1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện lương tài tỉnh bắc ninh

110 394 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật ðất ðai năm 2003 chỉ quy ñịnh: “UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập và thực hiện các dự án tái ñịnh cư trước khi thu hồi ñất ñể bồi thường bằng nhà ở, ñất ở cho người bị

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

CAO SỸ THỂ

ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG TÀI

TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

CAO SỸ THỂ

ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG TÀI

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực cũng như chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Cao Sỹ Thể

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự

nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của cơ quan, ñồng nghiệp và nhân dân ñịa phương

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới Thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Trần Văn Chính ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tập thể Phòng Tài Nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban bồi thường, GPMB huyện Lương Tài ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ ñồng nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Cao Sỹ Thể

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM đOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

MỞ đẦU i

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1

2 Mục ựắch, yêu cầu 3

2.1 Mục ựắch 3

2.2 Yêu cầu 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CỦA VẤN đỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận của công tác bồi thường GPMB 4

1.1.1 Sự cần thiết của công tác bồi thường GPMB 4

1.1.2 đặc ựiểm của quá trình bồi thường GPMB 6

1.1.3 Vai trò của công tác bồi thường GPMB 8

1.2 Chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất ở Việt Nam 12

1.2.1 Chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất ở Việt Nam qua các thời kỳ 12

1.2.2 Thực trạng của việc bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam 20

1.3 Chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư của một số nước, một số tổ chức ngân hàng quốc tế 23

1.3.1 Tại Trung Quốc 23

1.3.2 Tại Vùng lãnh thổ đài Loan 24

Trang 6

1.3.4 Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu á (ADB) 27

1.3.5 Nhận xét chung về chắnh sách của một số nước và tổ chức quốc tế 28

1.3.6 Những kinh nghiệm cho Việt Nan trong việc thực hiện chắnh sách bồi thường GPMB 30

CHƯƠNG 2 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 đối tượng nghiên cứu 33

2.2 Nội dung nghiên cứu 33

2.2.1 Nghiên cứu ựặc ựiểm về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 33

2.2.2 đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường GPMB tại tại 02 dự án ngiên cứu 33

2.2.3 đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác bồi thường GPMB trên ựịa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 33

2.3 Phương pháp nghiên cứu 33

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu, tài liệu thứ cấp 33

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 33

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu ựiểm (lựa chọn dự án nghiên cứu) 34

2.3.4 Phương pháp phân tắch, thống kê, tổng hợp, so sánh và xử lý số liệu 34

2.3.5 Phương pháp chuyên gia 34

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

3.1 đặc ựiểm về ựiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 35

3.1.1 điều kiện tự nhiên 35

3.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội 38

3.1.3 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 40

Trang 7

3.2 Thực trạng công tác quản lý và sử dụng ựất ựai của huyện Lương Tài, tỉnh

Bắc Ninh 41

3.2.1 Hiện trạng sử dụng ựất 41

3.2.2 Thực trạng quản lý ựất ựai 44

3.3 Tình hình thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn huyện Lương Tài 52

3.3.1 Các văn bản pháp quy của trung ương và của ựịa phương 52

3.3.2 Trình tự thực hiện trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn huyện Lương Tài 52

3.3.3 Vài nét về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất tại huyện Lương Tài 53

3.4 Thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư tại 02 dự án nghiên cứu 54

3.4.1 Khái quát về 02 dự án nghiên cứu 54

3.4.2 đánh giá việc thực hiện chắnh sách GPMB tại 02 dự án nghiên cứu 57

3.4.3 Kết quả thực hiện chắnh sách bồi thường GPMB tại 02 dự án nghiên cứu 70

3.4.4 Tình hình về ựời sống, xã hội của các hộ bị ựất bị thu hồi 80

3.4.5 đánh giá chung việc thực hiện chắnh sách bồi thường GPMB tại 02 dự án trên ựịa bàn huyện Lương Tài 83

3.5 đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên ựịa bàn huyện Lương Tài - tỉnh Bắc Ninh 85

KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Kiến nghị 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Diễn biến một số yếu tố khí hậu khí hậu của các tháng trong những năm gần ñây 37

Bảng 3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Lương Tài giai ñoạn 2005 - 2010 38

Bảng 3.3 Dân số và lao ñộng huyện Lương Tài giai ñoạn 2000 - 2012 39

Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng ñất và cơ cấu diện tích, loại ñất huyện Lương Tài năm 2012 42

Bảng 3.5 Những nét chính của 02 dự án nghiên cứu: 54

Bảng 3.6 Các ñối tượng ñược bồi thường, hỗ trợ tại 02 dự án nghiên cứu 60

Bảng 3.7 Mức bồi thường, hỗ trợ tại 02 dự án nghiên cứu 67

Bảng 3.8 Bảng tổng hợp ý kiến của người bị thu hồi về việc xác ñịnh ñối tượng và mức bồi thường, hỗ trợ 69

Bảng 3.9 Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ tại 02 dự án nghiên cứu 71

Bảng 3.10 Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ 80

Bảng 3.11 Tình hình lao ñộng, việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất tại 2 dự

án 82

Trang 10

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai không chỉ là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt mà còn là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ

sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng ðiều 18 Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy ñịnh “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm sử dụng ñúng và có hiệu quả”

Hội nghị Ban chấp hành TW ðảng lần thứ X ñưa ra những chủ trương lớn và các chính sách, giải pháp nhằm thực hiện chính sách ñiều tiết hữu hiệu ñối với ñất ñai nhằm bảo ñảm lợi ích của Nhà nước (với tư cách là ñại diện chủ sở hữu ñất ñai, là nhà ñầu tư lớn nhất về phát triển hạ tầng), ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Nhiều năm qua, Nhà nước ñã ñầu tư khá nhiều nguồn ngân sách hàng năm cho việc thu hồi ñất phục vụ các dự án ñầu tư trong nước, nước ngoài, xây dựng các khu ñô thị mới, phát triển ñô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng ñô thị [38]

ðể tạo cơ sở pháp lý và nâng cao năng lực thể chế trong công tác thu hồi ñất, giải phóng mặt bằng phục vụ cho các mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế, hệ thống pháp luật ñất ñai ñã ñược sửa ñổi, bổ sung nhiều nội dung mới phù hợp với thực trạng quản lý, sử dụng ñất ñai hiện nay ở nước ta Trong ñó, vấn ñề thu hồi ñất ñược quy ñịnh chi tiết trong Luật ñất ñai, ñất sử dụng ñể chỉnh trang, phát triển ñô thị quy ñịnh tại Khoản 1, 2 - ðiều 86 - Luật ñất ñai 2003 và tại Khoản 1 - ðiều 36 - Nghị ñịnh 181/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ quy ñịnh về thi hành Luật ñất ñai 2003; hướng dẫn thực hiện các quy ñịnh của Luật về thu hồi ñất, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004, nghị ñịnh số 87/2007/ Nð-

Trang 11

CP quy ựịnh sửa ựổi bổ sung một số nội dung về bồi thường (BT), hỗ trợ (HT) và tái ựịnh cư (TđC) khi nhà nước thu hồi ựất, Nghị ựịnh số 84/2007/Nđ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị ựịnh 69/2009/Nđ-CP ngày 13/8/2009

Trong những năm gần ựây, nền kinh tế nước ta thay ựổi một cách nhanh chóng, nhu cầu về ựất ựai cho các công trình xây dựng, các khu công nghiệp, khu ựô thịẦ tăng lên mạnh mẽ làm cho ựất ựai càng trở nên Ộkhan hiếm và ựắt ựỏỢ để phục vụ cho các mục ựắch ựó việc bồi thường, thu hồi ựất ựể phục

vụ việc quy hoạch và thực hiện các dự án xây dựng ngày càng phát triển trên phạm vi toàn quốc Nhiều ựịa phương phải ựiều chỉnh lại quy hoạch, sửa ựổi thiết kế, dự án phải chờ ựợi ựất do không giải phóng ựược mặt bằng hoặc do

cơ sở hạ tầng không ựảm bảo Hậu quả là làm ảnh hưởng tiến ựộ, gây thiệt hại lớn về kinh tế của Nhà nước và nhà ựầu tư, làm bất ổn ựịnh về chắnh trị - xã hội Tồn tại lớn nhất ựang xảy ra ở hầu hết các ựịa phương là việc thực hiện chắnh sách bồi thường không tuân thủ các quy ựịnh của pháp luật, giá bồi thường thấp, không công khai, thiếu dân chủ, tiêu cực, tham nhũngẦ Có thể thấy trên cả nước, việc bồi thường, giải phóng mặt bằng (GPMB) và công tác tái ựịnh cư (TđC) ựều gặp rất nhiều vướng mắc làm chậm trễ việc khởi công xây dựng và kéo dài tiến ựộ thi công của các công trình, không những gây thiệt hại cho Nhà nước mà còn là nguyên nhân của những vụ khiếu kiện ựông người và kéo dài, làm ảnh hưởng ựến sự ổn ựịnh kinh tế - xã hội của ựịa phương

