiện công tác TđC và khôi phục cuộc sống của những người BAH, các tổ chức ngân hàng quốc tế quy ựịnh ựây là quá trình từ khi bồi thường tới khi người BAH tổ chức sắp xếp lại hoặc di chuyển xây dựng lại nơi mới và ổn ựịnh các ựiều kiện ựể sinh hoạt phục vụ cuộc sống cũng như ựảm bảo nguồn thu nhập của họ không bị suy giảm[18]

Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường TđC ựược các tổ chức cho vay vốn quốc tế coi là ựiều bắt buộc trong quá trình thẩm ựịnh dự án Mức ựộ chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người BAH và mức ựộ tác ựộng của dự án Kế hoạch bồi thường TđC phải ựược coi là một phần của chương trình phát triển cụ thể, cung cấp ựầy ựủ nguồn vốn và cơ hội cho các hộ BAH

Trang 31

Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di chuyển hoà nhập ñược với cộng ñồng mới[18]

Về quyền ñược tư vấn và tham gia của các hộ BAH, các tổ chức quốc

tế quy ñịnh các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường TðC của

dự án phải ñược thông báo ñầy ñủ, công khai ñể tham khảo ý kiến, hợp tác, thậm chí trao quyền cho các hộ BAH và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường TðC cho tới khi thực hiện công tác lập kế hoạch[18]

1.2.5 Thực trạng chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư khi thu hồi ñất

giống, gái trai, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo”

Năm 1953, Nhà nước ta thực hiện cải cách ruộng ñất nhằm phân phối lại ruộng ñất với khẩu hiệu “người cày có ruộng” và Luật cải cách ruộng ñất ñược ban hành Thời kỳ này Nhà nước thừa nhận sự tồn tại của 3 hình thức

sở hữu ñất ñai: sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân Bên cạnh ñó Luật cải cách ruộng ñất có các quy ñịnh về tịch thu, trưng thu, trưng mua ruộng ñất tuỳ từng trường hợp cụ thể [23] Nhưng thực tế việc tịch thu, trưng thu là chủ yếu còn việc trưng mua ít xảy ra

Năm 1959, bản Hiến pháp thứ 2 ñược ban hành và nhiều văn bản khác quy ñịnh miền Bắc nước ta từ vĩ tuyến 17 trở ra có 3 hình thức sở hữu về ñất ñai: sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân Sự tồn tại của sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân do vậy mà khi thu hồi, lấy ñất của tập thể và tư nhân

Trang 32

Nhà nước phải thực hiện trưng dụng ñất ðiều 20 của Hiến pháp nói rõ: “Khi nào cần thiết vì lợi ích chung, Nhà nước mới trưng mua, hoặc trưng dụng, trưng thu có bồi thường thích ñáng các tư liệu sản xuất ở thành thị và nông thôn, trong phạm vi và ñiều kiện do pháp luật quy ñịnh.” [20]

Về việc trưng dụng ñất, ngày 14/04/1959, Thủ tướng Chính phủ ban hành nghị ñịnh số 151-TTg quy ñịnh về thể lệ tạm thời về trưng dụng ñất Một trong những nguyên tắc của việc trưng dụng ruộng ñất của nhân dân dùng vào việc xác ñịnh những công trình do Nhà nước quản lý: “ðảm bảo kịp thời và ñủ diện tích cần thiết cho công trình xây dựng, ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng Những người có ruộng ñất bị trưng dụng ñược bồi thường và trong trường hợp cần thiết ñược giúp giải quyết công việc làm ăn” [30] Bên cạnh ñó Nghị ñịnh cũng quy ñịnh về việc bồi thường cho người có ruộng ñất bị trưng dụng: “Cách bồi thường tốt nhất là vận ñộng nhân dân ñiều chỉnh hoặc nhường ruộng ñất cho những người có ruộng ñất bị trưng dụng ñể họ có thể tiếp tục sản xuất” “ Trường hợp không làm ñược như vậy sẽ bồi thường một số tiền bằng từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất bị trưng dụng Mức bồi thường nhiều hay ít phải căn cứ thực tế ở mỗi nơi…”.[30]

