1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho quận hà đông đên năm 2025

112 1,2K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,97 MB
File đính kèm DO AN TOT NGHIEP QUAN HA DONG.rar (14 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU1CHƯƠNG 15TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ5XÃ HỘI VÀ QUI HOẠCH QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI.51.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN51.1.1. Vị trí địa lý.61.1.2. Địa hình.61.1.3. Đặc điểm khí hậu.61.1.4. Địa chất thuỷ văn.71.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI.81.2.1. Phân bố dân cư.81.2.2. Văn hoá, Xã hội, Y tế.91.2.3. Các hoạt động kinh tế.101.3. HIỆN TRẠNG VỀ HỆ THỐNG CẤP, THOÁT NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC.151.3.1. Cấp nước.151.3.2. Thoát nước.151.3.3. Hiện trạng môi trường nước.151.4. ĐỊNH HƯỚNG QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN QUẬN HÀ ĐÔNG ĐẾN NĂM 2025.161.4.1. Nhận xét và đánh giá chung17 1.5. CHỌN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ CÁC GIẢI PHÁP THOÁT NƯỚC……....181.5.1. Cơ sở chọn hệ thống thoát nước.181.5.2. Phương hướng lựa chọn hệ thống thoát nước quận Hà Đông.18CHƯƠNG 219THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC SINH HOẠT.192.1. CÁC SỐ LIỆU CƠ BẢN.192.1.1. Bản đồ qui hoạch phát triển quận Hà Đông đến năm 2025.192.1.2. Mật độ dân số.192.1.3. Tiêu chuẩn thải nước192.1.4. Nước thải khu công nghiệp.192.1.5. Nước thải các công trình công cộng192.2. XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN CỦA KHU DÂN CƯ.202.2.1. Diện tích202.2.2. Dân số tính toán.202.2.3. Xác định lượng nước thải tính toán.212.2.4. Xác định lưu lượng tập trung.232.3. LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI TỪ KHU CÔNG NGHIỆP.242.3.1. Lưu lượng nước thải sản xuất từ khu công nghiệp242.4. LẬP BẢNG TỔNG HỢP LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI TOÀN QUẬN HÀ ĐÔNG.302.4.1. Nước thải sinh hoạt khu dân cư.302.4.2. Nước thải từ bệnh viện.302.4.3. Nước thải từ trường học.312.4.4. Nước thải từ các khu công nghiệp.312.4.5. Nước thải sinh hoạt của công nhân trong ca sản xuất của khu công nghiệp.312.4.6. Nước tắm của công nhân theo các ca.312.4.7. Lập bảng tổng hợp lưu lượng nước thải toàn quận.(xem phụ lục chương 2)312.5. VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC SINH HOẠT.312.5.1. Nguyên tắc312.6. TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG VÀ THỦY LỰC CHO TỪNG ĐOẠN CỐNG.322.6.1. Chia diện tích tiểu khu.322.6.2. Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống.322.6.3. Tính toán thuỷ lực mạng lưới thoát nước sinh hoạt332.7. KHÁI TOÁN KINH TẾ PHẦN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC SINH HOẠT, CHỌN PHƯƠNG ÁN THOÁT NƯỚC.352.7.1. Khái toán kinh tế phần đường ống.352.7.2. Khái toán kinh tế phần giếng thăm:362.7.3. Khái toán kinh tế cho trạm bơm cục bộ.362.7.4. Khái toán kinh tế khối lượng đất đào đắp xây dựng mạng.372.7.5. Chi phí quản lý mạng lưới cho một năm.372.7.6.So sánh lựa chọn phương án.39CHƯƠNG 341THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA413.1. LỰA CHỌN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC.413.2. VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA.413.2.1. Nguyên tắc.413.2.2. Phương hướng thoát nước quận Hà Đông.413.3. XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG MƯA TÍNH TOÁN.423.3.1. Chọn chu kỳ vượt quá cường độ mưa tính toán.423.3.2. Cường độ mưa tính toán.423.3.3. Xác định thời gian mưa tính toán.423.3.4. Xác định hệ số dòng chảy.433.3.5. Xác định hệ số mưa không đều.443.3.6. Công thức tính toán lưu lượng nước mưa.443.4. TÍNH TOÁN THUỶ LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT MƯA.443.5. KHÁI TOÁN KINH TẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA.443.5.1. Khái toán kinh tế phần đường ống.443.5.2. Khái toán kinh tế phần giếng thăm:453.5.3. Giá thành quản lý.45CHƯƠNG 446THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI464.1.CÁC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN464.1.1. Lưu lượng nước thải464.1.2.Nồng độ bẩn của nước thải khu công nghiệp.464.2. CÁC THAM SỐ TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI.474.2.1. Lưu luợng tính toán đặc trưng của nước thải.474.2.2. Xác định nồng độ bẩn của nước thải:474.2.3. Dân số tương đương.494.2.4. Mức độ cần thiết làm sạch của nước thải.504.3. CHỌN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ VÀ SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ.534.3.1. Chọn phương pháp xử lý.534.3.2. Chọn dây chuyền xử lý.534.4.TÍNH TOÁN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ VÀ THUỶ LỰC PHƯƠNG ÁN I.564.4.1.Ngăn tiếp nhận nước thải.564.4.2. Mương dẫn nước thải.564.4.3. Tính toán song chắn rác.574.4.4. Trạm bơm nước thải.594.4.5.Tính toán Bể lắng cát.594.4.6. Tính toán sân phơi cát.624.4.7. Tính toán bể lắng ngang đợt I.634.4.8. Tính toán bể Aeroren644.4.9. Bể lắng ngang đợt II .704.4.10. Bể nén bùn ly tâm.724.4.11.Tính toán bể Mêtan.754.4.12. Tính toán trạm khử trùng nước thải.784.4.13.Tính toán máng trộn Máng trộn vách ngăn có lỗ.804.4.14.Tính toán bể tiếp xúc li tâm.824.4.15. Thiết bị đo lưu lượng.834.4.16. Sân phơi bùn.844.5.TÍNH TOÁN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ VÀ THỦY LỰC PHƯƠNG ÁN II854.5.7. Tính toán bể lắng li tâm đợt I854.5.9. Bể lắng li tâm đợt II.884.6KHÁI TOÁN KINH TẾ CHỌN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI904.6.1. Khái toán kinh tế trạm xử lý phương án 1904.6. 2. Khái toán kinh tế trạm xử lý phương án 2924.6.3 So sánh lựa chọn phương án.934.7.THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ944.7.1. Bể lắng ngang đợt I944.7.2. Bể aeroten.94CHƯƠNG 597CHUYÊN ĐỀ: XỬ LÝ RÁC THẢI Y TẾ NGUY HẠI TẠI CÁC BỆNH VIỆN QUẬN HÀ ĐÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỐT975.1. DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG RÁC THẢI ĐẾN NĂM 2025.995.1.1. Tính toán lượng rác thải phát sinh trong quận.995.1.2. Sơ đồ dòng luân chuyển vật chất1045.2. XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN.1055.2.1. Chọn phương án đốt.1055.2.2. Xác định công suất tính toán cho lò.1055.2.3. Chọn lò đốt.1065.2.4. Sơ đồ dây chuyền.1075.3. BỐ TRÍ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG ĐỐT CHẤT THẢI RẮN Y TẾ NGUY HẠI.1085.3.1.Chọn địa điểm xây dựng trạm đốt.1085.4. KHÁI TOÁN KINH TẾ.1095.4.1. Khái toán tổng tiền dự án.1095.4.2. Chi phí lao động.1105.4.3. Chi phí vận chuyển vật liệu.1105.4.4.Chi phí khấu hao.110

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Bảo vệ môi trường hiện nay là vấn đề bức xúc trên toàn cầu nhất là tại các nướcđang phát triển Nước ta đang trên đường hội nhập với thế giới nên việc quan tâm đếnmôi trường là điều tất yếu Vấn đề bảo vệ sức khỏe cho con người, bảo vệ môi trườngsống trong đó bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm đã và đang được Đảng và nhà nước,các tổ chức và mọi người dân đều quan tâm Đó không chỉ là trách nhiệm của mỗi cánhân mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội.Một trong các biện pháp tích cực để bảo

vệ môi trường sống, bảo vệ nguồn nước thiên nhiên tránh không bị ô nhiễm bởi cácchất thải do hoạt động sống và làm việc của con người gây ra là việc xử lý nước thải

và chất thải rắn trước khi xả ra nguồn đáp ứng được các tiêu chuẩn môi trường hiệnhành Đồng thời tái sử dụng và giảm thiểu nồng độ chất bẩn trong các loại chất thảinày

Quận Hà Đông –Thành phố Hà Nội là một quận mới đang được đầu tư phát triển,

có nhiều tiềm năng về kinh tế xã hội và phát triển du lịch Sự phát triển của khu đô thịmới này có ý nghĩa rất quan trọng trong khu vực và quốc gia Với thế mạnh về trụcgiao thông đường bộ chính, môi trường đầu tư thuận lợi và sự phát triển mạnh mẽ củacác ngành công nghiệp, quận Hà Đông sớm trở thành một trung tâm kinh tế trọngđiểm của Thành phố Hà Nội Sự phát triển của khu vực đòi hỏi phải có một cơ sở hạtầng đồng bộ và đáp ứng được các yêu cầu trong việc bảo vệ môi trường Tuy nhiên,

hệ thống kỹ thuật hạ tầng của quận Hà Đông còn thiếu đồng bộ, đặc biệt là hệ thốngthoát nước còn chưa xây dựng Vì vậy việc xây dựng hệ thống thoát nước cho khu đôthị mới này mang tính cấp bách và cần thiết

Với mục đích đó và được sự gợi ý của cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Kim Thái,

em đã nhận đề tài tốt nghiệp: “ Thiết kế hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho

quận Hà Đông đến năm 2025”