Lương Tài là một huyện nằm ở phắa đông Nam của tỉnh Bắc Ninh, trong vùng ựồng bằng sông Hồng, cách Thành phố Bắc Ninh khoảng 30 km

về phắa Bắc, cách thủ ựô Hà Nội 50 km về phắa Tây Nam Tuy nhiên, tại ựây công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc, kể cả việc thu hồi ựất ựể xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho chắnh cộng ựồng dân cư bị thu hồi điều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất, sửa ựổi thiết kế dự

án, chờ ựợi do không giải phóng ựược mặt bằng hoặc do chắnh sách HT không ựảm bảo là những nguyên nhân làm ảnh hưởng ựến tiến ựộ các dự án,

Trang 12

gây thiệt hại lớn về kinh tế của các doanh nghiệp, các nhà ựầu tư và Nhà nước, làm mất ổn ựịnh chắnh trị xã hội ở ựịa phương

Do ựó việc ựiều tra xã hội học, khảo sát thực tế, phân tắch, ựánh giá có

cơ sở khoa học, trên cơ sở ựó ựề xuất ựể sửa ựổi bổ sung, hoàn thiện chắnh sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất nhằm ựảm bảo lợi ắch hợp pháp của tổ chức, hộ gia ựình, cá nhân có ựất bị thu hồi, góp phần thiết lập trật tự, kỷ cương pháp luật, hạn chế tranh chấp, khiếu kiện về ựất ựai trong việc bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất là cần thiết

đề tài: Ộđánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, giải phóng

mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất tại một số dự án trên ựịa bàn huyện

tiêu trên với những mục ựắch, yêu cầu cụ thể dưới ựây

2.2 Yêu cầu

- đánh giá ựầy ựủ việc thực hiện các chắnh sách của cơ quan GPMB và người dân khi Nhà nước thu hồi ựất tại 02 dự án trên ựịa bàn huyện Lương Tài

- Các ựề nghị, kiến nghị phải có tắnh khả thi và phù hợp với thực tiễn của ựịa phương

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận của công tác bồi thường GPMB

1.1.1 Sự cần thiết của công tác bồi thường GPMB

1.1.1.1 Bản chất của việc bồi thường khi GPMB

ðặng Thái Sơn, 2002 [35] cho rằng bồi thường thiệt hại có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao ñộng cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại

vì một hành vì của chủ thể khác

Việc bồi thường thiệt hại này có thể vô hình hoặc hữu hình (BT bằng tiền, bằng vật chất khác ) có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc

do thoả thuận giữa các chủ thể

Theo Nguyễn Vinh Diện, 2006 [18] thì bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất trong quá trình GPMB thực chất là việc giải quyết mối quan

hệ kinh tế giữa Nhà nước, người ñược giao ñất, thuê ñất và người bị thu hồi ñất Bồi thường thiệt hại về ñất phải ñược thực hiện theo quy ñịnh của Nhà nước về giá ñất, về phương thức thu hồi và hạch toán Việc bồi thường thiệt hại về ñất không giống với việc trao ñổi, mua bán tài sản, hàng hoá trên thị trường Nó vừa phải ñảm bảo lợi ích của người bị thu hồi ñất, nhưng ñồng thời phải ñảm bảo lợi ích của Nhà nước, của người nhận quyền sử dụng ñất thu hồi, có nghĩa là phải giải quyết một cách hài hoà giữa các ñối tượng tham gia

ðiều 4 Luật ðất ñai năm 2003 [26] quy ñịnh bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất

1.1.1.2 Bản chất của việc hỗ trợ khi nhà nước thu hồi ñất

Khái niệm về “hỗ trợ” ñược ñiều 4 Luật ðất ñai năm 2003 [26] quy ñịnh: Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di

Trang 14

dời ñến ñịa ñiểm mới

1.1.1.3 Bản chất của việc tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất

Hiến pháp năm 1992 quy ñịnh quyền có chỗ ở là một trong những quyền cơ bản của công dân Do ñó, khi Nhà nước thu hồi ñất ở của người sử dụng ñất thì Nhà nước phải có trách nhiệm thực hiện việc tái ñịnh cư cho họ Vậy tái ñịnh cư là gì? Theo từ ñiển Tiếng Việt: tái ñịnh cư ñược hiểu là: ñến một nơi nhất ñịnh ñể sinh sống một lần thứ hai (lại một lần nữa) ðặng Thái Sơn, 2002 [35];

Mặc dù ñưa ra thuật ngữ tái ñịnh cư nhưng pháp luật ñất ñai lại chưa ñề cập ñến việc giải thích khái niệm tái ñịnh cư Khái niệm về tái ñịnh cư không ñược “tìm thấy” trong nội dung của Luật ðất ñai năm 1987, Luật ðất ñai năm

1993, Luật ðất ñai năm 2003 và trong các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ðất ðai năm 2003 chỉ quy ñịnh: “UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập và thực hiện các dự án tái ñịnh cư trước khi thu hồi ñất ñể bồi thường bằng nhà ở, ñất ở cho người bị thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở… Trường hợp không có khu tái ñịnh cư thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng tiền và ñược ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước ñối với khu vực ñô thị; bồi thường bằng ñất ở ñối với khu vực nông thôn…” (khoản 3, ðiều 42);

Khi nghiên cứu tái ñịnh cư của các dự án Phạm Mộng Hoa, 2000 [21] tổng kết bằng một số nhận ñịnh: Tái ñịnh cư là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải chuẩn bị nơi ở mới ñáp ứng ñầy ñủ các ñiều kiện do pháp luật quy ñịnh cho người bị Nhà nước thu hồi ñất ở ñể giúp họ nhanh chóng ổn ñịnh cuộc sống

1.1.1.4 Mối quan hệ giữa bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư trong GPMB

Phạm Mộng Hoa, 2000 [21] cho rằng: Trong công tác GPMB thì chính sách BT, HT và TðC ñảm bảo việc bồi hoàn ñất ñai, tài sản trên ñất bị thu hồi ñúng ñối tượng, ñúng chính sách và hơn nữa là ñảm bảo ổn ñịnh ñời sống cho

Trang 15

người bị thu hồi ñất bằng những chính sách phù hợp ñể tạo hướng phát triển nghề nghiệp ổn ñịnh

Chính sách BT, HT khi Nhà nước thu hồi một phần ñất, tài sản trên ñất của người dân (phần còn lại vẫn có thể tiếp tục sử dụng), cùng với ñó là một

số chính sách hỗ trợ khác ñể ñảm bảo lợi ích cho người bị thu hồi ñất

Mặt khác chính sách tái ñịnh cư ña phần ñược thực hiện khi Nhà nước thu hồi toàn bộ phần ñất và tài sản trên ñất (hoặc nếu còn lại thì không thể tiếp tục sử dụng ñược) Cùng với chính sách tái ñịnh cư là các chính sách hỗ trợ ñể phát triển nghề nghiệp, ổn ñịnh ñời sống cho người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở

Nói cách khác tái ñịnh cư là quá trình bồi thường các thiệt hại về ñất và tài sản trên ñất, chi phí di chuyển, ổn ñịnh và khôi phục ñời sống cho người bị thu hồi ñất Ngoài ra tái ñịnh cư còn bao gồm hàng loạt các chính sách hỗ trợ cho người bị tác ñộng do việc thực hiện các dự án ñầu tư gây ra nhằm khôi phục và cải thiện mức sống

1.1.2 ðặc ñiểm của quá trình bồi thường GPMB

Nguyễn Vinh Diện, 2006 [18] cho rằng: Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñể xây dựng các công trình mang tính ña dạng và phức tạp

1.1.2.1 Tính ña dạng thể hiện

Với mỗi dự án ñược tiến hành trên một vùng ñất khác nhau với ñiều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội dân cư khác nhau Khu vực nội thành, mật ñộ dân cư cao, ngành nghề ña dạng, giá trị ñất và tài sản trên ñất lớn; khu vực ven ñô, mức ñộ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt ñộng sản xuất ña dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ; khu vực ngoại thành, hoạt ñộng sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp Do ñó mỗi khu vực BT, GPMB có những ñặc trưng riêng

và ñược tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp với những ñặc ñiểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án cụ thể

Trang 16

1.1.2.2 Tính phức tạp

ðất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong ñời sống kinh tế - xã hội ñối với mọi người dân ðối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp khó khăn do ñó tâm lý người dân vùng này là giữ ñược ñất ñể sản xuất, thậm chí họ cho thuê ñất còn ñược lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng ñó cũng ña dạng dẫn ñến công tác tuyên truyền, vận ñộng người dân tham gia di chuyển, ñịnh giá bồi thường rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là ñiều cần thiết ñể ñảm bảo ñời sống của người dân sau này

- ðối với ñất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:

+ ðất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với ñời sống và sinh hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở

+ Nguồn gốc sử dụng ñất khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế ñộ quản

lý khác nhau, cơ chế chính sách không ñồng bộ dẫn ñến tình trạng lấn chiếm ñất ñai xây nhà trái phép diễn ra thường xuyên

+ Thiếu quỹ ñất do xây dựng khu tái ñịnh cư cũng như chất lượng khu tái ñịnh cư thấp chưa ñảm bảo ñược yêu cầu

+ Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vào các trục ñường giao thông chính làm kế sinh nhai nay chuyển ñến ở khu vực mới thì ñiều kiện kiếm sống bị thay ñổi nên họ không muốn di chuyển