Ngày 06/07/1959 Uỷ ban kế hoạch Nhà nước và Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên bộ số 1424/TTLB về việc thi hành Nghị ñịnh 151-TTG ñể làm ñịa ñiểm xây dựng các công trình kiến thiết cơ bản với nguyên tắc : “ðảm bảo kịp thời và ñủ diện tích cần thiết cho công trình xây dựng, ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống cho người có ruộng ñất Chỉ ñược trưng dụng

số ruộng ñất thật cần thiết, không ñược trưng dụng thừa Hết sức tiết kiệm ruộng ñất cày cấy, trồng trọt…” Về bồi thường cho những người có ruộng ñất bị trưng dụng thì: “Có hai cách bồi thường: bồi thường bằng ruộng ñất, bồi thường bằng tiền Nhưng bồi thường bằng ruộng ñất là tốt nhất và là chủ yếu Giá bồi thường căn cứ vào sản lượng của ruộng ñất ñã dùng ñể tính thuế

Trang 33

nông nghiệp…bồi thường chủ yếu nhằm những ruộng ñất có sản lượng và hoa lợi…” [3]

Bên cạnh ñó còn có các thông tư khác liên quan, cụ thể, chi tiết hơn, phù hợp với tình hình thực tế của những biến ñộng xã hội thời kì này: Thông

tư số 47/CP ngày 15/01/1946 do Uỷ ban kiến thiết cơ bản Nhà nước ban hành

về thể lệ tạm thời về lựa chọn ñịa ñiểm công trình và quản lý ñất xây dựng Thông tư số 1792/TTg ngày 11/01/1970 do Thủ tướng Chính phủ ban hành về bồi thường nhà cửa, ñất ñai và cây cối lâu năm, hoa màu cho nhân dân xây dựng vùng kinh tế mới

Năm 1980, Quốc hội ñã ban hành bản Hiến pháp thứ 3 của nước CHXNCN Việt Nam Bản Hiến pháp lần này ñã khẳng ñịnh: “ðất ñai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng ñất, ở vùng biển và thềm lục ñịa…là của Nhà nước - ñều thuộc sở hữu toàn dân” [21] Chính vì vậy ngay sau ñó, vào ngày 01/07/1980 Hội ñồng Chính phủ ra quyết ñịnh số 201/CP về việc thống nhất quản lý ruộng ñất và tăng cường công tác quản lý ruộng ñất trong cả nước: “Toàn bộ ruộng ñất trong cả nước ñều do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và kế hoạch chung nhằm ñảm bảo ruộng ñất sử dụng hợp lý, tiết kiệm và phát triển theo hướng ñi lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa”

Trên tinh thần của Hiến pháp năm 1980 Luật ðất ñai năm 1988 ñược ban hành, tiếp tục khẳng ñịnh lại ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Về việc thu hồi ñất và bồi thường thì Luật ðất ñai 1988 không nêu cụ thể việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất, mà chỉ nêu phần nghĩa vụ của người sử dụng ñất: “ðền bù cho người sử dụng ñất ñể giao cho mình bồi hoàn thành quả lao ñộng và kết quả ñầu tư ñã làm tăng giá trị của ñất ñó theo quy ñịnh của Pháp luật” [24]

Năm 1992, bản Hiến pháp 1992 ñược ban hành thay thế chấp cho các bản Hiến pháp trước ñây ðiều 17 Hiến pháp quy ñịnh: “ðất ñai, rừng núi,

Trang 34

sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng ñất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục ñịa và vùng trời… ñều thuộc sở hữu toàn dân” ðiều 23: “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì

lý do AN, QP, lợi ích quốc gia mà Nhà nước trưng mua hay trưng dụng, có BT tài sản của cá nhân hay tổ chức theo giá trị thị trường” [22]