Trong quá trình thực hiện đồ án em đã được sự giúp đỡ tận tình của các thầy côgiáo trong bộ môn Công nghệ và Quản lý Môi trường, đặc biệt là cô giáo PGS.TS.Nguyễn Thị Kim Thái Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo đãgiúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này Với trình độ, kinh nghiệm và thời giancòn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sựchỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo và các bạn

Hà nội ngày 20 tháng 01 năm 2011

Sinh viên

Nguyễn Chí Đức

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 5

TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ 5

XÃ HỘI VÀ QUI HOẠCH QUẬN HÀ ĐÔNG- THÀNH PHỐ HÀ NỘI 5

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 5

1.1.1 Vị trí địa lý 6

1.1.2 Địa hình 6

1.1.3 Đặc điểm khí hậu 6

1.1.4 Địa chất thuỷ văn 7

1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 8

1.2.1 Phân bố dân cư 8

1.2.2 Văn hoá, Xã hội, Y tế 9

1.2.3 Các hoạt động kinh tế 10

1.3 HIỆN TRẠNG VỀ HỆ THỐNG CẤP, THOÁT NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC.15 1.3.1 Cấp nước 15

1.3.2 Thoát nước 15

1.3.3 Hiện trạng môi trường nước 15

1.4 ĐỊNH HƯỚNG QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN QUẬN HÀ ĐÔNG ĐẾN NĂM 2025 16

1.4.1 Nhận xét và đánh giá chung 17

1.5 CHỌN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ CÁC GIẢI PHÁP THOÁT NƯỚC…… 18

1.5.1 Cơ sở chọn hệ thống thoát nước 18

1.5.2 Phương hướng lựa chọn hệ thống thoát nước quận Hà Đông 18

CHƯƠNG 2 19

THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC SINH HOẠT 19

2.1 CÁC SỐ LIỆU CƠ BẢN 19

2.1.1 Bản đồ qui hoạch phát triển quận Hà Đông đến năm 2025 19

2.1.2 Mật độ dân số 19

2.1.3 Tiêu chuẩn thải nước 19

2.1.4 Nước thải khu công nghiệp 19

2.1.5 Nước thải các công trình công cộng 19

2.2 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN CỦA KHU DÂN CƯ 20

2.2.1 Diện tích 20

2.2.2 Dân số tính toán 20

2.2.3 Xác định lượng nước thải tính toán 21

2.2.4 Xác định lưu lượng tập trung 23

2.3 LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI TỪ KHU CÔNG NGHIỆP 24

2.3.1 Lưu lượng nước thải sản xuất từ khu công nghiệp 24

2.4 LẬP BẢNG TỔNG HỢP LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI TOÀN QUẬN HÀ ĐÔNG 30

2.4.1 Nước thải sinh hoạt khu dân cư 30

2.4.2 Nước thải từ bệnh viện 30

2.4.3 Nước thải từ trường học 31

2.4.4 Nước thải từ các khu công nghiệp 31

2.4.5 Nước thải sinh hoạt của công nhân trong ca sản xuất của khu công nghiệp 31

2.4.6 Nước tắm của công nhân theo các ca 31

2.4.7 Lập bảng tổng hợp lưu lượng nước thải toàn quận.(xem phụ lục chương 2) 31

2.5 VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC SINH HOẠT 31

2.5.1 Nguyên tắc 31

2.6 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG VÀ THỦY LỰC CHO TỪNG ĐOẠN CỐNG 32

2.6.1 Chia diện tích tiểu khu 32

2.6.2 Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống 32

Trang 3

2.6.3 Tính toán thuỷ lực mạng lưới thoát nước sinh hoạt 33

2.7 KHÁI TOÁN KINH TẾ PHẦN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC SINH HOẠT, CHỌN PHƯƠNG ÁN THOÁT NƯỚC 35

2.7.1 Khái toán kinh tế phần đường ống 35

2.7.2 Khái toán kinh tế phần giếng thăm: 36

2.7.3 Khái toán kinh tế cho trạm bơm cục bộ 36

2.7.4 Khái toán kinh tế khối lượng đất đào đắp xây dựng mạng 37

2.7.5 Chi phí quản lý mạng lưới cho một năm 37

2.7.6.So sánh lựa chọn phương án 39

CHƯƠNG 3 41

THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA 41

3.1 LỰA CHỌN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 41

3.2 VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA 41

3.2.1 Nguyên tắc 41

3.2.2 Phương hướng thoát nước quận Hà Đông 41

3.3 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG MƯA TÍNH TOÁN 42

3.3.1 Chọn chu kỳ vượt quá cường độ mưa tính toán 42

3.3.2 Cường độ mưa tính toán 42

3.3.3 Xác định thời gian mưa tính toán 42

3.3.4 Xác định hệ số dòng chảy 43

3.3.5 Xác định hệ số mưa không đều 44

3.3.6 Công thức tính toán lưu lượng nước mưa 44

3.4 TÍNH TOÁN THUỶ LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT MƯA 44

3.5 KHÁI TOÁN KINH TẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA 44

3.5.1 Khái toán kinh tế phần đường ống 44

3.5.2 Khái toán kinh tế phần giếng thăm: 45

3.5.3 Giá thành quản lý 45

CHƯƠNG 4 46

THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI 46

4.1.CÁC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 46

4.1.1 Lưu lượng nước thải 46

4.1.2.Nồng độ bẩn của nước thải khu công nghiệp 46

4.2 CÁC THAM SỐ TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI 47

4.2.1 Lưu luợng tính toán đặc trưng của nước thải 47

4.2.2 Xác định nồng độ bẩn của nước thải: 47

4.2.3 Dân số tương đương 49

4.2.4 Mức độ cần thiết làm sạch của nước thải 50

4.3 CHỌN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ VÀ SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 53

4.3.1 Chọn phương pháp xử lý 53

4.3.2 Chọn dây chuyền xử lý 53

4.4.TÍNH TOÁN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ VÀ THUỶ LỰC PHƯƠNG ÁN I 56

4.4.1.Ngăn tiếp nhận nước thải 56

4.4.2 Mương dẫn nước thải 56

4.4.3 Tính toán song chắn rác 57

4.4.4 Trạm bơm nước thải 59

4.4.5.Tính toán Bể lắng cát 59

4.4.6 Tính toán sân phơi cát 62

4.4.7 Tính toán bể lắng ngang đợt I 63

4.4.8 Tính toán bể Aeroren 64

4.4.9 Bể lắng ngang đợt II 70

4.4.10 Bể nén bùn ly tâm 72

Trang 4

4.4.11.Tính toán bể Mêtan 75

4.4.12 Tính toán trạm khử trùng nước thải 78

4.4.13.Tính toán máng trộn - Máng trộn vách ngăn có lỗ 80

4.4.14.Tính toán bể tiếp xúc li tâm 82

4.4.15 Thiết bị đo lưu lượng 83

4.4.16 Sân phơi bùn 84

4.5.TÍNH TOÁN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ VÀ THỦY LỰC PHƯƠNG ÁN II 85

4.5.7 Tính toán bể lắng li tâm đợt I 85

4.5.9 Bể lắng li tâm đợt II 88

4.6KHÁI TOÁN KINH TẾ -CHỌN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI 90

4.6.1 Khái toán kinh tế trạm xử lý phương án 1 90

4.6 2 Khái toán kinh tế trạm xử lý phương án 2 92

4.6.3 So sánh lựa chọn phương án 93

4.7.THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 94

4.7.1 Bể lắng ngang đợt I 94

4.7.2 Bể aeroten 94

CHƯƠNG 5 97

CHUYÊN ĐỀ: XỬ LÝ RÁC THẢI Y TẾ NGUY HẠI TẠI CÁC BỆNH VIỆN -QUẬN HÀ ĐÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỐT 97

5.1 DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG RÁC THẢI ĐẾN NĂM 2025 99

5.1.1 Tính toán lượng rác thải phát sinh trong quận 99

5.1.2 Sơ đồ dòng luân chuyển vật chất 104

5.2 XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN 105

5.2.1 Chọn phương án đốt 105

5.2.2 Xác định công suất tính toán cho lò 105

5.2.3 Chọn lò đốt 106

5.2.4 Sơ đồ dây chuyền 107

5.3 BỐ TRÍ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG ĐỐT CHẤT THẢI RẮN Y TẾ NGUY HẠI 108

5.3.1.Chọn địa điểm xây dựng trạm đốt 108

5.4 KHÁI TOÁN KINH TẾ 109

5.4.1 Khái toán tổng tiền dự án 109

5.4.2 Chi phí lao động 110

5.4.3 Chi phí vận chuyển vật liệu 110

5.4.4.Chi phí khấu hao 110

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ

XÃ HỘI VÀ QUI HOẠCH QUẬN HÀ ĐÔNG- THÀNH PHỐ HÀ NỘI 1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.1.1 Vị trí địa lý

Quận Hà Đông - Thành phố Hà Nội( Trước ngày 01/08/2008 là Thành phố Hà

Đông - trực thuộc tỉnh Hà Tây(cũ), có toạ độ địa lý 20o59’ vĩ độ bắc, 105o45’ kinhđông, nằm dọc hai bên quốc lộ 6 từ Hà Nội đi Hoà Bình, cách trung tâm Thành phố HàNội 15 km về phía Tây

Phạm vi hành chính của Quận gồm:

- Phía Bắc giáp huyện Từ Liêm - Hà Nội

- Phía Nam giáp huyện Thanh Oai - Hà Nội

- Phía Đông giáp huyện Thanh Trì - Hà Nội

- Phía Tây giáp huyện Hoài Đức, huyện Chương Mỹ - Hà Nội

Hình 1.1 Vị trí địa lý quận Hà Đông- Thành phố Hà Nội

Toàn bộ khu vực được chia cắt bởi 3 con sông là: Sông Nhuệ, sông La Khê, sôngĐáy và các tuyến giao thông chính là: QL6, QL70 và QL21B chia thành 6 khu vực:

-Khu vực 1: Phía Đông - Bắc sông Nhuệ liền kề với huyện Thanh Trì -HàNội, gồm 2 phường Văn Mỗ và Phúc La nằm dọc QL6A và QL430

-Khu vực 2: Phía Tây - Bắc của QL6 gồm 3 phường Yết Kiêu, QuangTrung, Vạn Phúc tiếp giáp với huyện Hoài Đức -Hà Nội, Từ Liêm - Hà Nội -Khu vực 3: Phía Tây giáp huyện Chương Mỹ, Hoài Đức - Hà Nội gồm 2 xãVăn Khê và Yên Nghĩa

- Khu vực 4: Phía Nam tiếp giáp với huyện Thanh Oai, Chương Mỹ - Hà

Trang 6

- Khu vực 5: Gồm 2 phường Hà Cầu, Nguyễn Trãi nằm giữa trung tâmQuận Hà Đông.