Từ các ñiểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau thì công tác GPMB ñược thực hiện khác nhau

Trang 17

1.1.3 Vai trò của công tác bồi thường GPMB

1.1.3.1 ðối với sự phát triển cơ sở hạ tầng

ðặng Thái Sơn, 2007 [36] cho rằng: Ở mỗi gia ñoạn phát triển kinh tế

xã hội có một sự phát triển thích ứng của hạ tầng kinh tế xã hội Với tư cách

là những phương tiện vật chất kỹ thuật, hạ tầng kinh tế xã hội lại trở thành lực lượng sản xuất quyết ñịnh ñến sự phát triển của nền kinh tế xã hội mà trong

ñó giải phóng mặt bằng là ñiều kiện tiên quyết ñể dự án xây dựng cơ sở hạ tầng có ñược triển khai hay không

- Về mặt tiến ñộ hoàn thành dự án:

+ Tiến ñộ thực hiện các dự án phụ thuộc vào nhiều ñiều kiện khác nhau như: Tài chính, lao ñộng, công nghệ, ñiều kiện tự nhiên, tập quán của những người dân trong diện bị giải toả… Nhìn chung, nó phụ thuộc nhiều vào thời gian tiến hành giải phóng mặt bằng

+ GPMB ñúng tiến ñộ ñề ra sẽ tiết kiệm ñược thời gian và việc thực hiện dự án có hiệu quả Ngược lại, giải phóng mặt bằng kéo dài gây ảnh hưởng ñến tiến ñộ xây dựng của các công trình, ảnh hưởng ñến việc sử dụng lao ñộng cũng như chi phí cho dự án, có khi gây ra thiệt hại không nhỏ trong ñầu tư xây dựng

- Về mặt kinh tế của dự án

Giải phóng mặt bằng ñược thực hiện tốt sẽ giảm chi phí, có ñiều kiện tập chung vốn cho các công trình khác Giải phóng mặt bằng kéo dài dẫn ñến chi phí bồi thường lớn, không kịp hoàn thành tiến ñộ dự án dẫn ñến sự quay vòng vốn chậm gây khó khăn cho các nhà ñầu tư

+ ðối với các dự án ñầu tư sản xuất kinh doanh do không ñáp ứng ñược tiến

ñộ ñầu tư vì vậy nhiều dự án mất cơ hội kinh doanh, hiệu quả kinh doanh thấp

+ ðối với dự án ñầu tư không kinh doanh, thời gian thi công kéo dài, tiến ñộ thi công bị ngắt quãng gây ra lãng phí rất lớn và ảnh hưởng tới chất lượng công trình ðặc biệt các nhà ñầu tư trong nước có vốn ñầu tư hạn hẹp

Trang 18

thì việc quay vịng vốn là cần thiết để đảm bảo cơ hội đấu thầu của các cơng trình khác Thực tế trên địa bàn cả nước nĩi chung cịn đọng lại khá nhiều dự

án phải dừng lại do khơng giải phĩng được mặt bằng hoặc ngắt quãng, một phần do khơng cĩ sự đồng bộ về chính sách bồi thường thiệt hại của các cấp chính quyền, mặt khác các dự án đĩ chưa được sự quan tâm đúng mức của các cấp, các ngành trên địa bàn đĩ cũng như sự ủng hộ của người dân sở tại gây ra sự trì trệ kéo dài ðây cũng là một trở ngại lớn tác động tiêu cực đến khả năng thu hút vốn đầu tư, cơng nghệ nước ngồi vào lĩnh vực xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam

ðể tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư xây dựng cơng trình thì Nhà nước cần phải quan tâm điều tiết lĩnh vực này bằng các biện pháp như:

- ðối với GPMB: sau khi phương án được phê duyệt, cần khẩn trương tiến hành giải phĩng mặt bằng ngay Nhà nước giao cho các cơ quan liên quan như: Sở Tài nguyên và Mơi trường, Sở Tài chính - Vật giá tiến hành cơng tác giải phĩng mặt bằng, thành lập Ban chỉ đạo giải phĩng mặt bằng quận (huyện) cho dự án với sự tham gia của chính quyền sở tại, các cơ quan ban ngành liên quan khác cũng như các đồn thể quần chúng và các hộ dân phải di dời để quán triệt chủ trương của dự án đồng thời vận động quần chúng tham gia

- Về bồi thường thiệt hại: điều tra, khảo sát và lập phương án bồi thường hợp lý nhằm giải tỏa nhanh chĩng

Tuy nhiên, dù thực hiện theo hình thức nào thì Nhà nước cũng phải quan tâm, quản lý chặt chẽ các hoạt động cũng như tiến độ thực hiện các dự

án, tránh sự tham nhũng, lãng phí trong quá trình thực hiện Nhà nước cần đề

ra mức bồi thường cụ thể đối với từng dự án tránh trường hợp các dự án của doanh nghiệp muốn đẩy nhanh tiến độ giải phĩng mặt bằng, họ thường chi trả bồi thường cao hơn dự án cĩ vốn ngân sách, gây ra sự suy bì của người dân

cĩ đất bị thu hồi trong các dự án gây khĩ khăn trong giải phĩng mặt bằng

Trang 19

1.1.3.2 ðối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Hạ tầng kinh tế xã hội là một khái niệm dùng ñể chỉ những phương tiện làm cơ sở phục vụ cho hoạt ñộng kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc kế dân sinh như cung cấp ñiện năng, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thuỷ lợi, ñề ñiều, trạm xá, trường học…

Sự phát triển cơ sở hạ tầng của một quốc gia phản ánh trình ñộ phát triển kinh tế cũng như nền văn minh của quốc gia ñó Ở Việt Nam, công tác quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết ñã không ñược thực hiện trong thời gian dài do ñó việc phát triển ñô thị mang tính tự phát Các quy ñịnh về kiến trúc khu phố cũng như việc kết hợp cảnh quan không ñược thiết lập, bộ mặt

ñô thị xuống cấp Nguyên nhân của vấn ñề này một phần do buông lỏng quản

lý nhất là trật tự xây dựng, mặt khác do dân số ñô thị tăng lên nhanh chóng, diện tích nhà ở bình quân ngày càng bị thu hẹp, nhu cầu nhà ở ngày một tăng cộng với ý thức về kiến trúc ñô thị của người dân thấp, mạnh ai lấy làm Gây ảnh hưởng, khó khăn trong sắp xếp lại ñô thị cũng như xây dựng phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng ñô thị

Những năm trở lại ñây, các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở các thành phố lớn ñã nhanh chóng ñược cải tạo, khôi phục, phát triển, phần nào ñã bắt kịp với yêu cầu của sự chuyển ñổi kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống ñô thị, thúc ñẩy sự chuyển ñổi kinh tế và thay ñổi bộ mặt một số khu vực nông thôn ðạt ñược kết quả này công tác giải phóng mặt bằng ñóng vai trò không nhỏ ñể ñưa các dự án ñi vào hoạt ñộng

Phạm Mộng Hoa, 2000 [21] cho rằng: Tái ñịnh cư là quá trình bồi thường thiệt hại về ñất ñai và tài sản gắn liền với ñất, chi phí di chuyển, ổn ñịnh và khôi phục cuộc sống cho những người dân bị thu hồi ñất ñể xây dựng các dự án nhằm mục ñích phát triển TðC còn bao gồm hàng loạt các hoạt ñộng nhằm hỗ trợ cho những người bị ảnh hưởng do việc thực hiện dự án gây

ra, khôi phục và cải thiện mức sống tạo ñiều kiện phát triển những cơ sở kinh

Trang 20

tế và văn hoá - xã hội của họ và cộng ñồng Tuy nhiên, trên thực tế ñã triển khai nhiều dự án xây dựng khu tái ñịnh cư ñể di dân giải phóng mặt bằng, bước ñầu ổn ñịnh ñời sống cho những người phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi ñất song quá trình thực hiện ñã nảy sinh nhiều vấn ñề cần ñược xem xét

* Vấn ñề ổn ñịnh nơi ở

+ Một số khu tái ñịnh cư không ñảm bảo ñiều kiện cơ sở hạ tầng tối thiểu như: Hệ thống ñiện, nước, ñường giao thông, trường, trạm xá… Từ ñó ảnh hưởng trực tiếp ñến ñời sống của những người TðC

+ Việc bố trí TðC chưa quan tâm tới các yếu tố cộng ñồng dân cư, các nhóm họ, tập quán sinh hoạt sản xuất

* Vấn ñề chuyển ñổi nghề nghiệp

ða số người dân mất ñất sống bằng nghề buôn bán nhỏ và sản xuất nông nghiệp, trình ñộ dân trí thấp, không có khả năng tìm nghề nghiệp nhất ñịnh do ñó thu nhập không ổn ñịnh

Nền kinh tế chậm phát triển không tạo ra ngành nghề mới ñể thu hút lao ñộng dư thừa Nhà nước không ñủ khả năng ñào tạo nghề nghiệp Vì vậy, việc chuyển ñổi nghề nghiệp là trách nhiệm của Nhà nước cũng như của người dân