Năm 1993, Luật ðất ñai 1993 ñược ban hành, thay thế cho Luật ðất ñai

1988, dựa trên tinh thần mới của bản Hiến pháp 1992 ñã có những ñổi mới quan trọng, ñặc biệt ñối với việc thu hồi ñất phục vụ cho công cộng và bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất Luật ðất ñai năm 1993 ñã thể chế hóa các quy ñịnh của Hiến pháp năm 1992 ðiều 12: “Nhà nước xác ñịnh giá các loại ñất ñể tính thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi Nhà nước giao ñất hoặc cho thuê ñất, tính giá trị tài sản khi giao, bồi thường về ñất khi thu hồi ñất Chính phủ quy ñịnh khung giá các loại ñất ñối với từng vùng và theo từng thời gian” ðiều 27: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi ñất ñang sử dụng của người sử dụng ñất ñể sử dụng vào mục ñích Quốc phòng, An ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi ñất ñược ñền bù” [25]

Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai ngày 29/06/2001 quy ñịnh cụ thể hơn về bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất ñai ñang sử dụng của người sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng Việc bồi thường, hỗ trợ ñược thực hiện theo quy ñịnh của Chính phủ Nhà nước có chính sách ñể ổn ñịnh ñời sống cho người có ñất bị thu hồi

Cùng với mục ñích là tiếp tục hoàn thiện Luật ðất ñai, tạo nên khung pháp lý chặt chẽ thuận tiện cho việc quản lý và sử dụng ñất ở Việt Nam Ngày 26/11/2003 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ tư ñã thông qua Luật ðất ñai 2003 và ngày 10/12/2003 lệnh của Chủ tịch nước ñã công bố Luật ðất ñai quy ñịnh việc quản lý và sử dụng ñất Sự ra ñời của Luật ðất ñai 2003 ñã thay thế cho tất cả các Luật ðất ñai và Luật sửa ñổi, bổ sung

Trang 35

trước ñó nhằm phù hợp với tình hình xã hội hiện nay, ñáp ứng tốt hơn những yêu cầu, những ñòi hỏi mới trong quá trình phát triển kinh tế, ổn ñịnh chính trị

- xã hội của ñất nước, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế ðiều 39 Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh về thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng: “Nhà nước thực hiện việc thu hồi ñất, bồi thường, giải phóng mặt bằng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược công bố hoặc sau khi dự án ñầu tư có nhu cầu sử dụng ñất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt…”.[26]

1.2.5.2 Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ñất ñai về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất

Sau khi Quốc hội ban hành Luật ðất ñai 2003, các chính sách về ñất ñai cũng thay ñổi theo Như vậy, ñể phù hợp với sự ra ñời của Luật ðất ñai mới và tình hình thực tiễn trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Chính phủ ñã ban hành các văn bản pháp luật sau:

* Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 3/12/2004 của Cính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất vì mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng [8]:

* Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính

hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP Thông tư này hướng dẫn

cụ thể, và có thêm một số nội dung về bồi thường ñất, bồi thường tài sản; chính sách HT, TðC và tổ chức thực hiện BT, HT và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất ñối với các trường hợp quy ñịnh tại Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP [3]

* Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 2/8/2006 của Bộ tài chính về sửa ñổi, bổ sung cho Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể là sửa ñổi, bổ sung một

số ñiều khoản: ñiểm 3 mục 3 phần I về chi trả bồi thường, hỗ trợ và TðC; ñiểm 3.1 mục 3 phần II về giá ñất ñể tính bồi thường, chi phí ñầu tư vào ñất còn lại; mục 2 phần IV về hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm; mục 3 và mục

Trang 36

4 phân VII về mức chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, TðC:

“Không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án” [4]

* Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của chính phủ quy ñịnh bổ sung cụ thể ñối với một số trường hợp thu hồi ñất; bồi thường, hỗ trợ

về ñất; trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại [9]

* Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư [11]