- Khu vực 6: Gồm xã Kiến Hưng, tiếp giáp với huyện Thanh Trì - Hà Nội

+ Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất: 38 0C

+ Các tháng còn lại trong năm có nhiệt độ trung bình: 23 0C đến 29 0C

Khí hậu ở đây chia làm 2 mùa, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, có khi kéo dàitới tháng 11, mùa khô từ tháng 11 hoặc tháng 12 đến tháng tư năm sau

1.1.3.2 Lượng mưa.

Nhìn chung lượng mưa trên toàn khu vực tương đối cao nhưng phân bố khôngđều Ngoài việc phụ thuộc vào các nhân tố hoàn lưu theo mưa, còn phụ thuộc vào điềukiện địa hình ở mỗi vùng, mỗi địa phương trong khu vực

+ Lượng mưa trung bình năm là: 1620mm

+ Lượng mưa cao nhất năm là 2497mm

+ Lượng mưa trung bình tháng cao nhất : 135 mm

+ Lượng mưa trung bình tháng thấp nhất: 0 mm

Trang 7

+ Lượng mưa 3 ngày lón nhất ứng với các tần suất P

- Hướng gió thịnh hành về mùa khô (Tháng 5 đến tháng 10, 11 hàng năm): Tây nam

- Hướng gió thịnh hành về mùa mưa (Tháng 11,10 đến tháng 4 năm sau): Đông bắc

1.1.3.5 Mạng lưới sông, suối, ao, hồ.

Khu vực quận Hà Đông có mạng sông hồ không nhiều, bao gồm: Sông Nhuệ,sông Đáy

1.1.4 Địa chất thuỷ văn.

- Nước mặt: Do cấu tạo địa chất bằng khu vực quận không được bằng phẳng Hiện

nay cốt nước sông Nhuệ mùa lũ thường ở cốt ≥ 4,00m luôn cao hơn cốt tự nhiên 4,0mđến 5,0m Vì vậy mùa mưa nơi nào có độ cao ≤ +5,0m thường bị ngập úng

-Nước ngầm:Mực nước ngầm có áp về mùa mưa (từ tháng 3 đến tháng 9) thường gặp

ở cốt -6,0m đến -9m; Mùa khô(từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau) thường ở cốt từ -7mđến -10m Còn nước ngầm mạch nông không áp thường cách mặt đất từ 1,0m đến1,5m

1.1.4.1 Điều kiện địa chất

- Theo tài liệu địa chất của Đoàn địa chất địa lý 79 ở tờ bản đồ địa chất tỷ lệ1/2000 tờ Hà Nội( F48-XXVIII) đã được hiệu đính năm 1978 của cục bản đồ- BộQuốc Phòng thì toàn bộ khu vực quận Hà Đông nằm trong bản đồ địa chất tờ Hà Nội

có lịch sử địa chất khu vực được tạo thành do quá trình trầm tích sông thuộc giớiKaizôzôi, hệ thứ tư( Đệ tứ Q0, Nêôgien, thống hiện đại Hơlôxen, Plêitôxen, có chiềudày hơn 50m được chia làm 4 hệ chính:

Trang 8

- Hệ tầng Hà Nội( QII-III - hn) dày từ 5m đến 50m do trầm tích sông baogồm tảng cuội sỏi, cát nhiều thành phần Tầng này thường ở độ sâu65m đến 110m, hệ tầng này chứa nhiều nước nhất.

-Phía dưới cùng là tầng Nêogen có bề dày >2000m được chia làm 2 phần: Phầntrên là đá cát kết hạt nhỏ đến vừa, xám đen, xám trắng xen lớp mỏng bột kết phân giải,sét vôi màu trắng xám; Phần dưới là cát kết, sạn kết, cuội kết xen thầu kính sét bột kết Đại đa số diện tích khu vực quận nằm trong vùng trầm tích sông, cơ cấu tạonham thạch bao gồm: Cát, sét nâu, bột sét xám xanh, xám vàng

1.1.4.2 Điều kiện thuỷ văn

- Khu vực quận Hà Đông chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thuỷ văn sông Nhuệ- làmột trong những nhánh sông lớn của sông Tả sông Đáy Ngoài ra phần dự kiến mởrộng về phía Bắc chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ văn sông Đáy đoạn qua địa phậnquận Hà Đông

- Sông Đáy: là một phân lưu của sông Hồng Từ khi xây dựng đập Đáy và sau đócống Vân Đồn chặn cửa Hát Môn thì sông Đáy chỉ còn liên hệ với sông Hồng vàongày phân lũ và lấy nước tói qua cống Liên Mạc vào sông Nhuệ Mực nước Hmax =+13,0m ứng với P=1%; Cao trình đê +13,2m Chiều rộng mặt sông 230m Lưu vựcsông Đáy được chia làm các khu vực có địa hình khác nhau Các cánh đồng và thunglũng nằm dọc ven sông thấp dần từ Bắc xuống Nam, cụ thể: đoạn qua Thạch Thất -Quốc Oai là +8,0m đến +9,0m; đoạn qua Chương Mỹ- Mỹ Đức: +3,0m đến +5,0m;phần tả ngạn Chèm - Hà Đông: +5,0m đến 6,0m; Hà Đông- Phủ Lý: +1,5m đến +3,0m.Đoạn qua Hà Đông nước lũ chủ yếu tràn trên bãi là chính, lòng sông đoạn này quanh

co và uốn khúc

- Sông Nhuệ: lấy nước từ sông Hồng qua cống Liên Mạc để tưới tiêu, ngoài rasông Nhuệ còn là trục tiêu nước cho Thành phố Hà Nội, quận Hà Đồng và chảy vàosông Đáy tại Phủ Lý Vấn đề tưới nông nghiệp bằng tự chảy và bằng động lực nóichung là tốt, xong vấn đề tiêu của sông Nhuệ vẫn còn nhiều điều nan giải Mặc dù cónhiều trạm bơm tiêu xong khi mưa lớn vẫn tiêu thoát nước chậm do mực nước sôngĐáy vẫn có xu thế tăng và lòng sông bị bồi lắp nhiều

1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI.

1.2.1 Phân bố dân cư.

Theo niên giám thông kê quận, dân số năm 2009 quận Hà Đông là 190452 ngườidân( dân số thường trú là 137953, dân số tạm trú quy đổi là 39654 ); Lực lượng Vũtrang và An ninh quốc phòng đóng trên địa bàn là: 12845 người, trong đó:

- Dân số nội thị: 134381 người

- Dân số ngoại thị: 56071 người

Tỷ lệ tăng dân số là: 3,5% bao gồm:

- Tỷ lệ tăng tự nhiên bình quân năm 1,14%( riêng khu vực nội thị tăng0,67%) trong đó:

Trang 9

+ Năm 2007: tỷ lệ sinh là 1,18%; tỷ lệ tử 0,83%

+ năm 2008: tỷ lệ sinh là 1,14%; tỷ lệ tử 0,40%

- Tỷ lệ tăng cơ học khoảng 2,36%

Bảng 1.1- Dân số quận Hà Đông năm 2009

(Nguồn : niên giám thống kê dân số quận Hà Đông hàng năm)

1.2.2 Văn hoá, Xã hội, Y tế.

Do tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của quận Hà Đông trong những năm qualuôn ổn định và phát triển nên người dân trong quận định cư làm ăn, sinh sống lâu dàitrên địa bàn; không những thế nhiều người dân từ các địa phương khác đang tập trung

về các khu đô thị, các khu chung cư tập trung của quận Hà Đông để cư trú và làm ăn.Bên cạnh đó, một lượng học sinh sinh viên của các trường đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp đang tập trung đông trong quận Hà Đông, làm cho quy mô dân số vàtình hình hình kinh tế ngày càng phát triển

Quận Hà Đông có 12/12 xã, phường đều có trạm và cán bộ y tế Hiện có 1 bệnhviện đa khoa cấp Tỉnh quy mô trên 450 giường bệnh, 1 bệnh viện y học cổ truyền 300giường bệnh, ngoài ra còn có bệnh viện Quân Y 103, Viện bỏng Quốc Gia trung ươngđóng trên địa bàn với hàng trăm cơ sở hành nghề Y tế tư nhân đáp ứng đủ nhu cầukhám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ của nhân dân Trung tâm y tế Quận quy mô 30giường bệnh, riêng tuyến cơ sở có 70 giường bệnh, số cán bộ công tác trong nghành y

tế là 182 cán bộ Trong đó số cán bộ chuyên môn có trình độ chuyên khoa cấp I, II,bác sĩ là 28 cán bộ Số cán bộ định biên tại các trạm y tế xã, phường là 56 cán bộ

Trang 10

100% số trạm y tế xã, phường có bác sĩ, 12 xã phường có 51 nhân viên y tế thôn vàcụm dân cư hoạt động.

Về kế hoạch hoá gia đình có 01 trung tâm y tế của tỉnh, 01 trung tâm y tế củaquận, hàng năm phục vụ bình quân 13.165 lượt người thực hiện các dịch vụ chăm sócsức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình

Hiện nay, quận Hà Đông đã đạt chỉ tiêu 166 người/01 giường bệnh (khoảng 1000dân/06 giường bệnh) so với quy chuẩn là phù hợp(1000 dân/ 4-5 giường bệnh)

1.2.3 Các hoạt động kinh tế.

1.2.3.1 Tăng trưởng GDP và bình quân thu nhập GDP/đầu người.

Thời kỳ 1999-2003, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm 12,1%; riêng năm

2003 tăng trưởng 14,47% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lý theo hướng tăng tỷ trọngnghành công nghiệp- xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch, giảm dần tỷ trọng nôngnghiệp Tăng trưởng kinh tế là 13,4%

Mức sống dân cư của quận Hà Đông khá cao so với bình quân chung của tỉnh.Thu nhập bình quân GDP/đầu người/năm:

- Năm 2003 đạt 1.075 USD

- Năm 2004 đạt 950 USD

- Năm 2005 đạt 1.040 USD

- Định hướng đến năm 2025 là 5900 USD trở lên

1.2.3.2 Tỷ lệ đóng góp GDP của các nghành kinh tế chủ yếu trong 3 năm gần đây

Nghành công nghiệp- XDCB tỷ trọng tăng 49,1% năm 2001 lên 52,93% năm

2003, trong đó tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 1999-2003 củanghành công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn là 32,09% với giá trị sản xuấtcông nghiệp- tiểu thủ công nghiệp năm 1999 là 179,2 tỷ đồng; năm 2003 là 546 tỷđồng

Nghành thương mại dịch vụ tỷ trọng thay đổi từ 45,51% năm 2001 đến 43,18% năm

2003 Năm 2003 doanh thu thương mại đạt 734,3 tỷ đồng

Nghành nông nghiệp tỷ trọng giảm từ 5,39% năm 2001 xuống còn 3,89% năm 2003

1.2.3.3 Tình hình phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Bảng 1.2- Tình hình phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp

STT Tên khu/cụm/điểm CN Vị trí Năm thành lập Diện tích (ha)

1.2.3.4 Các nhà máy xí nghiệp ngoài khu công nghiệp

Bảng 1.3- Các nhà máy xí nghiệp ngoài khu công nghiệp

Trang 11

Hưng-SX cơ khí, điện tử, xây lắp đường dây 35Kv, SX dây cáp điện.

2 Cty TNHH Thương

mại Đà Lạt

Km2,5 đường Phùng Phúc La- Hà Đông 14.316

Hưng-SX gia công hàng dệt may xuất khẩu và nội địa.

3 Cty CP Tư vấn đầu tư

XD&PTNT

136 Phùng Hưng- Phúc

XD đường dây&TBA, XD các CTGT, dân dụng quy

mô nhỏ, SX cơ kim khí.

5 Cty TNHH Sơn Thành 300 Quang Trung- Hà Đông 12.437 SX các chi tiết máy phục

vụ công nông nghiệp.

6 Cty TNHH Sông Công QL6A- Do Lộ- Yên

SX các sản phẩm cơ khí tiêu dùng.

10 Cty TNHH Bảo Sơn La Khê- Văn Khê- Hà Đông 1000 Gia công nhuộm vải

11 Cty Cổ phần len HĐ Đường 430 Vạn Phúc- Hà

SX, Kinh doanh các sản phẩm từ len.

12 Cty Cổ phần SX dịch

vụ Tân Thịnh

148 Trần Phú- Văn Mỗ - Hà Đông

Sản xuất rượu bia

13 Cty SX-XNK Yên Thuỷ Số 4 đường Chiến

SX giầy dép, vải, hàng thủ công mỹ nghệ.

(Nguồn: http://www.hadong.gov.vn)

1.2.3.5 Tình hình phát triển sản xuất ở các làng nghề

Trong những năm gần đây quận Hà Đông được sự quan tâm của Trung ương,Tỉnh Hà Tây(cũ), sự quan tâm của các cấp lãnh đạo và đặc biệt là sự t ha gia của cácthành phần kinh tế, các làng nghề truyền thống đang dần dần được khôi phục và pháttriển mạnh mẽ, đa dang và phong phú, phát triển đúng hướng khai thác tích cực tiềm

Trang 12

năng sẵn có của địa phương Sản xuất ra nhiều hàng hoá phục vụ tiêu dùng củ nhândân và xuất khẩu Trong đó phải kể đến những sản phẩm có tính đặc trưng, nhất là sảnphẩm lụa của làng Vạn Phúc, nghề rèn Đa Sỹ, the ở La Khê đã góp chung vào giá trịsản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hàng trăm tỷ đồng.

Bảng 1.4- Các làng nghề thuộc quận Hà Đông

(Nguồn: http://www.hadong.gov.vn)

1.2.3.6 Tình hình phát triển nông nghiệp

- Thực hiện có hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp chuyểnđổi cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá và nền nông nghiệp đô thị sinhthái, tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp như: thuỷ lợi, giaothông nội đồng, hình thành các vùng chuyên canh tập trung Trồng hoa thương mại,trồng rau, trồng cây ăn quả và nuôi trồng thuỷ sản giá trị thu nhập bình quân 30 triệuđồng/ ha canh tác Hiện đang phân đấu nâng thu nhập lên 50 triệu đồng/ ha giá trị sảnxuất nông nghiệp, năm 2003 là 85,801 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng bình quân giaiđoạn 1999-2003 là 5,56%

- Trong lĩnh vực chăn nuôi: Cải tạo chất lượng đàn gia súc, gia cầm Hình thànhcác loại hình sản xuất theo quy mô trang trại, kết hợp trồng cây ăn quả và phát triểnchăn nuôi

- Năm 2003 giá trị sản xuất nghành nông nghiệp đạt 39 tỷ đồng, trong đó:

+ Ngành trồng trọt: 22,4 tỷ đồng

+ Ngành chăn nuôi: 16,6 tỷ đồng

- Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 85 tỷ đồng, trong đó:

+ Ngành trồng trọt: 51 tỷ đồng chiếm 59%

+ Ngành chăn nuôi: 34 tỷ đồng chiếm 41%

1.2.3.7 Giao thông đối ngoại

a) Đường sắt

-Tuyến đường sắt vànsh đai Hà Nội khổ 1m chạy qua quận có chiều dài 6500m,hiện đang khai thác tuyến Hà Nội- Lào Cai Trong tương lai tuyến đường này sẽ trởthành một trong những tuyến vành đai quan trọng vận chuyển hành khách và hàng hoácủa đô thị cũng như khu vực

Trang 13

- Ga Hà Đông hiện nay là ga hành khách- hàng hoá, năng lực thông qua là 50.000tấn hàng/năm, chủ yếu là vật liệu xây dựng và khoảng27.000 lượt hành khách/năm.Tổng diện tích ga khoảng 4,3 ha.

+ Đoạn cầu Trắng đến ngã ba Ba La có mặt cắt 47m: Phần dành cho xe cơ giới2x10,5m; phần dành cho xe thô sơ 2x5,5m; cây xanh, vỉa hè 2x6,5m; dải phân cách0,5+1,5+0,5m

+ Đoạn từ Ba La trở ra có mặt cắt 24m: phần dành cho xe cơ giới 2x7,5m; phầndành cho xe thô sơ 2x3m; dải phân cách 3m

- TL70(TL430): Đoạn qua quận có vai trò đường chính đô thị ( đường PhùngHưng), bề rộng mặt cắt ngang đường từ 31m, bao gồm lòng đường cho xe cơ giới và

xe thô sơ 15m, vỉa hè cho người đi bộ 2x6,5m; dải phân cách 3m

- QL21B: Bắt đầu từ Ba La đi Vân Đình, là tuyến giao thông quan trọng, lòngđường nhựa rộng 7-12m, lề đường mỗi bên 2-3m

- TL 72: Đoạn qua quận có vai trò đường chính đô thị( đường Chu Văn An), bềrộng mặt cắt ngang đường là 36m, bao gồm lòng đường dành cho xe cơ giới và xe thô

sơ 2x10,5m, vỉa hè dành cho người đi bộ 2x6m, dải phân cách 3m Đoạn ngoài đôthị( Phía bắc khu vực nghiên cứu thiết kế), nối từ xã Dương Nội huyện Hoài Đức đến

xã Cộng Hoà huyện Quốc Oai, dài 1600m, lòng đường nhựa rộng 3,5m đến 4,5m; nềnđường rộng 5m đến 6m

- Bến xe đối ngoại:

+ Bến xe đang sử dụng nằm ở cửa ngõ quận theo hướng từ trung tâm Hà Nội vào, diệntích bến xe 4500m2, lượng xe xuất bến 310 xe/ngày (kể cả xe bus), vận chuyển734,30÷8000 lượt khách/ngày đêm

+ Hiện tại quận Hà Đông đã có quy hoạch và đang tiến hành xây dựng bến xe đốingoại mới ở Ba La vói diện tích 7,2 ha

1.2.3.8 Giao thông nội thị

Bảng 1.5 -Hiện trạng đường giao thông nội thị STT Tên đường/phố Chiều

dài(km)

Mặt cắt ngang lòng đường (m)

Kết cấu đường

Trang 14

2 Phan Chu Trinh 0,2 5,5

ổn định nhu cầu dùng nước của mình

Trang 15

1.3.2 Thoát nước.

Thoát nước mặt ở quận Hà Đông hiện nay hoàn toàn dựa vào thế đất tự nhiên.Nước mặt đổ vào kênh thoát nước rồi chảy ra sông Nhuệ chiếm phần lớn, một phầnnhỏ được lưu lại trong các hồ ao

Qua kết quả khảo sát cho thấy: Việc thải nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đìnhchủ yếu theo hai hình thức: Bể xí tự hoại (bể phốt) được sử dụng rộng rãi ở các khudân cư tập trung, có mức thu nhập ổn định Hố xí hai ngăn được sử dụng ở các hộ dân

cư phân bố rải rác, có điều kiện về đất đai Cũng có không ít hộ chỉ dùng hố phân đơngiản cho nước thải thoát ra phần đất thấp trong sân vườn gia đình hoặc các khu đất lâncận Việc thoát nước thiếu an toàn như vậy gây nguy cơ về phương diện vệ sinh môitrường, chất lượng nguồn nước ngầm và có thể dẫn tới rủi ro nghiêm trọng về sức khoẻcon người

Ngoài nguồn nước mặt và nước thải sinh hoạt, trên địa bàn quận Hà Đông tậptrung rất nhiều khu công nghiệp Các khu công nghiệp này thải ra một lượng lớn nướcthải và chứa nhiều chất độc hại cần xử lý Tuy nhiên các khu công nghiệp này đều mớixây dựng hoặc đang trong quá trình xây dựng, nên có thể kiểm soát được chất lượcnguồn nước thải bằng việc quản lý pháp luật về công nghệ trong các báo cáo dự án khảthi đảm bảo yêu cầu công nghệ cho phép Các khu công nghiệp này đều phải có hệthống xử lý nước thải cục bộ trước khi thải vào hệ thống thoát nước của quận

1.3.3 Hiện trạng môi trường nước.

Trên địa bàn quận Hà Đông có hệ thống sông hồ ít, do vậy chất lượng nguồn

nước mặt ngày càng bị ô nhiễm do sự thoát nước bề mặt không hợp vệ sinh, rác thải xảbừa bãi Diện tích các sông, hồ ngày càng bị thu hẹp do quá trình đô thị hoá Trên địa bàn có nhiều xí nghiệp công nghiệp mà trong quá trình hoạt động sẽ có nhiều chất thải độc hại Khả năng nguồn nước ngầm bị ô nhiễm cũng phải được tính đến, vì vậy công tác bảo vệ, kiểm soát chất lượng nguồn nước thải cần được thực hiện thường xuyên

1.4 ĐỊNH HƯỚNG QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN QUẬN HÀ ĐÔNG ĐẾN NĂM 2025.

Nằm trong vùng trọng điểm kinh tế khu vực phía Nam, quận Hà Đông trở thànhmột trong những địa bàn có sức hấp dẫn đầu tư rất cao.Cơ cấu của quận mang tính chấtcông nghiệp và đất ở đô thị Các loại hình công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đượcđịnh hướng phát triển

Bảng 1.6- Cơ cấu sử dụng đất đô thị Khu

đô thị Khu vực

Diện tích đất ở năm 2010(ha)

Diện tích đất

ở năm 2020(ha)

Diện tích đất

ở năm 2025(ha)

Dân số năm 2010 (người)

Dân số năm 2020 (người)

Dân số năm 2025 (người)

Trang 16

I Khu đô thị Tây Bắc sông

Nhuệ - Xã Dương Nội

Điểm Công nghiệp VMEP

Điểm TTCN La Dương - Dương Nội 1

Điểm TTCN La Dương - Dương Nội 2

Điểm CN làng nghề La Nội

Cụm Công nghiệp Đồng Mai

Làng nghề Làng nghề Làng nghề

Đa ngành Làng nghề Làng nghề Làng nghề Làng nghề Làng nghề

Đa ngành

15,5 5,0 13,0 44,0 7,0 2,0 7,0 7,0 4,0 100,0

15,5 5,0 13,0 44,0 7,0 2,0 7,0 7,0 4,0 200,0

Tỷ lệ sử dụng đất(%) Mặt

nước

Xây dựng CT

Sân đường

Cây xanh

CX1 Công viên

Trung tâm

TDTT

Khu nam sông Nhuệ

Hà Cầu - Kiến Hưng

Trang 17

Công viên cây

Định hướng phát triển không gian đô thị:

Quận Hà Đông được qui hoạch định hướng phát triển toàn diện bao gồm các khu công nghiệp, khu dân dụng đô thị tập trung

Quá trình phát triển các khu dân cư tập trung sẽ theo sát các bước phát triểncông nghiệp ở từng nơi và nhu cầu gia tăng dân số đô thị Dự báo khu dân cư Hà Đông

sẽ theo sát các bước phát triển công nghiệp ở đây đang được xây dựng Mô hình pháttriển khu dân cư chủ yếu dưới dạng khu chung cư cao tầng Tiêu chuẩn nhà ở trướcmắt là 8 m 2/người, trong tương lai dự kiến là 10 - 15 m2/người

Xen kẽ các khu công nghiệp, dân cư là các khu công viên, cây xanh, hồ nước, công trình thể dục thể thao Các định hướng qui hoạch hạ tầng cơ sở đô thị cũng được

đề xuất tương đối tỷ mỷ và hợp lý Tuy nhiên những qui mô to lớn được hoạch định xây dựng trong một thời gian ngắn, nên việc phân tích nghiên cứu thoát nước quận Hà Đông phải cân nhắc lại trong những khả năng thực tế của ngành cũng như rà soát lại các chỉ tiêu và nhu cầu thải nước quận Hà Đông

1.4.1 Nhận xét và đánh giá chung

Quận Hà Đông có dân số phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các khu vực gầnđường QL6, Tỉnh lộ 70,340,22 và đặc biệt tại khu vực trung tâm cũ thuộc phường YếtKiêu, Nguyễn Trãi và Quang Trung với mật độ dân số từ 200 đến 270 người/ha Khuvực phường Văn Mỗ và Vạn Phúc có mật độ trung bình là 120 đến 150 người/ha.Đồng thời các làng nghề nằm rải rác trong các làng xa, nên tình trạng ô nhiễm nguồnnước dễ xảy ra và hệ thống thu gom nước thải cần được cân nhắc

1.5 CHỌN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ CÁC GIẢI PHÁP THOÁT NƯỚC 1.5.1 Cơ sở chọn hệ thống thoát nước.

+ Hiện trạng hệ thống thoát nước

+ Các điều kiện về khí hậu, địa hình

+ Diện tích tính toán và đặc điểm của lưu vực

Trang 18

+ Theo chiến lược thoát nước đến năm 2025 của Bộ xây dựng: Các khu vựcthiết kế xây mới hoàn toàn.

1.5.2 Phương hướng lựa chọn hệ thống thoát nước quận Hà Đông.

Quận Hà Đông hầu như chưa có hệ thống thoát nước vì vậy giải pháp chungthoát nước cho toàn quận là cần xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung để xử lýnước thải tới độ sạch cho phép trước khi xả ra nguồn tiếp nhận

Trên cơ sở những yêu cầu đảm bảo vệ sinh môi trường, ta chọn hệ thống thoátnước riêng hoàn toàn với các lý do:

+ Lượng mưa trong khu vực lớn: q = 300mm rất lớn so với lưu lượng nước thảisinh hoạt

+ Nước bẩn trong khu vực phải được xử lý tới mức độ cần thiết nên việc sử dụng

hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn sẽ làm giảm quy mô công suất trạm xử lý nướcthải dẫn tới giảm chi phí xây dựng và quản lý đảm bảo cho các công trình làm việcmột cách điều hoà và đạt hiệu quả cao về kinh tế và kỹ thuật

+ Quận Hà Đông có địa hình dốc về phía về phía sông Nhuệ Do đó khả năngthoát nước mưa tốt và việc xả thẳng nước mưa trong thành phố ra sông mà không qua

xử lý là có thể chấp nhận được

+ Việc xây dựng hệ thống thoát nước riêng - qui hoạch, phân vùng và xây dựngtuyến cống bao để thu toàn bộ nước thải sinh hoạt, công nghiệp của toàn thành phố.+ Xây dựng trạm xử lý nước thải cho quận

+ Khơi thông, nạo vét, kè đá cho các sông hồ để cho việc thoát nước được nhanhchóng

Trang 19

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC SINH HOẠT.

2.1 CÁC SỐ LIỆU CƠ BẢN

2.1.1 Bản đồ qui hoạch phát triển quận Hà Đông đến năm 2025

2.1.2 Mật độ dân số.

+ Khu vực I: mật độ dân số n = 245 người/ha

+ Khu vựcII: mật độ dân số n = 296 người/ha

+ Khu vựcIII: mật độ dân số n = 177 người/ha

2.1.3 Tiêu chuẩn thải nước

+ Khu vực I : tiêu chuẩn thải nước q0 = 180 l/người - ngđ

+ Khu vực II: tiêu chuẩn thải nước q0 = 200 l/người - ngđ

+ Khu vực III: tiêu chuẩn thải nước q0 = 150 l/người - ngđ

2.1.4 Nước thải khu công nghiệp.

+ Khu công nghiệp I : tiêu chuẩn thải nước là 30 m3/ha -ngđ

+ Khu công nghiệp II : tiêu chuẩn thải nước là 35 m3/ha - ngđ

+ Khu công nghiệp III: tiêu chuẩn thải nước là 30 m3/ha- ngđ

2.1.5 Nước thải các công trình công cộng

Trong phạm vi đồ án này chỉ xét tới lưu lượng nước thải của các bệnh viện vàtrường học

a Bệnh viện:

+ Tổng số bệnh nhân chiếm 0,6% dân số toàn quận

+ Tiêu chuẩn thải nước là : 300 l/người - ngđ

+ Hệ số không điều hoà giờ : Kh = 2,5

+Số giờ thải nước : 24 h/ngày

b Trường học

+Tổng số học sinh chiếm 10,0% dân số quận

+ Tiêu chuẩn thải nước là : 20 l/người -ngđ

+ Hệ số không điều hoà giờ : Kh = 1,8

+Số giờ thải nước : 12 h/ngày

Trang 20

2.2 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN CỦA KHU DÂN CƯ.

+ Tiêu chuẩn thải nước : q01 = 180 l/người- ngđ

+ Hệ số xen kẽ các diện tích đất dùng cho việc xây dựng khác : 1 = 0,9

b Khu vực II:

+ Tổng diện tích : F2 = 767 ha

+ Mật độ dân số : n2 = 296 người/ha

+ Tiêu chuẩn thải nước : q02 = 200 l/người - ngđ

+ Hệ số xen kẽ các diện tích đất dùng cho việc xây dựng khác: 2 = 0,85

c Khu vực III:

+ Tổng diện tích : F3 = 392 ha

+ Mật độ dân số : n3 = 177 người/ha

+ Tiêu chuẩn thải nước : q03 = 150 l/người - ngđ

+ Hệ số xen kẽ các diện tích đất dùng cho việc xây dựng khác : 3 = 0,8

+ N: Dân số tính toán của khu vực(người)

+ n: Mật độ dân số của khu vực (người/ha)

+ : Hệ số kể đến việc xây dựng xen kẽ các công trình công cộng trong khu vựcdân cư

+ F: Là diện tích khu vực (ha)

a Khu vực I:

N1 = F1 x n1 x 1 (người)

Trang 21

2.2.3 Xác định lượng nước thải tính toán.

a Lưu lượng nước thải trung bình ngày: Q tb

Trong đó: N - Dân số tính toán

q0 - Tiêu chuẩn thải nước q0 = 180 l/ng ngđ

+ Q

tb II

+ Q

tb III

Trang 22

Công thức: 24 3,6

tb ng tb

38595,4

446,7( / )

24 3,6 24 3,6

tb tb

qsmax : Lưu lượng nước thải giây lớn nhất

qstb : Lưu lượng nước thải giây trung bình

Kch : Hệ số không điều hoà chung

+ Khu vực I: qs1max = qs1tb x Kch1 = 148 x 1,5 = 222 (l/s)

+ Khu vực II: qs2max = qs2tb x Kch2 = 446,7 x 1,28 = 571,8 (l/s)

+ Khu vực III: qs3max = qs3tb x Kch3 = 96,3 x 1,61 = 155 (l/s)

+ Toàn quận: qsmax = qstb x Kch = 691 x 1,22 = 843 (l/s)

Bảng 2.1- Lưu lượng nước thải từ các khu nhà ở

Trang 23

III 392 177 0,80 55507 150 8326 96,3 1,61 155

Ta có hệ số không điều hòa chung toàn quận Kch = 1,22 từ đó ta xác định đượclưu lượng nước thải ra trong các giờ trong ngày

2.2.4 Xác định lưu lượng tập trung.

Các lưu lượng tập trung đổ vào mạng lưới thoát nước bao gồm nước thải từ cácbệnh viện, trường học và các khu công nghiệp

N - Dân số của quận

Þ Ta có 4 bệnh viện, mỗi bệnh viện có 500 giường

+ Lưu lượng trung bình ngày: 0 500 300

150

1000 1000

tb ng

B q

Trong đó: q0 = 300 (l/ng-ngđ) tiêu chuẩn nước thải của mỗi bệnh nhân

+ Lưu lượng trung bình giờ: 150 6,25

ng tb h

Q tb

+ Lưu lượng max giờ: Qhmax = Qhtb x Kh = 6,25 x 2,5 = 15,6 (m3/h)

Kh = 2,5 Đối với bệnh viện

+ Lưu lượng giây max: ax 15,6 4,3( / )

3,6

m s

Þ Thiêt kế 16 trường học mỗi trường 2000 học sinh

Tiêu chuẩn thải nước q0 = 20 l/ng-ngày

+ Lưu lượng trung bình ngày: 0 2000 20 3

40( / )

1000 1000

tb ng

h q

Trang 24

+ Lưu lượng trung bình giờ : 40 3,3

12 12

tb ng tb h

Q

Lưu lượng nước thải ra trong 12h mỗi ngày

+ Lưu lượng max giờ:

Qhmax = Qhtb x1,8 = 3,3 x1,8 = 5,94 m3/h

Với Kh = 1,8 - Hệ số không điều hoà giờ đối với trường học

+ Lưu lượng max giây: ax 5,94

1,65( / )3,6 3,6

2.3 LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI TỪ KHU CÔNG NGHIỆP.

2.3.1 Lưu lượng nước thải sản xuất từ khu công nghiệp

Khu đô thị bao gồm 3 khu công nghiệp chính là:

+ CN I: cụm công nghiệp Yên Nghĩa

Tiêu chuẩn thải nước tính theo diện tích là: 30 m3/ha-ngđ

Diện tích: f1 = 44 (ha)

QI

CN = qcnI x f1= 30 x 44 = 1320 (m3/ngđ)+ CN II: cụm công nghiệp Đồng Mai

Tiêu chuẩn thải nước tính theo diện tích là: 35 m3/ha-ngđ

Diện tích: f2 = 200 (ha)

QII

CN = qcnII x f2 = 35 x 200 = 734,30 (m3/ngđ)+ CN III: Cụm công nghiệp Phú Lương – Phú Lãm

Tiêu chuẩn thải nước tính theo diện tích là: 35 m3/ha-ngđ

Diện tích: f3 =60,5 ha

QIII

CN = qcnIII x f3 = 35 x 60,5 = 2117,5 (m3/ngđ)

Trang 25

a Lưu lượng nước thải sản xuất từ khu công nghiệp I

Nhà máy làm việc 3 ca, mỗi ca làm việc 8 giờ

b Lưu lượng nước thải sản xuất từ khu công nghiệp II.

Nhà máy làm việc 3 ca, mỗi ca 8 giờ:

Trang 26

Nhà máy làm việc 3 ca, mỗi ca 8 giờ:

2.3.2 Nước thải sinh hoạt và nước tắm cho công nhân:

Tổng số công nhân toàn bộ các khu công nghiệp chiếm 20% dân số toàn quận.Vậy tổng số công nhân của các khu công nghiệp là:

NCN =20% x NTP = 0,2 x 319485 = 63897 (người )

NTP = 319485 (người) là dân số toàn quận

a Khu công nghiệp I:

+ Số công nhân chiếm 20% tổng số công nhân các khu công nghiệp, tức là:

Trang 27

NCN = 0,4 x 63897 = 25559 (người)+Số công nhân làm việc trong các ca tương ứng là 40%,30%,30%

Ca1= 0,4x25559=10223; Ca2=ca3= 0,3x25559=7668 (công nhân.)

+ Số công nhân làm việc trong phân xưởng nóng là 30% trong đó số công nhânđược tắm là 80%

+ Số công nhân làm việc trong phân xưởng nguội là 70% trong đó số công nhânđược tắm là 60%

b Khu công nghiệp II:

+ Số công nhân chiếm 45% tổng số công nhân các khu công nghiệp, tức là:

NII

CN = 0,45 x 63897= 28754 người

+ Số công nhân làm việc trong các ca tương ứng 50%,30%,20%

Ca1= 0,5x28754 = 14377; ca2 = 0,3x28754 = 8626; ca3= 0,2x28754 =5751(công nhân)

+ Số công nhân làm việc trong phân xưởng nóng là 20% trong đó số công nhânđược tắm là 80%

+ Số công nhân làm việc trong phân xưởng nguội là 80% trong đó số công nhânđược tắm là 60%

c Khu công nghiệp III:

+ Số công nhân chiếm 35% tổng số công nhân các khu công nghiệp, tức là:

NIII

CN = 0,35 x 63897 = 22364 người

+ Số công nhân làm việc trong các ca tương ứng 50%,30%,20%

Ca1= 0,5x22364 = 11182; ca2= 0,3x22364= 6709; ca3=0,2x22364= 4473 (côngnhân)

+ Số công nhân làm việc trong phân xưởng nóng là 20% trong đó số công nhânđược tắm là 80%

+ Số công nhân làm việc trong phân xưởng nguội là 80% trong đó số công nhânđược tắm là 60%

-Lưu lượng nước thải sinh hoạt của công nhân trong các ca sản xuất: 25 1 35 2

1000

tb ca

Trong đó: N1: Số công nhân làm việc trong các phân xưởng nguội

N2: Số công nhân làm việc trong các phân xưởng nóng

Trang 28

25, 35: Tiêu chuẩn thải nước sinh hoạt tại nơi làm việc trong các phânxưởng nguội và phân xưởng nóng (l/ng.ca).

+ Lưu lượng nước tắm của công nhân trong các ca sản xuất:

1000

60

40N3 N4

Q tb ca

Trong đó: N3:Số công nhân được tắm trong các phân xưởng nguội

N4:Số công nhân được tắm trong các phân xưởng nóng

60,40: Tiêu chuẩn nước tắm của công nhân trong phân xưởng nóng vàphân xưởng nguội (l/ng.ca)

Bảng 2.4- Lưu lượng nước thải sinh hoạt và nước tắm của công nhân

Trang 29

Sự phân bố lưu lượng nước bẩn sinh hoạt của công nhân ở các phân xưởng nóng(với K=2,5) và các phân xưởng nguội (với K=3) ra các giờ trong các ca sản xuất bằng

Tổnghơp toànca

d Tính toán lưu lượng tập trung từ khu công nghiệp:

Đối với nước thải sinh hoạt của công nhân trong các ca sản xuất được vậnchuyển chung với nước tắm của công nhân Ta tính lưu lượng nước thải sinh hoạttrong giờ nước thải lớn nhất và so sánh với nước tắm của công nhân lấy giá trị lớn hơncộng với lưu lượng nước thải sản xuất tính toán ta sẽ được lưu lượng tập trungcủa khucông nghiệp để tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước của quận

+ Lưu lượng nước thải sinh hoạt lớn nhất:

6,31000

35

max 1

+ T: thời gian làm việc của một ca

+ Kh1=2,5 - Hệ số không điều hòa của phân xưởng nóng

+ Kh2=3,0 - Hệ số không điều hòa của phân xưởng nguội

+ Lưu lượng nước tắm lớn nhất:

6045

60

max 2

Trang 30

Trong đó:

+ N3 và N4: Số công nhân được tắm ở phân xưởng nguội và phân xưởngnóng với ca lớn nhất

So sánh qs1max và qs2max lấy giá trị lớn hơn làm lưu lượng tập trung

+ Khu vực công nghiệp I: max1

2.4.1 Nước thải sinh hoạt khu dân cư.

Căn cứ vào hệ số không điều hoà chung Kch = 1,22 ta xác định được lượngphân bố nước thải theo các giờ trong ngày

2.4.2 Nước thải từ bệnh viện.

Từ hệ số không điều hoà giờ Kh = 2,5 ta được sự phân bố lưu lượng nước thảicủa bệnh viện theo các giờ

2.4.3 Nước thải từ trường học.

Từ hệ số không điều hoà giờ Kh = 1,8 ta được sự phân bố lưu lượng nước thảicủa trường học theo các giờ

Trang 31

2.4.4 Nước thải từ các khu công nghiệp.

Nước thải sản xuất từ các khu công nghiệp được xử lý sơ bộ từ các khu côngnghiệp được xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn cho phép xả vào mạng lưới thoát nước bẩn toànquận Nước thải sản xuất coi như xả điều hòa theo các giờ cùng ca sản xuất

2.4.5 Nước thải sinh hoạt của công nhân trong ca sản xuất của khu công nghiệp.

Các giá trị theo hệ số Kh ghi trong bảng phụ lục

2.4.6 Nước tắm của công nhân theo các ca.

Nước tắm của công nhân ca trước được đổ vào mạng lưới thoát nước vào giờ đầucủa ca tiếp sau đó

2.4.7 Lập bảng tổng hợp lưu lượng nước thải toàn quận.(xem phụ lục chương II)

2.5 VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC SINH HOẠT.

2.5.1 Nguyên tắc

- Vạch tuyến mạng lưới thoát nước bẩn là một khâu vô cùng quan trọng trongcông tác thiết kế mạng thoát nước Nó ảnh hưởng lớn đến khả năng thoát nước, hiệuquả kinh tế hay giá thành của mạng lưới thoát nước

- Việc vạch tuyến mạng lưới cần dựa trên nguyên tắc:

+ Triệt để lợi dụng địa hình để xây dựng hệ thống thoát nước, đảm bảo thu nướcthải nhanh nhất, tránh đào đắp nhiều, tránh đặt nhiều trạm bơm

+ Vạch tuyến cống phải hợp lý để sao cho tổng chiều dài cống là nhỏ nhất tránhtrường hợp nước chảy ngược và chảy vòng quanh

+ Đặt đường ống thoát nước phải phù hợp với điều kiện địa chất thủy văn Tuântheo các qui định về khoảng cách với các đường ống kỹ thuật và các công trình ngầmkhác

+ Hạn chế đặt đường ống thoát nước qua các sông, hồ, đường sắt, đê đập

+ Trạm làm sạch phải đặt ở vị trí thấp hơn so với địa hình nhưng không quá thấp

để tránh ngập lụt Đảm bảo khoảng cách vệ sinh đối với khu dân cư và các xí nghiệpcông nghiệp Đặt trạm xử lý ở cuối nguồn nước và gần nơi đặt trạm xử lý nước mặt.Dựa vào nguyên tắc trên mà ta đưa ra 2 phương án vạch tuyến như sau:

a Phương án 1:

- tuyến ống chính đặt xuyên tâm quận kéo dài từ phía bắc xuống nam quận

- Trạm xử lý được đặt theo sát bờ sông Nhuệ, cuối nguồn nước

- Các tuyến cống nhánh được đặt theo các trục đường của quận

Trang 32

- Nước thải từ khu công nghiệp được thu theo hệ thống thu nước riêng rồi tập trung

xả và hệ thống thoát nước quận rồi xử lý cùng với nước thải sinh hoạt của quận

b Phương án 2:

- Trạm xử lý được đặt theo sát bờ sông Nhuệ, cuối nguồn nước

- Tuyến cống chính đi dích dắc trong mạng lưới quận kéo dài tới trạm bơmchính rồi dẫn tới trạm xử lý

- Các tuyến cống nhánh được đặt theo các trục đường của quận

2.6 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG VÀ THỦY LỰC CHO TỪNG ĐOẠN CỐNG.

2.6.1 Chia diện tích tiểu khu.

- Việc tính toán diện tích tiểu khu dựa trên các số liệu đo đạc trực tiếp trên bản

đồ quy hoạch

- Việc phân chia các ô thoát nước dựa vào sơ đồ mạng lưới

- Việc tính toán cụ thể được thực hiện theo các bảng phụ lục chương II

2.6.2 Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống.

Lưu lượng tính toán của đoạn cống được coi là lưu lượng chảy suốt từ đầu tớicuối đoạn ống và được tính theo công thức:

qn-1

tt = (qn

dd + qn nhb + qn

qn

nhb: Lưu lượng của các nhánh bên đổ vào đầu đoạn cống thừ n

SFi: Tổng diện tích tất cả các tiểu khu đổ nước thải vào đoạn cống đang xét

Trang 33

Sqttr:Lưu lượng tính toán của các công trình công cộng, nhà máy, xí nghiệp đổvào đầu đoạn cống tính toán.

Þ Các bảng tính toán lưu lượng cho tuyến cống (xem phần phục lục)

2.6.3 Tính toán thuỷ lực mạng lưới thoát nước sinh hoạt

a Tính toán độ sâu đặt cống đầu tiên.

Căn cứ vào các bảng tính toán cho từng đoạn ống ở trên ta tiến hành tính toánthuỷ lực cho từng đoạn ống để xác định được: đường kính ống (D), độ dốc thuỷ lực (i),vận tốc dòng chảy (v) Sao cho phù hợp với các yêu cầu về đường kính nhỏ nhất, độđầy tính toán, tốc độ chảy tính toán, độ dốc đường cống, độ sâu chôn cống được đặt ratrong qui phạm

+ Việc tính toán thuỷ lực dựa vào ‘‘Bảng tính toán thuỷ lực mạng lưới thoátnước - trường ĐHXD”

+ Độ sâu đặt cống nhỏ nhất của tuyến cống được tính theo công thức:

H = h + SiL+ Z2 - Z1 + Dd (m)Trong đó:

h: Độ sâu đặt cống đầu tiên của cống trong sân nhà hay trong tiểu khu, lấy h

= 0,6(m)

i: Độ dốc của cống thoát nước tiểu khu hay sân nhà 0/00

Z0: Cốt mặt đất đầu tiên của giếng thăm trong nhà hay tiểu khu

Zđ: Cốt mặt đất tương ứng với giếng thăm đầu tiên của mạng lưới thoátnước quận

Dd: Độ chênh cao trình giữa cốt đáy cống thoát nước sân nhà hay tiểu khu

và đáy cống của mạng lưới thoát nước quận, sơ bộ lấy Dd = 0,05(m)

Sơ đồ tính toán độ sâu chôn cống đầu tiên

Chọn sơ bộ chiều sâu đặt cống là 1,0m

b Tính toán thủy lực cho tuyến cống.

Chú thích:

Trang 34

- Các đoạn đầu của mạng lưới thoát nước vì phải theo qui định về đường kính nhỏnhất, nên mặc dù lưu lượng không lớn cũng phải dùng ống cỡ 300m Đối với trườnghợp này không đảm bảo được điều kiện về vận tốc (v 0,7m/s) của dòng nước Dovậy ta có thể cho các đoạn ống này là các đoạn không tính toán, chỉ cần đặt đoạn theo

độ dốc nhỏ nhất Vì vậy nên muốn đảm bảo cho đoạn ống không bị lắng cặn thì phảithường xuyên tẩy rửa muốn thế có thể thiết kế thêm giếng rửa

- Khi tính toán thuỷ lực mạng lưới thoát nước tại một số điểm tính toán của mạng lưới

có độ sâu chôn ống quá lớn do vậy để khắc phục ta phải dùng bơm Nếu dùng bơm xảy

ra hai trường hợp:

+ Lấy độ sâu chôn ống tại điểm đó bằng độ sâu chôn ống tại điểm đầu tiên của mạnglưới nhưng gặp bất lợi là chiều cao ống hút của máy bơm lớn

+ Lấy độ sâu chôn ống tại điểm đó bằng độ sâu chôn ống của nhánh bên thì gặp bất lợi

là độ sâu chôn cống quá lớn, do vậy thi công đào đất nhiều hơn và phải đặt nhiều trạmbơm hơn

Þ Từ hai trường hợp ở trên ta so sánh thì thấy trường hợp thứ nhất có điều kiệntốt hơn vì vậy ta lấy trường hợp thứ nhất để tính toán mạng thủy lựu mạng lưới

ÞCác bảng tính toán thuỷ lực mạng lưới thoát nước (xem phần phụ lục)

Trang 35

2.7 KHÁI TOÁN KINH TẾ PHẦN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC SINH HOẠT, CHỌN PHƯƠNG ÁN THOÁT NƯỚC.

Cơ sở tính toán dựa vào tài liệu: Định mức dự toán cấp thoát nước ban hành kèm

theo quyết định 411/BXD của bộ xây dựng

2.7.1 Khái toán kinh tế phần đường ống.

a. Phương án 1:

Bảng khái toán kinh tế đường ống phương án 1

STT Đường kính Chiều dài Vật liệu Đơn giá Giá thành

Trang 36

Bảng khái toán kinh tế đường ống phương án 2

STT Đường kính Chiều dài Vật liệu Đơn giá Giá thành

2.7.2 Khái toán kinh tế phần giếng thăm:

Giếng thăm được xây dựng bằng bê tông và bê tông cốt thép Các giếng thăm cóđường kính trung bình 1m, thành giếng dày 0,15m, tính trung bình các giếng sâu 3,5m.Giá thành trung bình mỗi giếng là 2,3 triệu đồng/giếng

a Phương án 1:

+ Số lượng giếng thăm là 583giếng

+ Tổng giá thành xây dựng giếng thăm: 583 x 2,3 = 1340,9 (triệu đồng)

b Phương án 2:

+ Số lượng giếng thăm là 953 giếng

+ Tổng giá thành xây dựng giếng thăm: 953x 2,3 = 2191,9(triệu đồng)

2.7.3 Khái toán kinh tế cho trạm bơm cục bộ.

Sơ bộ tính giá thành mỗi trạm bơm cục bộ là 350 triệu đồng/ TB, trong đó bao gồm tiền xây dựng nhà trạm và tiền mua trang thiết bị cho trạm bơm ) Phương án 2

có trạm bơm cục bộ

2.7.4 Khái toán kinh tế khối lượng đất đào đắp xây dựng mạng.

+ Hai phương án có chung cách phân chia lưu vực thoát nước, chỉ khác nhaucách bố trí tuyến ống nên cả hai phương án có tổng chiều dài mạng lưới như nhau

+ Tính sơ bộ lấy giá thành cho 1 m3 đất đào đắp: 80000 (đồng/m3)

Trang 37

+ Dựa vào chiều dài đường cống, độ sâu đặt cống và đường kính cống ta tínhđược thể tích khối đất cần đào đắp.

a Phương án 1:

+ Với tổng chiều dài tuyến cống L = 8570 (m)

+ Sơ bộ lấy chiều rộng trung bình đường hào là b = 1,6 (m) và chiều cao trungbình đường hào là h = 2 (m) Ta có:

Vđất = L xb x h = 8570 x 1,6 x 2 = 27424 (m3)

+ Giá thành đào đắp: 27424 x 80000 = 2193,92 (triệu)

b Phương án 2:

+ Với tổng chiều dài tuyến cống L = 14305 (m)

+ Sơ bộ lấy chiều rộng trung bình đường hào là b = 1,6 (m) và chiều caotrung bình đường hào là h = 2 (m) Ta có:

Vđất = L xb x h = 14305 x 1,6 x 2 = 45776 (m3)

+ Giá thành đào đắp: 45776 x 80000 = 3662,08 (triệu)

2.7.5 Chi phí quản lý mạng lưới cho một năm.

a Phương án 1:

+ Chi tiêu hành chính sự nghiệp cho cơ quan quản lý:

U = 8%MXD

Trong đó: MXD: Vốn đầu tư để xây dựng mạng lưới

Ta có MXD = S( G đường ống, G giếng thăm, G trạm bơm cục bộ, G đào đắp)

MXD = 5192,93+1340,9+2193,92 =8727,75 (triệu đồng)

U=8727,75 x 8%=698,22 (triệu đồng).

+ Lương và phụ cấp cho cán bộ quản lý:

L=N x b x 12N: Số cán bộ,công nhân viên quản lý mạng lưới

Một công nhân quản lý 1,0km vậy số công nhân quản lý là: 8,570:1,0= 9 (côngnhân)

b: lương và phụ cấp cho công nhân, b = 2,5 triệu/người.tháng

Vậy L = 9 x 2,5 x 12 = 270 (triệu đồng)

+ Chi phí sửa chữa mạng lưới:

S = 10% x M = 0,1 x 8727,75 = 872,775 (triệu đồng)

Trang 38

+ Chi phí sửa chữa trạm bơm: S2 = 3% x GTB = 0

+ Tổng chi phí sửa chữa: S = S1 + S2 = 872,775 (triệu đồng)

+ Chi phí khác: K = 5% (u + L + S)

K = 0,05 x (698,33 + 270 + 872,775) = 92,05(triệu đồng)

+ Tổng chi phí quản lý: P = u + L + S + K = 1933,05 (triệu đồng)

+ Chi phí khấu hao cơ bản hàng năm:

Kc = 3% giá thành xây dựng mạng lưới thoát nước

Kc = 3%MXD = 3% x8727,75 = 261,83 (triệu đồng)

-Các chỉ tiêu kinh tế của phương án 1:

+ Xuất đầu tư:

Vốn đầu tư để vận chuyển 1 m3 nước thải đến trạm bơm chính:

Mxd Q

Mxd Q

Trong đó: MXD: Vốn đầu tư để xây dựng mạng lưới

Ta có MXD = S( G đường ống, G giếng thăm, G trạm bơm cục bộ, G đào đắp)

MXD = 892,5+2191,9+3662,08+230 =14496,48 (triệu đồng)

U=14496,98 x 8%=1159,72 (triệu đồng).

+ Lương và phụ cấp cho cán bộ quản lý:

L=N x b x 12N: Số cán bộ,công nhân viên quản lý mạng lưới

Một công nhân quản lý 1,0km vậy số công nhân quản lý là: 14305:1,0= 14 (côngnhân)

b: lương và phụ cấp cho công nhân, b = 2,5 triệu/người.tháng

Trang 39

Vậy L = 9 x 2,5 x 14 = 420 (triệu đồng)

+ Chi phí sửa chữa mạng lưới:

S1 = 10% x MXD = 0,1 x 14496,48= 1449,648 (triệu đồng)

+ Chi phí sửa chữa trạm bơm: S2 = 3% x GTB = 17,5 (triệu đồng)

+ Tổng chi phí sửa chữa: S = S1 + S2 = 1467,148 (triệu đồng)

+ Chi phí khác: K = 5% (u + L + S)

K = 0,05 x (1159,72 + 420 + 1467,148) = 152,34(triệu đồng)

+ Tổng chi phí quản lý: P = u + L + S + K = 3199,2 (triệu đồng)

+ Chi phí khấu hao cơ bản hàng năm:

Kc = 3% giá thành xây dựng mạng lưới thoát nước

Kc = 3%MXD = 3% 14496,48 = 434,9 (triệu đồng)

-Các chỉ tiêu kinh tế của phương án 2:

+ Xuất đầu tư:

Vốn đầu tư để vận chuyển 1 m3 nước thải đến trạm bơm chính:

Mxd Q

Mxd Q

2.7.6 So sánh lựa chọn phương án.

a.Phương án 1:

+ Giá thành xây dựng mạng lưới: MXD = 8727,75 triệu đồng

+ Chi phí quản lý mạng lưới: P = 1933 triệu/năm

+ Giá thành vận chuyển 1m3 nước thải: V = 115227 đ/m3

b Phương án 2:

+ Giá thành xây dựng mạng lưới MXD = 14496,48 triệu đồng

+ Chi phí quản lý mạng lưới: P = 3199,2 triệu/năm

+ Giá thành vận chuyển 1m3 nước thải: V = 191000 đ/m3

-Lựa chọn phương án:

Trang 40

Ta chọn phương án 1 vì lý do:

- Giá thành xây dựng mạng lưới và chi phí quản lý mạng nhỏ

- Quản lý mạng lưới đơn giản

- Tuyến cống đặt thẳng, ít vòng vèo giảm được trạm bơm cục bộ và tậptrung nhanh chóng nước thải vào tuyến cống chính

- Không có trạm bơm cục bộ

- Cả hai phương án trên, nước thải được xử lý tập trung tại trạm xử lý sát bờsông Nhuệ

Ngày đăng: 17/11/2015, 19:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Vị trí địa lý quận Hà Đông- Thành  phố Hà Nội - Thiết kế hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho quận hà đông đên năm 2025
Hình 1.1. Vị trí địa lý quận Hà Đông- Thành phố Hà Nội (Trang 3)
Bảng 1.1- Dân số quận Hà Đông năm 2009 - Thiết kế hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho quận hà đông đên năm 2025
Bảng 1.1 Dân số quận Hà Đông năm 2009 (Trang 7)
Bảng 1.4- Các làng nghề thuộc quận Hà Đông - Thiết kế hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho quận hà đông đên năm 2025
Bảng 1.4 Các làng nghề thuộc quận Hà Đông (Trang 10)
Bảng 1.5 -Hiện trạng đường giao thông nội thị - Thiết kế hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho quận hà đông đên năm 2025
Bảng 1.5 Hiện trạng đường giao thông nội thị (Trang 11)
Bảng 1.6- Cơ cấu sử dụng đất đô thị - Thiết kế hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho quận hà đông đên năm 2025
Bảng 1.6 Cơ cấu sử dụng đất đô thị (Trang 13)
Bảng 1.8 -Cơ cấu sử dụng đất các khu Trung tâm TDTT, công viên cây xanh tập trung - Thiết kế hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho quận hà đông đên năm 2025
Bảng 1.8 Cơ cấu sử dụng đất các khu Trung tâm TDTT, công viên cây xanh tập trung (Trang 14)
Bảng 1.7 –Cơ cấu sử dụng đất ở các khu công nghiệp - Thiết kế hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho quận hà đông đên năm 2025
Bảng 1.7 –Cơ cấu sử dụng đất ở các khu công nghiệp (Trang 14)
Bảng 2.1- Lưu lượng nước thải từ các khu nhà ở - Thiết kế hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho quận hà đông đên năm 2025
Bảng 2.1 Lưu lượng nước thải từ các khu nhà ở (Trang 20)
Bảng 2.3 -Bảng thống kê lưu lượng nước thải sản xuất khu công nghiệp và làng nghề. - Thiết kế hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho quận hà đông đên năm 2025
Bảng 2.3 Bảng thống kê lưu lượng nước thải sản xuất khu công nghiệp và làng nghề (Trang 24)
Bảng 2.4- Lưu lượng nước thải sinh hoạt và nước tắm của công nhân. - Thiết kế hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho quận hà đông đên năm 2025
Bảng 2.4 Lưu lượng nước thải sinh hoạt và nước tắm của công nhân (Trang 26)
Bảng 2.5- Bảng phân phối lưu lượng nước sinh hoạt các giờ trong ca - Thiết kế hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho quận hà đông đên năm 2025
Bảng 2.5 Bảng phân phối lưu lượng nước sinh hoạt các giờ trong ca (Trang 27)
Bảng khái toán kinh tế đường ống phương án 1 - Thiết kế hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho quận hà đông đên năm 2025
Bảng kh ái toán kinh tế đường ống phương án 1 (Trang 33)
Bảng khái toán kinh tế đường ống phương án 2 - Thiết kế hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho quận hà đông đên năm 2025
Bảng kh ái toán kinh tế đường ống phương án 2 (Trang 34)
Hình 4.1-Sơ đồ trạm xử lý nước thải quận Hà Đông phương án 1 - Thiết kế hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho quận hà đông đên năm 2025
Hình 4.1 Sơ đồ trạm xử lý nước thải quận Hà Đông phương án 1 (Trang 52)
Hình 4.2-Sơ đồ trạm xử lý nước thải quận Hà Đông phương án 1 - Thiết kế hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho quận hà đông đên năm 2025
Hình 4.2 Sơ đồ trạm xử lý nước thải quận Hà Đông phương án 1 (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w