Trong những năm trước ñây, việc hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp chưa ñược quan tâm ñúng mức gây khó khăn cho ñời sống người dân Tuy nhiên cũng có hình thức hỗ trợ ñược thực hiện thông qua một khoản tiền nhất ñịnh ñối với mỗi dự án Khoản tiền này phát huy tác dụng khác nhau Với người năng ñộng, có khả năng thì nó phát huy tác dụng thông qua ñầu tư sinh lợi, với một số người khác thì khoản tiền ñó ñược tiêu dùng trong khoảng thời gian nhất ñịnh sau ñó dẫn ñến thất nghiệp, ảnh hưởng ñến cuộc sống gia ñình, ñôi khi có người mắc vào tệ nạn xã hội Vì vậy, vấn ñề tạo công ăn việc làm

cụ thể có thu nhập ổn ñịnh là mục tiêu phấn ñấu của mọi thời kỳ phát triển

Nó tạo ñiều kiện ổn ñịnh cuộc sống gia ñình, ổn ñịnh xã hội tạo ñiều kiện thúc

Trang 21

ựẩy nền kinh tế xã hội phát triển

1.2 Chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất

ở Việt Nam

1.2.1 Chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất

1.2.1.1 Thời kỳ trước khi có Luật đất ựai 1988

Trong thời kỳ các triều ựại phong kiến trị vì ựất nước, chắnh sách bồi thường cho người bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất ựã ựược xác lập và chủ yếu tập trung vào bồi thường ruộng ựất canh tác Hình thức bồi thường chủ yếu bằng tiền, mức bồi thường này ựược quy ựịnh chặt chẽ, tương xứng với thiệt hại của người bị thu hồi ựất

Giai ựoạn thực dân Pháp xâm lược nước ta, ngoài một số hiệp ước bất bình ựẳng ựể chiếm hữu ựất, Nghị ựịnh của Toàn quyền đông Dương ngày 17 tháng 12 năm 1913 là văn bản chắnh thức ựịnh ra những nguyên tắc nhượng ựịa, núp dưới hình thức mua bán ựể chiếm ựoạt ựất ựai

Sau khi Cách mạng tháng tám thành công, năm 1946 nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa ựã ban hành Hiến pháp ựầu tiên, trong ựó chỉ rõ:Ợ Nhiệm vụ của dân tộc ta trong giai ựoạn này là phải bảo toàn lãnh thổ, giành ựộc lập hoàn toàn và kiến thiết quốc gia trên nền tảng dân chủỢ Ngày 14/12/1953, Luật Cải cách ruộng ựất ra ựời ựã thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng ựất của thực dân Pháp

và tay sai ở Việt Nam, xóa bỏ chế ựộ phong kiến, chiếm hữu ruộng ựất của giai cấp ựịa chủ, thực hiện chế ựộ sở hữu ruộng ựất của nông dân

Ngày 14/4/1959, Thủ tướng Chắnh phủ ựã ban hành Nghị ựịnh 151/TTg quy ựịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ựất đây có thể coi là văn bản pháp quy ựầu tiên liên quan ựến việc bồi thường và tái ựịnh cư bắt buộc ở Việt Nam Ngày 06/7/1959, Liên bộ Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ nội vụ ban hành Thông tư liên tịch số 1424/TTLB hướng dẫn thi hành Nghị ựịnh 151/TTg với

Trang 22

các nguyên tắc cơ bản như những người có ruộng ñất bị trưng dụng ñược bồi thường và trong trường hợp cần thiết ñược giúp giải quyết công ăn việc làm; chỉ ñược trưng dụng số ruộng ñất thật cần thiết, hết sức tiết kiệm ruộng ñất cày cấy, trồng trọt; hết sức tránh những nơi dân cư ñông ñúc, nghĩa trang liệt sỹ, nhà thờ, chùa, ñền Cách BT tốt nhất là vận ñộng nông dân ñiều chỉnh hoặc nhượng ruộng ñất cho người bị trưng dụng ñể họ tiếp tục sản xuất Trường hợp không thực hiện ñược như vậy, về ñất sẽ ñược BT bằng tiền từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất bị trưng dụng Mức bồi thường căn cứ thực tế ở từng nơi, ñời sống nhân dân cao hay thấp, ruộng ít hay nhiều, tốt hay xấu mà ñịnh Trong thực tiễn thì việc bồi thường còn phức tạp hơn nhiều Nguyễn Thị Song Hiền, 2009 [19] cho rằng ñề bù cho các vị trí ñất bị ñào sâu ñể phục vụ cho các mục ñích khác nhau như: Tu bổ ñường, làm ñập thì tuỳ theo ñất bị ñào sâu hay nông, sản lượng bị giảm nhiều hay ít mà ñịnh mức bồi thường không quá 2 năm sản lượng thường niên

Ngày 11/01/1970 Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư 1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường thiệt hại nhà cửa, ñất ñai, cây cối hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng thành phố trên nguyên tắc “Phải ñảm bảo thoả ñáng quyền lợi kinh tế của hợp tác xã và của nhân dân”

Về mức bồi thường, Thông tư 1792/TTg quy ñịnh:

+ ðối với nhà cửa thì căn cứ vào giá trị sử dụng, diện tích mà ñịnh giá bồi thường

+ ðối với ñất ñai, vùng ñồng bằng chia làm 4 loại, vùng trung du ñồi núi chia làm 5 loại, mỗi loại có giá tối thiểu và giá tối ña

+ ðối với các loại cây lưu niên, việc bồi thường các cây ăn quả dài ngày

và ngắn ngày phải căn cứ vào sản lượng thu hoạch hàng niên và thời hạn trồng, hoa lợi của mỗi loại cây ñể quy ñịnh giá bồi thường

Trang 23

Về thể thức bồi thường: trước hết là các ngành cơ quan xây dựng phải liên hệ với chính quyền các cấp ñể tiến hành công khai chính sách bồi thường với nhân dân, rồi căn cứ vào tài sản hiện có (nhà cửa, sản lượng thu hoạch thường niên và thời hạn hưởng lợi hoa màu) công sức bỏ ra khai phá và phân loại ñất ñai của ñịa phương mà ñịnh giá bồi thường cho phù hợp

Sau khi thống nhất ñất nước 1975, Hiến pháp 1980 ra ñời, tại ðiều 19 quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, Pháp luật không quy ñịnh ñất ñai có giá, tại Quyết ñịnh số 201/CP ngày 01/7/1980 của Hội ñồng Chính phủ quy ñịnh “ không ñược phát canh thu tô, cho thuê, cầm cố hoặc bán nhượng ñất dưới bất kỳ hình thức nào, không ñược dùng ñất ñể thu những khoản lợi không do lao ñộng

mà có ” Nhà nước cấp ñất không thu tiền sử dụng ñất, quan hệ ñất ñai là quan

hệ ñơn thuần

1.2.1.2 Thời kỳ từ năm 1988 ñến năm 1993

Luật ñất ñai năm 1988 ra ñời dựa trên quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Tại Khoản 4 ðiều 48 quy ñịnh:

“ðền bù thiệt hại thực tế cho người ñang sử dụng ñất bị thu hồi ñể giao cho mình, bồi hoàn thành quả lao ñộng và kết quả ñầu tư ñã làm tăng giá trị của ñất ñó theo quy ñịnh của pháp luật.”

Hội ñồng Bộ trưởng ban hành Quyết ñịnh 186-HðBT ngày 31/5/1990,

về bồi thường thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác Căn cứ ñể tính mức bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp và ñất có rừng tại Quyết ñịnh này là diện tích, chất lượng và vị trí ñất Toàn bộ tiền bồi thường phải nộp vào ngân sách Nhà nước và ñược ñiều tiết theo phân cấp ngân sách Trung ương 30%, ðịa phương 70% ñể sử dụng vào mục ñích khai hoang, phục hoá và ñịnh canh, ñịnh cư cho nhân dân vùng bị thu hồi ñất

Hiến pháp 1992 ra ñời là bước ngoặt quan trọng trong việc xây dựng chính sách pháp luật ñất ñai nói chung và chính sách BT, GPMB nói riêng, ñó là:

Trang 24

+ Tại ðiều 17 Hiến pháp 1992 [20] quy ñịnh “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật”

+ Tại ðiều 18 Hiến pháp 1992 [20] quy ñịnh “Các tổ chức và cá nhân ñược Nhà nước giao ñất sử dụng lâu dài và ñược chuyển nhượng quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật”

+ Tại ðiều 23 Hiến pháp 1992 [20] quy ñịnh “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích của quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường Thể thức trưng mua, trưng dụng do luật ñịnh”

1.2.1.3 Thời kỳ từ năm 1993 ñến năm 2003

Luật ðất ñai 1993 ra ñời và có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/1993 Với các quy ñịnh tại Luật này thì “ñất có giá” và người sử dụng ñất có quyền

và nghĩa vụ cụ thể

+ Tại ðiều 12 Luật ðất ñai 1993 [24] quy ñịnh “Nhà nước xác ñịnh giá các loại ñất ñể tính thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi giao ñất hoặc cho thuê ñất Tính giá trị tài sản khi giao ñất, bồi thường thiệt hại khi thu hồi ñất Chính phủ quy ñịnh khung giá các loại ñất ñối với từng vùng theo thời gian”