1.2.5.3 Tình hình thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng ñể xây dựng KCN ở Việt Nam

Năm 1957, Việt Trì là nơi ñầu tiên ñược chọn ñể xây dựng KCN của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và ñến năm 1962 KCN Việt Trì tỉnh Vĩnh Phú (cũ) nay là Phú Thọ ñược khánh thành Khu công nghiệp này do Trung Quốc và Liên Xô giúp ñỡ xây dựng, bao gồm các nhà máy như: nhà máy giấy, nhà máy chè, nhà máy bột ngọt, Như vậy, có thể coi việc hình thành và xây dựng các KCN của Việt Nam ñược tính từ năm 1957 Trong hơn 40 năm qua ñất ñai của nước ta ñã sử dụng hiệu quả cao hơn, tuy bình quân diện tích ñất nông nghiệp thấp và giảm dần do các KCN ngày một tăng lên nhưng do ñầu tư các yếu tố kỹ thuật và giống cây trồng tốt nên nông dân không những ñã sản xuất ñủ lương thực, thực phẩm cung cấp ñủ cho nhu cầu trong nước mà tỷ trọng xuất khẩu từ nông nghiệp ngày càng nhiều

Hàng năm nước ta chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp sang xây dựng các KCN với số lượng hàng chục nghìn ha Tính ñến cuối tháng 2/2012

cả nước ñã có 267 KCN ñược thành lập với tổng diện tích ñất tự nhiên hơn 72.000 ha Trong ñó, diện tích ñất công nghiệp có thể cho thuê ñạt gần 46.000

ha, chiếm khoảng 65% tổng diện tích ñất tự nhiên. Trong số 267 KCN ñược thành lập, 180 KCN ñã ñi vào hoạt ñộng có tổng vốn ñầu tư kết cấu hạ tầng ñăng ký là 5 tỷ USD; còn lại 87 KCN ñang trong giai ñoạn ñền bù giải phóng

Trang 37

mặt bằng và xây dựng cơ bản Một số KCN ñã xây dựng mô hình hiện ñại gắn với phát triển khu ñô thị, khu dịch vụ, giáo dục như KCN Tân Tạo (Long An), KCN Quế Võ (Bắc Ninh) [37]

Với tốc ñộ phát triển nhanh chóng về cả diện tích và số lượng các KCN trong những năm qua, nhiều ñịa phương không có quỹ ñất dự phòng, số nhân khẩu nông nghiệp tăng nhưng sự chuyển dịch lao ñộng nông nghiệp sang ngành nghề khác lại chậm dẫn tới một bộ phận nông dân thiếu ñất hoặc không

có ñất ñể sản xuất Ở các thành phố lớn, các tỉnh có tốc ñộ ñô thị hoá nhanh,

số hộ nông dân không còn ñất sản xuất chiếm tỷ lệ lớn nhất cả nước như ở Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên,

Thực hiện chủ trương của ðảng, thi hành Luật ðất ñai và các quyết ñịnh của Chính phủ các cấp, các ngành ñã chú trọng quản lý, sử dụng ñất ñai

có hiệu quả, thực hiện nhiều chính sách ñối với hộ nông dân ñược thu hồi ñất

Hệ thống kết cấu hạ tầng ở nông thôn ñược xây dựng khá hơn, việc xác lập và xác ñịnh các khu tái ñịnh cư cũng như các chính sách ñền bù tương ñối thoả ñáng Những yếu tố ñã góp phần thúc ñẩy sản xuất và ổn ñịnh chính trị, kinh

tế, xã hội ở nông thôn

Tuy nhiên, ở một số nơi chưa thực hiện tốt chủ trương của ðảng cũng như việc thi hành Luật ñất ñai và các Quyết ñịnh của Chính phủ cộng với quá trình công nghiệp hoá và ñô thị hóa diễn ra với tốc ñộ nhanh, ñã làm cho số

hộ nông dân không còn ñất sản xuất tăng lên Tình trạng lao ñộng không có việc làm ñối với những hộ bị thu hồi ñất và lao ñộng dư thừa trong nông thôn ngày một nhiều Ở một số nơi, do việc buông lỏng quản lý ñất ñai của chính quyền cơ sở nên ñã nảy sinh tình trạng tranh chấp ñất ñai trong nội bộ nhân dân Một bộ phận nông dân do chưa hiểu rõ chủ trương chính sách của ðảng

và Nhà nước nên không giao ñất cho Nhà nước, khiếu kiện ñông người, vượt cấp ñã diễn ra, có nơi trở thành “ñiểm nóng” gây nên những vấn ñề phức tạp

Trang 38

về an ninh, trật tự ở nông thôn

Xuất phát từ ñiều kiện lịch sử của nước ta, quy luật của sự phát triển và yêu cầu của thực tiễn cho nên giải phóng mặt bằng ở nước ta có từ rất sớm Bản Hiến pháp năm 1959 là văn bản luật ñầu tiên ñánh dấu cho bước khởi ñầu của công tác bồi thường, GPMB

Trong giai ñoạn thời chiến và những năm ñầu của thời kỳ khôi phục ñất nước sau chiến tranh thì việc “bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất” luôn ñặt lợi ích chung của cộng ñồng lên trước, sẵn sàng hy sinh lợi ích cá nhân Do vậy mà việc bồi thường cho những người có ñất bị trưng dụng, thu hồi không

có những quy ñịnh cụ thể về ñịnh mức bồi thường, quyền lợi mà họ sẽ ñược hưởng mà tuỳ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể ñể ñưa ra mức bồi thường một cách tương ñối Bên cạnh ñó thì việc quản lý công tác bồi thường cũng rất ñơn giản, Nhà nước luôn vận ñộng người dân tự ñiều chỉnh lại ruộng ñất hoặc nhường lại một phần ruộng ñất cho những người bị thu hồi ñất ñể họ tiếp tục sản xuất

Theo quy luật vận ñộng của sự phát triển, mọi mặt về chính trị - kinh tế

- xã hội nước ta ñã từng bước thay ñổi, tạo ra bộ mặt mới cho ñất nước trên trường quốc tế Công tác giải phóng mặt bằng, lấy ñịa ñiểm ñể thực hiện các

dự án phát triển kinh tế, các dự án vì an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng ñang là ñiểm nóng và có nhiều vấn ñề nảy sinh khi thực hiện công tác này Trong bối cảnh mới như vậy, thì các chính sách của nước ta luôn luôn có sự ñiều chỉnh ñể phù hợp với thực tế, ñảm bảo quyền và nghĩa

vụ của nhà ñầu tư cũng như người chịu ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi ñất Trên thực tế của việc áp dụng các chính sách về thu hồi, GPMB ñã tạo ra những phản ứng không giống nhau về hiệu quả của nó:

Trong những năm qua, chính sách BT-GPMB ñã ñi vào cuộc sống, tạo mặt bằng cho các dự án xây dựng ở Việt Nam, thu hút nguồn vốn ñầu tư, tạo nguồn lực sản xuất, chuyển ñổi cơ cấu, phát triển ñô thị và ñổi mới diện mạo

Trang 39

ñô thị, nông thôn Có những dự án thu hồi ñất, GPMB thành công ñã làm cho ñời sống của người dân có ñất bị thu hồi tốt hơn trước do họ nhận ñược khoản tiền bồi thường cao, nhận ñược sự quan tâm hỗ trợ lớn ñể ổn ñịnh ñời sống ðồng thời, chủ ñầu tư cũng nhanh chóng có ñược mặt bằng ñể tiến hành xây dựng, sản xuất, thu hồi vốn nhanh chóng, góp phần phát triển nền kinh tế chung của cả nước và sự tiến bộ xã hội

Nhưng bên cạnh ñó, những chính sách về công tác BT-GPMB ñã tạo

ra không ít những tiêu cực và bất cập Một ñiều cho thấy rằng việc áp dụng chính sách này ñối với ñất nông nghiệp ở các vùng nông thôn khi Nhà nước thu hồi ñất ít xảy ra tình trạng khiếu kiện, còn ñối với ñất ở, ñất sản xuất kinh doanh ñặc biệt ở những ñô thị lớn thì vấn ñề áp dụng chính sách gây nhiều bất cập Sự bất cập này thể hiện trên nhiều phương diện [5]

ðể phát triển công nghiệp ñiều ñầu tiên là cần phải có một mặt bằng ñể xây dựng các KCN và diện tích ñất này chủ yếu ñược chuyển ñổi từ ñất nông nghiệp sang Như vậy, quá trình công nghiệp hóa càng diễn ra mạnh sẽ càng làm giảm diện tích ñất canh tác nông nghiệp

Ở nhiều nước trên thế giới, các KCN thường ñược xây dựng tại các vùng ñất xấu, nông nghiêp kém phát triển Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay ñặc biệt là tại ñồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long rất nhiều các KCN lại ñược xây dựng trên ñất phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp [6]

Tính ñến năm 2009, có khoảng 20% diện tích ñất thu hồi ñể xây dựng KCN ở nước ta ñược lấy từ ñất nông nghiệp (khoảng 10.000 ha) Trong khi

ñó diện tích ñất trồng lúa ñược chuyển ñổi ñể phát triển các KCN dự tính ñến năm 2015 sẽ là từ 18.000 – 20.000 ha, chiếm khoảng 0,5% tổng diện tích ñất lúa của cả nước [6]

Còn theo số liệu của Hội khoa học ñất Việt Nam (2009) thì từ năm 2000 – 2007 thì tổng diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi của cả nước là gần 500.000

ha, chiếm khoảng 5% diện tích ñất nông nghiệp ñang sử dụng, như vậy bình

Trang 40

quân mỗi năm nông dân sẽ phải nhường 74.000 ha ựất sản xuất cho việc phát triển các KCN Diện tắch ựất trồng lúa năm 2010 ở nước ta ựã giảm xuống

387,7 nghìn ha so với năm 2007 (Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn,

2010) [15]

Quá trình chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang xây dựng các KCN diễn ra phổ biến tái hầu hết các tỉnh thành trên cả nước Tại Hải Dương năm 2001 ựể xây dựng KCN tàu thủy Vinashin thì 2/3 diện tắch ựất nông nghiệp của xã Lai Vu (khoảng 193 ha) ựã bị thu hồi Người dân ở ựây do không còn ựất canh tác ựã

tự ựộng chuyển sang chăn nuôi lợn với số lượng lớn trong nông hộ dẫn tới tình

trạng ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt và nước ngầm trên ựịa bàn xã [7]

Tại đà Nẵng trong giai ựoạn 1997 Ờ 2006, sau gần 10 năm thực hiện quá trình công nghiệp hóa, ựô thị hóa ựã có khoảng 3.000 ha ựất ựược chuyển ựổi mục ựắch

sử dụng Trong ựó phần lớn ựược chuyển ựổi từ diện tắch ựất nông nghiệp [7]

Ở Thái Bình trong năm 2009 diện tắch trồng trọt (chủ yếu là canh tác lúa)

bị chuyển ựổi sang mục ựắch khác Trong số ựó có 168 ha ựược chuyển sang

ựể xây dựng các KCN [7] Trong khi ựó ở Nam định trong vòng 4 năm từ

2005 Ờ 2009 diện tắch ựất trồng lúa ựã giảm 1.643 ha, ựiều này làm cho sản lượng lúa trên ựầu người của tỉnh bị suy giảm ựáng kể [17]

Tốc ựộ giảm diện tắch ựất nông nghiệp diễn ra mạnh mẽ nhất ở 2 vùng kinh

tế trọng ựiểm Bắc Bộ và Nam Bộ Ở vùng KTTđ Bắc bộ các tỉnh có tốc ựộ giảm diện tắch ựất nông nghiệp cao như: Hải Dương giảm bình quân 1.642 ha/năm, Hưng Yên 943 ha/năm và Hà Nội giảm 1.067 ha/năm Trong khi ựó các tỉnh như

TP Hồ Chắ Minh giảm bình quân 3.045 ha/năm, Tây Ninh giảm 2.764 ha/năm, Long An giảm 2.697 ha/năm, Tiền Giang giảm 1.875 ha/năm, Bến Tre giảm 1.725 ha/năm là các tỉnh có tốc ựộ suy giảm diện tắch ựất nông nghiệp lớn nhất

của vùng KTTđ phắa Nam (Nguồn: Bộ Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn,

2010) [15]

Qua báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có 757 dự

Ngày đăng: 17/11/2015, 19:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2: Cơ cấu kinh tế huyện Bình Xuyên năm 2012 - Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc đến đời sống, việc làm của người dân
Hình 3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Bình Xuyên năm 2012 (Trang 60)
Hỡnh 3.3: Sơ ủồ vị trớ và liờn hệ vựng khu cụng nghiệp Bỡnh Xuyờn - Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc đến đời sống, việc làm của người dân
nh 3.3: Sơ ủồ vị trớ và liờn hệ vựng khu cụng nghiệp Bỡnh Xuyờn (Trang 62)
Hình 3.4: Khu công nghiệp Bình Xuyên - Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc đến đời sống, việc làm của người dân
Hình 3.4 Khu công nghiệp Bình Xuyên (Trang 62)
Bảng 3.3: Kết quả bồi thường giai ủoạn 2 về tài sản của dự ỏn - Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc đến đời sống, việc làm của người dân
Bảng 3.3 Kết quả bồi thường giai ủoạn 2 về tài sản của dự ỏn (Trang 68)
Bảng 3.4: Phương ỏn hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ủất xõy dựng dự ỏn - Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc đến đời sống, việc làm của người dân
Bảng 3.4 Phương ỏn hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ủất xõy dựng dự ỏn (Trang 69)
Bảng 3.5: Kết quả ủiều tra về thu hồi ủất của cỏc hộ dõn - Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc đến đời sống, việc làm của người dân
Bảng 3.5 Kết quả ủiều tra về thu hồi ủất của cỏc hộ dõn (Trang 74)
Bảng 3.8: Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân - Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc đến đời sống, việc làm của người dân
Bảng 3.8 Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân (Trang 78)
Hình 3.5: Cách th ức sử dụng tiền của người dân sau khi nh ận tiền bồi thường - Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc đến đời sống, việc làm của người dân
Hình 3.5 Cách th ức sử dụng tiền của người dân sau khi nh ận tiền bồi thường (Trang 79)
Bảng 3.10: đánh giá về tình hình tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội - Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc đến đời sống, việc làm của người dân
Bảng 3.10 đánh giá về tình hình tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội (Trang 82)
Bảng 3.12: Kết quả phân tích mẫu nước thải KCN Bình Xuyên - Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc đến đời sống, việc làm của người dân
Bảng 3.12 Kết quả phân tích mẫu nước thải KCN Bình Xuyên (Trang 84)
Bảng 3.15: Kết quả ủiều tra về trỡnh ủộ văn húa, chuyờn mụn - Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc đến đời sống, việc làm của người dân
Bảng 3.15 Kết quả ủiều tra về trỡnh ủộ văn húa, chuyờn mụn (Trang 87)
Bảng 3.16: Tỡnh hỡnh ủào tạo nghề của lao ủộng bị mất ủất - Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc đến đời sống, việc làm của người dân
Bảng 3.16 Tỡnh hỡnh ủào tạo nghề của lao ủộng bị mất ủất (Trang 88)
Bảng 3.19: Tỡnh hỡnh lao ủộng và việc làm của cỏc hộ dõn bị thu hồi ủất - Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc đến đời sống, việc làm của người dân
Bảng 3.19 Tỡnh hỡnh lao ủộng và việc làm của cỏc hộ dõn bị thu hồi ủất (Trang 91)
Hỡnh 3.6: Sự thay ủổi về ngành nghề của hộ - Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc đến đời sống, việc làm của người dân
nh 3.6: Sự thay ủổi về ngành nghề của hộ (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm