Quản lý nhà nước về đất đai là tổng thể các hoạt động có tổ chức bằng quyền lực nhà nước thông qua các phương pháp và công cụ thích hợp để tác động đến quá trình khai thác sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước qua các thời kỳ.
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá đối với mỗiquốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người cùng các sinh vật kháctrên trái đất
C.Mác đã viết rằng: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điềukiện cần để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệusản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”
Ngay phần mở đầu của Luật đất đai 1993 nước CHXHCN Việt Nam cóghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố cáckhu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng.Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập,bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay”
Hiện tại và trong tương lai công nghệ thông tin phát triển mạnh, nó chophép ta sử dụng để giải quyết các vấn đề phức tạp của kinh tế - xã hội và đâycũng là yêu cầu tất yếu đặt ra Để đáp ứng và khai thác tốt phương pháp tiêntiến này trong ngành Quản lý đất đai thì yêu cầu cốt lõi đặt ra là phải có sự đổimới mạnh mẽ trong tổ chức cũng như chất lượng thông tin
Thông tin đất giữ vai trò quan trọng trong công tác quản lý đất đai nó là
cơ sở cho việc đề xuất các chính sách phù hợp và lập ra các kế hoạch hợp lýnhất cho các nhà quản lý phân bổ sử dụng đất cũng như trong việc ra các quyếtđịnh liên quan đến đầu tư và phát triển nhằm khai thác hợp lý nhất đối với tàinguyên đất đai Theo BINNS “Hiểu biết đúng đắn các nguồn tài nguyên thiên
Trang 2trước tiên đối với việc sử dụng hợp lý và bảo tồn chúng một cách tốt nhất (LandInformation Management)”.
Nước ta, hiện nay đang trong công cuộc đổi mới chúng ta tiến hành côngnghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần phát triển theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nướckéo theo nhu cầu đất đai của các ngành ngày càng tăng lên một cách nhanhchóng, bên cạnh đó tình hình sử dụng đất của các địa phương trong cả nướccũng ngày một đa dạng và phức tạp Vậy nên ngành quản lý đất đai buộc phải
có những thông tin, dữ liệu về tài nguyên đất một cách chính xác đầy đủ cùngvới sự tổ chức sắp xếp và quản lý một cách khoa học chặt chẽ thì mới có thể sửdụng chúng một cách hiệu quả cho nhiều mục đích khác nhau phục vụ việc khaithác, quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất gắn liền với quan điểmsinh thái bền vững và bảo vệ môi trường
Huyện Tam Nông – tỉnh Phú Thọ cũng giống như các huyện khác nằmtrong tình hình chung của cả nước, hiện nay các số liệu điều tra cơ bản, các loạibản đồ, sổ sách, … liên quan đến tài nguyên đất còn chưa được thống nhất, lưutrữ kồng kềnh, tra cứu thông tin khó khăn, … làm cho công tác quản lý đất đaicủa huyện gặp nhiều vướng mắc và ít có hiệu quả Xây dựng cơ sở dữ liệu tàinguyên đất trên cơ sở cập nhật và đồng bộ hoá các thông tin về hệ quy chiếu, hệtoạ độ, độ cao, các thông tin về hệ thống bản đồ, thông tin về ranh giới, địa giớihành chính, thông tin về mô hình độ cao, địa hình, thông tin về các loại đất theohiện trạng sử dụng, thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thông tin vềchủ sử dụng và các thông tin về những cơ sở dữ liệu liên quan đến tài nguyênđất Từ đó cho thông tin đầu ra phục vụ yêu cầu quản lý của chính quyền trungương, địa phương, của Ngành, và các ngành khác đồng thời phục vụ thông tinđất đai cho nhu cầu sinh hoạt của người dân Điều này nó có ý nghĩa rất lớn khi
mà hiện nay công tác quản lý về đất đai đang là vấn đề thời sự thu hút sự quantâm của các ngành, các cấp và mọi người, tất cả đều cần tới thông tin đất đầy đủ
và chính xác
Trang 3Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của vấn đề, cùng với mongmuốn đóng góp một phần trong công việc xây dựng hệ thống thông tin quản lýđất đai hiện đại từ trung ương đến địa phương Được sự phân công của khoa Đất
và Môi trường - trường Đại học Nông nghiệp I – Hà Nội, dưới sự hướng dẫntrực tiếp của thầy giáo: Th.S Trần Quốc Vinh giảng viên bộ môn Địa chính –khoa Đất và Môi trường, cùng với sự tiếp nhận và giúp đỡ nhiệt tình của phòngTài nguyên và Môi trường huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ, tôi tiến hànhnghiên cứu thực hiện đề tài:
“Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất phục vụ công tác quản lý đất đai huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ”.
2 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Mục đích
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của hệ thống thông tin địa lý (GIS) (đặc biệt làkhả năng ứng dụng trong việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất),đồng thời tìm hiêu công tác quản lý nhà nước về đất đai hiện nay
- Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất phục vụ cho công tác quản lý đất đaicủa huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ phù hợp với các yêu cầu về quản lý và sửdụng đất dựa trên chính sách pháp luật của nhà nước về đất đai và hoàn cảnhthực tiễn tại địa phương
Trang 4PHẦN THỨ NHẤT TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thuật ngữ “Quản lý” có nhiều nghĩa khác nhau nó là đối tượng nghiên cứucủa nhiều ngành khoa học tự nhiên và xã hội vì vậy mỗi ngành khoa học đều có địnhnghĩa riêng về thuật ngữ “Quản lý”, nhưng xét về quan niệm chung nhất thì: “Quản
lý chính là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự hoá
và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định”
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng thể các hoạt động có tổ chức bằng quyềnlực nhà nước thông qua các phương pháp và công cụ thích hợp để tác động đếnquá trình khai thác sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhằm phục
vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước qua các thời kỳ Quản lý đấtđai bằng quyền lực của nhà nước được thực hiện thông qua các phương pháp vàcông cụ quản lý: Phương pháp hành chính; phương pháp kinh tế; thông qua quyhoạch, kế hoạch trên cơ sở luật pháp
1.1 Sơ lược về quản lý nhà nước về đất đai của nước ta qua các thời kỳ
1.1.1 Thời kỳ phong kiến và thực dân phong kiến
1.1.1.1 Thời kỳ phong kiến dân tộc (từ năm 938 đến năm 1858)
Từ thế kỷ thứ X đến thế kỷ XV là thời kỳ hình thành và phát triển cựcthịnh của nhà nước phong kiến Việt Nam, ruộng đất thuộc sở hữu nhà nướcchiếm đại bộ phận bao gồm ruộng làng, xã, ruộng quốc khố và ruộng phongcấp Chính vì thế dân ta có câu: “Đất vua, chùa làng”
Ở nước ta, công tác đạc điền và quản lý điền địa có lịch sử lâu đời, để lắmvững và quản lý đất đai nhà nước phong kiến đã lập ra hồ sơ quản lý đất đainhư: Sổ địa bạ thời Gia Long, sổ địa bộ thời Minh Mạng
1.1.1.2 Thời kỳ thực dân phong kiến
Trang 5Do chính sách cai trị của thực dân pháp, trên lãnh thổ Việt Nam tồn tại nhiềuchế độ quản lý điền địa khác nhau:
- Chế độ quản lý thủ điền thổ tại Nam kỳ
- Chế độ bảo tồn điền trạch, sau đổi thành quản thủ địa chánh tại Trung kỳ
- Chế độ bảo thủ để áp (còn gọi là để đương) áp dụng với bất động sản củangười pháp và kiều dân kết ước theo luật lệ Pháp quốc
- Chế độ điền thổ theo sắc lệnh 29-3-1925 áp dụng tại Bắc kỳ
- Chế độ điền thổ theo sắc lệnh 21-7-1925 (sắc lệnh 1925) áp dụng tại Nam
kỳ và các nhượng địa Pháp quốc ở Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng
1.1.1.3 Quản lý đất đai ở các tỉnh phía Nam thời Mỹ - Nguỵ
Sau năm 1954, miền Nam Việt Nam nằm dưới ách cai trị của Mỹ - Nguỵ nênvẫn thừa kế và tồn tại ba chế độ quản lý thủ điền địa trước đây:
- Tân chế độ điền thổ theo Sắc lệnh 1925
- Chế độ điền thổ địa bộ ở những địa phương thuộc Nam kỳ đã hình thànhtrước Sắc lệnh 1925
- Chế độ quản thủ địa chính áp dụng ở một số địa phương thuộc Trung kỳ.Tuy nhiên từ năm 1962, chính quyền Việt Nam cộng hoà đã có Sắc lệnh124-CTNT triển khai công tác kiến điền và quản thủ điền địa tại những địaphương chưa thực hiện Sắc lệnh 1925 Như vậy từ năm 1962, trên lãnh thổMiền Nam do Nguỵ quyền Sài Gòn kiểm soát tồn tại hai chế độ: Chế độ quảnthủ điền địa và tân chế độ điền thổ theo Sắc lệnh 1925
1.1.2.Thời kỳ từ sau cách mạng tháng tám năm 1945 đến năm 1979
1.1.2.1 Từ năm 1980 đến năm 1988
Quyết định số 201/CP ngày 01 tháng 07 năm 1980 của hội đồng Chínhphủ “về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộngđất trong cả nước”, đây được coi là văn bản đầu tiên quy định chế độ quản lý
Trang 6Quản lý nhà nước ruộng đất bao gồm các nội dung như sau:
- Điều tra, khảo sát và phân bố các loại đất
- Thống kê, đăng ký đất đai
- Quy hoạch sử dụng đất
- Giao đất, thu hồi đất, trưng dụng đất
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các chế độ thể lệ về quản lý sử dụngđất
- Giải quyết các tranh chấp về đất
- Quy định các chế độ, thể lệ quản lý việc sử dụng đất và tổ chức việcthực hiện các chế độ, thể lệ ấy
1.1.2.2 Từ năm 1988 đến nay
- Luật đất đai năm 1988: Nội dung của Luật gồm 6 chương 57 điều, đượcQuốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 22 tháng 12 năm 1987 vàđược chủ tịch HĐBT công bố ngày 08 tháng 01 năm 1988 Đây là bộ luật đầutiên của Nhà nước ta quy định quyền sở hữu đất đai của Nhà nước và quyền lợi,nghĩa vụ của người sử dụng đất Luật quy định Nhà nước giao đất cho các tổchức, hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài có thời hạn và tạm thời người
sử dụng đất hợp pháp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyđịnh: Chế độ quản lý sử dụng các loại đất (5 loại đất: đất nông nghiệp, đất lâmnghiệp, đất khu dân cư, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng) lập bản đồ địachính, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất
- Luật đất đai 1993: Nội dung của gồm Luật 7 chương 89 điều, được quốchội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 07 năm 1993 Trongquá trình thi hành Luật đất đai 1998 đã bộc lộ nhiều điều không phù hợp, Luậtđất đai 1993 ra đời thay thế luật đất đai 1988 Luật đất đai 1993 khẳng định lạiquyền sở hữu đất đai đồng thời quy định rõ nội dung quản lý nhà nước về đấtđai (7 nội dung) Phân định rõ đất đai thành 6 loại (đất nông nghiệp, đất lâm
Trang 7nghiệp, đất đô thị, đất khu dân cư nông thôn, đất chuyên dùng và đất chưa sửdụng) Luật quy định quyền của UBND các cấp trong việc giao đất, cho thuêđất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền của Chínhphủ trong việc giao đất theo hạng mức đất và loại đất.
- Luật đất đai 2003: Nội dung của luật gồm 7 chương 146 điều được nướcCHXHCN Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003, có hiệu lực từ ngày01/07 năm 2004 Luật này khắc phục tồn tại của luật đất đai 1993 và các luậtsửa đổi bổ sung năm 1998, 2001 đáp ứng yêu cầu quản lý sử dụng đấtphù hợpvới tiến trình hội nhập quốc tế
Luật đất đai 2003 khác cơ bản luật đất đai 1993 ở một số nội dung sau:
+ Phân định rõ 3 nhóm đất chính: nhóm đât nông nghiệp (bao gồm đấtnông nghệp và đất lâm nghiệp quy định ở luật đất đai 1993), Nhóm đất phi nôngnghiệp (bao gồm đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất chuyên dùng và một phần đấtchưa sử dụng ở luật đất đai 1993) Luật quy định rõ đất khu công nghiệp, đấtkhu công nghệ cao, đất sử dụng cho khu kinh tế, đất làm mặt bằng xây dựng cơ
sở sản xuất kinh doanh
+ Quy định việc giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền củaUBND cấp huyện và cấp tỉnh (chính phủ không làm chức năng này)
+ Quy định về việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất ởViệt Nam: được giao đất, được thuê đất để xây dựng cơ sở hạ tầng, công trìnhcông cộng, xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, ngưòi Việt Nam định cư ởnước ngoài được quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở
1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Để xác định vai trò và nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai từtrung ương đến địa phương, tại điều 6 chương I Luật đất đai 2003 nước cộng hoà
xã hội chủ nghĩa việt nam đã nêu nội dung quản lý nhà nước về đất đai:
1 Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai
Trang 8a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó;
b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hànhchính, lập bản đồ hành chính;
c) Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
đ) Quản lý việc giao, đất cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất;
e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất;
f) Thống kê, kiểm kê đất đai;
g) Quản lý tài chính về đất đai;
h) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trườngbất động sản;
i) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụngđất;
j) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đấtđai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
k) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các viphạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
l) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
3 Nhà nước có chính sách đầu tư cho việc thực hiện các nhiệm vụquản lý nhà nước về đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại, đủnăng lực, đảm bảo quản lý đất đai có hiệu lực và hiệu quả
2 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN ĐẤT
Trang 9Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia là một trong các thành phần nền tảng củakết cấu hạ tầng về thông tin nó bao gồm các cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên ngành
để tạo thành một hệ thống cơ sở thống nhất bao gồm các thành phần: cơ sở dữliệu về chính trị (chính sách, pháp luật, tổ chức cán bộ); cơ sở dữ liệu về kinh tế(nguồn lực - tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao động, vốn, quy hoạch, kế hoạchphát triển kinh tế, kết quả hoạt động của các ngành kinh tế - nông nghiệp, côngnghiệp, dịch vụ); cơ sở dữ liệu xã hội (dân số, lao động văn hoá, giáo dục, y tế,thể thao); cơ sở dữ liệu về tài nguyên đất (CSDLTNĐ) là một thành phần khôngthể thiếu được của cơ sở dữ liệu quốc gia
Cơ sở dữ liệu tài nguyên đất bao gồm toàn bộ thông tin về tài nguyên đất đai
và địa lý ; nội dung thông tin được phân loại theo đối tượng địa lý như thuỷ văn,giao thông, dân cư, địa giới, hiện trạng sử dụng đất, các công trình cơ sở hạ tầng
… Xét về các yếu tố cấu thành, chúng có thể chia ra thành hai phần cơ bản là
cơ sở dữ liệu bản đồ địa lý và cơ sở dữ liệu đất đai Thông tin về tài nguyên đấtđai đuợc thể hiện bằng dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính có cấu trúc
Với cách nhìn bản đồ như một hệ cơ sở dữ liệu, ta thấy rằng bản đồ là tậphợp các dữ liệu địa lý, các dữ liệu này mô tả các đối tượng trong thế giới thựcbằng vị trí toạ độ duới một hệ toạ độ xác định, ngoài ra dữ liệu địa lý còn chứađựng các thông tin về thuộc tính của đối tượng Việc xác định và ước đoán tàinguyên tự nhiên, môi trường và đất đai sẽ cung cấp nhiều đối tượng phản ánhmới cho bản đồ
Cấu trúc CSDLTNĐ: Về nguyên tắc một hệ thống thông tin của ngànhhợp lý nhất là có tổ chức dựa trên cơ cấu tổ chức của ngành chủ quản, cơ cấu tổchức được phân thành các cấp trung ương và địa phương Thông thường các địaphương đóng vai trò là nơi thu thập, cập nhật các thông tin chi tiết, cung cấpthông tin đầu vào cho toàn bộ hệ thống và cũng sẽ là nơi quản lý và sử dụng chủ
Trang 10tin tổng hợp từ các thông tin chi tiết Có 4 phương án lưu trữ và quản lý dữ liệubao gồm: Quản lý tập trung; Phân tán bản sao; Phân tán dữ liệu; Phân tán dữliệu chi tiết; Tập trung số liệu tổng hợp Căn cứ vào trình độ quản lý, mức độ ổnđịnh của quy trình quản lý, phân bố tần xuất sử dụng thông tin giữa các đơn vị
3 HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GEOGRAPHICAL INFORMATION SYSTEM (GIS)
Ở bất kỳ một ngành khoa học kỹ thuật hay kinh tế chúng ta đều có thể bắtgặp các Hệ thống thông tin và các phương pháp xử lý thông tin khác nhau tuỳtheo từng lĩnh vực (hệ thống thông tin ngân hàng, hệ thống thông tin nhân sự…)cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, các thông tin hiện nay đã đápứng và giải quyết được những bài toán rất lớn mà thực tế đặt ra
Trong lĩnh vực hoạt động của xã hội, thông tin là mạch máu chính của các công
cụ quản lý: Quản lý xã hội nói chung và quản lý đất đai nói riêng, dù sử dụngcông cụ nào thô sơ hay hiện đại đều là thu thập và xử lý thông tin Thông tin đất
là tất cả các thông tin liên quan đến đất đai, thông tin đất đai thường được thểhiện bằng Hệ thống thông tin Địa lý, Hệ thống thông tin đất Hai vấn đề này là
Trang 11cơ sở chính của hệ thống thông tin định hướng theo từng ô thửa và các hoạtđộng của nó
3.1 Khái niệm về Hệ thống thông tin địa lý
Có nhiều cách định nghĩa về Hệ thống thông tin địa lý:
Định nghĩa theo chức năng: GIS là một hệ thống bao gồm 4 hệ con: Dữ
liệu vào, quản trị dữ liệu, phân tích dữ liệu và dữ liệu ra
Định nghĩa theo khối công cụ: GIS là tập hợp phức tạp của các thuật toán Định nghĩa theo mô hình dữ liệu: GIS gồm các cấu trúc dữ liệu được sử
dụng trong các hệ thống khác nhau (cấu trúc dạng Raster và Vecter)
Định nghĩa về mặt công nghệ: GIS là công nghệ thông tin để lưu trữ, phân
tích và trình bày các thông tin không gian và thông tin phi không gian, côngnghệ GIS có thể nói là tập hợp hoàn chỉnh các phương pháp và các phương tiệnnhằm sử dụng và lưu trữ các đối tượng
Định nghĩa theo sự trợ giúp và ra quyết định: GIS có thể coi là một hệ
thống trợ giúp việc ra quyết định, tích hợp các số liệu không gian trong một cơchế thống nhất
Nói tóm lại theo BURROUGHT : “GIS như là một tập hợp các công cụ
cho việc thu nhập, lưu trữ, thể hiện và chuyển đổi các dữ liệu mang tính chấtkhông gian từ thế giới thực để giải quyết các bài toán ứng dụng phục vụ cácmục đích cụ thể”
Sơ đồ khái niệm về một hệ thống thông tin địa lý được thể hiện như sau:
3.2 Các thành phần cơ bản của một Hệ thống thông tin địa lý:
Một Hệ thống thông tin địa lý bao gồm những thành phần cơ bản sau:Người sử dụng Phần mềm + cơ sở dữ liệuGIS Thế giới thực
T
Trang 12- Phần cứng: bao gồm máy tính điều khiển mọi hoạt động của hệ thống và cácthiết bị ngoại vi.
- Phần mềm: cung cấp công cụ và thực hiện các chức năng:
+ Thu thập dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ các nguồn thông tinkhác nhau
+ Lưu trữ, cập nhật, điều chỉnh và tổ chức các cơ sở dữ liệu nói trên
+ Phân tích biến đổi, điều chỉnh và tổ chức các cơ sở dữ liệu nhằm giảiquyết các bài toán tối ưu và mô hình mô phỏng không gian và thời gian
+ Đưa ra các thông tin theo yêu cầu dưới dạng khác nhau
Ngoài ra phần mềm cần phải có khả năng phát triển và nâng cấp theo cácyêu cầu đặt ra của hệ thống
- Dữ liệu: đây là thành phần quan trọng nhất của GIS Các dữ liệu không gian(Spatial data) và các dữ liệu thuộc tính (No spatial data) được tổ chức theo mộtmục tiêu xác định bởi một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DataBase ManagementSystem)
- Con người: yếu tố con người có ảnh hưởng rất lớn đối với các hệ GIS, đặc biệttrong việc điều khiển hệ thống và phát triển các ứng dụng
- Phương pháp: phương pháp phụ thuộc vào ý tưởng của các xây dựng hệ thống,
sự thành công của một hệ GIS phụ thuộc vào phương pháp được sử dụng đểthiết kế hệ thống
3.3 Giới thiệu một số phần mềm GIS
3.3.1 Phần mềm Microstation GeoGraphics
Microstation GeoGraphic là một phần mềm hệ thống thông tin địa lý, vớiđầy đủ tính năng thu nhận dữ liệu, quản lý, phân tích, tìm kiếm và hiển thị, …các dữ liệukhông gian và các dữ liệu thuộc tính có liên quan trong một dự án GIS Hơn nữaMicrostation GeoGraphics còn cung cấp bộ công cụ quản lý các thông tin địa lý ở những
Trang 13dạng dữ liệu khác nhau như Raster, Vector, hay dạng bảng MicroStation Geographics baogồm các chức năng chính sau đây:
Trang 14- Thiết kế các đối tượng cơ sở (Feature-base Design)
- Xây dựng các đối tượng hình học (Geometry Clean up and Validation)
- Tạo lập Topology và phân tích dữ liệu không gian (Topology and SpatialAnalysis)
- Cung cấp công cụ quản lý cơ sở dữ liệu (Database Tools)
- Thành lập bản đồ chuyên đề và các chú giải (Thematic Mapping andAnnotation)
- Quản lý bản đồ (Mapnagement)
- Tương thích với hệ Module GIS Environment (MGE compatibility)
Với ngôn ngữ phát triển MDL (MicroStation Development Language),Microstation Geographics còn cung cấp cho những nhà phát triển phần mềm
và người sử dụng các công cụ mềm dẻo trong việc mở rộng các chức năng củaGIS
MicroStation Geographics Projects
MicroStation Geographics tổ chức cơ sở dữ liệu bản đồ trong các dự án(Projects) Dự án là sự lựa chọn các đối tượng đặc trưng (Features), nhóm loạiđối tượng (Categories), các loại bản đồ (Maps) và các thuộc tính khác đượcđịnh nghĩa trong khi tổ chức các thông tin địa lý Các thành phần chính trongmột dự án của MicroStation Geographics bao gồm:
- Phân nhóm đối tượng (Category)
- Phân lớp đối tượng (Feature)
Trang 15Trong MicroStation Geographics, mô hình dữ liệu là một tập hợp dữ liệu
có tổ chức và cấu trúc chặt chẽ Các thành phần cơ bản bao gồm các file bản đồ
và các bảng cơ sở dữ liệu
Bản đồ trong MicroStation Geographics là các file đồ hoạ, chứa các đốitượng bản đồ được số hoá cùng các tham số đồ hoạ định nghĩa theo đối tượng.Các file đồ hoạ DGN được lưu trữ với phần mở rộng là dgn mô tả vị trí khônggian của các đối tượng
Mỗi đối tượng địa lý là một phần tử của file DGN có ít nhất một thuộctính liên kết với bảng dữ liệu thuộc tính được người sử dụng định nghĩa cho đốitượng File DGN lưu trữ dữ liệu theo cấu trúc không gian xác định Khi lưu trữđối tượng, ngoài các thông tin chung như chỉ số lớp, kiểu đối tượng, … mỗikiểu đối tượng còn có cấu trúc mô tả riêng
Các loại đối tượng đồ hoạ trong file DGN được sử dụng để mô tả các đốitượng bản đồ bao gồm: Đường thẳng (Line); Đường gấp khúc (Line, LineString); Đường cong (Curve); Các điểm ký hiệu (Cell); Chữ mô tả (Text, TextNode); Vùng (Shape, Complex Shape); Thuộc tính phi không gian (Attribute)
3.3.2 Phần mềm ArcInfor/MapInfo
ArcInfor được sử dụng rộng rãi trong các ngành khoa học trái đất cũngnhư trong các ngành khác để xây dựng hệ quản trị cơ sở dữ liệu bản đồ, thànhlập loại bản đồ chuyên đề, quy hoạch tối ưu các bài toán phục vụ nhiều mụcđích khác nhau ArcInfor là phần mềm GIS đầu tiên được hãng RSRI xây dựngtrên hệ điều hành UNIX cho các máy lớn (Workstation), khả năng xử lý đồ hoạcủa ArcInfor mang tính chất tự động rất cao cùng với tốc độ và tốc độ chính xáccho thành lập bản đồ số trên máy tính Với chức năng phân tích dữ liệu như:Overlay, Network, … tạo lên sức mạnh trong khai thác dữ liệu địa lý trên cơ sởcác phép toán không gian cũng như khả năng mô hình hoá các đối tượng địa lý
Trang 16địa lý, phân tích và trình bày dữ liệu địa lý Ở Nước ta, ArcInfor không chỉ ứng dụng
để xây dựng bản đồ mà được ưa chuộng áp dụng trong các ngành như: Địa chất, Địachính, Nông nghiệp, Quy hoạch đô thị, …
MapInfo là một công cụ rất quan trọng trong việc xây dựng, quản lý, cậpnhật, xử lý, phân tích và mô hình hoá các đối tượng địa lý, MapInfo tổ chức,quản lý cơ sở dữ liệu theo các lớp đối tượng địa lý trên máy tính bởi các File dữliệu với các phần mở rộng như sau:
*.Tab: Chứa các thông tin mô tả cấu trúc dữ liệu
*.Dat: Chứa các thông tin nguyên thuỷ
*.Map: Chứa các thông tin mô tả đối tượng không gian
*.ID: Chứa các thông tin về chỉ số liên kết không gian và thuộc tính
*.Ind: Chứa các thông tin về chỉ số đối tượng
- Hiển thị dữ liệu bản đồ trên cửa sổ (View) và cùng lúc hiển thị kiểu bảng củađối tượng được lựa chọn, tách lớp và chồng xếp các lớp dữ liệu của bản đồ đểhoàn chỉnh bản đồ sản phẩm mới theo nhu cầu
- Trao đổi dữ liệu từ các phần mềm khác và có thể hiển thị trực tiếp đối với dữliệu xây dựng trong ArcInfo, xuất, nhập trao đổi dữ liệu không gian(Geographic) và thuộc tính để xử lý từ phần mềm khác
Trang 17- Thay đổi mô hình cấu trúc dữ liệu có sẵn hoặc lập trình thêm mới trongArcview cho phù hợp với nhu cầu công việc của người sử dụng, số liệu bổ sungcho ArcView có lấy từ ESRI, các tổ chức khác hoặc từ Internet.
4 MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN TÀI NGUYÊN ĐẤT
Mô hình cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin tài nguyên đất bao gồm bathành phần cơ bản là thông tin đầu vào, xử lý dữ liệu và thông tin đầu ra
4.1 Thông tin đầu vào
Cơ sở dữ liệu trong Hệ thống thông tin tài nguyên đất bao gồm hai thànhphần chính là dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính Dữ liệu bản đồ được thu thập
từ đồ hoạ trên bản đồ số, bản đồ trên giấy, số liệu đo mặt đất, số liệu đo vẽ từảnh hàng không Dữ liệu thuộc tính được thu thập từ các nội dung bản đồ cũ,điều tra thực địa, các số liệu điều tra cơ bản đã có Dữ liệu thuộc tính đóng vaitrò chú thích, chỉ dẫn và mô tả các thông tin định lượng cho thông tin bản đồ
Dữ liệu thuộc tính thường ở dạng chữ số, văn bản, biểu đồ, đồ thị và hiện nay đã
sử dụng các thông tin Multimedia như âm thanh, hình ảnh, phim video, … đểtăng thêm khả năng giải thích thông tin
Các thông tin đầu vào được thực hiện trên cơ sở các tư liệu hiện có ở dạngtương tự và các tư liệu ở dạng số Các thông tin bản đồ ở dạng tương tự, các dữliệu trên giấy sẽ được đưa vào CSDL thông qua quá trình số hoá hoặc từ bànphím máy tính Các dữ liệu kết quả được lưu trữ ở dạng số theo khuôn dạngthống nhất Các thông tin bản đồ cũng như thông tin thuộc tính ở dạng số cầnđược chuẩn hoá trước khi đưa vào CSDL
4.2 Xử lý dữ liệu
Sau khi đã nạp các thông tin đầu vào các phương tiện lưu trữ dữ liệu,
Trang 18công việc này là để bảo vệ thông tin, dễ tìm thông tin, dễ loại bỏ những thôngtin cũ và dễ bổ xung những thông tin mới.
Quản trị cơ sở dữ liệu là hoạt động của con người có sự trợ giúp của cácphần mềm để hình thành một cấu trúc hợp lý các dữ liệu đang được lưu trữ đangđược lưu trữ, cấu trúc này phải đảm bảo các điều kiện:
- Lượng thông tin dư thừa là tối thiểu
- Mối quan hệ giữa các dữ liệu là thống nhất
- Dễ dàng tác động vào dữ liệu để thực hiện công việc quản trị dữ liệu nhưtìm kiếm theo yêu cầu, cập nhật dữ liệu, giải các bài toán ứng dụng phổ biến,hiển thị dữ liệu theo yêu cầu của người dùng
Phần cơ sở dữ liệu chung là phần được quản lý riêng biệt, có những mụctiêu riêng tạo cơ sở cho cả phần dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính, phần nàybao gồm hệ quy chiếu, hệ toạ độ - độ cao, hệ thống ảnh phủ trùm, hệ thống biêngiới và địa giới, các dữ liệu thuyết minh về dữ liệu khác có liên quan
Để quản lý các dữ liệu người ta phải dùng một hệ thống phần mềm phùhợp đủ sức để quản lý khối lượng dữ liệu đã được lưu trữ Điều cần quan tâmđặc biệt là giải pháp là đảm bảo an toàn dữ liệu trong cơ sở dữ liệu trong cơ sở
dữ liệu Cập nhật dữ liệu là hoạt động thường xuyên của cơ sở dữ liệu, đặc biệt
là dữ liệu đất đai Tiếp nhận các thông tin về biến động đất đai người quản lý dữliệu cần tìm kiếm thông tin để loại bỏ những thông tin cũ, đưa vào các thông tinmới hoặc biến đổi các thông tin cũ theo một số biến động mới Trong CSDL vềtài nguyên đất còn phải lưu ý tới định hướng xây dựng một cơ sở dữ liệu động,biến đổi theo thời gian để phân tích các hiện tượng tự nhiên cũng như kinh tế -
xã hội
Việc lựa chọn một hệ thống phần mềm ứng dụng để phân tích và tổng hợp
dữ liệu của hệ thống thông tin tài nguyên đất đóng vai trò hết sức quan trọng Vìngoài chức năng quản lý CSDL nói trên, phần mềm này cần có chức năng xây
Trang 19dựng các cơ sở dữ liệu dẫn xuất, đáp ứng cho nhu cầu của các ngành, các tổchức, các mục đích sử dụng chuyên dùng khác nhau.
4.3 Thông tin đầu ra
Thông tin đầu ra của cơ sở dữ liệu tài nguyên đất một mặt đáp ứng nhucầu quản lý nhà nước, quản lý các ngành, mặt khác đóng vai trò cung cấp thôngtin cho các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng Hình thứccác thông tin đầu ra bao gồm các thông tin không gian ở dạng ảnh, bản đồ vàcác số liệu khác dưới dạng bảng, biểu, đồ thị, sơ đồ, …
Thông tin đầu ra của cơ sở dữ liệu là một yếu tố quan trọng vì nó minhchứng cho tính hiệu quả sử dụng đất của CSDL
4.4 Kỹ thuật GIS trong phân tích và xử lý dữ liệu
Trong các cơ sở dữ liệu thong thường, phần phân tích dữ liệu thường đượcghép chung vào phần hỏi đáp, tra cứu Trong hệ GIS, phần phân tích dữ liệu cómột chức năng riêng và thường là rất mạnh, rất đặc trưng Cơ sở toán học chochức năng này là đại số bản đồ Chính ở điều này làm cho các hệ GIS khác vớicác thết kế khác và đây cũng là một tiêu chuẩn đặc trưng để đánh giá về khảnăng của một hệ GIS
Các phép xử lý, phân tích của chức năng này dành riêng cho dữ liệu khônggian Ngoài ra, GIS còn có khả năng phân tích không chỉ với dữ liệu không gian
mà còn phân tích cả hai loại dữ liệu không gian và phi khôn gian trong mối liên
hệ thống nhất với nhau Các khả năng cơ bản của GIS là:
- Chuyển đổi hệ toạ độ, phép chiếu, nắn chỉnh bản đồ
- Thực hiện các phép toán số học, logic, hình học, đại số
- Chồng xếp, làm sạch, làm trơn, tách hoặc hợp các lớp thông tin không gian
và phi không gian
- Phân loại các lớp thông tin trên bản đồ
Trang 20- Nội suy bề mặt cho điểm, đường, tạo bề mặt địa hình từ các đường đồngmức, tạo ảnh phối cảnh ba chiều, tính toán độ dốc
- Tính toán thống kê khoảng cách, mô hình hoá và kết hợp với các hệ chuyêngia
- Xác định chọn lọc vùng theo một tiêu chuẩn bất kỳ
5 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG GIS TRONG XÂY DỰNG
CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN ĐẤT
5.1 Tình hình ứng dụng trên thế giới
Năm 1964 Canada đã xây dựng Hệ thống thông tin địa lý đầu tiên trên thếgiới có tên gọi là Canadian Geographical Information System Song song vớiCanada, tại Mỹ hàng loạt các trường đại học cũng tiến hành nghiên cứu và xâydựng các Hệ thống thông tin địa lý Tuy nhiên rất nhiều hệ thống trong số đó đãkhông tồn tại được bao lâu do khâu thiết kế cồng kềnh và giá thành quá cao.Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu ở giai đoạn này đã đưa ra những lý luận nhậnđịnh quan trọng về vai trò, chức năng của Hệ thống thông tin địa lý: Hàng loạtloại bản đồ có thể được số hoá và liên kết với nhau tạo ra một bức tranh tổng thể
về tài nguyên thiên nhiên của một khu vực, một quốc gia hay một châu lục Sau
đó máy tính được xử dụng để phân tích các đặc trưng của nguồn tài nguyên đó
và cung cấp các thông tin bổ ích, kịp thời cho việc quy hoạch
Trong những năm 70 – 80, đứng trước sự gia tăng nhu cầu quản lý nguồntài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, nhiều quốc gia và các tổ chứcquốc tế đã quan tâm nhiều hơn đến sự nghiên cứu và phát triển của hệ thốngthông tin địa lý Cũng trong khung cảnh đó, có hàng loạt các yếu tố đã thay đổimột cách thuận lợi cho sự phát triển của Hệ thống thông tin địa lý Các hệ ứngdụng GIS trong lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường phát triểnmạnh trong thời gian này, điển hình như các hệ LIS (Land Information System),
Trang 21LRIS (Land Resource Information System), ILWIS (Integrated Land and WaterInformation System), … và hàng loạt các sản phẩm thương mại của các hãng,các tổ chức nghiên cứu phát triển ứng dụng GIS như ESRI, Computerversion,Intergraph, …
Trên thế giới cũng như trong khu vực hiện nay, đã xuất hiện nhiều nhu cầubức xúc tổ chức các cơ sở dữ liệu toàn cầu hoặc khu vực để giải quyết các vấn
đề chung như: môi trường, lương thực, tài nguyên thiên nhiên, dân số, … Địnhhướng xây dựng các cơ sở dư liệu toàn cầu về địa lý, tài nguyên và môi trườngđang được các nhà quản lý quan tâm Việc xây dựng dữ liệu địa lý và đất đaitoàn cầu được xác định trong chương trình Bản đồ Thế giới (Global Mapping)được bắt đầu từ năm 1996 với nội dung là thành lập hệ thống bản đồ nền theotiêu chuẩn thống nhất ở tỷ lệ 1/1.000.000 bao gồm các lớp thông tin liên quanđến tài nguyên đất Các nhà khoa học trên thế giới đã dự định tới việc xây dựngmột cơ sở dữ liệu không gian thống nhất mang tên GSDI (Spatial DataInfrastructure), những nghiên cứu khả thi về hệ thống CSDL này đã được tiếnhành từ năm 1996
Ở các nước trong khu vực Đông Nam Á, Liên Hợp Quốc chủ trì chươngtrình Cơ sở hạ tầng về Thông tin Địa lý Châu Á – Thái bình dương (GISInfastructure for Asia and the Pacific) bắt đầu từ năm 1995 tại Malaysia Với sựhình thành các nhóm nghiên cứu về: hệ quy chiếu và địa giới hành chính, hệthống pháp lý, bản đồ nền, chuẩn hoá thông tin, kể từ năm 1997 chương trìnhnày tập trung nghiên cứu xây dựng hệ quy chiếu - hệ toạ độ khu vực và cơ sở dữliệu không gian và khu vực Nói tóm lại vấn đề xây dựng các CSDL địa lý toàncầu và khu vực đang là một nhu cầu lớn đựơc nhiều nước quan tâm nhằm giảiquyết các vấn đề mang tính chiến lược phát triển đối với mỗi quốc gia cũng nhưtrên toàn cầu
Trang 22Năm 1998 Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) đã xâydựng dự án khả thi xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên đất (bao gồm cơ
sở dữ liệu địa lý và cơ sở dữ liệu đất đai), mục tiêu của dự án: Nghiên cứu phântích thiết kế tổng thể hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên đất và kế hoạchtriển khai dài hạn Theo dự án, trong giai đoạn 2000 – 2010 sẽ tập trung xây dựng
cơ sở hạ tầng thông tin cho cơ sở dữ liệu tài nguyên đất ở trung ương và các tỉnhbao gồm: Đầu tư từng bước phần cứng phần mềm, đường truyền cho cơ sở dữ liệuthành phần; đào tạo cán bộ tin học; xây dựng chuẩn thông tin thống nhất; xây dựng
cơ sở dữ liệu thông tin bao gồm hệ quy chiếu, hệ toạ độ - độ cao nhà nước, hệthống địa danh, địa giới hành chính, xây dựng thông tin bản đồ nền địa hình các tỷ
lệ 1/50.000, 1/100.000 phủ trùm cả nước và tỷ lệ 1/25.000, 1/10.000 các vùng kinh
tế trọng điểm; Xây dựng thông tin bản đồ nền địa hình đáy biển các tỷ lệ từ1/10.000 đến 1/1000.000; bản đồ nền địa lý các tỷ lệ nhỏ hơn 1/1000.000 cả nước;xây dựng thông tin không gian có liên quan khác như bản đồ ảnh hàng không, vũtrụ, các loại bản đồ địa lý khác; xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin đất đai đến từngthửa đất ở cấp tỉnh, xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin hiện trạng sử dụng đất, chấtlượng đất, giá đất, quy hoạch sử dụng đất; xây dựng các phần mềm ứng dụng đểkhai thác thông tin
Trang 23Theo đề án trên, được sự thoả thuận chấp nhận của Bộ Kế hoạch và đầu
tư, tại quyết định 448/QĐ – TCĐC ngày 14/10 năm 2002 Tổng cục trưởng cụcĐịa chính phê duyệt quyết định đầu tư đề án tổng thể đầu tư thiết bị, công nghệphục vụ hiện đại hoá hệ thống thông tin – lưu trữ ngành địa chính
Sau khi Bộ Tài nguyên và Môi trương được thành lập, đề án trên đượcđiều chỉnh bổ sung theo hướng mở rộng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trườngtheo các lĩnh vực thuộc Bộ quản lý để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về Tàinguyên và Môi trường
Đến ngày 31/12/2004 đã có 6 dự án đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, năm
2005 có 7 dự án chuyển tiếp và 10 dự án mở mới đã triển khai theo quyết định đầu
tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường; các dự án hoàn thành đã phát huy tác dụngtrong việc đáp ứng yêu cầu công tác quản lý và sử dụng đất đai theo luật đất đai2003; góp phần tăng cường hiệu lực quản lý và hiệu quả sử dụng đất đai, đảm bảoquyền lợi hợp pháp cùa người sử dụng đất, đáp ứng yêu cầu phát triển lành mạnh,thông thoáng thị trường bất động sản thông qua việc hỗ trợ quy hoạch phát triểnkinh tế - xã hội, thu hút đầu tư, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đăng kýđất/bất động, định giá đất/bất động sản Sau khi hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệuquốc gia về tài nguyên đất, hệ thống thông tin đất đai không chỉ đáp ứng yêu cầuquản lý đất đai/thị trường bất động sản mà còn đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước
về Tài nguyên và Môi trường góp phần thực hiện thành công sự nghiệp Côngnghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước
Trang 24PHẦN THỨ HAI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.1 Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Tìm hiểu điều kiện tự nhiên của huyện Tam Nông, xác định vị trí địa lýcủa Huyện trong mối quan hệ với các vùng lân cận, tìm hiểu đặc điểm địa hình,đặc điểm khí hậu thời tiết, chế độ thuỷ văn, các nguồn tài nguyên: tài nguyênđất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản và thực trạng môitrường của huyện Tìm hiểu thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của Huyệnnhư: thực trạng phát triển kinh tế, tình hình dân số, lao động, việc làm, thựctrạng hệ thống cơ sở hạ tầng
1.2 Hiện trạng tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện
Tìm hiểu hiện trạng sử dụng đất của huyện như: tổng diện tích tự nhiên,
cơ cấu các loại đất theo mục đích sử dụng so với tổng diện tích tự nhiên, cơ cấudiện tích các loại đất theo đối tượng sử dụng, quản lý Đánh giá chung về tìnhhình quản lý và sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2005 của huyện
1.3 Điều tra, thu thập và xử lý dữ liệu
Dữ liệu chung bao gồm: Hệ thống lưới chiếu, hệ thống hệ toạ độ quốc gia,
1.4 Phân tích, tổ chức và chuẩn hoá cơ sở dữ liệu dữ liệu
Dựa và các số liệu đã thu thập được sử dụng các phần mềm thích hợp
Trang 25(Microstation, Irasb, Geovec, Famis, Mrfclean, Mrfflag, Exel) để tiến hành sốhoá dữ liệu sau đó tổ chức và chuẩn hoá cơ sở dữ liệu.
1.5 Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất
Sử dụng phần mềm GIS (Arcview) để thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệutài nguyên đất của huyện Tam Nông phù hợp với yêu cầu quản lý và sử dụngđất đai dựa trên các chính sách của nhà nước về đất đai và hoàn cảnh thực tiễncủa Huyện
1.6 Quản lý và cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý đất đai
Khai thác tính năng của phần mềm ArcView trong việc cung cấp cácthông tin trong Hệ thống cơ sở dữ liệu đã xây dựng nhằm phục vụ cho công tácquản lý đất đai, đưa ra các ví dụ cụ thể
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Dùng phương pháp thu thập các số liệu có sẵn
- Phương pháp điều tra thực địa
- Phương pháp đối soát thực địa
2.2 Phương pháp nhập số liệu
- Dùng phần mềm Microstation và các phần mềm như: Famis, Irasb,Geovec, Mrfclean, Mrfflag để số hoá và sửa lỗi cho các bản đồ
- Sử dụng phần mềm MapInfo để thực hiện chuyển đổi dữ liệu
- Dùng phần mềm Arcview để download dữ liệu GPS
2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Dùng phần mềm của GIS (Arcview) để tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệutài nguyên đất
- Dùng phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Xử dụng phần mềm Exel trong việc tính toán và thống kê số liệu
- Dùng phuơng pháp lý luận
Trang 26PHẦN THỨ BA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
1.1 Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
1.1.1 Đặc điểm tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Tam Nông nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Phú Thọ, có toạ độ địa
lý từ 21013` đến 21024` độ vĩ bắc, 1105009` đến 105021` độ kinh đông Trung tâmcủa huyện là thị trấn Hưng Hoá cách thành phố Việt Trì 30 km đường bộ theoquốc lộ 32A, 32C, quốc lộ 2 Huyện Tam Nông có 19 xã và một thị trấn vớitổng diện tích tự nhiên là 155,77 Km2 (Sơ đồ hình 3.1)
Trang 27Hình 3.1 Sơ đồ vị trí địa lý huyệnTam Nông - tỉnh Phú Thọ
Trang 281.1.1.2 Điều kiện địa hình
Địa hình của huyện Tam Nông tương đối phức tạp, thể hiện những nét đặctrưng của một vùng bán sơn địa, đất đai có núi, đồi, ruộng, đồng, sông, ngòi, hồ,đầm, … Dạng địa hình thể hiện chính của huyện Tam Nông là dốc, bậc thang,lòng chảo, hướng nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
1.1.1.3 Điều kiện khí hậu
Khí hậu có những đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa, một nămchí thành hai mùa là mùa nóng và mùa lạnh, mùa nóng từ tháng đến tháng 10,mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa nóng thường xảy ra mưa lớn,gây úng lụt cục bộ, mưa lốc xoáy, mùa lạnh thường xảy ra hạn hán
1.1.1.4 Thuỷ văn
Huyện Tam Nông có ba con sông chảy qua là sông Hồng, sông Đà vàsông Bứa với tổng chiều dài khoảng 51,5 Km Hiện nay lòng sông Hồng do bịbồi đắp nên có nhiều cồn cát và bãi non, làm cản trở dòng chảy dẫn tới thườngsạt nở bờ sông Sông Bứa bắt nguồn từ huyện Thanh Sơn gặp sông Hồng tại xã
Tứ Mỹ, lòng sông nhỏ, về mùa mưa thường có lũ lớn gây lũ lụt cho các xãHùng Đô, Quang Húc, Tề Lễ, Tứ Mỹ Ngoài ra còn hệ thống suối ngòi bắtnguồn từ vùng đồi núi, hồ đầm chảy ra sông Hồng và sông Bứa
1.1.2 Các nguồn tài nguyên
1.1.2.1 Tài nguyên đất
Tổng diện tích của huyện Tam Nông năm 2005 là: 15.577,69 ha Trong đótổng diện tích các nhóm đất và cơ cấu (%) so với tổng diện tích đất tự nhiên củahuyện được thể hiện bởi hình 3.2
Trang 293726,78 ha
(23,92%) 11460,68 ha
(73,57%)
390.23 ha (2,51%)
và rừng trồng phòng hộ, tài nguyên rừng đã góp phần giữ nước đầu nguồn vàhạn chế quá trình xô lũ, cải thiện cảnh quan môi trường và cung cấp các loại gỗnguyên liệu cho công nghiệp
1.1.2.4 Tài nguyên khoáng sản
Huyện Tam Nông có một số loại khoáng sản với trữ lượng nhỏ và phân bốrải rác như Caolin Fenpat tại Dị Nậu, Mica tại Thọ Văn, than bùn, đá vôi, đá séttại Cổ Tiết Ngoài ra cồn có cát sỏi xây dựng ở sông Hồng, sông Đà, sông Bứa
và các con suối nhỏ
1.1.2.5 Thực trạng môi trường
Về điều kiện môi trường, do vị trí gần với công ty Supe phốt phát và hoáchất Lâm Thao nên nguồn nước, không khí, đất đai bị ảnh hưởng ô nhiễm, gâythiệt hại mùa màng đến các xã vùng thượng huyện
Ngoài ra còn có sự ô nhiễm do rác thải chưa được xử lý, tồn dư thuốc bảo
Trang 30trường cần được xử lý trong thời gian tới nhưng cần có giải pháp tổng thể cho
cả vùng và phải tiến hành thường xuyên, lâu dài
2 thùc tr¹ng ph¸t triÓn kinh tÕ-x· héi
2.1 Thực trạng phát triển kinh tế
Trong những năm gần đây, kinh tế của huyện Tam Nông đã có bước pháttriển khá toàn diện, nhiều chỉ tiêu đạt mức tăng trưởng khá toàn diện, nhiều chỉtiêu đạt mức tăng trưởng khá Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm là9,4%, tỷ trọng cơ cấu kinh tế chưa cân đối, chủ yếu vẫn là giá trị sản xuất nông,lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm 13,3 5% giá trị sản xuất các ngànhdịch vụ chiếm 31,3%, tổng giá trị sản xuất trên địa bàn (số liệu năm 2004).Trong những năm gần đây việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã có nhiều chuyểnbiến theo hướng giảm tỷ trọng giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, tăng dần
tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nhưng tốc
độ còn chậm
2.2 Dân số, lao động việc làm và thu nhập
Tổng dân số của huyện là: 80.838 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàngnăm dưới 1%
Về lao động và việc làm: Tổng số người trong độ tuổi lao động là 41.864ngưòi chiếm 51,79% tổng số dân Trong đó lao động nông nghiệp là 33.618 laođộng, chiếm 80,30% tổng số lao động toàn huyện
Huyện đã tích cực giải quyết việc làm cho người lao động bằng nhiều hìnhthức như mở thêm ngành nghề thủ công, đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 3.690.000 đồng/người/năm (số liệunăm2004)
Lương thực bình quân đầu người đạt 352,8 Kg/người/năm (số liệu năm 2004)
Trang 31Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác: Hệ thống phát thanh truyền hình củahuyện đã phủ sóng hầu hết các xã trong huyện, 100% các xã có hệ thống đàitruyền thanh, bình quân số máy điện thoại đạt 2,5 máy/100 dân Tỷ lệ cáctrường học, trạm y tế đạt chuẩn quốc gia còn rất thấp và tốc độ xây dựng trongnhững năm tới vẫn còn khá ít.
Trang 322 HIỆN TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HUYỆN TAM NÔNG
2.1 Diện tích và cơ cấu các loại đất theo mục đích sử dụng
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Tam Nông năm 2005 là 15.577,69 ha
và là huyện có diện tích tự nhiên vào loại trung bình so với các huyện trên địabàn tỉnh Phú Thọ
Đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất 1460,68 ha (chiếm 73,57 % so vớitổng diện tích tự nhiên), điều này cũng phản ánh đúng thực tế huyện Tam Nông làmột huyện sản xuất Nông nghiệp là chủ yếu và lúa vẫn là cây trồng chính của huyệnvới diện tích 3759,78 ha (chiếm 24,41 % so với tổng diện tích tự nhiên) Bên cạnh
đó diện tích trồng cây lâu năm (chủ yếu là cây Sơn, Vải, Nhãn, Soài) cũng chiếm tỉ
lệ lớn trong cơ cấu đất nông nghiệp với diện tích là 2192,86 ha (năm 2005) Đặc biệttrong những năm gần đây diện tích đất trồng cây lâu năm tăng nhanh chóng (từ năm
2000 đến 2005 thống kê tăng 639,78 ha)
Tổng diện tích đất lâm nghiệp của huyện là 3619,34 ha (năm 2005), chiếm23,23% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó đất trồng rừng sản xuất là chủ yếuvới diện tích là 2881,09 ha (năm 2005) tăng 345,52 ha so với năm 2000 nguyênnhân tăng chủ yếu là do khai thác cải tạo đất chưa sử dụng để đưa vào trồng rừng.Đất trồng rừng phòng hộ với tổng diện tích là 738,25 ha (năm 2005) tăng 340,26
ha so với năm 2000, biến động tăng chủ yếu là do trồng rừng theo dự án 661
Đất nuôi trồng thuỷ sản có tổng diện tích là 573,27 ha tăng 433,89 ha sovới năm 2000 nguyên nhân tăng chủ yếu là do chuyển từ đất có mặt nướcchuyên dùng sang
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp năm 2005 của huyện Tam Nông là3726,78 (chiếm 23,92 % so với tổng diện tích tự nhiên) ha giảm 719,22 ha sovới năm 2000 Nguyên nhân giảm chủ yếu là do chuyển từ đất sông suối mặt
Trang 33nước chuyên dùng sang các mục đích khác, theo thống kê diện tích loại đất này
từ năm 2000 đến năm 2005 giảm 819,71 ha
Tổng diện tích đất chưa sử dụng năm 2005 là 390,23 ha (chiếm 2,51 % sovới tổng diện tích tự nhiên), diện tích loại đất này giảm 1792,09 ha so với năm
2000 Diện tích giảm chủ yếu là do giảm diện tích đất đồi núi chưa sử dụngđược khai thác và đưa vào sử dụng, theo thống kê từ năm 2000 đến năm 2005đất đồi núi chưa sử dụng giảm 1294,12 ha
Diện tích và cơ cấu các loại đất theo mục đích sử dụng được thể hiện chitiết trong bảng 3.1
Trang 34Bảng 3.1: thống kê diện tích đất đai theo mục đích sử dụng
Diện tích năm 2005 (ha)
Cơ cấu (so với tổng dt tự nhiên)
1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 2881,09 18,49 %1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 738,25 4,74 %1.3 Đất nuôi trông thuỷ sản NTS 573,27 3,68 %1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 0,73 ~ 0,01 %
Trang 353.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 223,82 1,44 %3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 162,48 1,04 %3.3 Đất núi đá không có rừng cây NCS 3,93 0,03 %
Trang 362.2 Đánh giá chung về tình hình quản lý và sử dụng đất đai trong những năm gần đây
2.2.1 Tình hình quản lý địa giới hành chính
Huyện Tam Nông có 19 xã và 1 thị trấn, trong những năm qua không cótranh chấp về địa giới hành chính giữa các xã trên địa bàn huyện cũng như giữacác xã của các huyện giáp ranh và các tỉnh lân cận Hồ sơ quản lý địa giới hànhchính đầy đủ, địa giới hành chính giữa các xã được phân định rõ ràng và ổnđịnh Các mốc địa giới hành chính được xây dựng và bảo quản đúng quy định
2.2.2 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử đụng đất.
Hồ sơ đánh giá phân hạng đất từ trước đến nay thiếu nhiều, hiện nay đangthực hiện việc đánh giá, phân hạng đất trên địa bàn toàn huyện, do sở Tài nguyên
và Môi trường làm chủ dự án, dự kiến đến giữa năm 2006 sẽ hoàn chỉnh
Bản đồ địa chính hiện nay mới chỉ có thị trấn Hưng Hoá được thành lậpbản đồ địa chính chính quy, các xã trong huyện hiện vẫn đang sử dụng bản đồgiải địa chính theo chỉ thị 299/CP chưa được được khép kín, còn thiếu nhiều vàkhông được chỉnh lý cập nhật biến động thường xuyên độ chính xác thấp
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
và cấp xã được lập đầy đủ theo từng thời kỳ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất (năm1993, 2000 và 2005)
Việc quản lý và sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch Hạn chế việcgiao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trái thẩm quyền
ở cấp xã, chấm dứt tình trạng giao đất, cho thuê đất, thu hồi đẩt trái thẩm quyền
ở cấp huyện
Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhânquyền sử dụng đất còn tiến hành chậm nhất là cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất ở, đất lâm nghiệp cho hộ gia đình cá nhân Công tác thống kê đất đai
Trang 37hàng năm, kiểm kê đất đai 5 năm được tiến hành đầy đủ, đúng quy định, songbản đồ địa chính còn thiếu nhiều nên công việc thống kê, kiểm kê đất đai còngặp rất nhiều khó khăn.
Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đấtđai được thực hiện thường xuyên, việc xử lý các vi phạm về quản lý, sử dụng đấtđai được thực hiện nghiêm chỉnh Việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo vềđất đai được kịp thời Không có vụ việc phức tạp, khiếu kiện đông người xảy ra
3 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN ĐẤT
3.1 Thu thập dữ liệu
- Thu thập bản đồ:
Huyện Tam Nông có một hệ thống bản đồ đầy đủ nhưng phần lớn các bản
đồ đuợc làm từ các năm trước luật 2003 hệ toạ độ HN72, nên độ chính xác thấp
và không phù hợp cần được chỉnh sửa và bổ xung, chỉ có bản đồ hiện trạng sửdụng đất là được làm năm 2005, dựa vào yêu cầu của đề tài tôi đã tiến hành thuthập đựơc các bản đồ: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ thổ nhưỡng, bản
đồ hành chính và các bản đồ chuyên đề như bản đồ hệ thống thuỷ lợi, bản đồmạng lưới giao thông
- Thu thập các thông tin liên quan đến nguồn tài nguyên đất: Sổ mục kê, các loại
sổ sách, văn bản, báo cáo, … liên quan đến quản lý và sử dụng và quản lýnguồn tài nguyên đất của huyện Tam Nông
- Thu thập các thông tin liên quan đến quản lý hành chính của huyện: Nhưthông tin của các xã về tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã, dân số, lao động, cácngành nghề chính, thế mạnh của xã, diện tích các loại đất của các xã theo côngdụng kinh tế, …