+ ðiều 27 Luật ðất ñai 1993 [24] quy ñịnh “Trong từng trường hợp

thật cần thiết, Nhà nước thu hồi ñất ñang sử dụng của người sử dụng ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh và vì lợi ích của quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi ñất ñược ñền bù thiệt hại”

Căn cứ Luật ðất ñai 1993, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 90/CP ngày 17/8/1994 quy ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất

sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

ðể ñáp ứng yêu cầu của xã hội và sự chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh

Trang 25

tế, Quốc hội ñã liên tục sửa ñổi Luật ñất ñai vào các năm 1998 và 2001 Theo

ñó, Chính phủ và các bộ ngành ñã ban hành các văn bản quy ñịnh về chính sách bồi thường GPMB

+ Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng

+ Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ

Chính sách bồi thường GPMB theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP và thông tư 145/1998/TT-BTC:

ðối tượng ñược ñền bù thiệt hại: người bị thu hồi ñất có quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu tài sản hợp pháp phù hợp với quy ñịnh của pháp luật

ðối tượng phải ñền bù thiệt hại: người sử dụng ñất ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất

Phạm vi áp dụng: ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

Phạm vi ñền bù thiệt hại:

+ ðền bù thiệt hại về ñất cho toàn bộ diện tích ñất thu hồi

+ ðền bù về tài sản hiện có

+ Trợ cấp ñời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chỗ ở,

di chuyển ñịa ñiểm sản xuất kinh doanh

+ Trả chi phí chuyển ñổi nghề nghiệp cho người có ñất bị thu hồi mà phải chuyển nghề nghiệp

+ Trả các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức thực hiện ñền bù,

di chuyển, GPMB

ðiều kiện ñược ñền bù thiệt hại về ñất: ðược quy ñịnh rất cụ thể, chi tiết tại ðiều 6 Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP

Trang 26

Giá ñất ñể tính ñền bù thiệt hại: ñược xác ñịnh trên cơ sở giá ñất của ñịa phương ban hành kèm theo quy ñịnh của Chính phủ nhân với hệ số K ñể ñảm bảo giá ñất tính ñền bù phù hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất của ñịa phương

Chính sách hỗ trợ:

+ Hỗ trợ ổn ñịnh sản xuất và ñời sống, chi phí ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp, trợ cấp ngừng việc cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp trong thời gian ngừng sản xuất

+ Chi phí di chuyển ñối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội,

ñợ vị sự nghiệp, ñơn vị lực lượng vũ trang nhân dân phải di chuyển cơ sở ñến ñịa ñiểm mới

+ Hỗ trợ ñối với người sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi ñất phải phá dỡ nếu không tiếp tục thuê nhà của Nhà nước

+ Hỗ trợ các ñối tượng chính sách và tiền thưởng ñối với trường hợp thực hiện ñúng kế hoạch

Nghị ñịnh 22/1998 [11] Tái ñịnh cư ñược quy ñịnh cụ thể, chi tiết tại Chương V như: Quy ñịnh thẩm quyền lập, trình duyệt khu tái ñịnh cư; ñiều kiện bắt buộc phải có của khu tái ñịnh cư và việc bố trí ñất ở cho các hộ gia ñình tại khu tái ñịnh cư, nguồn vốn xây dựng khu tái ñịnh cư

Nghị ñịnh 22/1998 [11] Nghị ñịnh quy ñịnh rõ trình tự thực hiện ñền bù thiệt hại và trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, việc thành lập và nhiệm vụ của Hội ñồng ñền bù GPMB

1.2.2.4 Thời kỳ từ khi có Luật ðất ñai năm 2003 có hiệu lực ñến nay

Luật ðất ñai năm 2003 ñược Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 và

có hiệu lực từ ngày 01/7/2004 Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñược quy ñịnh rất chi tiết và kèm theo nhiều văn bản dưới luật ñược ban hành ñể hướng dẫn thực hiện:

Trang 27

- Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ñất ñai

- Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất

- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP

- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất

- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP

- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai

- Thông tư liên tịch số 14/2008/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số ðiều của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ

- Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Quy ñịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và trình tự, thủ tục thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất

Về cơ bản, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư trong giai ñoạn này có những ñặc ñiểm nổi bật sau ñây:

* Hạn chế các trường hợp Nhà nước thu hồi ñất: Nhà nước hạn chế các

trường hợp mà Nhà nước phải BT, HT và TðC, khuyến khích các nhà ñầu tư

tự thỏa thuận với người có ñất Nhà nước chỉ thực hiện thu hồi ñất ñể sử dụng

Trang 28

vào các mục ñích như lợi ích quốc gia, mục ñính công cộng, an ninh quốc phòng, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án ñầu tư lớn theo quy ñịnh của Chính phủ

* Giá ñất bồi thường phải sát giá thị trường: giá ñất do Nhà nước quy ñịnh ñảm bảo nguyên tắc sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực

tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường; các thửa ñất có ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục ñích sử dụng hiện tại, cùng mục ñích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau Giá ñất

ñể tính bồi thường là giá ñất theo mục ñích ñang sử dụng ñã ñược UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh và công bố; thời ñiểm áp dụng giá là thời ñiểm quyết ñịnh thu hồi ñất ðối với trường hợp giá ñất do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh tại thời ñiểm thu hồi ñất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường thì UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh giá ñất cụ thể cho phù hợp

* Mở rộng nhóm ñối tượng ñược bồi thường thiệt hại về ñất: hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất mà không có các loại giấy tờ theo quy ñịnh nhưng ñất ñã ñược sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay ñược UBND xã, xã, thị trấn xác nhận là ñất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược xét duyệt ñối với nơi ñã có quy hoạch sử dụng ñất thì sẽ ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất

* Mở rộng chính sách hỗ trợ: ngoài các chính sách hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, ổn ñịnh sản xuất, hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp như trước ñây, chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất trong thời kỳ này ñã ñược quy ñịnh theo hướng tạo ñiều kiện cho các hộ nghèo vượt nghèo, các hộ bị mất ñất nông nghiệp có ñất phi nông nghiệp ñể có thể chuyển nghề từ sản xuất nông nghiệp sang sản xuất phi nông nghiệp

Trang 29

* Tăng cường các chính sách ñảm bảo TðC: UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải thực hiện các dự án TðC trước khi thu hồi ñất Khu TðC phải có ñiều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi cũ Trường hợp không có khu TðC thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng tiền và ñược ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước ñối với khu vực ñô thị, bồi thường bằng ñất ở ñối với khu vực nông thôn Trường hợp hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi ñất ở phải TðC thì việc bố trí TðC phải gắn với tạo việc làm hoặc chuyển ñổi nghề nghiệp

* ðổi mới công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và TðC: một ñiểm mới ñó là người sử dụng ñất ñược thông báo trước về việc thu hồi ñất và phương án tổng thể về bồi thường GPMB; quá trình lập phương án BT, HT và TðC có sự tham gia của người dân có ñất bị thu hồi trước khi trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Từ thực tế tình hình quản lý Nhà nước và các chính sách ñất ñai, chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất qua các thời kỳ và hiện tại, chúng tôi nhận thấy rằng việc chỉnh lý, bổ sung chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là cần thiết nhằm góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ GPMB thực hiện CNH-HðH, ổn ñịnh ñời sống nhân dân

1.2.2 Thực trạng của việc bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam

- Việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất vẫn mang phong cách (huy ñộng thời chiến) phải ñặt lợi ích xã hội, lợi ích công cộng lên trên hết, sẵn sàng hy sinh lợi ích cá nhân nên việc bồi thường là tuỳ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể, chưa có tiêu chuẩn ñịnh mức rõ ràng và người bị ảnh hưởng sẵn sàng chịu ñựng, còn Nhà quản lý cũng xem là chuyện ñương nhiên và ñơn giản, trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung thì việc xử lý có ñiều kiện dễ dàng thực hiện hơn ngày nay trong nền kinh tế thị trường yêu cầu rất cụ thể về công bằng xã hội, lợi ích chính ñáng của cá nhân ñược tôn trọng và khuyến

Trang 30

khích phát huy ñồng thời với lợi ích xã hội và lợi ích cộng ñồng, con người cụ thể vừa là ñộng lực vừa là mục tiêu của sự phát triển

- Vấn ñề cần ñược nhận thức lại cho thật ñầy ñủ là việc bồi thường GPMB là một phần không thể xem nhẹ của nội dung phát triển, các hoạt ñộng nhằm khôi phục mức sống của những người bị ảnh hưởng cũng có ý nghĩa quan trọng như việc xây dựng các công trình trên ñất ñược giải phóng ñồng thời còn ñược ñảm bảo các hiệu quả kinh tế xã hội là hơn hẳn so với trước khi GPMB, không thể chấp nhận một tình trạng là trong khi các công trình xây dựng mang lại lợi ích cho số ñông thì lại phải ñẩy một số người vốn ñang sử dụng ñất ñó ñang gặp khó khăn thậm chí còn không ñược như trước khi xây dựng công trình

- Trong giai ñoạn hiện nay thì các chính sách của Nhà nước cần phải ñược thực hiện ñồng bộ và minh bạch trong việc ñảm bảo quyền và nghĩa vụ của nhà ñầu tư cũng như người chịu ảnh hưởng ñược thực hiện một cách thông suốt vì lợi ích phát triển chung

Do chưa hoàn toàn thoát khỏi cơ chế bao cấp nên kinh phí dùng ñể bồi thường GPMB ñều lấy từ nguồn ngân sách Nhà nước trong khi lợi ích do phát triển chưa trở thành nguồn thu ñầy ñủ ổn ñịnh và hợp pháp của nhà ñầu tư Thông thường các công trình hạ tầng kỹ thuật xã hội ñược xây dựng mới ñều làm cho giá ñất các vùng lân cận tăng lên, sau khi công trình hoàn thành người ñang sử dụng ñất ñó ñương nhiên ñược hưởng mà không phải làm bất kỳ nghĩa

vụ nào Chính ñiều này, không chỉ hạn chế năng lực giải quyết nhiệm vụ GPMB mà còn làm phát sinh quan hệ bất bình ñẳng kinh tế trong xã hội

- Trong bối cảnh hệ thống pháp luật chưa ñồng bộ và ñang trong quá trình hoàn thiện thậm chí có trường hợp còn gây xung ñột pháp lý thì việc chỉ dựa vào chứng cứ pháp lý ñể giải quyết bồi thường là chưa ñầy ñủ, trong rất

Trang 31

nhiều trường hợp phải coi trọng hiện trạng và tôn trọng những vấn ñề có tính lịch sử, tập quán có tính xã hội ñược cộng ñồng chấp nhận

- Hầu hết các dự án xây dựng nước ta ñều ách tắc trong việc bồi thường GPMB làm cho tiến ñộ thi công các công trình không ñạt kế hoạch và thời gian ðiều ñó ñã gây ra thiệt hại không nhỏ cho các nhà ñầu tư xây dựng

- ðối với các dự án ñầu tư sản xuất kinh doanh do không ñáp ứng ñược tiến ñộ ñầu tư vì vậy nhiều dự án ñã mất cơ hội kinh doanh, hiệu quả kinh doanh thấp ðối với các dự án ñầu tư không kinh doanh, thời gian thi công kéo dài tiến ñộ thi công bị ngắt quãng ñã gây ra sự lãng phí lớn và ảnh hưởng ñến chất lượng công trình

- Nhiều dự án chưa có khu tái ñịnh cư ñã thực hiện thu hồi ñất ở Nhìn chung các ñịa phương chưa coi trọng việc lập khu tái ñịnh cư chung cho các

dự án tại ñịa bàn, một số khu tái ñịnh cư ñã ñược lập nhưng không bảo ñảm ñiều kiện tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ

- Nhiều nơi mặc dù việc bồi thường GPMB ñược thực hiện bằng các biện pháp hành chính ñã dẫn tới sự khiếu kiện của nhân dân kéo dài không thể giải quyết ñược Trong sự khiếu kiện ñó cái chính vẫn là người dân không thoả mãn với sự bồi thường của các chủ dự án hoặc sự ñịnh giá bồi thường thiếu công bằng, không sát với giá thị trường ở thời ñiểm ñó

Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua các quy ñịnh của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñã ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu của thực tế cũng như yêu cầu của các quy luật kinh tế Quan tâm tới lợi ích của những người bị thu hồi ñất, Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất sau một thời gian thực hiện, ñặc biệt là sau sự ra ñời của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP quy ñịnh bổ sung về việc thu hồi ñất, thực hiện QSDð, trình

tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và mới ñây

Trang 32

là Nghị ựịnh 69/2009/Nđ-CP ngày 13/8/2009 thay thế Nghị ựịnh 84/2007/Nđ-CP ựã thể hiện ựược tắnh khả thi và vai trò tắch cực của các văn bản pháp luật trong công tác bồi thường GPMB Qua ựó tạo ựiều kiện cho các

dự án ựầu tư thực hiện tốt công tác GPMB, góp phần không nhỏ vào việc thu hút nguồn vốn ựầu tư, tạo nguồn lực sản xuất, tạo ựiều kiện thuận lợi cho công tác quản lý hành chắnh Nhà nước về ựất ựai, chuyển ựổi cơ cấu sản xuất, phát triển ựô thị, ựời sống của nhân dân ngày càng ựược cải thiện và nâng cao tạo bước ựà lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội

Bên cạnh những kết quả ựạt ựược, nhìn chung công tác bồi thường GPMB trong cả nước ựang còn tồn tại những tiêu cực, bất cập đó là còn rất nhiều dự án ỘtreoỢ, ựể ựất hoang hóa kéo dài, tình trạng mất dân chủ, thiếu công khai trong công tác bồi thường gây bức xúc cho người dân, các chắnh sách hỗ trợ chưa ựược quan tâm ựúng mức, tình trạng khiếu kiện kéo dài làm cho công tác bồi thường GPMB gặp rất nhiều vướng mắc

1.3 Chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư của một số nước, một số

tổ chức ngân hàng quốc tế

1.3.1 Tại Trung Quốc

Nguyễn Thị Song Hà, 2009 [19] cho biết Pháp luật ựất ựai của Trung Quốc có nhiều nét tương ựồng với pháp luật ựất ựai của Việt Nam Tuy nhiên nhìn về tổng thể việc chấp hành pháp luật của người Trung Quốc rất cao Việc

sử dụng ựất ựai tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm, Nhà nước Trung Quốc hoàn toàn cấm việc mua bán chuyển nhượng ựất ựai Do vậy thị trường ựất ựai gần như không tồn tại mà chỉ có thị trường nhà ở

Chu Phúc Lâm và Cao Sinh Quan, 1995 [50] cho biết về bồi thường thiệt hại về ựất ựai, do ựất ựai thuộc sở hữu nhà nước nên không có chắnh sách bồi thường thiệt hại Khi nhà nước thu hồi ựất, kể cả ựất nông nghiệp, tuỳ trường hợp cụ thể, nhà nước sẽ cấp ựất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi ựất

Trang 33

Về phương thức bồi thường thiệt hại, Nhà nước thông báo cho người sử dụng ựất biết trước việc sẽ bị thu hồi ựất trong thời hạn một năm Người dân

có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới Tại thủ ựô Bắc kinh và thành phố Thượng Hải, người dân thường lựa chọn bồi thường thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với công việc, nơi làm việc của mình

Về giá bồi thường thiệt hại, tiêu chuẩn là giá thị trường, mức giá này cũng ựược Nhà nước quy ựịnh cho từng khu vực và chất lượng nhà, ựồng thời ựược ựiều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa ựược coi là Nhà nước tác ựộng ựiều chỉnh tại thị trường ựó đối với ựất nông nghiệp việc bồi thường thiệt hại theo tắnh chất của ựất và loại ựất (tốt, xấu)

Về tái ựịnh cư, các khu tái ựịnh cư và các khu nhà ở ựược xây dựng ựồng bộ và kịp thời, thường xuyên ựáp ứng yêu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử dụng khác nhau Các chủ sử dụng phải di chuyển ựều ựược chắnh quyền quan tâm ựến ựiều kiện về việc làm, ựối với các ựối tượng chắnh sách

xã hội ựược nhà nước chú ý và có chắnh sách xã hội riêng

1.3.2 Tại Vùng lãnh thổ đài Loan

Anh Tuyết, 2002 [34] cho biết ở đài Loan, mặc dù là vùng lãnh thổ nhưng xét về mặt nhà nước, có thể coi đài Loan là một nhà nước có chế ựộ chắnh trị ựộc lập đài Loan tồn tại 2 hình thức sở hữu ựất ựai gồm sở hữu của Nhà nước (còn gọi là công hữu) chiếm 69% so với tổng diện tắch tự nhiên, sở hữu tư nhân chiếm 31% (bao gồm ựất ở, ựất sản xuất nông nghiệp của nông dân và ựất của các tổ chức tư nhân khác) đối với ựất ựai thuộc sở hữu tư nhân, pháp luật ựất ựai đài Loan quy ựịnh cụ thể các trường hợp tự triệt tiêu quyền sở hữu Khi trưng thu Nhà nước sẽ trả tiền ựất cho chủ sở hữu theo giá trị thực tế của ựất và cộng thêm khoảng 40 - 45% tổng giá trị bồi thường chi trả cho người bị thu hồi ựất ựai, nhà ở ựể ựảm bảo cho người bị ảnh hưởng có

Trang 34

nơi ở và cuộc sống tốt hơn trước ñó ðối với ñất ñai thuộc công hữu, khi nhà nước muốn mở rộng diện tích ñất thuộc sở hữu của mình thì chính nhà nước phải bỏ tiền ra mua ñất của các chủ sở hữu khác, chỉ khi nào dân không ñồng

ý bán thì lúc ñó Nhà nước mới trưng thu và ñảm bảo nguyên tắc nếu phải di chuyển ñi nơi khác người dân vẫn mua ñược ñất và xây dựng ñược nhà ở

Khi Nhà nước cần xây dựng các công trình phục vụ sự nghiệp công cộng, quốc phòng, giao thông thuỷ lợi, y tế, giáo dục, từ thiện, thực thi các chính sách kinh tế thì nhà nước ñược phép trưng thu ñất ñai tư hữu trong giới hạn quy ñịnh của pháp luật theo hai hình thức: Trưng thu từng khu, ñoạn

ñể thực thi các chính sách kinh tế, xây dựng quốc phòng và sự nghiệp công cộng; trưng thu bảo lưu dùng cho sự nghiệp xây dựng trong tương lai (thời hạn bảo lưu không quá 3 ñến 5 năm), tuỳ theo tính chất từng loại công trình, quá thời hạn quy ñịnh trên, trưng thu bảo lưu không còn hiệu lực

1.3.3 Tại Nam Australia

Rost R.T and H.G.Colling(1993) [51] cho biết theo luật, một người có quyền ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất trong trường hợp một quyền lợi ñối với ñất ñai bị mất ñi, bị thu nhỏ lại, hoặc khi hưởng dụng quyền ñó bị ảnh hưởng bởi dự án thu hồi ñất Thí dụ, khi Nhà nước thu hồi ñất ñể xây dựng một ñường cao tốc, nếu một chủ sở hữu ñất của một trang trại bị thu hồi một phần ñất, hoặc một phần ñất bị hạn chế sử dụng do phải ñảm bảo tầm nhìn cho phương tiện giao thông, hoặc do phải ñi vòng xa hơn trước mới có lối ñi qua ñường cao tốc ñể tới khu ñất canh tác thì ñều ñược bồi thường thiệt hại ðiều ñó có nghĩa là, việc bồi thường không chỉ giới hạn trong phạm vi những người có ñất bị thu hồi mà mở rộng ra tới tất cả những người có quyền lợi bị ảnh hưởng bởi dự án thu hồi ñất

Chính quyền (cơ quan hành pháp) phải ñàm phán với các chủ sở hữu ñất về vấn ñề BT Nếu một trong các bên ñàm phán yêu cầu Tòa án làm trung

Trang 35

gian thì Tòa án phải có trách nhiệm thực hiện vai trò trung gian ñàm phán ñể

ñi ñến thỏa thuận Chính quyền có thể ñề nghị phương thức bồi thường phi tiền tệ chẳng hạn bằng cách ñổi ñất lấy ñất, bồi thường bằng hàng hóa hoặc bồi thường bằng việc thực hiện một số công việc ñể tái tạo các ñiều kiện sử dụng hoặc nâng cấp phần ñất còn lại sau dự án thu hồi ñất Khi người bị ảnh hưởng bởi một dự án thu hồi ñất ñề nghị ñược bồi thường theo hình thức phi tiền tệ, thì Nhà nước phải xem xét ñáp ứng ñề nghị này một cách công bằng

* Một số nguyên tắc về bồi thường:

- Bồi thường phải thoả ñáng ñối với mọi thiệt hại mà một người phải gánh chịu do một dự án thu hồi ñất gây ra; các thiệt hại này bao gồm thiệt hại

về ñất bị thu hồi theo giá trị hiện thời, thiệt hại do việc thực hiện các quyền khó khăn hơn, hoặc bị cản trở so với trước ñó; giá bồi thường ñược xác ñịnh tại thời ñiểm thu hồi ñất;

- Trường hợp quyền ñối với ñất của người bị thu hồi ñất bị hết hạn, mọi khả năng gia hạn quyền ñó phải ñược xem xét như thể không có dự án thu hồi ñất và ñược xem xét ñể bồi thường;

- Khi loại ñất bị thu hồi có mục ñích sử dụng ñặc biệt hoặc không có thị trường thì có thể tính toán bồi thường trên cơ sở chi phí thay thế hợp lý

- Chính quyền có thể xem xét hỗ trợ cho những chi phí cải tạo, nâng

Trang 36

cao giá trị của ñất bị thu hồi do người bị thu hồi ñất ñai ñầu tư vào khu vực lân cận

- Mọi giao dịch, quyền lợi phát sinh sau thời ñiểm Chính quyền tuyên

bố thu hồi ñất ñều không ñược xem xét bồi thường

- Tổng giá trị bồi thường ñối với ñất cụ thể không ñược cao hơn giá trị của ñất có vị trí tương ñương thuộc hình thức sở hữu toàn phần (fee simple)

1.3.4 Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu á (ADB)

Lê Phương Anh, 2006 [1] cho biết các dự án vay vốn của ngân hàng Thế giới (WB) và ngân hàng phát triển Châu á (ADB) ñều có chính sách về bồi thường thiệt hại, tái ñịnh cư do các dự án này ñưa ra Các chính sách này

có nhiều khác biệt so với luật của Nhà nước Việt Nam nên một mặt có thể có những khó khăn nhất ñịnh trong việc áp dụng cho các dự án vay vốn và ñặc biệt có khả năng gây ra một số vấn ñề xã hội nhất ñịnh, song mặt khác cũng

có những ảnh hưởng tích cực tới việc cải thiện chính sách bồi thường và tái ñịnh cư cho những người bị thu hồi ñất của các dự án khác Một số ñiểm khác biệt ñó là:

Mục tiêu chủ yếu của các chính sách Nhà nước Việt Nam dừng lại ở việc bồi thường thiệt hại về ñất và tài sản trên ñất, ñiều này có thể xuất phát từ thời kỳ bao cấp tập trung khi còn thực hành quan niệm về lợi ích xã hội và lợi ích công cộng ñược ñặt lên trên hết và do ñất ñai là quyền sở hữu toàn dân, khi cần Nhà nước có thể lấy lại ñược ngay, còn việc bồi thường thiệt hại là còn tuỳ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể chứ không phải là bắt buộc (vì có rất nhiều dự án Nhà nước ñộng viên nhân dân phá dỡ nhà cửa trả lại một phần ñất ñai mà không cần bồi thường), riêng việc các hộ bị ảnh hưởng phải tự khắc phục các khó khăn gặp phải ñược coi là hết sức bình thường, dù cho họ có bị thiệt thòi ít nhiều so với trước Hầu hết mọi người ñều sẵn sàng hy sinh lợi ích

cá nhân vì lợi ích chung của tập thể hay của toàn xã hội

Trang 37

Mục tiêu chính sách TðC của ADB là giảm thiểu tối ña TðC và phải bảo ñảm cho các hộ bị di chuyển ñược bồi thường và hỗ trợ sao cho tương lai kinh tế và xã hội của họ ñược thuận lợi tương tự trong trường hợp không có

dự án Xuất phát từ mục tiêu này chính sách TðC của ADB phải bao hàm toàn bộ quá trình từ bồi thường, giúp di chuyển và khôi phục các ñiều kiện sống, tạo thu nhập cho các hộ bị ảnh hưởng bằng mức ít nhất như chưa có dự

án

Ngân hàng phát triển Châu á, 2005 [32], (dự án nâng cao hiệu quả thị trường cho người nghèo) Quy ñịnh của ngân hàng ADB là không những phải thông báo ñầy ñủ những thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái ñịnh cư của dự án cho các hộ dân mà còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thoả mãn các yêu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình kế hoạch hoá cũng như thực hiện công tác tái ñịnh cư

Luật ðất ñai của chúng ta quy ñịnh (trước khi thu hồi phải thông báo cho người sử dụng ñất lý do thu hồi, thời gian, kế hoạch di chuyển và phương án bồi thường thiệt hại) Trên thực tế việc thực hiện ñầy ñủ nội dung này là rất khó khăn, vì việc thu hồi ñất là quyền của Nhà nước, nhưng việc di chuyển theo kế hoạch như thế nào, tái ñịnh cư ra sao hầu như không trả lời ngay ñược

Theo ADB những người bị ảnh hưởng là những người bị mất toàn bộ hay mất tài sản vật chất hoặc phí vật chất, kể cả ñất ñai và tài nguyên của gia ñình như rừng, khu ñánh cá Do vậy, phạm vi ảnh hưởng của dự án phải quan tâm là rất rộng

1.3.5 Nhận xét chung về chính sách của một số nước và tổ chức quốc tế

- Việc Nhà nước nắm giữ quyền chủ thể tối cao ñối với ñất ñai trong việc thu hồi ñất phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích cộng ñồng là một vấn ñề có tính phổ quát toàn thế giới, không phân biệt chế ñộ sở hữu ñất ñai, hình thức

sở hữu ñất ñai, chế ñộ chính trị, bản sắc dân tộc

Trang 38

- Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñối với người bị thu hồi ñất

là một hợp phần quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững

- Phạm vi ñối tượng ñược bồi thường, hỗ trợ trong các dự án thu hồi ñất không chỉ giới hạn trong số những người bị thu hồi ñất mà phải mở rộng cho tới tất cả những người không bị thu hồi ñất nhưng bị tác ñộng tiêu cực bởi các

dự án thu hồi ñất

- Sự minh bạch hoá và sự tham gia của những người bị ảnh hưởng bởi

dự án thu hồi ñất vào việc hoạch ñịnh chính sách, xây dựng phương án, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư là việc hết sức cần thiết ñảm bảo lựa chọn ñược những chính sách, giải pháp, phương án tốt nhất, nhân văn nhất và có tính khả thi cao

- Các nước có các hình thức bồi thường, hỗ trợ rất ña dạng; rất chú trọng sử dụng hình thức bồi thường bằng hiện vật thay thế như nhà ở, ñất, các công trình hạ tầng hoặc bằng các gói dịch vụ như ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp, các hình thức bảo hiểm, các hình thức hỗ trợ thường xuyên thông qua các quỹ

- Người bị ảnh hưởng ñược bồi thường một cách thoả ñáng, ñảm bảo cho người bị ảnh hưởng có ñời sống phải ñạt mức ngang bằng mức khi chưa

có dự án ðiều này hàm ý phải áp dụng giá thay thế ñối với tài sản bị thiệt hại,

hỗ trợ di dời, khôi phục và ổn ñịnh ñời sống, thu nhập; phát triển hạ tầng kỹ thuật và xã hội nơi chuyển ñến sao cho tương ñương với nơi ở cũ

- Chính sách của nhiều nước và tổ chức quốc tế hướng tới việc tránh các phương án thu hồi ñất phải di dân, tái ñịnh cư Trong trường hợp không tránh khỏi thì phải hạn chế tới mức thấp nhất số dân phải di dời, ñồng thời ñảm bảo cho người tái ñịnh cư không những ổn ñịnh về kinh tế mà còn phải ñảm bảo cho họ hoà nhập nhanh chóng vào cộng ñồng dân cư mới về mọi mặt

Trang 39

1.3.6 Những kinh nghiệm cho Việt Nan trong việc thực hiện chính sách bồi thường GPMB

Thứ nhất. Mặc dù mỗi nước có chế ñộ sở hữu ñất ñai khác nhau nhưng chính sách thu hồi ñất, pháp lý về thu hồi ñất là yếu tố không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế ñất nước nói chung và quy hoạch, chỉnh trang, phát triển ñô thị nói riêng, có thể chính sách pháp luật của các nước không quy ñịnh chi tiết ñến từng ñối tượng nhưng nó bao quát ñầy ñủ (kể cả chính sách lẫn sự chuẩn bị về vốn và quỹ ñất, quỹ nhà) cùng với các cơ chế phù hợp ñược người dân ủng hộ, chấp thuận ðặc biệt là ý thức tự giác và sự tuân thủ luật pháp của người có ñất bị thu hồi

Thứ hai. Công tác quy hoạch sử dụng ñất ñược Chính phủ ñặc biệt chú trọng, vừa ñảm bảo các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, vừa tạo sự phát triển bền vững Việc xây dựng quy hoạch ñược tiến hành từng bước, khoa học, thận trọng mang tính chiến lược lâu dài thể hiện rõ vai trò, vị trí của ñất ñai trong nền kinh tế thị trường Sản phẩm quy hoạch ñược trưng cầu dân ý trước khi công bố công khai ở nước ta, mặc dù chính quyền các ñịa phương ñều nhận thức ñược vài trò, vị trí của công tác này, nhưng chưa chấp hành nghiệm túc quy ñịnh của pháp luật ñất ñai ñối với công tác này nên chưa chú trọng ñầu tư cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các cấp, nhất

là cấp huyện và cấp xã Số liệu thống kê cho thấy công tác lập quy hoạch nhất

là ñối với cấp xã hiện nay rất trì trệ, không bền vững trong khi quy hoạch cấp

xã là cơ sở cho việc giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất ñối với các dự án nói chung và dự án xây dựng cơ sở hạ tầng chỉnh trang ñô thị nói riêng

Thứ ba. Hầu hết ở các quốc gia, Nhà nước vừa là người tạo dựng môi trường pháp lý, môi trường kinh tế - xã hội, vừa là bà ñỡ cho người sử dụng ñất khi họ bị thu hồi ñất với quan ñiểm không chỉ ñủ diện tích ñất bị thu hồi, ñảm bảo tốt nhất ñiều kiện sống cho người có ñất, có nhà ở bị mất mát mà còn

Trang 40

ñạt ñược mục tiêu tốt hơn về mọi ñiều kiện so với trước khi bị thu hồi ñất ðồng thời, diện tích ñất ñược bồi thường hay nhà ở tái ñịnh cư rộng hơn, tốt hơn và có ñầy ñủ ñiều kiện cơ sở hạ tầng hiện ñại so với trước khi bị thu hồi ñất Vấn ñề này ở Việt Nam ñang gặp phải những khó khăn lớn ñến nay chưa

có giải pháp hữu hiệu ñể khắc phục

Thứ bốn. ðể có quỹ phục vụ cho các mục ñích quốc phòng, an ninh, mục ñích công cộng, lợi ích quốc gia, chính quyền chịu trách nhiệm thu hồi ñất thông qua hoạt ñộng của các tổ chức (ñược hiểu là tổ chức phát triển quỹ ñất) ñể cho các ñơn vị thực hiện dự án theo quy hoạch có ñược quỹ ñất, quỹ nhà ñầy ñủ bồi thường cho người bị thu hồi ñất, giảm thiểu tình trạng ñối ñầu giữa nhà ñầu tư và chủ ñất trong quá trình ñền bù GPMB Không có hiện tượng tư nhân thương lượng với người dân ñể mua lại ñất xây dựng các công trình nhà ở, cơ sở thương mại ñể kinh doanh Ở Việt Nam, một số thành phố lớn ñã áp dụng phương thức thu hồi ñất trước trong quy hoạch, thu hồi ñất và kết hợp bồi thường với việc bán lại ñất thu hồi cho chính phủ sử dụng ñất ñã

bị thu hồi ñất trước ñây (tương tự như các nước) nhưng do giá sàn quá cao so với giá ñã ñược ñền bù nên chủ cũ không có ñủ ñiều kiện ñể mua lại Và sau

ñó, những lo ñất bị thu hồi ñược bán ñấu giá cho người từ nơi khác ñến mua Trong khi ở các nước nêu trên có chính sách bán lại diện tích cho chủ cũ (nếu

có ñơn) với giá theo mức giá bồi thường (trường hợp sau một năm nhà nước vẫn chưa bắt ñầu sử dụng ñất theo kế hoạch trưng thu)

Thứ năm Về giá ñất và giá bồi thường ở các nước này ñược Nhà nước ñặc biệt quan tâm Việc xây dựng giá ñất ñược dựa trên từng loại ñất theo hình thức sở hữu, việc tính toán bồi thường bảo ñảm yêu cầu và ở mức thoả ñáng theo quy ñịnh của pháp luật; giá tính bồi thường căn cứ theo giá của cơ quan ñịnh giá dưới sự kiểm tra, giám sát của Chính phủ (ở Trung Quốc); Chính phủ bồi thường cho người bị thu hồi ñất mức giá cao theo giá thị

Ngày đăng: 17/11/2015, 19:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Vị trí huyện Huyện Lương Tài trong tỉnh Bắc Ninh - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện lương tài tỉnh bắc ninh
Hình 3.1. Vị trí huyện Huyện Lương Tài trong tỉnh Bắc Ninh (Trang 44)
Bảng 3.1 Diễn biến một s ố yếu tố khí hậu khí hậu của các tháng trong những - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện lương tài tỉnh bắc ninh
Bảng 3.1 Diễn biến một s ố yếu tố khí hậu khí hậu của các tháng trong những (Trang 46)
Bảng 3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Lương Tài giai ủoạn 2005 - 2010 - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện lương tài tỉnh bắc ninh
Bảng 3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Lương Tài giai ủoạn 2005 - 2010 (Trang 47)
Bảng 3.3 Dõn số và lao ủộng huyện Lương Tài giai ủoạn 2000 - 2012 - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện lương tài tỉnh bắc ninh
Bảng 3.3 Dõn số và lao ủộng huyện Lương Tài giai ủoạn 2000 - 2012 (Trang 48)
Bảng 3.4 Hiện trạng sử d ụng ủất và cơ cấu diện tớch, lo ại ủất huyện Lương Tài - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện lương tài tỉnh bắc ninh
Bảng 3.4 Hiện trạng sử d ụng ủất và cơ cấu diện tớch, lo ại ủất huyện Lương Tài (Trang 51)
Bảng 3.7 Mức bồi thường, hỗ trợ tại 02 dự án nghiên cứu - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện lương tài tỉnh bắc ninh
Bảng 3.7 Mức bồi thường, hỗ trợ tại 02 dự án nghiên cứu (Trang 76)
Bảng 3.8 Bảng tổng hợp ý kiến của người bị thu hồi về việc xỏc ủịnh ủối tượng - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện lương tài tỉnh bắc ninh
Bảng 3.8 Bảng tổng hợp ý kiến của người bị thu hồi về việc xỏc ủịnh ủối tượng (Trang 78)
Bảng 3.9 Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ tại 02 dự án nghiên cứu - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện lương tài tỉnh bắc ninh
Bảng 3.9 Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ tại 02 dự án nghiên cứu (Trang 80)
Bảng 3.10 Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện lương tài tỉnh bắc ninh
Bảng 3.10 Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ (Trang 89)
Bảng 3.11 Tỡnh hỡnh lao ủộng, việc làm của cỏc hộ dõn bị thu hồi ủất tại 2 dự ỏn - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện lương tài tỉnh bắc ninh
Bảng 3.11 Tỡnh hỡnh lao ủộng, việc làm của cỏc hộ dõn bị thu hồi ủất tại 2 dự ỏn (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm